Tuyển tập 50 đề thi chuyên đề “Đại cương về kim loại” cực hay có lời giải chi tiết MỤC LỤC Phương pháp xác định Vị trí Cấu tạo của Kim loại (Đề 1) Cơ Bản 3 Phương pháp xác định Vị trí Cấu tạo của Kim loại (Đề 1) Nâng Cao 14 Tính chất của kim loại 27 Dãy điện hóa và tính chất của kim loai (Đề 1) Cơ bản 41 Dãy điện hóa và tính chất của kim loai (Đề 1) Nâng cao 62 Ăn mòn và bảo vệ kim loại (Đề 1) Cơ Bản 88 Ăn mòn và bảo vệ kim loại (Đề 1) Nâng cao 103 Kim loại tác dụng với HCl, H2SO4 loãng Căn bản (Đề 1) 113 Kim loại tác dụng với HCl, H2SO4 loãng Căn bản (Đề 2) 127 Kim loại tác dụng với HCl, H2SO4 loãng Nâng Cao 137 Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 1) 153 Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 2) 166 Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 3) 188 Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 4) 197 Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 5) 214 Kim loại tác dụng với phi kim Căn Bản 225 Kim loại tác dụng với phi kim Nâng Cao 242 Kim loại tác dụng với muối Cơ bản 256 Kim loại tác dụng với muối Nâng Cao 275 Phương pháp giải bài toán nhiệt luyện Căn bản 289 Phương pháp giải bài toán nhiệt luyện Nâng cao 308 Phương pháp giải bài toán điện phân (Đề 1) Cơ Bản 323 Phương pháp giải bài toán điện phân (Đề 2) Cơ Bản 342 Phương pháp giải bài toán điện phân (Đề 1) Nâng Cao 361 Lý thuyết điện phân – Phương pháp giải bài tập điện phân đề 1 376 Lý thuyết điện phân – Phương pháp giải bài tập điện phân đề 2 384 Lý thuyết điện phân – Phương pháp giải bài tập điện phân đề 3 399 Phương pháp điều chế và tinh chế kim loại Cơ Bản 416 Phương pháp điều chế và tinh chế kim loại Nâng Cao 430 Các phương pháp điều chế kim loại, phản ứng nhiệt luyện khác 444 Dãy điện hoá – Bài tập kim loại tác dụng dd muối khác 454 Bài toán kim loại tác dụng với H2O 466 Phương pháp qui đổi 474 Pin điện – sự ăn mòn kim loại 488 Xác định kim loại, tính chất vật lý, hóa học của kim loại, tinh thể kim loại 496 Ôn tập Đại cương về kim loại Đề 1 503 Ôn tập Đại cương về kim loại Đề 2 520 Ôn tập Đại cương về kim loại Đề 3 536 Ôn tập Đại cương về kim loại Đề 4 551 Ôn tập Đại cương về kim loại Đề 5 568 Ôn tập Đại cương về kim loại Đề 6 583 Ôn tập Đại cương về kim loại Đề 7 599 Ôn tập Đại cương về kim loại Đề 8 618 Ôn tập Đại cương về kim loại Đề 9 634 Ôn tập Đại cương về kim loại Đề 10 650 Ôn tập Đại cương về kim loại Đề 11 663 Tổng hợp đại cương kim loại đề 1 678 Tổng hợp đại cương kim loại đề 2 690 Tổng hợp đại cương kim loại đề 3 702 Tổng hợp đại cương kim loại đề 4 713 Có lời giải chi tiết, đáp án chi tiết, moon.vn, tuyensinh247.com, dethithpt.com, hocmai.vn facebook.com, 123doc.org, google.com
Trang 1Tuyển tập 50 đề thi chuyên đề “Đại cương về kim loại” cực hay có lời giải chi tiết
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Phương pháp xác định Vị trí - Cấu tạo của Kim loại (Đề 1) - Cơ Bản 3
Phương pháp xác định Vị trí - Cấu tạo của Kim loại (Đề 1) - Nâng Cao 14
Tính chất của kim loại 27
Dãy điện hóa và tính chất của kim loai (Đề 1) - Cơ bản 41
Dãy điện hóa và tính chất của kim loai (Đề 1) - Nâng cao 62
Ăn mòn và bảo vệ kim loại (Đề 1) - Cơ Bản 88
Ăn mòn và bảo vệ kim loại (Đề 1) - Nâng cao 103
Kim loại tác dụng với HCl, H2SO4 loãng - Căn bản (Đề 1) 113
Kim loại tác dụng với HCl, H2SO4 loãng - Căn bản (Đề 2) 127
Kim loại tác dụng với HCl, H2SO4 loãng - Nâng Cao 137
Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 1) 153
Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 2) 166
Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 3) 188
Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 4) 197
Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 5) 214
Kim loại tác dụng với phi kim - Căn Bản 225
Kim loại tác dụng với phi kim - Nâng Cao 242
Kim loại tác dụng với muối - Cơ bản 256
Kim loại tác dụng với muối - Nâng Cao 275
Phương pháp giải bài toán nhiệt luyện - Căn bản 289
Phương pháp giải bài toán nhiệt luyện - Nâng cao 308
Phương pháp giải bài toán điện phân (Đề 1) - Cơ Bản 323
Phương pháp giải bài toán điện phân (Đề 2) - Cơ Bản 342
Phương pháp giải bài toán điện phân (Đề 1) - Nâng Cao 361
Trang 2Lý thuyết điện phân – Phương pháp giải bài tập điện phân đề 1 376
Lý thuyết điện phân – Phương pháp giải bài tập điện phân đề 2 384
Lý thuyết điện phân – Phương pháp giải bài tập điện phân đề 3 399
Phương pháp điều chế và tinh chế kim loại - Cơ Bản 416
Phương pháp điều chế và tinh chế kim loại - Nâng Cao 430
Các phương pháp điều chế kim loại, phản ứng nhiệt luyện khác 444
Dãy điện hoá – Bài tập kim loại tác dụng dd muối khác 454
Bài toán kim loại tác dụng với H2O 466
Phương pháp qui đổi 474
Pin điện – sự ăn mòn kim loại 488
Xác định kim loại, tính chất vật lý, hóa học của kim loại, tinh thể kim loại 496
Ôn tập Đại cương về kim loại - Đề 1 503
Ôn tập Đại cương về kim loại - Đề 2 520
Ôn tập Đại cương về kim loại - Đề 3 536
Ôn tập Đại cương về kim loại - Đề 4 551
Ôn tập Đại cương về kim loại - Đề 5 568
Ôn tập Đại cương về kim loại - Đề 6 583
Ôn tập Đại cương về kim loại - Đề 7 599
Ôn tập Đại cương về kim loại - Đề 8 618
Ôn tập Đại cương về kim loại - Đề 9 634
Ôn tập Đại cương về kim loại - Đề 10 650
Ôn tập Đại cương về kim loại - Đề 11 663
Tổng hợp đại cương kim loại đề 1 678
Tổng hợp đại cương kim loại đề 2 690
Tổng hợp đại cương kim loại đề 3 702
Tổng hợp đại cương kim loại đề 4 713
Trang 3Phương pháp xác định Vị trí - Cấu tạo của Kim loại (Đề 1) - Cơ Bản
Bài 1 Điểm giống nhau giữa liên kết ion và liên kết kim loại là
A đều được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện.
B đều tạo thành các chất kết tinh ở trạng thái rắn.
C đều có sự cho và nhận e
D đều tạo thành các chất có nhiệt độ nóng chảy cao.
Bài 2 Các nguyên tử kim loại liên kết với nhau chủ yếu bằng liên kết:
A Ion.
B Cộng hoá trị.
C Kim loại.
D Kim loại và cộng hoá trị.
Bài 3 Trong mạng tinh thể kim loại có
A Các nguyên tử kim loại.
B Các electron tự do.
C Các ion dương kim loại và các electron tự do.
D Ion âm phi kim và ion dương kim loại.
Bài 4 Liên kết kim loại là
A liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và các electron tự do.
B liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương và các ion âm.
C liên kết giữa các nguyên tử bằng các cặp electron dùng chung.
D liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H tích điện dương và nguyên tử O
Trang 4Bài 7 Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d5 M thuộc
A chu kì 4 nhóm VB
B chu kì 4 nhóm VIIB.
C chu kì 4 nhóm IIA.
D chu kì 3 nhóm VB.
Bài 8 Nguyên tử nguyên tố A có tổng số phần tử cấu tạo (p, n, e) là 40 Vị trí của A trong
bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) là
Trang 5B Lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có từ 1 đến 5 electron.
