1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên trung học phổ thông môn lý

40 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 7,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, mỗi PPDH luôn cấu thành từ 3 thành phần: Thứ nhất: Quan điểm dạy học là những định hướng tổng thể cho các hành động PP, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm n

Trang 1

Lời nói đầu

Chúng ta đang sống trong thế kỉ XXI, thế kỉ của hội nhập toàn cầu, với sự bùng

nổ của khoa học kĩ thuật và công nghệ thông tin Điều đó đã làm cho tri thức nhânloại tăng lên nhanh chóng từng ngày Trong bối cảnh đó, đòi hỏi người lao độngkhông những phải có trình độ học vấn cao và năng lực chuyên môn giỏi mà còn phảithực sự năng động, sáng tạo trong mọi hoàn cảnh, phải có năng lực tự học và tự rènluyện kĩ năng thực hành nhằm đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời Để đáp ứng yêu cầu

đó, dạy học hiện nay không chỉ chú trọng truyền thụ kiến thức mà phải quan tâmnhiều hơn đến việc bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học, năng lực nhận thức và kĩnăng thực hành cho học sinh Để thực hiện nhiệm vụ “trồng người” cao cả mà toàn

xã hội giao cho, người thầy giáo phải thường xuyên rèn luyện phẩm chất đạo đức,nâng cao năng lực chuyên môn, trau dồi kỹ năng nghề nghiệp

Trong những năm qua, thực hiện các chủ trương, đường lối về đổi mới giáo dụccủa Đảng và Nhà nước, ngành Giáo dục đã thực hiện tốt công việc đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ giáo viên Một trong những công việc mà ngành Giáo dục đã làm trong nhữngnăm qua là bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên, nhiều hoạt động tập huấn đã được

tổ chức và triển khai, nhiều tài liệu được ban hành nhằm mục tiêu không ngừng nângcao chất lượng đội ngũ nhà giáo

Trong tiến trình hội nhập với các quốc gia có nền giáo dục tiên tiến trên thếgiới, thì nhiều phương pháp, kỹ thuật, xu hướng dạy học hiện đại được ngành giáodục tiếp nhận và triển khai ở nhiều tỉnh, thành, trên cả nước với tất cả các cấp học từphổ thông đến đại học

Trong cuốn tài liệu này, ban biên soạn giới thiệu một số các phương pháp, kỹthuật hiện đại trong dạy học môn Vật lý nhằm mục tiêu làm cho đội ngũ giáo viên Vật

lý toàn tỉnh có cái nhìn chi tiết, cụ thể hơn về các phương pháp, kỹ thuật dạy học này

Vì thời gian có hạn mà năng lực của ban biên soạn còn hạn chế nên chắc chắn tài liệunày sẽ không tránh khỏi nhiều sai sót Rất mong nhận được sự góp ý của các đồng chíđồng nghiệp để nội dung của tài liệu ngày càng hoàn chỉnh hơn

Nhóm biên soạn xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các bạn đồng nghiệp trong

và ngoài tỉnh trong thời gian qua đã giúp đỡ, góp ý tận tình để chúng tôi kịp thời hoànthành bộ tài liệu này

BAN BIÊN SOẠN

Trang 2

MỤC LỤC

Phần 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VIỆC SỬ DỤNG KỸ THUẬT DẠY HỌC TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC MÔN VẬT LÍ

1 Khái niệm kĩ thuật dạy

học 3

2 Vai trò của kĩ thuật dạy học trong dạy học vật lí 4

3 Một số các kỹ thuật dạy học 4

3.1 Nhóm kỹ thuật dạy bài nghiên cứu kiến thức mới 4

3.2 Nhóm kĩ thuật dạy bài luyện tập, củng cố kiến thức 13

3.2 Nhóm kĩ thuật dạy bài luyện tập, củng cố kiến thức 16

BÀI TẬP 16

Phần 2 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ DẠY HỌC DỰ ÁN 1 Khái niệm dự án và dạy học dự án 17

2 Phân loại dự án học tập 18

3 Đặc điểm của dạy học dự án 19

4 Các giai đoạn của dạy học dự án 20

5 Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học dự án 21

6 Ưu điểm và hạn chế của dạy học dự án 24

7 Tiến trình tổ chức dạy học dự án 24

8 Xây dựng bộ câu hỏi khung chương trình 25

9 Chuẩn bị của giáo viên 27

10 Thiết kế một số dự án ví dụ về ứng dụng kỹ thuật trong chương Cơ sở của nhiệt động lực học (Vật Lý lớp 10) 28

BÀI TẬP 32

Phần 3 NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC VẬT LÍ ĐỐI VỚI HỌC SINH YẾU, KÉM THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC 33

1 Khái niệm Nghiên cứu bài học 33

Trang 3

2 Những mục đích và ý nghĩa của giờ học theo hướng NCBH 33

3 Tiến trình của quá trình NCBH 35

4 Vận dụng NCBH trong việc dạy học với học sinh yếu kém 38

BÀI TẬP 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Phần 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VIỆC SỬ DỤNG KỸ THUẬT DẠY HỌC TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC MÔN VẬT LÍ 1 Khái niệm kĩ thuật dạy học Những năm gần đây, ngoài khái niệm phương pháp dạy học các nhà khoa học còn đề cập đến khái niệm KTDH Theo Từ điển Giáo dục học, “KTDH là tổng thể các phương pháp sư phạm của nhà giáo dục dùng để truyền thụ những kiến thức và giúp cho phát triển nhân cách học sinh” Theo cuốn “ Phương pháp, phương tiện, kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học trong nhà trường”: “KTDH là cách thức giáo viên xử lí các khía cạnh hoặc tổ chức các bước khác nhau trong phương pháp hoặc quy trình hướng dẫn của mình” Theo Bernd Meier “KTDH là những biện pháp, cách thức, hành động nhỏ của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động của hoạt động dạy học nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học” Trên cơ sở phân tích những quan niêm trên, có thể hiểu: KTDH là những thao thác, hành động cụ thể của giáo viên và học sinh trong các tình huống hoạt động nhận thức (HĐNT) nhằm thực hiện mục tiêu dạy học Mặt khác, mỗi PPDH luôn cấu thành từ 3 thành phần: Thứ nhất: Quan điểm dạy học là những định hướng tổng thể cho các hành động PP, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, những cơ sở lý thuyết của LLDH, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình DH Đây là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình lý thuyết của PPDH Ví dụ: DH giải thích minh họa, DH làm mẫu – bắt chước, DH định hướng HS,

