Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học đến môi trường đất và sức khỏe con người ..... Thuốc BVTV và phân hóa học là một trong những chất hóa học do con người t
Trang 1NGUYỄN THU TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2011 - 2015
Thái Nguyên, 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THU TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp đại học, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá nhân trong và ngoài trường
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã dìu dắt, dạy dỗ tôi trong quá trình học tập
ở trường
Để đạt được kết quả này tôi xin trân thành cảm ơn thầy T.S Nguyễn Đức Nhuận – giảng viên khoa Quản lý tài nguyên – Giáo viên hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập Thầy đã quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo, tháo gỡ những vướng mắc, hướng dẫn tận tình cho tôi để tôi có thể hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp với kết quả tốt nhất Thầy luôn theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng là người truyền động lực giúp tôi hoàn thành tốt đợt thực tập của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo, cán bộ và bà con ở xã Minh Lập - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên; các cán bộ và bà con trong xã đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt nội dung
đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Diện tích, sản lượng chè của một số vùng trồng chè chủ yếu ở Việt
Nam trong những năm gần đây (số liệu trung bình) 15
Bảng 2.2: Lượng phân bón tiêu thụ trên toàn thế giới (Đơn vị : triệu tấn) 19
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu và phương pháp thử nghiệm so sánh 29
Bảng 4.1: Tài nguyên đất 31
Bảng 4.2: Diện tích, năng suất và sản lượng chè của xã Minh Lập giai đoạn 2011-2013 38
Bảng 4.3: Số cơ sở kinh doanh , buôn bán thuốc BVTV và Phân hóa học 40
Bảng 4.4: các loại thuốc mà người dân sử dụng cho cây chè 41
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng thuốc BVTV của người dân 42
Bảng 4.6: Nhu cầu sử dụng phân bón của khu vực 43
Bảng 4.7: Tình hình sử dụng phân bón của khu vực 44
Bảng 4.8: Người dân và những vấn đề liên quan tới thuốc BVTV và phân hóa học 44
Bảng 4.9: Kiến thức của người dân khi chọn thời tiết đi phun thuốc BVTV cho cây trồng 46
Bảng 4.10: Hiểu biết về điều kiện đảm bảo sức khỏe trong sử dụng thuốc BVTV 47
Bảng 4.11: Thực trạng sử dụng bảo hộ lao động khi phun thuốc BVTV và sử dụng phân hóa học của người dân trong khu vực 48
Bảng 4.12: Mức độ hiểu biết về cách pha thuốc BVTV và sử dụng phân bón của người dân trước khi sử dụng 49
Bảng 4.13: Cách xử lý bao bì thuốc BVTV và phân hóa học sau khi sử dụng của người dân 50
Trang 5Bảng 4.14: Mức độ tham gia buổi tập huấn sử dụng thuốc BVTV, BVMT và nhận
thức của người dân đối với việc sử dụng thuốc BVTV 51Bảng 4.15: Đánh giá nồng độ pH, Nts, Pts đất tại xã Minh Lập theo tiêu chuẩn Việt
Nam 52Bảng 4.16: Đánh giá lượng mùn trong đất tại xã Minh Lập theo thang đánh giá
mùn cho đất đồi núi Việt Nam 55Bảng 4.17: Thang đánh giá mùn cho đồi núi Việt Nam 56Bảng 4.18: Bảng kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV tại xã Minh Lập 56Bảng 4.19: Thực trạng các triệu chứng cơ năng của người dân có thể bị ảnh hưởng
do sử dụng thuốc BVTV và phân hóa học 57Bảng 4.20: Tỷ lệ một số bệnh thường gặp có thể bị ảnh hưởng do sử dụng thuốc
BVTV và phân hóa học tại xã Minh Lập – Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên 58Bảng 4.21: Hiện trang môi trường khu vực nghiên cứu 59
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Con đường di chuyển của thuốc BVTV trong môi trường đất 23
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVTV Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
HCBVTV Hợp chất bảo vệ thực vật
Trang 8MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý 10
2.2 Tổng quan về đất trồng chè 11
2.2.1 Các loại đất trồng chè chính 11
2.2.2 Yêu cầu về tính chất của đất trồng chè 12
2.3 Cơ sở thực tiễn 14
2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới 14
2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam 14
2.3.3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới 16
2.3.4 Tình hình sử thuốc BVTV ở Việt Nam 16
2.3.5 Tình hình sử dụng phân bón hóa học trên thế giới 19
2.3.6 Tình hình sử dụng phân bón hóa học ở Việt Nam 20
2.4 Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học đến môi trường đất và sức khỏe con người 21
Trang 92.4.1 Con đường thâm nhập vào cơ thể của thuốc BVTV 21
2.4.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất và sức khỏe con người 22
2.4.3 Ảnh hưởng của phân bón hóa học đến môi trường đất và sức khỏe con người 24
PHẦN 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 26
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
3.3 Nội dung nghiên cứu 26
3.4 Phương pháp nghiên cứu 26
3.4.1 Phương pháp kế thừa 26
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 27
3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 27
3.4.4 Phương pháp điều tra xã hội học 27
3.4.5 Phương pháp lấy mẫu phân tích 28
3.4.6 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm 28
3.4.7 Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu 29
3.4.8 Phương pháp so sánh 29
PHẦN 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Minh Lập –Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên 30
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 30
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
4.2.Thực trạng sản xuất chè tại xã Minh Lập –Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên 37
Trang 104.3 Tình hình quản lý sử dụng thuốc BVTV và phân hóa học cho cây chè tại khu
vực điều tra 38
4.3.1 Tình hình quản lý thuốc BVTV và phân hóa học cho cây chè tại khu vực điều tra 38
4.3.2 Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quản lý, sử dụng thuốc BVTV và phân hóa học của khu vực vực xã Minh Lập- Huyện Đồng Hỷ- Tỉnh Thái Nguyên 39
4.3.3 Tình hình quản lý kinh doanh Buôn bán thuốc BVTV và phân hóa học trên địa bàn xã Minh Lập – Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên 40
4.4 Thực trạng sử dụng và hiểu biết của người dân về thuốc BVTV và phân hóa học 41
4.4.1 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây chè tại khu vực điều tra 41
4.4.2.Tình hình sử dụng phân hóa học cho cây chè tại khu vực điều tra 43
4.4.3 Thực trạng hiểu biết và cách sử dụng của người dân về thuốc BVTV 44
4.5 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân hóa học tới môi trường đất 52
4.6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân hóa học tới sức khỏe con người 56
4.7 Đề xuất một số biện pháp sử dụng hợp lý thuốc BVTV và phân bón hóa học 59
4.7.1 Biện pháp sử dụng hợp lý thuốc BVTV 59
4.7.2 Các cách bón phân hợp lý cho cây chè 61
PHẦN 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC
Trang 11PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Xưa nay khi nói đến trà Việt, người ta thường hay nghĩ ngay đến trà Thái Nguyên Với diện tích trồng chè khoảng 17.660 ha, đứng thứ hai cả nước (sau Lâm Đồng), Thái Nguyên nằm trong vùng trồng chè lâu đời của Việt Nam Được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu và đất đai, Thái nguyên có nhiều khả năng phát triển nghành trồng chè Cây chè được coi là cây kinh tế mũi nhọn của tỉnh Thái Nguyên Sản phẩm chè là thức uống có giá trị dinh dưỡng cao, nó không chỉ được tiêu thụ trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu ra nước ngoài, đưa lại lợi nhuận cao cho nền kinh tế nước nhà Vớí khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều, Thái Nguyên có nhiều tiềm năng phát triển nghành trồng chè nhưng đây cũng là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhưng cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại
Phương pháp phổ biến của người dân khi cây trồng xuất hiện sâu bệnh
là sử dụng thuốc BVTV Với khả năng diệt trừ dịch hại nhanh, dễ sử dụng có thể ngăn chặn các đợt dịch trong thời gian ngắn, có hiệu quả mọi lúc mọi nơi,
dễ dàng mua bán trao đổi, đôi khi thuốc BVTB còn là giải pháp duy nhất Nếu
sử dụng đúng mục đích, đúng kĩ thuật và có sự chỉ đạo đồng bộ, thuốc BVTV
sẽ đem lại hiệu quả tốt trong quản lý dịch hại cây trồng và bảo vệ nông sản
Do vậy việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ cây trồng vẫn là biện pháp quan trọng và chủ yếu Cùng với thuốc BVTV thì phân bón hóa học cũng là yếu tố rất quan trọng để cây trồng phát triển một cách thuận lợi, cho hiệu quả năng suất cao
Trang 12Thuốc BVTV và phân hóa học là một trong những chất hóa học do con người tạo ra, ngoài những mặt lợi nó cũng gây ra những ảnh hưởng và khó khăn do quá lạm dụng gây ra những ảnh hưởng trầm trọng đến môi trường đặc biệt là môi trường đất Đây là vấn đề cần được quan tâm, vì mỗi năm lượng phân bón hóa học và thuốc BVTV được sử dụng là không hề nhỏ, những hệ lụy tới môi trường là không thể tránh khỏi Những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp đã và đang được các nhà khoa học và các nhà quản lý môi trường quan tâm Tuy nhiên thực trạng ngày càng trầm trọng và đã trở thành “vấn nạn” vì luôn thiếu các biện pháp và chế tài cụ thể Minh Lập là một trong số những vùng sản xuất chè được đánh giá là vùng đất sản xuất chè ngon đặc biệt ở Thái Nguyên Cây chè đã có mặt trên đất Minh Lập từ trước năm 1960, với thổ nhưỡng, khí hậu phù hợp, người dân lại có kinh nghiệm trồng chè nên chè ở đây có hương vị đặc trưng khó lẫn, đó là loại chè rất đậm và nịnh hương Tuy nhiên việc lạm dụng thuốc BVTV và phân hóa học trong vài năm gần đâycủa người dân đã gây ra những ảnh hưởng không tốt đến môi trường
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Quản lý tài nguyên, tôi đã tiến hành thực
hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của nó đến môi trường đất trồng chè tại
xã Minh Lập, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương
- Đánh giá hiểu biết, tình hình sử dụng thuốc BVTV, phân bón hóa học
và ảnh hưởng của việc ô nhiễm thuốc BVTV, phân bón hóa học đến môi trường đất cũng như tới sức khỏe của người dân
Trang 13- Nghiên cứu ảnh hưởng của việc xử dụng thuốc BVTV và phân hóa học đến đặc điểm, tính chất của đất
- Trên cơ sở đánh giá để đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm do thuốc BVTV và phân bón hóa học, nâng cao ý thức người dân cũng như hiệu quả công tác quản lý thuốc BVTV, phân bón hóa học tại địa phương
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu điều tra phải trung thực, chính xác, đảm bảo độ tin cậy
- Việc phân tích mẫu phải đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật
- Đánh giá đúng thực trạng sử dụng thuốc BVTV và phân bón hoá học trên địa bàn nghiên cứu
- Các đề nghị, kiến nghị phải có tính khả thi với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Cơ sở lý luận
* Khái niệm đất: "Đất hay thổ nhưỡng là lớp ngoài cùng của thạch quyển bị biến đổi tự nhiên dưới tác động tổng hợp của nước, không khí, sinh vật"
Các thành phần chính của đất là chất khoáng, nước, không khí, mùn và các loại sinh vật từ vi sinh vật cho đến côn trùng, chân đốt v.v Thành phần chính của đất được trình bày trong hình sau:
Đất có cấu trúc hình thái rất đặc trưng, xem xét một phẫu diện đất có thể thấy sự phân tầng cấu trúc từ trên xuống dưới như sau:
- Tầng thảm mục và rễ cỏ được phân huỷ ở mức độ khác nhau
- Tầng mùn thường có mầu thẫm hơn, tập trung các chất hữu cơ và dinh dưỡng của đất
- Tầng rửa trôi do một phần vật chất bị rửa trôi xuống tầng dưới
- Tầng tích tụ chứa các chất hoà tan và hạt sét bị rửa trôi từ tầng trên
- Tầng đá mẹ bị biến đổi ít nhiều nhưng vẫn giữ được cấu tạo của đá
- Tầng đá gốc chưa bị phong hoá hoặc biến đổi [15]
* Khái niệm chất độc:
Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lượng nhỏ cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá hủy nghiêm trọng chức năng của cơ thể làm cho sinh vật ngộ độc hoặc chết (Nguyễn Đức Thạnh và cs, 2010) [8]
* Khái niệm về độc tính:
Độc tính: Là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lượng nhất định của chất độc đó(Trần Oánh, 2007) [6] Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam: Độc tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật Độc tính được chia ra các dạng:
Trang 15- Độc cấp tính: Chất độc xâm nhập vào cơ thể sinh vật gây nhiễm độc tức thì, ký hiệu LD50 (Letal Dosis 50), biểu thị lượng chất độc (mg) đối với 1kg trọng lượng cơ thể có thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm (thường là chuột hoặc thỏ) Nếu chất độc lần với không khí (hơi độc hay ở trong nước) thì được ký hiệu LC50 (Letal Concentration 50) biểu thị lượng chất độc (mg) trong một m3 không khí hoặc một lít nước có thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao
- Độc mãn tính (độc trường diễn): Chỉ khả năng tích lũy chất độc trong
cơ thể, khả năng gây đột biến, gây ung thư hoặc quái thai, dị dạng (Trần Oánh, 2007) [6]
* Khái niệm liều lượng:
Là lượng chất độc cần thiết tính bằng gam hay mg để gây tác động nhất định lên trên cơ thể sinh vật trong nghiên cứu độc lý
Liều lượng sử dụng: là liều lượng cần thiết dùng để phun trên diện tích nhất định, được chia ra:
- Liều lượng hoạt chất: Là lượng thuốc nguyên chất cần thiết dùng cho một đơn vị diện tích g, kg a.i với thuốc ở thể rắn, hoặc ml a.i với thuốc ở thể lỏng.(a.i là đơn vị hoạt chất)
- Liều lượng thuốc thương phẩm: là lượng thuốc thương phẩm cần thiết cho một đơn vị diện tích, được tính bằng g, kg, lít, ml thuốc thương phẩm trên một đơn vị diện tích nào đó (Nguyễn Đức Thạnh, 2010) [8]
* Khái niệm về thuốc BVTV:
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng
và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác (Trần Văn Hải, 2008) [3]
Trang 16* Phân loại thuốc BVTV:
Theo yêu cầu nghiên cứu và sử dụng có thể phân loại thuốc BVTV thành các loại sau:
- Dựa vào đối tượng phòng chống:
+) Thuốc trừ sâu (Insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kì loại côn trùng nào có mặt trong môi trường Chúng được dùng để diệt trừ hoặc ngăn chặn tác hại của côn trùng đến cây trồng cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người
+) Thuốc trừ bệnh: Bao gồm các chất có nguồn gốc vô cơ, hữu cơ, sinh học (vi sinh vật và các sản phẩm của chúng, nguồn gốc thực vật) có tác dụng diệt trừ hoặc ngăn ngừa các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản
+) Thuốc trừ chuột (Rodenticide hay raticide): Là những hợp chất
vô cơ, hữu cơ hoặc nguồn gốc sinh học được dùng để diệt chuột và các loài gặm nhấm
+) Thuốc trừ nhện ( Acricide hay Miticide): Là những hợp chất chủ yếu trừ nhện hại cây trồng, đặc biệt là nhện đỏ
+) Thuốc trừ cỏ (Herbicide): Các chất được dùng để trừ các loài thực vật cản trở sự sinh trưởng của cây trồng, các loài thực vật hoang dại mọc trên đồng ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân bay đường sắt…và gồm các thuốc trừ rong rêu trên đồng ruộng kênh mương Đây là nhóm thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất vì vậy khi sử dụng thuốc trong nhóm này cần đặc biệt thận trọng
+) Thuốc trừ tuyến trùng (Nematode): Các chất xông hơi và nội hấp được dùng để sử lý đất trừ tuyến trùng trong đất, trong cây
- Dựa vào con đường xâm nhập đến dịch hại:Tiếp xúc, xông hơi và nội hấp: +) Thuốc có tác dụng tiếp xúc: Là những loại thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua biểu bì của dịch hại
Trang 17+) Thuốc có tác dụng vị độc: Là những loại thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua đường tiêu hóa của dịch hại
+) Thuốc có tác dụng xông hơi: Là loại thuốc có khả năng bốc hơi, đầu độc bầu không khí xung quanh cơ thể dịch hại và được xâm nhập vào cơ thể dịch hại qua bộ máy hô hấp Thuốc sẽ phá hủy chức năng hô hấp hút khíO2
và thải ra khí CO2 cho cơ thể dịch hại và tiêu diệt dịch hại
+) Thuốc có tác dụng nội hấp: Là những loại thuốc khi chúng xâm nhập
và cây rồi được vận chuyển tích lũy trong hệ thống nhựa cây, tồn tại trong đó một thời gian và làm chết cơ thể sinh vật khi chúng xâm hại đến cây
+) Thuốc thấm sâu: Là những loại thuốc được xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật chủ yếu theo chiều ngang, thuốc không có khả năng di chuyển chuyển trong mạch dẫn của cây, nó chỉ có tác dụng tiêu diệt dịch hại khi chúng sống ẩn nấp hoặc làm tổ trong tế bào thực vật
- Dựa vào nguồn gốc hóa học:
+) Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các loại thuốc BVTV làm
từ cây cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại
+) Thuốc có nguồn gốc sinh học (Chiếm khoảng 2,5%): Gồm các loài sinh vật, các loài thiên địch ký sinh, các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật có khả năng tiêu diệt dịch hại
+) Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Bao gồm các hợp chất vô cơ (như dung dịch Boocdo, lưu huỳnh và lưu huỳnh vôi…) có khả năng tiêu diệt dịch hại
+) Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả năng tiêu diệt dịch hại như các hợp chất lân hữu cơ, cacbamat…(Nguyễn Đức Thạnh và cs, 2010) [8]
* Khái niệm về phân hóa học:
Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa nguyên tố dinh dưỡng dùng để bón cho cây trồng nhằm nâng cao năng xuất của cây trồng cung cấp
Trang 18những nguyên tố cần thiết cho cây trồng gồm những nguyên tố đa lượng như
N, P, K là những nguyên tố vi lượng như Ca, Cu, Zn….để đáp ứng như cầu phát triển, ra hoa kết trái và tăng năng xuất của cây trồng
* Phân loại phân hóa học:
Có 3 loại phân bón cơ bản đó là: Phân đạm, phân lân, phân kali
+ Phân đạm: Là những hợp chất cung cấp nitơ cho cây Phần lớn thực vật không có khả năng đồng hóa nguyên tố N dưới dạng khí là N2 mà chủ yếu dưới dạng muối nitrat Phân đạm cung cấp N hóa cho cây dưới dạng ion NO3-
và ion amoni NH4+ Phân đạm có tác dụng kích thích các quá trình sinh trưởng làm tăng tỉ lệ protein thực vật Do đó, phân đạm giúp cho cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả… Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng % N trong phân
+ Phân lân: Là những hợp chất cung cấp P cho cây trồng dưới dạng ion photphat Phần lớn thực vật hấp thụ P dưới dạng muối đihidrophotphat Loại phân này cần cho cây trồng ở thời kì sinh trưởng, thúc đấy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của cây Độ dinh dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng %P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó Nguyên liệu để sản xuất phân lân là quặng photphorit và apatit
+ Phân kali: Là những hợp chất cung cấp cho cây trồng nguyên tố K dưới dạng ion K+ Phân K giúp cho cây hấp thu được nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ và chất dầu, tăng cường sức chống chịu cho cây Độ dinh dưỡng của phân K được đánh giá bằng hàm lượng %
K2O tương ứng với lượng K có trong thành phần của nó Hai muối KCl và
K2SO4 được sử dụng nhiều nhất để làm phân K Tro thực vật cũng là một loại phân K vì có chứa K2CO3
Trang 19* Khái niệm về ô nhiễm môi trường đất:
Ô nhiễm môi trường là sự đưa vào môi trường các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đến mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làm suy thoái chất lượng môi trường Đất được xem là ô nhiễm khi nồng độ các chất độc tăng lên quá mức an toàn, vượt lên khả năng
tự làm sạch của môi trường đất
* Ô nhiễm môi trường đất do thuốc bảo vệ thực vật và phân hóa học: + Thuốc BVTV:
Thuốc BVTV chiếm một vị trí nổi bật trong các ô nhiễm môi trường Khác với các chất ô nhiễm khác, thuốc BVTV được rải một cách tự nguyện vào môi trường tự nhiên nhằm tiêu diệt các ký sinh của động vật nuôi và con người hay để triệt hạ các loài phá hại mùa màng
Bản chất của nó là những chất hóa học diệt sinh học nên đều có khả năng gây ô nhiễm môi trường đất Đặc tính của thuốc trừ sâu bệnh là tính bền trong môi trường sinh thái nên nó tồn tại lâu dài trong đất, sau khi xâm nhập vào môi trường, thời kì “nằm” lại đó, các nhà môi trường gọi là “thời gian bán phân giải” được xác định như là cả thời gian nó trốn vào trong các dạng cấu trúc sinh hóa khác nhau hoặc các dạng hợp chất liên kết trong môi trường sinh thái đất Mà các hợp chất mới này thường có độc tính cao hơn nó
Tiêu diệt hệ động vật làm mất cân bằng sinh thái, thuốc trừ sâu bị rửa trôi xuống thủy vực làm hại các động vật thủy sinh như ếch, nhái… Như vậy
vô tình chúng ta làm tăng thêm số lượng sâu hại vì đã diệt mất thiên địch của chúng, vì vậy nó làm cho hoạt tính sinh học đất bị giảm sút
Trang 20nông nghiệp, nếu sử dụng thích hợp sẽ có hiệu quả rõ rệt đối với cây trồng Nhưng nó cũng là con dao 2 lưỡi, sử dụng không đúng sẽ lợi bất cập hại, một trong số đó là ô nhiễm đất Nếu bón quá nhiều phân hoá học là hợp chất nitơ, lượng hấp thu của rễ thực vật tương đối nhỏ, đại bộ phận còn lưu lại trong đất, qua phân giải chuyển hoá, biến thành muối nitrat trở thành nguồn ô nhiễm cho mạch nước ngầm và các dòng sông Cùng với sự tăng lên về số lượng sử dụng phân hoá học, độ sâu và độ rộng của loại ô nhiễm này ngày càng nghiêm trọng
Sự tích lũy cao các chất hóa chất dạng phân bón cũng gây hại cho môi trường sinh thái đất về mặt cơ lý tính Khi bón nhiều phân hóa học làm đất hở nên chặt hơn, độ trương co kém, kết cấu vững chắc, không tơi xốp mà nông dân gọi là đất trở nên “chai cứng”, tính thoáng khí kém hơn đi, vi sinh vật ít đi
vì hóa chất hủy diệt vi sinh vật (Vũ Hữu Yêm và cs, 2005) [10]
Quyết định số 89/2006/QĐ – BNN ngày 02/10/2006 về việc ban hành quy định quản lý thuốc BVTV
Quyết định số 63/2007/QĐ – BNN của bộ NN & PTNT về việc sử đổi bổ sung một số điều của quy định vè quản lý thuốc BVTV ban hành theo quyết định số 89/2006/QĐ – BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng
Bộ NN & PTNT
Trang 21Thông tư số 12/2011/TT – BTNMT ngày 14/04/2011 do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành quy định về quản lý chất thải nguy hại
Thông tư 36/2011/TT – BNNPTNT ngày 20/05/2011 về ban hành danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng
ở Việt Nam
Thông tư số 10/2012/TT – BNNPTNT ngày 20/02/2012 về việc ban hành danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam
Thông tư số 36/2010TT- BNNPTNT ngày 24/06/2010 về việc Ban hành quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón hóa học
Các tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn môi trường để đánh giá:
+ TCVN 7373: 2004 Chất lượng đất – Giá trị chỉ thị về hàm lượng nito tổng số trong đất Việt Nam
+ TCVN 7374: 2004 Chất lượng đất – Giá trị về hàm lượng phốt pho tổng số trong đất Việt Nam
+ TCVN 7377: 2004 Chất lượng đất – Giá trị chỉ thị pH trong đất Việt Nam
+ TCCS/PTH 14:2004
2.2 Tổng quan về đất trồng chè
2.2.1 Các loại đất trồng chè chính
* Các loại đất trồng chè chính ở Việt Nam:
Cây chè phân bố ở các loại đất và địa hình rất đa dạng nhưng ở Việt Nam chè được trồng ở những dạng đất chủ yếu:
+ Đất xám: Ở Việt nam trên bản đồ đất ký hiệu là X (ký hiệu theo FAO
- UNESCO là AC-Acrisols) bao gồm: Xám bạc màu, xám có tầng loang lổ, xám Feralits, xám mùn trên núi là phù hợp cho trồng chè
+ Đất đen: Ở Việt Nam ký hiệu R (theo FAO - UNESCO là Lv - luvisols) trong đó đất nâu thẫm phát triển trên đá bazan là trồng chè tốt
Trang 22+ Đất nâu: Ở Việt Nam ký hiệu là NL -Lixisops (theo FAO - UNESCO) bao gồm: Có đất nâu và xám nâu là phù hợp cho việc trồng chè
+ Đất đỏ: Ở Việt nam ký hiệu là F (theo FAO UNESCO FR Ferralsols) trong đó đất nâu đỏ, đất nâu vàng, đất mùn vàng đỏ trên núi là thích hợp cho trồng chè
-+ Đất mùn Alit trên núi cao: Ở Việt Nam kỹ hiệu là A (theo FAO - UNESCO là AL - Alisols) bao gồm đất mùn alit trên núi cao, đất mùn than bùn trên núi cao đều trồng chè được [11]
* Các loại đất trồng chè chính ở Thái Nguyên:
Trong tài liệu của hội khoa học đất Việt Nam xuất bản năm 2004 [5] cho thấy ở Thái Nguyên chè được trồng trên nhiều loại đất khác nhau, bao gồm:
+ Đất đỏ nâu trên đá vôi – Fv
Cây chè sinh trưởng cả đời trên một vị trí cố định, điều quan trọng là bộ
rễ phát triển vừa ăn sâu, vừa lan rộng hút được nhiều dinh dưỡng, trên tầng đất dày (1 - 3 m) cây chè cho năng suất cao bền vững, tầng đất mỏng 40 - 60
cm cây chè cho năng suất thấp chóng tàn
+ Kết cấu: Kết cấu đất ở dạng viên, hạt, đất tơi xốp giữ nước nhiều, thấm nước nhanh lại dễ thoát nước, có lợi cho sự sinh trưởng của bộ rễ chè và
là điều kiện tốt cho các loại vi sinh vật đất phát triển
Trang 23+ Thành phần cơ giới: Đất thịt pha cát đến thịt nặng (theo phân loại quốc tế) hay thịt nhẹ đến thịt nặng (theo phân loại của Liên xô cũ) là phù hợp cho cây chè sinh trưởng Loại đất này có chế độ nước và không khí điều hoà, thuận lợi cho cây trồng phát triển rễ, cũng như các quá trình sinh, hoá học xảy
+ Hàm lượng mùn: Mùn là chỉ tiêu quan trọng, vừa là kho dự trữ dinh dưỡng vừa có tác dụng cải tạo thành phần cơ giới và kết cấu đất, tăng khả năng hấp phụ và giữ các chất dinh dưỡng Năng suất chè tỷ lệ thuận với hàm lượng mùn trong đất Đất trồng chè có hàm lượng mùn rất khác nhau, ở Liên
Xô đất phần lớn có hàm lượng mùn là 3 - 5% thậm chí 7 - 8%, Srilanka 1 - 2%, Trung Quốc 1 - 2%, Việt Nam phổ biến ở mức 1 - 2% là Rất ít đất trồng chè của Việt Nam có hàm lượng mùn > 4%
+ Các chất dinh dưỡng: Trong lá chè qua phân tích có tới 17 nguyên tố hoá học, trong đó quan trọng nhất là đạm, lân, kali Đất càng có đủ nguyên tố cây cần thì chè càng cho năng suất cao
* Độ cao và địa hình:
- Độ cao so với mặt biển ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển cây chè, chè vùng cao có chất lượng tốt hơn chè vùng thấp, ngược lại chè vùng thấp thường sinh trưởng mạnh và có năng suất cao hơn chè vùng cao
- Địa hình: Có ảnh hưởng tới tiểu khí hậu vùng chè, địa hình bằng phẳng khí hậu thường thuần nhất, địa hình phức tạp khí hậu không thuần nhất, địa hình nhiều đồi dốc gây xói mòn đất mạnh và khó sử dụng cơ giới trong
Trang 24canh tác chè Đất có độ dốc cao khó giữ nước dễ bị hạn không thuận lợi cho sinh trưởng phát triển cây chè Ở Việt nam vùng chè công nghiệp thường trồng ở độ dốc < 250, độ dốc > 250 trồng cây lâm nghiệp hoặc trồng chè shan theo phương thức trồng rừng
Ngoài những yếu tố chính trên một số yếu tố khác cũng có ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây chè như gió, sương muối, mưa đá.v.v[11]
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới
Hiện nay diện tích chè trên thế giới khoảng 2,56 triệu ha, sản lượng khoảng 2,59 triệu tấn chè khô Năng suất bình quân 1014 kg chè khô/ha Theo thống kê của Uỷ ban chè thế giới (ITC - London) thì từ 1953 đến nay cứ sau
20 năm sản lượng chè thế giới tăng gấp 2 lần (1953: 613 ngàn tấn; 1970: 1.196,1 ngàn tấn; 1990: 2.522 ngàn tấn) Hiện có 58 nước sản xuất chè, trong
đó có khoảng 30 nước sản xuất chè chủ yếu, có 115 nước (1/2 thế giới) có dùng nước chè, có thể nói cây chè và sản phẩm chè được thế giới sử dụng rất rộng rãi, nó gắn liền với đời sống kinh tế xã hội của nhiều quốc gia
Về thị trường chè trên thế giới: Chủ yếu là các khu vực cận Đông, châu
Âu, châu Mỹ, châu Á.Trung Cận Đông là một trong những thị trường lớn vì người dân ở đây không có thói quen uống cà phê
2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam
Ở Việt Nam, hiện nay diện tích chè khoảng trên 1000 ngàn ha tập trung chủ yếu ở các tỉnh Trung du và miền núi Trong những năm gần đây cây chè thực sự đã đóng vai trò to lớn trong việc xóa đói giảm nghèo và dần dần tiến tới làm giàu cho người trồng chè
Năm 2001 cả nước xuất khẩu được gần 70 ngàn tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 78 triệu USD, trong những năm tới diện tích và sản lượng chè của Việt Nam tiếp tục tăng lên, vì thế cây chè ngày càng khẳng định vị trí của nó trong nền kinh tế quốc dân
Trang 25Ngoài giá trị kinh tế, cây chè còn có vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc cho lực lượng lớn lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, tạo điều kiện giao lưu giữa miền xuôi và miền ngược về văn hoá, kinh tế, xã hội góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cải thiện môi trường sinh thái
Theo số liệu ở bảng 2.1, nước ta có 14 tỉnh có diện tích trồng chè trên
1000 ha, trong đó tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất là Lâm Đồng, Thái Nguyên là tỉnh thứ hai trong cả nước về diện tích song sản lượng lại đứng thứ
5 (27,500 tấn/năm)
Bảng 2.1: Diện tích, sản lượng chè của một số vùng trồng chè chủ yếu ở
Việt Nam trong những năm gần đây (số liệu trung bình)
STT Tên Tỉnh
Diện tích trồng chè (ha)
Diện tích chè cho thu hoạch (ha)
Sản lượng (tấn)
Trang 262.3.3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới
Mặc dù sự phát triển của biện pháp hoá học có nhiều lúc thăng trầm, song tổng giá trị tiêu thụ thuốc BVTV trên thế giới và số hoạt chất tăng lên không ngừng, số chủng loại ngày càng phong phú Nhiều thuốc mới và dạng thuốc mới an toàn hơn với môi sinh môi trường liên tục xuất hiện bất chấp các quy định quản lý ngày càng chặt chẽ của các quốc gia đối với thuốc BVTV và kinh phí đầu tư cho nghiên cứu để một loại thuốc mới ra đời ngày càng lớn.(Nguyễn Trần Oánh, 2007) [6]
Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 1972 toàn thế giới
sử dụng lượng HCBVTV trị giá 7,7 tỷ USD, năm 1985 khoảng 16 tỷ USD, đến năm 1990 sử dụng trên 3 triệu tấn hoạt chất HCBVTV trị giá khoảng 25
tỷ USD Trong đó thuốc trừ cỏ 46%, thuốc trừ sâu 31%, thuốc trừ bệnh 18%
và 5% các thuốc khác Khoảng 80% HCBVTV sản xuất ra được sử dụng tại các nước phát triển Tuy vậy, tốc độ sử dụng của các nước đang phát triển tăng 7 – 8%/năm, nhanh hơn các nước phát triển (2 – 4%/năm) Trong đó chủ yếu là các loại thuốc trừ sâu (chiếm 70%) (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006) [2]
2.3.4 Tình hình sử thuốc BVTV ở Việt Nam
Kết quả xác định dư lượng thuốc BVTV trong 551 mẫu rau quả tại Tp HCM từ năm 1999 - 2002 số mẫu còn tồn dư lượng chiếm 37.9% số mẫu kiểm tra, số mẫu vượt quá mức dư lượng cho phép chiếm 10.7% Trong đó số mẫu rau vượt là 11.4% và số mẫu quả vượt là 9% Tình trạng nông dân sử dụng thuốc tùy tiện còn phổ biến Số thuốc không được sử dụng trên rau chiếm 10.4%, trên quả chiếm 2.4% Thuốc cấm hay hạn chế sử dụng vẫn tìm thấy trong rau quả Có đến 1/5 số người sử dụng hay tiếp xúc với thuốc BVTV bị nhiễm độc mãn tính
Ở một số doanh nghiệp chè, số người bị nhiễm độc lên tới gần 60% trong đó số người bị nhiễm nghiêm trọng là hơn 34% Những nguy cơ ở khâu
sử dụng thuốc BVTV bắt đầu ngay khi người sử dụng mua thuốc về nhà Có đến 81.4% số người mua thuốc để ngay trong nhà, 16% để ngoài vườn, 7% để
Trang 27thuốc trong chuồng lợn Việc cất giữ thuốc tùy tiện chỉ là một biểu hiện của
sự thiếu hiểu biết: có 94% số hộ sử dụng thuốc không có hướng dẫn và chưa đến 20% hiểu biết về tính chất độc hại của thuốc Do thiếu hiểu biết về thuốc BVTV, có đến 70% người pha chế và sử dụng thuốc không theo hướng dẫn, 50% dùng tay pha chế thuốc… Theo cục bảo vệ thực vật đến nay, nhiều loại thuốc clo hữu cơ chứa thủy ngân, arsen, và các kim loại nặng, thuốc thuộc nhóm lân hữu cơ có độ độc cao như methyl parathion, methamidophos, phosphamidon… đã bị cấm hay hạn chế sử dụng Tuy nhiên các loại thuốc này vẫn được nhập lậu và sử dụng khá nhiều như wofatox, monitor, kelthan, DDT và 666 Trong khi đó, các loại thuốc bị hạn chế hay cấm sử dụng không chỉ đang được sử dụng mà còn sử dụng với nồng độ cao gấp nhiều lần tiêu chuẩn cho phép Theo khảo sát của viện Y học lao động và vệ sinh môi trường, nồng độ một số chất BVTV như Wofatox, Diazino, benzonyl trong môi trường lao động thường cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 7 đến 21 lần Với việc sử dụng thuốc như vậy, tình trạng nhiễm độc thuốc BVTV là không tránh khỏi Báo cáo của y tế dự phòng Nghệ An(2000) cho biết số người có triệu chứng thâm nhiễm chất BVTV sau khi sử dụng tới 91.23% Tại vùng Tây Tựu, Mai Đình và Đan Phượng 98% số người phun thuốc có triệu chứng nhiễm độc nhẹ Chất BVTV đã góp phần không nhỏ vào việc cung cấp mỗi năm 100.000 bệnh nhân ung thư….[13]
Do tập quán canh tác và diện tích trồng lúa lớn nên các các tỉnh vùng đồng bằng nông dân sử dụng nhiều thuốc BVTV hơn (1,15- 2,66 kg thành phẩm/ha/năm) so với các tỉnh miền núi (0,23 kg thành phẩm/ha/năm)
Tuy Bộ NN & PTNT và Cục BVTV đã có nhiều văn bản quy định và hướng dẫn cách sử dụng thuốc BVTV an toàn có hiệu quả đặc biệt là trên rau
và chè nhưng việc sử dụng thuốc BVTV còn bộc lộ nhiều bất cập chưa tương xứng với yêu cầu của nền sản xuất nông nghiệp sạch Kết quả là làm ảnh hưởng đến chất lượng nông sản tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Việc tăng liều lượng thuốc, tăng số lần phun thuốc, dùng thuốc BVTV không theo
Trang 28hướng dẫn, lạm dụng thuốc BVTV đã dẫn đến hậu quả đã gây ra hiện tượng kháng thuốc, làm thuốc mất hiệu lực, để lại tồn dư thuốc BVTV quá mức cho phép trong nông sản, thực phẩm Đó cũng là nguyên nhân của tình trạng ngộ độc thực phẩm, làm giảm sức cạnh tranh của nông sản, hàng hoá trên thị trường thế giới
Ngoài ra, việc không tuân thủ thời gian cách ly sau khi phun thuốc, tình trạng vứt bao bì thuốc BVTV bừa bãi sau sử dụng khá phổ biến Thói quen rửa bình bơm và dụng cụ pha chế thuốc BVTV không đúng nơi quy định gây
ô nhiễm nguồn nước, gây ngộ độc cho động vật thuỷ sinh cũng cần được cảnh báo và khắc phục ngay
Trình độ của người kinh doanh thuốc BVTV còn thấp so với yêu cầu trong khi theo điều tra có tới trên 90% nông dân tìm hiểu cách sử dụng thuốc BVTV trực tiếp từ người bán thuốc
Hầu hết các loại thuốc BVTV sử dụng trong nông nghiệp Việt Nam đều nhập khẩu từ nước ngoài Khối lượng thuốc BVTV nhập khẩu tăng từ 13.000
- 15.000 tấn/năm những năm đầu thập kỷ 90 lên 33.000 - 38.000 tấn những năm 2000 Đặc biệt các năm 2005 và 2006 do bùng phát dịch rầy nâu và vàng lùn xoắn lá tại các tỉnh Nam bộ nên lượng thuốc BVTV nhập khẩu dã tăng lên 51.000 tấn (2005) và 71.000 tấn (2006) Hiện tượng nhập lậu các loại thuốc BVTV (bao gồm cả thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục, thuốc hạn chế sử dụng) đang là vấn đề chưa thể kiểm soát nổi Hàng năm vẫn có một khối lượng lớn thuốc BVTV nhập lậu vào nước ta Tình trạng các thuốc BVTV tồn đọng không sử dụng, nhập lậu bị thu giữ đang ngày càng tăng lên về số lượng
và chủng loại Điều đáng lo ngại là hầu hết các loại thuốc BVTV tồn đọng này được lưu giữ trong các kho chứa tồi tàn hoặc bị chôn vùi dưới đất không đúng kỹ thuật nên nguy cơ thẩm lậu và dò rỉ vào môi trường là rất đáng báo động Cùng với thuốc BVTV tồn đọng, các loại thuốc và bao bì, đồ dựng thuốc BVTV đang là nguy cơ đe dọa sức khoẻ cộng đồng và gây ô nhiễm môi trường nếu không áp dụng ngay các biện pháp giải quyết khẩn cấp
Trang 29Trong số các cơ sở gia công, sang chai, đóng gói thuốc BVTV vẫn còn một số cơ sở chưa quan tâm đúng mức đến việc cải tiến công nghệ còn sử dụng các dây chuyền công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm Đặc biệt là hệ thống xử
lý chất thải chưa đạt các tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường
2.3.5 Tình hình sử dụng phân bón hóa học trên thế giới
Phân bón là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp, từ khi biết sản xuất nông nghiệp thì loài người đã biết sử dụng phân bón để cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Trong mấy thập kỉ vừa qua năng suất cây trồng không ngừng tăng lên nhờ sử dụng phân bón hóa học
Tiêu thụ phân bón có liên quan chặt đến sản xuất nông nghiệp Nếu như sản xuất thuận lợi, kinh tế và thị trường phát triển thì nhu cầu phân bón tăng cao Chính vì vậy, trong một số giai đoạn tình hình kinh tế thế giới bất ổn, sản xuất khủng hoảng sẽ kéo sản xuất và tiêu thụ phân bón giảm xuống Theo FAO (2008), dự báo nhu cầu phân bón trong các năm 2008 - 2009 sẽ tăng 1,9% trong đó đạm tăng 1,4%, lân tăng 2,0% và kali tăng 2,4% nhưng thực tế thì trong giai đoạn này lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu lại giảm mạnh, cùng với khủng khoảng kinh tế tại nhiều nước Mức tiêu thụ phân bón đạt gần 173 triệu vào năm 2007, sau đó giảm mạnh xuống còn 155,3 triệu tấn vào năm 2008 - 2009 và tăng trở lại từ cuối năm 2009 lên 163,5 triệu tấn, đạt 172,6 triệu tấn năm 2010 - 2011 và 176,8 triệu tấn năm 2011 - 2012
Bảng 2.2: Lượng phân bón tiêu thụ trên toàn thế giới (Đơn vị: triệu tấn)
Trang 30Trong các nước tiêu thụ phân bón trên thế giới Trung Quốc là nước tiêu thụ phân bón lớn nhất, tiếp đến Ấn Độ, Mỹ, Braxin… [14]
2.3.6 Tình hình sử dụng phân bón hóa học ở Việt Nam
Trong khi các nước phát triển, việc sử dụng phân bón có chiều hướng
đi xuống thì tại các nước đang phát triển lại chiều hướng tăng mạnh, trong đó
có Việt Nam Phân bón nói chung và phân bón hóa học nói riêng đã góp phần tăng năng suất cây trồng, chất lượng của nông sản Theo đánh giá của Viện dinh dưỡng cây trồng Quốc tế thì phân bón đóng góp khoảng 30 - 35% tổng sản lượng cây trồng Tuy nhiên, phân bón cũng là hoá chất, nên nếu sử dụng đúng cách sẽ góp phần tăng độ màu cho đất đai, nâng giá trị nông sản Còn ngược lại, phân bón là tác nhân gây nên sự ô nhiễm môi trường sản xuất nông nghiệp và môi trường sống
Đáng lưu ý là từ năm 1985 tới nay, lượng phân bón sử dụng ở nước ta tăng tới 5 lần, trong khi diện tích gieo trồng chỉ tăng 58% Tuy những năm gần đây, nông dân ngày càng có ý thức hơn trong canh tác nhưng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật nhìn chung còn được nông dân sử dụng khá tùy tiện
Năm 2011, Việt Nam đã nhập khẩu 4 triệu 400 ngàn tấn phân bón và nguyên liệu sản xuất phân bón các loại, kim ngạch nhập khẩu 1 tỉ 800 triệu đôla Mỹ, tăng gần 25% về lượng và gần 51% về giá trị so với năm 2010 Năm
2012, lượng phân bón nhập khẩu khoảng trên dưới 4 triệu tấn Còn năm 2013, Việt Nam ước giảm nhập khẩu còn khoảng 2 triệu rưỡi tấn phân bón các loại,
do số lượng nhà máy sản xuất phân bón tăng lên, từ đó khiến nguồn cung trong nước đồi dào Tuy nhiên, do lệ thuộc một lượng lớn nguyên liệu và một
số phân bón phải nhập khẩu do chưa sản xuất được trong nước, nên giá cả thường xuyên biến động tăng Thêm vào đó là do hệ thống phân phối vật tư nông nghiệp qua nhiều tầng nấc, hầu hết nông dân sử dụng phân bón đều mua trước trả sau nên gánh chịu chi phí cao [13]
Trang 312.4 Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học đến môi trường đất và sức khỏe con người
2.4.1 Con đường thâm nhập vào cơ thể của thuốc BVTV
2.4.1.1 Thâm nhập qua da
Da có vai trò bảo vệ chống các yếu tố hóa học, lý học và sinh học Một
số hóa chất có áp lực lớn với lớp mỡ dưới da, đi qua lớp thượng bì và mô bì rồi đi vào hệ tuần hoàn và gây nhiễm độc cho cơ thể Các hóa chất đó là xăng, nicotin, các dẫn xuất nitro và amin thơm, các dung môi có chứa clo, thuốc trừ sâu photpho và clo hữu cơ Nhiễm độc qua da càng dễ dàng khi da bị tổn thương Nhiễm độc qua niêm mạc càng nguy hiểm hơn vì ở niêm mạc có các mao mạch dày đặc như niêm mạc mắt chúng hấp thu dễ dàng một số chất độc và nhạy cảm với một số chất kích thích Điều này có thể xảy ra do thuốc bám lên quần áo hoặc ngấm trực tiếp trên da Khi phun thuốc ngoài đồng, thuốc có thể bám lên da hay ngấm vào qần áo Khi nông dân trộn thuốc nhưng không mang găng tay hoặc khi một thành viên trong gia đình giặt quần áo có dính thuốc Nông dân và người lao động trên đồng, họ bị nhiễm thuốc BVTV chủ yếu thông qua da (Lê Minh Uy, 2008) [9]
2.4.1.2 Thâm nhập qua hơi thở
Điều này thường xảy ra đối với người trực tiếp phun thuốc trên đồng, hoặc những người có mặt trong khu vực phun thuốc Cần chú ý rằng một số thuốc BVTV độc hại không có mùi
Đây là con đường xâm nhập quan trọng nhất và luôn xảy ra do con người luôn phải hít thở Máu qua phổi nhanh và thuận lợi cho sự xâm nhập của chất độc Chúng đi vào mũi, qua họng, khí quản, vào phổi Ở đây, có những mạch máu nhỏ li ti, màng nhầy là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí; các chất độc từ đây đi vào máu Máu tuần hoàn nhanh, trong 2 - 3 giây, sẽ đưa đến các cơ quan như não, gan, thận, mật và bài tiết qua sữa mẹ, tuyến mồ hôi,
Trang 32sinh dục Chất khí độc theo con đường này, một phần bị giữ lại ở mũi (hạt > 10-3 mm) Những hạt có đường kính từ 1-5.10-3 mm vào phế quản, phế nang; những hạt < 10-3 mm đi thẳng vào phế nang Chất độc khuyếch tán nhanh vào trong máu, không qua gan để giải độc một phần như hệ tiêu hóa mà qua ngay tim để đi đến các phủ tạng, đặc biệt đến hệ thần kinh trung ương Do đó có thể nói, độc chất vào trong cơ thể theo con đường hô hấp nhanh gần như tiến thẳng vào tĩnh mạch (Lê Minh Uy, 2008) [9]
2.4.1.3 Thâm nhập qua đường miệng
Nhiễm độc bằng đường tiêu hóa ít xảy ra trừ phần lớn là do cố ý hoặc khi uống nhầm thuốc BVTV Kế đó, người phun thuốc ăn, uống trong khi làm việc, hoặc hút thuốc với tay bị nhiễm bẩn chất độc, hoặc nuốt phải chất độc dưới hình thức bụi Hoặc khi ăn nhầm thức ăn có nhiễm thuốc BVTV hoặc khi ăn bằng tay (tay chưa được rửa sạch sau khi tiếp xúc với thuốc BVTV) (Lê Minh Uy, 2008) [9]
2.4.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất và sức khỏe con người
Thuốc BVTV là loại hoá chất quan trọng trong nông nghiệp, nếu sử dụng thích hợp sẽ có hiệu quả rõ rệt đối với cây trồng Nhưng nó cũng là con dao 2 lưỡi, sử dụng không đúng sẽ bất lợi gấp hai, một trong số đó là ô nhiễm đất Sử dụng thuốc BVTV có liên quan trực tiếp tới môi trường đất và nước
Theo kết quả nghiên cứu thì phun thuốc cho cây trồng có tới trên 50%
số thuốc phun bị rơi xuống đất Thuốc tồn trong đất dần dần tuy được phân giải qua hoạt động sinh học của đất và qua hoạt động của các yếu tố hóa lý Tuy nhiên tốc độ phân giải thuốc chậm nếu thuốc tồn tại ở đất với lượng lớn, nhất là ở đất có hoạt động sinh học yếu, do đó thuốc bị rửa trôi gây nhiễm bẩn nguồn nước Sự tồn tại và vận chuyển thuốc BVTV trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cấu trúc hóa học của hợp chất, loại thuốc, loại đất, điều kiện thời tiết, phương thức tưới tiêu, loại cây trồng và các vi sinh vật hiện có trong
Trang 33đất Quá trình di chuyển khuếch tán lan truyền độc hại thuốc trừ sâu bệnh trong môi trường đất Nhiều loại thuốc có tính bền trong đất Dư lượng thuốc sau khi xuống đất, được đất hấp phụ và nằm lại đây rất lâu mà các nhà môi trường đất gọi là “ thời gian bán phân hủy” Thuật ngữ này được xác định là
cả một thời gian dài nó ẩn tích trong các dạng cấu trúc sinh hóa khác nhau hay các hợp chất liên kết trong môi trường sinh thái đất
Hình 2.1: Con đường di chuyển của thuốc BVTV trong môi trường đất
Theo PGS.Võ Mai (Cục phó cục BVTV), sau khi phun thuốc BVTV: 70% nông dân cảm thấy rất mệt mỏi, 3% bị cay mắt, 19% bị nhức đầu, 6% bị chóng mặt, 4% buồn nôn, 8% ngạt thở, 17% bị dị ứng da và 28% bị các triệu chứng khác
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) đánh giá có hàng triệu người bị ngộ độc hàng năm do hóa chất BVTV, trong đó có 20.000 người chết Một đánh giá khác của Jeyaratham (1990), con số đó cao hơn nhiều, là 25 triệu người bị nhiễm độc Tuy nhiên, chưa ai tính được hậu quả lâu dài và
âm ỉ của hóa chất BVTV
Trang 34Theo điều tra 7 nước ở vùng Đông Nam Astrong chương trình “Hành động Pesticide” cho thấy đa số phụ nữ chịu hậu quả, các triệu chứng hay gặp
là choáng, đau cơ, ngứa ngáy, cháy da, phồng rộp, khó thở, đau mắt, xảy thai, buồn nôn…
Theo Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, thì ngộ độc
do hóa chất BVTV ở mức cao, chiếm 26% tổng số vụ ngộ độc Thống kê của khoa chống độc của bệnh viên bạch mai cho thấy ngộ độc do hoa chất BVTV chiếm 30%, tỷ lệ tử vong là 10% Năm 1998 cả nước có 23,000 người ngộ độc thì có tới 6,500 người là do thuốc BVTV [13]
2.4.3 Ảnh hưởng của phân bón hóa học đến môi trường đất và sức khỏe con người
Việc bón phân với lượng quá lớn tạo nên lượng dư thừa một số chất trong đất, nước, không khí hoặc do quá trình chuyển hoá, di chuyển phân bón trong đất dẫn tới tinh trạng một số chất như kim loại nặng, nitrat, vi sinh vật
có hại vv được đưa vào đất làm tăng mức độ ô nhiễm đất, nước mặt, nước ngầm Tồn dư chất độc hại trong nông sản: Một số thành phần có hại trong phân bón hoặc được tạo ra khi cây trồng hút và đồng hoá dinh dưỡng trong phân bón được tích luỹ trong nông sản Lượng tồn dư này có thể vượt mức cho phép làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng
Trong nguyên liệu sản xuất phân lân có chưa 3% Flo Khoảng 50 - 60% lượng Flo này nằm lại trong đất và sẽ làm ô nhiễm đất khi hàm lượng của
nó đạt tới 10mg/kg đất Flo gây độc hại cho người và gia súc, kìm hãm hoạt động của một số enzim, ngăn chặn quá trình quang hợp và tổng hợp protein ở thực vật
Các loại phân hóa học thuộc nhóm chua sinh lý (ureca, KCl , super photphat, .) còn tồn dư acid làm chua đất, nghèo kiệt các ion bazo và xuất hiện nhiều độc tố với cây trồng như : Mn2+, Fe3+ làm giảm hoạt tính sinh học của đất
Trang 35Tập quán sử dụng phân Bắc, phân chuồng tươi trong canh tác nông nghiệp Huyện Từ Liêm nhiều hộ nông dân đã dùng phân Bắc cho cây trồng trong đó 1 lít nước mương khu trồng rau có tới 360 E.Coli, ở nước giếng công cộng là 20, còn trong đất đến 2.105/100g đất