C Tính chất vật lí chung của kim loại như: dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim… là do các ion
dương kim loại ở các nút mạng tinh thể gây ra
D Tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn và có cấu tạo mạng tinh thể.
Bài 20 Ion X+ có tổng số hạt là 57, Y là nguyên tố thuộc chu kì nhỏ kế cận liên tiếp với X, cùng nhóm với X Vậy Y là:
A Đồng
B Liti
Trang 6C Natri
D Magie
Bài 21 Cho các nguyên tử K (Z = 19), Sc (Z = 21), Cr (Z = 24), Cu (Z = 29) Các nguyên tử
có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau là
A K, Sc.
B Sc, Cr, Cu.
C K, Cr, Cu.
D K, Sc, Cr, Cu.
Bài 22 Biết rằng các electron của nguyên tử X được phân bố trên bốn lớp electron (K, L, M,
N), lớp ngoài cùng có 5 electron Số electron ở lớp M trong nguyên tử X là
Bài 25 Cho 4 nguyên tố K (Z = 19), Mn (Z = 25), Cu (Z = 29), Cr (Z = 24) Số nguyên tố
kim loại chuyển tiếp có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 là
A 1
B 2
C 3
D 4
Bài 26 Ion Xn+ có cấu hình electron là 1s22s22p6, X là nguyên tố thuộc nhóm A Số nguyên
tố hóa học thỏa mãn với điều kiện của X là
A 2
B 3
C 4
Trang 7Bài 27 X, Y là 2 nguyên tố kim loại thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn Kết
luận nào sau đây là đúng đối với X, Y ? (Biết ZX < ZY và ZX + ZY = 32)
A Bán kính nguyên tử của X > Y.
B Năng lượng ion hóa I1 của X < Y.
C X, Y đều có 2 electron lớp ngoài cùng.
D Tính kim loại của X > Y.
Bài 28 Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X và Y lần lượt là ZX = 24, ZY = 26 Cấu hình electron của X và Y2+ lần lượt là
Trang 8C K+
D Cr3+
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Liên kết ion tạo bởi lực hút tĩnh điện của những ion trái dấu
Còn liên kết kim loại tạo bởi lực hút tĩnh điện của electron tự do và các nút mạng mang điện tích dương
Câu 2: Đáp án C
Trong tinh thể kim loại, ion dương và nguyên tử kim loại nằm ở nút mạng tinh thể Các electron hóa trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể Lực hút giữa các electron và các ion dương tạo nên liên kết kim loại.Đáp án C
Trang 9Hoặc 1s22s22p63s23p1 → A thuộc chu kì 3 , nhóm IIIA
Đáp án A
Câu 9: Đáp án B
Nguyên tố nhóm B là nguyên tố có electron cuối cùng điền vào phân lớp d hoặc f
Thấy 1s22s22p63s23p63d104s24p1 → electron cuối cùng điền vào phân lớp p nên thuộc nhóm A
Đáp án B
Câu 10: Đáp án A
Nguyên tố X có Z = 29 cấu hình của X là [Ar]3d104s1
→ X thuộc ô 29, chu kì 4, nhóm IB Đáp án A
Câu 11: Đáp án C
X( Z= 24) : [Ar]3d5 4s1 → cấu hình của X3+ : [Ar]3d3
Y ( Z= 26) : [Ar]3d6 4s2 → cấu hình của Y2+ là [Ar]3d6
Trang 10Đáp án C
Câu 12: Đáp án D
Ion X2+có cấu hình phân lớp cuối là 3d5 → cấu hình của X là [Ar] 3d5 4s2
X thuộc chu kì 4 nhóm VIIB Đáp án D
Câu 13: Đáp án A
Ion M2+ có cấu hình electron: [Ar]3d8 → cấu hình của M là [Ar]3d84s2
M thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB Đáp án A
Câu 14: Đáp án C
Cấu hình electron của đồng là : [Ar]3d104s1
Cấu hình electron của ion Cu+ là [Ar]3d10 Đáp án C
Câu 15: Đáp án C
Cho Fe (Z = 26) cấu hình electron của Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2
