1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY TẮC TỐ TỤNG TRỌNG TÀI CỦA PHÒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (ICC).doc

25 2,4K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Tắc Tố Tụng Trọng Tài Của Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC)
Tác giả Bùi Phương Anh, Trần Thị Thanh Thủy, Trần Thị Thu Hiền, Nguyễn Hoàng Thúy Đào, Hoàng Hữu Hùng, Trần Văn Dũng, Mai Như Phương
Người hướng dẫn ThS. Ngô Thị Hải Xuân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Thương Mại Quốc Tế
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 208 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY TẮC TỐ TỤNG TRỌNG TÀI CỦA PHÒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (ICC).

Trang 1

QUY TẮC TỐ TỤNG TRỌNG TÀI CỦA PHÒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (ICC)

Giảng viên: ThS Ngô Thị Hải Xuân

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

I TỔNG QUAN VỀ QUY TẮC TỐ TỤNG TRỌNG TÀI CỦA PHÒNGTMQT (ICC)

II NỘI DUNG

1 QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP VÀ GIẢI TÁN HỘI ĐỒNG TRỌNG TÀI

2 QUY TRÌNH TỐ TỤNG TRỌNG TÀI

3 PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI

4 SO SÁNH QUY TẮC ICC VỚI VIAC

III TÌNH HUỐNG THAM KHẢO

Trang 3

I TỔNG QUAN VỀ QUY TẮC TỐ TỤNG TRỌNG TÀI CỦA PHÒNG TMQT (ICC)

1 Tòa án Trọng tài Quốc tế

*Toà án Trọng tài Quốc tế ("Tòa án") của Phòng Thươngmại Quốc tế (ICC) là

cơ quan trọng tài bên cạnh ICC Các thành viên của Tòa án do Hội đồng ICCchỉ định Tòa án có chức năng qui định việc giải quyết bằng trọng tài các tranhchấp thương mại có yếu tố quốc tế theo qui định của Qui tắc tố tụng trọng tàicủa Phòng Thương mại Quốc tế "Qui tắc"

Tòa án cũng có thể qui định giải quyết các tranh chấp không có yếu tố quốc tếtheo Qui tắc này nếu các bên có thoả thuận trọng tài ghi như vậy

*Tòa án không giải quyết tranh chấp Tòa án có chức năng đảm bảo việc ápdụng Qui tắc này Tòa án soạn ra Qui chế nội bộ riêng (Phụ lục II)

*Chủ tịch Toà án, hoặc, khi Chủ tịch vắng mặt hoặc theo yêu cầu của Chủtịch, một trong các Phó chủ tịch sẽ có quyền thay mặt cho Tòa án ra các quyếtđịnh khẩn cấp, với điều kiện các quyết định này phải được báo cáo lại cho Tòa

án tại phiên họp tiếp theo

*Như quy định trong Qui chế nội bộ, Tòa án có thể giao cho một hoặc nhiều

uỷ ban bao gồm các thành viên của Tòa án được quyền ra một số quyết địnhnhất định, với điều kiện các quyết định đó phải được báo cáo lại cho Tòa án tạiphiên họp tiếp theo

*Ban thư ký Tòa án (Ban Thư ký) dưới sự chỉ dẫn của Tổng thư ký sẽ làm việctại trụ sở chính của ICC.2 Quy tắc trọng tài

Quy tắc trọng tài của Phòng Thương mại quốc tế có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1năm 1998

ICC khuyến nghị tất cả các bên có ý định chọn trọng tài ICC đưa vào hợpđồng điều khoản mẫu dưới đây

Các bên cần lưu ý là tốt hơn nên qui định trong điều khoản trọng tài luật điềuchỉnh hợp đồng, số lượng các trọng tài viên, địa điểm và ngôn ngữ trọng tài

Trang 4

Quyền tự do lựa chọn của các bên về luật điều chỉnh hợp đồng, địa điểm vàngôn ngữ trọng tài không bị giới hạn bởi Qui tắc Trọng tài ICC này.

