1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích vai trò của các yếu tố đối với sự hình thành, phát triển nhân cách. Liên hệ thực tiễn

18 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 518,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NC của con người cũng không có sẵn bằng cách bộc lộ dần các bản năng nguyên thủy mà NC là các cấu tạo tâm lý mới được hình thành và phát triển trong quá trình sống -giao tiếp, vui chơi,

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

BẢNG TỪ VIẾT TẮT………3

MỞ ĐẦU ………4

NỘI DUNG ………4

I Khái niệm nhân cách………4

1 Các quan điểm khác nhau về nhân cách ……….4

2 Định nghĩa nhân cách ……….5

II Vai trò của các yếu tố đối với sự hình thành, phát triển nhân cách ……… 5

1 Di truyền ……….5

1.1 Khái niệm ………5

1.2 Vai trò của di truyền ………6

2 Môi trường sống ……….7

2.1 Môi trường sống là gì? ………7

2.2 Vai trò của môi trường sống ………7

2.2.1 Môi trường tự nhiên ……… 7

2.2.2 Môi trường xã hội ……….7

3 Nhân tố giáo dục ……….8

3.1 Khái niệm……….8

3.2 Vai trò của giáo dục ……….8

4 Nhân tố hoạt động ……… 9

4.1 Khái niệm ………9

4.2 Vai trò của hoạt động ……… 9

5 Yếu tố giao tiếp ………10

5.1 Khái niệm ……… 10

5.2 Vai trò của giao tiếp ……… 11

6 Nhìn nhận chung về vai trò của các yếu tố đối với sự hình

Trang 2

thành và phát triển nhân cách và mối liên hệ giữa chúng ……….11

III Liên hệ thực tiễn ……….12

KẾT BÀI ……… 13

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….14

PHỤ LỤC ……….16

Trang 3

BẢNG TỪ VIẾT TẮT

NC

XH

MTXH

MTTN

Nhân cách

Xã hội Môi trường xã hội Môi trường tự nhiên

Trang 4

MỞ ĐẦU

Chúng ta đều biết rằng con người mới sinh ra vốn không có NC NC của con người cũng không có sẵn bằng cách bộc lộ dần các bản năng nguyên thủy mà NC

là các cấu tạo tâm lý mới được hình thành và phát triển trong quá trình sống -giao tiếp, vui chơi, học tập, lao động,… Nhà tâm lý học nổi tiếng A.N Lêonohiev

đã chỉ ra rằng: NC cụ thể là NC của con người sinh thành và phát triển theo con đường từ bên ngoài chuyển vào nội tâm, từ các quan hệ với thế giới tự nhiên, thế giới đồ vật, nền văn hóa xã hội do các thế hệ trước tạo ra, các quan hệ XH mà nó

gắn bó Vì vậy, em xin chọn đề: “Phân tích vai trò của các yếu tố đối với sự hình

thành, phát triển nhân cách Liên hệ thực tiễn” để làm rõ hơn quá trình hình

thành, phát triển NC dưới tác động của các yếu tố trong quá trình sống

NỘI DUNG

I Khái niệm nhân cách

1 Các quan điểm khác nhau về nhân cách

Có nhiều định nghĩa và quan niệm khác nhau về NC Ngay từ năm 1949, G.Allport đã dẫn ra trên 50 định nghĩa khác nhau của các nhà tâm lý học về NC

Có thể nêu lên một số quan điểm chính sau đây:

- Trường phái phân tâm học, đại diện là Sigmud Fread cho rằng bản chất của

NC phát sinh từ các quá trình tâm lí nội tại, coi NC như một yếu tố bẩm sinh di truyền

- Quan điểm của chủ nghĩa nhân văn, đại diện là Abraham Maslow, xem xét con người trong sự mâu thuẫn Theo ông, NC được phát sinh từ mâu thuẫn giữa cái tôi nội tâm và sự ép buộc của xã hội

- Một số nhà tâm lý học hiện đại Mỹ cho rằng NC là sự tổng hòa của các yếu

tố sau: yếu tố sinh học (giống nòi, sức khỏe, giới tính,…); yếu tố môi trường (tự nhiên và XH); quá trình tâm lý XH (văn hóa, lối sống, giao tiếp,…) và thuộc tính tâm lý cá nhân

