1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển chọn 21 đề thi chuyên đề Dẫn xuất halogen, ancol, phenol, ete cực hay có lời giải chi tiết FILE WORD

302 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 302
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển chọn 21 đề thi chuyên đề “Dẫn xuất halogen Ancol Phenol – Ete” cực hay có lời giải chi tiết MỤC LỤC Ancol Danh pháp Đồng phân Tính chất vật lý 2 Lý thuyết Ancol – Phenol Ete 20 Tính chất hóa học của ancolphenol 31 PHẢN ỨNG THẾ ANCOL (Đề 1) 42 PHẢN ỨNG THẾ ANCOL (Đề 2) 53 PHẢN ỨNG OXI HÓA ANCOL 71 Phản ứng tách Đề 1 82 Phản ứng tách Đề 2 94 Phản ứng tách Đề 3 117 Độ rượu Điều chế ancol Ứng dụng Đề 1 127 Độ rượu Điều chế ancol Ứng dụng Đề 2 144 Ancol đa chức 153 Dẫn xuất halogen, phản ứng thủy phân 166 Phenol 176 Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol Đề 1 195 Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol Đề 2 211 Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol Đề 3 227 Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol Đề 4 244 Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol Đề 5 261 Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol Đề 6 281 Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol Đề 7 293 chuyên đề hóa học có lời giải chi tiết, bài tập hóa học có lời giải chi tiết, THPT QG 2016, moon.vn, dethithpt.com, hocmai.vn, mclass.vn. tuyensinh247.com, 123doc.org, violet.vn, facebook.com, tailieu.vn

Trang 1

Tuyển chọn 21 đề thi chuyên đề “Dẫn xuất halogen - Ancol - Phenol – Ete” cực hay có lời giải chi tiết

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

Ancol Danh pháp - Đồng phân - Tính chất vật lý 2

Lý thuyết Ancol – Phenol - Ete 20

Tính chất hóa học của ancol-phenol 31

PHẢN ỨNG THẾ ANCOL (Đề 1) 42

PHẢN ỨNG THẾ ANCOL (Đề 2) 53

PHẢN ỨNG OXI HÓA ANCOL 71

Phản ứng tách - Đề 1 82

Phản ứng tách - Đề 2 94

Phản ứng tách - Đề 3 117

Độ rượu - Điều chế ancol - Ứng dụng - Đề 1 127

Độ rượu - Điều chế ancol - Ứng dụng - Đề 2 144

Ancol đa chức 153

Dẫn xuất halogen, phản ứng thủy phân 166

Phenol 176

Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol - Đề 1 195

Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol - Đề 2 211

Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol - Đề 3 227

Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol - Đề 4 244

Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol - Đề 5 261

Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol - Đề 6 281

Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol - Đề 7 293

Trang 2

Ancol Danh pháp - Đồng phân - Tính chất vật lý

Câu 1 Số đồng phân rượu có thể có và số đồng phân rượu bậc 1 của C5H11OH là :

A 6 đồng phân rượu trong đó có 3 đồng phân rượu bậc 1.

B 7 đồng phân rượu trong đó có 4 đồng phân rượu bậc 1.

C 8 đồng phân rượu trong đó có 4 đồng phân rượu bậc 1

D 9 đồng phân rượu trong đó có 3 đồng phân rượu bậc 1.

Câu 2 Để phân biệt ancol etylic tinh khiết và ancol etylic có lẫn nứơc, có thể dùng chất nào sau

Câu 5 Ba ancol X, Y, Z đều bền và không phải là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn mỗi

chất đều thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol 3 : 4 Công thức phân tử của ba ancol đó là

A C3H8O; C3H8O2; C3H8O4

B C3H8O; C3H8O2; C3H8O3

C C3H6O; C3H6O2; C3H6O3

D C3H8O; C4H8O2; C5H8O

Câu 6 Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối

lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là

Trang 4

C 3

D 4

Câu 12 Cho các chất sau: butan-1-ol (1); pentan-1-ol (2) và hexan-1-ol (3).

Chiều tăng dần khả năng hòa tan vào nước của ba ancol trên là

Câu 15 Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau

mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18% ?

