Gọi H,I lần lượt là hình chiếu vuông góc của B lên các đường thẳng AC, CD và M, N lần lượt là trung điểm AD, HI... Biết đường thẳng DE có phương trình x 2 0 và điểm D có tung độ dương
Trang 1 Dành cho học sinh luyện thi THPT Quốc Gia 2016.
Tài liệu tham khảo cho học sinh và giáo viên
Số 1
Trang 2Lời nói đầu
+) Trong cuộc sống có rất nhiều yếu tố để tạo nên sử thành công, tuy nhiên ba yếu tố không thể thiếu đó là: kinh nghiệm, tư duy và sự nỗ lực Với những người yêu thích, đam mê môn toán nói chung và học toán nói riêng thì ba yếu tố đó càng khắc hoạ một cách rõ nét
+) Bài toán hình phẳng Oxy trong các đề thi THPT Quốc gia hay các kì thi học sinh giỏi các năm gần đây đã xuất hiện với mật độ càng dày, cách tư duy của người đầy nhiều điều mới mẻ, do đó nó thường được đưa vào loạt các bài toán
ở mức độ tư duy và vận dụng cao Vì vậy chúng ta phải chuẩn bị hành trang để giải quyết chúng
+) Để giải quyết về phần này hầu hết các học sinh thường chỉ biết sử dụng kinh nghiệm giải toán nhờ việc đã gặp một hướng giải quyết tương tự nào trước đó mà quên mất rằng mọi thứ đều có nguyên nhân xác thực của nó, để giỏi toán nói chung và giỏi phần này nói riêng thì chúng tại luôn phải biết đặt câu hỏi cho mình là vì sao?
+) Đó là những lí do nảy sinh cuốn sách “Phát triển tư duy giải Toán” phát hành để nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu sâu của bạn đọc để nhằm phần nào cho bạn đọc cảm thấy an tâm hay chinh phục để phần trong các đề thi
+) Sách này mình tuyển tập và chọn lựa các bài hay và khó từ các trường và các anh, chị, thầy, cô như là: Đặng Thành Nam, Nguyễn Đại Dương, Ngô Minh Ngọc Bảo, Mẫn Ngọc Quang, … Để thấu hiểu sâu rộng, mình đề nghị các bạn nên tham gia giải đề do các thầy tổ chức vào chủ nhật các tuần trên nhóm “Học sinh thầy Quang Baby”
hay các nhóm khác và nếu có điều kiện nên tham gia các khoá học về các phần để chuyên sâu hơn như khoá học của
thầy Đặng Thành Nam
+) Hi vọng cuốn sách các bạn đã mua sẽ góp phần nhỏ giúp các bạn đọc trả lời được một số câu hay và khó mà các bạn bấy lâu còn vương mắc
+) Trong quá trình biên soạn có thể cuốn sách gặp phải những lỗi hoặc có sai sót, rất mong các bạn đọc thông cảm
và góp ý cho tác giả hoàn thiện lại tốt hơn cho các đợt sau
+) Xin cảm ơn các thầy, cô, anh chị đã ủng hộ em để góp phần hoàn thiện sách “Phát triển tư duy giải Toán”
Tác giả
Huỳnh Kim Kha
Kha
Trang 3Bài số 1: Cho hình vuông ABCD tâm O, M là điểm di động trên cạnh AB Trên cạnh AD lấy điểm E sao cho AM=AE, trên cạnh BC lấy điểm F sao cho BM=BF, phương trình EF: x-2=0 Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ M tới đường thẳng EF Tìm toạ độ các đỉnh của hình vuông ABCD biết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABH là
x y x y và tung độ điểm A và điểm H dương
Lời giải chi tiết
Do ABCD là hình vuông nên 2 đường chéo vuông góc,
2 đường chéo tạo với các cạnh của hình vuông góc 0
45 Tam giác AME vuông cân tại A 0
; 45
AM AE EAO MAO
Suy ra AMO AEO c g c MOAEOA
Suy ra OA là đường phân giác trong của góc MOE .
