1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch môi trường làng nghề Dương Liễu

33 1,6K 29
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Hoạch Môi Trường Làng Nghề Dương Liễu
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương-K50KHMT
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Quản Lý Môi Trường
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 8,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xã Dương Liễu nằm ở phái Tây Bắc huyện Hoài Đức, cách thủ đô Hà Nội khoảng 20 km.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦUKhắp nơi trên đất nước Việt Nam ta, gần như nơi đâu cũng tồn tạinhững làng nghề truyền thống Bên cạnh những làng nghề truyền thống đang

có nguy cơ bị mất dần đi vì nhiều lý do thì nhiều làng nghề tiểu thủ côngnghiệp lại phát triển ngày càng mạnh mẽ Hiện nay trên cả nước có khoảng

1490 làng nghề, trong đó có 300 làng nghề truyền thống Hàng năm giá trịkinh tế từ sản phẩm xuất khẩu của các làng nghề khoảng 600 triệu USD Bêncạnh lợi ích về kinh tế, làng nghề còn là nơi lưu giữ, bảo tồn các giá trị vănhóa dân tộc đặc trưng Với nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 9/6/2004 củachính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn thì càc làngnghề tiểu thủ công nghiệp càng có điều kiện phát triển mạnh mẽ

Các làng nghề tồn tại từ lâu đã góp phần xoá đói giảm nghèo, cải thiệnđời sống nhân dân, thu hút lao động, giữ vai trò quan trọng trong việc pháttriển kinh tế xã hội ở địa phương

Bên cạnh đó, một vấn đề bức xúc nảy sinh từ khi tốc độ đô thị hoá giatăng, đó là tình trạng ô nhiễm môi trường của các làng nghề Hoạt động sảnxuất của người dân ngày càng tăng trong nền cơ sở hạ tầng cũ kĩ, thấp kém

Sự thải ra môi trường quá sức chịu tải của môi trường khiến cho nảy sinhkhông ít vấn đề liên quan Điều kiện vệ sinh không tốt, sản phẩm kém chấtlượng và không an toàn là những vấn đề bức xúc và nhanh chóng cần đượcgiải quyết

Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa muốn phát triển trong làng nghề cũnggặp không ít khó khăn khi vướng víu vào việc quy hoạch không rõ ràng Điềunày càng đặt ra thêm một yêu cầu cấp bách là làm sao phát triển làng nghềtruyền thống một cách tốt nhất, và thu hút các doanh nghiệp phát triển đểnâng cao lợi ích kinh tế, xã hội cho đất nước

Trang 2

Trong bài này tôi xin chọn làng nghề Dương Liễu, xã Dương Liễu,

Huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây với đề tài : “Quy hoạch môi trường làng nghề

Dương Liễu” Đây là làng nghề tiểu thủ công nghiệp đã có truyền thống lâu

năm làm nhiều nghề như sản xuất miến dong, bánh, kẹo, và làng nghề nàycũng được nhắc đến không ít khi nói tới ô nhiễm làng nghề và vấn đề mất vệsinh an toàn thực phẩm

Lý do tôi chọn đề tài này vì rất nhiều vấn đề hiện đang được dư luậnquan tâm, đó là:

 Sự suy thoái và ô nhiễm nghiêm trọng môi trường làng nghề

 Chưa có hình thức xử lý nước thải, bã thải hợp lý

 Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân trong làng

và không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

 Chưa có hình thức quản lý rõ ràng

Mục đính của đề tài:

 Đề xuất mô hình trong hộ sản xuất kinh doanh hợp lý

 Đề xuất phương án quản lý nước thải, rác thải trong làng nghề nhằmđưa ra một mô hình hợp lý và giúp quản lý tốt hơn cho làng nghề, tránh tìnhtrạng ô nhiễm do quá tải

 Đề xuất phương án quản lý tổng thể làng nghề

Trong bài này có sử dụng một số kết quả nghiên cứu của một số tác giả

và tham khảo một số tài lieu khác (ghi ở trang cuối)

I Đặc điểm điều kiện tự nhiên xã Dương Liễu

1) Vị trí địa lý

Xã Dương Liễu nằm ở phái Tây

Bắc huyện Hoài Đức, cách thủ đô Hà

Nội khoảng 20 km

Trang 3

- Phía Đông giáp xã Đức Thượng.

