1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHƯƠNG PHÁP dạy học các TIẾT ôn tập CHƯƠNG trong chương trình toán THCS và ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG dạy học môn TOÁN

50 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 10,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.Kiểu bài nội dung mới Kiểu bài này có hạt nhân là khâu: “làm việc với nội dung mới” được tổ hợpmột cách linh hoạt với một số trong các khâu cơ bản khác của quá trình dạy học.Thông t

Trang 1

MỞ ĐẦU

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc bồi dưỡng thường xuyêncho giáo viên, cán bộ quản lí Giáo dục là việc làm diễn ra hàng năm và có nộidung chương trình cụ thể Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viêntrung học cơ sở là căn cứ của việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức, biên soạn tài liệu phục

vụ công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp

vụ của giáo viên trung học cơ sở, nâng cao mức độ đáp ứng của giáo viên trunghọc cơ sở với yêu cầu phát triển giáo dục trung học cơ sở và yêu cầu của chuẩn

nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở Trong Chương trình BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Thông

tư số 31/2011/TT- BGDĐT, ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo

dục và Đào tạo), Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định rõ các nội dung về khối kiến

thức bắt buộc và khối kiến thức tự chọn mà mỗi giáo viên cần được bồi dưỡng

và tự bồi dưỡng trong mỗi năm học Trong khối kiến thức bắt buộc có hai nội

dung:

- Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp

trung học cơ sở áp dụng trong cả nước (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 1): BộGiáo dục và Đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng vềđường lối, chính sách phát triển giáo dục trung học cơ sở, chương trình, sách giáokhoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dụctrung học cơ sở

- Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáodục trung học cơ sở theo từng thời kỳ của mỗi địa phương (sau đây gọi là nội dungbồi dưỡng 2): Sở giáo dục và đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học các nộidung bồi dưỡng về phát triển giáo dục trung học cơ sở của địa phương, thực hiệnchương trình, sách giáo khoa, kiến thức giáo dục địa phương; phối hợp với các dự

án (nếu có) qui định nội dung bồi dưỡng theo kế hoạch của các dự án

Năm học 2013-2014, nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học

thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục THCS theo từng thời kì của địa phương, Sở

GD và ĐT Quảng Bình đã tiến hành lựa chọn và biên soạn chương trình bồi dưỡng

thường xuyên (nội dung bồi dưỡng 2) với hai chuyên đề: PHƯƠNG PHÁP DẠY

HỌC CÁC TIẾT ÔN TẬP CHƯƠNG trong chương trình Toán THCS và ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN

Mục tiêu của đợt bồi dưỡng thường xuyên lần này thứ nhất là giúp giáo viêncủng cố, bổ sung kiến thức về Phương pháp dạy học các tiết ôn tập chương, từ đócác tổ chuyên môn trong các trường học, các cụm chuyên môn của Phòng Giáodục thảo luận, thống nhất cách dạy tối ưu các tiết ôn tập chương cụ thể trong

Trang 2

chương trình Toán THCS nhằm năng cao chất lượng dạy học các bài ôn tậpchương nói riêng và nâng cao chất lượng dạy học môn Toán nói chung Thứ hai làgiúp giáo viên có được kỹ năng khai thác, sử dụng một số phần mềm tin học trongviệc nghiên cứu bài dạy, thiết kế bài giảng điện tử, bài giảng Elerning nhằm nângcao chất lượng các tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin.

Hình thức tổ chức và thời lượng thực hiện chương trình bồi dưỡng theo hướngdẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo trong Công văn số 1459/ SGDDT-GDCN-TX,ngày 22/7/2013

Trang 3

Chuyên đề I

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC TIẾT ÔN TẬP CHƯƠNG

I CƠ SỞ LÍ LUẬN

1 Các kiểu bài lên lớp trong dạy học môn Toán

Căn cứ vào chức năng nổi bật ở mỗi bài, người ta phân biệt những kiểu bàihọc khác nhau: bài nội dung mới, bài ôn tập, bài luyện tập, bài thực hành Trongchương trình Toán THCS, kiểu bài ôn tập có thể là bài ôn tập chương, ôn tậphọc kì, ôn tập cuối năm

1.1.Kiểu bài nội dung mới

Kiểu bài này có hạt nhân là khâu: “làm việc với nội dung mới” được tổ hợpmột cách linh hoạt với một số trong các khâu cơ bản khác của quá trình dạy học.Thông thường, các khâu của một bài nội dung mới là:

- Đảm bảo trình độ xuất phát (phục hồi tri thức, kỉ năng, kỉ xảo để học bài

mới),

- Hướng đích và gợi động cơ (làm cho học sinh có ý thức về mục tiêu cần đạt

và tạo được động lực bên trong thúc đẩy bản thân học sinh hoạt động để đạtmục tiêu),

- Làm việc với nội dung mới (tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của họcsinh để họ kiến tạo tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được các mục tiêu kháccủa bài học,

- Củng cố (làm cho những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo trở thành vững chắc, ổnđịnh trong học sinh),