Chứng minh tương tự, ta cũng có OB là đường phân giác trong của góc MOF. Mặt khác 90o
MOA MOB AOB MOE MOF 2 AOB 180ohay E, O, F thẳng hàng
Ta lại có:
+) Tứ giác AEHM nội tiếp đường tròn đường kính ME nên 45 o
MHAMEA
+) Tứ giác BFHM nội tiếp đường tròn đường kính MF nên MHBMFB45 o
Suy ra AHBAHMMHB90 o
Ta thấy O và H cùng nhìn AB dưới một góc vuông nên bốn điểm A, B, H, O cùng nằm trên đường tròn đường kính AB Toạ độ điểm O và H là nghiệm của hệ phương trình 2 2 20 2, 3
Mà tung độ điểm H dương Suy ra H 2;3 , I 2; 1
Gọi N là trung điểm AB Suy ra N là tâm đường tròn đường kính AB
Do đó N(-2;1)
Ta có: IN 4; 2
Đường thẳng AB đi qua N và có VTPT IN 4; 2 / / 2; 1 có phương trình: 2x-y+5=0
Toạ độ điểm A và B là nghiệm của hệ
Trang 4Bài số 2: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hình thang cân ABCD (AB//CD) Gọi H,I lần lượt là hình chiếu vuông góc của B lên các đường thẳng AC, CD và M, N lần lượt là trung điểm AD, HI Viết phương trình đường thẳng AB biết
1; 2 , 3; 4
M N và đỉnh B nằm trên đường thẳng x y 9 0, cos 2
5
ABM
Lời giải chi tiết
Xét ABD và HBI có: ABD HCI HBI
Suy ra tam giác ABD đồng dạng với tam giác HBI (g.g)
Ta có: BM, BN lần lượt là hai đường trung tuyến của tam giác ABD, HBI
Do đó: BM BA
BN BH (1) Lại có: ABM HBNMBNABH (2)
Từ (1) và (2) suy ra tam giác ABH đồng dạng với tam giác MBN
90
MNB AHB , hay MN vuông góc NB
+) Đường thẳng BN đi qua N 3; 4 và có VTPT n MN 1;3 nên có phương trình: x 3 y 15 0
+) Toạ độ điểm B là nghiệm của hệ phương trình: 3 15 0 6 6;3
5 8 3 10 3 05
a , chọn a 1 b 3 Phương trình đường thẳng AB: x 3 y 15 0 (loại do trùng với BN)
Kết luận: Vậy phương trình đường thẳng AB là 3 x y 21 0
Trang 5Bài số 3: Cho hình vuông ABCD có toạ độ điểm B 3;3 Các điểm E, F lần lượt thuộc cạnh AB, BC sao cho
EF AECF Dựng hình chữ nhật EBFG Đường thẳng AC cắt EG tại M, DE cắt FG tại N Dựng
MP AD P AD Tìm toạ độ các đỉnh hình vuông ABCD, biết N 2; 1 , P 3;0 , phương trình đường thẳng
AB y và đường thẳng AC đi qua điểm I 1; 1
Lời giải chi tiết
Trên tia đối của tia AB lấy điểm K sao cho AK=CF
Gọi Q là giao điểm của AC và FN
+) Xét KAD và FCD có:
090
+) Kết hợp với EA song song với NF, suy ra FNEKEDFEDFEN
+) Kết hợp với EK=EF, suy ra EK=EF=NF (1)
Vì ABC vuông cân tại B và BA//FQ nên FQC vuông cân tại F
Kết hợp với KAD FCD, suy ra KA FC FQ (2)
Từ (1) và (2), chú ý rằng AEMP là hình chữ nhật, ta suy ra:
PM AE EK KA NF FQ NQ
Kết hợp với PM// NQ, suy ra PMQN là hình bình hành
Do đó NP//QM hay NP//AC
Đường thẳng NP đi qua N 2; 1 , P 3;0 có phương trình là: x+y+3=0
Đường thẳng AC song song với NP và đi qua I(1;-1) là: x+y=0
Toạ độ điểm A là nghiệm của hệ 3 0 3; 3 3; 3 3; 3
Trang 6Bài số 4: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hình thang vuông ABCD vuông tại A và B có phương trình cạnh
Lời giải chi tiết
Ta có: AMD vuông tại A, AH đường cao 2
MKH MHN Tứ giác MKNH nội tiếp MKHMNH
Ta có: MNH IDH MKH Tứ giác HNID nội tiếp 0
Đường thẳng AD đi qua A 3; 4 , có VTPT AB 4; 2 / / 2;1 có phương trình: 2 x y 10 0 D 7; 4
