1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNGVÀ DÀI H?N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM PGD TH? Ð?C

89 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 370,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

*****

NGUYỄN NGỌC QUỲNH MSSV : 40603190

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

TÍN DỤNG TRUNGVÀ DÀI HẠN TẠI

NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM

PGD THỦ ĐỨC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Ngành : Tài Chính – Ngân Hàng Lớp : T6N4

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TPHCM – 2010

Trang 2

*****

ƒ NHTMCP VIB (VIB) Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc

ƒ PGD Thủ Đức Phòng giao dịch Thủ Đức

ƒ TD T - D H Tín dụng trung và dài hạn

Trang 3

*****

CHƯƠNG 1: 1

TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG:. 1 1.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng: 1

1.1.1Khái niệm tín dụng ngân hàng: 1

1.1.2 Đặc trưng của tín dụng: 2

1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng: 2

1.2.1 Chức năng của tín dụng : 2

1.2.2 Vai trò tín dụng: 3

1.3 Phân loại tín dụng: 3

1.3.1 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay: 3

1.3.2 Phân loại theo thời hạn tín dụng: 4

1.3.3 Phân loại theo mức độ tín nhiệm: 5

1.3.4 Phân loại theo xuất xứ tín dụng ( hay phân theo tính chất hoàn trả ): 5

1.4 Bảo đảm tín dụng và các hình thức bảo đảm tín dụng: 6

1.4.1 Bảo đảm tín dụng: 6

1.4.2 Các hình thức bảo đảm tín dụng: 6

1.5 Đặc trưng tín dụng trung – dài hạn: 7

1.5.1 Khái niệm tín dụng trung – dài hạn: 7

1.5.2 Các phương thức tín dụng trung và dài hạn chủ yếu: 7

1.5.3 Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn: 9

1.5.4 Vai trò tín dụng trung và dài hạn trong nền kinh tế thị trường: 9

1.5.4.1 Đối với nền kinh tế : 10

Trang 4

1.5.4.3 Đối với ngân hàng: 10

1.5.5 Nguồn trả nợ của khoản tín dụng trung và dài hạn: 10

1.6 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn trong hoạt động của NHTM: 10

1.6.1 Khái niệm: 11

1.6.2 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn: 11 1.6.2.1 Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn là đòi hỏi cấp thiết: 11

1.6.2.2 Nâng cao chất lượng tín dụng quyết định sự tồn tại và phát triển của NHTM: 12

1.6.3 Chỉ tiêu đánh giá châùt lượng tín dụng trung và dài hạn: 13

1.6.3.1 Chỉ tiêu dư nợ: 13

1.6.3.2 Chỉ tiêu về nợ quá hạn: 13

1.6.3.3 Chỉ tiêu lợi nhuận: 14

1.6.3.4 Chỉ tiêu vòng quay vốn: 14

1.6.3.5 Hệ số sử dụng vốn : 14

1.7 Rủi ro tín dụng trung và dài hạn: 15

1.7.1 Khái niệm: 15

1.7.2 Nguyên nhân: 15

1.7.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng: 15

1.7.2.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng: 16

1.7.3 Hậu quả: 17

TÓM TẮT CHƯƠNG1:………18

CHƯƠNG 2 : 19

Trang 5

THỦ ĐỨC: 19

2.1 Giới thiệu sơ lựơc về NHTMCP VIB: 19

2.1.1 Lịch sử ra đời của NHTMCP VIB: 19

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh: 21

2.1.3 Mạng lưới kênh phân phối: 21

2.1.4 Những sự kiện tiêu biểu của VIB năm 2009: 22

2.2 Giới thiệu PGD Thủ Đức: 24

2.2.1 Lịch sử hình thành: 24

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ và phạm vi hoạt động: 24

2.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý : 25

2.2.4 Quá trình phát triển: 28

2.2.4.1 Khái quát quá trình phát triển của PGD Thủ Đức từ trước đến nay: 28

2.2.4.2 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay: 35

TÓM TẮT CHƯƠNG 2:……….37

CHƯƠNG 3: 38

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI PGD THỦ ĐỨC: 38

3.1Chế độ tín dụng tại PGD Thủ Đức: 38

3.1.1 Một số quy định về chính sách tín dụng trung và dài hạn tại PGD Thủ Đức:………38

3.1.2 Quy trình tín dụng trung – dài hạn: 39

3.2 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại PGD Thủ Đức:……….43

Trang 6

3.2.2 Nguồn vốn trung - dài hạn: 44

3.2.3 Thực trạng tín dụng trung - dài hạn: 47

3.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn:………52

3.3 Nhận xét và đánh giá chung tình hình hoạt động tín dụng trung - dài hạn tại PGD Thủ Đức: 56

3.3.1 Những kết quả đạt được: 56

3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại : 58

TÓM TẮT CHƯƠNG 3:………61

CHƯƠNG 4 : 62

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI PGD THỦ ĐỨC: 62

4.1 Định hướng hoạt động của ngân hàng trong thời gian tới: 62

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại PGD

Thủ Đức: 63

4.2.1 Tăng cường công tác huy động vốn, đa dạng hóa các loại hình huy động trung và dài hạn:……… ……… ………63

4.2.2 Đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư trung dài hạn:……….65

4.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trung và dài hạn:……….…66

4.2.4 Tăng cường giám sát sử dụng tiền vay trung dài hạn:………68

4.2.5 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng:……….69

4.2.6 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và công tác tiếp thị:……….70

4.2.1.7 Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn khác:……….71

4.2.1.8Ngăn ngừa và xử lý những khỏan nợ quá hạn:………72

4.2.2 Một số kiến nghị đốiù với các cơ quan chức năng liên quan:……….72

Trang 7

*****

ƒ Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn của PGD Thủ Đức: ……….29

ƒ Bảng 2.2 : Cơ cấu dư nợ cho vay của PGD Thủ Đức: 31

ƒ Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Thủ Đức: 34

ƒ Bảng 3.1: Doanh số cho vay - thu nợ - dư nợ theo kỳ hạn: 43

ƒ Bảng 3.2 Tỷ trọng nguồn vốn trung dài hạn: 45

ƒ Bảng 3.3: Cơ cấu nguồn vốn trung dài hạn phân theo loại tiền: 46

ƒ Bảng 3.4: Doanh số cho vay - thu nợ - dư nợ trung- dài hạn phân theo thành phần kinh tế 47

ƒ Bảng 3.5: Tỷ trọng dư nợ trung - dài hạn năm 2009 – 2008: 49

ƒ Bảng 3.6: Cơ cấu dư nợ cho vay trung - dài hạn: 50

ƒ Bảng 3.7 Thu nhập từ hoạt động tín dụng trung - dài hạn:……… …… 51

ƒ Bảng 3.8 Vòng quay vốn tín dụng trung - dài hạn: 54

Trang 8

*****

ƒ Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động: 30

ƒ Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng của tổng dư nợ năm 2008 – 2009 32