Trang 4

Thứ hai: Phương pháp dạy học cụ thể là những hình thức, cách thức hành động của

GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu DH xác định, phù hợp với những nội dung vànhững điều kiện DH cụ thể Ví dụ: PP thuyết trình, PP đàm thoại, PP nhóm,

Thứ ba: Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của của GV và

HS trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học

Ví dụ: KT động não, KT khăn phủ bàn, KT sơ đồ tư duy, Vì vậy, KTDH là một cấp độcủa PPDH Việc GV nắm vững các PPDH cũng như các KTDH tương thích của mỗiphương pháp dạy học là một trong những điều kiện để nâng cao chất lượng dạy học

2 Vai trò của kĩ thuật dạy học trong dạy học Vật lí

Trên cơ sở phân tích khái niệm ở mục 1, KTDH là một cấp độ của PPDH, thể hiệntính tích cực của PPDH và tác động đến người học và quá trình học tập Vì vậy, KTDH

có vai trò quan trọng trong quá trình tổ chức HĐNT cho HS Thứ nhất, tăng tính hấp dẫn,kích thích sự tham gia tích cực, kích thích hứng thú học tập của HS Thứ hai, tăng cườngtrách nhiệm cá nhân, tăng cường hiệu quả học tập của HS Thứ ba, giúp gia tăng cường

độ lao động, học tập của HS, do đó nâng cao được nhịp độ nghiên cứu tài liệu, giáo khoa.Thứ 4, tạo điều kiện cho HS tự lực chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo Thứ

5, làm giảm thời gian diễn giải, mô tả,  gắn bài học với thực tế đời sống, học gắn vớihành Qua việc vận dụng các KTDH vào làm các thí nghiệm và các PTDH hiện đại hỗ trợcho QTDH sẽ giúp hình thành nhân cách, thế giới quan, nhân sinh quan, rèn luyện tácphong làm việc có khoa học của cả GV lẫn HS Tuy nhiên, có nhiều loại KTDH khácnhau, để phát huy vai trò của KTDH thì GV phải vận dụng KTDH trong dạy học phù hợpvới từng đơn vị kiến thức, từng loại bài dạy, từng đối tượng và năng lực tổ chức của GV;Đồng thời, GV cần phải kết hợp một cách hợp lí các KTDH khác nhau để nâng cao hiệuquả việc dạy học Nếu trong QTDH, biết phối hợp tốt các loại KTDH thì sẽ tạo niềm tincho HS trong quá trình lĩnh hội kiến thức đồng thời bồi dưỡng cho HS những kỹ nănghọc tập

3 Một số các kỹ thuật dạy học

Dựa vào mục tiêu chính của bài có thể phân các bài dạy học môn Vật lí: Bài nghiêncứu kiến thức mới; Bài luyện tập, củng cố kiến thức; Bài thực hành thí nghiệm Qua đó

có thể phân loại các KTDH theo các nhóm sau:

3.1 Nhóm kỹ thuật dạy bài nghiên cứu kiến thức mới

Mục đích chính bài nghiên cứu kiến thức mới là xây dựng kiến thức mới, xác địnhđặc tính mới của đối tượng hoặc các mối quan hệ trong đối tượng đó và hiểu nội dung cơbản của kiến thức mới Để đưa học sinh vào tình huống có vấn đề, tạo động cơ hứng thú,nhu cầu tìm tòi kiến thức mới GV cần vận dụng một số KTDH như: KT động não, KTđộng não viết, KT động não công khai, KT khăn phủ bàn, KT bể cá, KT mảnh ghép

Kĩ thuật động não

Trang 5

 Khái niệm: Kĩ thuật động não là một kĩ thuật nhằm huy động những tưtưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề của các thành viên trong thảo luận Các thành viênđược cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng Không đánh giá vàphê phán trong quá trình thu thập ý tưởng của các thành viên, khuyến khích số lượng các

ý tưởng và cho phép sự tưởng tượng và liên tưởng

 Người điều phối dẫn nhập vào chủ đề và xác định rõ một vấn đề;

 Các thành viên đưa ra những ý kiến của mình: trong khi thu thập ýkiến, không đánh giá, nhận xét Mục đích là huy động nhiều ý kiến tiếp nối nhau;

 Phạm vi vận dụng: Kĩ thuật nay được vận dụng trong cả quá trình dạy học,

có thể dùng để nghiên cứu bài mới, cũng có thể vận dụng trong luyện tập, ôn tập vàcủng cố,

 Ví dụ minh họa: Khi tổ chức dạy học: Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt (Vật lí

10 NC) GV thường lựa chọn PP thực nghiệm để tổ chức hoạt động nhận thức cho HS.Trong giai đoạn xây dựng giả thuyết, GV có thể dùng KT động não để tổ chức hoạtđộng nhận thức cho HS

(Kết quả của giai đoạn điều kiện khởi đầu: Khi V

giảm thì p tăng và ngược lại) GV đặt câu hỏi: Hãy

dự đoán mối liên hệ giữa áp suất p với thể tích V

của một lượng khí nhất định, ở nhiệt độ nhất định?

- GV tổ chức cho HS trả lời

của mình; lưu ý không trùng lặp các ý kiến đã có

• Lựa chọn sơ bộ các suy nghĩ

Theo kết quả của giai đoạn điều kiện khởi

đầu thì ý kiến nào bị loại bỏ?