Đường thẳng BC đi qua B 1; 2 , có VTPT AB 4; 2 / / 2;1 có phương trình: 2 x y 0 C 1; 2
Kết luận: Vậy A 3; 4 , B 1; 2 , C 1; 2 , D 7; 4
Trang 7Bài số 5: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho ABCvuông tại A có đường cao AH, I là trung điểm của AC và phương trình AC x : y 1 0 Trên tia đối của tia HA lấy điểm D sao cho HA=2HD Tìm toạ độ các đỉnh của ABC biết phương trình đường tròn ngoại tiếp ABIlà 2 2
: 2 5
C x y và đỉnh A có hoành độ dương
Lời giải chi tiết
Gọi N là trung điểm của AH
IN là đường trung bình ACH
Do đó BDIA nội tiếp
Toạ độ A,I là nghiệm của hệ
Đường thẳng AB đi qua A 1; 2 có VTPT AC 2; 2 / / 1;1 có phương trình: x y 3 0
Toạ độ điểm B là nghiệm của hệ
2 2
1
4; 1 4
Trang 8Bài số 6: Cho tam giác ABC vuông tại A, có trọng tâm G Gọi E, H lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC; D là điểm đối xứng của H qua A, I là giao điểm của đường thẳng AB và đường thẳng CD Biết điểm D(-1;-1), đường thẳng IG có
phương trình 6x-3y-7=0 và điểm E có hoành độ bằng 1 Tìm toạ độ các đỉnh của tam giác ABC
Lời giải chi tiết
Gọi M là trung điểm của BD, NHMAB
Ta có N là trung điểm của BI, và theo Tales ta có:
Đường thẳng DE đi qua D(-1;-1) và có VTPT n 6; 3 / / 2; 1 có phương trình:
Vì E thuộc DE và E có hoành độ bằng 1, Suy ra E(1;3)
Gọi K là trung điểm HE, ta có 2 tam giác vuông cân EAH và ACB đồng dạng có các đường trung tuyến tương ứng AK,
CE suy ra AK CE
Mà AK//DE, nên DECE
Đường thẳng EC đi qua E(1;3) và có VTPT DE 2; 4 / / 1; 2 có phương trình là x 2 y 7 0
Toạ độ điểm G là nghiệm của hệ:
Trang 9Bài số 7: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hình bình hành ABCD có A(1;2), C(4;6) Gọi M,N lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên BC,CD Viết phương trình đường thẳng MN, biết rằng trực tâm H của tam giác AMN có hoành độ dương nằm trên đường thẳng x + y +1 = 0 , và MN = 3
Lời giải chi tiết
Ta có HM//NC vì cùng vuông góc với AN
Trang 10Bài số 8: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho tam giác ABC cân tại A có điểm 2 2
A C x y x y
điểm B(1,3) AH là đường cao Vẽ đường tròn ( C') : ( A, R), R AH Từ B kẻ đường tiếp tuyến của (C’) tại tiếp điểm
M Đoạn thẳng MH cắt (C’) tại N Các điểm I,K theo thứ tự là trung điểm của AN và AC Tìm tọa độ các điểm A,C biết rằng đường thẳng IK có phương trình : x+3y+8=0 ; AN qua điểm E(1,7) và yA 0
Lời giải chi tiết
Ta thấy các góc ký hiệu là 1 bằng nhau : M1 = N1
Vì AMN là tam giác cân tại A ,
M1 = B1 do AMBH nội tiếp ,
B1 = C1 do tam giác ABC cân
Viết phương trinh đường thẳng AN qua E(1,7) và vuông góc với IK : 3x-y+4=0
Tọa độ A là nghiệm của hệ :
2 5 14
5
3 5
Trang 11Bài số 9: Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có trực tâm H3;0 và trung điểm của BC là
I6;1 Đường thẳng AH có phương trình x 2y 3 0 Gọi D, E lần lượt là chân đường cao kẻ từ B, C của tam giác
ABC Biết đường thẳng DE có phương trình x 2 0 và điểm D có tung độ dương, tìm toạ độ các đỉnh của tam giác
ABC.