Trang 5

- A.N.Lêonchev coi NC như một cấu tạo tâm lý mới hình thành trong các quan hệ sống của người đó, là sản phẩm của quá trình tiến hóa Ông nhấn mạnh rằng hoạt động là cơ sở của NC, muốn hiểu được NC phải dựa vào hoạt động

- B.G.Ananhev coi NC là một cá thể mang tính XH lịch sử

- K.K.Platonov coi NC là con người có ý thức Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất chỉ có ở người

2 Định nghĩa nhân cách

Từ những quan điểm nêu trên của các nhà tâm lý học về NC thì có thể định

nghĩa NC như sau: NC là tổ hợp những thuộc tính tâm lý của một cá nhân biểu

hiện ở bản sắc và giá trị xã hội của người ấy.

Nói thuộc tính tâm lý là nói hiện tượng tâm lý tương đối ổn định - kể cả phần sống và phần tiềm tàng (thói quen, tính tình,…) có quy luật chứ không phải xuất hiện một cách ngẫu nhiên

Dùng chữ “tổ hợp” có nghĩa là những thuộc tính tâm lý hợp thành NC có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau làm thành một hệ thống, một cấu trúc nhất định

Nói “bản sắc” là muốn nói những thuộc tính đó có cái chung từ XH nhưng cái chung này đã trở thành cái riêng, cái khác biệt của từng người khi nó được đưa vào mỗi người, nó không giống với tổ hợp khác của bất cứ người nào

Dùng chữ “giá trị XH” là muốn nói những thuộc tính đó thể hiện ra ở những việc làm, cách ứng xử, hành vi, hành động, hoạt động phổ biến của người ấy và được XH đánh giá

II Vai trò của các yếu tố đối với sự hình thành, phát triển nhân cách

1 Di truyền

1.1 Khái niệm

Theo quan điểm của Các Mác: “Bẩm sinh - di truyền là sự tái tạo ở trẻ

những nét sinh học giống với cha mẹ Một số thuộc tính sinh học mà trẻ có được

ở cha, mẹ được gọi là những thuộc tính bẩm sinh di truyền”.

Di truyền là sự tái tạo ở đời sau những thuộc tính sinh học có ở đời trước, là

sự truyền lại từ cha mẹ đến con cái những đặc điểm, những phẩm chất nhất định

Trang 6

đã được ghi lại trong hệ thống gen di truyền Một số thuộc tính sinh học có ngay

từ khi đứa trẻ mới sinh ra thì gọi là những thuộc tính bẩm sinh Những yếu tố được di truyền bao gồm: cấu trúc giải phẫu cơ thể, màu da, màu tóc, vóc dáng, thể trạng, các tư chất của hệ thần kinh,…

2.2 Vai trò của di truyền

Bẩm sinh - di truyền là những đặc điểm giải phẫu sinh lý của hệ thần kinh và các giác quan cảm giác, vận động Đối với mỗi cá thể khi ra đời đã nhận được một số đặc điểm về cấu tạo và chức năng của cơ thể từ thế hệ trước theo con đường di truyền Tuy nhiên, di truyền không quyết định đối với sự phát triển NC

Mà di truyền là tiền đề, là cơ sở vật chất cho sự phát triển, tác động đến độ mạnh yếu của NC Di truyền tạo ra sức sống tự nhiên, là tiềm năng tiềm tàng mà từ đó

tư chất con người phát triển

Di truyền đóng vai trò quan trọng là tiền đề vật chất tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển NC Di truyền có liên quan đến việc hình thành các năng lực hoạt động trong các lĩnh vực nhất định như kinh tế, khoa học công nghệ, thể dục thể thao,… Di truyền không quyết định xu hướng phát triển NC của các cá nhân, cũng như không giới hạn trình độ phát triển của NC Nhưng trong mỗi cá nhân con người đều có những năng lực tiềm ẩn Làm thế nào để phát hiện, khơi dậy và phát huy những năng lực ấy? Đó là một trong những mục đích cao cả của giáo dục, của các nhà trường, các nhà giáo, vì con người và cho con người