ƒ Biểu đồ 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Thủ Đức 34

ƒ Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn trung dài hạn 45

ƒ Biểu đồ 3.2: Cơ cấu nguồn vốn trung dài hạn phân theo loại tiền 46

ƒ Biểu đồ 3.3: Tốc độ tăng trưởng của dư nợ tín dụng trung - dài hạn 49

ƒ Biểu đồ 3.4: Cơ cấu dư nợ cho vay trung - dài hạn 50

Trang 9

******

™ Lý do chọn đề tài:

Nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập ngày càng sâu sắc vào nền kinh tế toàn cầu, kinh tế thị trường phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ về mọi mặt, do vậy Ngân hàng Thương mại là tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất phục vụ cho mọi hoạt động của nền kinh tế Nó được ví như huyết mạch của nền kinh tế quốc doanh Hoạt động đặc thù của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ, một loại hàng hóa đặc biệt Các ngân hàng thương mại luôn nắm giữ tài sản nhiều hơn mọi định chế tài chính khác và tượng trưng cho một gạch nối thiết yếu để chuyển các chính sách kinh tế của Nhà Nước, Chính phủ, đặc biệt là các chính sách tiền tệ đến các hoạt động khác của nền kinh tế Đặc biệt là trong hai năm qua, hoạt động ngân hàng của nước ta đã góp phần tích cực huy động vốn, mở rộng đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài để tăng trưởng kinh tế trong nước Ngành ngân hàng xứng đáng là công cụ đắc lực hỗ trợ cho nhà nước trong việc kiềm chế, đẩy lùi lạm phát, ổn định giá cả, phục hồi nền kinh tế trong thời kỳ khủng hoảng

Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động truyền thống và là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương mại ở nước ta, nó mang lại 80 - 90% thu nhập mỗi ngân hàng, song rủi ro của nó cũng rất lớn Rủi ro tín dụng quá cao sẽ hủy hoại giá trị của ngân hàng và có thể dẫn tới phá sản Do đó đứng trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thì vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM Việt Nam với các NHTM nước ngoài, mà trước mắt là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết đối với hệ thống NHTM Việt Nam

Trang 10

NHTMCP lớn của Việt Nam đang tạo bước đột phá mới để vươn lên thành ngân hàng lớn nhất Việt Nam

Trước tình hình cấp thiết đó, cộng với những kiến thức học trong quá trình học tập, em quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - PGD Thủ Đức “ để từ đó nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của chất lượng tín dụng với sự an toàn và vững mạnh của NHTM nói chung và NHTMCP VIB nói riêng

™ Mục tiêu nghiên cứu:

Từ những lý luận cơ bản về tín dụng trung và dài hạn ở NHTM, khóa luận tốt nghiệp sẽ tìm hiểu, phân tích chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Phòng Giao Dịch Thủ Đức, từ đó đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và đưa ra giải pháp góp phần nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại PGD Thủ Đức

™ Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài này được nghiên cứu dựa trên việc phân tích các thông tin, tài liệu và một số số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại NHTMCP Quốc Tế Việt Nam - PGD Thủ Đức

™ Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu loại hình tín dụng trung và dài hạn và các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn là một vấn đề rộng lớn đòi hỏi người nghiên cứu phải có trình độ, kinh nghiệm, đầu óc phân tích nhạy bén Với trình độ của sinh viên thực tập chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, khả năng nhìn nhận, phân tích vấn đề và sự hiểu biết còn hạn chế, em đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của Cô và các anh chị tại PDG – Thủ Đức Xin chân thành cám ơn

Trang 11

Để đạt được mục tiêu trên, em chia khóa luận tốt nghiệp thành bốn chương:

ƒ Chương 1: Tổng quan về tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng

ƒ Chương 2: Giới thiệu khái quát về NHTMCP Quốc Tế Việt Nam - PGD Thủ Đức

ƒ Chương 3: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại PGD Thủ Đức

ƒ Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại PGD Thủ Đức

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI

HẠN TẠI NGÂN HÀNG

******

1.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng:

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng:

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là khách hàng của ngân hàng thương mại

Tín dụng ngân hàng thực chất là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn từ ngân hàng sang khách hàng, sự chuyển nhượng này có thời hạn và chi phí theo sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng của ngân hàng

Theo quy định diều 20 Luật các tổ chức tín dụng thì hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác trong đó:

ƒ Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở hợp

đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê với khách hàng thuê Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng

ƒ Bảo lãnh ngân hàng: là cam kết bằng văn bản của ngân hàng( bên bảo

lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh ) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho khách hàng số tiền đã được trả thay

Trang 13

ƒ Chiết khấu: là việc tổ chức tín dụng mua thương phiếu, giấy tờ có giá

ngắn hạn khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán

1.1.2 Đặc trưng của tín dụng:

ƒ Chỉ thay đổi quyền sử dụng chứ không thay đổi quyền sở hữu

ƒ Có thời hạn xác định được xác nhận do sự thỏa thuận của hai bên

ƒ Người sở hữu được thêm phần lợi tức cùng với lượng giá trị ban đầu

1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng:

1.2.1 Chức năng của tín dụng :

Tập trung và phân phối lại vốn điều lệ theo nguyên tắc có hoàn trả Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng Nhờ có nó mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu nhằm mục đích phát triển kinh tế Tập trung và phân phối lại là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng Cả hai mặt này đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả Vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt: nó kích thích việc tập trung vốn và sử dụng vốn có hiệu quả Tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội: Chức năng này thể hiện qua các mặt:

ƒ Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt như: thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán… cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt, nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như : in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo quản

ƒ Tín dụng dần mở ra một khả năng lớn cho các giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới hình thức chuyển khoản Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng được mở rộng, cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển

Trang 14

ƒ Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng trên, sự vận động của vốn tín dụng phần lớn gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng hóa, chi phí trong các tổ chức kinh tế Do đó tín dụng vừa là tấm gương phản ánh các hoạt động kinh tế vừa kiểm soát các hoạt động đó nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

1.2.2 Vai trò tín dụng:

Tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội Tín dụng ngân hàng có thể mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội, mọi ngành, mọi lãnh vực Đồng thời, nó không bị giới hạn về quy mô, có thể cung ứng vốn cho nền kinh tế với số lượng rất lớn và với nhiều thời hạn khác nhau giúp doanh nghiệp có vốn để đầu tư đối với thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất Vì vậy, nền kinh tế luôn được cung cấp nguồn vốn mới để thúc đẩy sự phát triển

Tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự tăng nhanh tốc độ chu chuyển tiền tệ làm cho các chu chuyển tiền tệ được tập trung phần lớn thông qua hệ thống ngân hàng

Tín dụng ngân hàng góp phần tác động các doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả

1.3 Phân loại tín dụng:

1.3.1 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay: Tín dụng gồm bốn loại :

ƒ Tín dụng sản xuất: Là loại cho vay mà khách hàng sử dụng vốn vay

chuyên để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa Tín dụng sản xuất gồm có: Cho vay nông nghiệp; cho vay công nghiệp; cho vay lâm - ngư - diêm nghiệp