Trang 5

D Anđehit no, hai chức, mạch hở.

Câu 18 Một ancol đơn chức có công thức thực nghiệm là (C4H10O)n Công thức phân tử của ancol là

Trang 6

Câu 23 Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là

Câu 29 Bậc của ancol là

A bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.

B bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.

C Số nhóm chức có trong phân tử.

Trang 7

D số cacbon có trong phân tử ancol.

Câu 30 Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là

Câu 33 Ancol etylic tan tốt trong nước và có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với ankan và các dẫn

xuất halogen có khối lượng phân tử xấp xỉ với nó vì

A Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic tác dụng với Na.

B Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro với nước.

C Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro liên phân tử.

D B và C đều đúng.

Câu 34 Nhận định nào đúng về ancol ?

A Ancol là chất điện li mạnh.

B Ancol là chất dẫn điện tốt.

C Ancol là chất không điện li.

D Ancol là chất điện li rất yếu.

Câu 35 Đọc tên theo danh pháp thay thế của ancol sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH

Trang 8

Z CH3-CHOH-CH2OH T HOCH2-CHOH-CH2OH

Những chất đồng phân với nhau là:

Câu 41 Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của ancol đều cao hơn so với

hiđrocacbon, dẫn suất halogen, ete có phân tử khối tương đương hoặc có cùng số nguyên tử C,

là do:

A Ancol có phản ứng với Na

B Ancol có nguyên tử oxi trong phân tử.

C Các ancol có liên kết hiđro

D Trong phân tử ancol có liên kết cộng hóa trị.

Trang 9

Câu 42 Ở điều kiện thường, metanol là chất lỏng mặc dù khối lượng phân tử của nó không lớn,

đó là do:

A Các phân tử metanol tạo được liên kết hiđro liên phân tử.

B Trong thành phần của metanol có oxi.

C Độ tan lớn của metanol trong nước.

D Sự phân ly của rượu.

Câu 43 Trong dãy đồng đẳng rượu no đơn chức, khi mạch cacbon tăng, nói chung:

A Nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng.

B Nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm.

C Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng.

D Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm.

Câu 44 Nhiệt độ sôi của rượu etylic cao hơn nhiệt độ sôi của đimetyl ete là do:

A Phân tử rượu phân cực mạnh.

B Cấu trúc phân tử rượu bền vững hơn.

C Rượu etylic tạo liên kết hiđro với nước.

D Rượu etylic tạo được liên kết hiđro liên phân tử.

Câu 45 Rượu etylic có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với các andehit và dẫn suất halogen có khối

lượng xấp xỉ với nó vì:

A Trong các hợp chất đã nêu, chỉ có rượu etylic cho phản ứng với Na.

B Trong các hợp chất đã nêu, chỉ có rượu etylic tạo được liên kết hiđro với nước.

C Trong các hợp chất đã nêu, chỉ có rượu etylic có khả năng loại nước tạo olefin.

D Trong các hợp chất đã nêu, chỉ có rượu etylic có khả năng liên kết hiđro liên phân tử.

Câu 46 Số loại liên kết hiđro có thể có khi hoà tan ancol etylic vào nước là

Câu 48 Để làm khan etanol có lẫn nước, người ta có thể áp dụng phương pháp nào?

A Cho CaO (mới nung) vào rượu

Trang 10

C Cho CuSO4 khan vào rượu.

D Đun nóng cho nước bay hơi.

Câu 49 V26.49 Cho các rượu sau:

I CH3-CH2-CH2-OH II CH3-CH(OH)-CH3;

III (CH3)2C(OH)-CH3 IV CH3-CH2-CH2-CH2-OH

V CH3-CH(OH)-CH2-CH3 VI CH3-CH(CH3)-CH2-OH

Câu 50 Chọn phát biểu sai.

