PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ NƯỚC GIẢI KHÁT CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT CHƯƠNG DƯƠNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QTKD
Trang 3PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ NƯỚC GIẢI KHÁT CÔNG TY
CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT CHƯƠNG DƯƠNG
Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế phát triển như hiện nay, sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược hoạt động linh hoạt, đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất Và tiêu thụ đã trở thành một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiêu thụ tốt sẽ giúp doanh nghiệp duy trì và mở rộng được thị trường, nhanh chóng thu hồi vốn sản xuất kinh doanh và tạo được uy tín, năng lực cạnh tranh, thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường
Nước giải khát là mặt hàng không thể thiếu để đáp ứng cho nhu cầu của mọi người trong các dịp họp mặt, giao lưu, hay làm quà biếu tặng… cho nên kinh doanh nước giải khát đã và đang tạo ra lợi thế trên thị trường Vì thế đã và đang có nhiều doanh nghiệp tham gia hoạt động trong lĩnh vực này Do đó mặt hàng nước giải khát trên thị trường hiện nay rất đa dạng về sản phẩm với nhiều mẫu mã ấn tượng và giá cả khác nhau Và cũng vì vậy đã làm cho người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn
Từ vấn đề trên, đề tài: “Phân tích tình hình tiêu nước giải khát của công ty
cổ phần nước giải khát Chương Dương” được thực hiện nhằm cung cấp cho nhà quản lý một cái nhìn khách quan về tình hình tiêu thụ nước giải khát của công ty từ
đó giúp cho công ty có những điều chỉnh hợp lý để hoạt động hiệu quả hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tiêu thụ nước giải khát của công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh cùa công ty
2.2 Mục tiêu cụ thể
Lấy số đề ra năm nay Thực hiện năm trước
Trang 4- Phân tích thực trạng tiêu thụ nước giải khát của công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương.
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của nước giải khát của công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương
4.1.1.1 Phương pháp so sánh
a) So sánh bằng số tuyệt đối
Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh quy mô, khối lượng của sự kiện Phương pháp này có tác dụng phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng
b) So sánh bằng số tương đối
Số tương đối là một chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần hoặc phần trăm (%), phản ánh tình hình của sự kiện, khi số tuyệt đối không thể nói lên được
Tăng (+) giảm (-) tuyệt đối = Chỉ tiêu thực hiện - Chỉ tiêu kế hoạch
Lấy số đề ra năm nay Thực hiện năm trước
Trang 5Có các loại số tương đối:
+Số tương đối kế hoạch:
+Số tương đối hoàn thành kế hoạch:
4.1.1.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình
tự nhất định để các định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích ( đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
a) Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Thể hiện bằng phương trình: Q = a x b x c
Đặt Q1: Kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1 b1 c1
Q0 : Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0 b0 c0
=> Q1 – Q0 = ∆Q : mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch
∆Q: đối tượng phân tích
∆Q = a1 b1 c1 - a0 b0 c0
b) Thực hiện phương pháp thay thế
-Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):
Trang 6-Thay thế bước 3 ( cho nhân tố c):
= ∆Q đúng bằng đối tượng phân tích.
4.1.2 Hàm hồi quy tuyến tính
b1: Mức tác động đến Y khi x1 thay đổi
b2: Mức tác động đến Y khi x2 thay đổi
b3: Mức tác động đến Y khi x3 thay đổi
4.2 Phương pháp phân tích
4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: từ báo, tạp chí, internet
4.2.2 Phương pháp phân tích
- Mục tiêu 1 và mục tiêu 2: Dùng phương pháp thống kê mô tả để phân tích thực trạng tiêu thụ và những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ nước giải khát nước giải khát của công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương
- Mục tiêu 3: Từ mô tả và phân tích ở trên, sử dụng phương pháp biện luận
để đưa ra các giải pháp giúp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương
Chương 2: NỘI DUNG
1 Giới thiệu công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trang 7- Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương tiền thân là nhà máy USINE BELGIQUE, xây dựng năm 1952 thuộc tập đoàn BGI (Pháp quốc) Trước năm 1975, là nhà máy sản xuất nước giải khát lớn nhất miền Nam Việt Nam Năm
1977 nhà máy được tiếp quản và trở thành nhà máy quốc doanh với tên gọi Nhà máy nước ngọt Chương Dương Từ năm 1993 là công ty nước giải khát Chương Dương Năm 2004, Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương theo Quyết định số 242/ 2003/ QĐ – BCN ngày 30 tháng 12 năm
2003 của Bộ Công nghiệp, và theo Giấy đăng ký kinh doanh số: 4103002362 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp HCM cấp lần đầu ngày 02/06/2004, thay đổi lần 1 ngày 26/12/2005
- Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương đã được tổ chức TUV cấp chứng nhận ISO 9001: 2000 ngày 26/11/2003 và tổ chức Quacert cấp chứng nhận ISO 9001: 2000 ngày 06/12/2003
- Tên tiếng Anh: CHUONG DUONG BEVERAGES JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: CDBECO
- Mã chứng khoán: SCD
- Vốn điều lệ: 85.000.000.000 đ (Tám mươi lăm tỷ đồng)
- Địa chỉ: 379 Bến Chương Dương, p Cầu Kho, Q.1, Tp HCM
Trang 81.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương là thành viên của:
- Hiệp hội Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam trực thuộc Bộ Công nghiệp
- Tổng Công ty Bia – Rượu – NGK Sài Gòn
- Hội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận khác
30.476.095.99751.987.272
24.574.272.3121.804.837.906Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 30.528.083.269 26.379.110.218Thuế thu nhập doanh nghiệp 458.762.006 472.759.309
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 25.546.141.444 22.669.156.168
Theo bảng trên,lợi nhuần thu từ hoạt động kinh doanh tăng 5.901.823.685 tức khoảng 24.02% so với năm trước.Thêm vào các khoản lợi nhuận khác thì tổng lợi nhuận thu được năm nay so với năm ngoái chỉ tăng 15.73% tức về mức khoảng 4.148.973.051.Như vậy do lợi nhuận thu từ các nguồn khác năm nay đã giảm so với năm trước nên làm cho tổng lợi nhuận năm nay giảm đi so với năm trước.Cụ thể, lợi nhuận khác năm nay đã giảm 1.752.850.634 so với năm ngoái về mức tức
Trang 9khoảng 97.12% Lợi nhuận sau thuế tăng 2.876.985.276 tức khoảng 12.69% so với năm trước Nhìn chung thì lợi nhuận thu từ hoạt động chính tăng cao so với năm ngoái nhưng tổng lợi nhuận lại tăng không đáng kể do lợi nhuận thu từ các hoạt động khác có chiều hướng giảm tương đối nhiều.
1.5 Tình hình thị trường
Xu hướng tiêu dùng đối với mặt hàng nước giải khát đang có sự chuyển dịch rõ
ràng sang các sản phẩm được chiết xuất từ thiên nhiên như trái cây, trà xanh…
Hiện bia 333 giữ mức giá 210.000đ/thùng, Heineken thường đã tăng từ 320.000đ - 330.000đ/thùng, bia xuất xứ Hà Lan dung tích 500ml tăng lên 550.000đ/thùng Tiger khoảng 225.000đ/thùng Bia chai Sài Gòn đỏ có mức giá rất cao, khoảng 150.000đ/két, tăng 20.000đ/két kể từ đầu tháng một đến nay Quy hoạch tổng thể ngành bia - rượu - nước giải khát của Bộ Công nghiệp, cho thấy: sản lượng bia của Việt Nam năm 2010 sẽ lên đến 3,5 tỷ lít Riêng một khảo sát của Hiệp hội Bia Rượu Nước giải khát VN mới đây cho rằng: chiếm lĩnh thị trường nước giải khát
có gas hiện nay vẫn là hai đại gia Coca-Cola và Pepsi Cola Tuy nhiên, gần đây, những thương hiệu nước không gas mới xuất hiện như Tân Hiệp Phát, Tribeco, Bidrico Wonderfarm đã làm thay đổi tình hình, có khả năng làm giảm tỷ trọng đáng kể nước giải khát có gas Nắm bắt được xu hướng này, vài năm trở lại đây, các hãng sản xuất nước giải khát tại VN đã nhanh chóng tung ra hàng loạt sản phẩm mới, với các thành phần được chiết xuất từ thiên nhiên Đến nay, có hơn 100 loại nước giải khát không gas (không kể nước uống đóng chai, nước khoáng), được khai thác từ nhiên liệu thiên nhiên như củ, quả, các loại trà thảo mộc Thế nhưng, nếu mới đầu, doanh thu của các sản phẩm nước trái cây nguyên chất nhanh chóng tăng trưởng do đánh trúng tâm lý của mọi người, thì gần đây, những "công nghệ" không an toàn vệ sinh thực phẩm bị phát hiện khiến người dân hoang mang đắn đo khi lựa chọn thức uống cho mình Nắm bắt thời cơ, các nhà sản xuất cho ra đời các loại trà nhanh chóng thu hút người tiêu dùng Tuy nhiên,sản phẩm trà xanh đóng chai mới chỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu trên thị trường, riêng mùa cao điểm như Tết, chỉ đáp ứng khoảng 20% Những lời cảnh báo cũng nằm trong các loại nước giải khát không gas., mới đây, Công ty Tân Hiệp Phát giới thiệu một loại cà phê VIP dành cho mọi đối tượng, còn thương hiệu Trung Nguyên cho ra đời cà phê hòa tan dành riêng cho nữ Theo đó, sản phẩm Passiona có lượng cafein
Trang 10phù hợp, vị đắng ít nên dễ uống, nhưng vẫn có hương thơm đậm đà Chưa hết, cà phê này sử dụng loại đường ăn kiêng, nên rất phù hợp cho phái nữ Ngoài ra, Passiona còn được bổ sung thêm dưỡng chất làm đẹp da như collagen, vitamin PP, các loại thảo mộc Vì thế, sản phẩm này nhanh chóng được giới nữ văn phòng ưa chuộng.
330 ml 1,25 lít
330 ml 1,25 lít
240 ml
24 lon/thùng
12 chai/ thùng
24 chai/két
Chai thuỷ tinh
1,25 lít
240 ml
12 chai/ thùng
24 chai/két
4 Chanh Chai thuỷ tinh 240 ml 24 chai/ két
5 Bạc hà Chai thuỷ tinh 240 ml 24 chai/ két
6 Cream Soda Chai thuỷ tinh 240 ml 24 chai/ két
7 Soda Water Lon nhôm
Chai thuỷ tinh
330 ml
270 ml
24 lon/thùng
24 chai/két
8 Rượu nhẹ có gaz Chai thuỷ tinh 500 ml 20 chai/ két
9 Rượu nhẹ chanh tươi CHU –
HI
Lon nhôm 330 ml 24 lon/ thùng
10 Nước tinh khiết Chai pet 500 ml
1,5 lít
24 chai/ thùng
12 chai/ thùng
1.8 Chiến lược thị trường
• Chương trình quảng cáo
• Tập trung mạnh vào sản phẩm không gaz
• Mở rộng thị trường cho một số sản phẩm Mountain Dew,
• Phát triển mùi vị và hình ảnh cho sản phẩm
Mở rộng việc bán hàng thông qua việc phát triển các sản phẩm mới và các dịch vụ chăm sóc nhóm khách hàng khác nhau
Trang 112 Phân tích tình hình tiêu thụ nước giải khát của công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương.
2.1.1 Phân tích về mặt sản lượng:
• Để xem xét chi tiết từng mặt hàng
• Để xem xét chi tiết sự ảnh hưởng của các nhân tố nội tại và các nhân tố khách
quan đến từng mặt hàng Ta có bảng số liệu sau:
Bảng 2.1: Tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương quý 1 theo hình thức số lượng
− Đối với sản phẩm nước giải khát sá xị: thành phẩm tồn kho đầu quý 1 thực
tế so với kế hoạch tăng 279 thùng (tức là tăng 1,79%), tình hình tiêu thụ trong quý 1 thực tế so với kế hoạch tăng 1396 thùng (tức tăng 1,79%) và tồn kho cuối quý 1 thực tế giảm 1078 thùng (tức giảm 7,49%) so với kế hoạch
Trang 12− Đối với sản phẩm nước giải khát cam: thành phẩm tồn kho đầu quý 1 thực
tế so với kế hoạch tăng 291 thùng (tức là tăng 2,08%), tình hình tiêu thụ trong quý 1 thực tế so với kế hoạch tăng 1456 thùng (tức tăng 2,08%) và tồn kho cuối quý 1 thực tế tăng 1190 thùng (tức tăng 11,02%) so với kế hoạch
− Đối với sản phẩm nước giải khát soda water: thành phẩm tồn kho đầu quý 1 thực tế so với kế hoạch giảm 47 thùng (tức là giảm 0,7%), tình hình tiêu thụ trong quý 1 thực tế so với kế hoạch giảm 312 thùng (tức giảm 0,7%) và tồn kho cuối quý 1 thực tế tăng 686 thùng (tức tăng 14,07%) so với kế hoạch do tình hình tiêu thụ trong quý đã ảnh hưởng đến chính sách tồn kho của công ty
− Đối với sản phẩm nước giải khát rượu nhẹ chanh tươi: thành phẩm tồn kho đầu quý 1 thực tế so với kế hoạch giảm 61 thùng (tức là giảm 1,02%), tình hình tiêu thụ trong quý 1 thực tế so với kế hoạch giảm 306 thùng (tức giảm 1,02%) và tồn kho cuối quý 1 thực tế giảm 582 thùng (tức giảm 13,24%) so với kế hoạch
Bảng 2.3: Tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương quý 2 theo hình thức số lượng
Trang 13Nhận xét cụ thể đối với từng mặt hàng:
− Đối với sản phẩm nước giải khát sá xị: thành phẩm tồn kho đầu quý 2 thực
tế so với kế hoạch giảm 1078 thùng (tức là giảm 7.49%), tình hình tiêu thụ trong quý 2 thực tế so với kế hoạch giảm 5389thùng (tức giảm 7.48%) và tồn kho cuối quý 2 thực tế giảm 1349 thùng (tức giảm 9.37%) so với kế hoạch
− Đối với sản phẩm nước giải khát cam: thành phẩm tồn kho đầu quý 2 thực
tế so với kế hoạch tăng 1190 thùng (tức là tăng 11.02%), tình hình tiêu thụ trong quý 2 thực tế so với kế hoạch tăng 5950 thùng (tức 11.02%) và tồn kho cuối quý 2 thực tế giảm 702 thùng (tức giảm 11.42%) so với kế hoạch
− Đối với sản phẩm nước giải khát soda water: thành phẩm tồn kho đầu quý 2 thực tế so với kế hoạch tăng 686 thùng (tức là tăng 14.07%), tình hình tiêu thụ trong quý 2 thực tế so với kế hoạch tăng 4572 thùng (tức tăng 14.07%) và tồn kho cuối quý 2 thực tế giảm 702 thùng (tức giảm 11.42%) so với kế hoạch
− Đối với sản phẩm nước giải khát rượu nhẹ chanh tươi: thành phẩm tồn kho đầu quý 2 thực tế so với kế hoạch tăng 582 thùng (tức là tăng 13.24%), tình hình tiêu thụ trong quý 2 thực tế so với kế hoạch tăng 2912 thùng (tức tăng 13.24%) và tồn kho cuối quý 2 thực tế giảm 119 thùng (tức giảm 2.38%) so với kế hoạch
Bảng 2.5: Tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương quý 3 theo hình thức số lượng
RUOU NHE THUNG 5000 4881 25000 24406 7000 9776
Trang 14− Đối với sản phẩm nước giải khát sá xị: thành phẩm tồn kho đầu quý 3 thực
tế so với kế hoạch tăng 1051 thùng (tức là tăng 8.76%), tình hình tiêu thụ trong quý 3 thực tế so với kế hoạch tăng 5257 thùng (tức tăng 8.76%) và tồn kho cuối quý 3 thực tế tăng 7740 thùng (tức tăng 42.07%) so với kế hoạch
− Đối với sản phẩm nước giải khát cam: thành phẩm tồn kho đầu quý 3 thực
tế so với kế hoạch giảm 1254 thùng (tức là giảm 9.64%), tình hình tiêu thụ trong quý 3 thực tế so với kế hoạch giảm 6269 thùng (tức giảm 9.64%) và tồn kho cuối quý 3 thực tế tăng 9526 thùng (tức tăng 68.04%) so với kế hoạch
− Đối với sản phẩm nước giải khát soda water: thành phẩm tồn kho đầu quý 3 thực tế so với kế hoạch tăng 1114 thùng (tức là tăng 18.11%), tình hình tiêu thụ trong quý 3 thực tế so với kế hoạch giảm 4682thùng (tức giảm 11.42%)
và tồn kho cuối quý 3 thực tế tăng 4236 thùng (tức tăng 63.64%) so với kế hoạch
− Đối với sản phẩm nước giải khát rượu nhẹ chanh tươi: thành phẩm tồn kho đầu quý 3 thực tế so với kế hoạch giảm 119thùng (tức là giảm 2.38%), tình hình tiêu thụ trong quý 3 thực tế so với kế hoạch giảm 594 thùng (tức giảm
Trang 1538%) và tồn kho cuối quý 3 thực tế tăng 2776 thùng (tức tăng 39.66%) so với kế hoạch.
2.1.2 Phân Tích về Mặt Giá Trị:
- Để đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp
- Để xem xét mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ
Ta có thông tin về giá của các loại sản phẩm:
Kết hợp với số liệu của bảng số liệu sản phẩm tiệu thụ ta có:
Bảng 2.7: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo hình thức giá trị trong quý 1 của công ty cp nước giải khát Chương Dương
− Tình hình chung về tiêu thụ thực tế đạt 122,80% là khá tốt (tăng 22,80%) so với
kế hoạch Trong đó, mặt hàng rượu nhẹ chanh tươi tiêu thụ thực tế so với kế