ƒ Tín dụng lưu thông: là loại cho vay mà khách hàng sử dụng vốn vay

chuyên để kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Tín dụng lưu thông gồm có: cho vay

Trang 15

thương mại ( mua - bán kinh doanh hàng hóa nội địa, kinh doanh xuất - nhập khẩu ); cho vay kinh doanh dịch vụ

ƒ Tín dụng tiêu dùng: là loại cho vay mà khách hàng sử dụng vốn vay

chuyên để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu và tiêu dùng Tín dụng tiêu dùng gồm có: cho vay tiêu dùng cá nhân, cho vay chi tiêu khác

ƒ Tín dụng thuê mua: Hay còn gọi là hoạt động cho thuê Cho thuê bao

gồm có hai loại là cho thuê vận hành và cho thuê tài chính Tài sản cho thuê bao gồm cả động sản và bất động sản, mà chủ yếu là máy móc thiết bị

1.3.2 Phân loại theo thời hạn tín dụng: chia tín dụng làm ba loại:

ƒ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Ngân hàng

cho vay ngắn hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

ƒ Cho vay trung hạn: Theo quy định hiện nay của ngân hàng Nhà nước

Việt Nam (NHNNVN) cho vay trung hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, đầu tư cải tiến của đổi mới thiết bị công nghệ mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới với quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

ƒ Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Tín dụng dài

hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu vốn dài hạn như: xây dựng nhà ở, mua các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, đầu tư cho các dự án có thời gian thu hồi vốn lâu dài

Nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng thương mại (NHTM) là cho vay ngắn hạn Nhưng từ những năm 70 trở lại đây, các NHTM đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỷ trọng cho vay trung dài hạn trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

Trang 16

1.3.3 Phân loại theo mức độ tín nhiệm (còn gọi là cho vay tín chấp): tín

dụng gồm hai loại:

ƒ Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay của ngân hàng trên cơ

sở có các tài sản làm đảm bảo dưới các hình thức cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba

ƒ Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay của ngân hàng

trên cơ sở không có bất kỳ loại tài sản nào làm đảm bảo, chỉ căn cứ vào mức độï tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền để cho vay

1.3.4 Phân loại theo xuất xứ tín dụng ( hay phân theo tính chất hoàn trả ):

tín dụng gồm hai loại:

ƒ Cho vay hoàn trả trực tiếp:

Cấp vốn

Ngân hàng Khách hàng

Thanh toán nợ

Thanh toán nợ

Người thanh toán

Trang 17

1.4 Bảo đảm tín dụng và các hình thức bảo đảm tín dụng:

1.4.1 Bảo đảm tín dụng:

Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc các ngân hàng thương mại áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro và tạo cơ sở pháp lý để thu hồi khoản nợ vay

1.4.2 Các hình thức bảo đảm tín dụng:

ƒ Thế chấp tài sản:

Là việc bên đi vay dùng tài sản là bát động sản thuộc sở hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay Ngân hàng giữ pháp lý của tài sản thế chấp, khách hàng vay giữ tài sản

Các tài sản được thế chấp: Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp

ƒ Cầm cố tài sản:

Là việc bên đi vay giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng giữ tài sản và giữ luôn pháp lý của tài sản

Có 3 nơi giữ tài sản: Giữ tại kho của ngân hàng, giữ tại kho của khách hàng, Giữ tại kho của người thứ 3, tùy thuộc vào loại tai sản cầm cố mà ngân hàng quyết định giữ tại đâu

Các tài sản được cầm cố: máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản, tiền gửi tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bằng tiền Việt Nam

Trang 18

và ngoại tệ, trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương phiếu, các giấy tờ khác trị giá được bằng tiền

ƒ Bảo lãnh:

Là việc bên thứ ba cam kết với bên vay (người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ

1.5 Đặc trưng tín dụng trung - dài hạn:

1.5.1 Khái niệm tín dụng trung - dài hạn:

Tín dụng trung hạn là khoản tín dụng có thời hạn từ 1 - 5 năm Loại hình tín dụng này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm Loại tín dụng này được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất, … Nói chung tín dụng trung và dài được đầu tư để hình thành vốn cố định của khách hàng, mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp để từ đó cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trường

1.5.2 Các phương thức tín dụng trung và dài hạn chủ yếu:

ƒ Cho vay theo dự án đầu tư:

Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống

Thời hạn: không quá thời hạn hoạt động của dự án

Trang 19

ƒ Cho vay hợp vốn:

Phương thức cho vay áp dụng khi: Số tiền cho vay tối đa của VIB chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu vốn của khách hàng để thực hiện dự án đầu tư phát

triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống

VIB và tổ chức tín dụng khác cùng cho vay đối với một dự án trong đó VIB hoặc một tổ chức tín dụng khác làm đầu mối dàn xếp

Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật, của VIB

ƒ Cho vay theo hạn mưcù tín dụng dự phòng:

Áp dụng đối vớiù khách hàng cần dự phòng nguồn vốn tín dụng trong một thời gian nhất định nhằm đảm bảo khả năng chủ động về tài chính khi thực hiện dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

Sau khi hoàn tất thủ tục cầøn thiết, VIB và khách hàng ký hợp đồng tín dụng (HĐTD ) hạn mức dự phòng

Tổng số tiền các lần rút vốn không vượt quá hạn mức tín dụng dự phòng ghi trong HĐTD hạn mức dự phòng và thời hạn cho vay quy định trong khế ước nhận nợ (KƯNN) không được vượt quá thời hạn cho vay quy định trong HĐTD hạn mức dự phòng

ƒ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và lưu hành thẻ tín dụng:

VIB chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc các điểm ứng tiền mặt

ƒ Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với

các quy định của mỗi NHTM và đặc điểm của khách hàng vay

Trang 20

1.5.3 Đặc điểm tín dụng trung và dài hạn:

ƒ Rủi ro cao:

Do khối lượng vốn đầu tư lớn, thời gian đàu tư dài, thu hồi vốn chậm nên rủi ro của một khoản tín dụng trung dài hạn là cao Kết quả của một dự án đầu tư chịu nhiều ảnh hưởng của nhiều yếu tố Sự phân tích và xác định của ngân hàng về các rủi ro này là có hạn Các ngân hàng cũng không thể khắc phục hết được các rủi ro này Khi khoản cho vay dài hạn thời gian đầu tư dài, có rất nhiều sự thay đổi trog môi trường nền kinh tế như chính sách, thị trường… khiến cho dự án

bị thua lỗ hoặc không có khả năng thu hồi vốn

ƒ Lợi nhuận từ các khoản cho vay trung dài hạn là lớn:

Khi độ rủi ro của các dự án càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng mà nhà đầu tư mong đợi càng nhiều Không nằm ngoài quy luật này, các khoản tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng mang lại cho ngân hàng các khoản thu nhập lớn biểu hiện qua lãi suất cho vay tín dụng trung dài hạn rất cao Có đặc điểm này là do để bù đắp cho những chi phí trong việc huy động nguồn vốn phục vụ cho hoạt động cho vay trung dài hạn, chi phí bù đắp rủi ro

ƒ Vốn đầu tư lớn, thời gian dài, thu hồi vốn chậm:

Nếu như tín dụng ngắn hạn tài trợ chủ yếu cho các tài sản lưu động của doanh nghiệp thì tín dụng trung dài hạn phần lớn tài trợ cho bất động sản, công cụ lao động hay đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Do đó vịêc tài trợ nay còn đòi hỏi một khối lượng vốn lớn, thời gian đầu tư dài Những khoản tín dụng trung và dài hạn này thì nguồn trả nợ gốc và lãi chủ yếu dựa vào khấu hao và lợi nhuận của dự án đầu tư Trong khi đó ngân hàng phải bỏ vốn trong suốt thời gian xây dựng dự án và chỉ tiến hành thu hồi vốn đầu tư khi dự án đi vào hoạt động và đạt kết quả dẫn đến thời gian thu hồi vốn chậm

Trang 21

1.5.4.1 Đối với nền kinh tế :

ƒ Thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điều hòa lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế

ƒ Giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn

ƒ Tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại

1.5.4.2 Đối với cá nhân và doanh nghiệp:

ƒ Là nguồn vốn giúp cá nhân hoàn thiện đời sống

ƒ Là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường

ƒ Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, mở rộng cơ cấu sản xuất

ƒ Là tài trợ đắc lực để doanh nghiệp thỏa mãn và chớp cơ hội kinh doanh

1.5.4.3 Đối với ngân hàng:

ƒ Mang lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng

ƒ Khi ngân hàng cung cấp tín dụng cho khách hàng tức là tạo ra và duy trì khách hàng của mình trong tương lai

ƒ Giải quyết nguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi ngân hàng thương mại

1.5.5 Nguồn trả nợ của khoản tín dụng trung và dài hạn:

ƒ Dòng tiền từ phương án vay

ƒ Năng lực tài chính của khách hàng

ƒ Tài sản đảm bảo

1.6 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn trong hoạt động của NHTM:

Trang 22

1.6.1 Khái niệm:

Chất lượng tín dụng trung và dài hạn chính là vốn cho vay trung và dài hạn của ngân hàng được khách hàng đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ… để tạo ra một số tiền lớn hơn, thông qua đó ngân hàng sẽ thu được cả gốc và lãi cho ngân hàng đúng thời hạn, bù đắp đựợc chi phí và có lợi nhuận

1.6.2 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn: 1.6.2.1 Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn là đòi hỏi cấp thiết cho sự phát triển của nền kinh tế

Trước hết, ta hiểu chất lượng tín dụng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Chất lượng tín dụng trung và dài hạn chính là vốn cho vay trung và dài hạn của ngân hàng được khách hàng đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ… để tạo ra một số tiền lớn thông qua đó ngân hàng sẽ thu được cả gốc và lãi cho ngân hàng đúng hạn, bù đắp được chi phí và có lợi nhuận Như vậy, qua một quá trình chu chuyển vốn, ngân hàng sẽ thu hồi vốn và có lãi còn khách hàng sử dụng vốn có hiệu quả Xét về tổng thể ngân hàng vừa tạo ra được hiệu quả kinh tế vừa tạo ra được hiệu quả xã hội

Sinh ra từ nền sản xuất hàng hóa, tín dụng đã có những đóng góp đáng kể trong việc thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn để đẩy mạnh tiến trình phát triển của nền kinh tế Lịch sử đã chứng minh điều đó thông qua sự ra đời và phát triển của xã hội loài người qua các hình thái kinh tế - xã hội

Ngày nay cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng cũng ngày càng phát triển nhằm cung ứng thêm các phương tiện giao dịch để đáp ứng nhu cầu giao dịch ngày càng tăng trong xã hội Trong điều kiện đó, chất lượng tín dụng càng được quan tâm bởi vì:

Trang 23

ƒ Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm thanh toán: khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn tín dụng, với một khối lượng tiền như cũ, có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, củng cố sức mua của đồng tiền

ƒ Chất lượng tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia Xuất phát từ chức năng tập trung và phân phối lại vốn trong nền kinh tế, tín dụng trung và dài hạn đã thu hút những nguồn vốn dư thừa, tạm thời nhàn rỗi để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp từ đó phục vụ cho sự tăng trưởng kinh tế

ƒ Tín dụng nói chung và tín dụng trung và dài hạn nói riêng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế xã hội, thiết lập một mối cơ chế chính sách đồng bộ, có hiệu quả sẽ có tác động tích cực với mọi mặt của nền kinh tế - xã hội, điều đó cũng thể hiện chất lượng hoạt động tín dụng trong nền kinh tế

1.6.2.2 Nâng cao chất lượng tín dụng là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của NHTM

Chất lượng tín dụng trung và dài hạn tốt làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các ngân hàng thương mại do tạo thêm nguồn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng và thu hút được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ tạo ra một hình ảnh về biểu tượng và uy tín của ngân hàng và sự trung thành của khách hàng

Chất lượng tín dụng trung và dài hạn tốt làm tăng khả năng sinh lợi của sản phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ Chi phí quản lý, chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn vay đã cho vay Mặt khác còn đảm bảo khả năng thanh toán và lợi nhuận cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng vì chất lượng tín dụng tốt tạo cho ngân hàng có nhiều khách hàng

Trang 24

trung thành và những khoản lợi nhuận để bổ sung vốn đầu tư Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng tốt giúp ngân hàng củng cố các mối quan hệ xã hội bằng những điều kiện tốt nhất

Có thể nói, với những ưu thế trên, việc củng cố và tăng cường chất lượng tín dụng trung và dài hạn của các NHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của các NHTM Vì vậy, chất lượng tín dụng luôn luôn đòi hỏi phải được nâng cao

1.6.3 Chỉ tiêu đánh giá châùt lượng tín dụng trung và dài hạn:

1.6.3.2 Chỉ tiêu về nợ quá hạn:

Nợ quá hạn của tín dụng trung dài hạn Chỉ tiêu về nợ quá hạn TD T-D H =

Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn Chỉ tiêu nợ quá hạn dùng để đánh giá mức đôï an toàn và khả năng thu hồi vốn của hoạt động TDTDH Nó cho biết tổng dư nợ TDH có bao nhiêu % nợ quá hạn Tỷ lêï này càng thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng càng cao, NH thực hiện tốt các bước cho vay, thu hồi đầy đủ gốc và lãi của các khoản vay, giảm chi phí trong việc quản lý nợ quá hạn

Trang 25

1.6.3.3 Chỉ tiêu lợi nhuận:

Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn Tỷ lệ lợi nhuận TD T-D H =

Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn Tỷ lệ lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lời của các khoản TDTDH của