A Rượu bậc III ,cacbon mang nhóm -OH có chứa 3 nguyên tử H

B Rượu bậc I ,cacbon mang nhóm -OH có chứa 2 nguyên tử H

C Rượu bậc II ,cacbon mang nhóm -OH có chứa 1 nguyên tử H

D Rượu bậc III ,cacbon mang nhóm -OH không có chứa nguyên tử H

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Trang 11

Câu 1: Đáp án: C

C5H11OH có 8 đồng phân rượu trong đó:

- Có 4 ancol rượu bậc 1: CH3CH2CH2CH2CH2OH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH, HO-CH2-CH(CH3

Có 6 CTCT thỏa mãn: CH3-CH2-CH(OH)-CH2OH, HOCH2-CH2-CH(OH)-CH3,

HO-CH2-CH2-CH2-CH2-OH, CH3-CH(OH)-CH(OH)-CH3, (CH3)2C(OH)(CH2OH),

CH3-CH(CH2OH)2

Trang 12

Vì ancol đơn chức → CTC của X là CxHyO

Ta có 12x + y = 16 x 3,625 = 58 Biện luận → x = 4, y = 10 Vậy X là C4H10O

Có 4 CTCT thỏa mãn là CH3CH2CH2CH2OH, CH3CH2CH(OH)CH3; (CH3)2-CH-CH2OH, (CH3)3-C-OH

Có 8 CTCT thỏa mãn là CH3-CH2-CH2-CH2-CH2OH, CH3-CH(OH)-CH2-CH2-CH3,

(CH3CH2)CH-OH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH, (CH3)2-CH-CH(OH)-CH3, (CH3)-C(OH)-CH2-CH3, HOCH2-CH(CH3)-CH2-CH3, (CH3)3C-CH2OH

Câu 9: Đáp án: D

Trang 13

Khả năng hòa tan vào nước của ba ancol phụ thuộc vào sự phân cực ở nhóm C-O-H Mạch càng

có nhiều C và phân nhánh thì độ phân cực giảm → khả năng hòa tan vào nước giảm

→ Chiều tăng dần khả năng hòa tan vào nước của ba ancol là hexan-1-ol (3) < pentan-1-ol (2) < butan-1-ol (1)

Trang 14

Ancol no, hai chức, mạch hở có CTTQ là CnH2n + 2O2.

Anđehit no, hai chức, mạch hở có CTTQ là CnH2n - 2O2

Câu 18: Đáp án: A

Một ancol đơn chức có CTTN là (C4H10O)n

Vì ancol đơn chức → n = 1 → CTPT của ancol là C4H10O

Câu 19: Đáp án: C

Có 14 đồng phân thỏa mãn là CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-OH, CH3-CH(OH)-CH2-CH2-CH3, (CH3

-CH2)2CH-OH, (CH3)2CH-CH2-CH2-OH, (CH3)2CH-CH(OH)-CH3, (CH3)2C(OH)-CH2-CH3, CH3

-CH2-CH(CH3)-CH2OH, (CH3)3C-CH2-OH, CH3-O-CH2-CH2-CH2-CH3,

CH3-O-CH2-CH(CH3)2, CH3-O-CH(CH3)-CH2-CH3, CH3-O-C(CH3)3, CH3-CH2-O-CH2-CH2-CH3,

CH3-CH2-O-CH(CH3)2

Câu 20: Đáp án: A

Trang 15

• C4H3-C3(CH3)=C2H-C1H2OH

→ Tên gọi của ancol là 3-metylbut-2-en-1-ol

Câu 21: Đáp án: C

Ancol etylic là ancol no, đơn chức, mạch hở

→ CT dãy đồng đẳng của ancol etylic là CnH2n + 1OH

Câu 22: Đáp án: D

R(OH)n là CT của ancol

CnH2n + 2O là CT của ancol no, đơn chức, mạch hở hoặc của ete no, đơn chức

CnH2n + 2Ox là CT của ancol no hoặc ete đơn chức (nếu x = 1)

CnH2n + 2 - x(OH)x là ancol no, mạch hở

Câu 23: Đáp án: D

Đánh số: C5H3-C4H2-C3H(CH3)-C2H(OH)-C1H3

→ Tên gọi: 3-metylpent-2-ol

Câu 24: Đáp án: C

Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử → C4H10O

Có 4 CTCT thỏa mãn là CH3-CH2-CH2-CH2OH, CH3-CH(OH)-CH2-CH3, (CH3)2CH-CH2OH, (CH3)3C-OH