- Kiểm tra (nhằm thu thập thông tin về trình độ, kết quả học tập của học sinh ởnhững thời điểm nhất định),

- Hướng dẫn công việc ở nhà (gồm ra bài tập về nhà, hướng dẫn các nhiệm vụkhác như: học lí thuyết, thực hành, chuẩn bị bài mới)

1.2 Kiểu bài luyện tập

Kiểu bài này thường được tổ chức theo các khâu như:

- Kiểm tra đánh giá ( kiểm tra kiến thức cơ bản của tiết trước, chữa một số bài

tập đã cho về nhà dưới nhiều hình thức khác nhau)

- Luyện tập (lựa chọn một số bài tập tiêu biểu, hoặc chùm bài tập có liên quan

để chữa, không nhất thiết giải chi tiết tất cả các bài mà có bài có thể giải vắntắt)

Trang 4

- Hướng dẫn công việc ở nhà (gồm ra bài tập về nhà, hướng dẫn bài tập khó,

ôn lí thuyết, chuẩn bị bài mới)

1.3 Kiểu bài thực hành

Kiểu bài thực hành thường được tổ chức theo các khâu:

- Đảm bảo trình độ xuất phát (phục hồi tri thức để làm cơ sở cho việc vận

dụng vào trong thực tế đo đạc, giải thích cơ sở cho việc tính toán sau khi đođạc)

- Hướng dẫn học sinh tiến hành đo đạc, tính toán (giáo viên hướng dẫn cách

sử dụng dụng cụ, cách đặt dụng cụ và cách đo, giáo viên có thể làm mẫu chohọc sinh)

- Học sinh tiến hành đo đạc ( theo tổ hoặc nhóm tùy theo số lượng mỗi lớp và

số lượng dụng cụ)

- Học sinh viết báo cáo thực hành (theo mẫu giáo viên đã hướng dẫn)

- Hướng dẫn công việc ở nhà (ôn lí thuyết, chuẩn bị bài mới).

1.4 Kiểu bài ôn tập

Kiểu bài này có thể bao gồm các khâu cơ bản sau (không phải tiết ôn tập nàocũng phải bao gồm các khâu như thế)

- Hệ thống hóa (hệ thống hóa các kiến thức cơ bản, trọng tâm của chương)

- Luyện tập (rèn luyện kĩ năng giải các bài tập vận dụng các kiến thức đã họccủa chương, hệ thống, phân loại và tổng hợp các phương pháp giải bài tậpcho học sinh)

- Hướng dẫn công việc ở nhà (gồm hướng dẫn học sinh ôn lại lí thuyết, ra bài

tập về nhà, hướng dẫn bài tập khó, chuẩn bị bài kiểm tra - nếu sau tiết ôn cóbài kiểm tra)

2 Vai trò, ý nghĩa của tiết ôn tập chương

Tiết ôn tập chương thuộc kiểu bài ôn tập, là tiết học hết sức quan trọng bởitrong những tiết học này học sinh được hệ thống toàn bộ những kiến thức cơbản, trọng tâm của cả chương và biết vận dụng các kiến thức đó vào các bài tập

để vẽ hình, tính toán, chứng minh, ứng dụng trong thực tiễn, đặc biệt là các bàitập vận dụng kiến thức tổng hợp của chương, cũng trong tiết học ôn tập này họcsinh được hệ thống các dạng bài tập của chương và phương pháp giải, qua đógiúp các em hình thành và phát triển các thao tác của tư duy như phân tích, tổnghợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa, các phẩm chất của trí

Trang 5

tuệ như tính linh hoạt, tính độc lập, sáng tạo,… và rèn luyện các kỹ năng thựchành như tính toán, vẽ hình, vẽ đồ thị,

3 Nội dung của một tiết ôn tập chương

Nội dung của một tiết ôn tập chương thường là:

- Thông qua phát vấn và sử dụng các bảng tổng kết, các sơ đồ hoặc thôngqua các bài tập mà hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã học, có thể bổ sungthêm kiến thức mới tùy theo từng chương

- Thông qua luyện tập mà giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyệncác kỹ năng cần thiết

- Hệ thống cho học sinh các phương pháp giải một số dạng toán

4 Thực trạng

Trong thực tế, khi dạy học các tiết ôn tập chương giáo viên thường gặpnhiều khó khăn về vấn đề thời gian cũng như việc hệ thống lý thuyết, hệ thốngcác dạng bài tập và phương pháp giải, do đó nhiều giáo viên chưa tự tin để thựchiện các tiết ôn tập, đặc biệt là trong đăng ký thao giảng hay khi có chuyên môn

dự giờ Về phía học sinh, việc chuẩn bị ở nhà cho một tiết ôn tập chương củacác em chưa được đầu tư đúng mức chẳng hạn như: chưa trả lời hệ thống câuhỏi ôn tập chương, chưa nghiên cứu tìm hiểu các bảng, sơ đồ hệ thống kiến thứchoặc đẵ có đọc đến nhưng chưa ôn lại các kiến thức đã quên nên việc trả lời cáccâu hỏi một cách qua loa, chưa nghiên cứu kĩ các bảng, sơ đồ hệ thống kiến thứcnên chưa hình dung tổng thể nội dung chương đã học,…