→ cấu hình của ion Fe2+ là 1s22s22p63s23p63d6 và ion Fe3+ là 1s22s22p63s23p63d5
Đáp án C
Câu 16: Đáp án B
Ion X3+ có cấu hình electron: [Ar]3d5 → cấu hình của X là [Ar]3d6 4s2
→ X thuộc chu kì 4 nhóm VIIIB Đáp án B
Câu 17: Đáp án A
Ion M3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d4
→ cấu hình của nguyên tử M là [Ar]3d54s2
M thuộc chu kì 4 nhóm VIIB Đáp án A
Câu 18: Đáp án D
Trang 11Cấu hình electron của X là 24X: [Ar]3d44s2 Tuy nhiên, cấu hình này không bền vững nên chuyển thành cấu hình electron bán bão hòa bền vững hơn: [Ar]3d54s1
Tương tự cấu hình electron của Y: 29Y [Ar]3d94s2 chuyển thành cấu hình electron bão hòa: [Ar]3d104s1
→ Chọn D
Câu 19: Đáp án A
Đáp án A đúng
Đáp án B sai vì lớp ngoài cùng của kim loại thường có từ 1 đến 3 electron
Đáp án C sai vì tính chất vật lí chung của kim loại: dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim là do các electron tự do trong kim loại gây ra
Đáp án D sai vì ở điều kiện thường Hg ở thể lỏng
Câu 20: Đáp án C
Ion X+ có tổng số hạt là 57 → 2pX + nX = 58
Luôn có pX ≤ nX ≤ 1,52pX → 3pX ≤ 2pX+ nX ≤ 3,52pX → 16,47 ≤ pX ≤ 19,33
→ pX = 18 (Ar) hoặc pX = 19 (K)
Vì X có khả năng nhường electron tạo thành ion dương → loại Ar
Vậy X là Kali : chu kì 4 nhóm IA
Y thuộc cùng nhóm IA thuộc chu kì 3( chu kì nhỏ) → Y là Na Đáp án C
Trang 12Câu 22: Đáp án B
Các electron của nguyên tử X được phân bố trên bốn lớp electron (K, L, M, N) → X thuộc chu kì 4
Lớp ngoài cùng có 5 electron → cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s24p3
Số electron ở lớp M ( lớp thứ 3) trong nguyên tử X là 3s23p63d10 → có 18 e
Các kim loại chuyển tiếp là các kim loại thuộc nhóm B
K (Z = 19):[Ar] 4s1 → thuộc nhóm IA ( Loại)
Trang 13Câu 27: Đáp án C
Vì X,Y thuộc cùng 1 nhóm trong bảng tuần hoàn, ZX < ZY Theo quy luật tuần hoàn thì
Bán kính nguyên tử của Y > X → loại A
Năng lượng ion hóa thứ nhất của X > Y → Loại B
Tính kim loại của X < Y → loại D
Đáp án C
Câu 28: Đáp án B
Cấu hình electron của X (Z= 24) là [Ar]3d54s1
Cấu hình electron của Y2+ (Z= 26) là [Ar] 3d6
Trang 14Câu 2 Ở 20oC khối lượng riêng của Au là 19,32 g/cm3 Trong tinh thể Au, các nguyên tử Au
là những hình cầu chiếm 75% thể tích toàn khối tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu Khối lượng mol của Au là 196,97 Bán kính nguyên tử gần đúng của Au ở 20oClà:
A 1,28.10-8 cm
B 1,44.10-8 cm
C 1,59.10-8 cm
D 1,75.10-8 cm
Trang 15Câu 3 Ở 20oC khối lượng riêng của Fe và Cr là 7,87 g/cm3 và 7,19 g/cm3 Giả thiết rằng trong tinh thể các nguyên tử Fe và Cr là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng giữa các quả cầu Thể tích nguyên tử gần đúng của Fe và Cr tại nhiệt độ
đó là (cho nguyên tử khối của Fe và Cr lần lượt là 55,85 và 52,00)
A 8,72.10−24 cm3 và 1,2.10−23 cm3
B 1,18.10−23 cm3 và 1,2.10−23 cm3
C 8,72.10−24 cm3 và 8,89.10−24 cm3
D 1,18.10−23 cm3 và 8,89.10−24 cm3
Câu 4 Kim loại Na có cấu trúc mạng tinh thể theo kiểu lập phương tâm khối với độ dài mỗi
cạnh hình lập phương là a = 0,429 nm Bán kính nguyên tử của Na là (cho Na = 23)
A 0,144 nm
B 0,155 nm.