- Phía Tây giáp huyện Đức Thọ

- Phía Bắc giáp xã Minh Khai

Tổng diện tích đất tự nhiên 410,54 ha với dân số 11.667 người; mật độphân bố bình quân 2845 người/km²

Toàn xã chia làm 14 xóm bao gồm

(miền làng : 10 xóm và miền bãi : 4 xóm )

2) Địa hình

Địa hình tương đối bằng phẳng, đất dốc về phiá Tây Bắc có đê chia địaphương thành 2 miền : miền làng và miền bãi Nhìn chung địa phương có điềukiện để phát triển giao thông, mở rộng sản xuất và giao lưu hàng hóa, đặc biệt

là phát triển các ngành nghề, vật nuôi, đa dạng hóa cây trồng vùng bãi và pháttriển sản xuất CN_TTCN

3) Khí hậu

Chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng Bắc

bộ, Một năm có 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9

- Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau

Nhiệt độ trung bình hàng năm 22.5°C, độ ẩm tương đối cao Lượngmưa trung bình 1800 đến 1900 mm, số giờ nắng trung bình : 1567 giờ/năm

4) Thuỷ văn

Nguồn nước mặt: Trữ lượng tương đối dồi dào, cung cấp chủ yếu bởisông Hồng thông qua hệ thống kênh thuỷ lợi Đan Hoài và sông Đáy cấp nướccho khu vực ngoài đê

Nước ngầm: Nằm trong vùng trầm tích châu thổ Sông Hồng nên về mặtđịa chất thuỷ văn mang rõ nét tính chất của vùng châu thổ sông Hồng Nướcngầm phục vụ phần lớn cho sinh hoạt và sản xuất của địa phương

Bản đồ hành chính xã Dương Liễu

Trang 4

5) Đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên: 4105 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp : 288.83 ha chiếm 70.36% diện tích đất tự nhiên

- Đất chuyên dùng : 62.44 ha chiếm 15.21% diện tích đất tự nhiên

- Đất ở : 55 ha chiếm 13.39% diện tích đất tự nhiên

- Đất chưa sử dụng : 4.27 ha chiếm 1.04% diện tích đất tự nhiên

II Điều kiện kinh tế xã hội

.2 Cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua tỷ trọng kinh tế của xã Dương Liễu tăng trungbình từ 8 – 10%/năm theo hướng tăng trưởng các ngành công nghiệp - tiểuthủ công nghiệp và thương mại dịch vụ, riêng ngành nông nghiệp tỷ lệ ngànhchăn nuôi luôn chiếm tỷ trọng cao từ 50 – 54% Năm 2005 tổng thu nhập ướcđạt: 96.5tỷ đồng, tăng trưởng đạt mức 8.5% trong đó:

- Ngành nông nghiệp đạt 20.3 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 20.8%

- Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đạt 50.2 tỷ đồng chiếm tỷtrọng 52.3%

- Ngành thương mại dịch vụ đạt 26 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 26.9%

- (Nguồn Báo cáo tình hình môi trường làng nghề xã Dương Liễu tháng 8/2006)

Trang 5

.3 Thực trạng phát triển các ngành nghề và các lĩnh vực

Bảng 1: Phân bố ngành nghề của xã Dương Liễu

Loại hình sản xuất Số hộ Loại hình sản xuất Số hộ

Mô hình hộ gia đình Mô hình doanh nghiệp công ty

có xu hướng phát triển ngày càng mạnh/

III Phương pháp nghiên cứu

.1 Phương pháp đánh giá nhanh môi trường

 Đánh giá nhanh môi trường là phương pháp thu thập thông tin vềhiện trạng môi trường dựa trên cơ sở quan sát, phỏng vấn, tính toán định tínhtrung bình trong trường hợp cần thiết