Trang 16

Câu 27: Đáp án: B

Có 7 CTCT thỏa mãn là CH3-CH2-CH2-CH2OH, CH3-CH(OH)-CH2-CH3,

(CH3)2CH-CH2OH, (CH3)3C-OH, CH3-O-CH2-CH2-CH3, CH3-O-CH(CH3)2, (C2H5)2O

Bậc của ancol bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm OH

VD: CH3-CH(OH)-CH3 có nhóm -OH đính vào C bậc II → ancol bậc II

Câu 30: Đáp án: D

CH3-C(CH3)(OH)-CH2-CH3

Nhóm -OH đính vào C bậc III → Ancol bậc III

Câu 31: Đáp án: D

Các ancol được phân loại trên cơ sở:

- Theo số lượng nhóm OH: Có ancol đơn chức và ancol đa chức VD: CH3-CH2-OH (etanol) là ancol đơn chức, còn OH-CH2-CH2-OH (etilen glycol) là ancol hai chức

- Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon có các loại ancol mạch thẳng và ancol mạch nhánh,vòng

- Theo bậc của ancol: có ancol bậc I, bậc II, bậc III

Câu 32: Đáp án: C

Trang 17

(CH3)2CH-OH có nhóm -OH đính vào C bậc II → Ancol bậc II.

CH3CH2OH có nhóm -OH đính vào C bậc I → Ancol bậc I

(CH3)3C-OH có nhóm -OH đính vào C bậc III → Ancol bậc III

Câu 33: Đáp án: D

Do có liên kết hiđro giữa các phân tử với nhau (liên kết hiđro liên phân tử), các phân tử ancol hútnhau mạnh hơn so với những phân tử có cùng phân tử khối nhưng không có liên kết hiđro (hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ete, )

Vì thế cần phải cung cấp nhiệt nhiều hơn để chuyển ancol từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng (nóng chảy) cũng như từ trạng thái lỏng sang tháng thái khỉ (sôi)

→ Ancol etylic tan tốt trong nước và có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với ankan và các dẫn xuất halogen có khối lượng phân tử xấp xỉ với nó

Câu 34: Đáp án: C

Đáp án A, B, D sai vì liên kết -OH của ancol là liên kết hiđro giữ H mang điện dương và O mangđiện âm, loại liên kết này trong các hợp chất ancol là rất bền vững, do đó,dung dịch ancol không phân li ra ion nên không dẫn được điện

Trang 18

Tên gọi D sai vì đánh số mạch C sai: C4H3-C3H(CH3)-C2H2-C1H2-OH

→ Tên thay thế phải là 3-metylbutan-1-ol

Đối với phân tử dạng R-O-H thì gốc R càng đẩy e thì độ linh động của nguyên tử H càng yếu

→ Tính linh động của H trong nhóm OH của các ancol là CH3OH (X) > CH3CH2OH (Y) >

CH3CH2CH2OH (Z)

Câu 41: Đáp án: C

Do có liên kết hiđro giữa các phân tử với nhau (liên kết hiđro liên phân tử), các phân tử ancol hútnhau mạnh hơn so với những phân tử có cùng phân tử khối nhưng không có liên kết hiđro (hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ete, )

Vì vậy cần phải cung cấp nhiệt nhiều hơn để chuyển ancol từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng (nóng chảy) cũng như từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí (sôi)

Câu 42: Đáp án: A

Trong CH3OH, có nguyên tử H linh động nên tạo được liên kết hiđro với nhau → tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường

Câu 43: Đáp án: B

Khi mạch cacbon tăng → Phân tử khối tăng → nhiệt độ sôi tăng

Khi mạch cacbon tăng thì gốc R càng đẩy e → độ linh động của nguyên tử H càng yếu → liên kết hiđro giảm → khả năng tan trong nước giảm

Câu 44: Đáp án: D

Trang 19

Do có liên kết hiđro giữa các phân tử với nhau (liên kết hiđro liên phân tử), các phân tử C2H5Oh hút nhau mạnh hơn so với (CH3)2O nhưng không có liên kết hiđro → cần phải cung cấp nhiều nhiệt hơn để ancol chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí

Câu 45: Đáp án: D

Do có liên kết hiđro giữa các phân tử với nhau (liên kết hiđro liên phân tử), các phân tử ancol hútnhau mạnh hơn so với những phân tử có cùng phân tử khối nhưng không có liên kết hiđro (hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ete, )

Vì vậy cần phải cung cấp nhiệt nhiều hơn để chuyển ancol từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng (nóng chảy) cũng như từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí (sôi)

Câu 46: Đáp án: D

Có 4 loại liên kết hiđro có thể có khi hòa tan ancol etylic vào nước là rượu - rượu, rượu - nước, nước - rượu, nước - nước

Câu 47: Đáp án: B

Ta có dãy nhiệt độ sôi tăng dần: ete < dẫn xuất halogen < ancol

→ etyl ete < etyl clorua < hai ancol

Vì MC2H5OH < MCH3CH22CH2-OH → nhiệt độ sôi của CH3CH2CH2-OH > CH3CH2OH

2 4 2

Bậc của rượu bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm OH

Các rượu bậc một là I, IV, VI

Trang 20

Các rượu bậc ba là III.

Câu 50: Đáp án: D

Đáp án D sai vì (CH3)3C-OH là ancol bậc III, cacbon mang nhóm -OH không có chứa nguyên tử H

Lý thuyết Ancol – Phenol - Ete

Câu 1: Khẳng định nào dưới đây không đúng?

A Hầu hết các ancol đều nhẹ hơn nước

B Ancol tan tốt trong nước do có nhóm OH tạo liên kết hiđro với phân tử nước

C Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn nhiệt độ sôi của ete, anđehit

D Phenol tan tốt trong nước do cũng có nhóm OH trong phân tử.

Câu 2: Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là

Câu 4: Khi đun nóng dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất anđehit

axetic Tên của hợp chất X là

A 1,2- đibrometan

B 1,1- đibrometan

C etyl clorua

D A và B đúng.

Trang 21

Câu 5: X là dẫn xuất clo của etan Đun nóng X trong NaOH dư thu được chất hữu cơ Y vừa tác

dụng với Na vừa tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Vậy X là

Câu 11: Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau

mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18% ?

A 2

Trang 23

Câu 18: Số đồng phân ancol tối đa ứng với CTPT C3H8Ox là

D Chất có khả năng tách nước tạo anken duy nhất.

Câu 21: X, Y, Z là 3 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 1,875MX X có đặc điểm là

A Tách nước tạo 1 anken duy nhất

B Hòa tan được Cu(OH)2

C Chứa 1 liên kết pi trong phân tử.

D Không có đồng phân cùng chức hoặc khác chức.

Câu 22: Ancol X đơn chức, no, mạch hở có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 37 Cho X tác dụng với

H2SO4 đặc đun nóng đến 180oC thấy tạo thành một anken có nhánh duy nhất X là

A propan-2-ol.

B butan-2-ol.

C butan-1-ol.

D 2-metylpropan-2-ol.

Câu 23: Ancol etylic tan tốt trong nước và có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với ankan và các dẫn

xuất halogen có khối lượng phân tử xấp xỉ với nó vì

A Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic tác dụng với Na.

B Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro với nước.

C Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro liên phân tử

D B và C đều đúng

Trang 24

Câu 24: A, B, C là 3 chất hữu cơ có cùng công thức CxHyO Biết % O (theo khối lượng) trong A

là 26,66% Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất trong số A, B, C là

Câu 27: Một chai đựng ancol etylic có nhãn ghi 25o có nghĩa là

A cứ 100 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất.

B cứ 100 gam dung dịch thì có 25 ml ancol nguyên chất.

C cứ 100 gam dung dịch thì có 25 gam ancol nguyên chất.

D cứ 75 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất.

Câu 28: Có bao nhiêu đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, đều là dẫn xuất của benzen,khi tách nước cho sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime ?

A 1

B 2

C 3

D 4

Câu 29: Chỉ ra thứ tự tăng dần mức độ linh độ của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp

chất sau: phenol, etanol, nước

A Etanol < nước < phenol

B Etanol < phenol < nước

C Nước < phenol < etanol.