Nghe câu hỏi

- Suy nghĩ đưa ra ý kiến của mình

và ghi lại ý kiến của các bạn

+ YK 1: p tỉ lệ nghịch với V+ YK 2: p tỉ lệ thuận với V+ YK 3: p tỉ lệ nghịch với V2+ YK 4: p tỉ lệ thuận với V2

Trang 6

• Đánh giá những ý kiến đó lựa chọn

Như vậy, V giảm thì p tăng và ngược lại nên p

có thể tỉ lệ nghịch với V hoặc Vi (với i=2, 3, 4, )

• Rút ra kết luận hành động

Để biết chính xác mối liên hệ giữa p và V

khi nhiệt độ không đổi của một lượng khí chúng

ta phải tiến hành thí nghiệm kiểm chứng

- Suy nghĩ trả lời

Ta đã biết khi V giảm thì ptăng và ngược lại nên YK2, YK4không phù hợp

Theo dõi và ghi chép

Kĩ thuật động não viết

 Khái niệm: Kĩ thuật động não viết là một hình thức mà từng thành viêntham gia trình bày ý kiến bằng cách viết trên giấy về một chủ đề Học sinh sẽ giao tiếpvới nhau bằng chữ viết Các em đặt trước mình một vài tờ giấy chung, trên đó ghi chủ đề

ở dạng dòng tiêu đề hoặc ở giữa tờ giấy Các em thay nhau ghi ra giấy những gì mìnhnghĩ về chủ đề đó, trong im lặng tuyệt đối Trong khi đó, các em xem các dòng ghi củanhau và cùng lập ra một bài viết chung Bằng cách đó có thể hình thành những kiến thứctrọn vẹn

 Đặt trên bàn 1 tờ giấy để ghi các ý

tưởng, đề xuất của các thành viên;

 Động não viết: mỗi một thành viên

viết những ý nghĩ của mình trên các tờ giấy

đó;

 Có thể tham khảo các ý kiến khác đã

ghi trên giấy của các thành viên khác để tiếp

tục phát triển ý nghĩ;

 Sau khi thu thập xong ý tưởng thì

đánh giá các ý tưởng trong nhóm và đưa ra kết luận chung của nhóm

 Phạm vi vận dụng: Kĩ thuật động não viết được vận dụng để nghiên cứubài mới hay ôn tập củng cố bài học Thường kĩ thuật này được sử dụng trong PP nhóm

để huy động tất cả tư duy của các thành viên trong nhóm

 Ví dụ minh họa: Tổ chức tìm hiểu khái niệm trạng thái của một lượng khí, GV có thể vận dụng KT để tổ chức thảo luận nhóm

- GV đặt câu hỏi

Trạng thái của một lượng khí được xác

định bằng những thông số trạng thái nào?

- GV tổ chức trả lời câu hỏi trên:

+ Phân nhóm

- HS nghe câu hỏi

- HS Làm theo yêu cầu của giáo viên

Hình 1.3 Phiếu hoạt động

của kĩ thuật động não viết

Trang 7

 Mỗi bàn một nhóm

 Phân nhóm trưởng

 Phân thư kí của nhóm

+ Gv phát cho mỗi nhóm một tờ giấy và yêu

cầu:

Mỗi thành viên trong nhóm viết

ra ý kiến của mình trên tờ giấy đó(có thể

tham khảo các ý kiến trước);

Sau khi các thành viên viết

xong thì nhóm trưởng điều khiển: Dựa vào

các ý kiến đó, các thành viên suy nghĩ, kết

hợp các ý kiến đó và đưa ra kết luận

chung của nhóm;

- GV thu kết quả của 1 đến 3 nhóm và dùng

đèn chiếu vật thể hắt các phiếu lên màn hình

và tổ chức cho cả lớp thảo luận để đưa ra kiến

thức mới

TL: Trạng thái của một lượng khíđược xác định bởi ba thông số trạng

thái là thể tích (V), áp suất (p), nhiệt

độ tuyệt đối (T).

Kĩ thuật động não không công khai

 Khái niệm: Kĩ thuật động não không

công khai cũng là một hình thức của động não viết

Mỗi một thành viên viết những ý nghĩ của mình về

cách giải quyết vấn đề, nhưng chưa công khai, sau

đó nhóm mới thảo luận chung về các ý kiến hoặc

tiếp tục phát triển

 Phát mỗi HS 1 tờ giấy để ghi các ý tưởng, đề

xuất của mình;

 Mỗi một HS viết những ý nghĩ của mình trên các tờ giấy đó;

 Sau khi thu thập xong ý tưởng thì đánh giá các ý tưởng trong nhóm và đưa ra kết luậnchung của nhóm

 Phạm vi vận dụng: Kĩ thuật động não không công khai được vận dụng khinghiên cứu một vấn đề nào đó, hoặc trong ôn tập củng cố bài để huy động tư duy của

Hình 1.4 Phiếu hoạt động của kĩ thuật động không công khai

Trang 8

từng HS không lệ thuộc vào HS bên cạnh.

 Ví dụ minh họa: Khi tổ chức dạy học: Định luật Sác-lơ (Vật lí 10 NC) GVthường lựa chọn PP thực nghiệm để tổ chức hoạt động nhận thức cho HS Trong giaiđoạn xây dựng giả thuyết, GV có thể dùng KT động não không công khai để tổ chứchoạt động nhận thức cho HS

- GV đặt câu hỏi: Hãy dự đoán mối liên hệ giữa

áp suất p với nhiệt độ khi thể tích không đổi của

một lượng khí nhất định?

- GV tổ chức cho HS trả lời

 Yêu cầu HS viết những ý

kiến của mình; lưu ý không tham khảo các ý

kiến của người khác

Kĩ thuật khăn phủ bàn

phủ bàn là kĩ thuật dạy học mà được

thực hiện theo ý tưởng như khăn khủ

bàn nhằm huy động tư duy của các

thành viên trong nhóm

 Mỗi người ngồi vào vị

trí như hình vẽ minh họa

 Tập trung vào câu hỏi

 Viết vào ô mang số của bạn

câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về

một chủ đề ) Mỗi cá nhân làm việc

độc lập trong khoảng vài phút

 Khi mọi người đều đã xong, chia sẻ và thảo luận các câu trả lời

 Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn

 Phạm vi vận dụng: Kĩ thuật khăn phủ bàn có tư tưởng như kĩ thuật độngnão viết, chỉ khác các thành viên trong nhóm đồng thời suy nghĩ và viết ra ý kiến củamình mà không lệ thuộc vào ý kiến người khác; và được dùng để nghiên cứu một vấn đề

Hình 1.5 Mô hình của kĩ thuật khăn phủ bàn

Trang 9

nào đó hay dùng trong ôn tập và củng cố bài.

