1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận kế hoạch hóa phát triển đề tài lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế cho việt nam giai đoạn 2014 – 2018

84 637 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 7,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh đó, toàn Đảng, toàn dân ta đã nỗ lực phấn đấu, vượt qua khókhăn thách thức, duy trì được nhịp độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước GDP7%/năm; công cuộc phát triển kinh

Trang 1

= ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

KHOA KINH TẾ

-TIỂU LUẬN MÔN KẾ HOẠCH HÓA PHÁT TRIỂN

LẬP KẾ HOẠCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2018

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ HỌC

GVHD: Th.s Phạm Mỹ Duyên

SVTH:

Trần Thị Thu Huyền K114010025 Nguyễn Hoàng Thanh K114010065 Trần Thị Thúy K114010075

Võ Anh Trí K114010082 Phan Ngọc P Trinh K114010083

TP.HCM, tháng 3 năm 2014

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

1

2

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

KHOA KINH TẾ

-TIỂU LUẬN MÔN KẾ HOẠCH HÓA PHÁT TRIỂN

LẬP KẾ HOẠCH TĂNG TRƯỞNG KINH

TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2018

GVHD: Th.s Phạm Mỹ Duyên SVTH:

Trần Thị Thu Huyền K114010025 Nguyễn Hoàng Thanh K114010065 Trần Thị Thúy K114010075

Võ Anh Trí K114010082 Phan Ngọc P Trinh K114010083

Trang 3

LỜI CẢM ƠN 

Đầu tiên, nhóm thực hiện đề tài xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô ThS

Phạm Mỹ Duyên đã giúp đỡ nhóm trong quá trình thực hiện đề tài cô đã chỉ bảo vàhướng dẫn tận tình cho tôi những kiến thức lý thuyết, cũng như các kỹ năng tronglập kế hoạch, cách giải quyết vấn đề … Cô luôn là người truyền động lực trong mỗithành viên trong nhóm, giúp nhóm hoàn thành tốt giai đoạn thực hiện đề tài

Cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thư viện trường Đại học Kinh tế Luật đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp nhóm cũng như các sinh viên khác hoànthành đề tài tiểu luận

-Chân thành cảm ơn đến các bạn trong lớp đã hỗ trợ để tôi có thể hoàn thànhtốt công việc được giao

Tôi xin chân thành biết ơn sự tận tình dạy dỗ của tất cả các quý thầy cô KhoaKinh tế – Trường Đại học Kinh tế- Luật – Đại học Quốc gia TPHCM

Lời cảm ơn chân thành và sâu sắc, nhóm thực hiện đề tài xin gửi đến giađình, đã luôn sát cánh và động viên trong những giai đoạn khó khăn nhất

TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 4 năm 2014 Nhóm thực hiện đề tài

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

KHOA KINH TẾ

-TIỂU LUẬN MÔN KẾ HOẠCH HÓA PHÁT TRIỂN

LẬP KẾ HOẠCH TĂNG TRƯỞNG KINH

TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2018

GVHD: Th.s Phạm Mỹ Duyên SVTH:

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

51

52

53

Trang 5

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC ĐỀ TÀI

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 3

CHƯƠNG 1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995-2013 4

1.1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995-2013 4

1.1.1 Đánh giá chung 4

1.1.2 Những thành tựu về tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1995-2013 7

1.1.3 Những thành tựu về tốc độ tăng trưởng GDP phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1995-2013 10

1.1.4 Những thành tựu về tốc độ tăng trưởng GDP phân theo thành phần kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1995-2013 20

1.1.5 Những thành tựu về vốn đầu tư toàn xã hội của Việt Nam giai đoạn từ năm 1995-2013 24

1.2 CÁC HẠN CHẾ CÒN TỒN TẠI QUA CÁC THỜI KỲ 30

1.3 NGUYÊN NHÂN 33

1.3.1 Nguyên nhân của những thành tựu đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1995-2013 33

1.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại trong quá trình thực hiện kế hoạch tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1995-2013 33

68

69

70

71

72

73

74

75

76

77

78

79

80

81

82

83

84

85

86

87

88

89

90

91

92

93

94

95

96

Trang 7

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 – 2018 352.1 XÂY DỰNG TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2018 352.1.1 Xây dựng tốc độ tăng trưởng GDP 362.2 XÂY DỰNG TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP THEO CÁC KHU VỰC KINH TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2018 382.2.1 Dự báo GDP khu vực nông-lâm-ngư nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2014-2018 392.2.2 Dự báo GDP khu vực công nghiệp-xây dựng ở Việt Nam giai đoạn 2014-2018 412.2.3 Dự báo GDP khu vực dịch vụ ở Việt Nam giai đoạn 2014-2018 43CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỶ LỆ VỐN ĐẦU TƯ TRÊN GDP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2018 463.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TỶ LỆ VỐN ĐẦU TƯ TRÊN GDP GIAI ĐOẠN 1995-2013 503.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HỆ SỐ ICOR CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2018 513.3 DỰ BÁO VỀ TỶ LỆ VỐN ĐẦU TƯ TRÊN GDP VÀ HỆ SỐ ICOR CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2018 523.3.1 Dự báo về tỷ lệ vốn đầu tư trên GDP của Việt Nam giai đoạn 2014-2018 523.3.2 Dự báo về hệ số ICOR Việt Nam giai đoạn 2014-2018 533.4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2018 THEO PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH THEO MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG ĐẦU TƯ HARROD VÀ DOMAR 543.5 SO SÁNH KẾT QUẢ VỀ DỰ BÁO TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH

TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2018 QUA 2 PHƯƠNG PHÁP 55

Trang 8

3.6 DỰ BÁO TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

2014-2018……… 55

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2018 55

4.1 Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát 55

4.2 Đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế 56

4.3 Tháo gỡ khó khăn thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh 59

4.4 Thực hiện đồng bộ các giải pháp 60

4.5 Khắc phục tình trạng đình đốn sản xuất của các doanh nghiệp 60

4.6 Ưu tiên phát triển những ngành công nghiệp có tính chất cần thiết 60

4.7 Thúc đẩy phát triển thị trường trong nước và tiếp tục khai thác tìm kiếm mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa 60

4.8 Tập trung khắc phục nhanh, hiệu quả những hạn chế, yếu kém 61

KẾT LUẬN 62

PHỤ LỤC 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

125

126

127

128

129

130

131

132

133

134

135

136

137

138

139

140

141

142

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng thống kê GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam từ năm

1995 đến năm 2013 ( Tính theo giá só sánh năm 1994 )[9] 7Bảng 1.2 Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1995-2000 10Bảng 1.3 Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001-2005 ( Đơn vị : % ) 16Bảng 1.4 Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2006-2010 ( Đơn vị : % ) 17Bảng 1.5 Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2011-2013 ( Đơn vị : % ) 18Bảng 1.6 Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 phân theo thành phần kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1995-2000 20Bảng 1.7 Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 phân theo thành phần kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2000-2001 22Bảng 1.8 Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 phân theo thành phần kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2006-2010 22Bảng 1.9 Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 phân theo thành phần kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2011-2013 23Bảng 1.10 Tốc độ tăng trưởng GDP và Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP ( Giá hiện hành) 24Bảng 2.1 Bảng thống kê GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam từ năm