C 0,186 nm.
D 0,196 nm.
Câu 5 Kim loại Ni có cấu trúc mạng tinh thể theo kiểu lập phương tâm diện, độ đặc khít
74% Bán kính nguyên tử của Ni là 0,124 nm Khối lượng riêng của niken là (Cho Ni = 58,7)
A 7,19 g/cm3
B 7,87 g/cm3
C 8,90 g/cm3
D 9,03 g/cm3
Câu 6 Nguyên tử Al có bán kính 1,43A và có nguyên tử khối là 27u Khối lượng riêng 0
của Al bằng bao nhiêu (biết rằng trong tinh thể nhôm các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích, còn lại là các khe trống) ?
A 1,97.10-10cm
B 1,97.10-9cm
C 1,97.10-8cm
D 1,97.10-7cm
Câu 8 Nguyên tử kẽm (Zn) có nguyên tử khối bằng 65u Thực tế hầu như toàn bộ khối
lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, với bán kính gần đúng r = 2.10-15m Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm là
A 3,22.109 tấn/cm3
Trang 16B 3,22.108 tấn/cm3
C 3,22.107 tấn/cm3
D 3,22.106 tấn/cm3
Câu 9 Sắt có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện, với độ đặc khít là 74%, có giá trị
bán kính nguyên tử bằng 1,26 angstrom và NA = 6,023.1023 thì khối lượng riêng của sắt bằng
A 8,25 gam/cm3
B 3,44 gam/cm3
C 7,67 gam/cm3
D 5,73 gam/cm3
Câu 10 Ở điều kiện thường Crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích
các nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3 Nếu coi nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là
Câu 13 Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử nguyên tố X là 76 Tỷ số giữa các hạt không
mang điện đối với hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là 1,167 Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
A [Ne]3s23p1
B [Ar] 3d54s1
C [Ar] 3d64s2
D [Ar] 4s2
Trang 17Câu 14 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 142,
trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12 Hai kim loại X, Y lần lượt là
A Na, K.
B K, Ca.
C Mg, Fe.
D Ca, Fe.
Câu 15 Nguyên tử của nguyên tố M có số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện 22
hạt; tỉ số giữa hạt không mang điện và mang điện trong hạt nhân là 1,154 Xác định phát biểu đúng liên quan đến M
A Ion bền của M là M3+, do M3+ có cấu hình giống khí hiếm gần kề
B M thuộc khối s của bảng hệ thống tuần hoàn.
C Nguyên tử M không có electron độc thân.
D Bán kính M lớn hơn bán kính ion M2+ do nguyên tử M có số lớp electron nhiều hơn
Câu 16 Một cation đơn nguyên tử có tổng số ba loại hạt cơ bản là 78, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18, tổng số hạt trong hạt nhân là 55 Cấu hình electron của cation đó là
Câu 18 Một kim loại M kết tinh theo mạng lập phương tâm khối có cạnh hình lập phương
là 2,866 Angstrom, độ đặc khít 68%, khối lượng riêng của M ở trạng thái tinh thể là 7,9 g/cm3 M là
A Cu.
B Fe.
C Cr.
D Mn.
Câu 19 Một kim loại M kết tinh theo mạng lập phương tâm khối có cạnh hình lập phương
là 5,32 Angstrom, độ đặc khít 68%, khối lượng riêng của M ở trạng thái tinh thể là 0,86 g/cm3 M là
A K.
B Li.
C Na.
Trang 18Câu 21 Cho nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là
[Ar]3d104s2 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về X ?
A X là nguyên tố thuộc chu kỳ 4.
B Ion X2+ có 10 electron ở lớp ngoài cùng
C X là kim loại tan được cả trong dung dịch HCl và dung dịch NaOH.
D X là kim loại chuyển tiếp.
