Thị trường mở là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch, mua bán các CTCGgiữa NHTW với các đối tác để qua đó tác động đến khối tiền cung ứng đểthực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ tron
Trang 1Mục Lục:
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ 5
1 Lịch sử hình thành của thị trường mở 5
2 Khái niệm của thị trường mở 5
3 Các chủ thể tham gia thị trường mở 6
3.1 Ngân hàng trung ương 6
3.2 Đối tác của NHTW 6
4 Cơ chế tác động của nghiệp vụ thị trường mở 7
4.1 Về mặt lượng – Tác động vào dự trữ của hệ thống ngân hàng 7
4.2 Về mặt giá – Tác động thông qua lãi suất 8
6 Vai trò của thị trường mở 9
6.1 Đối với NHTW 9
6.2 Đối với nền kinh tế 9
6.3 Đối với các thành viên tham gia 10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ TẠI VIỆT NAM 11
1 Lịch sử hình thành của thị trường mở 11
2 Tổ chức 11
3 Thành viên tham gia thị trường mở 12
4 Các loại hàng hóa 13
4.1 Tín phiếu kho bạc (Treasury Bonds) 13
4.2 Tín phiếu Ngân hàng Trung ương (Central Bank Bonds) 13
4.3 Trái phiếu chính phủ (Government Bonds) 14
4.4 Trái phiếu đô thị (Municipal Bonds) 14
4.5 Chứng chỉ tiền gửi (Certificate Deposit) 14
5 Cơ chế hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở 15
5.1 Giao dịch mua hoặc bán hẳn (Giao dịch không hoàn lại) 15
5.2 Giao dịch mua hoặc bán có kỳ hạn (Giao dịch có hoàn lại – REPO) 15
6 Phương thức hoạt động của thị trường mở 16
7 Khối lượng giao dịch 18
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ TẠI MỸ 19
1 Lịch sử phát triển 19
Trang 22 Cơ quan điều hành 21
3 Thành viên tham gia của thị trường mở 22
4 Đặc điểm nghiệp vụ thị trường mở 23
CHƯƠNG IV: SO SÁNH THỊ TRƯỜNG MỞ Ở VIỆT NAM VÀ MỸ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 26
1 So sánh 26
2 Kết quả đạt được của hoạt động thị trường mở 27
3 Bài học kinh nghiệm 29
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Mục đích và phạm vi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Khái quát những kiến thức cơ bản về nghiệp
vụ thị trường mở của NHTW Tìm hiểu thêm về nghiệp vụ thị trường
mở ở Việt Nam và nghiệp vụ thị trường mở ở Mỹ Từ đó rút ra bàihọc kinh nghiệm cho nghiệp vụ thị trường mở ở Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Thực trang nghiệp vụ thị trường mở ở ViệtNam từ năm 2000 đến nay
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ
1 Lịch sử hình thành của thị trường mở
Nghiệp vụ thị trường mở có lịch sử hình thành lâu đời và bắt nguồn ở Ngânhàng Anh (BoE) vào những năm 30 của thế kỷ XIX Ở giai đoạn này, tuylãi suất chiết khấu đang là một công cụ đắc lực cho NHTW các nước kiểmsoát cung tiền tệ nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế Vì thế, BoE phải tìm kímmột công cụ hiệu quả hơn và từ đó thì nghiệp vụ thị trường mở được hìnhthành với chức năng hỗ trợ cho công cụ lãi suất chiết khấu
2 Khái niệm của thị trường mở
Trang 5Thị trường mở là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch, mua bán các CTCGgiữa NHTW với các đối tác để qua đó tác động đến khối tiền cung ứng đểthực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng giai đoạn cụ thể củanền kinh tế.
