Dân số, lao động và việc làm đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của bất cứ quốc gia nào. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới và khu vực, nước ta cũng đang tham gia mạnh mẽ vào xu thế chung đó trong khi đó, thực tế sinh động tình hình dân số và việc làm nước ta thời gian vừa qua đã và đang đặt ra những vấn đề hết sức nan giải cần phải đựơc quan tâm, nghiên cứu. Xuất phát từ tính thời sự và tầm quan trọng của vấn đề trên em đã chọn đề tài: “ Thực trạng dân số Việt Nam và ảnh hưởng của nó tới thị trường lao động trong tiến trình hội nhập kinh tế ” làm đề tài đề án môn học, với mong muốn áp dụng những vấn đề lý luận đã được thầy cô trang bị trong quá trình học tập, nghiên cứu trên ghế giảng đường để có thể có một cái nhìn sâu hơn về đề tài nghiên cứu. Đề án được kết cấu gồm ba phần chính: Phần I: Cơ sở lý luận chung về dân số, thị trường lao động và hội nhập kinh tế Phần II: Sự tác động của dân số Việt Nam tới thị trường lao động trong tiến trình hội nhập kinh tế Phần III: Một số giải pháp để hoàn thiện thị trường lao động nước ta và đẩy nhanh sự hội nhập kinh tế Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS.Trần Thị Thu người đã người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thành đề tài này. Do những hạn chế chủ quan nên đề án của em không thể tránh khỏi thiếu xót em rất mong sự chỉ bảo của cô để em có thể hoàn thành tốt hơn nữa đề tài đặc biệt để rút kinh nghiệm cho luận văn tốt nghiệp sau này.
Trang 1Lời mở đầu
Dân số, lao động và việc làm đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của bất cứquốc gia nào Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay xu thế toàn cầu hoá và hộinhập kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới và khu vực, nớc ta cũng đangtham gia mạnh mẽ vào xu thế chung đó trong khi đó, thực tế sinh động tìnhhình dân số và việc làm nớc ta thời gian vừa qua đã và đang đặt ra những vấn
đề hết sức nan giải cần phải đựơc quan tâm, nghiên cứu Xuất phát từ tính thời
sự và tầm quan trọng của vấn đề trên em đã chọn đề tài: “ Thực trạng dân số Việt Nam và ảnh hởng của nó tới thị trờng lao động trong tiến trình hội
nhập kinh tế ” làm đề tài đề án môn học, với mong muốn áp dụng những vấn
đề lý luận đã đợc thầy cô trang bị trong quá trình học tập, nghiên cứu trên ghếgiảng đờng để có thể có một cái nhìn sâu hơn về đề tài nghiên cứu
Đề án đợc kết cấu gồm ba phần chính:
Phần I: Cơ sở lý luận chung về dân số, thị trờng lao động và hội nhập kinh tế
Phần II: Sự tác động của dân số Việt Nam tới thị trờng lao động trong
tiến trình hội nhập kinh tế Phần III: Một số giải pháp để hoàn thiện thị trờng lao động nớc ta và đẩy nhanh sự hội nhập kinh tế
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS.Trần Thị Thu ngời đã ngời đã tậntình hớng dẫn, chỉ bảo và đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thành đề tài này
Do những hạn chế chủ quan nên đề án của em không thể tránh khỏi thiếu xót
em rất mong sự chỉ bảo của cô để em có thể hoàn thành tốt hơn nữa đề tài đặcbiệt để rút kinh nghiệm cho luận văn tốt nghiệp sau này
Phần I Cơ sở lý luận chung về dân số, thị trờng lao động và hội nhập kinh tế
1 Các khái niệm và lý luận cơ bản về dân số, thị trờng lao động và
hội nhập kinh tế
1.1.Dân số
- Khái niệm dân số
1
Trang 2Dân số bao gồm toàn bộ số ngời sinh sống trong phạm vi một lãnh thổ nhất
định: một vùng, một nớc, một nhóm nớc hoặc cả thế giới Dân số chính là cơ
sở hình thành nên nguồn nhân lực Quy mô nguồn nhân lực phụ thuộc vào quymô dân số và quy mô dân số vào thời kỳ nào đó lại phụ thuộc vào sự tăng tựnhiên và sự tăng giảm cơ học Quy mô dân số lớn, tốc độ tăng dân số nhanh sẽbáo hiệu quy mô lớn và tốc độ tăng trởng nhanh của nguồn nhân lực trong t-