 Ví dụ: Khi tìm hiểu công dụng của tia X (Bài “ Tia Rơnghen” Vật lí 12

NC)

- GV đặt câu hỏi: Hãy nêu công dụng

Viết vào ô mang số của bạn câu

trả lời hoặc ý kiến của bạn (về

một chủ đề ) Mỗi cá nhân làm

việc độc lập trong khoảng vài

phút

Khi mọi người đều đã xong, chia

sẻ và thảo luận các câu trả lời

Viết những ý kiến chung của cả

nhóm vào ô giữa tấm khăn trải

bàn

- GV thu 4 đến 5 kết quả của các nhóm

và tổ chức cho HS cả lớp thảo luận và

đưa ra ý kiến chung

- HS nghe câu hỏi

- HS làm theo yêu cầu của GV

- HS suy nghĩ và viết câu trả lời vào phần củamình

- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm thảo luận

và đưa ra ý chung+ Chiếu điện, chụp điện, chẩn đoán bệnhhoặc tìm vị trí xương gãy, mảnh kim loạitrong người,

+ Chữa bệnh (ung thư)+ Dùng trong công nghiệp để kiểm tra chấtlượng các vật đúc, tìm các vết nứt, các bọtkhí bên trong các vật bằng kim loại

+ Kiểm tra hành lí của hành khách đi máybay, nghiên cứu cấu trúc vật rắn,

- HS quan sát và thảo luận đưa ra ý kiếnchung

+ Trong y học: Chiếu điện, chụp điện, chẩnđoán bệnh hoặc tìm vị trí xương gãy, mảnhkim loại trong người, chữa bệnh (ung thư)+ Dùng trong công nghiệp: kiểm tra chấtlượng các vật đúc, tìm các vết nứt, các bọtkhí bên trong các vật bằng kim loại

+ Ngoài ra, tia X dùng để kiểm tra hành lí củahành khách đi máy bay

Kĩ thuật các mảnh ghép

 Khái niệm: Kĩ thuật các mảnh ghép là KTDH được thực hiện theo hai vòng

Trang 10

Vòng 1: Hoạt động theo nhóm 3 người Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C).

- Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụđược giao

- Mỗi thành viên đều trình bày được nhóm đã tìm ra câu trả lời như thế nào

Vòng 2: Hình thành nhóm 3 người mới (1người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1người từ nhóm 3)

- Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia sẻ đầy đủvới nhau

- Nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm vừa thành lập để giải quyết

- Lời giải được ghi rõ trên bảng

nhóm 1 nhiệm vụ)

mình thu được ở vòng 1

 Phạm vi vận dụng: Kĩ thuật các mảnh ghép được vận dụng khi nghiên cứumột vấn đề nào đó có liên quan đến nhiều vấn đề (ví dụ khi nghiên cứu nguyên nhân gây

ra dòng điện cảm ứng, dùng ba thí nghiệm: Thí nghiệm 1 ống dây đứng yên còn namchâm chuyển động, thí nghiệm 2 nam châm đứng yên còn cuộn dây chuyển động và thínghiệm 3 cả nam châm, ống dây đều chuyển động tương đối; Tuy ba thí nghiệm khácnhau nhưng đều đưa đến một kết luận: Từ thông qua cuộn dây biến thiên thì trong cuộndây có dòng điện cảm ứng), hay dùng để ôn tập, củng cố bài

 Ví dụ minh họa: Khi tổ chức nghiên cứu sự rơi của vật thì HS có quanniệm vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ, GV có thể vận dụng KT các mảnh ghép để tổ chứccác hoạt động DH

- GV đặt nêu vấn đề: Có một HS phát biểu: “Vật nặng bao

giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ” Theo em nhận định đó

- Làm theo yêu cầu củaGV

Trang 11

 Giao nhiệm vụ cho

+ Nhiệm vụ 3: Làm thí nghiệm 3 (thả viên bi và tờ

giấy bị vò lại ở cùng một độ cao) gồm các nhóm 11, 12,

13, 14, 15

 Các nhóm tiến hành thí nghiệm

 Sau 5 phút GV phân lại nhóm hoạt động mới

theo nguyên tắc sau: Nhóm gồm 3 HS (1 HS đã làm

nhiệm vụ 1, 1 HS đã làm nhiệm vụ 2, 1 HS đã làm

nhiệm vụ 3)

 Các thành viên trong nhóm trình bày kết quả

thu được ở nhóm cũ và thảo luận đưa ra kết luận

- GV thu kết quả của 3 đến 5 nhóm, tổ chức cho HS thảo

luận và đưa ra ý kiến chung

- HS làm thí nghiệm

- HS trình bày kết quảcủa mình

- Thảo luận và đưa ra kếtluận

Kĩ thuật làm thí nghiệm

 Khái niệm: Kĩ thuật làm thí nghiệm là KTDH trong đó, HS sử dụng nhữngthiết bị với phương pháp thực nghiệm để làm sáng tỏ, khẳng định những luận điểm lýthuyết mà GV đã trình bày nhằm củng cố, đào sâu những tri thức đã lĩnh hội hoặc vậndụng lý luận để nghiên cứu những vấn đề do thực tiễn đề ra

 GV giúp HS nắm vững mục đích, yêu cầu của thí nghiệm; nắm vững lý thuyết cóliên quan đến nội dung thí nghiệm;

 GV giới thiệu bộ thí nghiệm;

 GV chỉ dẫn nội dung thí nghiệm và các giai đoạn thí nghiệm với các thiết bị cầnthiết;

 GV lưu ý HS cách sử dụng các thiết bị, các nguyên vật liệu thí nghiệm

 HS độc lập tiến hành thí nghiệm, ghi chép và viết bản tường trình thí nghiệm trongkhi đó GV chỉ giám sát để uốn nắn kịp thời

 GV chỉ định một vài HS trình bày thí nghiệm của mình và những kết luận được rút

ra

 GV Cho HS trao đổi thảo luận và GV tổng kết, đánh giá chung

 Phạm vi vận dụng: Kĩ thuật làm thí nghiệm được vận dụng khi nghiên cứu

Trang 12

các định luật, định lí hoặc vận dụng nghiên cứu khái niệm vật lí bằng PP thực nghiệmhoặc dùng trong khâu củng cố bài hoặc trong các bài thực hành Tóm lại, khi nghiên cứumột vấn đề nào đó bằng thực nghiệm thì có thể vận dụng kĩ thuật này.