NH Cho biết một đồng dư nợ cho vay TDH mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Bất kỳ một khoản tín dụng nào sẽ không được đánh giá là chất lượng cao nếu không mang lại lợi nhuận thực tế cho NH Trong thị trường cùng điều kiện và rủi

ro như nhau thì chỉ tiêu này càng lớn càng có lợi

1.6.3.4 Chỉ tiêu vòng quay vốn:

Doanh số thu nợ trung dài hạn Vòng quay vốn TD T-D H =

Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn bình quân Chỉ tiêu vòng quay vốn cho biết NH thu nợ theo kế hoạch trong hợp đồng tín dụng được bao nhiêu để có thể lại cho vay dự án mới Vòng quay vốn càng lớn thì càng tốt vì điều đó khẳng định NH thu được nhiều nợ và chứng tỏ nguồn vốn TDH NH đã đầu tư hoạt động có hiệu quả Ngược lại nếu vòng quay vốn càng nhỏ thì việc thu nợ của NH là kém và nguồn vốn TDH mà NH đã đầu tư hoạt động kém hiệu quả

1.6.3.5 Hệ số sử dụng vốn :

Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn Hệ số sử dụng vốn TD T-D H =

Tổng nguồn vốn trung dài hạn Chỉ tiêu này cho biết khả năng sử dụng nguồn vốn TDH huy động để được cho vay TDH là cao hay thấp NH có thể sử dụng nguồn vốn TDH và một phần nguồn vốn ngắn hạn để cho vay TDH Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tín dụng,

Trang 26

chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ NH sử dụng nguồn vốn huy động được càng hiệu quả

1.7 Rủi ro tín dụng trung và dài hạn:

1.7.1 Khái niệm:

Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm năng được tạo ra khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, có nghĩa là khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo hợp đồng gắn liền với khoản tín dụng mà ngân hàng đã cấp cho họ

Các ngân hàng sẽ không bị rủi ro tín dụng nếu luôn luôn nhận được lại cả gốc và lãi của các khoản vay đúng hạn Ngược lại, nến khách hàng vay gặp khó khăn về tài chính, thì cả vốn gốc và lãi khoản vay bị đặt trong trình trạng rủi ro không thu hồi được Trong điều kiện bình thường, ngân hàng sẽ thu lại vốn gốc và thêm phần lãi theo một lãi suất nhất định Nhưng khi có rủi ro xảy ra thì mức tổn thất lại không xác định Ngân hàng có thể mất một phần hay toàn bộ vốn gốc Điều này còn tùy thuộc khả năng bồi hoàn tài sản thế chấp và kết quả của việc thanh lý tài sản trong trường hợp khách hàng vay bị phá sản

1.7.2 Nguyên nhân:

1.7.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng:

™ Khách hàng là cá nhân:

ƒ Khách hàng bị hạn chế năng lực hành vi và năng lực pháp lý

ƒ Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích dẫn đến hao hụt, mất mát

ƒ Công ăn việc làm và thu nhập của khách hàng không đúng như dự kiến

ƒ Các yếu tố bất thường: bệnh tật, tai nạn, chết, hỏa hoạn, …

Trang 27

™ Khách hàng là doanh nghiệp:

Nguyên nhân phát sinh rủi ro rất nhiều, đa dạng và thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường kinh tế nên việc liệt kê đầy đủ và sắp xếp theo thứ tự là không thể Nhìn chung, rủi ro có thể liên quan các vấn đề:

ƒ Tư cách pháp lý của doanh nghiệp: đối với mỗi loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, … có mức độ rủi ro khác nhau

ƒ Tiềm lực tài chính: mức vốn, cơ cấu vốn, mức độ tương ứng về quy mô và tỷ trọng giữa vốn của bản thân doanh nghiệp và vốn vay

ƒ Tình hình sản xuất kinh doanh và thị truờng tiêu thụ

ƒ Trình độ quản lý: cơ cấu và năng lực của đội ngũ quản lý, phong cách quản lý, thẩm quyền của các cấp quản trị

ƒ Triển vọng của lĩnh vực kinh doanh: Ngành kinh doanh mới mẻ, đanh phát triển và được nhà nước khuyến khích ủng hộ

1.7.2.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng:

ƒ Thông tin tín dụng chưa đầy đủ và thiếu chính xác

ƒ Khả năng phân tích và thẩm định các phương án kinh doanh còn hạn chế

ƒ Ngân hàng qua chú trọng đến lợi nhuận

ƒ Các khoản tín dụng cấp phát quá tùy tiện

ƒ Thiếu các biện pháp xác định và tối thiểu hóa rủi ro

ƒ Các nguyên nhân từ môi trường kinh tế, xã hội: Sự phát triển hay suy thoái của nên kinh tế, môi trường pháp lý không chặt chẽ, hay biến động Các biến cố khác như: biến động tỷ giá, bất ổn chính trị, chiến tranh hay các hiện tượng thiên tai

ƒ Nguyên nhân từ phía đảm bảo tín dụng: nay là nguồn trả nợ phụ trong trường hợp khách hàng mất khả năng chi trả Đảm bảo tín dụng bao gồm 3 hình thức: tài sản thế chấp, tài sản cầm cố và bảo lãnh của bên thứ ba

Trang 28

1.7.3 Hậu quả:

™ Đối với nền kinh tế xã hội:

ƒ Rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ cao sẽ dẫn tới sự phá sản hàng loạt của các ngân hàng và lây lan sang các ngân hàng khác, từ đó có thể gây xáo trộn việc lưu thông tiền tệ trên thị trường Điều này có thể tác động xấu đến nền kinh tế như: lạm phát, thất nghiệp …

™ Đối với bản thân ngân hàng:

ƒ Rủi ro tín dụng sẽ làm tăng tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó đòi trong các ngân hàng thương mại tăng cao

ƒ Chi phí tăng cao ngoài dự kiến do phải trích lập quỹ dự phòng cao, chi phí tăng cao các công tác thu hồi nợ… có thể làm ngân hàng bị lỗ

ƒ Lợi nhuận thu được nằm ngoài dự kiến, tức là khoản vay vẫn thu đủ gốc, chi phí không tăng nhưng lãi thu được thấp hơn nhiều theo tính toán khi ký hợp đồng

ƒ Uy tín trong nước và uy tín quốc tế của ngân hàng bị giảm

ƒ Hạn chế sức cạnh tranh do năng lực tài chính kém

Trang 29

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

******

Tín dụng một trong những hoạt động truyền thống của ngân hàng, nó mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu của Ngân hàng Tín dụng trung và dài hạn là những khoản tín dụng có thời gian từ 1 năm trở lên được đầu tư để hình thành vốn cố định của khách hàng, mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp để từ đó cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trường Các phương thức cho vay tín dụng trung và dài hạn rất đa dạng như cho vay theo dự án đầu tư, vay hợp vốn… tín dụng trung và dài hạn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, đối với khách hàng và bản thân ngân hàng Đồng thời tín dụng trung và dài hạn là loại tín dụng mang lại lợi nhuận lớn, rủi ro cao với vốn đầu tư lớn, thời gian dài, thu hồi vốn chậm Do đó, việc nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn là một việc làm cấp thiết đối với các NHTM vì đây cũng là đòi hỏi cấp thiết cho sự phát triển của nền kinh tế, là là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NHTM