D Phenol < nước < etanol.

Trang 25

Câu 30: Từ 400 gam bezen có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam phenol Cho biết hiệu suất

A C6H4(CH3)OH ; C6H5OCH3 ; C6H5CH2OH

A 1

B 4

C 3

Trang 27

Tách nước ancol tạo olein duy nhất

Trang 28

+) Ancol : CH3CH2CH2CH2OH ; CH3CH2CHOHCH3 ; (CH3)2CHCH2OH ; (CH3)3COH

+) Ete : CH3-O-CH2CH2CH3 ; CH3-O-CH(CH3)2 ; C2H5-O-C2H5

Để sản phẩm chỉ gồm 1 anken => Anken không có đồng phân hình học

Câu 17: Đáp án : A

Trang 29

Câu 20: Đáp án : C

A là CH3CH2CH2OH ; B là CH3CHOHCH3 ; D là CH3-O-C2H5

=> D (ete) có nhiệt độ sôi thấp nhất

Trong dung môi nước, C2H5OH tạo được 2 loại liên kết:

+) Liên kết hidro giữa ancol với ancol

+) Liên kết hidro giữa ancol và nước

Trang 30

Hidrat hóa propen tạo 2 ancol : CH3CH2CH2OH ; CH3CHOHCH3

=> Olefin A tạo 1 ancol duy nhất (số C ≤ 4), khác với 2 ancol trên

=> A có thể là CH2=CH2 ; CH3CH=CHCH3

Câu 27: Đáp án : D

Độ rượu là số ml ancol nguyên chất có trong 100 ml rượu

Câu 28: Đáp án : B

Có 2 đồng phân : C6H5 - CH2CH2OH và C6H5 - CHOHCH3

(Đều tạo ra stiren  Polistiren)

Nhóm -OH làm phản ứng thế vào nhân thơm dễ dàng hơn:

C6H5-OH + 3Br2  HO-C6H2(Br)3 (2,4,6 - tribrom phenol) + 3 HBr

Câu 32: Đáp án : D

Chất thỏa mãn sẽ có nhóm -OH phenol

Trang 31

Tính chất hóa học của ancol-phenol

Câu 1: Kết luận nào sau đây không đúng?

A Ancol bậc III không bị oxi hóa bởi CuO ( hoặc O2, xt : Cu) nung nóng

B Khả năng phản ứng este hóa của ancol với axit giảm dần từ ancol bậc I> bậc II> bậc III

C Phenol là axit yếu, tác dụng với dung dịch kiềm và làm đổi màu quỳ tím.

D Ancol đa chức có 2 nhóm –OH đính với 2 nguyên tử C liền kề nhau hòa tan được Cu(OH)2tạo thành phức màu xanh lam

Câu 2: Bậc của ancol là

A bậc cacbon lớn nhất trong phân tử

B bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.

C số nhóm chức có trong phân tử.

Trang 32

D số cacbon có trong phân tử ancol.

Câu 3: Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là

A bậc IV.

B bậc I.

C bậc II

D bậc III.

Câu 4: Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là

A HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác)

B Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH

C NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác)

D Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CHCO)2O

Câu 5: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng) :

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là

A CH3COOH, CH3OH

B C2H4, CH3COOH

C C2H5OH, CH3COOH

D CH3COOH, C2H5OH

Câu 6: Hợp chất X có chứa vòng benzen và có CTPT là C7H6Cl2 Thủy phân X trong NaOH đặc,

to cao, p cao thu được chất Y có CTPT là C7H6O Hãy cho biết X có bao nhiêu CTCT?

Trang 33

Câu 9: Một chất X có CTPT là C4H8O X làm mất màu nước brom, tác dụng với Na Sản phẩm oxi hóa X bởi CuO không phải là anđehit Vậy X là

(a) HOCH2CH2OH (b) HOCH2CH2CH2OH

(c) HOCH2CH(OH)CH2OH (d) CH3CH(OH)CH2OH

(e) CH3CH2OH (f) CH3OCH2CH3

Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là

Câu 14: Trong các kết luận sau đây, các phát biểu đúng là:

(a) Phenol đươc dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc

(b) Phenol tan nhiều trong nước lạnh

Trang 34

(c) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa

(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen

Câu 16: Chỉ ra dãy các chất khi tách nước tạo 1 anken duy nhất ?