 Đánh giá nhanh môi trường giúp cho việc khám phá và chẩnđoán các vấn đề môi trường trong khu vực nghiên cứu, bổ trợ cho việc thiết

kế giám định và thực hiện đánh giá dự án

 Đánh giá nhanh hỗ trợ quá trình chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ choviệc soạn thảo các quy định và chính sách, giúp cho việc đối phó với các thảmhoạ, thiên tai, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do các nguồn phát thải

Trang 6

 Đánh giá nhanh môi trường cho phép cùng một lúc thu thậpnhiều số liệu toàn diện về môi trường trong một khu vực mà các phương phápkhác khó có thể thực hiện được.

Tuy nhiên phương pháp đánh giá nhanh môi trường là phương phápđịnh tính, ít định lượng, đặc biệt đối với các vấn đề môi trường tự nhiên Vìvậy, trong nhiều trường hợp cần phải bổ sung bằng phương pháp định lượng

Để thực hiện phương pháp này, chúng tôi đã thực hiện một số kỹ thuậtđánh giá nhanh sau đây:

a.Tổng kết số liệu thứ cấp: là phương pháp tổng kết từ các số liệu thu

được nhờ tham khảo tài liệu đã được nghiên cứu của các tác giả khác Đó là

từ các tài liệu dự án, tạp chí khoa học, báo cáo khoa học, báo cáo của ban lãnhđạo địa phương Một số tài liệu quan trọng đã thu thập là của:

- Uỷ ban nhân dân xã Dương Liễu huyện Hoài Đức tỉnh Hà Tây

- Thư viện khoa Môi trường - Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên –Đại Học Quốc Gia Hà Nội

b Quan sát thực địa: Là phương pháp kiểm tra, quan sát trên địa bàn

nghiên cứu Đây là phương pháp phổ biến đơn giản, nhằm đánh giá sơ bộ hiệntrạng môi trường và kiểm chứng lại số liệu đã thu thập được, góp phần quantrọng trong việc hoàn thành bản báo cáo này chính xác và đầy đủ hơn

c Phỏng vấn bán chính thức: Là sự trò chuyện thân mật với người địa

phương, những hiểu biết về các vấn đề mà ta quan tâm Đây là phương phápthu thập thông tin có tính linh động, trong thời gian ngắn và khó truyền đạtnội dung Mục tiêu của phỏng vấn bán chính thức là học hỏi tri thức của đốitượng Có thể nói, phỏng vấn bán chính thức là sự kết hợp tri thức của địaphương và kiến thức người phỏng vấn

 Phỏng vấn bán chính thức có các yêu cầu sau:

Người phỏng vấn được chọn ngẫu nhiên và không được thông báotrước về nội dung phỏng vấn

Trang 7

 Câu hỏi đặt ra tuỳ theo mức độ thân mật và nội dung thông tin.

 Không cần thiết phải có mặt quan chức địa phương

 Phỏng vấn ngay tại hiện trường

2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu

Là phương pháp tổng hợp tất cả các số liệu thu thập được và tổng hợp mối quan hệ giữa chúng , phục vụ cho mục đích nghiên cứu đề tài

IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Hiện trạng sản xuất tại làng nghề

a Loại hình sản xuất

Dương Liễu là xã có ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thốngphát triển từ rất lâu đời đặc biệt là nghề chế biến nông sản như: Chế biến tinhbột thô, miến dong, mạch nha…trong những năm gần đây do nhu cầu thịtrường ở Dương Liễu xuất hiện thêm nhiều ngành nghề khác như Dệt may,làm bánh kẹo…toàn xã có 2652 hộ thì có tới 2556 hộ tham gia vào một côngđoạn hay cả quá trình sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Trang 8

Bảng : Các loại hình sản xuất và % số hộ xã Dương Liễu tham gia.