Lời giải chi tiết
Gọi K là trực tâm của tam giác ADE, ta có
Suy ra tam giác IDE cân tại I
Gọi M là trung điểm DE ta có IM DE
Đường thẳng IM đi qua I6;1 và có VTPT n 0;1 có phương trình y 1 0
Suy ra M2;1
Do EHKD là hình bình hành nên M cũng là trung điểm HK,
Suy ra K1; 2
Mặt khác AK DE do K là trực tâm tam giác ADE
Đường thẳng AK đi qua K1; 2 và có VTPT n 0;1 nên có phương trình y 2 0
Suy ra toạ độ điểm A là nghiệm của hệ phương trình: 2 3 1; 2
2
A y
Đường thẳng BC đi qua I6;1 và có VTPT n 2; 1 nên có phương trình là 2x y 11 0
Toạ độ điểm C là nghiệm của hệ phương trình: 3 7 0 8;5
Vì I là trung điểm BC nên B4;1
Kết luận: Vậy A1; 2 , B4;1 , C8; 5 là các điểm cần tìm
Trang 12Bài số 10: Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có 0
45
ACB Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng BC, N là điểm đối xứng với M qua AC, đường thẳng BN có phương trình: 7x y 19 0 Biết A1;1 , tam giác
ABM cân tại A và điểm B có tung độ dương Tìm toạ độ các điểm còn lại của tam giác ABC
Lời giải chi tiết
Gọi H là đường cao của tam giác ABM
Vì tam giác ABM cân tại A nên BAM 2HAM
Vì AM và AN đối xứng nhau qua AC nên MAC NAC
0 0
2 2 2 90 90
BANBAMMAN HAMMAC HAC ACB
Do đó tam giác ABN vuông tại A
Mà AB AM AN nên tam giác ABN vuông cân tại A
Gọi I là trung điểm BN, suy ra AI vuông góc với BN
Đường thẳng AI đi qua A1;1 và có VTPT n 1;7 nên có phương trình: x 7y 8 0
Toạ độ I là nghiệm của hệ
Với b 2, ta có: B2; 5 loại Với b 3, ta có: B3; 2
Điểm này thoả mãn yêu cầu bài toán Khi đó N2; 5
Vì M, N đối xứng nhau qua AC và góc 0
, ta thấy A, C cùng phía với BN nên loại
Kết luận: Vậy B3; 2 , C5; 4 là các điểm cần tìm
Trang 13Bài số 11: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho tam giác ABC Gọi D,E,F lần lượt là chân đường cao hạ từ các đỉnh A,B,C,
và điểm G là trên tia đối của tia DE thoả mãn DG = DF Viết phương trình 4 đường thẳng AB, biết rằng đỉnh C nằm trên đường thẳng có phương trình là 2x+y−8 = 0 , và B(- 4;-4), G(2;-6)
Lời giải chi tiết
Gọi H là trực tâm tam giác ABC,
Tứ giác BDHF nội tiếp nên FDH=FBH=HCE ( cùng phụ góc BAC) Mặt khác tứ giác DHEC nội tiếp nên EDH=HCE
Từ đó suy ra FDH=EDH AD là phân giác góc EDF
Phương trình đường thẳng BC qua B,C là x-2y-4=0
Vì F là điểm đối xứng của G qua BC nên toạ độ trung điểm I của FG thoả mãn hệ 2 4 0 0; 2
Vì I là trung điểm FG nên F(-2;2)
Phương trình đường thẳng AB qua B,F là 3x−y+8 =0
Kết luận: Vậy phương trình AB : 3 x y 8 0
Trang 14Bài số 12: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho tam giác ABC có đỉnh 3;3
2
C
và trực tâm H, phương trình đường cao
AH là 2x−y+1=0, một đường thẳng d đi qua H và cắt các đường thẳng AB,AC lần lượt tại P và Q (khác điểm A) thoả mãn HP = 3HQ có phương trình là 5x−9y+22=0 Tìm toạ độ các đỉnh A và B
Lời giải chi tiết
Gọi M là điểm thuộc cạnh BC thoả mãn BM = 3MC
Qua C kẻ đường thẳng song song với d cắt AB tại N, AH tại K
Phương trình đường thẳng BC đi qua C và vuông góc AH là x+2y−6=0
Phương trình đường thẳng HM đi qua H và vuông góc PQ là 9x+5y−24=0
Toạ độ điểm M là nghiệm của hệ
9
; 15
Phương trình đường thẳng AC đi qua C và vuông góc BH là x−3=0