2 Quy tắc trọng tài

*Lưu ý cũng tới vấn đề là Luật của một số các nước nhất định yêu cầu các bêntham gia hợp đồng thể hiện rõ việc chấp thuận các thoả thuận trọng tài, theocách thức cụ thể và rõ ràng

*Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giảiquyết chung thẩm theo Qui tắc tố tụng trọng tài của Phòng Thương mại Quốc

tế bởi một hoặc nhiều trọng tài viên được chỉ định theo Qui tắc nêu trên"

3 Ðịnh nghĩa

Trong Qui tắc này:

* "Ủy ban Trọng tài" bao gồm một hoặc nhiều trọng tài viên

* "Nguyên đơn" bao gồm một hoặc nhiều nguyên đơn và "Bị đơn" bao gồmmột hoặc nhiều bị đơn

* "Phán quyết" bao gồm, trong số những cái khác, phán quyết tạm thời, phánquyết từng phần hoặc phán quyết chung thẩm.4 Thông báo bằng Văn bảnhoặc Văn thư giao dịch;

Thời hạn

* Mọi văn thư bào chữa và những văn thư giao dịch văn bản khác do bất cứbên nào gửi đến, cũng như tất cả tài liệu đính kèm sẽ được lập thành một sốbản đủ để gửi cho mỗi bên, các trọng tài viên và ban thư ký mỗi người mộtbản Ủy ban Trọng tài sẽ gửi cho Ban thư ký một bản bất kỳ văn thư giao dịchnào gửi cho các bên

*Mọi thông báo hay văn thư giao dịch của Ban Thư ký và của uỷ ban Trọngtài sẽ được gửi đến địa chỉ cuối cùng của các bên hoặc gửi cho đại diện củacác bên theo đúng địa chỉ do bên đó hoặc bên kia thông báo Các thông báonhư vậy có thể được gửi theo phương thức có giấy ký nhận, thư bảo đảm, bưuđiện, fax, telex, telegram hoặc bất kỳ phương tiện truyền thông nào có ghinhận việc gửi thông báo

Trang 5

4 Thông báo bằng Văn bản hoặc Văn thư giao dịch;

Thời hạn

*Một thông báo được coi là đã được gửi tới vào ngày mà các bên hoặc đạidiện của bên đó đã nhận được, hoặc được coi là đã nhận được nếu gửi theo cácphương thức trên

*Thời hạn qui định trong hoặc được ấn định theo Qui tắc hiện hành, sẽ tính từngày tiếp theo ngày mà một thông báo được coi là đã gửi theo theo cácphương thức nêu ở trên Nếu ngày tiếp theo của ngày đó là ngày lễ Chính thức,hoặc ngày nghỉ tại nước nơi mà thông báo được gửi tới thì thời hạn sẽ bắt đầuvào ngày làm việc đầu tiên tiếp theo Những ngày lễ chính thức và ngày nghỉđều được tính đến khi xác định thời hạn này

*Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày lễ chính thức hoặc ngày nghỉ ởnước nơi mà thông báo được gửi đến thì ngày hết hạn sẽ rơi vào cuối ngày làmviệc đầu tiên tiếp theo

II NỘI DUNG

1 QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP VÀ GIẢI TÁN HỘI ĐỒNG TRỌNG TÀI

Số lượng trọng tài viên

Theo Ðiều 8: Các tranh chấp sẽ được giải quyết bởi một trọng tài viên duy nhất hoặc 3 trọng tài viên

Trường hợp 1: Các bên không có quy định về số lượng trọng tài viên:

- Tòa án sẽ chỉ định trọng tài viên duy nhất; hoặc

- Khi thấy rằng trước Toà tranh chấp cần có sự bảo đảm về việc chỉ định 3trọng tài viên, Nguyên đơn sẽ chỉ định một trọng tài viên trong thời hạn 15ngày kể từ ngày nhận được thông báo về quyết định của Toà án; và Bị đơn sẽchỉ định một trọng tài viên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thôngbáo chỉ định của Nguyên đơn; Tòa án chỉ định trọng tài viên thứ 3

Trang 6

Trường hợp 2: Các bên thoả thuận rằng tranh chấp sẽ do một trọng tài viênduy nhất giải quyết Nếu các bên không chỉ định trọng tài viên duy nhất trongthời hạn 30 ngày kể từ ngày Bị đơn nhận được Ðơn yêu cầu ra trọng tài giảiquyết của Nguyên đơn hoặc trong thời hạn bổ sung mà Thư ký cho phép thìtrọng tài viên duy nhất sẽ do Toà án chỉ định.