A Metanol ; etanol ; butan -1-ol.

B Etanol; butan -1,2-điol ; 2-metylpropan-1-ol.

C Propanol-1; 2-metylpropan-1-ol; butan -1-ol.

D Propan-2-ol ; butan -1-ol ; pentan -2-ol

Câu 17: Ancol nào bị oxi hóa tạo xeton ?

Trang 35

Câu 20: A là hợp chất hữu cơ công thức phân tử là C7H8O2 A tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 :

2 Vậy A thuộc loại hợp chất nào dưới đây ?

Câu 22: Cho các chất: CH2Cl2, CH3CH2Cl, CH2=CHCl, CH3CH2OH, CH3COOH, CH2

OH-CH2OH Hỏi có bao nhiêu chất tác dụng với NaOH loãng, nóng, dư thu được ancol?

A 1

B 2

C 3

D 4

Câu 23: Hóa chất nào dưới đây dùng để phân biệt 2 lọ mất nhãn chứa dung dịch phenol và

benzen (1) Na; (2) dd NaOH; (3) nước brom

A 1 và 2.

B 1 và 3.

C 2 và 3.

D 1, 2 và 3.

Câu 24: Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là

A dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na

B nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH.

C nước brom, anhiđrit axetic, dung dịch NaOH

D nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaOH.

C Không thay đổi.

D Vừa tăng vừa giảm.

Trang 36

Câu 26: So với etanol, nguyên tử H trong nhóm -OH của phenol linh động hơn vì :

A Mật độ electron ở vòng benzen tăng lên, nhất là ở các vị trí o và p.

B Liên kết C-O của phenol bền vững.

C Trong phenol, cặp electron chưa tham gia liên kết của nguyên tử oxi đã tham gia liên hợp vào

vòng benzen làm liên kết -OH phân cực hơn

D Phenol tác dụng dễ dàng với nước brom tạo kết tủa trắng 2, 4, 6-tri brom phenol.

Câu 27: A là ancol đơn chức có % O (theo khối lượng) là 18,18% A cho phản ứng tách nước

tạo 3 anken A có tên là

A Pentan-1-ol

B 2-metylbutan-2-ol

C pentan-2-ol

D 2,2-đimetyl propan-1-ol.

Câu 28: X là hỗn hợp gồm phenol và metanol Đốt cháy hoàn toàn X được nCO2 = nH2O Vậy

% khối lượng metanol trong X là

A 25%

B 59,5%.

C 50,5%.

D 20%.

Câu 29: Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra

0,336 lít khí H2 (đkc) Khối lượng muối natri ancolat thu được là

A 2,4 gam

B 1,9 gam.

C 2,85 gam.

D 3,8 gam.

Câu 30: Khi cho a mol một chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc

NaHCO3 thì đều sinh ra a mol khí Chất X là:

Trang 37

Ý B đúng vì ancol bậc càng cao càng khó tham gia phản ứng este hóa

Ý C sai, phenol là axit rất yếu nên không làm đổi màu quỳ tìm

Ý D đúng, ancol có từ 2 nhóm OH đính ở 2 nguyên tử Cacbon kề nhau đều có khả năng tạo

Câu 2: Đáp án : B

Theo định nghĩa, bậc của ancol là bậc của Cacbon chứa nhóm –OH, bậc của cacbon chứa nhóm

OH là số nguyên tử Cacbon liên kết với nguyên tử Cacbon chứa nhóm OH đó

=> Đáp án B

Câu 3: Đáp án : D

ta thấy Cacbon ở vị trí số 2 liên kết với 3 cacbon ở vị trí số 1, 3 và mạch nhánh, do đó bậc của ancol đã cho là bậc III