Sơ đồ sản xuất tinh bột sắn:

Trang 9

Sơ đồ sản xuất tinh bột dong:

Sắn củ

Lắng lần 2

Máy cạo vỏ và rửa củ

Lắng lần 1 Lọc thô Máy nghiền

Điện, nước cấp

Điện

Điện, nước cấp

Bã thải

Nước thải, thu bột mủ

Nước thải, thu bột đen

Nước cấp

Nước + vỏ sắn

Dong củ

Trang 10

Giải trình công nghệ: [5]

1) Quy trình thu mua nguyên liệu

Qua quá trình quan sát thực địa và phỏng vấn người dân địa phương,nhóm tác giả đã biết thêm thông tin: Vùng cung cấp nguyên liệu chính chosản xuất là các tỉnh miền núi phía Bắc như: Sơn La, Lai Châu, và một phần từSơn Tây, Vĩnh Phúc, Nghệ An, Vĩnh Phú

Phương tiện vận chuyển chính là ô tô tải, vụ chính bắt đầu từ tháng 8đến tháng tư năm sau (âm lịch), có hàng trăm xe từ các nơi tới đây họp thànhchợ Tuy quá trình này không phát sinh nhiều rác thải nhưng do đường giaothông của địa phương không tốt gây nên bụi bẩn, mất mĩ quan, gây tiếng ồn

1) Rửa và bóc vỏ

Hiện nay tại xã có sử dụng máy móc trong sản xuất nên khâu rửa vàbóc vỏ cũng là một thao tác trong quy trình sản xuất Lượng nước cấp cần

Máy cạo vỏ + rửa củ

Trang 11

thiết trong khâu này từ 2 – 3 m3/ tấn và từ 4 – 5 m3/tấn củ dong Khâu này tạo

ra nhiều cặn lắng theo nước chảy thẳng xuống làm ách tắc cống rãnh trongkhu vực

2) Nghiền củ

Khâu này không cần sử dụng nước nhiều (nghiền khô), thao tác nàyđược thực hiện bởi máy móc, nguyên liệu được nghiền đến độ mịn thích hợpsau đó cho qua quá trình lọc

3) Lọc

Mục đích của quá trình này là lôi kéo các hạt tinh bột nhờ nước và táchriêng phần bã xơ Toàn bộ nguyên liệu sau khi nghiền được đưa vào lọc li tâmtách riêng phần bã thô, phần bột lẫn nước tiếp tục được đưa qua máy khuấysau đó sàng qua một cái lá ngâm trong nước để tách bã lần 2 Phần bột lẫnnước được đưa qua bể lắng Nhu cầu nước cho công đoạn này là 4- 5m3/tấncủ

Năm 2000 – 2001đã xuất hiện máy liên hoàn từ khâu nghiền và lọc, bãthải được xả thẳng cùng nước thải ra ngoài là điều đáng lo ngại vì lượng bãthải lớn này có thể gây tắc xuống hệ thống cỗng rãnh Đến nay có khoảng 200

hộ sản xuất tinh bột dong đã trang bị loại máy móc này

4) Quá trình lắng

Lắng 1: Mục đích là tách bột đen (lẫn tạp chất khác) và bột tươi riêng

ra Nước thải ở lần lắng này có hàm lượng chất hữu cơ cao do sự lên men của

vi sinh vật làm nước có mùi chua rất khó chịu

Lắng 2: Mục đích làm trắng thêm và cứng thêm bột (với bột sắn).Trong quá trình sản xuất bột dong thì bột thu được qua lắng 2 là bột loại 2 vì

đó chính là bột còn lại sau khi lọc lần 1 Nhu cầu nước ở quá trình này là 3.5 –5.5m3/tấn nguyên liệu