Trường hợp 3: Tranh chấp đưa ra cho 3 trọng tài viên giải quyết (theo quyếtđịnh của Tòa án hoặc theo thỏa thuận của các bên)

Từng bên sẽ lần lượt chỉ định một trọng tài viên trong Ðơn kiện hay Văn thưtrả lời và một trọng tài viên nữa sẽ do Toà án xác nhận Nếu các bên không chỉđịnh trọng tài viên, Toà án sẽ tiến hành chỉ định.* Trọng tài viên thứ 3 do Toà

án chỉ định sẽ tiến hành với tư cách Chủ tịch ủy ban Trọng tài, trừ khi các bên

có thoả thuận một thủ tục chỉ định khác, trong trường hợp này việc chỉ định sẽphải tuân theo việc xác nhận theo Ðiều 9 Nếu thủ tục này không đi đến kếtquả chỉ định trong thời hạn mà các bên hay toà án ấn định, thì trọng tài viênthứ 3 sẽ do Toà án chỉ định

* Việc chỉ định và xác nhận các trọng tài viên

Theo điều 9: Nguyên tắc chung: Trong việc xác nhận hoặc chỉ định các trọngtài viên, toà án sẽ cân nhắc quốc tịch của trọng tài viên tương lai, nơi cư trú vàcác mối quan hệ khác với các nước mà các bên và các trọng tài viên là côngdân và khả năng của trọng tài viên tương lai tiến hành trọng tài theo Qui tắcnày Trong trường hợp Tổng Thư ký xác nhận trọng tài viên theo Ðiều 9(khoản tiếp theo) thì cũng sẽ làm tương tự như vậy

* Trường hợp có chỉ định, thỏa thuận của các bên:

Tổng Thư ký có thể xác nhận đồng trọng tài viên, trọng tài viên duy nhất vàcác Chủ tịch của uỷ ban Trọng tài, người được các bên chỉ định hoặc theo thoảthuận riêng của họ, với điều kiện họ gửi bản tuyên bố về tính độc lập màkhông kèm điều kiện phẩm chất hoặc một bản tuyên bố đủ điều kiện về tínhđộc lập không bị phản đối

Bản xác nhận này sẽ được gửi tới Toà án tại phiên họp tiếp theo Nếu Tổngthư ký thấy rằng đồng trọng tài viên, trọng tài viên duy nhất hoặc Chủ tịch ủyban Trọng tài không cần phải xác nhận thì vấn đề sẽ được đưa ra toà án

Trang 7

* Trường hợp Toà án buộc chỉ định trọng tài viên duy nhất hoặc Chủ tịch ủyban Trọng tài:

Toà sẽ chỉ định căn cứ theo đề nghị của uỷ ban Quốc gia của ICC mà nó thấythích hợp Nếu toà không chấp nhận đề nghị đưa ra này hoặc nếu uỷ ban Quốcgia không đưa ra đề nghị theo yêu cầu trong thời hạn Toà ấn định thì Toà cóthể nhắc lại yêu cầu của mình hoặc có thể yêu cầu một uỷ ban Quốc gia khác

mà thấy thích hợp

Trường hợp Toà thấy rằng do hoàn cảnh yêu cầu:

Toà có thể chọn trọng tài viên duy nhất hoặc chủ tịch ủy ban trọng tài từ mộtnước nơi không có uỷ ban Quốc gia, với điều kiện là không một trong bên nàophản đối việc này trong thời hạn mà Toà án ấn định.* Trọng tài viên duy nhấthoặc chủ tịch uỷ ban Trọng tài sẽ có quốc tịch khác với quốc tịch của các bên.Tuy nhiên, trong các trường hợp thích hợp và với điều kiện không một trongbên nào phản đối trong thời hạn Toà án ấn định thì trọng tài viên duy nhấthoặc chủ tịch ủy ban trọng tài có thể được chọn từ một nước là một trong cácnước mà một trong các bên là công dân