1995 đến năm 2013 35Bảng 2.2 Bảng thống kê GDP của các khu vực kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001-

2013 (ĐVT: tỷ đồng) 38Bảng 2.3 Bảng thống kê tốc độ tăng trưởng GDP của các khu vực kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001-2013 (ĐVT: %) 39Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng GDP và Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP ( Giá hiện hành ) 46

Trang 10

Bảng 3.2 Cơ cấu vốn đầu tư giai đoạn 1995-2013 ( Tính theo giá hiện hành) 46Bảng 3.3 Tỷ lệ đầu tư trên GDP , tốc độ tăng trưởng GDP , hệ số ICOR của Việt Nam giai đoạn 1995-2013 ( Tính theo giá hiện hành ) 47Bảng 3.4 Tỷ lệ đầu tư trên GDP , tốc độ tăng trưởng GDP , hệ số ICOR của Việt Nam giai đoạn 1995-2013 ( Tính theo giá so sánh 1994 ) 48Bảng 3.5 Dự báo tốc độ tăng trưởng , tỷ lệ vốn đầu tư/GDP , hệ số ICOR của Việt Nam giai đoạn 2014-2018 (Theo giá hiện hành và giá so sánh 1994) 54

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam từ năm 1995 đến 2013 ( Tính theo giá so sánh 1994 ) 7 Biểu đồ 1.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt nam từ năm 1995 đến năm 2013 8 Biểu đồ 1.3 Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo khu vực kinh tế Việt Nam giai đoạn 1995-2000 10 Biểu đồ 1.4 Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2011-2013 ( Đơn vị : % ) 19 Biểu đồ 1.5 Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 phân theo thành phần kinh tế Việt nam giai đoạn 1995-2000 21 Biểu đồ 1.6 Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 phân theo thành phần kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2011-2013 23 Biểu đồ 1.7 Tốc độ tăng trưởng GDP và Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP ( Giá hiện hành ) 25

Biểu đồ 1.8 Tỷ lệ vốn đầu tư trên GDP và hệ số ICOR của Việt Nam giai đoạn 1995-2013 ( Tính theo giá so sánh 1994 ) 26

Trang 12

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 13

MỞ ĐẦU



1. Tính cấp thiết của đề tài.

Lịch sử phát triển của nhân loại đã cho thấy mỗi nước có sự tăng trưởngriêng cho dù cùng một chế độ chính trị, kinh tế - xã hội Sự tăng trưởng và phát triểncủa mỗi nước tạo ra cho nước đó có một sắc thái riêng Sự giàu có và vị thế củaquốc gia đó phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng kinh tế Hiện nay các cuộc chạy đuatăng trưởng kinh tế, tạo ra những điều kiện để nền kinh tế tăng trưởng, lâu bền đang

là mối quan tâm hàng đầu của nhiều nước Đối với những nước đi sau có điểm xuấtphát thấp về nền kinh tế, vấn đề đặt ra như một đòi hỏi sống còn hoặc là đuổi kịp vàvượt lên trước hoặc là tụt lại đằng sau hoặc là ngày càng xa rời cơ hội phát triển Vìvậy tăng trưởng kinh tế là kim chỉ nam cho phát triển kinh tế, đưa đất nước tới cáiđích của sự giàu có và lên một tầm cao mới

Đối với hầu hết các nước đang phát triển như nước ta, tăng trưởng kinh tếluôn là mục tiêu hàng đầu của đường lối chiến lược và chính sách phát triển Đâycũng là vấn đề thời sự có tính nóng bỏng trong các cuộc tranh luận về chính sáchphát triển kinh tế Đối với Việt Nam, tăng trưởng kinh tế được Đảng và nhà nướccoi là vấn đề trọng tâm, là động lực thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội,tránh bị tụt hậu xa hơn nữa về kinh tế và đưa đất nước đi lên Sau gần 30 năm đổimới đời sống kinh tế xã hội nước ta đã có được những bước chuyển biến rất rõ nét,cùng với việc đổi mới cơ chế quản lý, Nhà nước đã sử dụng ngày càng tốt hơn hệthống chính sách kinh tế và công tác kế hoạch hóa trong quá trình điều hành nềnkinh tế Ở Việt Nam,công tác kế hoạch hóa được coi trọng và ngày càng đặt ra cácyêu cầu mới để đáp ứng được những đòi hỏi của nền kinh tế trong điều kiệnmới.Việc lập kế hoạch là tiền đề then chốt để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế-

xã hội trong ngắn hạn hoặc dài hạn một cách khoa học nhất Để tìm hiểu rõ hơn vềtầm quan trọng và phương pháp lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế, chúng em quyết

Trang 14

định chọn đề tài: “Lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế cho Việt Nam giai đoạn 2014 –2018”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá lại những thành tựu và hạn chế mà trong tăng trưởng kinh tếViệt Nam giai đoạn 1995-2013 và nguyên nhân đạt được những mặt thành tựu vàtồn tại những hạn chế đó

- Dựa vào tình hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn trước,ta lập

kế hoạch tăng trưởng kinh tế cho giai đoạn 2014-2018, đồng thời xác định các mụctiêu gia tăng về quy mô kinh tế cần đạt được trong thời kì này

- Đưa ra các giải pháp, chính sách nhằm thực hiện kế hoạch tăng trưởng

đã được xác định rõ như trên trong mối quan hệ với các mục tiêu vĩ mô khác đối với

kì kế hoạch

- Trang bị thêm cho bản thân những kiến thức về các mô hình được sửdụng để lập các chỉ tiêu kế hoạch tăng trưởng kinh tế Đồng thời, nắm được quytrình cơ bản để lập bản kế hoạch tăng trưởng kinh tế bổ trợ kĩ năng thực tiễn trongviệc tiếp thu kiến thức môn học

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế hoạch tăng trưởng nền kinh tếViệt Nam giai đoạn 2014-2018

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là dự báo tốc độ tăng trưởng GDP củatoàn nền kinh tế , GDP phân theo khu vực kinh tế , tỷ lệ vốn đầu tư và hệ số ICORcủa Việt Nam

4. Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài nghiên cứu của nhóm dựa trên cơ sở lý thuyết của Giáo trình Kế hoạchhóa phát triển của PGS.TS Ngô Thắng Lợi và một số nguồn số liệu đáng tin cậy như: Tổng cục tổng kê , Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015 của Chínhphủ và Các báo cáo của Chính phủ hàng năm về tình hình phát triển kinh tế -xã hội

Trang 15

của Việt Nam trên trang website của Chính phủ ( www.chinhphu.vn )

Dự báo và xây dựng tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn2014-2018 chủ yếu dựa vào phương pháp lập kế hoạch dựa trên mô hình tăngtrưởng – đầu tư (Mô hình Harrod – Domar), phương pháp hồi qui tuyến tính bìnhphương nhỏ nhất (OLS) và phương pháp tính toán trên excel, eview

Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử như: phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, thống kê

và có kế thừa kết quả của các nghiên cứu trước

Trang 16

CHƯƠNG 1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

Trong quá trình thực hiện kế hoạch, nhất là từ giữa năm 1997 đến năm 1999,tác động tiêu cực của khủng hoảng tài chính - kinh tế khu vực, cùng với thiên tainghiêm trọng liên tiếp xảy ra đã đặt nền kinh tế nước ta trước những thử thách quyếtliệt

Trong bối cảnh đó, toàn Đảng, toàn dân ta đã nỗ lực phấn đấu, vượt qua khókhăn thách thức, duy trì được nhịp độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP)7%/năm; công cuộc phát triển kinh tế - xã hội tiếp tục đạt được những thành tựuquan trọng

Trong giai đoạn này tốc độ tăng trưởng Việt Nam có phần giảm xuống doảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ thế giới (1997),đây có thể coi làthách thức đầu tiên đối với nền kinh tế non trẻ Việt Nam tuy không ảnh hưởngnhiều do mức kiểm soát tài khoản vốn cao.Tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn này

Trang 17

là 8,2% năm 1997 xuống còn 7%,thấp hơn so với kế hoạch năm đề ra.

1.1.1.2 Giai đoạn 2001-2005

Giai đoạn này đất nước ta đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, đạt đượcnhững thành tựu rất quan trọng trong việc thực hiện Chiến lược 10 năm phát triểnkinh tế - xã hội Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng khá nhanh, năm sau cao hơn nămtrước Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa Vốn đầu tư toàn xã hội tăng khá nhanh Thể chế kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa được xây dựng bước đầu Hội nhập kinh tế quốc tế và kinh tế đốingoại có bước tiến mới rất quan trọng Tiềm lực kinh tế, cơ sở vật chất - kỹ thuậtđược tăng cường đáng kể; khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế được nâng lên

Trong giai đoạn này nền kinh tế Việt Nam lại chứng kiến đà tăng trưởng trởlại của mình Cuộc khủng hoảng đã lắng xuống cộng với sự cải cách hướng vào cải

tổ nền kinh tế bao gồm thúc đẩy phát triển khu vực ngoài quốc doanh,cổ phần hóacác doanh nghệp nhà nước,tăng cường huy động vốn trong nhân dân.Nền kinh tếtiếp tục phát triển toàn diện và đạt tốc độ tăng trưởng khá cao năm sau cao hơn nămtrước:

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt bình quân 7,5%/năm, xấp

xỉ mục tiêu đề ra và cao hơn tốc độ tăng bình quân 5 năm 1996-2000 (tăng6,9%/năm)

1.1.1.3 Giai đoạn 2006-2010

Kết thúc kế hoạch 5 năm 2006-2010, tăng trưởng kinh tế đạt bình quânkhoảng 7,0%/năm Nước ta đã ra khỏi tình trạng kém phát triển và hoàn thành nhiềumục tiêu Thiên niên kỷ Nhiều chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm được đề ra trên

cơ sở tăng trưởng khá cao của 5 năm trước và chưa lường hết được hậu quả tiêu cựccủa khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu tác động nặng nề đến nền kinh

tế nước ta

Nền kinh tế vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng khá, tiềm lực và quy mô nền kinh

tế tăng lên, nước ta đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, từ nhóm nước thu thập thấp

Trang 18

đã trở thành nước có thu nhập trung bình (thấp) GDP bình quân 5 năm đạt 7% tăngbình quân 7,5%/năm (đạt kế hoạch đề ra) Năm 2005, GDP theo giá hiện hành ướcđạt 838 nghìn tỉ đồng, bình quân đầu người trên 10,0 triệu đồng (tương đươngkhoảng 640 USD.Mặc dù bị tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tếtoàn cầu (từ cuối năm 2008), nhưng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Namvẫn đạt cao.

1.1.1.4 Giai đoạn 2011-2013

Đã tập trung tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thịtrường, giải quyết nợ xấu, hàng tồn kho và hướng tín dụng vào các lĩnh vực ưutiên[1] Năm 2011 tăng trưởng GDP đạt 6,24%, năm 2012 chỉ đạt 5,25%; năm 2013tăng trưởng quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 4,76%, quý II tăng 5%, quý IIItăng 5,54%), cả năm ước tăng khoảng 5,4%[2] Bình quân 3 năm, GDP tăng khoảng5,6%/năm[3] Sản xuất công nghiệp, xây dựng từng bước được phục hồi; khu vựcnông nghiệp tiếp tục tăng trưởng ổn định; các ngành dịch vụ tăng trưởng khá[4].Trong 9 tháng, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tăng 10,8% và có trên 11,2nghìn doanh nghiệp đã hoạt động trở lại

Chất lượng tăng trưởng có bước được nâng lên Vốn đầu tư được sửdụng hiệu quả hơn [5] Hệ số ICOR giảm từ 6,7 giai đoạn 2008-2010 xuống còn5,53 giai đoạn 2011-2013 Năng suất lao động năm 2013 tăng 10,1% so với năm

2010 Tiêu hao điện năng trên một đơn vị GDP giảm[6]

Đã tập trung tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường,giải quyết nợ xấu, hàng tồn kho và hướng tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên Năm

2011 tăng trưởng GDP đạt 6,24%, năm 2012 chỉ đạt 5,25%; năm 2013 tăng trưởngquý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 4,76%, quý II tăng 5%, quý III tăng 5,54%),

cả năm ước tăng khoảng 5,4% Bình quân 3 năm, GDP tăng khoảng 5,6%/năm

1.1.2 Những thành tựu về tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1995-2013

Bảng 1.1 Bảng thống kê GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam từ năm

Trang 19

1995 đến năm 2013 ( Tính theo giá só sánh năm 1994 )[9]

Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP ) ( Đơn vị :

Tỷ đồng )

Tốc độ tăng trưởng ( Đơn vị : % )

Trang 20

Biểu đồ 1.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt nam từ năm 1995 đến năm 2013

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên , chúng ta có thể thấy GDP luôn tăng quacác năm từ 1995 tới 2013 , tuy nhiên tốc độ tăng trưởng lại tăng không đều , thậmchí có năm còn giảm khá nhiều so với năm trước , không đạt được chỉ tiêu theo kếhoạch đã đề ra

Trang 21

Trong giai đoạn này tốc độ tăng trưởng Việt Nam có phần giảm xuống doảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ thế giới (1997),đây có thể coi làthách thức đầu tiên đối với nền kinh tế non trẻ Việt Nam tuy không ảnh hưởngnhiều do mức kiểm soát tài khoản vốn cao.Tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn này

là 8,2% năm 1997 xuống còn 7%,thấp hơn so với kế hoạch năm đề ra

1.1.2.2 Giai đoạn 2001-2005

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 5 năm (2001 - 2005) tăng bình quân7,5%/năm (đạt kế hoạch đề ra) Năm 2005, GDP theo giá hiện hành ước đạt 838nghìn tỉ đồng, bình quân đầu người trên 10,0 triệu đồng (tương đương khoảng 640USD)