Câu 4: Đáp án : A

- ý C có NaOH không tác dụng với ancol etylic => Loại

Đây là phản ứng thế nhóm OH, ví dụ: C2H5OH + HBr > C2H5Br + H2O

etylic và Z phải là axit axetat

Câu 6: Đáp án : B

Nhận thấy sau phản ứng, số nguyên tử C và H trong phân tử không đổi, chỉ có 2 nguyên tử Cl bị thay thế bởi 1 nguyên tử oxi Vì X là dẫn xuất halogen nên 1 nguyên tử Cl sẽ bị thay thế bởi 1 nhóm OH khi cho phản ứng với NaOH trong điều kiện trên, do đó Y chắc chắn đã bị tách 1 phân

Trang 38

Câu 7: Đáp án : B

- Đầu tiên ta xác định tính chất của các chất, phenol có tính axit yếu, NaHCO lưỡng tính, NaOH

là bazo mạnh và HCl là axit mạnh, dó đó sẽ có các cặp chất sau phản ứng với nhau:

- NaOH + HCl (axit + bazo)

Theo dữ kiện đề bài, ta có:

- X làm mất màu brom => X phải có nối đôi => Loại C

- X tác dụng với Na, cả A và B đều thỏa mãn vì có nhóm OH

- Sản phẩm bị oxi hóa bởi CuO không phải là anđehit => rượu bậc II hay nhóm OH gắn

vào cacbon bậc 2

Câu 10: Đáp án : C

Các chất cho trong bài đều là ancol và xeton, điều kiện để chúng tác dụng được với cả Na và

(a), (c), (e) thỏa mãn điều kiện này

Trang 39

- Ý C là ancol bậc III có 3 nhóm CH3 ở vị trí đối xứng, tách nước chỉ cho 1 ancol và không có đồng phân cis-trans => Loại

Theo bài ra, có n ancol đơn chức khác nhau Đánh số các gốc ankyl trong ancol từ 1 tới n, ta có:

- Mỗi ancol tự tách nước với chính nó để tạo thành 1 este dạng A-O-A => có n este

- Ancol số 1 sẽ tác dụng với các ancol số 2, 3 … n => có n-1 ete

- Ancol số 2 sẽ tác dụng với các ancol số 3, 4 … n => có n-2 ete

………

- Ancol thứ n – 1 sẽ tác dụng với ancol thứ n để thu được 1 ete

=> Cộng từ trên xuống, ta được n ancol sẽ cho tổng số ete là:

n + (n-1) + (n-2) + … + 2 + 1 (tức là tổng số tự nhiên từ 1 tới n)

Đến đây có nhiều cách tính, có thể ghép gặp số đầu tới số cuối hoặc áp dụng công thức tính tổng

2

n n 

Câu 16: Đáp án : C

- Ý A loại vì Metanol không tách được nước

- Ý B butan -1,2-điol tách nước cho nhiều hơn 1 anken

- Ý D pentan -2-ol tách nước cho 3 anken (có cả đồng phân cis-trans)

Câu 17: Đáp án : A

Ancol bị oxi hóa tạo xeton => ancol bậc 2 => chỉ có propan-2-ol thỏa mãn

Trang 40

Câu 18: Đáp án : A

Phương trình đốt cháy:

CaHbO + xO  aCO2 + b/2H2O

Theo bài ra nH2O > nCO2 , nên b/2 > a hay b > 2a => Ancol phải có công thức dạng

CnH2n+2Oa với a > 0, do đó X là ancol no, mạch hở

Câu 19: Đáp án : B

- Phương trình đốt cháy:

CbH2cO + xO -> bCO2 + cH2O

- Theo bài ra, a = c – b, nếu đặt b là n thì a sẽ là n/n = 1 mol, => c = n+1

=> công thức của ancol là CnH2n+2Oa với a > 0

=> A là ancol no, mạch hở

Câu 20: Đáp án : D

- Ý A 2 nhóm phenol mỗi nhóm tác dụng với 1 NaOH nên có tỉ lệ 1:2 => thỏa mãn

- Ý B axit thì chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1 vì chỉ có 2 Oxi => 1 nhóm –COOH => loại

- Ý D chỉ có nhóm phenol tác dụng với NaOH do đó tỉ lệ phản ứng là 1:1 => loại

Ngày đăng: 24/12/2015, 16:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w