Trường hợp Toà phải chỉ định một trọng tài viên thay cho một bên do khôngchỉ định:

-Toà sẽ ra quyết định chỉ định căn cứ vào đề nghị của uỷ ban Quốc gia tại nơi

mà bên đó là công dân.* Nếu Toà không chấp nhận đề nghị đưa ra này, hoặcnếu uỷ ban Quốc gia không đưa ra đề nghị theo yêu cầu trong thời hạn Toà án

ấn định, hoặc nếu quốc gia mà bên đó là công dân không có uỷ ban quốc giatrên thì Toà án sẽ tự do để lựa chọn bất kỳ người nào mà thấy là phù hợp Ban thư ký sẽ thống báo cho uỷ ban Quốc gia, nếu ở nước mà bên đó là côngdân có ủy ban quốc gia của mình.* Trường hợp có nhiều bên tham gia:

Theo điều 10

Trường hợp có nhiều bên tham gia, bên Nguyên đơn hay bên Bị đơn, và tranhchấp phải đưa ra 3 trọng tài viên thì các Nguyên đơn và các Bị đơn sẽ cùng chỉđịnh một trọng tài viên để xác nhận theo phần b

Trang 8

Trong trường hợp không có đồng chỉ định và tất cả các bên không thể thoảthuận cách thức thành lập ủy ban trọng tài thì Toà án có thể chỉ định từngthành viên của ủy ban trọng tài và sẽ bổ nhiệm một trong số họ làm chủ tịch

ủy ban Trong trường hợp đó, Toà án sẽ tự do chọn bất cứ người nào mà Toàthấy là phù hợp để trở thành trọng tài viên, áp dụng phần b khi Toà thấy làthích hợp

* Khước từ các trọng tài viên :

Theo điều 11: Việc khước từ trọng tài viên sẽ phải được lập bằng văn bản trìnhlên Ban Thư ký ghi rõ những sự việc và hoàn cảnh làm căn cứ của việc khước

từ đó

Thủ tục khước từ:

Ðể việc khước từ được chấp thuận, thì một bên sẽ phải gửi bản khước từ trongthời hạn 30 ngày kể từ ngày bên đó thông báo việc chỉ định hoặc xác nhậntrọng tài viên, hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày mà bên đưa ra việckhước từ đó được biết về những sự việc và hoàn cảnh làm căn cứ của việckhước từ nếu ngày đó là ngày sau khi nhận được thông báo trên

* Toà án sẽ quyết định về việc có chấp thuận hay không, và đồng thời, nếuthấy cần thiết, sẽ quyết định về nội dung của việc khước từ sau khi Ban Thư

ký đã trao cơ hội cho trọng tài viên liên quan, bên kia và các bên và các thành viên khác của ủy ban Trọng tài, để cho ý kiến bằng văn bản trong một khoảngthời gian hợp lý Những ý kiến này sẽ được gửi cho các bên và các trọng tàiviên biết

* Thay thế các trọng tài viên

Theo điều 12: Một trọng tài viên sẽ bị thay thế với một trong các điều kiện sauđây:

- Người này qua đời;

- Khi có sự chấp thuận của Toà án về đơn đề nghị thôi việc của trọng tài viên ;

- Khi có sự đồng ý của Toà án về việc khước từ hoặc căn cứ vào yêu cầu củacác bên;

Trang 9

- Toà án cũng sẽ chủ động thay thế một trọng tài viên khi Toà thấy rằng trọngtài viên đó bị cản trở trên thực tế thực hiện các chức năng của mình hoặc trọngtài viên đó không thực hiện chức năng của mình theo Qui tắc này hoặc trongthời hạn đã nêu;

2 Quy Trình Tố Tụng Trọng Tài (ICC)

* Quy tắc tố tụng trọng tài của Phòng thương mại quốc tế (ICC) có hiệu lực từngày 1 tháng 1 năm 1998 Một số định nghĩa theo quy tắc này:

- "Ủy ban Trọng tài" bao gồm một hoặc nhiều trọng tài viên

- "Nguyên đơn" bao gồm một hoặc nhiều nguyên đơn và "Bị đơn" bao gồmmột hoặc nhiều bị đơn

- "Phán quyết" bao gồm, trong số những cái khác, phán quyết tạm thời, phánquyết từng phần hoặc phán quyết chung thẩm

* Về đơn kiện:

Theo Điều 4: Ðơn kiện sẽ, không kể những vấn đề khác, gồm các nội dungsau:

a Tên đầy đủ, nêu rõ địa chỉ của từng bên;

b Một bản dẫn giải bản chất và hoàn cảnh dẫn đến phát sinh tranh chấp;

c Một bản giải trình yêu cầu đòi bồi thường, bao gồm trong phạm vi có thể,chỉ rõ số tiền khiếu nại đòi bồi thường

d Các thoả thuận có liên quan và đặc biệt là thoả thuận trọng tài;

e Tất cả những vấn đề cụ thể liên quan đến số lượng trọng tài viên và sự lựachọn trọng tài viên theo các qui định của Ðiều 8, 9 và 10, và bất kỳ yêu cầuchỉ định một trọng tài viên nào; và

f Các ý kiến, nơi xét xử trọng tài, luật áp dụng và ngôn ngữ trọng tài

i Ðịa điểm trọng tài :

Theo Điều 14:

1 Ðịa điểm trọng tài sẽ do Toà ấn định trừ khi các bên có thoả thuận khác

Trang 10

2 Ủy ban trọng tài có thể sau khi tham vấn ý kiến với các bên tiến hành phiênhọp và các cuộc gặp tại bất kỳ địa điểm nào mà nó thấy là phù hợp trừ khi cácbên có thoả thuận khác

3 Ủy ban trọng tài có thể bàn bạc thảo luận tại bất cứ địa điểm nào mà thấy làthích hợp

k Ngôn ngữ trọng tài :

Theo Điều 16: Trong trường hợp các bên không thoả thuận ngôn ngữ, ủy bantrọng tài sẽ xác định ngôn ngữ hoặc các ngôn ngữ trong trọng tài, có tính tớimọi hoàn cảnh liên quan, kể cả ngôn ngữ hợp đồng

l Qui tắc điều chỉnh tố tụng :

Theo Điều 15:

1 Quá trình tố tụng trước ủy ban trọng tài sẽ được điều chỉnh bởi Qui tắc này

và trong trường hợp Qui tắc không nói tới, thì tố tụng sẽ được điều chỉnh bởibất kỳ qui tắc nào của các bên hoặc nếu không có những qui tắc đó của cácbên thì ủy ban trọng tài có thể quyết định, dù có hay không việc dẫn chiếu,theo qui tắc tố tụng của luật quốc gia áp dụng vào trọng tài

2 Trong mọi trường hợp, ủy ban trọng tài sẽ hành động công bằng và vô tư vàđảm bảo rằng mỗi bên có cơ hội hợp lý để trình bày vụ việc của mình

m Quy ắc áp dụng Luật:

Theo Điều 17

1 Các bên sẽ tự do thoả thuận qui tắc luật được ủy ban trọng tài áp dụng đốivới nội dung tranh chấp Trong trường hợp không có thoả thuận đó, ủy bantrọng tài sẽ áp dụng qui tắc luật mà cho là phù hợp

2 Trong mọi trường hợp, Ủy ban Trọng tài sẽ tính tới các điều khoản của hợpđồng và các tập quán thương mại liên quan

3 Ủy ban Trọng tài sẽ đảm nhận các quyền hạn của một người trung gian hoàgiải (Amiable Compositeur) hoặc quyết định một cách công bằng và hợp lý(Ex aequo et bono) chỉ nếu các bên thoả thuận trao quyền hạn đó cho ủy banthực hiện như vậy

Trang 11

* 2.1 Về việc nộp đơn kiện ( theo điều 4):