ơng lai Sự ảnh hởng của dân số tới nguồn nhân lực phải sau một thời giannhất định phụ thuộc vào việc xác định của độ tuổi lao động (thời gian để đứatrẻ sinh ra ở thời kỳ này sẽ bớc vào độ tuổi lao động)
Dân số tác động đến nguồn nhân lực cả về mặt số lợng và chất lợng Trong
đó chất lợng dân số có ảnh hởng rất lớn đến chất lợng nguồn nhân lực Để
đánh giá chất lợng dân số ngời ta dựa vào chỉ tiêu HDI chỉ số phát triển conngời căn cứ vào 3 chỉ tiêu: tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu ngời, trình
độ dân trí và tuổi thọ bình quân
- Qui mô dân số
Qui mô dân số là tổng số ngời sống trên một vùng lãnh thổ tại một thời
điểm nhất định Qui mô dân số đợc xác định thông qua tổng điều tra dân sốhoặc thống kê dân số thờng xuyên
đợc chia thành ba bộ phận: dân số dới độ tuổi lao động, dân số trong độ tuổilao động và dân số trên độ tuổi lao động
Cơ cấu dân số theo giới tính là sự phân chia dân số thành hai bộ phậnnam và nữ
Cơ cấu dân số theo các đặc trng kinh tế ngời ta chia dân số thành dân sốhoạt động kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế
Ngoài ra còn có cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá, theo dân tộc
Các nhân tố dân số ảnh hởng dến qui mô lực lợng lao động và tỷ lệtham gia lực lợng lao động
+ Mức sinh, mức chết và cơ cấu giới, tuổi của dân số: về cơ bản nhữngngời sinh hiện tại sẽ bớc vào độ tuổi lao động sau 15 năm, do vậy mức sinhcao dẫn đến gia tăng nhanh chóng số lợng ngời trong độ tuổi lao động trong t-
ơng lai Mục tiêu của hầu hết các nớc là giảm thấp mức chết, nâng cao tuổithọ Điều này cũng làm cho số ngời trong độ tuổi lao động tăng lên, sức khoẻ
đợc cải thiện nên số ngời có khả năng cung cấp sức lao động tăng Cơ cấu giới
và cơ cấu tuổi của dân số cũng bị ảnh hởng lớn của mức sinh và mức chết
Trang 3+ Di dân: trong hầu hết các nớc đang phát triển, các dòng di dân nôngthôn-thành thị với qui mô lớn đã gây ra tỷ lệ gia tăng dân số thành thị quá lớn.Vì các dòng di dân tập trung vào các đô thị lớn nên rất khó khăn cho các đôthị này trong việc tiếp nhận họ Nhiều chính phủ cho rằng các vấn đề kinh tế,xã hội và chính trị do các dòng di dân nông thôn-thành thị gây ra còn nguyhiểm hơn so với tỷ lệ gia tăng dân số nhanh chóng Quá trình đô thị hoá gâyhậu quả trực tiếp đến vấn đề việc làm Để có thể thu hút hết số lao động nàycần phải nhanh chóng tạo ra một số lợng lớn chỗ làm việc Một vấn đề khácnữa là chất lợng của số lao động này về mặt học vấn, đào tạo, trình độ nghềnghiệp không đáp ứng đợc với yêu cầu của công việc trong khu vực đô thị Dovậy, họ phải tham gia đội quân lao động có chất lợng thấp đợc đặc trng bởi tỷ
lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao
động Thực chất của thị trờng sức lao động nói lên sự tồn tại của hai bên, mộtbên là những ngời chủ sử dụng lao động,có thể là doanh nghiệp nhà nớc, hợptác xã, là t nhân, cá thể cần thuê mớn lao động còn một bên là những ngờilao động cần kiếm sống phải đi làm thuê cho ngời chủ để lấy tiền nuôi sốnggia đình và bản thân
Thị trờng sức lao động là mối quan hệ xã hội giữa ngời lao động có thể tìm
đựơc việc làm để có thu nhập và ngời sử dụng lao động có thể thuê đợc nhâncông để tiến hành sản xuất kinh doanh Trên thị trờng cung và cầu về lao độnghình thành và vận động một cách khách quan Sự hình thành và phát triển củathị trờng lao động dựa trên cơ sở của phân công lao động xã hội và nền sảnxuất hàng hóa