2 Hiện trạng môi trường làng nghề

a Chất lượng môi trường nước

Trang 12

Theo ước tính, ở Dương Liễu mỗi ngày nước thải từ các hộ chế biếnnông sản khoảng 600m3, thực tế con số này còn cao hơn rất nhiều, nhất là 7tháng vào vụ chính Loại nước thải này chứa các chất tẩy rửa hoá học, mangtính axit, kiềm qua quá trình phân huỷ tạo ra những khí độc có mùi hôi thốirất khó chịu Hệ thống chứa dẫn nước thải rất kém, thường xuyên ứ đọng docác loại rác thải rắn rớt xuống gây tắc nghẽn Nguy hại hơn nữa là toàn bộ hệthống nước ngầm bị ô nhiễm nặng Nhiều giếng khơi bị bỏ không hoặc dokhông có nước hoặc là có cũng không ai giám dùng Ao tù nước đen sánh gâyảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống của các loài thuỷ sinh

Nước thải từ nghề chế biến nông sản cộng với nước thải rửa chuồng trạigia súc, gia cầm cỡ 7.500 m3/ ngày đêm, chủ yếu không qua xử lý, xả trựctiếp vào hệ thống mương tiêu thoát rồi tuôn thẳng ra sông Nhuệ, sông Đáy

Nước thải, chất thải rắn (bã dong riềng, sắn) làm cho các nguồn nướctại làng nghề nơi đây bị nhiễm khuẩn cao gấp 5 - 8 lần mức cho phép; cácbệnh về mắt, đường hô hấp cao gấp 3 - 5 lần so với các địa phương Qua điềutra cho thấy tại Dương Liễu, Cát Quế, Hà Tây, tỷ lệ dân đau mắt hột chiếm tới70%

Bảng : Chỉ tiêu ô nhiễm nước thải làng nghề xã Dương Liễu

Các chỉ tiêu phân

tích Đơn vị tính

Nước thải từcác hộ chếbiến

Nước thải

từ các kênhthải

TCVN(5945-1995) loạiB

Trang 13

b Chất lượng môi trường không khí

Vấn đề ô nhiễm môi trường không khí do sản xuất không được nghiêncứu đầy đủ như ô nhiễm nước, xuất phát từ thực tế rằng phần lớn các côngđoạn chế biến và vận hành được thực hiện trong quá trình sản xuất bột sắnđều là quá trình “ướt” Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí đặc trưngnhất của làng nghề chế biến nông sản là mùi hôi thối do sự phân hủy của cáchợp chất hữu cơ có trong chất thải rắn và nước thải từ các cống rãnh, kênhmương.sinh ra các khí như NH2, H2S, NH3 gây cảm giác khó chịu, ảnh hưởngđến sức khỏe người dân làng nghề

Một nguồn gây ô nhiễm không khí nữa là khói, bụi sinh ra trong quátrình đốt than, củi phục vụ cho đun nấu và đốt lò nấu mạch nha, làm miến.Nhu cầu nhiên liệu tương đối lớn, trung bình các hộ dân sử dụng khoảng3.000 - 4.000 tấn than đá/năm

c Chất thải rắn

Theo số liệu thống kê cho thấy, bã thải từ sản xuất, chế biến tinh bộtsắn, bột dong, các loại bánh kẹo, khu vực chợ của xã mỗi ngày lên tới hơn

400 tấn rác

Bảng : Thống kê tình hình rác thải, bã thải

Loại rác thải, bã thải Lưu lượng

(kg/ngày)

Số hộ tham gia Lượng rác(tấn/

ngày)

Trang 14

lý mà thải trực tiếp ra các mương rãnh ao hồ xung quanh gây mất mỹ quan và

ô nhiễm môi trường khu vực

Bảng : Khối lượng bãi thải vào mùa chế biến 2001-2002 tại xã Dương Liễu

Nguồn thải Khối lượng nguyên liệu (tấn) Khối lượng bã tươi (tấn)