1.1.2.3 Giai đoạn 2006-2010

Nền kinh tế vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, kinh tế vĩ mô cơ bản ổnđịnh, duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, tiềm lực và quy mô nền kinh tế tăng lên,nước ta đã ra khỏi tình trạng kém phát triển

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 7% Tổng vốn đầu tư toàn xã hộigấp 2,5 lần so với giai đoạn 2001 - 2005, đạt 42,9% GDP Mặc dù khủng hoảng tàichính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nước

ta đạt cao Quy mô tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 tính theo giá thực

tế đạt 101,6 tỉ USD, gấp 3,26 lần so với năm 2000; GDP bình quân đầu người đạt1.168 USD Hầu hết các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế đều có bước phát triểnkhá

1.1.2.4 Giai đoạn 2011-2013

Năm 2011 tăng trưởng GDP đạt 6,24%, năm 2012 chỉ đạt 5,25%; năm 2013tăng trưởng quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 4,76%, quý II tăng 5%, quý IIItăng 5,54%), cả năm ước tăng khoảng 5,4% Bình quân 3 năm, GDP tăng khoảng5,6%/năm

Trang 22

1.1.3 Những thành tựu về tốc độ tăng trưởng GDP phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1995-2013

Trang 23

Cơ cấu mùa vụ đã chuyển dịch theo hướng tăng diện tích lúa đông xuân vàlúa hè thu có năng suất cao, ổn định Các loại giống lúa mới đã được sử dụng trên87% diện tích gieo trồng Sản lượng lương thực có hạt tăng bình quân hằng nămtrên 1,6 triệu tấn; lương thực bình quân đầu người đã tăng từ 360 kg năm 1995 lêntrên 444 kg năm 2000.

Nhiều vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung gắn với công nghiệp chếbiến bước đầu được hình thành; sản phẩm nông nghiệp đa dạng hơn So với năm

1995, diện tích một số cây công nghiệp tăng khá: cà phê gấp hơn 2,7 lần, cao sutăng 46%, mía tăng khoảng 35%, bông tăng 8%, thuốc lá tăng trên 18%, rừngnguyên liệu giấy tăng 66%, Một số loại giống cây công nghiệp có năng suất cao

đã được đưa vào sản xuất đại trà

Giá trị sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị đất nông nghiệp tăng từ 13,5triệu đồng/ha năm 1995 lên 17,5 triệu đồng/ha năm 2000

Chăn nuôi tiếp tục phát triển Sản lượng thịt lợn hơi năm 2000 ước trên 1,4triệu tấn, bằng 1,4 lần so với năm 1995

Nghề nuôi, trồng và đánh bắt thuỷ hải sản phát triển khá Sản lượng thủy sảnnăm 2000 đạt trên 2 triệu tấn so với mục tiêu kế hoạch 1,6 - 1,7 triệu tấn; xuất khẩuđạt 1.475 triệu USD

Công tác trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng có tiến bộ Trong 5 năm đã trồng1,1 triệu ha rừng tập trung, bảo vệ 9,3 triệu ha rừng hiện có, khoanh nuôi tái sinh

700 nghìn ha Độ che phủ tăng từ 28,2% năm 1995 lên 33% năm 2000

Xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản năm 2000 đạt 4,3 tỷ USD, gấp hơn 1,7 lần so

Trang 24

với năm 1995, bình quân hằng năm chiếm khoảng 30% kim ngạch xuất khẩu của cảnước; đã tạo được 3 mặt hàng xuất khẩu chủ lực là gạo (đứng thứ 2 thế giới), cà phê(đứng thứ 3) và hàng thuỷ sản chiếm 34% trị giá kim ngạch xuất khẩu toàn ngành.

Những thành tựu đạt được nêu trên là kết quả thực hiện các chính sách đổimới về phát triển nông nghiệp và nông thôn, đẩy mạnh đầu tư, ứng dụng những tiến

bộ về khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, gắn sản xuất với thịtrường

Công nghiệp và xây dựng vượt qua những khó khăn, thách thức, đạt đượcnhiều tiến bộ

Nhịp độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm 13,5%; trong

đó công nghiệp quốc doanh tăng 9,5%, công nghiệp ngoài quốc doanh tăng 11,5%,khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 21,8%

Một số ngành công nghiệp tiếp tục tổ chức và sắp xếp lại sản xuất, lựa chọncác sản phẩm ưu tiên và có lợi thế, có nhu cầu của thị trường để đầu tư chiều sâu,đổi mới công nghệ, đạt chất lượng cao hơn, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuấtkhẩu

Năng lực sản xuất các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng khá: năm 2000 sovới năm 1995, công suất điện gấp 1,5 lần (tăng 2.715 MW); xi măng gấp 2,1 lần(tăng 8,7 triệu tấn); phân bón gấp trên 3,0 lần (tăng 1,5 triệu tấn); thép gấp 1,7 lần(tăng 1,0 triệu tấn); mía đường gấp hơn 5 lần (tăng hơn 60.000 tấn mía/ngày)

Sản lượng một số sản phẩm quan trọng tăng nhanh Năm 2000 so với năm

1995, sản lượng dầu thô gấp 2,1 lần; điện gấp 1,8 lần; than sạch vượt ngưỡng 10triệu tấn, trong đó xuất khẩu trên 3,0 triệu tấn; thép cán gấp hơn 3 lần; xi măng gấphơn 2 lần; vải các loại gấp 1,5 lần; giấy các loại gấp 1,7 lần,

Xuất khẩu sản phẩm công nghiệp (kể cả tiểu, thủ công nghiệp) tăng nhanh,năm 2000 đạt 10,0 tỷ USD, gấp hơn 3,4 lần năm 1995, chiếm khoảng 70% tổng kimngạch xuất khẩu cả nước

Trang 25

Cơ cấu các ngành công nghiệp đã có chuyển dịch đáng kể, hình thành một sốsản phẩm mũi nhọn, một số khu công nghiệp, khu chế xuất với nhiều cơ sở sản xuất

có công nghệ hiện đại Đến năm 2000, công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên

và dịch vụ khai thác dầu khí chiếm khoảng 11,2% tổng giá trị sản xuất toàn ngành,công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống chiếm khoảng 20,0%, công nghiệp sảnxuất và phân phối điện, khí đốt, hơi nước chiếm khoảng 5,4%

Ngành xây dựng đã tiếp nhận công nghệ xây dựng mới, trang bị thêm nhiềuthiết bị hiện đại, đáp ứng được nhu cầu phát triển trong lĩnh vực xây dựng dân dụng

và công nghiệp, có thể đảm đương việc thi công những công trình quy mô lớn, hiệnđại về công nghệ; năng lực đấu thầu các công trình xây dựng cả trong và ngoài nướcđược tăng cường