Thị trờng lao động là toàn bộ những quan hệ kinh tế hình thành trong lĩnhvực thuê mớn lao động Đối tợng tham gia thị trờng lao động bao gồm nhữngngời đang sử dụng lao động của ngời khác và những ngời có nhu cầu đi làmthuê hoặc đang làm thuê cho ngời khác bằng sức lao động của mình để đợcnhận một khoản tiền công Thị trờng lao động cũng bị sự chi phối của quy luậtcung cầu về lao động và có ảnh hởng trực tiếp tới tiền công lao động Ngợc lại
sự thau đổi mức tiền công cũng ảnh hởng tới cung cầu về lao động
Nói cách khác thị trờng lao động là một không gian của sự trao đổi tiến tớithoả thuận giữa ngời sở hữu sức lao động và ngời cần có sức lao động để sửdụng Kết quả của quá trình thoả thuận trao đổi đó là tiền công đợc xác lậpcùng với điều kiện lao động cho một công việc cụ thể Đó chính là sự mua bán
3
Trang 4sức lao động giữa hai chủ thể, khác với thị trờng hàng hoá thông thờng: Mộtbên là sự trao đổi những sản phẩm của lao động làm ra còn một bên là sự trao
đổi chính sức lao động của ngời lao động, mà những ngời lao động đó bị táchkhỏi sự sở về t liệu sản xuất chỉ còn cách đem bán chính khả năng lao độngcủa mình để duy trì cuộc sống
Giáo trình kinh tế lao động định nghĩa thị trờng lao động nh sau: Thị tr“ ờng lao động là sự trao đổi hàng hoá sức lao động giữa một bên là những ng ời sở hữu sức lao động và một bên là những ngời cần thuê sức lao động đó ”
b,Phân loại thị trờng lao động:
- Thị trờng lao động trong nớc
- Thị trờng lao động ngoài nớc
- Thị trờng lao động khu vực, vùng
- Thị trờng lao động nông thôn
- Thị trờng lao động thành thị
1.2.2.Điều kiện hình thành thị trờng lao động.
Nếu điều kiện để hình thành thị trờng hàng hoá là phải có sự phân công lao
động xã hội và quan hệ hàng hoá-tiền tệ thì điều kiện hình thành thị trờng lao
động chính là một nền kinh tế hàng hóa, sự tham gia của nhiều thành phầnkinh tế, xuất hiện những chủ sở hữu về t liệu sản xuất Những chủ sở hữu t liệusản xuất cần thuê những ngời lao động không có t liệu sản xuất
Thị trờng lao động chỉ hình thành và phát triển trong mối quan hệ hữu cơvới thị trờng khác nh thị trờng vốn, kỹ thuật, thông tin, tiền tệ với nền kinh tếhàng hoá phát triển trong đó nội dung bản chất của nó là hoạt động sản xuấtkinh doanh với mục đích lợi nhuận tối đa ở đây, cần quan tâm đến quyền tự
do đi tìm việc làm của những ngời lao động và quyền tự do kinh doanh củacác chủ doanh nghiệp đựơc pháp luật thừa nhận Thị trờng lao động cũng phảiphục tùng và chịu sự tác động của các quy luật kinh tế nh quy luật giá trị, quyluật cung cầu, quy luật cạnh tranh Do đó, quyền tự do lao động phải bao hàmcả quyền tự do đi lại, c trú Thiếu một trong những quyền tự do đó thì thị trờnglao động sẽ bị hạn chế và thậm chí sẽ bị tắc nghẽn và tất nhiên sẽ ảnh hởng tới
sự phát triển của nền kinh tế thị trờng
Hàng hóa sức lao động chỉ có giá trị lu hành trên thị trờng khi và chỉ khi nó
đáp ứng đợc yêu cầu phát triển của nền kinh tế hàng hóa, tức là nó có đủ kỹnăng lao động để đáp ứng yêu cầu đổi mới không ngừng về mặt hàng, côngnghệ và tiêu thụ sản phẩm Trong thời đại cách mạng khoa học đang tiến lênkhông ngừng thì xã hội sẽ càng ít sử dụng lao động giản đơn nên cần phải đổimới và nâng cao kỹ năng lao động Con ngời muốn thích nghi và tiêu thụ đợcmón hàng hoá đặc biệt đó của mình thì cũng phải thờng xuyên nâng cao trình
độ nghề nghiệp đó
Trang 5Một điều kiện khách quan nữa cho sự hình thành thị trờng lao động là cần
có một hệ thống chính sách lao động phù hợp với sự phát triển của nền kinh tếthị trờng
1.2.3.Cung lao động và các nhân tố ảnh hởng
a, Khái niệm cung lao động
Cung lao động là lợng lao động mà ngời làm thuê có thể chấp nhận đợc ở mỗi mức giá nhất định.