Tùy vào điều kiện của mỗi nước mà chính phủ sẽ quy định khác nhau vềhàng hóa, chủ thể tham gia, quy chế hoạt động của thị trường mở
3 Các chủ thể tham gia thị trường mở
3.1 Ngân hàng trung ương
NHTW tham gia thị trường mở với vị trí là người điều hành, quản lí thịtrường thông qua việc mua, bán các GTCG ngắn hạn nhằm cung cấp cho hệthống ngân hàng khả năng thanh toán cần thiết phù hợp với nhu cầu về vốncho nền kinh tế
NHTW sử dụng nghiệp vụ thị trường mở trên cơ sở hoạch định chính sáchtiền tệ Qua đó, NHTW quản lí khối lượng tiền cung ứng kiểm soát và điềutiết hoạt động tín dụng của các TCTD NHTW tham gia thị trường mởkhông phải để kinh doanh mà là để quản lí, chi phối thị trường làm chochính sách tiền tệ được thực hiện theo đúng mục tiêu của nó
NHTW tham gia với tư cách vừa là người tổ chức vừa là người điềuhành thị trường, vừa là người trực tiếp mua bán trên thị trường
3.2 Đối tác của NHTW
Các ngân hàng thương mại
Các NHTM tham gia thị trường mở nhằm điều hòa mức dự trữ ngân quỹ đểduy trì khả năng thanh toán, cho vay khoản vốn dư thừa để kím lãi Đồngthời qua thị trường này, các NHTM thực hiện nghiệp vụ môi giới và kinhdoanh chứng khoán Các NHTM đóng vai trò quan trọng trong thị trường
mở vì:
Trang 6- NHTM là trung gian tài chính lớn nhất, nhận một số lượng khổng lồ
vốn gửi và dung tiền gửi huy động được để cho khách hàng vay
- NHTM là thành viên đặc biệt của thị trường tiền tệ, vừa là người cho
vay vừa là người đi vay
Các định chế tài chính phi ngân hàng
Các tổ chức tài chính phi ngân hàng bao gồm: công ty bảo hiểm, công ty tài
chính, quỹ đầu tư…Các tổ chức này coi thị trường tài chính là nơi kiếm thu
nhập qua việc sử dụng vốn nhàn rỗi để mua, bán các chứng khoán có giá trị
ngắn hạn hoặc dài hạn Các tổ chức này thường có khối lượng chứng khoán
lớn và họ thường xuyên thay đổi cơ cấu danh mục đầu tư nhằm đảm bảo
mức sinh lời cao nhất và rủi ro dự tính thấp nhất
Các đối tượng khác
Những đối tượng khác có thể tham gia vào thị trường mở: các tổng công ty,
các tập đoàn kinh tế, các công ty sản xuất thương mại dịch vụ, các cá nhân
cũng có thể tham gia vào thị trường này
Thông qua hoạt động mua, bán các GTCG trên thị trường mở, NHTW có
thể thực hiện mục tiêu CSTT của mình theo 2 cơ chế sau:
4.1 Về mặt lượng – Tác động vào dự trữ của hệ thống ngân hàng
Hành vi mua bán các GTCG trên thị trường mở của NHTW có khả năng
tác động ngay lập tức đến tình trạng dự trữ của các NHTM thông qua ảnh
ưhưởng đến tiền gửi của các ngân hàng tại NHTW (nếu các NHTM là đối
tác tham gia thị trường mở) và tiền gửi của khách hàng tại hệ thống ngân
hàng (nếu các khách hàng là đối tác tham gia thị trường mở)
giảm
Khối lượng TD giảm
MS giảm
Trang 7Khi NHTW bán các CTCG, lúc này các NHTM sẽ sử dụng quỹ dự trữ của
mình để mua vào, làm dự trữ ngân hàng giảm, điều này tác động đến khối
lượng tín dụng từ đó làm cung tiền giảm
4.2 Về mặt giá – Tác động thông qua lãi suất
5.