Câu 22 Phân tử MX3 có tổng số hạt bằng 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 hạt Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong X là 8 hạt Xác định công thức của MX3
Câu 25 Kim loại M có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện trong đó các quả cầu
kim loại chiếm 75,1% thể tích tinh thể M có bán kính nguyên tử là 1,283 angstrom và khối lượng riêng 7,87 gam/cm3 Kim loại M là
A Ag
B Au
C Fe
D Cu
Trang 19LỜI GIẢI CHI TIẾT
Ở 20oC, khối lượng riêng của Fe là 7,87 g/cm3
Nghĩa là 7,87 gam tinh thể Fe có thể tích tinh thể là 1 cm3 hay 7,87 ÷ 55,85 × 6,023 × 1023 hạtnguyên tử chiếm thể tích 10-6 m3
Tuy nhiên, thực tế, các nguyên tử Fe chỉ chiếm 74 % thể tích tinh thể, còn lại là khe rỗng, nói cách khác: 7,87 ÷ 55,85 × 6,023 × 1023 hạt nguyên tử chỉ chiếm đúng thể tích là 0,74 ×
Trang 21Khối lượng riêng:
Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3;
nghĩa là 7,2 gam Cr ↔ 7,2 ÷ 52 × 6,023 × 1023 hạt nguyên tử Cr chiếm thể tích là 1cm3 = 10-6
m3
Lại để ý: mỗi nguyên tử chỉ chiếm 68% thể tích tinh thể (còn lại là rỗng),
nghĩa là thể tích thực của mỗi nguyên tử Crom là:
Trang 22V1 nguyên tử = 10-6 × 0,68 ÷ (7,2 ÷ 52 × 6,023 × 1023)) = 4 ÷ 3πrr3.
Bấm fx CASIO có ngay r = 1,25 × 10-10 m = 0,125 nm
ta chọn đáp án B
Câu 11: A
Số hạt mang điện của ion X2+ là: (92+20)/2=56
=> Số hạt mang điện của X là: 58
Trong hạt nhân M có số notron nhiều hơn số hạt proton là 4 hạt → -ZM + NM = 4
Trong hạt nhân X, số notron bằng số proton → ZX = NX
Câu 13: B
Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử nguyên tố X là 76 → 2p+ n = 76
Tỷ số giữa các hạt không mang điện đối với hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là 1,167→ n = 1,167p
Trang 23Cấu hình electron của nguyên tố X là [Ar]3d54s1 Đáp án B
Cấu hình của M3+ là [Ar] 3d5 → loại A
Cấu hình của M là [Ar] 3d6 4s2 → M có 4 electron độc thân trên obitan d, và thuộc nguyên tố khối d→ loại B, C
Trang 241 nguyên tử Na có khối lượng là 23 1,6605.10-24 gam
Chú ý Na thuộc mạng tinh thể lập phương tâm khối nên độ đặc khít là 68%
Thể tích của một nguyên tử Na là V =
24
23.1,6605.100,97
m d
Độ dài của cạnh lập phương là a → độ dài của đường chéo chính là 3 a = 4r → r = 3
Giả sử 1 mol nguyên tử M
Vậy M là Fe Đáp án B
Câu 19: A
Trang 25Vì M cấu tạo lập phương tâm khối nên trong 1 ô cơ sở có 2 đơn vị nguyên tử nằm vừa đủ trênđường chéo chính
Độ dài của cạnh lập phương là a → độ dài của đường chéo chính là 3 a = 4r → r = 3
Giả sử 1 mol nguyên tử M
Trang 26Cấu hình electron của Cu là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1
Cấu hình electron của Cu+ là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 Đáp án D
Khối lượng của 1 mol nguyên tử M là → mM = d V = 7,87 7, 087 ≈ 55,8 (Fe)
Đáp án C
Trang 27Tính chất của kim loại
Câu 1. Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại ?
Trang 28Câu 9 Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch FeCl3 là:
A Au, Cu, Al, Mg, Zn
B Fe, Zn, Cu, Al, Mg
C Cu, Ag, Au, Mg, Fe
D Fe, Mg, Cu, Ag, Al
Câu 10 Dãy kim loại nào dưới đây đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung
Câu 11 Kim loại nào trong các kim loại sau tác dụng được với cả 4 dung dịch muối:
Zn(NO3)2, AgNO3, CuCl2, AlCl3 ?
Trang 30A Fe, Cu.
B Cu, Fe.
C Ag, Mg.
D Mg, Ag.
Trang 31Câu 27 Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp
Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):
A Fe2+ oxi hoá được Cu
B Fe khử được Cu2+ trong dung dịch
C Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+
D Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+
Câu 30 X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
A Ag, Mg.
B Cu, Fe
C Fe, Cu.
D Mg, Ag.