Đáp ứng đủ nhu cầu xi măng, tấm lợp; cơ bản đáp ứng được nhu cầu về thépxây dựng thông thường Một số loại vật liệu xây dựng chất lượng cao (gạch lát nền,gạch ốp lát) sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn châu Âu và khu vực

Các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển trong điều kiện khó khăn hơn trước,góp phần tích cực cho tăng trưởng kinh tế và phục vụ đời sống

Giá trị các ngành dịch vụ tăng 6,8%/năm

Thương mại phát triển khá, bảo đảm lưu chuyển, cung ứng vật tư, hàng hoátrong cả nước và trên từng vùng Thương mại quốc doanh được sắp xếp lại theohướng nắm bán buôn, tham gia kinh doanh bán lẻ đối với một số mặt hàng thiếtyếu; mạng lưới trao đổi hàng hoá với nông thôn, miền núi bước đầu được tổ chứclại Tổng mức hàng hoá bán lẻ tăng bình quân 6,2%/năm (đã loại trừ yếu tố biếnđộng giá)

Du lịch phát triển đa dạng, phong phú, chất lượng dịch vụ được nâng lên.Tổng doanh thu du lịch tăng 9,7%/năm

Dịch vụ vận tải về cơ bản đáp ứng được nhu cầu giao lưu hàng hoá và đi lạicủa nhân dân Khối lượng luân chuyển hàng hoá tăng 12%/năm và luân chuyển

Trang 26

Các loại dịch vụ khác như tư vấn pháp luật, khoa học và công nghệ, bắtđầu phát triển.

Cơ cấu kinh tế đã có bước chuyển dịch tích cực

Cơ cấu các ngành kinh tế đã từng bước chuyển dịch theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp trong GDP đã giảm từ 27,2%năm 1995 xuống còn 24,3% năm 2000; công nghiệp và xây dựng từ 28,7% tăng lên36,6% và dịch vụ từ 44,1% năm 1995 còn 39,1% Mặc dù vậy vẫn chưa đạt đượcmục tiêu đề ra trong Nghị quyết Đại hội VIII (cơ cấu vào năm 2000 tương ứng là19-20%, 34-35% và 45-46%)

Cơ cấu thành phần kinh tế đã có sự dịch chuyển theo hướng sắp xếp lại vàđổi mới khu vực kinh tế nhà nước, phát huy tiềm năng khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh

Đến năm 2000, tỷ trọng khu vực kinh tế nhà nước trong GDP vào khoảng39%; khu vực kinh tế tập thể 8,5%; khu vực kinh tế tư nhân 3,3%; khu vực kinh tế

cá thể 32%; khu vực kinh tế hỗn hợp 3,9% và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài 13,3%

Các vùng kinh tế gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địaphương, các đô thị, các địa bàn, lãnh thổ, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm ở 3miền đang được xây dựng và hình thành từng bước

Đến năm 2000, các tỉnh vùng núi phía Bắc đóng góp khoảng trên 9% GDPcủa cả nước; vùng đồng bằng sông Hồng khoảng 19%; Bắc Trung Bộ và Duyên hải

Trang 27

miền Trung khoảng gần 15%; vùng Tây Nguyên gần 3%; vùng Đông Nam Bộkhoảng 35% và đồng bằng sông Cửu Long khoảng 19%.

Các vùng kinh tế trọng điểm đóng góp khoảng 50% giá trị GDP cả nước; 80% giá trị gia tăng công nghiệp và 60-65% giá trị gia tăng khu vực dịch vụ Nhịp

75-độ tăng trưởng của các vùng trọng điểm đều đạt trên mức trung bình cả nước, đóngvai trò tích cực lôi cuốn và kích thích các vùng khác cùng phát triển

Nổi bật là nông nghiệp phát triển liên tục, góp phần quan trọng vào mức tăngtrưởng chung và giữ vững ổn định kinh tế - xã hội.Giá trị sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp tăng bình quân hằng năm 5,7% so với mục tiêu đề ra 4,5 - 5%, trong đónông nghiệp tăng 5,6%, lâm nghiệp 0,4%, ngư nghiệp 8,4%

Công nghiệp và xây dựng vượt qua những khó khăn, thách thức, đạt đượcnhiều tiến bộ.Nhịp độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm 13,5%;trong đó công nghiệp quốc doanh tăng 9,5%, công nghiệp ngoài quốc doanh tăng11,5%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 21,8% Xuất khẩu sản phẩm côngnghiệp (kể cả tiểu, thủ công nghiệp) tăng nhanh, năm 2000 đạt 10,0 tỷ USD, gấphơn 3,4 lần năm 1995, chiếm khoảng 70% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước

Cơ cấu các ngành công nghiệp đã có chuyển dịch đáng kể, hình thành một sốsản phẩm mũi nhọn, một số khu công nghiệp, khu chế xuất với nhiều cơ sở sản xuất

có công nghệ hiện đại Đến năm 2000, công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên

và dịch vụ khai thác dầu khí chiếm khoảng 11,2% tổng giá trị sản xuất toàn ngành,công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống chiếm khoảng 20,0%, công nghiệp sảnxuất và phân phối điện, khí đốt, hơi nước chiếm khoảng 5,4%

Các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển trong điều kiện khó khăn hơn trước,góp phần tích cực cho tăng trưởng kinh tế và phục vụ đời sống

Giá trị các ngành dịch vụ tăng 6,8%/năm.Thương mại phát triển khá, bảođảm lưu chuyển, cung ứng vật tư, hàng hoá trong cả nước và trên từng vùng.Thương mại quốc doanh được sắp xếp lại theo hướng nắm bán buôn, tham gia kinhdoanh bán lẻ đối với một số mặt hàng thiết yếu; mạng lưới trao đổi hàng hoá với

Trang 28

nông thôn, miền núi bước đầu được tổ chức lại Tổng mức hàng hoá bán lẻ tăngbình quân 6,2%/năm (đã loại trừ yếu tố biến động giá).Du lịch phát triển đa dạng,phong phú, chất lượng dịch vụ được nâng lên Tổng doanh thu du lịch tăng9,7%/năm.

1.1.3.2 Giai đoạn năm 2001-2005

Bảng 1.3 Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo khu vực kinh tế của Việt Namgiai đoạn 2001-2005 ( Đơn vị : % )

Năm Nông-lâm-ngư nghiệp Công nghiệp-xây dựng Dịch vụ

Công nghiệp – xây dựng

Công nghiệp và xây dựng liên tục tăng trưởng cao, giá trị tăng thêm tăng

Trang 29

10,2%/năm Công nghiệp có bước chuyển biến tích cực về cơ cấu sản xuất, chấtlượng sản phẩm và sức cạnh tranh.Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 16%/năm (kếhoạch 13,1%), cao hơn 1,9%/năm so với 5 năm trước Cả nước đã có trên 100 khucông nghiệp, khu chế xuất, nhiều khu hoạt động có hiệu quả; tỉ lệ công nghiệp chếtác, cơ khí chế tạo và nội địa hoá sản phẩm tăng Công nghiệp ở nông thôn và miềnnúi tăng trưởng cao hơn tốc độ trung bình của cả nước Một số sản phẩm côngnghiệp đã cạnh tranh được trên thị trường trong và ngoài nước Ngành xây dựngtăng trưởng 10,7%/năm, năng lực xây dựng tăng khá nhanh và có bước tiến đáng kểtheo hướng hiện đại; việc xây dựng đô thị, xây dựng nhà ở đạt nhiều kết quả, hàngnăm đưa thêm vào sử dụng khoảng 20 triệu m2.