Thứ nhất, NHTW bán CTCG trên thị trường mở cho các NHTM làm giảm
dự trữ của ngân hàng và tác động kéo theo cung của quỹ cho vay giảm Khi
đó các ngân hàng sẽ hạn chế cho vay bằng cách tăng lãi suất và lãi suất thị
trường tăng Theo lý thuyết khi lãi suất tăng thì đầu tư phải giảm xuống do
chi phí sử dụng vốn tăng
Thứ hai, khi NHTW bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mở sẽ làm tăng
cung CTCG trên thị trường, từ đó làm giảm giá CTCG Hàng hóa CTCG
lúc này trở nên hấp dẫn hơn vì tỷ suất sinh lợi tăng dẫn đến sự chuyển dịch
Trang 8vốn đầu tư sang CTCG Khi cung tín dụng trở nên khan hiếm đẩy lãi suấttăng và đầu tư giảm.
6 Vai trò của thị trường mở
6.1 Đối với NHTW
Thực hiện nghiệp vụ thị trường mở giúp NHTW chủ động trong điềuhành chính sách tiền tệ thông qua mức cung tiền Khi NHTW thựchiện mua bán chứng khoán trên thị trường mở sẽ tác động đến cơ sốtiền, từ đó làm thay đổi cung tiền Thị trường mở có tính 2 chiều,NHTW có thể bơm tiền hoặc rút tiền trong lưu thông
Nghiệp vụ thị trường mở được sử dụng để điều chỉnh vốn khả dụngcủa Ngân hàng NHTW mua làm tăng cơ số tiền , đồng thời làm tăngcung tiền và tăng dự trữ của hệ thống NHTM và ngược lại Bên cạnh
đó, thực hiện nghiệp vụ thị trường mở còn giúp NHTW đánh tín hiệu
ra thị trường về điều hành chính sách tiền tệ trong tương lai, địnhhướng và chỉ đạo lãi suất thị trường, qua đó có thể hạn chế nhữngbiến động của lãi suất
Thị trường mở là một công cụ CSTT có tính chủ động cao Thịtrường mở do NHTW chủ đông khởi xướng, NHTW có thể chủ độngthực hiện thị trường mở theo định kỳ hoặc vào các thời điểm cầnthiết Thị trường mở có thể được thực hiện linh hoạt xét trên góc độ
về khối lượng cũng như thời gian giao dịch NHTW có thể thực hiệnthị trường mở ở quy mô lớn/ nhỏ với thời hạn dài/ ngắn tùy theoquyết định mua bán CTCG có thể hạn chế bớt phần nào ý muốn chủquan của NHTM
6.2 Đối với nền kinh tế
Tạo sự sôi động cho thị trường tài chính., phát triển thị trường tiền
tệ Thực hiện nghiệp vụ thị trường mở mở ra một kênh dẫn truyền
Trang 9vốn mới cho các tổ chức tín dụng Với sự tham gia của NHTW, thịtrường mua bán các loại giấy tờ có giá trở nên sôi động hơn Nhưvậy, thị trường mở tạo điều kiện cho các ngân hàng sử dụng nguồnvốn tạm thời nhàn rỗi hiệu quả hơn và đa dạng hoá thêm các nghiệp
vụ kinh doanh của các ngân hàng
Thông qua việc phát hành, mua bán CTCG trên thị trường mở, chủthể của thị trường mở đã làm tăng thêm tính thanh khoản cho cácCTCG này, điều này góp phần thúc đẩy thị trường tài chính pháttriển Sự phát triển của thị trường mở tác động mạnh đến sự hoànthiện và phát triển của thị trường liên ngân hàng
Mặc khác, hiện nay Việt Nam đang trong quá trình mở cửavà hộinhập vào nền kinh tế thế giới Tại các quốc gia phát triển hay cácquốc gia trong khu vực Đông Nam Á đều sử dụng thị trường mởtrong điều hành CSTT để đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô Chính
vì thế, việc sử dụng thị trường mở là một điều kiện cần thiết để hộinhập nền kinh tế vào khu vực thế giới
6.3 Đối với các thành viên tham gia
Thị trường mở góp phần đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanh củacác TCTD Các TCTD không chỉ đơn thuần thực hiện các nghiệp vụkinh doanh truyền thống như cho vay, bảo lãnh, dịch vụ … mà còn
sử dụng một nguồn vốn nhất định để thực hiện nghiệp vụ kinh doanhmới là mua bán các GTCG Thị trường mở cũng thúc đẩy các mốiquan hệ mang tính kinh doanh giữa các thành viên tham gia thịtrường
Thị trường mở do các ngân hàng tự nguyện tham gia thực hiện theocác nguyên tắc thị trường, không mang tính chất bắt buộc và lãi suấttrên thị trường mở cũng mang tính chất thị trường chứ không bị áp
Trang 10đặt như trong công cụ chiết khấu CTCG của NHTW Điều này tạođiều kiện cho các TCTD chủ động hơn trong việc phối hợp vớiNHTW nhằm thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ.