Chương trình mang tính di truyền về sự phát triển con người đảm bảo cho loài người tiếp tục tồn tại, đồng thời giúp cho con người thích ứng với những điều kiện biến đổi của các điều kiện tồn tại của nó

Nhờ di truyền, không những các thuộc tính sinh học của con người được kéo dài, mà những đặc điểm bẩm sinh của hệ thần kinh cũng đã tạo nên sự khác nhau

về cơ sở giải phẫu sinh lý của cái gọi là “sức sống” tự nhiên của mỗi người biểu hiện dưới những dạng tư chất, những năng khiếu và về sau dưới dạng năng lực của mỗi người Chính những tư chất này giúp cho con người phát triển mạnh mẽ trong những dạng hoạt động tương ứng về nghệ thuật, khoa học và lao động, từ

đó ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển NC của họ

Trang 7

Tóm lại, bẩm sinh - di truyền đóng vai trò đáng kể trong sự hình thành, phát triển tâm lý NC Chính nó tham gia vào sự tạo thành cơ sở vật chất của các hiện tượng tâm lý - những đặc điểm giải phẫu và sinh lý của cơ thể, trong đó có hệ thần kinh Từ đó có thể khẳng định vai trò tiền đề vật chất của yếu tố di truyền đối với sự hình thành và phát triển NC

2 Môi trường sống

2.1 Môi trường sống là gì?

Môi trường là hệ thống phức hợp các hoàn cảnh bên ngoài, các điều kiện tự

nhiên và XH xung quanh cần thiết cho hoạt động sống và phát triển NC con người MTTN gồm các yếu tố như đất, nước, khí hậu,… MTXH gồm các điều kiện về kinh tế, chính trị, văn hóa,…

Hoàn cảnh sống (môi trường) có tác động trực tiếp, mạnh mẽ đến sự hình thành và phát triển NC Trong đó MTXH có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành, phát triển NC

2.2 Vai trò của môi trường sống

2.2.1 Môi trường tự nhiên

Những đặc điểm về địa hình, thời tiết, khí hậu tạo điều kiện rèn luyện hình thành những phẩm chất NC của cá nhân Thông thường tính cách của con người liên quan đến đặc điểm địa lý của từng khu vực sinh sống Tuy nhiên MTTN không ảnh hưởng trực tiếp hay có ý nghĩa quyết định mà chỉ có ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành và phát triển NC MTTN ảnh hưởng đến sự phát triển NC nhưng không mạnh mẽ và quan trọng bằng ảnh hưởng của MTXH

2.2.2 Môi trường xã hội

MTXH có ảnh hưởng quan trọng đối với sự hình thành và phát triển NC Trước hết sự hình thành và phát triển NC chỉ có thể thực hiện trong một MTXH,

cá nhân mà không sống trong MTXH thì không hình thành và phát triển NC con người Nếu con người ít tiếp xúc, trao đổi với người xung quanh hoặc sống trong MTXH quá đơn điệu thì sẽ nghèo nàn về tâm lý, kém sự linh động Điều đó được chứng minh qua các trường hợp trẻ em bị lưu lạc trong rừng tuy được thú rừng

Trang 8

nuôi nhưng chỉ có thể sống theo kiểu động vật chứ không thể phát triển NC con người cho dù đã được con người đưa về nuôi trong MTXH

MTXH là điều kiện cần thiết để những tư chất có tính người ở đứa trẻ được phát triển, giúp cho đứa trẻ được phát triển NC Môi trường còn góp phần tạo nên động cơ, mục đích, cung cấp phương tiện, điều kiện cho hoạt động giao lưu của

cá nhân, nhờ đó cá nhân chiếm lĩnh các sức mạnh bản chất của loài người (các kinh nghiệm XH, các giá trị văn hóa,…) để hình thành, phát triển và hoàn thiện NC

Tuy nhiên, tính chất và mức độ ảnh hưởng của môi trường đối với sự phát triển NC tùy thuộc vào lập trường, quan điểm, thái độ của cá nhân đối với các ảnh hưởng đó

3 Nhân tố giáo dục

3.1 Khái niệm

Theo quan điểm của tâm lý học và giáo dục học hiện đại thì giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong sự phát triển NC Giáo dục là hoạt động chuyên môn của XH nhằm hình thành và phát triển NC con người theo những yêu cầu của XH trong những giai đoạn lịch sử nhất định

Trong tâm lý học, giáo dục thường được hiểu là quá trình tác động có ý

thức, có mục đích và có kế hoạch về mặt tư tưởng, đạo dức và hành vi trong tập thể trẻ em và học sinh, trong gia đình và cơ quan giáo dục ngoài nhà trường.