Khi nói đến cung trên thị trờng là nói đến cung thực tế, cung tiềm năng, vàcác điều kiện đứng sau cung Đối với cung về lao động thì cung thực tế baogồm những ngời đang đi làm thuê và những ngời đang tích cực tìm kiếm việclàm Trong phạm vi một nhóm quốc gia có sự giao lu của sức lao động thì cócung về lao động của nhóm quốc gia đó Còn với một quốc gia thì có cung vềlao động của quốc gia đó Tơng tự nh cách đặt vấn đề trên thì có cung lao
động của từng vùng lãnh thổ của từng khu vực kinh tế của những ngành nghềnhất định Một số trờng hợp cần thiết còn tính đến cung theo giới tính, tuổitác, chuyên môn lành nghề
Cung tiềm năng trong thị trờng lao động là khả năng cung cấp nguồn lao
động và thị trờng Việc cung cấp nguồn này còn phụ thuộc vào tốc độ tăngdân số hàng năm, sự giao lu của sức lao động giữa các nớc, giữa các vùng, cáckhu vực kinh tế Cung lao động đợc tính trên các mặt chuyên môn, giới tính,
độ tuổi và chi phí cho một lao động.v.v
Trong thị trờng lao động luôn diễn ra sự biến động về nguồn lao động tuỳtheo các điều kiện tác động vào nó ở đó luôn có sự tăng thêm hay giảm bớtcủa lực lợng lao động, hình thành nên cung tiềm năng Trong những nớc có sựgiao lu lao động tự do thì cung lao động của một nớc phải tính đến cung tiềmnăng do có sự xuất hay nhập lao động của nớc đó Với một địa phơng phảitính tới cung lao động tiềm năng do có sự di chuyển lao động từ địa phơng này
đến địa phơng khác về nhu cầu việc làm, điều kiện sống hay sự hấp dẫn hơncủa tiền công Với một khu vực thành phần kinh tế cũng cần tính tới cungtiềm năng về lao động do có sự giao lu giữa các khu vực thành phần kinh tế d-
ới tác động của các chính sách tiền lơng, bảo hiểm hay các chính sách kinh tếxã hội khác làm cho ngời lao động có sự u đãi hơn, bảo đảm việc làm hơn, cólơng cao hơn Cung tiềm năng của một ngành nghề phải tính cả sự đào tạo lại
và di chuyển lao động từ các ngành nghề khác do yếu tố về tiền lơng, yêuthích nghề nghiệp, điều kiện lao động, địa vị xã hội, tính ổn định của ngànhnghề, chất lợng của sản xuất
b, Các nhân tố ảnh hởng tới cung lao động
- Qui mô dân số và tỷ lệ tham gia vào lực lợng lao động Dân số là cơ sởhình thành nên nguồn nhân lực Quy mô nguồn nhân lực phụ thuộc vào quymô dân số và quy mô dân số tại thời kỳ nào đó lại phụ thuộc vào sự tăng tựnhiên dân số và tăng, giảm cơ học Quy mô dân số lớn, tốc độ tăng dân sốnhanh sẽ báo hiệu quy mô lớn và tốc độ tăng trởng nhanh của nguồn nhân lực
5
Trang 6trong tơng lai Quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực có tác động trực tiếp