Đáp ứng hoạt động quản lý và sử dụng vốn khả dụng cần phải chủđộng và linh hoạt hơn và quan trong nhất không gây ách tắc trongthanh toán cũng như đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng Khi cầnthiết, các ngân hàng có thể bán lại các CTCG này trên thị trường mở
để giải quyết khó khăn về nguồn vốn
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ TẠI VIỆT NAM
1 Lịch sử hình thành của thị trường mở
Nghiệp vụ thị trường mở được xem là còn khá mới ở Việt Nam để NHNNđiều hành chính sách tiền tệ Phiên giao dịch đầu tiên được thực hiện vàotháng 7/2000 bởi quyết định số 85/2000/QĐ – NHNN14 Mặc dù vậy,nghiệp vụ thị trường mở đã phần nào đáp ứng được yêu cầu đổi mới củanền kinh tế, chuyển dần từ sử dụng các công cụ tiền tệ trực tiếp sang sửdụng công cụ gián tiếp, giúp các TCTD đảm bảo khả năng thanh toánnhanh chóng, kịp thời Nghiệp vụ thị trường mở dần trở thành kênh chủđạo để NHNN điều tiết dòng tiền, góp phần quan trọng điều hòa vốn khảdụng của các NHTM
2 Tổ chức
NHNN thành lập Ban điều hành nghiệp vụ thị trường mở do Phó Thốngđốc là trưởng ban và các thành viên là đại diện của các đơn vị có liên quanthuộc NHNN
Trang 11Ban điều hành nghiệp vụ thị trường mở có thẩm quyền quyết định các nộidung:
- Khối lượng các loại GTCG cần mua hoặc bán tính theo giá thanh
toán giữa NHNN với TCTD
- Quyết định thông báo hoặc không thông báo khối lượng CTCG
NHNN cần mua hoặc bán trước mỗi phiên đấu thầu
- Các loại GTCG cần mua bán
- Tỷ lệ giao dịch của các GTCG
- Phương thức đầu thầu
- Phương thức xét thầu
- Thời hạn của giao dịch mua bán
- Lãi suất mua, bán
Thời gian, cách thức xém xét và quyết định các nội dung chủ yếu trongphiên giao dịch nghiệp vụ thị trường mở do Trưởng ban hoặc người đượcTrưởng ban ủy quyền quyết định
Ban điều hành nghiệp vụ thị trường mở sẽ thông báo cho Sở giao dịchNHNN các nội dung và Ban điều hành nghiệp vụ thị trường mở đã quyếtđịnh về phiên giao dịch để Sở giao dịch sẽ thông báo cho các thành viên
3 Thành viên tham gia thị trường mở
Các thành viên tham gia thị trường mở bao gồm NHTW, các ngân hàng và
tổ chức phi ngân hàng Khi mới thành lập, ban điều hành thị trường mở có
21 TCTD tham gia Số lượng thành viên thị trường mở tăng dần qua cácnăm, nhưng với tốc độ chậm, chỉ 1 – 2 thành viên mỗi năm Đến ngày 31 –
12 – 2005, đã có 30 TCTD được công nhận là thành viên tham gia thịtrường mở Năm 2006 – 2007, con số này tăng lên và duy trì ở mức 35thành viên Năm 2008, số lượng thành viên tham gia thị trường mở là 56
Trang 12thành viên, tăng thêm 21 thành viên và tăng 27.3% so với năm 2007, đến