Dịch vụ

Dịch vụ có bước phát triển cả về quy mô, ngành nghề, thị trường và có tiến

bộ về hiệu quả với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.Giá trị sản xuất của cácngành dịch vụ tăng 7,6%/năm (kế hoạch 7,5%); giá trị tăng thêm tăng gần 7%/năm(kế hoạch 6,8%) Riêng năm 2005, giá trị tăng thêm tăng 8,5%, cao hơn mức tăngGDP.Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ tăng khoảng 15%/năm (kế hoạch 11 -12%) Ngành du lịch phát triển khá, cả về lượng khách, loại hình và sản phẩm dulịch Dịch vụ vận tải tăng nhanh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu Bưu chính -viễn thông phát triển nhanh theo hướng hiện đại, đến cuối năm 2005 đạt 19 máyđiện thoại và 3,2 thuê bao Internet trên 100 dân; 100% xã có điện thoại, hầu hết các

xã có điểm bưu điện - Văn hoá hoặc điểm bưu điện Các dịch vụ tài chính, ngânhàng, bảo hiểm, kiểm toán, tư vấn, tin học, kỹ thuật, y tế, giáo dục, đào tạo, vănhoá đều có bước phát triển

Trang 30

và xoá đói, giảm nghèo Sản phẩm công nghiệp phát triển ngày càng đa dạng vàphong phú về chủng loại, chất lượng được cải thiện, từng bước nâng cao khả năngcạnh tranh, đảm bảo cung cầu của nền kinh tế, giữ vững thị trường trong nước và

mở rộng thị trường xuất khẩu Đã đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp mới,công nghệ cao Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng ổn định Cơ cấu kinh tế tiếptục được chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Cơ cấu lao độngcũng có sự chuyển dịch tích cực

Trang 31

mô hình tổ chức sản xuất mới phù hợp với năng lực sản xuất, yêu cầu của thị trường

và bảo đảm hài hòa lợi ích được hình thành và từng bước nhân rộng

Chương trình xây dựng nông thôn mới được tích cực triển khai Nông thôn

có nhiều đổi mới, nhất là về kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội; đời sống vật chất và tinhthần của người dân tiếp tục được cải thiện Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động nôngthôn chuyển dịch tích cực; tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp trong kinh tế nông thôn

Trang 32

giảm; tỷ trọng lao động nông nghiệp trên địa bàn nông thôn giảm từ 49,5% năm

2010 xuống còn 47% năm 2013 Nông nghiệp và nông thôn luôn đóng góp quantrọng vào sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Công nghiêp và xây dựng

Trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, đã tập trung phát triển các ngành

có hàm lượng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn, sản xuất hàng xuất khẩu, côngnghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản Tỷ trọng công nghiệp chếbiến, chế tạo tăng từ 60,2% năm 2010 lên khoảng 78% năm 2013 Quản lý nhà nước

về đô thị được tăng cường Tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 30,5% năm 2010 lên 33,4% năm2013

Dịch vụ

Trong lĩnh vực dịch vụ, từng ngành và doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấutheo hướng nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và tập trung phát triển các lĩnh vực cótiềm năng, lợi thế, có hàm lượng khoa học công nghệ và giá trị gia tăng cao nhưcông nghệ thông tin, truyền thông, tài chính - ngân hàng, vận tải, logistics, du lịch,thương mại, phân phối Tăng trưởng khu vực dịch vụ đạt khá cao liên tục trong 3năm qua

1.1.4 Những thành tựu về tốc độ tăng trưởng GDP phân theo thành phần kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1995-2013

Trang 33

Cơ cấu kinh tế đã có bước chuyển dịch tích cực.Cơ cấu thành phần kinh tế đã

có sự dịch chuyển theo hướng sắp xếp lại và đổi mới khu vực kinh tế nhà nước, pháthuy tiềm năng khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.Đến năm 2000, tỷ trọng khu vựckinh tế nhà nước trong GDP vào khoảng 39%; khu vực kinh tế tập thể 8,5%; khuvực kinh tế tư nhân 3,3%; khu vực kinh tế cá thể 32%; khu vực kinh tế hỗn hợp3,9% và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 13,3%.Các vùng kinh tế trọngđiểm đóng góp khoảng 50% giá trị GDP cả nước; 75-80% giá trị gia tăng côngnghiệp và 60-65% giá trị gia tăng khu vực dịch vụ Nhịp độ tăng trưởng của cácvùng trọng điểm đều đạt trên mức trung bình cả nước, đóng vai trò tích cực lôi cuốn

Trang 34

kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2000-2001

Năm Kinh tế nhà nước Kinh tế ngoài nhà nước Kinh tế vốn đầu tư nước ngoài

( Nguồn : Số liệu từ Tổng cục thống kê từ năm 1995-2009 và Các báo cáo

của Chính phủ về tình hình phát triển kinh tế - xã hội hàng năm từ 2010 đến 2013

“ http://www.chinhphu.vn/ ” ) )[2][3][4][10]

Khu vực doanh nghiệp Nhà nước tăng 10,1%/năm; khu vực công nghiệpngoài quốc doanh tăng 21,9% và khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng17,5% Khu vực Nhà nước tuy tốc độ tăng trưởng không cao, nhưng chiếm tỷ trọnglớn (29-30% tổng giá trị sản xuất toàn ngành Công nghiệp ngoài quốc doanh,chiếm tỷ trọng trên 27%, và tăng trưởng ngoạn mục: năm 2003 tăng hơn 23,3%,năm 2004 tăng 22,8% năm 2005 ước tăng 24,5%, cao nhất trong 3 khu vực và vượt

Trang 35

báo cáo của Chính phủ về tình hình phát triển kinh tế - xã hội hàng năm từ 2010 đến 2013 “ http://www.chinhphu.vn/ ” ) )[2][3][4][10]

Cơ cấu thành phần kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng phát huy tiềmnăng của các thành phần kinh tế và đan xen nhiều hình thức sở hữu Khu vực kinh

tế nhà nước đang được tổ chức lại, đổi mới và chiếm 38,4% GDP, chi phối nhiềungành kinh tế then chốt và tập trung hơn vào những lĩnh vực chủ yếu của nền kinh

tế Kinh tế dân doanh phát triển khá nhanh, hoạt động có hiệu quả trên nhiều lĩnhvực, chiếm 45,7% GDP, đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, nhất làgiải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân dân; trong đó, kinh tế hợp tác và hợptác xã phát triển khá đa dạng (đóng góp khoảng 6,8% GDP) Kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài có tốc độ tăng trưởng tương đối cao, chiếm 15,9% GDP, là cầu nối quantrọng với thế giới về chuyển giao công nghệ, giao thương quốc tế