Toạ độ điểm A là nghiệm của hệ 3 0 3 3; 7
Trang 15Bài số 13: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC vuông tại B có 7 ;3
2
là chân đường phân giác
trong góc A Gọi M là trung điểm BC, đường thẳng qua B và vuông góc trung tuyến AM có phương trình: 20=0 , đường thẳng qua M và vuông góc với cạnh AC có phương trình: 2x+11y-50=0 Viết phương trình cạnh BC, biết B có tọa độ nguyên
4x+7y-Lời giải chi tiết
Gọi K là giao điểm của hai đường vuông góc Do đó 13 16 ;
78 127 24 25 0 ,
3256
Trang 16Bài số 14: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, Cho hình vuông ABCD có M là trung điểm AD, N là điểm trên cạnh
CD sao cho CN=3ND Đường tròn tâm N đi qua M cắt AC tại P(3;1) , đường thẳng qua MN có phương trình x+y+1=0 Xác định tọa độ đỉnh B biết rằng SABCD 60 (dvdt)
Lời giải chi tiết
Gọi I là giao điểm hai đường chéo và P là trung điểm IC, ta có NI=NM Ithuộc đường tròn tâm N bán kính MN
Trang 17Bài số 15: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hình vuông ABCD tâm I Đỉnh B thuộc đường thẳng
+) BKD vuông tại B đường kính BD
+) BCD và BAD lần lượt vuông tại C và A đường kính BD
Do đó: 5 điểm A, B, K, C, D cùng thuộc đường tròn tâm I đường kính BD và AC (do ABCD là hình vuông)
Ta lại có: BKD vuông tại B đường kính BD IKID
Do đó HI là đường trung trực của DK, do đó HI DK (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra HI/ /BK
Đường thẳng BK đi qua K 1;1 và song song với HI : 3 x y 1 0 có phương trình: 3 x y 4 0
Toạ độ điểm B là nghiệm của hệ phương trình:
Trang 18Bài số 16: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có D là chân đường phân giác trong ABC, E là trung điểm
BD Đường thẳng CE cắt đường phân giác ngoài của góc ABC tại F Biết rằng B(5;1), F(4;3) và điểm A thuộc đường thẳng x+2y-18=0 Viết phương trình đường thẳng BC
Lời giải chi tiết
Gọi A' là điễm đối xứng với A qua BD
M là giao điễm của AA' với BD
A'BC và M là trung điểm AA’
Qua D kẻ DI//BF I CF , do E là trung điểm của BD Suy ra BFDI là hình bình hành
Suy ra E là trung điểm FI
Gọi N là giao điểm của BD và AI
Do M là trung điểm AA’ và MN//A’I
Nên N là trung điểm AI
Xét tam giác FAI có EN là đường trung bình nên EN//FA, mà ENBFFABF
Đường thẳng BF qua B5;1 và F 4;3nên BF :2x+y-11=0
Đường thẳng BD qua B5;1và vuông góc với đường thẳng BF nên phương trình BD: x-2y-3=0
Đường thẳng BF qua F 4;3 và vuông góc với đường thẳng BF nên phương trình AF: x-2y+2=0
Toạ độ điểm A là nghiệm của hệ
Đường thẳng AA' qua A8;5 và vuông góc với đường thẳng BD có phương trình 2x+y-21=0
Toạ độ điểm M là nghiệm của hệ 2 21 0 9 9;3
Và M là trung điểm của AA’ nên suy ra A ' 10;1
Đường thẳng BC qua B5;1 và A’(10;1) nên phương trình đường thẳng BC: y-1=0
Kết luận: Vậy BC: y-1=0
Trang 19Bài số 17: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho tam giác ABC nhọn, AC > AB Đường phân giác của góc BAC cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tại điểm E(-4;-4) (E khác A) Gọi D(1;1) là điểm trên cạnh AC sao cho ED = EC , tia BD cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tại điểm thứ hai F(4;0) Tìm toạ độ các đỉnh A,B,C
Lời giải chi tiết
Vì E là điểm chính giữa cung nhỏ BC nên EB = EC