31 – 3 – 2009 đã có 58 thành viên Lý do việc tăng mạnh như vậy là cácTCTD đã nhận thức đầy đủ hơn về tầm quan trọng của kênh cung ứng vốnthông qua thị trường mở của NHNN trong điều kiện CSTT được điều hànhthắt chặt trong nửa đầu năm 2008 Số lượng thành viên tham gia chưađông, chủ yếu tập trung vào một số NHTM Nhà nước và NHTM cổ phầnlớn, do lượng nắm giữ GTCG còn ít, khối lượng giao dịch chưa nhiều Tuynhiên, trong các phiên giao dịch, bên cạnh các thành viên là NHTM Nhànước thì số thành viên là các NHTM cổ phần và các ngân hàng liên doanh,ngân hàng nước ngoài tăng mạnh Từ năm 2010 đến nay, còn có sự thamgia của các thành viên thuộc khối ngân hàng liên doanh, ngân hàng nướcngoài thể hiện sự tăng trưởng không ngừng về cả số lượng và chất lượngcủa thành viên tham gia thị trường mở ở Việt Nam
4 Các loại hàng hóa
4.1 Tín phiếu kho bạc (Treasury Bonds)
Tín phiếu kho bạc là giấy nhận nợ do chính phủ phát hành để bù đắp thiếuhụt tạm thời của ngân sách nhà nước Chính phủ phải cam kết về việc hoàntrả vốn và lãi cho người sở hữu tín phiếu kho bạc Đây là công cụ chủ yếucủa nghiệp vụ Thị trường mở của hầu hết các NHTW các nước vì:
- Thời hạn của tín phiếu thông thường là dưới 12 tháng (thuộc loại
chứng từ có giá ngắn hạn)
- Có tính thanh khoản cao, dễ dàng chuyển hóa thành tiền
- Được phát hành định kỳ với khối lượng lớn qua kênh thị trường mở
- Được chuyển nhượng một cách thuận lợi
4.2 Tín phiếu Ngân hàng Trung ương (Central Bank Bonds)
Tín phiếu NHTW là giấy nhận nợ do chính NHTW phát hành và cũng cónhững đặc điểm tương tự như tín phiếu kho bạc Tuy nhiên, vì do mình
Trang 13phát hành nên tín phiếu NHTW là công cụ chủ động hơn cho NHTW điềuhành chính sách tiền tệ thông qua việc mua – bán tín phiếu này.
Tín phiếu NHTW được phát hành với nhiều thời hạn khác nhau, gồm cóloại 91 ngày, 120 ngày, 182 ngày, 274 ngày, 365 ngày để đáp ứng các yêucầu điều chỉnh tổng khối lượng tiền cung ứng
4.3 Trái phiếu chính phủ (Government Bonds)
Trái phiếu chính phủ là chứng khoán nợ dài hạn được Nhà nước phát hànhnhằm bù đắp thiếu hụt ngân sách của nhà nước Mặc dù là dài hạn nhưngtrái phiếu chính phủ được sử dụng phổ biến trong Nghiệp vụ thị trường mởbởi tính an toàn, khối lượng phát hành, tính ổn định trong phát hành và khảnăng tác động trực tiếp đến giá cả trái phiếu kho bạc trên thị trường tàichính
Trái phiếu chính phủ có đặc điểm:
- Thời hạn trái phiếu từ trên 1 năm đến 5 năm
- Có lãi suất cố định
- Tiền lãi trái phiếu được thanh toán theo nhiều phương thức khác
nhau như trả lãi một lần khi đáo hạn, trả lãi định kì, trả lãi trước
- Được chuyển nhượng theo luật pháp quy định
- Được mua – bán công khia trên thị trường.