 Ví dụ minh họa: Khi tìm hiểu định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt (Vật lí 10 NC)thường dùng PP thực nghiệm, ở giai đoạn thí nghiệm kiểm chứng GV có thể tổ chứcnhư sau:

Thí nghiệm kiểm chứng

- GV tổ chức làm thí nghiệm

 GV nói rõ mục đích: Kiểm chứng lại các giả

thuyết đã nêu ở giai đoạn 2

 GV giới thiệu qua thí nghiệm

 GV chỉ dẫn nội dung thí nghiệm và các giai đoạn

thí nghiệm với các thiết bị cần thiết;

 GV lưu ý HS cách sử dụng các thiết bị, các

nguyên vật liệu thí nghiệm

 Nếu có đủ thí nghiệm cho các nhóm thì cho HS

độc lập tiến hành thí nghiệm, ghi chép và viết bản tường

trình thí nghiệm, còn không đủ thí nghiệm thì vận dụng

KT bể cá (được tổ chức ở KT bể cá), trong khi đó GV chỉ

giám sát để uốn nắn kịp thời

 GV chỉ định một vài HS trình bày thí nghiệm của

mình và những kết luận được rút ra

 GV Cho HS trao đổi thảo luận và GV tổng kết,

đánh giá chung

- Hs nắm mục đích làm thínghiệm

- Nắm vững nguyên tắc sửdụng các thiết bị và cách tiếnhành thí nghiệm

- Tập trung làm thí nghiệm vàghi chép kết quả

- Trình bày kết quả thí nghiệm

- Thảo luận đưa ra ý chung

Kĩ thuật bể cá:

 Khái niệm: Kĩ thuật bể cá là một kĩ thuật dùng cho thảo luận nhóm, trong đó mộtnhóm HS ngồi giữa lớp và thảo luận với nhau gọi là nhóm “bể cá”, còn những HS kháctrong lớp ngồi xung quanh ở vòng ngoài theo dõi cuộc thảo luận đó gọi là nhóm “quansát” và sau khi kết thúc cuộc thảo luận thì đưa ra những nhận xét về cách ứng xử củanhững HS thảo luận

 Nhóm “bể cá” tích cực làm việc được giao

 Nhóm “quan sát” theo dõi và ghi chép nhóm “bể cá” làm

 Sau khi nhóm “bể cá” làm xong thì báo cáo kết quả

 Các thành viên của nhóm “quan sát” đóng góp ý kiến

 Thảo luận chung đưa ra kết luận

Trang 13

 Phạm vi vận dụng: Kĩ thuật bể cá được vận dụng khi nghiên cứu một vấn

đề nào đó liên quan đến thí nghiệm, nhưng nhà trường không có đủ thí nghiệm cho cácnhóm

 Ví dụ minh họa: Khi tìm hiểu định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt (Vật lí 10 nângcao) thường dùng PP thực nghiệm; Ở giai đoạn thí nghiệm kiểm chứng, sau khi GV nêumục đích, yêu cầu làm thí nghiệm, giới thiệu bộ thí nghiệm và các bước làm thí nghiệm,sau đó GV có thể vận dụng KT bể cá để tổ chức cho HS làm thí nghiệm như sau:

 GV phân nhóm hoạt động và giao

- HS thảo luận và đưa ra kết quảp.V = const, nghĩa là đối với một lượngkhí, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất p tỉ

lệ nghịch với thể tích V

Ngoài ra, khi tổ chức dạy bài mới GV có thể vận dụng một số KTDH khác như: KT sơ

đồ tư duy, KT quan sát, KT XYZ, KT tia chớp, KT tham vấn bằng phiếu

3.2 Nhóm kĩ thuật dạy bài luyện tập, củng cố kiến thức

Mục đích chính của bài luyện tập, củng cố kiến thức là làm cho học sinh hiểu sâu hơnnhững kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng kỹ xảo vận dụng kiến thức vào thực tiễn đờisống, sản xuất Thông thường, bài học diễn ra dưới dạng luyện tập giải bài tập vật lí Đểthực hiện mục đích đó, ngoài việc vận dụng các KT động não, KT động não viết, KTđộng não không công khai, KT các mảnh ghép GV còn vận dụng một số KTDH khác

Kĩ thuật sơ đồ tư duy

 Khái niệm: Kĩ thuật sơ đồ tư duy là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm vềmột chủ đề Sơ đồ tư duy có thể được viết trên giấy, trên bản trong, trên bảng hay thực

Trang 14

hiện trên máy tính.

 Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề

 Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính Trên mỗi nhánh chính viếtmột khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết

 Bằng CHỮ IN HOA Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùngmột màu Nhánh chính đó được nối với chủ đề trung tâm Chỉ sử dụng các thuật ngữquan trọng để viết trên các nhánh

 Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nộidung thuộc nhánh chính đó Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường

 Phạm vi vận dụng: Kĩ thuật sơ đồ tư duy thường được vận dụng khi tổchức ôn tập hoặc củng cố bài hoặc trong dạy bài tập

 Ví dụ minh họa: Khi củng cố bài Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt (Vật lí 10nâng cao), GV có thể vận dụng KT sơ đồ tư duy để tổ chức hoạt động dạy học

- GV phân nhóm hoạt động (mỗi bàn là một nhóm, người ở mép bàn bên trái làm nhómtrưởng), phát cho mỗi nhóm một tờ giấy (ở giữa có ghi tên bài học), sau đó yêu cầu HS+ Gấp toàn bộ sách vở và các tài liệu liên quan

+ Giới thiệu KT sơ đồ tư duy

+ Vận dụng KT sơ đồ tư duy để tóm tắt kiến thức của bài vừa học

- HS làm theo yêu cầu của GV dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng

- GV thu 2 đến 3 kết quả của các nhóm và tổ chức cho toàn lớp thảo luận

- HS tập trung thảo luận và ghi chép kết luận

Kĩ thuật ổ bi

 Khái niệm: Kĩ thuật "ổ bi" là một kĩ thuật dùng trong thảo luận nhóm, trong

đó HS chia thành hai nhóm ngồi theo hai vòng tròn đồng tâm như hai vòng của một ổ bi

và đối diện nhau để tạo điều kiện cho mỗi HS có thể nói chuyện với lần lượt các HS ởnhóm khác