đến cung lao động về mặt số lợng Quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lựccàng lớn thì cung lao động về mặt số lợng cũng càng lớn Tuy nhiên cung lao
động không chỉ phụ thuộc vào quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực, nó cònphụ thuộc vào tỷ lệ tham gia lực lợng lao động
Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động là tỷ số của lực lợng lao động thực tế vàlực lợng lao động tiềm năng
LFPR=Ltt
Ltn∗100
LFPR: tỷ lệ tham gia lực lợng lao động
Ltt: lực lợng lao động thực tế, đây là bộ phận dân c trong tuổi lao động, cókhả năng lao động, hiện đang làm việc trong các ngành của nền kinh tế quốcdân và những ngời cha có việc làm
Ltn: lực lợng lao động tiềm năng-là khả năng lao động của xã hội tức lànhững ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
Rõ ràng tỷ lệ này cao khi lực lợng lao động trên thị trờng tăng lên và khaithác đợc triệt để tiềm năng về nguồn lực con ngời cho sự phát triển kinh tế-xãhội
Những nhân tố tác động tới sự tăng giảm của tỷ lệ tham gia lực lợng lao
động có nhiều và tuỳ thuộc vào từng bộ phận của nguồn nhân lực Song có thể
kể ra một số nguyên nhân cơ bản sau:
Tăng giảm của tiền lơng thực tế: khi tiền lơng thực tế tăng lên ( giá cảsức lao động tăng) tạo ra khả năng tăng số ngời có nhu cầu tìm việc làm vàngợc lại khi tiền công giảm tạo ra khả năng giảm thời gian làm việc
Điều kiện sống thay đổi: khi điều kiện sống thấp kém, ngời lao động có
xu hớng tăng thời gian làm việc để tăng thu nhập Nhng khi đời sống cao họlại muốn giảm thời gian làm việc để tăng thời gian nghỉ ngơi
Sự tác động của nhà nớc thông qua hệ thống các chính sách xã hội Ví
dụ, việc xác định quyền bình đẳng nam nữ, giải phóng phụ nữ tạo cơ hội cho
họ tham gia vào nền sản xuất, làm tăng tỷ lệ tham gia vào lực lợng lao động
- Độ dài thời gian làm việc và chất lợng của lực lợng lao động.Độ dài thờigian làm việc trực tiếp tác động đến cung lao động về mặt số lợng, nó chịu tác
động của hai nhân tố chủ quan và khách quan
Về mặt chủ quan: cung về thời gian lao động lớn hay nhỏ phụ thuộc vàotừng cá nhân ngời lao động vì quỹ thời gian của con ngời là có hạn cho nênmỗi ngời đều lựa chọn để sử dụng quỹ thời gian đó một cách hợp lý nhất Donhiều nguyên nhân mỗi ngời có cách lựa chọn khác nhau Đối với những ngờiham công việc hay có nhu cầu thu nhập cải thiện mức sống thì họ tăng thờigian làm việc và giảm thời gian nghỉ ngơi Những ngời có thu nhập cao hoặcnhững ngời cao tuổi thờng lựa chọn tăng thời gian nghỉ ngơi, giảm thời gian
Trang 7làm việc Có những ngời lại lựa chọn thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lývừa đảm bảo thu nhập, vừa thoả mãn đợc nhu cầu vui chơi, giải trí.