4.4 Trái phiếu đô thị (Municipal Bonds)
Trái phiếu đô thị do chính quyền của các đô thị lớn phát hành, nhằm mụcđích vay nợ để phục vụ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của cácđịa phương
4.5 Chứng chỉ tiền gửi (Certificate Deposit)
Trang 14Chứng chỉ tiền gửi là giấy nhận nợ của ngân hàng hay các định chế tàichính phi ngân hàng để huy động vốn có thời hạn xác định ngắn với mộtmức lãi suất định trước.
Chứng chỉ tiền gửi có đặc điểm:
- hạn hoặc trung hạn) và chỉ được thanh toán khi đáo hạn với mức lãi
suất cao được định trước
- Được mua – bán, chuyển nhượng
- Được cầm cố, thế chấp để vay vốn
5 Cơ chế hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở
5.1 Giao dịch mua hoặc bán hẳn (Giao dịch không hoàn lại)
Các giao dịch này bao gồm các nghiệp vụ mua, bán các giấy tờ có giá củaNHTW trên thị trường theo phương thức mua đứt, bán đoạn trên cơ sở giáthị trường Hình thức giao dịch này là chuyển hẳn quyền sở hữu đối vớicác chứng khoán là đối tượng giao dịch Do vậy, tác động của giao dịchnày đối với dự trữ ngân hàng thường là dài hạn Các GTCG đó phải là cáccông cụ nợ có mức rủi ro thấp và phải được phát hành bởi các tổ chức đủđiều kiện theo quy định
5.2 Giao dịch mua hoặc bán có kỳ hạn (Giao dịch có hoàn lại
– REPO)
Phương pháp này chủ yếu được sử dụng cho mục đích giao dịch tạm thời làcác hợp đồng mua lại Hợp đồng mua lại được sử dụng khi NHTW thựchiện một giao dịch theo hợp đồng mua lại, có nghĩa là nó mua chứng khoán
từ người môi giới trên thị trường, người đồng ý sẽ mua lại vào một ngàytrong tương lai
Giao dịch mua bán có kì hạn tồn tại dưới dạng:
Trang 15- Mua bán theo hợp đồng mua lại: là việc NHTW ký hợp đồng mua
bán với người giao dịch và người giao dịch đồng ý mua lại cácGTCG của NHTW vào một ngày xác định trong tương lai
- Mua bán theo hợp đồng mua lại đảo ngược: là việc NHTW bán các
GTCG cho người giao dịch và người giao dịch lại đồng ý bán lại cácGTCG cho NHTW vào một ngày xác định trong tương lai
Các giao dịch có hoàn lại được sử dụng chủ yếu trong Nghiệp vụ thị trường
mở vì:
- Đây là công cụ có hiệu quả nhất để bù đắp hoặc triệt tiêu những ảnh
hưởng không dự tính trước đến dự trữ của các Ngân hàng, chi phígiao dịch của hợp đồng mua lại rẻ hơn so với hợp đồng mua đứt bánđoạn
- Thích hợp trong trường hợp các định hướng chính sách tiền tệ không
hoàn hảo dẫn đến việc sử dụng các giải pháp khắc phục
- Làm giảm thời gian thông báo, do đó mà làm giảm bớt biến động của
thị trường trước các quyết định hàng ngày của NHTW
6 Phương thức hoạt động của thị trường mở
Đấu thầu khối lượng
Là việc NHTW cho người giao dịch biết khối lượng cần can thiệp, NHTWmua hay bán, niêm yết trước mức lãi suất, thời hạn các GTCG còn lại, loạigiấy tờ, thời điểm và địa điểm mua bán thanh toán Các tổ chức tham giađấu thầu chỉ việc đăng kí số tiền trên cơ sở chấp nhận mức lãi suất chotrước Việc phân phối thầu đối với một phiên thầu có lãi suất cố định đượctiến hành như sau: Nếu người giao dịch chấp nhận mức lãi suất mà NHTWđưa ra và họ đặt mức khối lượng giao dịch Sau đó toàn bộ số đăng kí đặtthầu được cộng lại với nhau Nếu tổng số đặt thầu nhỏ hơn khối lượng