Trang 15

 Cách thực hiện

 Chia thành 2 nhóm hoạt động (một nhóm

ngồi vòng ngoài, một nhóm ngồi vòng trong theo

2 đường tròn đồng tâm)

 Khi thảo luận, mỗi HS ở vòng trong sẽ trao

đổi với HS đối diện ở vòng ngoài,

đây là dạng đặc biệt của phương pháp luyện tập

đối tác;

 Sau một ít phút thì HS vòng ngoài ngồi

yên, HS vòng trong chuyển chỗ theo chiều kim

đồng hồ, tương tự như vòng bi quay, để luôn hình thành các nhóm đối tác mới

 Phạm vi vận dụng: Kĩ thuật ổ bi được vận dụng trong quá trình dạy học khi

tổ chức hoạt động nhóm để ôn tập, củng cố bài và dạy bài tập vật lí

 Ví dụ minh họa: Trong tiết dạy bài tập vật lí, GV vận dụng KT này để tổchức cho HS phân tích hiện tượng của bài tập, nêu phương pháp giải

 Mỗi người cần viết ra: 3 điều tốt; 3 điều chưa tốt; đề nghị cải tiến

 Sau khi thu thập ý kiến thì GV phân nhóm dựa vào các điều tốt (những HS có

cùng một điều tốt thành một nhóm)

 Tổ chức cho lớp thảo luận về các ý kiến phản hồi:

+ Đại diện các nhóm giải thích những vấn đề chưa tốt và cần cải tiến

+ GV quan sát điều khiển quá trình thảo luận

 Phạm vi vận dụng: Kĩ thuật “3 lần 3” được dùng để tổ chức cho HS ôn tậpchương hoặc củng cố bài sau mỗi tiết dạy Tuy nhiên, trong thực tế số lượng điều tốthay điều chưa tố hay đề nghị cải tiến không phải lúc nào là 3, có thể nhiều hơn hoặc íthơn

 Ví dụ minh họa: Khi củng cố bài “Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt” (Vật lí 10NC) Sau khi GV yêu cầu HS viết ra giấy: Các kiến thức của bài mà em nắm được tốtnhất, kiến thức của bài mà em nắm còn mơ màng, kiến thức của bài mà em chưa nắmđược Ví dụ GV thu được ý kiến phản hồi như bảng sau:

Tên

HS

Kiến thức nắm được tốt nhất

Kiến thức Nắm còn mơ màng

Kiến thức chưa nắm được

Hình 1.7 Mô hình của kĩ thuật Ổ bi

Trang 16

Anh - Quá trình đẳng nhiệt

- Nội dung định luật Bôi-lơ

– Ma-ri-ốt

- Biểu thức của định luật

Bôi-lơ – Ma-ri-ốt

- Đường đẳng nhiệt - Giải thích vì sao đường

đẳng nhiệt trong hệ OPVcàng xa O thì có nhiệt độcàng lớn?

Bông - Quá trình đẳng nhiệt

- Nội dung định luật Bôi-lơ

– Ma-ri-ốt

- Đường đẳng nhiệt

Vận dụng biểu thức Địnhluật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt vàogiải bài tập

Hồng - Nội dung định luật Bôi-lơ

– Ma-ri-ốt

- Đường đẳng nhiệt

- Quá trình đẳngnhiệt

Nam - Quá trình đẳng nhiệt

- Nội dung định luật Bôi-lơ

– Ma-ri-ốt

- Đường đẳng nhiệt

- Giải thích vì saođường đẳng nhiệttrong hệ OPV càng

xa O thì có nhiệt độcàng lớn?

- GV Phân nhóm hoạt động

+ Nhóm 1 là những HS nắm tốt kiến thức quá trình đẳng nhiệt: Anh, Bông và Nam.+ Nhóm 2 là những HS nắm tốt kiến thức định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt: Anh, Hồng vàNam

+ Nhóm 3 là những HS nắm tốt kiến thức đường đẳng nhiệt: Bông và Hồng

- GV phân công nhiệm vụ thảo luận

+ Nhóm 1: Giải thích những ý kiến của các bạn còn mơ màng hay chưa nắm về kiếnthức quá trình đẳng nhiệt, cụ thể của bạn Hồng

+ Nhóm 2: Giải thích những ý kiến của các bạn còn mơ màng hay chưa nắm về kiếnthức định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, cụ thể của bạn Bông

+ Nhóm 3: Giải thích những ý kiến của các bạn còn mơ màng hay chưa nắm về kiếnthức đường đẳng nhiệt, cụ thể của bạn Anh và bạn Nam

- GV điều khiển thảo luận

Ngoài ra, khi tổ chức ôn tập, củng cố và luyên tập GV có thể vận dụng một sốKTDH khác như: KT tranh luận ủng hộ - phản đối, KT XYZ, KT thu thông tin phản hồitrong quá trình dạy học, KT đống vai,… ở phần phụ lục

3.3 Nhóm kĩ thuật dạy bài thực hành thí nghiệm

Mục đích chính của bài thực hành thí nghiệm rèn luyện kỹ năng sử dụng một số thiết

bị cơ bản, thực hiện các phép đo cơ bản Rèn luyện kỹ năng sử dụng thí nghiệm đểnghiên cứu những tính chất hay những mối quan hệ của các sự vật, hiện tượng Vì vậy,

Trang 17

GV khi tổ chức dạy bài thực hành cần vận dụng các KTDH: KT động não, KT làm thínghiệm, KT bể cá, KT lược đồ tư duy, KT khăn phủ bàn

BÀI TẬP

1 Mỗi giáo viên thiết kế một giờ dạy có sử dụng các kỹ thuật dạy học trong tài liệu

2 Mỗi nhóm chuyên môn triển khai một giờ dạy có sử dụng kỹ thuật dạy học phù hợpđối tượng học sinh của mình Sau đó nhóm tổ chức rút kinh nghiệm