Mặt khác theo giả thiết có, ED = EC, suy ra EB = ED (1) Tam giác ECD cân có: ECD=EDC
0 0
Lại có tứ giác ABEC nội tiếp nên
0 0
Suy ra: ADE ABE (2)
Từ (1),(2) suy ra AE là trung trực của AD, AE BD (3)
Xét tam giác DCF có: DCF=ABF (cùng chắn cung AF)
Và CDF=ADB(đối đỉnh), và ADB=ABF (tam giác ABD cân tại A)
Từ đó suy ra: DCF=CDF tam giác CDF cân tại F
Do đó FD=FC mà ED=EC, suy ra EF là trung trực của CD, suy ra EF AD (4)
Từ (3), (4) suy ra D là trực tâm tam giác AEF
Phương trình đường thẳng AC qua D vuông góc EF là 2x+y−3=0
Phương trình đường thẳng AE qua E vuông góc DF là 3x−y+8=0
Toạ độ điểm A là nghiệm của hệ 2 3 0 1 1;5
Gọi H là giao điểm của EF và AD, thì H là trung điểm của CD
Toa độ điểm H là nghiệm của hệ 2 3 0 2; 1 3; 3
Phương trình đường thẳng BF qua D,F là x+3y−4=0
Gọi G là giao điểm của BF và AE thì G là trung điểm của BD
Toạ độ G là nghiệm của hệ 3 4 0 2 2; 2 5;3
Trang 20Bài số 18: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn tâm I(- 2;1), gọi H(-1;-1) là chân đường cao hạ từ đỉnh A, và M là trung điểm cạnh BC, N là điểm đối xứng của M qua I Đường thẳng qua A vuông góc với AN cắt đường thẳng qua B vuông góc với BC tại D, đường thẳng CD cắt AH tại điểm E(0;2) Tìm toạ độ các đỉnh
tam giác ABC biết B có hoành độ dương
Lời giải chi tiết
Kẻ đường kính AA’, khi đó tứ giác ANA’M là hình bình hành
Do đó AN//A’M, suy ra A M ' AD nên BAD=BA’M (1) Xét hai tam giác ABD và A’BM có:
BAD=BA’M và DAB=MBA’ (cùng phụ với ABC)
Từ (1),(2) suy ra ΔABD đồng dạng với ΔA'BM
Suy ra, BA.BM = BD.BA'⇒ BA.BC=2BD.BA'
Gọi J là điểm đối xứng của B qua D
Ta có: BA.BC = BJ.BA'⇒ΔBAJ đồng dạng với ΔA'BC
Vì E là trung điểm của AH nên A(1;5)
Phương trình đường thẳng BC qua H vuông góc với AH là x+3y+4=0
Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là 2 2
7;1 7
1
x
B y
C x
Trang 21Bài số 19: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD có AB > AD Gọi M là điểm trên cạnh AB, N là điểm trên tia đối của tia AD thoả mãn AD = AM,AN = BM Giả sử H(2;-2) là hình chiếu vuông góc của A lên A lên DM, E(2;3) là trung điểm của BN Viết phương trình đường thẳng AD biết đỉnh B có hoành độ dương và điểm F(5;7) thuộc đường thẳng BC
Lời giải chi tiết
Theo giả thiết, AM = AD ⇒ ΔADM vuông cân tại A, nên 1
BHN BAN BH HN, tức tam giác HNB vuông cân tại B, do đó HEBN
Ta có: HE 0;5 , phương trình đường thẳng BN qua E vuông góc HE là y-3=0
Suy ra B(b;3) với b>0, ta có: EB=HE=5 2 7 /
Do E là trung điểm BN nên N(-3;3), ta có BF 2; 4 / / 1; 2
Đường thẳng AD qua N nhận (2;1) làm véc tơ pháp tuyến có phương trình là 2x+y+3=0
Kết luận: Vậy AD: 2x+y+3=0
Trang 22Bài số 20: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn tâm I(1;2), có góc 0
60
BAC , phương trình đường phân giác trong góc A là x + y −1 = 0 Tìm toạ độ đỉnh A và viết phương trình đường thẳng BC
Lời giải chi tiết
Gọi D là giao điểm thứ hai của phân giác trong góc A với đường tròn (ABC)
Ta có D là điểm chính giữa cung BC và
0 0
120 , 2 120
BDC BIC BAC BDCBIC
Do đó BDCI là hình thoi
nên ID cắt BC tại trung điểm M của BC
Gọi H là hình chiếu vuông góc của I lên phân giác AD, thì H là trung điểm AD
Toạ độ điểm H là nghiệm của hệ: 1 0 0 0;1