Trang 30

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP

QUỐC TẾ VIỆT NAM – PGD THỦ ĐỨC

******

2.1 Giới thiệu sơ lựơc về NHTMCP Quốc Tế Việt Nam

2.1.1 Lịch sử ra đời của NHTMCP VIB:

Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (tên gọi tắt là Ngân hàng Quốc tế - VIB) được thành lập theo quyết định số 22/QĐ/HN5 Ngày 25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Cổ đông sáng lập NH Quốc Tế bao gồm các cá nhân và doanh nghiệp hoạt động thành đạt tại Việt Nam và trên trường quốc tế, NH Ngoại Thương Việt Nam, NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

NH Quốc Tế đang tiếp tục củng cố vị trí của mình trên thị trường tài chính tiền tệ Việt Nam Từ khi bắt đầu hoạt động ngày 18/09/1996 với số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồngViệt Nam, NH Quốc tế đang phát triển thành một trong những tổ chức tài chính trong nước dẫn đầu thị trường Việt Nam

Ngân hàng Quốc tế hoạt động trên 3 lĩnh vực chủ yếu là Dịch vụ ngân hàng Doanh nghiệp, Dịch vụ ngân hàng cá nhân và Dịch vụ ngân hàng Định chế Cơ cấu quản lý hệ thống của Ngân hàng Quốc Tế được xây dựng theo hướng tập trung cho phép đưa ra được quyết định trong thời gian ngắn nhất, đảm bảo đồng nhất chất lượng dịch vụ và quản lý rủi ro

Sau 13 năm hoạt động, đến ngày 31/12/2009, vốn điều lệ của ngân hàng VIB đạt mức 2.400 tỷ đồng; Tổng tài sản đạt xấp xỉ 91.600 tỷ đồng, tăng 164%

so với năm 2008; Tổng vốn huy động đạt trên 58.000 tỷ đồng, tăng 183% so với năm 2008; Lợi nhuận trước thuế đạt trên 836.000 tỷ đồng, tăng 263% so với

Trang 31

đến cuối năm 2009, số lượng đơn vị kinh doanh của VIB là 115 chi nhánh/PGD trên cả nước

Đây là thành tích xuất sắc của cả hệ thống VIB trong điều kiện thị trường năm 2009 có nhiều biến động, rủi ro, các NH cạnh tranh quyết liệt và VIB luôn luôn dồn nhiều nguồn lực để từng bước triển khai Chiến lược kinh doanh mới, Chiến lược tái định vị thương hiệu cũng như nhiều dự án nhằm xây dựng nền tảng phát triển lâu dài cho mình, để chuẩn bị cho tương lai phát triển mạnh mẽ và bền vững của VIB

Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam hoạt động với các thông điệp sau:

™ Tầm nhìn:

“… VIB trở thành một trong những NHTMCP dẫn đầu trên thị trường, cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng đa năng, trọn gói các nhóm khách hàng trọng tâm tại các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam …”

™ Sứ mệnh:

ƒ Phát triển bền vững cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đang vươn lên

ƒ Sáng tạo và đa dạng sản phẩm dịch vụ cho cá nhân có thu nhập ổn định và kinh doanh năng động, an toàn

ƒ Dịch vụ tài chính ngân hàng toàn diện cho doanh nghiệp lớn

ƒ Liên minh, đối tác chiến lược với các định chế tài chính

™ Giá trị cốt lõi:

ƒ Hướng tới khách hàng

ƒ Năng động - sáng tạo

ƒ Hợp tác - chia sẻ

ƒ Trung thực - tin cậy

ƒ Tuân thủ tuyệt đối

Trang 32

™ Tuyên ngôn hoạt động:

“ Luôn tăng giá trị cho bạn ! “

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh: Các dịch vụ ngân hàng được VIB phát triển và cung cấp cho khách hàng:

ƒ Dịch vụ ngân hàng Doanh nghiệp:

VIB cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp và những khách hàng kinh doanh khác bao gồm: dịch vụ tín dụng, các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngoại tệ Các khỏan vay được cung cấp cho nhiều mục đích khác nhau như: bổ sung vốn lưu động, mua sắm trang bị tài sản cố định, đầu tư dự án mới …

ƒ Dịch vụ ngân hàng cá nhân:

VIB cung cấp dịch vụ cá nhân bao gồm: dịch vụ tiết kiệm, chi trả thông qua tài khoản, dịch vụ kiều hối, dịch vụ thẻ và các chương trình tín dụng cá nhân Chương trình tín dụng tiêu dùng cá nhân hướng đến các mục tiêu cụ thể như: mua xây dựng và sữa chữa nhà, mua nhà dự án, mua xe hơi…

ƒ Dịch vụ ngân hàng định chế:

VIB cung cấp dịch vụ cho các ngân hàng, các tổ chức tài chính và tổ chức phi tài chính bao gồm: dịch vụ tiền gửi, dịch vụ cho vay, dịch vụ đồng tài trợ, dịch vụ mua bán ngoại tệ …

2.1.3 Mạng lưới kênh phân phối:

Đến ngày 31/12/2009, ngoài hội sở tại Hà Nội, VIB Bank có 115 đơn vị kinh doanh tại Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Quảng Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên, Thái Bình, Hà Tây, Thanh Hóa, Nghệ An, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Đắc Lắc, Đồng Nai, Bình Dương, Vũng Tàu, Cần Thơ,

Trang 33

An Giang, Kiên Giang, Tây Ninh… Và mạng lưới 37 tổ công tác tại 35 tỉnh, thành phố trên toàn quốc

Hội sở chính của NH Quốc Tế đặt tại: Tầng 8, 9, 10, Viet Tower, 198 B Tây Sơn, Hà Nội

2.1.4 Những sự kiện tiêu biểu của VIB năm 2009:

ƒ Thống đốc NHHN Việt Nam Nguyễn Văn Giàu đến thăm và làm việc với VIB:

Ngày 11/02/2009 Thống đốc đã có chuyến thăm, làm việc và đã có những

chỉ đạo quan trọng với VIB Chuyến thăm của thống đốc tới VIB không chỉ là

một sự ghi nhận về sự trưởng thành, lớn mạnh của VIB trong hệ thống các NHTM mà còn đem đến động lực lớn, nguồn động viên lớn cho toàn thể cán bộ nhân viên trong hệ thống

ƒ Triển khai chiến lược kinh doanh tổng thể 2009 - 2013

Với quyết tâm trở thành một trong ba NHTM hàng đầu VIệt Nam trong ba năm tới, Ban lãnh đạo VIB đã quyết định triển khai chiến lược kinh doanh tổng thể 2009- 2013 với sự tư vấn của nhà tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới Boston Consultant Group (BCG) Theo cấu trúc kinh doanh mới, toàn hệ thống được chia thành 8 vùng kinh doanh, đứng đầu là Giám đốc vùng và bên dưới là có các giám đốc chi nhánh