Con người khi ăn phải thực phẩm còn tồn dư NO3-, NO2- thì mắc phải
2 bệnh sau: Gây nên chứng máu methaemoglobin và ung thư tiềm tàng Dư thừa photpho trong các sản phẩm trồng trọt khi bòn quá nhiều phân hóa học làm giảm khả năng hấp thu Canxi vì chất này lắng đọng với canxi tạo thành muối triphosphat canxi không hòa tan và tạo thuận lợi cho quá trình sản xuất para thormon, điều này đã huy động nhiều Canxi của xương, và nguy cơ gây loãng xương ngày một tăng, đặc biệt là ở phụ nữ
Trang 36PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các loại hóa chất BVTV và phân hóa học được sử dụng trên địa bàn
xã Minh Lập - Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Xã Minh Lập - Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: khu vực xã Minh Lập - Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên (bao gồm 19 xóm là Cầu Mơn I, Cầu Mơn II, La Địa, La Đòa, Hang Ne, Trại Cài I, Trại Cài II, Sông Cầu, Cà Phê I, Cà Phê II, Ao Sơn, Đoàn Kết, Làng Chu, Theo Cày, Na Ca, Bà Đanh I, Bà Đanh II, Tân Lập, Gốc Đa)
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực bàn xã Minh Lập - Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên
- Thực trạng sử dụng thuốc BVTV và phân hóa học tại địa bàn xã Minh Lập – huyện Đồng Hỷ
- Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc BVTV và phân hóa học đến môi trường đất và sức khỏe của người dân xã Minh Lập – huyện Đồng Hỷ
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV và phân hóa học tại khu vực nghiên cứu
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp kế thừa
Trang 37Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã được công nhận liên quan đến đề tài thực hiện
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập các tài liệu liên quan tới các nội dung nghiên cứu từ các số liệu sẵn có tại khu vực thực hiện, tham khảo các tài liệu trên sách, báo, internet, các nghiên cứu khoa học
- Điều tra các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội theo phương pháp thu thập số liệu từ nguồn: Phòng Tài Nguyên & Môi Trường huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên; UBND xã Minh Lập – Huyện Đồng Hỷ
- Tỉnh Thái Nguyên
- Điều tra kết hợp theo dõi trực tiếp tình hình sử dụng thuốc BVTV, phân hóa học và các vấn đề do thuốc BVTV, phân hóa học gây ra
3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Tiến hành khảo sát trực tiếp bằng cách quan sát Ghi chép cách người dân sử dụng thuốc BVTV, phân hóa học; xử lý bao bì sau sử dụng và số lượng bao bì thuốc BVTV phân hóa học còn lại trên đồng ruộng, đường làng, ngõ xóm tại khu vực nghiên cứu
3.4.4 Phương pháp điều tra xã hội học
Thu thập thông tin qua phiếu điều tra, phỏng vấn ( 90 phiếu)
Tiến hành đi khảo sát trực tiếp bằng cách sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn để hỏi trực tiếp người dân tại 3 xóm đại diện cho 3 vùng: vùng Đông, vùng Trung tâm, vùng Tây thuộc Xã Minh Lập – Huyện Đồng Hỷ – Tỉnh Thái Nguyên vì đó là những xóm có hiệu quả kinh tế và năng suất cao nhất trong vùng
+ Xóm Ao Sơn(Đại diện vùng Đông): 30 phiếu
+ Xóm Cà Phê I(Đại diện vùng Trung tâm): 30 phiếu
+ Xóm Trại Cài(Đại diện vùng Tây): 30 phiếu
Trang 38Lập phiếu điều tra, phỏng vấn gồm 2 phần:
+ Phần 1: Thông tin chung
+ Phần 2: Các vấn đề liên quan tới thuốc BVTV và phân hóa học
Đối tượng phỏng vấn:
+ Người dân trực tiếp sử dụng thuốc BVTV và phân hóa học
+ Cơ sở buôn bán thuốc BVTV và phân hóa học huyện Đồng Hỷ
Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các đối tượng đã được nêu trên để thu thập các thông tin cần thiết theo phiếu điều tra đã xây dựng
3.4.5 Phương pháp lấy mẫu phân tích
- Sử dụng phương pháp lấy mẫu đất: Mỗi địa điểm nghiên cứu tôi tiến hành lấy 3-5 mẫu ở tầng đất 0 - 20 cm và 20 - 40cm cách mặt đất
-Vận chuyển, đưa mẫu về phòng thí nghiệm phân tích [4]
3.4.6 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
- Vị trí lấy mẫu: Lấy 30 mẫu đất ở tầng 0 – 20cm, 30 mẫu đất ở tầng 20 – 40cm.(PHỤ LỤC 1)
- Các chỉ tiêu và phương pháp thử nghiệm
Trang 39Bảng 3.1: Các chỉ tiêu và phương pháp thử nghiệm so sánh
STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp
phân tích
Tiêu chuẩn so sánh
phân tích kjeldahl
- Địa điểm phân tích: Phòng thí nghiệm bộ môn khoa học đất
3.4.7 Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu
Sử dụng các phần mềm Microsoft như: Word và Excel để tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập được
Tiến hành phân tích, xử lý căn cứ vào những tiêu chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành, sau đó so sánh, nhận xét, đánh giá để từ đó đề xuất một
số giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực
3.4.8 Phương pháp so sánh
Số liệu sau khi đã được tổng hợp thành các bảng thông tin, bảng số liệu tiến hành nghiên cứu, phân tích, đánh giá căn cứ vào những tiêu chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành, từ đó so sánh với các tiêu chuẩn môi trường cho phép hiện hành và rút ra nhận xét, đánh giá để từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của người dân khu vực nghiên cứu
Trang 40PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Minh Lập –Huyện Đồng
+ Phía Đông giáp: xã Hóa Trung – Huyện Đồng Hỷ;
+ Phía Tây giáp : xã Vô Tranh, Tức Tranh – Huyện Phú Lương;
+ Phía Nam giáp : xã Hóa Thượng – Huyện Đồng Hỷ;
+ Phái Bắc giáp : xã Tân Long, xã Hòa Bình – Huyện Đồng Hỷ
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Xã Minh Lập là xã thuộc vùng trung du miền núi, với địa hình nhiều đồi núi nằm giải trên toàn bộ đại giới của xã, tạo nên một địa hình không bằng phẳng
và tương đối phức tạp Vì có những đồi núi cao bao bọc nên xen kẽ là những chỗ trũng và tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm xã, những chỗ trũng này có độ dốc
từ 0 - 40 độ Địa hình xã nói chung cao về phía bắc thấp dâng về phía nam - đông nam Độ cao trung bình 49,8 - 236,8 m so với mặt nước biển
4.1.1.3 Khí hậu
Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên qua một số năm gần đây cho thấy xã Minh Lập nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông
+ Nhiệt độ không khí: Trung bình năm 22 độ C
+ Độ ẩm không khí: Trung bình 82%
+ Mưa: Lượng mưa trung bình năm là 2.097 mm, trong đó mùa mưa chiếm 91,6% lượng mưa cả năm, mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8, nhiều khi xảy ra lũ