( Nguồn : Số liệu từ Tổng cục thống kê từ năm 1995-2009 và Các

báo cáo của Chính phủ về tình hình phát triển kinh tế - xã hội hàng năm từ 2010 đến 2013 “ http://www.chinhphu.vn/ ” ) )[2][3][4][10]

Biểu đồ 1.6 Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 phân theo thành phần

kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2011-2013

Trang 36

Giai đoạn này, nhìn chung tốc độ tăng trưởng GDP phân theo thành phần kinh tếliên tục tăng từ năm 2011 đến năm 2013 Trong đó , thành phần kinh tế nhà nướcvẫn chiếm tỷ trọng cao nhất , sau đó đến thành phần kinh tế vốn ngoài nhà nước vàkinh tế vốn đầu tư nước ngoài Có thể thấy , thành phần kinh tế vốn đầu tư nướcngoài chiếm hơn 23% GDP, đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng

có vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng đáng kể trong việc gia tăng GDP cho toàn

xã hội , ngoài ra nó còn là cầu nối quan trọng với thế giới về chuyển giao công nghệ

và giao thương với quốc tế

1.1.5 Những thành tựu về vốn đầu tư toàn xã hội của Việt Nam giai đoạn từ năm 1995-2013

Bảng 1.10 Tốc độ tăng trưởng GDP và Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP ( Giá hiệnhành )

GIAI ĐOẠN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG

GDP ( % ) TỶ LỆ VỐN ĐẦU TƯ SO VỚI GDP ( GIÁ

Trang 37

( Nguồn : Số liệu từ Tổng cục thống kê từ năm 1995-2009 và Các báo cáo của Chính phủ về tình hình phát triển kinh tế - xã hội hàng năm từ 2010 đến 2013

Trang 39

Ngân sách nhà nước bước đầu được cơ cấu lại theo hướng tích cực và hiệu quả hơn.

Đã có nhiều cố gắng trong việc huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển, nhất lànguồn vốn trong nước Số công trình được đưa vào sử dụng nhiều hơn bất cứ thời

kỳ nào trước đây; năng lực của hầu hết các ngành sản xuất, dịch vụ và kết cấu hạtầng kinh tế, xã hội được nâng lên rõ rệt

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tiếp tục gia tăng, đóng góp tích cực vàophát triển kinh tế - xã hội

Trong 5 năm 1996-2000, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đưa vào thựchiện (không kể phần góp vốn trong nước) đạt khoảng 10 tỷ USD (theo giá 1995),gấp 1,5 lần so với 5 năm trước Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cấp mới và bổsung đạt 24,6 tỷ USD, tăng so với thời kỳ trước 34%

Cơ cấu thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng phù hợp với yêucầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta; tỷ lệ vốn FDI thu hút vào lĩnh vực sảnxuất vật chất, kết cấu hạ tầng kinh tế tăng từ 62% năm 1995 lên 85% vào năm 2000

1.1.3.10 Giai đoạn 2001-2005

Vốn đầu tư toàn xã hội tăng khá nhanh, vượt mức dự kiến trên 30% so với kếhoạch, (gấp 2 lần so với 5 năm trước) Vốn đầu tư của dân tăng nhanh; tỉ lệ vốn đầu

tư phát triển so với GDP tăng từ 35,4% năm 2001 lên gần 39% năm 2005 Vốn đầu

tư trong nước chiếm 72% tổng vốn đầu tư toàn xã hội

Đầu tư đã tập trung hơn cho những mục tiêu quan trọng Lĩnh vực kinh tếchiếm 70% tổng vốn đầu tư toàn xã hội (nông, lâm nghiệp và thủy sản trên 13%,công nghiệp và xây dựng trên 44%, giao thông, bưu điện trên 12%); lĩnh vực xã hộichiếm gần 27% (nhà ở, cấp thoát nước, công trình công cộng khác gần 14%, giáodục, đào tạo gần 4%, y tế - xã hội trên 2%, văn hoá, thể thao gần 2%, khoa học vàcông nghệ trên 1%) Quy mô vốn đầu tư ở các vùng đều tăng; vùng nghèo, xã nghèođược Nhà nước quan tâm đầu tư nhiều hơn

Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đã tập trung cho việc xây dựng kết cấu hạtầng kinh tế, xã hội, phát triển nguồn nhân lực, xoá đói, giảm nghèo, hỗ trợ các

Trang 40

vùng khó khăn (đầu tư cho nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 22,2%; giao thôngvận tải, bưu điện 27%; giáo dục, đào tạo 8,9%; y tế - xã hội 6,9%; văn hóa, thể thao4,3%; khoa học và công nghệ 3,1%) Vốn đầu tư của doanh nghiệp tăng nhanh,không chỉ phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ mà còn tham giađầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng đô thị Vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tiếp tục được duy trì và tăng thêm,tạo nhiều công trình kết cấu hạ tầng và sản phẩm xuất khẩu.

Đầu tư đã làm tăng đáng kể năng lực sản xuất, kinh doanh, tạo nhiều sảnphẩm có sức cạnh tranh, hoàn thành và đưa vào sử dụng nhiều công trình kết cấu hạtầng kinh tế, xã hội, trong đó có nhiều công trình lớn, tăng cường tiềm lực và cơ sởvật chất - kỹ thuật của nền kinh tế

Tỷ lệ huy động nguồn vốn nội địa cho đầu tư phát triển trung bình hàng nămđạt 80% Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng bình quân khoảng 10,3%/năm vàđạt tỷ lệ đầu tư trên GĐP là 36,5% năm 2005 Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài khởi sắc toàn diện so với thời kỳ trước đó Riêng năm 2005, cả nước thuhút trên 5,5 tỷ USD vốn FDI, mức cao nhất trong vòng 5 năm qua, trong đó đầu tưmới trên 3,8 tỷ USD và gần 1,tỷ USD đầu tư bổ sung (năm 2001 có 3230 triệuUSD, năm 2002 có 2963 triệu USD, năm 2003 có 3 145,5 triệu USD, năm 2004 có

4222 triệu USD) Khu vực FDI đã góp phần tạo nên mô hình sản xuất mới đó làKhu công nghiệp tập trung, khu chế xuất và khu kinh tế mở

1.1.3.11 Giai đoạn 2006-2010

Mặc dù bị tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu(từ cuối năm 2008), nhưng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam vẫn đạtcao Tổng vốn FDI thực hiện đạt gần 45 tỷ USD, vượt 77% so với kế hoạch đề ra.Tổng số vốn đăng ký mới và tăng thêm ước đạt 150 tỷ USD, gấp hơn 2,7 lần kếhoạch đề ra và gấp hơn 7 lần so với giai đoạn 2001 - 2005 Tổng vốn ODA cam kếtđạt trên 31 tỷ USD, gấp hơn 1,5 lần so với mục tiêu đề ra; giải ngân ước đạt khoảng13,8 tỷ USD, vượt 16%