Trang 15

3 Hiện trạng quản lý và quy hoạch làng nghề.

Trong những năm qua nhận thức rõ được vấn đề bảo vệ môi trường,Đảng Uỷ, Hội Đồng Nhân Dân (HĐND), Uỷ Ban Nhân Dân (UBND) đã tậptrung chỉ đạo các ngành chức năng tuyên truyền vận động sâu rộng trong nhândân về ý thức bảo vệ môi trường Cuối năm 2001, HĐND xã đã thành lập tổ

vệ sinh môi trường của xã với 15 thành viên với công việc chủ yếu là khơithông cống rãnh, xử lý cục bộ các điểm ùn tắc; thu gom rác thải trong nhândân

Tuy nhiên do lượng rác thải quá nhiều, nguồn kinh phí đầu tư có hạn vìvậy họat động của tổ vệ sinh môi trường (VSMT) chỉ đáp ứng được phần nàonhu cầu trong nhân dân, đồng thời hiệu quả tuyên truyền ý thức của nhân dântrong vấn đề thực hiện thu gom còn chưa cao Quy chế VSMT và bảo vệ môitrường còn hạn chế; các điểm tập kết rác thải, bã thải đang bị quá tải

Xưởng xử lý nước thải của công ty TNHH Mặt Trời Xanh tuy đã đi vàohoạt động nhưng do thiết kế dự tính ban đầu nhỏ hơn so với tốc độ sản xuấtcủa làng nghề hiện tại, mặt khác chưa tính hết khả năng lượng bã thải trongsản xuất củ dong và chăn nuôi của các hộ xả thẳng xuống hệ thống cống rãnhnên những tháng vào niên vụ thường xảy ra quá tải không xử lý theo quy trình

dự kiến dẫn đến tắc nghẽn cục bộ, nước thải, chất thải rắn chưa được xử lý

Việc sản xuất, chăn nuôi của các hộ dận tập trung ở trong khu dân cư(Sản xuất song song với sinh hoạt) trong khi đó diện tích bình quân hộ thấp(Đất ở: Sản xuất, kinh doanh và chăn nuôi tập trung ở một nơi, bình quân 120đến 144 m2/ hộ), mặt bằng chật hẹp không đáp ứng được nhu cầu sản xuấtcũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường

Hình thức xử lý các loại rác thải, bã thải:

Đối với rác thải trong sinh hoạt: Chủ yếu vẫn là hình thức thu gom

rác thải của tổ VSMT và các gia đình tự thu gom tập kết ở các bãi rác

Trang 16

Đối với rác thải chăn nuôi: Một phần được các gia đình thu gom

làm phân bón, còn lại xả thẳng ra hệ thống cống rãnh

Đối với rác thải CN - TTCN:

 Sản xuất tinh bột sắn thô : Bã được thu gom làm thức ăn chăn nuôi,nước thải ra hệ thống cống rãnh, vỏ củ sắn, dong một phần được thu gom,một phần thải ra hệ thống cống rãnh và tập kết ở ven các trục đường làng

 Sản xuất tinh bột dong thô : Bã được nghiền nhỏ theo hệ thống xảnước của máy liên hoàn, xả thẳng ra hệ thống cống rãnh (Đây là loại hình sảnxuất mà bã thải, nước thải có lưu lượng lớn, gây tắc hệ thống cống rãnh và làtác nhân chính gây ô nhiễm nhất)

 Sản xuất khác như: Miến dong, mạch nha, bánh kẹo, bún phở khô,lọc tinh bột, các ngành nghề khác một phần chất thải rắn được hộ gia đình tựthu gom còn hầu hết thải xả thẳng ra hệ thống cống rãnh