5 Phương pháp chung để dạy một tiết ôn tập chương

Từ thực trạng nêu trên, để tổ chức dạy học một tiết ôn tập chương hiệu quảgiáo viên cần có sự chuẩn bị chu đáo về phương tiện, kiến thức, cách thức tổchức dạy học trên lớp một cách chu đáo và thực hiện các khâu cơ bản của kiểubài ôn tập một cách phù hợp tùy theo đặc trưng mỗi chương để ôn tập lí thuyết

và bài tập của chương đó

5.1 Quan điểm cổ truyền

Theo quan điểm này thì thường các tiết ôn tập chương được dạy theo kiểu:

- Tiết ôn tập được dùng để liệt kê tất cả các kiến thức về lí thuyết của chươngtheo trình tự thời gian và sau đó hướng dẫn học sinh giải các bài tập cũng theotrình tự có sẵn trong sách giáo khoa Với cách dạy này, giáo viên chú trọngnhiều đến việc ôn lí thuyết do đó học sinh không được rèn luyện nhiều về kĩnăng giải toán để củng cố, khắc sâu kiến thức, chưa nhìn thấy được sự liên kếtcác kiến thức trong chương và chưa tổng hợp được các dạng bài tập cơ bản củachương, không rèn luyện được khả năng tổng hợp, khả năng khái quát hóa chohọc sinh

Trang 6

- Hoặc tiết ôn tập chương được dùng để nhắc qua kiến thức về lí thuyết củachương và chú trọng hơn về việc giải bài tập theo trình tự trong sách giáo khoa.Theo cách dạy này học sinh được rèn luyện nhiều về kĩ năng giải toán nhưng tiết

ôn tập chương được tiến hành như một tiết giải bài tập, do đó học sinh khôngnhìn thấy được sự liên kết các kiến thức trong chương do đó cũng không rènluyện được khả năng tổng hợp, khả năng khái quát hóa cho học sinh

5.2 Quan điểm cân bằng

Theo quan điểm này thì việc ôn tập lí thuyết và luyện giải bài tập phải đảmbảo cân bằng, không nặng về lý thuyết hay bài tập, ngoài ra giúp học sinh thấyđược sự liên kết các kiến thức trong chương và các dạng toán cơ bản của

chương Trên cơ sở các khâu cơ bản của Kiểu bài ôn tập, ta tiến hành tổ chức

một tiết ôn tập theo các bước sau (không phải tiết ôn tập nào cũng theo cấu trúcnày):

- Tổ chức lớp

- Định hướng mục đích, nhiệm vụ học tập

- Tổ chức học sinh hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức của chươngtrên cơ sở đã được chuẩn bị trước của học sinh nhằm xây dựng nên những bảngtổng kết, các sơ đồ,…

- Tổ chức cho học sinh vận dụng các kiến thức trên vào luyện giải cácbài tập đã được lựa chọn, đặc biệt là những bài tập tổng hợp được nhiều kiếnthức của chương và cuối cùng là hệ thống cho học sinh các dạng bài tập cơ bảncủa chương và phương pháp giải( nếu có thể)

- Tổng kết bài học

- Hướng dẫn công việc ở nhà

Tùy theo chương có bao nhiêu tiết ôn tập để phân chia lượng kiến thức ôntập trong mỗi tiết, nếu những chương chỉ có một tiết ôn thì tổ chức theo cácbước nêu trên, nếu các chương có từ hai đến ba tiết ôn thì có thể “cắt ngang”hay “bổ dọc” nội dung kiến thức của chương để ôn tập Chẳng hạn, nếu chương

có các trọng tâm riêng biệt thì có thể ôn lí thuyết theo từng trọng tâm rồi luyệngiải bài tập theo trọng tâm tương ứng và tiết ôn tập cuối giáo viên dùng bảnghay sơ đồ để hệ thống cho học sinh toàn bộ kiến thức của chương, các dạng bàitập và phương pháp giải Đối với các chương có kiến thức lí thuyết liên kết vớinhau không thể chia được thì giáo viên tổ chức học sinh hệ thống hóa kiến thứccủa chương theo bảng tổng kết hay các sơ đồ sau đó vận dụng các kiến thức vàoluyện giải các bài tập theo dạng (nếu có thể), các tiết ôn tập sau tiếp tục ôn luyệngiải các dạng toán tiếp theo và sau đó cũng hệ thống lại cho học sinh toàn bộ

Trang 7

kiến thức của chương, các dạng bài tập và phương pháp giải Trong quá trình lênlớp, người giáo viên luôn giữ vai trò là người tổ chức, điều khiển các hoạt độngcủa học sinh sao cho học sinh có hứng thú, chủ động, tích cực tham gia vào quátrình ôn tập.