Nhưng thực ra giáo dục còn có nghĩa rộng hơn giáo dục bao gồm cả việc dạy học cùng với hệ thống các tác động sư phạm khác, trực tiếp hoặc gián tiếp trong lớp

và ngoài lớp, trong trường và ngoài trường, trong gia đình và ngoài XH

3.2 Vai trò của giáo dục

Giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong việc hình thành NC Bởi vì: giáo dục vạch

ra chiều hướng cho sự hình thành và phát triển NC, dẫn dắt sự hình thành và phát triển NC theo chiều hướng đó; giáo dục có thể đem lại những cái mà yếu tố bẩm sinh di truyền hay MTTN không đem lại được; giáo dục có thể bù đắp những thiếu hụt do bệnh tật đem lại cho con người; giáo dục có thể uốn nắn những phẩm chất tâm lý xấu do tác động tự phát của MTXH gây nên và làm cho nó phát triển

Trang 9

theo hướng mong muốn của XH; giáo dục có thể đi trước hiện thực, trong khi tác động tự phát của XH chỉ ảnh hưởng đến cá nhân ở mức độ hiện có mà thôi Những công trình nghiên cứu về tâm lý học hiện đại đã chứng minh rằng, sự phát triển tâm lý của trẻ em chỉ có thể diễn ra một cách tốt đẹp trong những điều kiện của sự dạy dỗ và giáo dục

Tuy nhiên, giáo dục chỉ vạch ra đường hướng cho sự hình thành và phát triển

NC của học sinh và thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển theo hướng đó Còn cá nhân học sinh có phát triển theo hướng đó hay không, phát triển đến mức

độ nào - điều này giáo dục không quyết định trực tiếp được Cần phê phán quan điểm cho rằng giáo dục là “vạn năng”, xem đứa trẻ như tờ giấy trắng mà trên đó nhà giáo dục muốn vẽ sao thì vẽ

Như vậy, giáo dục một mặt cung cấp cho con người những tri thức, kỹ năng,

kỹ xảo, mặt khác, hình thành trong NC họ những phẩm chất tâm lý cần thiết theo yêu cầu của sự phát triển XH Sản phẩm văn hóa của loài người có thể biến thành tài sản tinh thần của NC nhờ hoạt động dạy học và giáo dục Trong XH hiện nay, gia đình, nhà trường và XH có thể đạt tới một sự thống nhất cao hơn trong việc giáo dục thế hệ trẻ

4 Nhân tố hoạt động

4.1 Khái niệm

Theo tâm lý học: hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới Hoạt động tạo nên mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với thế giới khách quan và với chính bản thân mình, qua đó tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới (khách thể), cả về phía con người (chủ thể)

4.2 Vai trò của hoạt động

Con đường tác động có mục đích, tự giác của XH bằng giáo dục đến thế hệ trẻ sẽ trở nên không có hiệu quả nếu như bản thân cá nhân học sinh không tiếp nhận, không hưởng ứng những tác động đó, không trực tiếp tham gia vào các hoạt động đó nhằm phát triển tâm lý, hình thành NC Bởi vậy, hoạt động mới là nhân

tố tác động quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển NC của cá nhân Điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật về sự tự thân vận động, về động

Trang 10

lực bên trong của sự phát triển nói chung Hoạt động của cá nhân nhằm để thỏa mãn những nhu cầu tự nhiên hay nhu cầu xã hội, vật chất hay tinh thần của đời sống riêng hay đời sống xã hội là những biểu hiện phong phú về tính tích cực của NC

Hoạt động là phương thức tồn tại của con người, là nhân tố quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển NC Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính XH, mang tính cộng đồng, được thực hiện bằng những thao tác nhất định với những công cụ nhất định