Rác thải trong thương mại dịch vụ: Được Ban quản lý các khu chợ,

hộ gia đình tự thu gom và tập trung tại các điểm xử lý, lượng rác thải chủ yếu

ở các khu vực chợ hàng nông sản, chợ tiêu dùng

Nước thải của toàn xã: Được tập trung về 2 cống XIPHONG đầu

làng sau đó tập kết về hồ điều hoà lắng đọng, qua hệ thống xử lý sơ bộ củaxưởng xử lý chất thải(Do công ty TNHH Mặt trời xanh đảm nhận) thu gomlượng cặn, bã và xử lý sơ bộ

Chất thải xây dựng: Ngoài ra với tốc độ đô thị hoá nhanh như hiện

nay phải tính đến lượng chất thải trong xây dựng trong cộng đồng dân cư làrất lớn, các loại chất thải từ vật liệu xây dựng của các công trình thải ra nhưhiện nay chưa có giải pháp xử lý, gây ô nhiễm, biến dạng cảnh quan môitrường vì các hộ dân có thể đổ và tập kết các loại chất thải này tại bất kì điểmnào, khâu quản lý gặp nhiều khó khăn

 Tại xã: Xây dựng và ban hành Quy chế vệ sinh môi trường thờiđiểm tháng 3/2000 với mức thu 3000 đồng/khẩu hoặc 20.000 đồng/hộ/năm

Ngày đăng: 26/04/2013, 11:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân bố ngành nghề của xã Dương Liễu - Quy hoạch môi trường làng nghề Dương Liễu
Bảng 1 Phân bố ngành nghề của xã Dương Liễu (Trang 5)
Bảng : Các loại hình sản xuất và % số hộ xã Dương Liễu tham gia . - Quy hoạch môi trường làng nghề Dương Liễu
ng Các loại hình sản xuất và % số hộ xã Dương Liễu tham gia (Trang 8)
Bảng :  Chỉ tiêu ô nhiễm  nước thải làng nghề xã Dương Liễu - Quy hoạch môi trường làng nghề Dương Liễu
ng Chỉ tiêu ô nhiễm nước thải làng nghề xã Dương Liễu (Trang 12)
Bảng  : Thống kê tình hình rác thải, bã thải - Quy hoạch môi trường làng nghề Dương Liễu
ng : Thống kê tình hình rác thải, bã thải (Trang 13)
Bảng : Khối lượng bãi thải vào mùa chế biến 2001-2002 tại xã Dương Liễu - Quy hoạch môi trường làng nghề Dương Liễu
ng Khối lượng bãi thải vào mùa chế biến 2001-2002 tại xã Dương Liễu (Trang 14)
Bảng 8: Các điểm xử lý chất thải, bã thải hiện tại: - Quy hoạch môi trường làng nghề Dương Liễu
Bảng 8 Các điểm xử lý chất thải, bã thải hiện tại: (Trang 18)
Bảng 7: Kinh phí cho hoạt động vệ sinh môi trường - Quy hoạch môi trường làng nghề Dương Liễu
Bảng 7 Kinh phí cho hoạt động vệ sinh môi trường (Trang 18)
Sơ đồ quy hoạch hộ sản xuất tinh bột sắn - Quy hoạch môi trường làng nghề Dương Liễu
Sơ đồ quy hoạch hộ sản xuất tinh bột sắn (Trang 20)
Sơ đồ quy hoạch hộ sản xuất miến dong - Quy hoạch môi trường làng nghề Dương Liễu
Sơ đồ quy hoạch hộ sản xuất miến dong (Trang 21)
Bảng : Quy hoạch một số điểm sản xuất  chế biến nông sản - Quy hoạch môi trường làng nghề Dương Liễu
ng Quy hoạch một số điểm sản xuất chế biến nông sản (Trang 24)
Hình 3: Cơ sở sản xuất tinh bột sắn                  Hình 4: Cơ sở sản xuất miến  dong - Quy hoạch môi trường làng nghề Dương Liễu
Hình 3 Cơ sở sản xuất tinh bột sắn Hình 4: Cơ sở sản xuất miến dong (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w