ƒ Tái định vị thương hiệu - ra mắt logo mới:

Lần đầu tiên sau khi nhiều năm thành lập, công chúng, đối tác và các khách hàng đã được thấy một VIB với diện mạo mới, hiện đại, gần gũi và đẳng cấp Với biểu tượng mới cùng ý tưởng thương hiệu là “Kết nối nhân văn “, VIB đã nhanh chóng tạo được dấu ấn mới, khẳng định vị thế mới của mình trên thị trường Tài chính - Ngân hàng

Trang 34

ƒ Vốn điều lệ đạt 2.400 tỷ đồng:

Dưới sự chỉ đạo sáng suốt của ban lãnh đạo cùng sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, nhân viên, sau một năm hoạt động VIB đã đạt được những kết quả kinh doanh khả quan Tại phiên họp Đại hội đồng cổ đông lần 2, VIB đã thông qua phương án tăng vốn điều lệ Tính đến cuối năm vốn điều lệ của VIB là 2.400 tỷ đồng con số này sẽ đạt mức 3.000 tỷ đồng vào đầu tháng 2/2010

ƒ Triển khai dự án chuyển đổi hệ thống chi nhánh (BTR):

Nằm trong chiến lược kinh doanh tổng thể giai đoạn 2009 - 2013, dự án chuyển đổi hệ thống chi nhánh VIB (BTR) đã được triển khai Với mô hình kinh doanh và dịch vụ mới, VIB mang đến cho khách hàng không gian giao dịch thân thiện, chuyên nghiệp hơn

ƒ Hoàn thiện bộ máy ban lãnh đạo:

Với việc bổ nhiệm 2 thành viên nước ngoài mới làm phó tổng giám đốc Thường trực và Giám đốc khối chuyên nghiệp tổng hợp, Ban lãnh đạo của VIB đã được hoàn thiện thêm một bước

ƒ Ngày 29/12/2009 thành lập công ty TNHH Một Thành viên Quản lý nợ và khai thác tài sản VIB (VIB AMC)

VIB AMC thực hiện các nghiệp vụ: tiếp nhận quản lý nợ, các khoản nợ tồn đọng và tài sản đảm bảo nợ vay liên quan đến các khoản nợ để xử lý

ƒ Mạng lưới hoạt động được mở rộng:

Cuối năm 2009, mạng lưới hệ thống của VIB đạt 115 đơn vị, với gần 2.500 cán bộ nhân viên, trong tương lai VIB sẽ có mặt hầu hết các địa phương và các vùng kinh tế trọng điểm

Trang 35

ƒ Xây dựng trụ sở giao dịch riêng đầu tiên của hệ thống:

Trụ sở VIB Đắc Lắc được khởi công tháng 7/2009 là chứng minh cho sự phát triển về mạng lưới của VIB Trụ sở chính của VIB Đắc Lắc khi hoàn thành sẽ hỗ trợ tốt cho việc kinh doanh và đóng vai trò một điểm nhấn của VIB ở khu vực Tây Nguyên

ƒ Nhiều sự kiện văn hóa thể thao được tổ chức như: Giải bóng đá VIB

Cúp lần 3; Giải tennis khu vực Hà Nội mở rộng, hội thao tại TPHCM …

2.2 Giới thiệu PGD Thủ Đức

2.2.1 Lịch sử hình thành

Phòng giao dịch Thủ Đức là một đơn vị còn rất trẻ trong hệ thống VIB Sự

ra đời là kết quả tất yếu do sự nỗ lực mở rộng phạm vi hoạt động cũng như phạm

vi ảnh hưởng của ban lãnh đạo VIB, mục tiêu đưa VIB thành một trong ba NHTM đứng đầu cả nước.Theo quyết định của Hội đồng quản trị ngày 19/9/2007 PGD Thủ Đức chính thức được thành lập PGD Thủ Đức thuộc quản lý của Chi Nhánh Ngân Hàng Quốc Tế TP Hồ Chí Minh

Đầu năm 2008, theo cơ cấu chuyển đổi chi nhánh của hệ thống NH TMCP Quốc Tế Việt Nam, PGD ThuÛ Đức chính thức chịu sự quản lý của Chi Nhánh Ngân hàng Quốc Tế Quận 2

2.2.2 Chức năng và phạm vi hoạt động:

™ Chức năng của PGD Thủ Đức

PGD Thủ Đức có chức năng và nhiệm vụ giống các NHTM khác là hoạt động kinh doanh tiền tệ, với hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay đầu

tư, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và làm các phương tiện thanh tóan NHTM nói chung và PGD Thủ Đức nói riêng có ba chức năng cơ bản sau:

Trang 36

ƒ Chức năng trung gian tín dụng:

Ngân hàng huy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn cho vay và sử dụng nguồn vốn đó để đầu

tư vào các nhu cầu khác trong nền kinh tế Hay nói cách khác, ngân hàng đi vay để cho vay

ƒ Chức năng trung gian thanh toán:

Thực hiện chức năng trung gian thanh toán là việc ngân hàng trả tiền cho khách hàng theo lệnh của chủ tài khoản và nhập vào tài khoản những khoản tiền theo lệnh của họ Thực chất của chức năng này là ngân hàng vừa làm thủ quỹ lại vừa thực hiện các dịch vụ ủy nhiệm của khách hàng như chuyển tiền, ủy nhệm chi, ủy nhiệm thu

ƒ Chức năng tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng thay thế cho tiền mặt:

Các công cụ lưu thông tín dụng gồm có: Hối phiếu, lệnh phiếu, séc Ngân hàng phát hành séc và các công cụ lưu thông khác thay cho giấy bạc ngân hàng và tiền đúc lẻ

™ Phạm vi hoạt động của Phòng giao dịch

Mở tài khỏan tiền gửi thanh toán, thực hiện các giao dịch thanh toán trong nước cho khách hàng, nhận tiền gửi tiết kiệm, chi trả tiết kiệm, thu chi tiền mặt cho khách hàng, thực hiện cho vay, bảo lãnh cho các cá nhân, doanh nghiệp trong hạn mức phê duyệt của Trưởng phòng giao dịch

2.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý :

Phòng giao dịch Thủ Đức tổ chức bộ máy quản lý theo cấu trúc truyền thống đơn giản gồm 1 trưởng phòng và 8 nhân viên dễ quản lý tạo sự dễ dàng

Trang 37

trong việc phân công nhiệm vụ và chịu trách nhiệm một cách cụ thể theo sơ đồ sau:

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

™ Trưởng phòng giao dịch : có nhiệm vụ thực hiện việc quản lý và chịu

trách nhiệm của cả phong giao dịch Điều hành, hướng dẫn, tổ chức nhân sự thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của phòng giao dịch Phổ biến thực hiện các kế hoạch từ trụ sở chính, trực tiếp báo cáo với cấp trên những vấn đề phát sinh và việc thực hiện các kế hoạch của Phòng giao dịch