Thông qua hai quá trình là đối tượng hóa và chủ thể hóa trong hoạt động mà

NC được bộc lộ và hình thành Con người lĩnh hội kinh nghiệm XH lịch sử bằng hoạt động của bản thân để hình thành NC Mặt khác, cũng thông qua hoạt động con người xuất tâm “lực lượng bản chất” (sức mạnh của thần kinh, cơ bắp, trí tuệ, năng lực,…) và XH, “tạo nên sự đại diện NC của mình” ở người khác trong XH

Sự hình thành và phát triển NC mỗi người phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo

ở mỗi thời kỳ nhất định Muốn hình thành NC, con người phải tham gia vào các dạng hoạt động khác nhau, trong đó đặc biệt chú ý tới vai trò của hoạt động chủ đạo

Khác với động vật, hoạt động của con người được hình thành và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển ý thức, là nguồn gốc và nội dung của ý thức Hoạt động của con người không chỉ trong mối quan hệ của con người cới sự vật

mà cả trong mối quan hệ với người khác

Tóm lại, hoạt động có vai trò quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển NC, nên trong công tác giáo dục cần chú ý thay đổi làm phong phú nội dung, hình thức, cách tổ chức hoạt động sao cho lôi cuốn thực sự cá nhân tham gia tích cực, tự giác vào các hoạt động đó Hoạt động của con người luôn mang tính XH, tính cộng đồng, nghĩa là hoạt động luôn đi với giao tiếp Do đó, đương nhiên giao tiếp là một nhân tố cơ bản trong sự hình thành phát triển NC

5 Yếu tố giao tiếp

5.1 Khái niệm

Trang 11

Giao tiếp là hoạt động xác lập, vận hành các mối quan hệ giữa người với

người nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định

5.2 Vai trò của giao tiếp

Giao tiếp là quá trình thiết lập và phát triển sự tiếp xúc giữa các cá nhân xuất phát từ nhu cầu phối hợp hành động Giao tiếp bao giờ cũng mang tính XH Giao tiếp làm nảy sinh quan hệ liên NC và chỉ được thực hiện qua các quan hệ NC Giao tiếp là điều kiện tồn tại của cá nhân và XH, nếu không có giao tiếp với người khác thì con người không thể phát triển, cảm thấy cô đơn và có khi trở thành bệnh hoạn Nếu không có giao tiếp thì không có sự tồn tại XH, vì XH luôn luôn là một cộng đồng người có sự rằng buộc, liên kết với nhau

Qua giao tiếp chúng ta có thể xác định được các mức độ nhu cầu, tư tưởng, tình cảm, vốn sống, kinh nghiệm của đối tượng giao tiếp, nhờ đó mà chủ thể giao tiếp đáp ứng kịp thời, phù hợp với mục đích và nhiệm vụ giao tiếp Từ đó tạo thành các hình thức giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với nhóm người, giữa nhóm với nhóm hoặc giữa nhóm với cộng đồng

Nhờ giao tiếp, con người tham gia và các mối quan hệ XH, lĩnh hội nền văn hóa XH, chuẩn mực XH, đồng thời thông qua giao tiếp, con người đóng góp năng lực của mình vào kho tàng chung của nhân loại Trong giao tiếp, con người không chỉ nhận thức người khác, nhân thức các quan hệ XH, mà còn nhận thức được chính bản thân mình, tự đối chiếu so sánh mình với người khác, với chuẩn mực

XH, tự đánh giá bản thân mình như là một NC

6 Nhìn nhận chung về vai trò của các yếu tố đối với sự hình thành và phát triển nhân cách và mối liên hệ giữa chúng

Năm yếu tố: sinh thể, môi trường, giáo dục và tự giáo dục, hoạt động và giao tiếp đều tác động đến sự hình thành và phát triển NC, nhưng có vai trò không giống nhau Theo quan điểm của tâm lý học macxit thì yếu tố sinh thể giữ vai trò làm tiền đề; yếu tố môi trường, đặc biệt là MTXH có vai trò quyết định; yếu tố hoạt động và giao tiếp của cá nhân có vai trò có vai trò quyết định trực tiếp; yếu

tố giáo dục giữ vai trò chủ đạo đối với sự hình thành và phát triển NC

Ngày đăng: 25/12/2015, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w