Bài học ôn tập chương là kiểu bài có đặc thù riêng, không chỉ trước khisoạn bài lên lớp giáo viên mới nghiên cứu nội dung, phương pháp tổ chức dạyhọc mà ngay từ đầu chương giáo đã nghiên cứu kĩ mục tiêu đạt được và phươngpháp tổ chức dạy học của chương đó Trong tiết ôn tập này, giáo viên nghiêncứu lại các chủ đề để lựa chọn cách thức hệ thống kiến thức trọng tâm sao cho

có sự liên kết với nhau giúp học sinh phát triển khả năng phân tích, tổng hợp vàkhái quát hóa, thông qua giải các bài tập giáo viên rèn luyện cho học sinh kĩnăng giải toán, giúp học sinh phân loại được các dạng toán cơ bản của chương

và phương pháp giải

6 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

6.1 Chuẩn bị của giáo viên

Để tổ chức dạy học một tiết ôn tập chương trên lớp đạt hiệu quả cao, việcchuẩn bị của giáo viên trước giờ lên lớp phải hết sức công phu Giáo viên chuẩn

bị về phương tiện, về kiến thức và cách thức tổ chức lên lớp, cả ba nội dung nàyđược thể hiện rõ trong bài soạn của giáo viên

- Về chuẩn bị phương tiện: Tùy theo điều kiện của mỗi trường để giáo viênsoạn bài phù hợp, nếu có điều kiện dạy bằng máy chiếu thì giáo viên soạn bảng

hệ thống hay sơ đồ tóm tắt kiến thức bằng phần mềm Mind Map (Bản đồ tưduy) hay sơ đồ (Graph) và trình chiếu Power Point, nếu không, giáo viên phảichuẩn bị các bảng này bằng bảng phụ Việc chuẩn bị các bảng, sơ đồ trên máyhay bảng phụ cũng đều được tính toán cẩn thận, thể hiện được tổng thể kiếnthức của chương và có sự liên kết các kiến thức ấy với nhau Ngoài ra, có thểchuẩn bị các phiếu học tập cho nhóm học sinh (nếu cần)

- Về chuẩn bị kiến thức: Giáo viên chuẩn bị các bảng, sơ đồ hệ thống kiếnthức và lựa chọn hệ thống câu hỏi, phân dạng bài tập và phương pháp giải Khi

soạn bài, giáo viên bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng của các chủ đề trong

chương để lựa chọn câu hỏi, bài tập mức độ vừa phải, tránh tình trạng yêu cầuquá cao hay quá thấp so với chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu Tuynhiên, tùy theo tình hình thực tiễn của mỗi lớp để có thể hướng dẫn thêm chohọc sinh giỏi, học sinh năng khiếu một số bài tập nâng cao trong sách bài tập,hướng dẫn cho các em cách tự học thêm các vấn đề nâng cao của chương

- Về chuẩn bị cách thức tổ chức dạy học trên lớp: Phần này giáo viên cầnxác định rõ các hoạt động, dự kiến thời gian và hình thức cho mỗi hoạt động

Trang 8

Ngoài ra, giáo viên cần xác định rõ những kiến thức, kĩ năng nào học sinh lớpmình còn yếu để phân bổ thời gian cho việc rèn luyện các kĩ năng đó một cáchphù hợp.

6.2 Chuẩn bị của học sinh

Ngoài việc chuẩn bị bài soạn, giáo viên cần hướng dẫn học sinh chuẩn bịcác nội dung cho tiết ôn tập như: Trả lời các câu hỏi ôn tập chương, xem các sơ

đồ hay bảng tóm tắt kiến thức cơ bản của chương, làm một số bài tập, … nếucác chương có từ 2 tiết ôn trở lên thì các chuẩn bị của học sinh ở tiết sau có thể

là làm bài tập, hệ thống các dạng bài tập trong chương và phương pháp giải,…Ngoài ra, có thể chuẩn bị phiếu học tập của cá nhân hay nhóm (tùy theo tínhchất của mỗi chương)

7 Vài lời khuyên khi dạy tiết ôn tập chương

1/ Tiết ôn tập không phải là tiết nhắc lại các kiến thức đã học Cố gắngtìm ra “sợi chỉ” liên kết các kiến thức ấy với nhau

2/ Nên có bảng hệ thống mà các kiến thức trong bảng liên quan vớinhau theo cả hàng lẫn cột Tận dụng các sơ đồ để hệ thống kiến thức

3/ Nên chọn những bài tập có nội dung tổng hợp liên quan đến nhiềukiến thức cần ôn tập, qua đó khắc sâu, hệ thống và nâng cao các kiếnthức cơ bản đã học

4/ Luôn luôn thay đổi hình thức ôn tập cho phong phú, đa dạng và hiệuquả Trong bất cứ hình thức nào, học sinh cũng phải chủ động tham giavào quá trình ôn tập kiến thức