™ Phòng dịch vụ khách hàng: có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ các dịch vụ

của ngân hàng tại điểm giao dịch thao mức phán quyết được giám đốc ủy quyền Thu chi tiền mặt như mở tài khoản, thực hiện thanh toán cho các khách

Trưởng phòng giao dịch

Phòng tín dụng Phòng dịch vụ khách hàng

Quản lý khách hàng

dụng

Giao dịch

viên

Kho quỹ

Trang 38

hàng là tổ chức kinh tế, các công ty và cá nhân, thực hiện nghiệp vụ huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam, Quản lý hệ thống rút tiền tự động, thực hiện các giao dịch Thẻ tín dụng (Visa, Master Card…)

™ Phòng tín dụng : đây là phòng quan trọng và lớn nhất của PGD, chuyên

sâu về nghiệp vụ tiềøn tệ tín dụng Phòng tín dụng thực hiện việc kinh doanh thông qua nghiệp vụ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng đối với cá nhân và doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh theo các quy định của VIB

Phòng tín dụng chịu sự quản lý và giám sát của trưởng phòng giao dịch có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt các khoản vay mà chuyên viên tín dụng trình lên, đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo kết quả kinh doanh của phòng tín dụng cho cấp trên Trưởng phòng giao dịch chỉ được ký kết, phê duyệt các hợp đồng cho vay bảo lãnh không quá 500 triệu đồng Trong trường hợp mà các khoản vay, bảo lãnh vượt quá mứ phê duyệt của Trưởng Phòng giao dịch thì PGD phải trình lên Giám đốc Chi nhánh để xem xét giải quyết Phòng tín dụng có hai bộ phận sau:

ƒ Quản lý khách hàng: thực hiện việc đi tìm kiếm khách hàng, phân tích

đánh giá khách hàng để chọn lựa khách hàng đủ điều kiện cho vay Đồng thời, chuyên viên tín dụng sẽ tiến hành định giá tài sản đảm bảo trong hạn mức cho phép của PGD, nếu cao hơn hạn mức phải trình cấp trên xử lý Vai trò của chuyên viên tín dụng rất quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, hoạt động tín dụng của ngân hàng tốt hay không là nhờ vào sự nhạy bén và kinh nghiệm của chuyên viên tín dụng trong việc tìm kiếm những khách hàng tiềm năng và sẽ gắn bó lâu dài với ngân hàng

Trang 39

ƒ Giao dịch tín dụng: thực hiện việc giám sát, theo đõi khoản cho vay từ

khi bắt đầu xin vay đến khi khoản vay kết thúc như: kiểm duyệt, lập hồ sơ thế chấp, công chứng tài sản thế chấp, giải ngân, thu lãi, thu hồi vốn gốc …

2.2.4 Quá trình phát triển

2.2.4.1 Khái quát quá trình phát triển của PGD Thủ Đức từ trước đến nay

Sau hai hoạt động kinh doanh, hoạt động kinh doanh của PGD đã có những bước phát triển sau:

vực lân cận Đây là nỗ lực đáng ghi nhận

ƒ Tình hình huy động vốn:

Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của Ngân hàng.Trong những năm gần đây, PGD Thủ Đức luôn tích cực quan tâm phát triển công tác huy động vốn Các hình thức huy động vốn phong phú hơn, thích hợp với nhu cầu đa dạng của người gửi tiền như tiết kiệm kỳ hạn 1 đến 24 tháng, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm lũy kế… Do đó, góp phần tăng trưởng nguồn vốn tạo được cơ cấu đầu vào hợp lý

Trang 40

Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn của PGD Thủ Đức

(Đơn vị tính: Tỷ đồng )

Tỷ lệ%tăng giảm (±)

Tổng nguồn vốn huy

62,1 37,9

129,4 91,1

60,6 39,4

14,7 13,2

12,8 16,9

2 Phân theo kỳ hạn

2.1 Không kỳ hạn

2.2 Có kỳ hạn

81,4 111,2

40,2 59,8

86,9 133,6

37,1 62,9

5,5 22,4

6,8 20,1

3 Phân theo loại tiền

gửi

3.1 Đồng Việt Nam

3.2 Ngoại tệ (quy đổi

VND)

125,1 67,5

68,9 31,1

136,2 84,3

64,4 35,6

11,1 16,8

8,9 24,9

(Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 – 2009 của PGD Thủ Đức)

Ngày đăng: 24/12/2015, 11:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn của PGD Thủ Đức - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNGVÀ DÀI H?N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM PGD TH? Ð?C
Bảng 2.1 Cơ cấu huy động vốn của PGD Thủ Đức (Trang 40)
Bảng 2.2 : Cơ cấu dư nợ cho vay của PGD Thủ Đức - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNGVÀ DÀI H?N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM PGD TH? Ð?C
Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay của PGD Thủ Đức (Trang 42)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Thủ Đức - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNGVÀ DÀI H?N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM PGD TH? Ð?C
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Thủ Đức (Trang 45)
Bảng 3.1: Doanh số cho vay - thu nợ - dư nợ theo kỳ hạn - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNGVÀ DÀI H?N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM PGD TH? Ð?C
Bảng 3.1 Doanh số cho vay - thu nợ - dư nợ theo kỳ hạn (Trang 54)
Bảng 3.2  Tỷ trọng nguồn vốn trung dài hạn - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNGVÀ DÀI H?N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM PGD TH? Ð?C
Bảng 3.2 Tỷ trọng nguồn vốn trung dài hạn (Trang 56)
Bảng 3.4: Doanh số cho vay - thu nợ - dư nợ trung- dài hạn phân theo - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNGVÀ DÀI H?N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM PGD TH? Ð?C
Bảng 3.4 Doanh số cho vay - thu nợ - dư nợ trung- dài hạn phân theo (Trang 58)
Bảng 3.5: Tỷ trọng dư nợ trung - dài hạn năm 2009 - 2008 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNGVÀ DÀI H?N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM PGD TH? Ð?C
Bảng 3.5 Tỷ trọng dư nợ trung - dài hạn năm 2009 - 2008 (Trang 60)
Bảng 3.6: Cơ cấu dư nợ tín dụng trung - dài hạn - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNGVÀ DÀI H?N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM PGD TH? Ð?C
Bảng 3.6 Cơ cấu dư nợ tín dụng trung - dài hạn (Trang 61)
Bảng 3.7 Thu nhập từ hoạt động tín dụng trung - dài hạn của PGD Thủ Đức - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNGVÀ DÀI H?N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM PGD TH? Ð?C
Bảng 3.7 Thu nhập từ hoạt động tín dụng trung - dài hạn của PGD Thủ Đức (Trang 62)
Bảng 3.8  Vòng quay vốn tín dụng trung - dài hạn - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNGVÀ DÀI H?N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM PGD TH? Ð?C
Bảng 3.8 Vòng quay vốn tín dụng trung - dài hạn (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w