Câu 31 Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe;
Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dungdịch là:
Câu 33 Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng
oxi hóa như sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+ Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trang 32A Cu2+ oxi hóa được Fe2+ thành Fe3+.
B Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+
C Cu khử được Fe3+ thành Fe
D Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+
Câu 34 Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là
A AgNO3, NaOH, Cu, HCl
Câu 38 Cho các cặp oxi hóa - khử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion
kim loại: Al3+/Al; Fe2+/Fe; Sn2+/Sn; Cu2+/Cu Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat (b) Cho đồng vào dung dịch nhôm sunfat (c) Cho thiếc vào dung dịch đồng (II) sunfat (d) Cho thiếc vào dung dịch sắt (II) sunfat.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là:
Trang 34Nhận thấy Au, Ag không tham gia phản ứng với FeCl3 → loại A, C,D
Kim loại có cặp oxi hóa khử đứng trước cặp Fe3+/Fe2+ trong dãy điện hóa sẽ tham gia phản ứng với FeCl3
Vậy các kim loại thỏa mãn là Fe, ZN, Cu, Al, Mg Đáp án B
Trang 352 Al + 3Cu(NO3)2 →2 Al(NO3)3 + 3Cu
Fe+ Cu(NO3)2→ Fe(NO3)2 + Cu
Trang 36Khi cho Ba vào dung dịch thì Ba phản ứng với nước trước thành Ba(OH)2, sau đó Ba(OH)2
tác dụng với Fe3+ hình thành Fe(OH)3 → loại B
3Mg dư + 2Fe3+ →3 Mg2+ + 2Fe → loại A
Cu dư + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+
Ag + Fe3+ không phản ứng → loại D
Đáp án C
Câu 20: B
Trang 37Ag có tinh khử yếu hơn Cu nên Ag không khử được ion Cu2+ trong dung dịch
Chọn B
Câu 21: C
Câu 22: C
Các kim loại phản ứng được với dung dịch HCl là: Na, Fe và Zn
Với Na thì nếu hết HCl, Na sẽ tác dụng tiếp với nước
Cấu hình electron của các kim loại:
11Na: [Ne]3s1 → Na thuộc chu kì 3, nhóm IA
12Mg: [Ne]3s2 → Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA
26Fe: [Ar]3d64s2 → Fe thuộc chu kì 4, nhóm VIB
13Al: [Ne]3s23p1 → Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIA
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, tính kim loại giảm dần Nhận thấy; Na, Mg, Al đều thuộc chu kì 3 → tính kim loại Al < Mg < Na
Na có 1 electron lớp ngoài cùng → Na có xu hướng nhường 1e dễ dàng Fe có 4 electron hóa trị độc thân, tuy nhiên bị chắn bởi phân lớp 4s nên tính kim loại của Na > Fe
Vậy kim loại mạnh nhất là Na → Chọn B
Trang 38Câu 25: C
Theo dãy điện hóa thì dãy ồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là Fe, Al, Mg.Đáp án C
Câu 26: A
Nhận thấy Cu , Ag không tan trong H2SO4 loãng → loại B, C
Ag không tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 → loại D
Trong dãy điện hóa, thứ tự các cặp được sắp xếp như sau Fe2+/Fe , H+/H2, Cu2+ /Cu, Fe3+ / Fe2+
Theo quy tắc α thì Fe2+ chỉ oxi hóa được các kim loại đứng trước nó, không oxi hóa được Cu
Trang 39Dựa vào quy tắc anpha, thì Mg, Fe và Cu tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch:
Chọn D
Câu 32: B
Nhận thấy Al, Fe bị thụ động trong HNO3 đặc nguội → loại A, C
Ag không phản ứng với HCl → loại D
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3
3Cl2 + 6Fe(NO3)2 → 2FeCl3 + 4Fe(NO3)3
2NH3 + 2H2O + Fe(NO3)2 → Fe(OH)2 + 2NH4NO3
4H+ + 3Fe2+ + NO3- → 3Fe3+ + NO +2 H2O
Đáp án B
Câu 35: D
Trang 40Theo quy tắc α thì dãy chỉ gồm các kim loại, ion đều tác dụng được với ion Cr3+ trong dung dịch là Al, Cr, Zn.
Cu dư + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag
Dung dịch X chỉ chứa Cu(NO3)2 Khi cho Fe vào dung dịch X xảy ra phản ứng
Fe dư + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu