1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hệ sinh thái vùng biển đảo Bạch Long Vỹ, thành phố Hải Phòng phục vụ phát triển bền vững

28 901 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 755 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm kê, cập nhật các dẫn liệu về đa dạng sinh họcvùng biển đảo Bạch Long Vỹ làm cơ sở xây dựng bộ chỉ thị đa dạng sinh học vàchương trình quan trắc, nhằm quản lý hiệu quả khu bảo tồn bi

Trang 1

VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

BÙI ĐỨC QUANG

NGHIÊN CỨU HỆ SINH THÁI VÙNG BIỂN ĐẢO BẠCH LONG VỸ, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Chuyên ngành: Sinh thái học

Mã số: 62.42.01.20

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH THÁI HỌC

Hà Nội - 2015

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công trình được hoàn thành tại: Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Nguời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hồ Thanh Hải

Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

Có thể tìm hiểu luận án tại:

 Thư viện Quốc gia Hà Nội

 Thư viện Viện ST&TNSV, Viện Hàn lâm KHCN VN

Trang 3

Nghiên cứu, phân tích đánh giá những biến đổi về cấu trúc, đặc trưng các kiểu hệsinh thái vùng biển đảo Bạch Long Vỹ dưới những tác động của điều kiện tự nhiên

và hoạt động của con người Kiểm kê, cập nhật các dẫn liệu về đa dạng sinh họcvùng biển đảo Bạch Long Vỹ làm cơ sở xây dựng bộ chỉ thị đa dạng sinh học vàchương trình quan trắc, nhằm quản lý hiệu quả khu bảo tồn biển Bạch Long Vỹtheo hướng phát triển bền vững là việc cần thiết

Nghiên cứu sinh chọn đề tài luận án "Nghiên cứu hệ sinh thái vùng biển đảo Bạch

Long Vỹ, thành phố Hải Phòng phục vụ phát triển bền vững" để thực hiện.

2 Mục tiêu của luận án

Xác định và đánh giá được những biến đổi theo thời gian về cấu trúc và chức năng,phân bố các hệ sinh thái vùng biển, đảo Bạch Long Vỹ, Hải Phòng

Kiểm kê, cập nhật các dẫn liệu để xác định được hiện trạng đa dạng sinh học vùngbiển, đảo Bạch Long Vỹ

Đề xuất xây dựng được bộ chỉ thị ĐDSH và chương trình quan trắc ĐDSH nhằmquản lý, khai thác và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ sinh thái khu bảo tồn biểnBạch Long Vỹ, Hải Phòng

3 Nội dung nghiên cứu gồm: Các đặc trưng sinh thái vùng biển đảo Bạch Long

Vỹ; Kiểm kê, cập nhật các dẫn liệu đã có về hiện trạng đa dạng sinh học vùng biểnđảo Bạch Long Vỹ theo khung phân tích (PSBR); Xây dựng bộ chỉ thị đa dạng sinhhọc vùng biển đảo Bạch Long Vỹ và Xây dựng/Thiết kế chương trình quan trắcĐDSH khu bảo tồn biển Bạch Long Vỹ

4 Những điểm mới của luận án: 1) Những biến đổi theo thời gian về cấu trúc,

chức năng các kiểu hệ sinh thái ở vùng biển, đảo Bạch Long Vỹ được đề cập; 2)

Cơ sở dữ liệu ĐDSH vùng biển, đảo Bạch Long Vỹ được cập nhật, hệ thống hoátheo khung phân tích hiện trạng, áp lực, lợi ích và đáp ứng (PSBR); 3) Lần đầu tiên

đề xuất được bộ chỉ thị ĐDSH và chương trình quan trắc ĐDSH nhằm hỗ trợ côngtác quản lý khai thác và sử dụng bền vững các hệ sinh thái của khu bảo tồn biểnBạch Long Vỹ, Hải Phòng

5 Ý nghĩa của luận án

Ý nghĩa khoa học: Các dữ liệu, thông tin cập nhật về điều kiện môi trường và

ĐDSH vùng biển, đảo Bạch Long Vỹ trong luận án làm cơ sở cho các nghiên cứukhoa học tiếp theo về quản lý bảo tồn và phát triển tại khu vực

Luận án góp phần xây dựng và hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xâydựng bộ chỉ thị ĐDSH nói chung, cho các HST biển đảo nói riêng, phục vụ mục

Trang 4

tiêu khai thác và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ sinh thái và bảo tồn ĐDSH củađất nước.

Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án giúp xây dựng được bộ chỉ thị

quan trắc ĐDSH của khu bảo tồn biển Bạch Long Vỹ, góp phần tăng cường hiệuquả quản lý ĐDSH cũng như khai thác và sử dụng bền vững các hệ sinh thái khubảo tồn biển Bạch Long Vỹ, Hải Phòng

6 Bố cục của luận án

Luận án ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, có 3 chương chính:Chương 1: Tổng quan gồm 27 trang Chương 2: Phương pháp luận, phạm vi, đốitượng và phương pháp nghiên cứu gồm 19 trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu vàthảo luận gồm 113 trang

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Sinh thái học

Thuật ngữ Sinh thái học (Ecology) xuất hiện từ giữa thế kỷ thứ XIX Trong Từđiển Đa dạng sinh học và Phát triển bền vững đã ghi Ecology hoặc Bio-ecology làkhoa học nghiên cứu ảnh hưởng qua lại giữa một cá thể sinh vật hay các loài riêng

rẽ với các thành phần sống và không sống của môi trường xung quanh Định nghĩanày được sử dụng trong luận án

1.1.2 Hệ sinh thái (Ecosystem)

Hệ sinh thái là khái niệm do nhà Sinh thái học người Anh Tansley đề xuất năm

1935 và hiện nay được công nhận trong lĩnh vực Sinh thái học vì dễ hiểu và ngắn

Hệ sinh thái có hai thành phần chủ yếu: (1) Các quần thể sống, với các mối quan hệdinh dưỡng và vị trí của chúng; (2) Các nhân tố của ngoại cảnh Trong Từ điển Đa

dạng sinh học và Phát triển bền vững đã ghi hệ sinh thái là đơn vị gồm tất cả sinh

vật và yếu tố vô sinh của một đơn vị nhất định có sự tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau

1.1.3 Phát triển bền vững (sustainable development)

Thuật ngữ “Phát triển bền vững” có từ những năm 1970 và được Uỷ ban Môi

trường và Phát triển thế giới định nghĩa: “Phát triển bền vững là sự phát triển

nhằm thoả mãn những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại

đến khả năng thoả mãn nhu cầu của các thế hệ mai sau”

1.1.4 Đa dạng sinh học (Biodiversity)

Trang 5

Đa dạng sinh học là sự phong phú của mọi cơ thể sống trong các hệ sinh thái trên

đất liền, dưới biển và các hệ sinh thái dưới nước khác và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên Đa dạng sinh học là sự phong phú thể hiện ở 3 cấp độ đa dạng:

trong loài (gen), giữa các loài sinh vật và các hệ sinh thái trong tự nhiên Trongphạm vi luận án này, ĐDSH được đề cập chỉ ở các cấp độ hệ sinh thái và loài

1.1.5 Bảo tồn đa dạng sinh học (Biodiversity conservation)

Bảo tồn đa dạng sinh học ở mọi mức độ về cơ bản là “duy trì các quần thể loàiđang tồn tại và phát triển” Bảo tồn được thể hiện dưới 2 hình thức:

Bảo tồn tại chỗ (In-situ): Là hình thức bảo tồn các hệ sinh thái và những nơi cư trú

tự nhiên, duy trì và phục hồi các quần thể loài đang tồn tại trong điều kiện sống tự

nhiên của chúng; Bảo tồn chuyển chỗ (Ex-situ): Là hình thức bảo tồn các thành phần của đa dạng sinh học bên ngoài những nơi cư trú tự nhiên của chúng; Bảo tồn

ở cấp quần xã: Bảo tồn nguyên vẹn các quần xã sinh vật là cách bảo tồn có hiệu

quả toàn bộ tính đa dạng sinh học

1.1.6 Chỉ thị đa dạng sinh học (biodiversity indicator)

Thuật ngữ “chỉ thị đa dạng sinh học” trong Công ước Đa dạng sinh Học và được sử

dụng trong luận án này là: các phép đo đạc trực tiếp chuyển tải các thông tin liên

quan đến ĐDSH như tình trạng các hệ sinh thái, các loài; các hành động của con người nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học như xây dựng các khu bảo tồn, các quy định khai thác tài nguyên sinh vật; các áp lực hoặc mối đe doạ tới đa dạng sinh học như làm suy thoái hệ sinh thái hoặc mất nơi cư trú (BIP,

2011)

1.1.7 Quan trắc đa dạng sinh học (biodiversity monitoring)

Theo CBD, "quan trắc đa dạng sinh học là việc đo đạc lặp đi lặp lại trực tiếp hoặcgián tiếp một cách có hệ thống các chỉ thị phản ánh hiện trạng, xu hướng biến đổicủa ĐDSH, các ảnh hưởng bất lợi đối với tài nguyên ĐDSH để từ đó giúp các nhàhoạch định chính sách có các hoạt động ưu tiên, cải thiện công tác quản lý các hệsinh thái, các loài và nguồn gen" Định nghĩa quan trắc đa dạng sinh học của CBDđược sử dụng trong luận án này

1.2 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SINH VẬT BIỂN

1.2.1 Nghiên cứu sinh vật biển và xây dựng khu bảo tồn biển trên thế giới

Trang 6

1.2.1.1 Sơ lược về nghiên cứu sinh vật biển trên thế giới

Tới đầu thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX, nghiên cứu và khảo sát đại dương thếgiới mới thực sự khởi đầu Từ năm 1960 đến nay, các nhà khoa học tập trung vàonghiên cứu các vấn đề, chuyên môn cụ thể trong đó có môi trường, sinh vật biển,tài nguyên phi sinh vật

Trong khu vực, vùng biển phía Đông Nam Châu Á đã được nghiên cứu với cácmức độ khác nhau Theo tài liệu tổng hợp của Nguyễn Huy Yết (2012), đa dạngsinh học vùng biển phía Đông Nam Châu Á thuộc vào mức cao nhất trên thế giới.Các hệ sinh thái đặc trưng bao gồm: các rạn san hô, rừng ngập mặn, thảm cỏ biểnđều phát triển

1.2.1.2 Xây dựng khu bảo tồn biển trên thế giới

Định nghĩa chung về KBTB gần đầy nhất của IUCN (1994), được xác định nhưsau: “Khu bảo tồn biển là một vùng đất có biển hoặc vùng biển được đặc biệt dànhcho việc bảo vệ và duy trì đa dạng sinh học cũng như những tài nguyên thiên nhiên

và văn hoá trong đó, được quản lý bằng luật pháp hoặc các phương sách hữu hiệukhác” Chín nước có biển trong khu vực Đông Nam Á đều đã công bố về việc thiếtlập các khu bảo tồn ở mỗi nước

1.2.2 Tình hình nghiên cứu sinh vật biển và xây dựng KBTB ở Việt Nam

1.2.2.1 Tình hình nghiên cứu sinh vật biển Việt Nam

Những công trình nghiên cứu sinh vật biển Việt Nam đầu tiên đã có từ cuối thế kỷXVIII, với những khảo sát về trai ốc biển ở vùng biển Côn Đảo, kết quả được công

bố từ 1784 (Martin và Chemnitz, 1784), sau đó là các công trình nghiên cứu ởvùng biển phía bắc (vịnh Hạ Long) của Crosse và Fisher (1890), Fisher (1891).Hoạt động điều tra nghiên cứu có hệ thống về sinh vật biển Việt Nam có từ khithành lập Viện Hải dương học Đông Dương ở Nha Trang Từ sau khi đất nướcthống nhất (1975), hoạt động này được tổ chức thực hiện có kế hoạch trên phạm vitoàn vùng biển Các kết quả nghiên cứu sinh vật biển được tổng kết trong chuyênkhảo Biển Đông, Tập IV “Sinh học, sinh thái biển” Nhìn chung, các vấn đề vềsinh vật, sinh thái vùng biển, đảo Việt Nam (bao gồm cả trên đảo và vùng nướcquanh đảo) cho tới nay còn ít được nghiên cứu

1.2.2.2 Xây dựng các khu bảo tồn biển Việt Nam

Năm 2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định phê duyệt Quy hoạch

hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam đến năm 2020 bao gồm 16 khu Trong số 16KBTB được nằm trong danh sách, tới nay, đã thành lập và hình thành được mạnglưới 10/16 khu bảo tồn biển, gồm: Cát Bà, Bạch Long Vỹ, Cồn Cỏ, Cù Lao Chàm,

Trang 7

Vịnh Nha Trang, Núi Chúa, Hòn Cau, Côn Đảo, Phú Quốc, Lý Sơn, và 6 khuchuẩn bị được thành lập.

1.2.3 Tình hình điều tra, nghiên cứu vùng biển, đảo Bạch Long Vỹ

Cho tới nay, đã có nhiều điều tra, nghiên cứu vùng biển, đảo Bạch Long Vỹ Nhiềucông trình liên quan tới luận án, thuộc nhiều lĩnh vực, được thực hiện trong nhữngthời gian khác nhau

1.2.3.1 Các điều tra, nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và môi trường

Viện Tài nguyên và Môi trường Biển tại Hải Phòng là cơ quan nghiên cứu đảoBạch Long Vỹ bắt đầu từ những năm 1993 – 1996 tới nay với các chuyến khảo sátđiều tra, nghiên cứu một cách đồng bộ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiênnhiên và kinh tế - xã hội Các vấn đề về quy hoạch lãnh thổ, bao gồm các quyhoạch chuyên ngành đã được thực hiện Năm 2005 đã có quy hoạch phát triển kinhtế-xã hội huyện đảo Bạch Long Vỹ tới năm 2010 và 2020 của UBND thành phốHải Phòng

1.2.3.2 Các điều tra, nghiên cứu về đa dạng sinh học và bảo tồn

Các tài liệu trước đây xác định được 262 loài Động vật đáy; được 193 loài cá thuộc

229 giống, 105 họ Trên đảo Bạch Long Vỹ, có 367 loài thực vật, thuộc 270 chicủa 95 họ, trong đó thực vật tự nhiên chỉ có 226 loài thuộc 169 chi, 60 họ thuộcngành Hạt kín và Dương xỉ Có 17 loài được coi là trong thành phần của RNM trênđảo Dưới biển, có 104 loài san hô cứng thuộc 32 giống, 13 họ; 210 loài TVPDthuộc 47 chi…

1.3 TỔNG QUAN XÂY DỰNG CHỈ THỊ VÀ SỬ DỤNG CHO QUAN TRẮC

ĐA DẠNG SINH HỌC

1.3.1 Trên thế giới

Các Công ước quốc tế (CBD, Ramsar), các tổ chức và các quốc gia trên thế giới đã

có nghiên cứu và đề xuất chỉ thị ĐDSH, nhằm quan trắc ĐDSH Mặc dù chỉ thịĐDSH được sử dụng khá phổ biến nhưng hiện nay vẫn còn thiếu vắng các hướng

dẫn về quy trình xây dựng chỉ thị Xây dựng và ứng dụng chỉ thị ĐDSH đã trở nên

phổ biến ở quy mô quốc tế và quốc gia Bộ chỉ thị đa dạng sinh học của Châu Âubao gồm 26 chỉ thị

1.3.2 Xây dựng và sử dụng chỉ thị đa dạng sinh học ở Việt Nam

Trang 8

Việc xây dựng bộ chỉ thị ĐDSH quốc gia nói chung và bộ chỉ thị ĐDSH của cácKBT phải đặt trong bối cảnh của quốc tế Đến nay các nghiên cứu về chỉ thị ĐDSH

có thể xem là mới bước đầu thực hiện Trần Đình Lân (2010) đã xây dựng các chỉ

số PTBV tài nguyên ĐNN ở ven bờ Tây Vịnh Bắc Bộ Nghiên cứu này đưa ra cácchỉ thị nhưng không xác định rõ ràng quy trình và cơ sở của việc đề xuất các chỉthị Hoàng Thị Thanh Nhàn (2014) đã sử dụng khung xây dựng chỉ quan trắcĐDSH cho vùng ĐNN của VQG Xuân Thủy Tác giả này đã đề xuất được 24 chỉthị ĐDSH cho VQG Xuân Thủy, bao gồm 6 chỉ thị tình trạng, 6 chỉ thị áp lực, 7chỉ thị phản hồi và 5 chỉ thị lợi ích, trong đó 16 chỉ thị có thể áp dụng ngay để quantrắc ĐDSH tại VQG Xuân Thuỷ, 7 chỉ thị khuyến nghị thực hiện quan trắc nếuVQG Xuân Thuỷ có điều kiện và 1 chỉ thị cần nghiên cứu thêm

1.4 NHẬN XÉT CHUNG

1.4.1 Nhận xét chung về tổng quan tài liệu nghiên cứu

Các nghiên cứu biển Việt Nam nói chung đã được thực hiện từ rất lâu, đặc biệt từsau 1975 tới nay, liên tục có các chương trình nghiên cứu quốc gia về biển và các

dự án, đề tài các cấp quản lý khác nhau được thực hiện bởi nhiều cơ quan nghiêncứu biển khác nhau Sau một thời gian dài nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu biển

đã được tập hợp trong bộ chuyên khảo Biển Đông, trong đó tập IV: Sinh vật vàSinh thái biển (2009) Cho tới nay đã có nhiều dẫn liệu điều tra cơ bản về điều kiện

tự nhiên, thành phần loài sinh vật, nguồn lợi hải sản vùng biển Bạch Long Vỹ đãđược công bố Khu bảo tồn biển Bạch Long Vỹ đã được quy hoạch chi tiết năm

2012 và được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập năm 2013

1.4.2 Những vấn đề cần thực hiện trong Luận án

Những vấn đề cần thực hiện trong luận án gồm: Xác định các đặc trưng sinh tháivùng biển, đảo Bạch Long Vỹ và những biến động theo thời gian; Cập nhật và hệthống lại dẫn liệu về ĐDSH vùng biển, đảo Bạch Long Vỹ theo khung phân tíchPSBR; Xây dựng bộ chỉ thị đa dạng sinh học cho quan trắc vùng biển, đảo BạchLong Vỹ và đề xuất chương trình quan trắc ĐDSH cho KBT biển Bạch Long Vỹ

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 9

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Luận án lựa chọn các cách tiếp cận sau: Tiếp cận hệ sinh thái; Tiếp cận liên ngành;Tiếp cận lịch sử; Tiếp cận cộng đồng

2.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là các HST đảo và vùng nước quanh đảo Bạch Long Vỹ,

các loài sinh vật và các yếu tố môi trường, kinh tế - xã hội có liên quan đến đề tàiluận án

Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian là khu bảo tồn biển Bạch Long Vỹ,

thành phố Hải Phòng Phạm vi nghiên cứu gồm vùng đất trên đảo và vùng nướcquanh đảo tới độ sâu 15m nước

Thời gian nghiên cứu của luận án tiến hành từ năm 2012 đến năm 2015

Phạm vi nội dung nghiên cứu: Cập nhật các đặc trưng sinh thái và ĐDSH làm cơ

sở khoa học và thực tiễn để xây dựng bộ chỉ thị ĐDSH và chương trình quan trắcĐDSH khu BTB Bạch Long Vỹ Nghiên cứu ở cấp độ HST, loài và các yếu tố môitrường, KT- XH có liên quan đến ĐDSH của khu BTB Bạch Long Vỹ

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Các phương pháp điều tra tại hiện trường

Phương pháp điều tra môi trường; Phương pháp điều tra thực vật trên đảo; Phươngpháp điều tra động vật ở cạn; Phương pháp điều tra thuỷ sinh vật; Điều tra thực địa

hỗ trợ giải đoán ảnh viễn thám, lập bản đồ

2.3.2 Nhóm phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm

Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu; Phương pháp phân tích và xử lý số liệu;Phương pháp xây dựng bản đồ; Phương pháp xây dựng bộ chỉ thị đa dạng sinh học

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 ĐẶC TRƯNG SINH THÁI CỦA VÙNG BIỂN ĐẢO BẠCH LONG VỸ 3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên vùng biển, đảo Bạch Long Vỹ

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Đảo Bạch Long Vỹ nằm ở trung tâm vịnh Bắc Bộ, cách Thành phố Hải Phòng

khoảng 133 km về phía Đông, cách Hòn Dấu 110 km, cách mũi Tachiao Tou củađảo Hải Nam Trung Quốc khoảng 130 km về phía Tây Toạ độ địa lý từ 20o 07' 35''đến 20o 08' 36'' vĩ độ Bắc và từ 107o 42' 20'' đến 107o 44' 15'' kinh độ Đông

Trang 10

Đảo có vị trí quan trọng trong việc mở rộng các vùng biển và phân định biển vịnhBắc Bộ Đảo nằm trong ngư trường lớn, có một vị trí đặc biệt quan trọng trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng biển của nước ta ở vịnhBắc Bộ.

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình và địa chất

Đảo Bạch Long Vỹ hình tam giác chu vi dài khoảng 6,5 km (theo đường bình độ0m) Diện tích đảo nổi khoảng 2,5 km2; nếu tính cả phần bãi ngập triều tới mépthềm đá thì đảo rộng tới 4 km2

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu - thuỷ văn

Mưa và bốc hơi: Lượng mưa trung bình 1031 mm/năm Lượng mưa tập trung chủyếu vào mùa mưa từ tháng V - X, cao nhất vào tháng VIII (208,8 mm) Mùa khôlạnh từ tháng XI đến tháng IV năm sau, lượng mưa chiếm 17% lượng mưa năm,thấp nhất vào tháng XII (21,7 mm)

Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,3oC; cao nhất tuyệt đối 33,9oC;thấp nhất tuyệt đối là 7,0oC; cao vào các tháng VI - VIII (trên 28 oC) và thấp vàocác tháng I và II (16,6 -16,8 oC)

Gió: Khí hậu Bạch Long Vỹ có đặc điểm vùng khơi với hai mùa chính từ tháng Vđến tháng IX, gió mùa Tây Nam với tần suất hướng Nam 74 - 88 %, tốc độ trungbình 5,9 - 7,7 m/s

Thuỷ triều: Thuỷ triều Bạch Long Vỹ là triều toàn nhật đều với hầu hết số ngàytrong tháng là nhật triều Triều lớn nhất vào tháng VI và XII, nhỏ nhất vào thángIII và VI Mực nước cường cao nhất là 3,76m, thấp nhất vào tháng XII trên 3,0m.Mực nước ròng thấp nhất là 0,16m Dòng chảy ven đảo ở phía Tây Nam đảo, dòngchảy ưu thế hướng Đông Bắc, Bắc và Tây Nam, Tây

3.1.2 Hệ sinh thái biển đảo Bạch Long Vỹ

Hệ thống phân loại hệ sinh thái vùng biển đảo Bạch Long Vỹ gồm có các chỉ tiêu:1) Sắp xếp trong bảng phân loại theo thứ bậc trên dưới rõ ràng và logic; 2) có chỉtiêu riêng; 3) Gọn nhẹ, dễ sử dụng trong nghiên cứu

Theo hệ thống phân loại trên HST biển đảo BLV gồm Hệ sinh thái trên đảo baogồm 1) HST rừng thưa; 2) HST ao nước ngọt; 3) HST khu dân cư Hệ sinh tháibiển gồm: 1) HST bãi triều (bãi triều cát; bãi triều cuội, đá; bãi triều xác san hô; 2)HST rừng ngập mặn; 3) HST rạn san hô

Trang 11

3.1.3 Biến động diện tích các kiểu hệ sinh thái đảo và vùng nước ven đảo Bạch Long Vỹ

Sử dụng ảnh vệ tinh Landsat chụp vào các năm 1990, 2000, 2014 và ảnh Sat năm 2014 và hệ thông tin địa lý để phân tích, đánh giá biến động hệ sinh tháigiữa các năm 1990-2000; 2000- 2014 và 1990-2014 Chỉ tiêu đánh giá biến độngvùng nước ven đảo Bạch Long Vỹ gồm: Thay đổi hình thái, ngoại mạo, thay đổi vềđặc tính sinh thái

VNRED-Thay đổi về hình thái ngoại mạo thể hiện ở 2 chỉ tiêu gồm 1) VNRED-Thay đổi diện tíchcủa các kiểu hệ sinh thái và 2) Phân bố không gian của các kiểu hệ sinh thái

Bảng 1: Biến động diện tích các kiểu hệ sinh thái đảo Bạch Long

Vỹ

TT Hệ sinh thái 1990-2000 Biến động diện tích ha/năm 2000-2014 1990-2014

Từ năm 2000 đến 2014 hai kiểu hệ sinh thái gồm: bãi triều cuội đá và Rừng thưa,cây bụi có xu hướng giảm Các cấu trúc có tốc độ biến động thấp hơn gồm: Bãitriều Cát; Bãi xác san hô và Công trình bê tông cầu cảng

Từ năm 1990 đến năm 2014 có sự thay đổi ở các cấu trúc sinh thái Bãi triều cát vàBãi xác san hô Bãi triều cát và bãi xác san hô tăng

Trang 12

3.2 KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC DẪN LIỆU ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG BIỂN, ĐẢO BẠCH LONG VỸ

3.2.1 Nhận dạng áp lực tác động tới ĐDSH vùng biển, đảo Bạch Long Vỹ

3.2.1.1 Xu thế phát triển, tiến hóa tự nhiên của môi trường đảo BLV

Đảo nằm giữa vịnh với điều kiện thủy triều biên độ lớn, sóng mạnh nên hoàn lưunước ven đảo tích cực và khả năng tự làm sạch môi trường cao Điều kiện tự nhiên

và đặc điểm tiến hóa tự nhiên đảm bảo cho nền tảng ổn định duy trì bền vững môitrường sinh thái

3.2.1.2.Đặc điểm môi trường biển, đảo Bạch Long Vỹ.

Môi trường đảo Bạch Long Vỹ bị tác động bởi các nguồn rác thải sinh hoạt, xâydựng và tàu thuyền hoạt động ven đảo

Kết quả đo nước giếng năm năm 2014 cho thấy nồng độ ion sunfat khá cao, vượtgiới hạn cho phép tới 9,6 lần; nồng độ ion Clo (Cl-) vượt giới hạn cho phép 1,9 lần;nồng độ nitrit vượt 5,5 lần

Đặc điểm môi trường nước, trầm tích quanh đảo: Nhiệt độ trung bình tháng củanước biển dao động trong khoảng 18,7oC đến 29,7oC, thấp vào tháng I đến tháng

IV, trung bình từ 18,7oC đến 20,9oC Cao nhất vào tháng VII - VIII

Nước biển có độ muối cao và dao động trong khoảng 32,2 đến 33,8%o, trung bình33,1%o Độ pH của nước khoảng 7,9 - 8,4 Các chất dinh dưỡng amonia trung bình

là 89,6 mg/l Nitrit trung bình 5,8 mg/l, vùng biển chưa bị ô nhiễm nitrit vàamonia Nitrat khá cao, trung bình 149,4 mg/l

Nồng độ dầu dao động từ 0,09 -1,12 mg/l, trung bình 0,46 mg/l, biểu hiện bị ônhiễm cao Nồng độ xyanua trung bình đến 1,48 g/l, thấp hơn giới hạn cho phéptheo Tiêu chuẩn Việt Nam 5943 - 1995 (0,01 mg/l) là 10 lần Kim loại nặng trongnước thấp gồm: đồng 4,68 mg/l; chì 5,12 mg/l; kẽm 14,18 mg/l; cadimi 0,34 mg/l;Asen 2,0 g/l; thuỷ ngân 0,32 g/l Trừ kẽm có nồng độ cao, vượt giới hạn chophép theo Tiêu chuẩn Việt Nam

Hàm lượng kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, Hg, As) trong trầm tích thấp hơn giớihạn cho phép Hàm lượng xyanua (CN-) cao trong trầm tích đáy, trung bình29,8mg/kg

3.2.1.3 Đặc điểm kinh tế-xã hội

Trang 13

Sau khi thành lập Huyện đảo, từ 1993 đến 2005, đã có 5 đợt đưa dân cư ra đảo.Đến năm 2006, huyện BLV có 121 hộ dân với 424 nhân khẩu và 250 lao động,năm 2015, huyện Bạch Long Vỹ có khoảng 165 hộ dân với 1435 nhân khẩu và

450 lao động Dân cư sống tập trung thành 4 cụm ở phía Tây Nam đảo và ĐôngNam đảo

Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế năm 2014 đạt 335,46 tỷ đồng; tăng 8,72%

so với cùng kỳ năm 2013 Ngư nghiệp ở đảo chủ yếu là các nghề lặn bắt bào ngư

và đánh cá ven bờ, bắt hải sâm Nông nghiệp trên đảo giải quyết một phần nhu cầurau quả tại chỗ Tổng diện tích trồng rau, quả đạt 8500 m2

Số lượt tàu thuyền vào âu cảng năm 2013 là 7006 lượt, tăng 4,9% so với năm 2012,năm 2014 là 7890 lượt Năm 2013 lượng hàng hoá qua cảng là 11.945 tấn, giảm47,18% so với năm 2012 Năm 2014 đạt 5.845 tấn bằng 48,94% so với năm 2013

Du lịch ở Bạch Long Vỹ chưa phát triển

3.2.1.4 Xác định các áp lực chính tác động tới ĐDSH vùng biển, đảo Bạch Long Vỹ

Tác động chính tới ĐDSH vùng biển, đảo Bạch Long Vỹ như sau: 1) Tăng dân sốtrên đảo và số lượng tàu khai thác với ngư dân vãng lai dẫn tới khai thác quá mứcnguồn lợi hải sản; 2) Phát triển cơ sở hạ tầng; 3) Bão và hiện tượng thời tiết khác

3.2.2 Tình trạng đa dạng sinh học

3.2.2.1 Hệ thực vật trên đảo

Khu hệ thực vật trên đảo Bạch Long Vỹ gồm 281 loài, 1 phân loài thuộc 229 chi,

111 họ của 3 ngành thực vật bậc cao có mạch là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta),ngành Hạt trần (Gymnospermae) và ngành Hạt kín (Angiospermae)

3.2.2.2 Động vật có xương sống trên cạn ở Đảo Bạch Long Vỹ

Thành phần loài động vật có xương sống trên đảo, nhìn chung kém đa dạng LớpThú (Mammalia) có 16 loài (chiếm 4,97% tổng số loài thú của Việt Nam), 6 họ(chiếm 26,09%), của 3 bộ (chiếm 20%); Chim (Aves) có 74 loài (chiếm 8,94%tổng số loài của Việt Nam), 32 họ (chiếm 39,51%) của 13 bộ (chiếm 68,42%); Lớp

Bò sát (Reptilia) có 15 loài (chiếm 5,07% số loài ếch nhái của Việt Nam), 6 họ(chiếm 13,73%), và 2 Bộ (chiếm 100%) và lớp Ếch nhái (Amphibia) có 1 họ là Họếch nhái (Ranidae) với 5 loài (chiếm 2,60% tổng số loài của ếch nhái Việt Nam)