1.1.3.12 Giai đoạn năm 2011-2013

Ngày đăng: 23/12/2015, 12:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Mạnh Cường (2012), “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Mạnh Cường
Năm: 2012
4. Lê Xuân Bá, Trần Kim Chung, Tái cơ cấu đầu tư trong tiến trình tái cơ cấu kinh tế, Kỷ yếu hội thảo “Triển vọng kinh tế thế giới và những ứng phó của Việt Nam”, Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia ngày 18/10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển vọng kinh tế thế giới và những ứng phó của Việt Nam”, Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia ngày 18/10/2
6. Nguyễn Quang Thái, Vũ Tuấn Anh, Đổi mới thể chế và giải pháp tái cấu trúc đầu tư công, Kỷ yếu hội thảo "Đổi mới thể chế và những giải pháp chấn chỉnh, hoàn thiện, tái cấu trúc lĩnh vực đầu tư công trong một vài năm tới", ngày 27/10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới thể chế và những giải pháp chấn chỉnh, hoàn thiện, tái cấu trúc lĩnh vực đầu tư công trong một vài năm tới
7. Vũ Như Thăng, Một số vấn đề về chính sách tài khóa và đầu tư công với mục tiêu ổn định vĩ mô, Kỷ yếu hội thảo “Triển vọng kinh tế thế giới và những ứng phó của Việt Nam”, Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia ngày 18/10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển vọng kinh tế thế giới và những ứng phó của Việt Nam”, Ủy ban Giám sát Tài
8. Vũ Tuấn Anh, Tình hình đầu tư công 10 năm qua và giải pháp tái cơ cấu, Kỷ yếu hội thảo "Đổi mới thể chế và những giải pháp chấn chỉnh, hoàn thiện, tái cấu trúc lĩnh vực đầu tư công trong một vài năm tới", ngày 27/10/20 14491450 1451 1452 1453 1454 1455 1456 1457 1458 1459 1460 1461 1462 1463 1464 1465 1466 1467 1468 1469 1470 1471 1472 1473 1474 1475 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới thể chế và những giải pháp chấn chỉnh, hoàn thiện, tái cấu trúc lĩnh vực đầu tư công trong một vài năm tới
1. Chính phủ (2012), Báo cáo tình hình đầu tư phát triển năm 2012 và dự kiến phương án phân bổ kế hoạch đầu tư phát triển nguồn NSNN năm 2013 và giai đoạn 2013-2015 Khác
5. Nguyễn Đăng Bình, Chính sách đầu tư công trong bối cảnh chuyển đổi kinh tế xã hội Việt Nam, Báo cáo tại Diễn đàn kinh tế Việt Nam - Trung Quốc lần thứ 8 và Đối thoại chính sách kinh tế giữa các nền kinh tế chuyển đổi châu Á ngày 7-8/6/2011 tại Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC ĐỀ TÀI - tiểu luận kế hoạch hóa phát triển đề tài lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế cho việt nam giai đoạn 2014 – 2018
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC ĐỀ TÀI (Trang 5)
Bảng 1.7  Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 phân theo thành phần - tiểu luận kế hoạch hóa phát triển đề tài lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế cho việt nam giai đoạn 2014 – 2018
Bảng 1.7 Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 phân theo thành phần (Trang 30)
Bảng 1.8  Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 phân theo thành phần  kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2006-2010 - tiểu luận kế hoạch hóa phát triển đề tài lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế cho việt nam giai đoạn 2014 – 2018
Bảng 1.8 Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 phân theo thành phần kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2006-2010 (Trang 31)
Bảng 1.9  Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 phân theo thành phần  kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2011-2013 - tiểu luận kế hoạch hóa phát triển đề tài lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế cho việt nam giai đoạn 2014 – 2018
Bảng 1.9 Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 phân theo thành phần kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2011-2013 (Trang 32)
Bảng 1.10  Tốc độ tăng trưởng GDP và Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP ( Giá hiện  hành ) - tiểu luận kế hoạch hóa phát triển đề tài lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế cho việt nam giai đoạn 2014 – 2018
Bảng 1.10 Tốc độ tăng trưởng GDP và Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP ( Giá hiện hành ) (Trang 33)
Bảng 1.11 Tỷ lệ vốn đầu tư trên GDP và hệ số ICOR của Việt Nam giai đoạn 1995- - tiểu luận kế hoạch hóa phát triển đề tài lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế cho việt nam giai đoạn 2014 – 2018
Bảng 1.11 Tỷ lệ vốn đầu tư trên GDP và hệ số ICOR của Việt Nam giai đoạn 1995- (Trang 34)
Bảng 2.12  Bảng thống kê GDP của các khu vực kinh tế Việt Nam giai đoạn  2001-2013 (ĐVT: tỷ đồng) - tiểu luận kế hoạch hóa phát triển đề tài lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế cho việt nam giai đoạn 2014 – 2018
Bảng 2.12 Bảng thống kê GDP của các khu vực kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001-2013 (ĐVT: tỷ đồng) (Trang 47)
Bảng 2.13 Bảng thống kê tốc độ tăng trưởng GDP của các khu vực kinh - tiểu luận kế hoạch hóa phát triển đề tài lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế cho việt nam giai đoạn 2014 – 2018
Bảng 2.13 Bảng thống kê tốc độ tăng trưởng GDP của các khu vực kinh (Trang 48)
Bảng 3.15  Cơ cấu vốn đầu tư giai đoạn 1995-2013 ( Tính theo giá hiện - tiểu luận kế hoạch hóa phát triển đề tài lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế cho việt nam giai đoạn 2014 – 2018
Bảng 3.15 Cơ cấu vốn đầu tư giai đoạn 1995-2013 ( Tính theo giá hiện (Trang 56)
Bảng 3.16 Tỷ lệ đầu tư trên GDP , tốc độ tăng trưởng GDP , hệ số ICOR của - tiểu luận kế hoạch hóa phát triển đề tài lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế cho việt nam giai đoạn 2014 – 2018
Bảng 3.16 Tỷ lệ đầu tư trên GDP , tốc độ tăng trưởng GDP , hệ số ICOR của (Trang 56)
Bảng 3.17  Tỷ lệ đầu tư trên GDP , tốc độ tăng trưởng GDP , hệ số ICOR của  Việt Nam giai đoạn 1995-2013 ( Tính theo giá so sánh 1994 ) - tiểu luận kế hoạch hóa phát triển đề tài lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế cho việt nam giai đoạn 2014 – 2018
Bảng 3.17 Tỷ lệ đầu tư trên GDP , tốc độ tăng trưởng GDP , hệ số ICOR của Việt Nam giai đoạn 1995-2013 ( Tính theo giá so sánh 1994 ) (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w