5/ Việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh trước giờ lên lớp quyết định

sự thành công hay thất bại của tiết ôn tập

Trang 9

chương không có tiết ôn tập chương nhưng kiến thức đã được hệ thống và ôn

trong tiết ôn tập học kì I đó là: Chương II Hình học 8 và Chương II Hình học 9

Mỗi chương có một đặc điểm khác nhau về nội dung nên cách thức tổ chức dạy

học trên lớp và cách hệ thống kiến thức cơ bản khác nhau Chẳng hạn, các

chương thuộc phần Đại số và Số học thường thì có bảng tóm tắt kiến thức cơ

bản như các công thức, các tính chất,… Các chương thuộc phần Hình học

thường có bảng hay sơ đồ hệ thống kiến thức là hình vẽ,…Tùy theo nội dung

của từng chương và phương tiện dạy học hiện có của trường để giáo viên chuẩn

bị vào bảng phụ hay soạn các sơ đồ trên máy vi tính để trình chiếu Sau đây là

một vài ví dụ minh họa về tiết Ôn tập chương:

Trang 10

II MỘT SỐ BÀI SOẠN MINH HỌA

1 Tiết 15: ÔN TẬP CHƯƠNG I ĐẠI SỐ 9 (Tiết 1)

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: Bảng phụ hoặc máy vi tính và máy chiếu Projector soạn

các bài tập, câu hỏi, bảng các công thức biến đổi căn thức, (nếu

có máy chiếu bản trong hoặc máy chiếu đa vật thể), bảng máytính bỏ túi, phấn màu

HS: Trả lời các câu hỏi ôn tập chương và ôn lại các công thức

biến đổi căn thức T39-SGK, mỗi nhóm chuẩn bị 1 tờ giấy A3,bút lông

C Tiến trình dạy – học

Ổn định tổ chức lớp: 2 phút

Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức lí thuyết (15p)

1 GV tổ chức cho HS hoạt động

nhóm tóm tắt các nội dung trọng tâm

của chương theo sơ đồ tư duy( 5p)

GV tổ chức cho HS nhận xét 1 số sơ

đồ và thống nhất cách tóm tắt kiến

thức phù hợp nhất sau đó

2 GV tổ chức cho HS ôn lần lượt các

nội dung theo sơ đồ tư duy đã lựa

chọn thông qua hệ thống câu hỏi và

các BT trắc nghiệm (10p)

Sau câu hỏi 3, GV cho HS áp dụng,

tìm điều kiện xác định của mỗi biểu

- HS quan sát, nhận xét và thống nhất sơ đồ tóm tắtkiến thức cơ bản của chương

HS trả lời các câu hỏi của GV về điều kiện để x làcăn bậc hai số học của số a không âm, cho ví dụ.ĐKXĐ của , liên hệ giữa thứ tự, phép nhân,phép chia và phép khai phương

Trang 11

điền vào chỗ (….) để hoàn thành bảng

các công thứcbiến đổi căn thức

- HS hoạt động nhóm điền vào chỗ( …) để có côngthức đúng

Hoạt động 2: Luyện tập(25p)

GV tổ chức cho HS luyện tập

Dạng 1: Tính giá trị biểu thức, rút

gọn biểu thức số (khoảng 10p)

- Bài 70 (SGK): Thông qua phát vấn,

GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức

được sử dụng và lựa chọn cách làm

ngắn gọn nhất - giáo viên ghi bảng

Qua đó GV chốt lại cho HS: để đưa

thừa số ra ngoài dấu căn ta biến đổi

biểu thức dưới dấu căn thành bình

phương của 1 số hay một biểu thức

HS cả lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên thựchiện các hoạt động để làm các BT ở SGK

- HS cả lớp cùng với GV nghiên cứu phân tích bàitoán, tìm kiến thức sử dụng để rút gọn biểu thức

64.49.7 64 49 7 8.7 56

81.7 81 7 ) 21, 6 810 11 5 21,6.810 (11 5)(11 5) 216.81 6.16 36.6.81.6.16 36 81.16 36.9.4 1296

sau đó gọi 2 HS lên bảng trình bày

GV đi kiểm tra việc thực hiện của một

số HS, hướng dẫn cho các HS yếu nếu

- GV gọi HS nhận xét đánh giá và

nhắc lại các kiến thức bạn đã sử dụng

để rút gọn bểu thức trên

- GV nhận xét, đánh giá cho điểm HS

GV lưu ý cho HS có thể bỏ bớt bước

Trang 12

GV chiếu đáp án hoặc bảng phụ ghi

kết quả phân tích, cho HS tự đánh giá

bài làm của nhóm mình, biểu dương

các nhóm làm tốt

Lưu ý cho Hs, có thể có cách phân

tích khác

HS hoạt động nhóm làm BT 72 b, d Bài 72(SGK-T40):Phân tích thành nhân tử

- Chuyển các hạng tử chứa x sang vế trái và hạng

tử tự do(số) sang vế phải

Hai HS lên bảng trình bày, cả lớp làm vào nháp

Trang 13

- Làm các BT: 71b,d, 72 a,c; 73 (SGK), 100, 101(SBT)

- Xem hệ thống các dạng BT đã giải, giờ sau ôn tập tiếp

GV hướng dẫn: - Bài 73(SGK): Sử dụng A2 A để rút gọn các căn thức bậc hai, lưu ýkhi mở GTTĐ cần xem xét giá trị của các biến

- Bài 101(SBT): Ý a, khai triển vế phải Ý b, áp dụng ý a, biểu thức dướidấu căn có dạng là một bình phương nên sử dụng hằng đẳng thức cần lưu ý khí bỏ dấu giátrị tuyệt đối

Trang 14

2 Tiết 23: ÔN TẬP CHƯƠNG I HÌNH HỌC 8 (Tiết 1)

A Mục tiêu:

- Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về các loại tứ giác đã học trong

chương (về định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết).

- Vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập dạng tính toán, chứng minh,

nhận biết hình, tìm điều kiện của hình.

- Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện tư

duy biện chứng cho học sinh.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: Bảng phụ lớn vẽ sơ đồ tóm tắt các loại tứ giác hoặc vẽ vào

máy vi tính (nếu có máy chiếu Projector ), thước, compa, eke,phấn màu Một số phiếu nhóm nội dung là bài tập trắc nghiệm

để kiểm tra kiến thức về lí thuyết của học sinh

HS: Trả lời các câu hỏi ôn tập chương T110-SGK, làm bài tập

87, 88 SGK

C Tiến trình dạy – học

Ổn định tổ chức lớp: 2 phút

Hoạt động 1: Ôn lí thuyết (20p)

GV tổ chức cho HS ôn lí thuyết:

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm vẽ Sơ đồ tư

duy tóm tắt các nội cơ bản của chương

- GV thống nhất các nội dung cơ bản của

chương và ôn tập theo các nội dung đó Nếu

có máy chiếu, GV hướng dẫn HS ôn bắt đầu

từ Tứ giác sau đó thêm các điều kiện để nó

trở thành hình thang, hình bình hành, hình

chữ nhật, hình thoi, hình vuông Sau đó GV

nêu các câu hỏi để ôn định nghĩa, tính chất,

dấu hiệu nhận biết các hình, đặc biệt là mối

quan hệ giữa các hình, ví dụ: cần thêm điều

HS dưới sự hướng dẫn, tổ chức của GV ôntập toàn bộ lí thuyết chương I theo các nộidung đã tóm tắt trong sơ đồ tư duy, đặc biệt

là hệ thống tứ giác và các dạng đặc biệt của

nó, thấy được mối quan hệ giữa các loại tứgiác về sự mở rộng, thu hẹp định nghĩa, tínhchất, dấu hiệu nhận biết

HS trả lời các câu hỏi của GV nhằm ôn lạicác định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhậnbiết của các hình

HS hoạt động cá nhân làm BT 87SGK T111

Trang 15

GV hỏi thêm HS các câu 4,8,9 T110 SGK

để ôn về đường TB của tam giác, hình

thang, đối xứng tâm, đối xứng trục

GV cho HS nêu các tứ giác đặc biệt có tâm,

trục đối xứng

HS trả lời các câu 4, 8, 9 để ôn về đường TBcủa tam giác, hình thang, đối xứng tâm, đốixứng trục

HS ghi nhớ tính chất đối xứng của các loại

tứ giác

Hoạt động 2: Luyện tập(20p)

GV tổ chức cho HS

luyện tập giải toán

Trước khi giải toán, GV

cho HS nêu các dạng bài

HS kể các dạng bài toánnhư:Chứng Minh, tínhtoán, tìm điều kiện củahình,…

HS nghiên cứu bài toán,

vẽ hình và tóm tắt BT vàovở

Bài 88(SGK):

Cho tứ giác ABCD, E, F, G, H thứ

tự là trung điểm của AB, BC, CD,

DA Các đường chéo AC, BD cần

có điều kiện gì thì EFGH là:

g e

GV hướng dẫn HS giải quyết bài toán

thông qua hệ thống câu hỏi:

- Để trả lời câu a, trước hết ta cần làm gì?

- Nêu các dấu hiệu nhận biết hình bình

hành?

- Trong trường hợp này, ta sử dụng dấu

hiệu nào? (nếu HS nêu không phù hợp, GV

có thể hỏi thêm HS khác)

GV cho HS trình bày miệng chứng minh

EFGH là hình bình hành

GV tiếp tục hướng dẫn HS tìm điều kiện

của hai đường chéo AC và BD để EFGH là

hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông thông

qua hệ thống câu hỏi:

- Hình bình hành trở thành hình chữ nhật

khi có thêm điều kiện gì?

- Trong các dấu hiệu nhận biết hình chữ

nhật thông qua hình bình hành, với bài tập

Trang 16

này ta sử dụng dấu hiệu nào? Giải thích?

Tương tự GV hỏi với ý b và c

GV trình bày bảng và yêu cầu HS ghi bài

GV lưu ý cho HS việc vẽ hình, trình bày

lời giải bài toán sao cho khoa học, chính

Hoạt động4 : Hướng dẫn về nhà.(3p)

1, Học kỹ các lí thuyết đã ôn, nắm các định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình: Hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông Nắm các kiến thức về đường trung bình của tam giác, của hình thang, tính chất đối xứng,…

2, Làm các bài tập: 89 SGK, 161, 162 SBT

3, Hướng dẫn bài 89 SGK: Thông qua hệ thống các câu hỏi,

GV hướng dẫn cho HS bài 89 SGK:

a,

- Để c/m E đối xứng với M qua AB ta cần c/m điều gì?