Trang 14

Đã xác định được 4 loài thú, 5 loài bò sát ưu tiên bảo tồn, thuộc Sách Đỏ Việt Nam

và 3 loài thuộc Danh lục đỏ thế giới gồm 1 loài bậc CR 1 loài bậc VU và 1 loàibậc EN

3.2.2.3 Thực vật nổi : Vùng biển quanh đảo Bạch Long Vỹ có 210 loài thực vật

nổi thuộc 47 giống và 3 ngành

3.2.2.4 Động vật nổi : Tổng hợp kết quả nghiên cứu cho thấy vùng biển quanh

đảo Bạch Long Vỹ có 110 loài động vật nổi thuộc 57 giống và 33 họ

3.2.2.5 Động vật không xương sống đáy cỡ lớn: Vùng nước quanh đảo Bạch

Long Vỹ có 132 loài ĐVĐ thuộc 5 ngành, 12 lớp, 34 bộ, 60 họ, 100 giống

3.2.2.6 San hô: Có tổng số 104 loài san hô thuộc 32 giống và 13 họ đã được xác

định ở các rạn san hô quanh đảo Bạch Long Vỹ Tổng diện tích rạn san hô BạchLong Vỹ là 3040ha, trong đó chỉ có khoảng 726 ha thuộc loại rạn trung bình, cònlại là rạn nghèo Vùng phía Bắc và phía Tây, độ phủ trung bình từ 10% đến 45%.Phía Đông và phía Nam đảo, san hô cứng phân bố xa bờ với độ phủ thấp

3.2.2.7 Cá: Vùng biển quanh đảo Bạch Long Vỹ có 61 loài cá sống trong khu vực

rạn san hô thuộc 35 giống và 17 họ

Bảng 2: Số lượng các loài sinh vật đã biết ở vùng biển đảo Bạch

Long VỹNhóm sinh vật Số loài đã xác định được

Ngày đăng: 23/12/2015, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Biến động diện tích các kiểu hệ sinh thái đảo Bạch Long - Nghiên cứu hệ sinh thái vùng biển đảo Bạch Long Vỹ, thành phố Hải Phòng phục vụ phát triển bền vững
Bảng 1 Biến động diện tích các kiểu hệ sinh thái đảo Bạch Long (Trang 11)
Bảng 2: Số lượng các loài sinh vật đã biết ở vùng biển đảo Bạch - Nghiên cứu hệ sinh thái vùng biển đảo Bạch Long Vỹ, thành phố Hải Phòng phục vụ phát triển bền vững
Bảng 2 Số lượng các loài sinh vật đã biết ở vùng biển đảo Bạch (Trang 14)
Bảng 3: Trữ lượng khai thác khu vực đảo Bạch Long Vỹ - Nghiên cứu hệ sinh thái vùng biển đảo Bạch Long Vỹ, thành phố Hải Phòng phục vụ phát triển bền vững
Bảng 3 Trữ lượng khai thác khu vực đảo Bạch Long Vỹ (Trang 15)
Bảng 4: Các giá trị kinh tế của các dịch vụ HST khu vực Bạch - Nghiên cứu hệ sinh thái vùng biển đảo Bạch Long Vỹ, thành phố Hải Phòng phục vụ phát triển bền vững
Bảng 4 Các giá trị kinh tế của các dịch vụ HST khu vực Bạch (Trang 16)
Bảng 6: Mức độ ưu tiên cho mỗi chỉ thị - Nghiên cứu hệ sinh thái vùng biển đảo Bạch Long Vỹ, thành phố Hải Phòng phục vụ phát triển bền vững
Bảng 6 Mức độ ưu tiên cho mỗi chỉ thị (Trang 19)
Bảng 7: Tổng hợp kết quả đánh giá chỉ thị theo nhóm 4 nhóm - Nghiên cứu hệ sinh thái vùng biển đảo Bạch Long Vỹ, thành phố Hải Phòng phục vụ phát triển bền vững
Bảng 7 Tổng hợp kết quả đánh giá chỉ thị theo nhóm 4 nhóm (Trang 20)
Bảng 9: Ký hiệu, tọa độ điểm quan trắc ĐDSH đảo Bạch Long - Nghiên cứu hệ sinh thái vùng biển đảo Bạch Long Vỹ, thành phố Hải Phòng phục vụ phát triển bền vững
Bảng 9 Ký hiệu, tọa độ điểm quan trắc ĐDSH đảo Bạch Long (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w