Phần 2 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ DẠY HỌC DỰ ÁN

1 Khái niệm dự án và dạy học dự án

1.1 Khái niệm dự án

Thuật ngữ dự án (tiếng Anh là Project), bắt nguồn từ tiếng La tinh “projicere”, hiểutheo nghĩa phổ thông là một đề án, một dự thảo hay một kế hoạch, trong đó đề án, dựthảo hay kế hoạch này cần được thực hiện nhằm đạt mục đích đề ra Khái niệm dự ánđược sử dụng phổ biến trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế - xã hội như: trong sản xuất,doanh nghiệp, trong nghiên cứu khoa học cũng như trong quản lí xã hội

Ngày nay, dự án được hiểu như một dự thảo, một đề án hay một kế hoạch trong đócần xác định rõ mục tiêu, thời gian, phương tiện tài chính, vật chất, nhân lực và cần thựchiện để đạt được mục tiêu đặt ra

Trong một dự án, những người tham gia chủ yếu tự lập kế hoạch cho những gì họmuốn làm và muốn đạt tới Họ bàn thảo các đề xuất khác nhau, làm rõ những gì họ địnhlàm Chính họ tiến hành hầu hết mọi thứ Trong quá trình đó, những người tham gia họccách đề ra những mục tiêu thực tế, cách sử dụng thời gian giải quyết các vấn đề theophân công công việc và đưa một kế hoạch đi đến kết thúc Một dự án có sự tham gia củanhiều chuyên gia, ví dụ như chuyên gia thẩm định, nhân viên marketing…

Khái niệm dự án đã đi từ lĩnh vực kinh tế, xã hội vào lĩnh vực giáo dục, đào tạokhông chỉ với ý nghĩa là các dự án phát triển giáo dục mà còn được sử dụng như mộtphương pháp hay hình thức dạy học

1.2 Khái niệm dạy học dự án

Hiện nay có nhiều quan niệm cũng như định nghĩa khác nhau về DHDA Nhiều tácgiả coi DHDA như là một hình thức dạy học, vì khi thực hiện một dự án, có nhiều PPDH

cụ thể được sử dụng như phương pháp học hợp tác nhóm, PPDH nêu vấn đề, phươngpháp đóng vai, Tuy nhiên khi không phân biệt giữa hình thức và PPDH, người ta cũnggọi là phương pháp dự án, khi đó cần hiểu đó là PPDH theo nghĩa rộng, một PPDH phứchợp

Tóm lại, DHDA là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm

vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có

Trang 18

thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộquá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án,kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Làm việc nhóm là hình thức

cơ bản của DHDA Bản chất của DHDA chính là việc HS lĩnh hội kiến thức và kĩ năngthông qua quá trình giải quyết một bài tập tình huống gắn với thực tiễn – dự án Kết thúc

dự án sẽ cho ra sản phẩm cụ thể

2 Phân loại dự án học tập

DHDA có thể được phân loại dựa trên nhiều phương diện khác nhau Sau đây là một

số cách phân loại dạy học theo dự án:

*   Phân loại theo nội dung

•  Dự án trong một môn học: trọng tâm nội dung nằm trong một môn học

•  Dự án liên môn: trọng tâm nội dung nằm ở nhiều môn khác nhau

•  Dự án ngoài môn học: là các dự án không phụ thuộc trực tiếp vào các môn học, ví

dụ dự án tổ chức kỉ niệm 50 năm thành lập trường, dự án thiết kế sân thể thao củatrường…

*   Phân loại theo hình thức tham gia của người học

•  Dự án cá nhân

•  Dự án nhóm

•  Dự án toàn lớp

•  Dự án toàn trường

Trong đó, dự án nhóm là hình thức dạy học dự án chủ yếu

*   Phân loại theo quỹ thời gian: K.Frey đề nghị cách phân chia như sau:

•   Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học, có thể từ 2-6 giờ học

•   Dự án trung bình: tiến hành trong một hoặc một số ngày (“Ngày dự án”), giới hạntrong một tuần hoặc 40 giờ học

•   Dự án lớn: thực hiện với quỹ thời gian lớn, tối thiểu là một tuần (hay 40 giờ học),

có thể kéo dài nhiều tuần (“Tuần dự án”)

Cách phân chia theo thời gian này thường áp dụng ở trường phổ thông Trong đào tạođại học, có thể quy định quỹ thời gian lớn hơn

*   Phân loại theo nhiệm vụ

Dựa theo nhiệm vụ trọng tâm của dự án, có thể phân loại các dự án theo các dạngsau:

•   Dự án tìm hiểu: là dự án khảo sát thực trạng đối tượng

•   Dự án nghiên cứu: là dự án nhằm giải quyết các vấn đề, giải thích các hiện tượng,quá trình

Trang 19

•   Dự án kiến tạo sản phẩm: trọng tâm là việc tạo ra các sản phẩm vật chất hoặc thựchiện một kế hoạch hành động thực tiễn, nhằm thực hiện những nhiệm vụ như trang trí,trưng bày, biểu diễn, sáng tác.

•   Dự án hành động: là các dự án có nội dung kết hợp các dạng nêu trên

Các loại dự án không hoàn toàn tách biệt với nhau Trong từng lĩnh vực chuyên môn

có thể phân loại các dạng dự án theo đặc thù riêng Có thể tóm tắt dưới dạng sơ đồ nhưsau:

Hình 1 Các loại dự án học tập

3 Đặc điểm của dạy học dự án

Các tài liệu đưa ra rất nhiều đặc điểm của DHDA Khi xác lập cơ sở lí thuyết chohình thức dạy học này, các nhà sư phạm Mỹ đầu thế kỷ 20 đã nêu ra 3 đặc điểm cốt lõicủa DHDA đó là: định hướng HS, định hướng thực tiễn và định hướng sản phẩm Theotài liệu của PGS TS Đỗ Hương Trà (ĐHSP Hà Nội), các đặc điểm đó như sau:

Định hướng vào người học

- Định hướng hứng thú của người học: HS được trực tiếp tham gia chọn đề tài, nộidung học tập phù hợp khả năng và hứng thú của cá nhân, khuyến khích tính tích cực, tựlực, tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học Tuy nhiên mức độ tự lực, sáng tạo cầnphù hợp với kinh nghiệm, khả năng của HS và mức độ khó khăn của nhiệm vụ HS kiểmsoát được việc học của mình, từ đó chủ động, hăng hái tham gia giải quyết nhiệm vụđược giao Việc đặt HS vào tình huống khám phá thế giới, chia sẻ tiến trình khai tháckiến thức, tiến trình giải quyết vấn đề và cơ hội cộng tác làm việc trong DHDA là mộttrong những biện pháp tốt nhất để duy trì động cơ học tập