( c/m: AB là đường trung trực của đoạn EM )

- E đối xứng với M ta suy ra được điều gì? ( DE=DM)

- Cần c/m thêm điều gì để kết luận AB là đường trung trực

của đoạn EM?

- Chứng minh ME vuông góc với AB hay MD vuông góc với AB?

- Từ D là trung điểm của AB, M là trung điểm của BC, ta suy ra được điều gì?

b, AEBM là hình gì? Vì sao?

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT về việc Ban hành Chương trình bồi dưỡng

thường xuyên giáo viên trung học cơ sở; ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

2 Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS (Ban hành kèm theo

Thông tư số 31/2011/TT- BGDĐT; ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ

Giáo dục và Đào tạo)

3 Công văn số 1459/ SGDĐT-GDCN-TX về việc hướng dẫn công tác BDTX năm

học 2013-2014 của Sở GD và ĐT Quảng Bình

D

C M B

A E

Trang 17

4 Nguyễn Bá Kim, Phương pháp Dạy học môn Toán, NXB Đại học Sư phạm

5 Vũ Hữu Bình, Kinh nghiệm Dạy Toán và Học Toán, NXB Giáo dục.

6 Hoàng Chúng, Phương pháp dạy học TOÁN HỌC ở trường Phổ thông

trung học cơ sở, NXB Giáo dục

7 Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Toán THCS (Bộ Giáo

dục và Đào tạo)

8 SGK, SGV Toán 8, 9 tập 1, NXB Giáo dục

Trang 19

2 SƠ ĐỒ TƯ DUY TÓM TẮT CÁC CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI CĂN THỨC

Trang 20

3 BẢNG TÓM TẮT CÁC CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI CĂN THỨC

B)

A vµ 0 B 0,

A (víi B

A

B A

C(

B A

C 9)

B

A vµ 0

A (víi B -

A

B) A C(

B A

C 8)

0) B (víi B

B A B

A

7)

0) B vµ 0 A.B (víi A.B B

1 B

A 6)

0) B vµ 0

A (víi B A - B A

0) B vµ 0

A (víi B A B

A

5)

0) B (víi B A B A

4)

) 0 B vµ 0 A (víi B

A B

A

3)

0) B vµ 0

A (víi B A A.B

2)

A A

1)

2 2

2 2 2

Trang 21

4 SƠ ĐỒ TÍNH CHẤT VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC LOẠI TỨ GIÁC

- 2 góc kề 1 cạnh bên bù nhau.

- 2 cạnh đáy song song.

hình thang

hình thang cân

- 2 đ.chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đ ờng, bằng nhau, vuông góc, là các đ ờng phân giác của các góc.

SƠ Đồ TíNH CHấT Và DấU HIệU NHậN BIếT Tứ GIáC

5 SƠ ĐỒ TƯ DUY TểM TẮT KIẾN THỨC CHƯƠNG I HèNH HỌC 8

Trang 23

6 SƠ ĐỒ NHẬN BIẾT CÁC LOẠI TỨ GIÁC

Hình chữ nhật

Hình vuông

Hình

thang cân

Hình bình hành

Tứ giác

thang

Hình thangvuông

SƠ ĐỒ NHẬN BIẾT CÁC LOẠI TỨ GIÁC

Hìnhthoi

Trang 24

7 MỘT SỐ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHƯƠNG I HÌNH 8

Câu 1 Đánh dấu X vào ô thích hợp

1 Trong tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằngnửa cạnh huyền

2 Tứ giác có hai đường chéo vuông góc là hình thoi

3 Hình bình hành có một đường chéo là tia phân giác của một góclà hình thoi

4 Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc là hình vuông

5 Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành

6 Hình vuông có cạnh bằng 1 cm thì đường chéo bằng 2 cm

7 Nếu ba điểm thẳng hàng thì ba điểm đối xứng với chúng qua cùng một tâm bất kì cũng thẳng hàng.

8 Một tam giác và tam giác đối xứng với nó qua một trục thì có cùng chu vi nhưng khác nhau về diện tích.

Câu 2 Hãy khoanh tròn vào chỉ một chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng trong

các câu sau:

1 Đoạn thẳng MN là hình :