Một bên muốn nhờ đến trọng tài theo Qui tắc này sẽ nộp Ðơn khởi kiện (Ðơnkiện) cho Ban Thư ký và Ban Thư ký sẽ thông báo Nguyên đơn và Bị đơn vềviệc nhận được Ðơn kiện và ngày nhận được Ðơn kiện

Cùng với Ðơn kiện, Nguyên đơn sẽ nộp một số bản như qui định tại Ðiều 3(1)

và sẽ ứng trước các chi phí hành chính theo qui định tại Phụ lục III ("Phí tổn

và các Chi phí trọng tài") có hiệu lực vào thời điểm nộp Ðơn kiện

Trong trường hợp Nguyên đơn không thực hiện một trong các yêu cầu này,Ban Thư ký có thể ấn định thời hạn để Nguyên đơn thực hiện, nếu Nguyênđơn không thực hiện thì hồ sơ đơn kiện sẽ không được thụ lý, tuy nhiênNguyên đơn vẫn có quyền được nộp các khiếu kiện tương tự vào khoảng thờigian sau đó trong đơn kiện khác

Một khi Ban Thư ký có đủ số bản đơn kiện và khoản ứng trước đã nộp theo ýkiến thì Ban thư ký sẽ gửi một bản Ðơn kiện và các tài liệu khác kèm theo cho

Bị đơn

2.2 Trung tâm trọng tài quốc tế kiểm tra hồ sơ:

Theo điều 5: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được Ðơn kiện từ Ban Thư

ký, Bị đơn sẽ nộp Bản trả lời, không kể những văn bản khác bao gồm cácthông tin sau:

a Tên đầy đủ và địa chỉ của mình;

b Ý kiến về bản chất và hoàn cảnh của tranh chấp đưa tới khiếu nại phát sinh;

c Trả lời về yêu cầu đòi bồi thường;

d Các ý kiến liên quan đến số lượng trọng tài viên và sự lựa chọn trọng tàiviên của mình theo các đề nghị của Nguyên đơn theo Ðiều 8, 9 và 10, và bất

kỳ việc chỉ định 1 trọng tài viên nào theo yêu cầu;

e Các ý kiến về nơi xét xử trọng tài, luật áp dụng và ngôn ngữ trọng tài

* Lưu ý: Bị đơn nộp bản tự bảo vệ:

Trang 12

Ban thư ký có thể gia hạn cho Bị đơn thời hạn nộp bản trả lời, với điều kiệnđơn xin gia hạn của Bị đơn phải chỉ rõ quan điểm liên quan đến số lượng trọngtài viên và sự lựa chọn của mình và chỉ định một trọng tài viên theo qui địnhtại Ðiều 8, 9 và 10 Nếu Bị đơn không thực hiện thì Tòa án sẽ tiến hành theo qui định của Qui tắc này

Văn thư trả lời sẽ được làm thành một số bản (theo qui định tại Ðiều 3(1)) vàgửi cho Ban Thư ký

Một bản Văn thư trả lời và các tài liệu kèm theo sẽ được Ban Thư ký gửi choNguyên đơn

* Bất kỳ đơn kiện lại nào của Bị đơn sẽ phải được nộp cùng với văn thư trả lời

có thể gia hạn cho Nguyên đơn thời hạn nộp văn thư trả lời.2.3 Việc chuyển

hồ sơ cho uỷ ban Trọng tài:

Theo điều 13

Ban thư ký sẽ chuyển hồ sơ cho uỷ ban Trọng tài ngay khi ủy ban được thànhlập, với điều kiện là khoản phí ứng trước theo yêu cầu của Ban Thư ký tại giaiđoạn này đã được nộp đủ

2.4 Bản Ðiều khoản tham chiếu, Lịch trình tố tụng

Theo điều 18: Ngay khi ủy ban nhận được hồ sơ đơn kiện từ Ban Thư ký gửiđến, ủy ban trọng tài sẽ soạn thảo một văn bản xác định Bản Ðiều khoản thamchiếu của mình, trên cơ sở các tài liệu hoặc dưới sự trình bày của các bên vàbằng các văn bản giải trình của họ

* Văn bản này sẽ bao gồm những nội dung sau:

Ngày đăng: 01/10/2012, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w