- Tính tự lực cao của người học: HS chủ động, tích cực tham gia vào các giai đoạnkhác nhau của quá trình học, từ việc đề xuất vấn đề, lập kế hoạch giải quyết, giải quyếtvấn đề cũng như trình bày, báo cáo sản phẩm

- Định hướng hành động: trong tiến trình thực hiện dự án, HS có sự kết hợp giữa líthuyết và thực hành, huy động mọi giác quan, củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức,tăng cường kĩ năng hành động thực tiễn, kinh nghiệm sống Từ đó, con người trở nênnăng động, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội

Trang 20

- Cộng tác làm việc: Các dự án được thực hiện theo nhóm, có sự cộng tác, giúp đỡ vàphân công công việc giữa các thành viên trong nhóm, có sự phối hợp giữa HS, GV và cáclực lượng xã hội tham gia vào dự án Qua đó rèn luyện cho người học tính sẵn sàng và kĩnăng cộng tác làm việc, kĩ năng giao tiếp, ý thức kỉ luật… đồng thời mở rộng tầm hiểubiết về những điều đang học Việc học mang tính chất xã hội.

- Mang tính phức hợp: Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều môn học haylĩnh vực khác nhau để giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp

Định hướng vào thực tiễn

- Gắn liền với thực tiễn: Chủ đề dự án xuất phát từ tình huống thực tiễn của đời sống

xã hội, phù hợp với trình độ của người học

- Kết quả của dự án có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các dự án gắn việc học tập trong nhàtrường với thực tiễn đời sống xã hội, địa phương, gắn với môi trường sống, mang lại tácđộng xã hội tích cực

Định hướng vào sản phẩm

Các sản phẩm được tạo ra, không giới hạn trong những thu hoạch lí thuyết, mà còntạo ra sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành Những sản phẩm này có thể

sử dụng, công bố, giới thiệu được

Kết quả cuối cùng của dự án phải gắn bó chặt chẽ với tiến trình thực hiện dự án vàphải có đặc trưng tập thể, thể hiện một cách thuyết phục việc làm chủ kiến thức đã thuhoạch được trong quan hệ với mục đích cần đạt tới

4 Các giai đoạn của dạy học dự án

 Dựa trên cấu trúc chung của một dự án trong lĩnh vực sản xuất, kinh tế, nhiều tác giảphân chia cấu trúc của DHDA qua 4 giai đoạn sau: Quyết định, lập kế hoạch, thực hiện,kết thúc dự án Dựa trên cấu trúc của tiến trình phương pháp, người ta có thể chia cấutrúc của DHDA làm nhiều giai đoạn nhỏ hơn

Quyết định chủ đề

GV và HS cùng nhau thảo luận, đề xuất, xác định đề tài và mục đích của dự án.Trong giai đoạn này, GV cần tạo tình huống xuất phát chứa đựng một vấn đề, hoặc đặt ramột nhiệm vụ cần giải quyết, chú ý đến việc liên hệ với hoàn cảnh thực tiễn cũng nhưhứng thú của người học và ý nghĩa xã hội của đề tài GV có thể giới thiệu một số hướng

đề tài để HS lựa chọn và cụ thể hoá Nội dung dự án có thể do HS đề xuất

Xây dựng kế hoạch thực hiện

Trong giai đoạn này, GV hướng dẫn HS xây dựng đề cương cũng như kế hoạch choviệc thực hiện dự án Trong việc xây dựng kế hoạch cần xác định những công việc cầnlàm, thời gian dự kiến, phương tiện, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công côngviệc trong nhóm

Thực hiện dự án

Ngày đăng: 25/12/2015, 16:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Các website thamkhảo: www.violet.vn www.thuvienvatly.vn www.giaoduc.net http://www.vatlysupham.com http://www.vatlyvietnam.org Link
1. Một số vấn đề chung về đổi mới PPDH ở trường THPT – Nguyễn Văn Cường - Dự án phát triển GDTHPT Khác
2. Thiết kế phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá- PGS.TS Đặng Thành Hưng- Tạp chí giáo dục số 102 (chuyên đề), quý IV/2004, trang 10 Khác
3. Sử dụng các kỹ thuật dạy học trong dạy học Vật lí – Nguyễn Văn Sản – Luận văn Thạc Sĩ – ĐH Huế 2011 Khác
4. Vận dụng dạy học dự án trong dạy học Vật lí – Phan Thị Hà Linh – Luận Văn thạc sỹ - ĐH Huế năm 2009 Khác
5. Tài liệu tập huấn tổ trưởng chuyên môn năm 2013 Khác
6. Chương trình dạy học cho tương lai của Intel – Microsoft – 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3.  Phiếu hoạt động  của kĩ thuật  động não viết - tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên trung học phổ thông môn lý
Hình 1.3. Phiếu hoạt động của kĩ thuật động não viết (Trang 6)
Hình 1.5. Mô hình của kĩ thuật khăn phủ bàn - tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên trung học phổ thông môn lý
Hình 1.5. Mô hình của kĩ thuật khăn phủ bàn (Trang 8)
Hình vẽ minh họa - tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên trung học phổ thông môn lý
Hình v ẽ minh họa (Trang 9)
Vòng 2: Hình thành nhóm 3 người mới (1người   từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3). - tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên trung học phổ thông môn lý
ng 2: Hình thành nhóm 3 người mới (1người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3) (Trang 10)
Hình 1. Các loại dự án học tập - tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên trung học phổ thông môn lý
Hình 1. Các loại dự án học tập (Trang 19)
Hình 2. Các giai đoạn của dạy học dự án - tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên trung học phổ thông môn lý
Hình 2. Các giai đoạn của dạy học dự án (Trang 21)
Hình 1. Giáo viên đang tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo NCBH - tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên trung học phổ thông môn lý
Hình 1. Giáo viên đang tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo NCBH (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w