A Có một tâm đối xứng

B Có hai tâm đối xứng

C Có vô số tâm đối xứng

D Không có tâm đối xứng

2 Một hình là hình chữ nhật, nếu:

A Là tứ giác có hai đường chéo bằng nhau

B Là hình thang có hai góc vuông

A

D

B

C

Trang 25

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN

Ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung và trong dạy học môn Toán nóiriêng là một xu thế tất yếu của thời đại Trong nhiều năm qua, việc sử dụng CNTTtrong giảng dạy môn Toán đã được triển khai rộng rãi và nhận được sự ủng hộ củaphần lớn giáo viên Sự thuận tiện trong giảng dạy và học tập khi sử dụng CNTT làmột điều không thể bàn cãi, tuy nhiên, hiệu quả của bài dạy còn phụ thuộc phầnlớn vào khả năng sử dụng CNTT người giáo viên Trong tài liệu này, với mongmuốn cung cấp cho các giáo viên một số công cụ hữu ích trong việc nghiên cứubài dạy và thiết kế giáo án điện tử, chúng tôi xin được giới thiệu phần mềm Maple

và một số phương pháp hỗ trợ trong việc thiết kế bài giảng điện tử, thiết kế bàigiảng Elerning Những nội dung trong phần này được biên tập từ các tài liệu bồidưỡng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo trình giảng dạy của các trường ĐHSP

I SỬ DỤNG PHẦN MỀM MAPLE HỖ TRỢ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

1 Giới thiệu

Phần mềm Maple xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 bởi nhóm Tính toán Hình thức tại Đại học Waterloo, Ontario, Canada Từ năm 1988, nó đã được phát

triển và thương mại hóa bởi Waterloo Maple Inc, một công ty Canada cũng có trụ

sở tại Waterloo, Ontario Phiên bản hiện tại là Maple 12 được phát hành vào tháng

5 năm 2008

Người dùng có thể nhập biểu thức toán học theo các ký hiệu toán học truyềnthống, có thể dễ dàng tạo ra những giao diện tùy chọn Maple hỗ trợ cho việc tínhtoán trên các số, tính toán hình thức, cũng như hiển thị Trong Maple, nhiều phéptính số học được thực hiện dựa trên chương trình con NAG, cho phép độ chính xáclớn

Maple cũng có một ngôn ngữ lập trình cấp cao đầy đủ, cũng có giao diệncho những ngôn ngữ khác (như C, Fortran, Java, MatLab, và Visual Basic, Excel)

Ngôn ngữ lập trình Maple là một ngôn ngữ kiểu động, phần lớn chức năngtoán học của Maple được viết bằng ngôn ngữ Maple và được thông dịch bởi nhânMaple, được viết bằng ngôn ngữ C, chạy trên tất cả các hệ điều hành chính Cũnggiống như các hệ thống đại số máy tính, các biểu thức hình thức được lưu trữ trong

bộ nhớ theo đồ thị không chu trình có hướng (DAG) Ngôn ngữ cho phép các biến

có phạm vi nhất định (lexical scoping) Ngôn ngữ có hình thức lập trình hàm,nhưng cũng có hỗ trợ đầy đủ cho lập trình truyền thống, theo kiểu mệnh lệnh

1.1 Cấu trúc và giao diện.

Cấu trúc t́ài nguyên của Maple

• Khi khởi động Maple, chương trình chỉ tự động kích hoạt nhân của Maplebao gồm các phép toán và chức năng cơ bản nhất Phần nhân chiếm khoảng 10%dung lượng của toàn chương trình

Ngày đăng: 25/12/2015, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình học - PHƯƠNG PHÁP dạy học các TIẾT ôn tập CHƯƠNG trong chương trình toán THCS và ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG dạy học môn TOÁN
Hình h ọc (Trang 8)
Hình học - PHƯƠNG PHÁP dạy học các TIẾT ôn tập CHƯƠNG trong chương trình toán THCS và ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG dạy học môn TOÁN
Hình h ọc (Trang 9)
1. SƠ ĐỒ TƯ DUY TÓM TẮT CÁC KIẾN CƠ BẢN VỀ CĂN BẬC HAI - PHƯƠNG PHÁP dạy học các TIẾT ôn tập CHƯƠNG trong chương trình toán THCS và ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG dạy học môn TOÁN
1. SƠ ĐỒ TƯ DUY TÓM TẮT CÁC KIẾN CƠ BẢN VỀ CĂN BẬC HAI (Trang 18)
2. SƠ ĐỒ TƯ DUY TÓM TẮT CÁC CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI CĂN THỨC - PHƯƠNG PHÁP dạy học các TIẾT ôn tập CHƯƠNG trong chương trình toán THCS và ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG dạy học môn TOÁN
2. SƠ ĐỒ TƯ DUY TÓM TẮT CÁC CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI CĂN THỨC (Trang 19)
3. BẢNG TÓM TẮT CÁC CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI CĂN THỨC - PHƯƠNG PHÁP dạy học các TIẾT ôn tập CHƯƠNG trong chương trình toán THCS và ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG dạy học môn TOÁN
3. BẢNG TÓM TẮT CÁC CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI CĂN THỨC (Trang 20)
4. SƠ ĐỒ TÍNH CHẤT VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC LOẠI TỨ GIÁC - PHƯƠNG PHÁP dạy học các TIẾT ôn tập CHƯƠNG trong chương trình toán THCS và ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG dạy học môn TOÁN
4. SƠ ĐỒ TÍNH CHẤT VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC LOẠI TỨ GIÁC (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w