Đường thẳng BC qua M vuông góc ID có phương trình là 3x+y+3=0
Kết luận: Vậy BC: 3x+y+3=0
0
Trang 23Bài số 21: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC vuông tại A có hình chiếu vuông góc từ đỉnh A lên cạnh
lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp các tam giác ABC; ABH và ACH Xác
đỉnh toạ độ các đỉnh của tam giác ABC
Lời giải chi tiết
Đường thẳng AE đi qua J và vuông góc IK có phương trình 3x-y+4=0
Đường thẳng AF đi qua K và vuông góc IJ có phương trình 2x+y-4=0
Toạ độ điểm A là nghiệm của hệ 3 4 0 0 0; 4
Gọi M AEBCE là trung điểm của AM
Đường thẳng CE đi qua I và K có phương trình 3x+9y-16=0
Toạ độ điểm E là nghiệm của hệ
2
3 9 16 0 2
; 23
Gọi NAFBCF là trung điểm của AN
Đường thẳng BF đi qua I và J có phương trình x-2y+3=0
Toạ độ điểm F là nghiệm của hệ 2 3 0 1 1; 2
Vì F là trung điểm của AN nên N(2;0)
Đường thẳng BC đi qua 2 điểm M và N là y=0
Toạ độ điểm B là nghiệm của hệ 0 3 3;0
Trang 24Bài số 22: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy Cho tam giác ABC có M 3;3 và N thuộc BC sao cho BM CN Điểm E 3; 3 trên AB, điểm F trên AC sao cho EN//AC, FM//AB và EN cắt FM tại I 3; 1 Biết BI là phân giác góc B, xác định tọa độ các đỉnh A, B, C
Lời giải chi tiết
Ta tính được IE=IM=4, 0
120
EIM
Vẽ IH song song BC ta được BMIH là hình bình hành,
do BI là phân giác góc B nên BMIH là hình thoi
EAF EIF EIM
suy ra ABC là tam giác đều
Ta cm được EFNM là hình chữ nhật
Suy ra được : I là trung điểm EN N3 3;1
Ta lại có: I là trung điểm MF F 3; 5 A 3; 7
Vì M là trung điểm BNB 3;5
N là trung điểm MC C5 3; 1
Kết luận: Vậy A 3; 7 , B 3;5, C5 3; 1
Trang 25Bài số 23: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (C) tâm I, điểm M thuộc cung nhỏ BC
và không trùng với B, C Gọi H(1;4) và 2 11;
5 5
K
lần lượt là hình chiếu của M trên AB, AC Phương trình đường
thẳng BC: x+y-1=0 và khoảng cách M đến BC bằng 2 2 Tìm toạ độ điểm A, biết hoành độ điểm M dương
Lời giải chi tiết
Gọi E là hình chiếu của M trên BC Khi đó ME=2 2
+) Tứ giác HMEB nội tiếp nên HEM=HBM (cùng chắn cung HM) +) Tứ giác ABMC nội tiếp nên HBM=MCA (cùng bù góc ABM) Suy ra HEM=MCA (1)
Tứ giác EMCK nội tiếp nên 0
Đường thẳng ME đi qua E và vuông góc với BC nên có phương trình x-y+1=0
Điểm M ME nên M(a;a+1) với a>0
Đường thẳng AB đi qua H(1;4) và có VTPT HM 1; 1 nên có phương trình: x-y+3=0
Đường thẳng AC đi qua 2 11;
KM nên có phương trình 2x+y-3=0
Toạ độ điểm A là nghiệm của hệ 3 0
Trang 26Bài số 24: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có tâm đường tròn nội tiếp là I(0;-1), tâm đường tròn bàng tiếp góc A là J(5;4) và điểm 11; 2
25 25
H
là hình chiếu của điểm A trên cạnh BC Tìm toạ độ các đỉnh của tam
giác, biết điểm B có hoành độ dương
Lời giải chi tiết
Qua I kẻ đường thẳng vuông góc với BC, cắt BC tại E và cắt HJ tại F
Theo tính chất đường phân giác, ta có: ID BD JD
IBJ ICJ nên tứ giác IBJC nội tiếp đường tròn đường kính IJ
Đường tròn đường kính IJ có phương trình 5 2 3 2 25
Do điểm B có hoành độ dương nên B 3; 2 , C 1;1
Đường thẳng AH đi qua H và vuông góc với BC có phương trình 4x-3y-2=0
Toạ độ điểm A là nghiệm của hệ 4 3 2 0 1 1; 2