Về khách quan cung thời gian lao động chịu sự tác động của tiền lơng trênthị trờng lao động Khi tiền lơng tăng lên có thể thời gian làm việc tăng, thờigian nghỉ ngơi giảm hay thời gian nghỉ ngơi giảm, thời gian làm việc tăng lên
Điều đó phụ thuộc vào sự tác động của hai nhân tố đó là thu nhập và thay thế
ảnh hởng của thu nhập: khi mức lơng tăng, thu nhập tăng, ngời lao động
có thể dùng số thu nhập tăng thêm đó để mua hàng hoá nào đó thoả mãn nhucầu, ở đây thời gian giải trí cũng là một loại hàng hoá do đó dẫn đến giảmthời gian làm việc
ảnh hởng của thay thế: trong điều kiện giữ nguyên thu nhập, khi mức
l-ơng tăng lên, chi phí cơ hội cho thời gian giải trí tăng lên do đó ngời lao động
sẽ giảm thời gian giải trí và tăng thời gian làm việc
Nh vậy khi mức lơng tăng nếu nh ảnh hởng thay thế lớn hơn ảnh hởng củathu nhập thì thời gian làm việc sẽ tăng lên, thời gian nghỉ ngơi giảm và ngợclại khi ảnh hởng của thu nhập lớn hơn ảnh hởng của thay thế thì thời gian làmviệc giảm, thời gian nghỉ ngơi tăng
Lao động là một yếu tố dẫn xuất và bị phụ thuộc vào các yếu tố khác trongcơ chế thị trờng Bởi vậy, tác động lên câù còn có một loạt các yếu tố khác màngời ta gọi là các yếu tố đứng sau cầu về lao động nh vốn, đất đai, tài nguyênkhoáng sản, hải sản, t liệu sản xuất, công nghệ, trình độ quản lý, học vấn, đàotạo giáo dục, luật pháp và những biện pháp quản lý Nhà nứơc, quản lý xã hội
đầu t cho cơ sở hạ tầng liên quan tới việc nâng cao điều kiện sống nh ăn ở, đilại, y tế, hoạt động xã hội Ngoài ra, còn các yếu tố khác nh tôn giáo, phongtục tập quán, đạo đức truyền thống cũng ảnh hởng tới việc mở rộng hay thuhẹp sản xuất, mở thêm hay cần phải đóng cửa doanh nghiệp, khuyến khíchhay hạn chế sự phát triển của một ngành nghề nào đó Chẳng hạn, sự nghiêmngặt trong lễ giáo và sinh nửo đối với phụ nữ đã hạn chế lao động nữ tham giavào thị trờng lao động với những ngành nghề cần phụ nữ làm cho thị trờng bịthu hẹp và lúc đó cầu của lao động nữ lại lớn hơn cung, một nhân tố gây nênmâu thuẫn cung cầu lao động Vấn đề phong tục tập quán tạo nên một truyềnthống sản xuất hay tiêu dùng một loại hàng hoá nào đó và tại đó sẽ nảy sinh ramột thị trờng lao động truyền thống Các yếu tố trên có sự khác nhau giữa các
7
Trang 8quốc gia, nhóm quốc gia, giữa các vùng lãnh thổ, các ngành, các khu vực kinh
tế Bởi vậy, cầu thực tế cũng nh cầu tiềm năng về lao động mỗi nơi đều có sựkhác nhau
1.3.Hội nhập kinh tế
1.3.1.Khái niệm
- Khái niệm về toàn cầu hoá và khu vực hoá: Thuật ngữ toàn cầu hoá
(globalization) đợc sử dụng phổ biến từ khoảng cuối thập niên 80 trở lại đây
để diễn đạt một nhận thức mới của loài ngời về một hiện tợng, một quá trìnhquan trọng trong quan hệ quốc tế hiện đại Có nhều định nghĩa khác nhau vềkhái niệm này, chủ yếu gồm hai loại sau: loại quan niệm rộng xác định toàncầu hoá nh là một hiện tợng hay một quá trình trong quan hệ quốc tế làm tăng
sự tuỳ thuộc lẫn nhau trên nhiều mặt của đời sống xã hội giữa các quốc gia.Loại quan niệm hẹp xem toàn cầu hoá là một khái niệm kinh tế chỉ hiện tợnghay quá trình hình thành thị trờng toàn cầu làm tăng sự tơng tác và tuỳ thuộclẫn nhau giữa các nền kinh tế quốc gia Vụ hợp tác kinh tế đa phơng đã đa ra
định nghĩa: Toàn cầu hoá và khu vực hoá là quá trình hình thành và phát triển các thị trờng toàn cầu và khu vực, làm tăng sự tơng tác và tuỳ thuộc lẫn nhau, trớc hết về kinh tế, giữa các nớc thông qua sự gia tăng các luồng giao lu hàng hoá và nguồn lực vợt qua biên giới giữa các quốc gia cùng với sự hình thành các định chế, tổ chức quốc tế nhằm quản lý các hoạt động và giao dịch kinh tế quốc tế
- Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động gắn kết nền kinh tế và thị trờng của từng nớc với kinh rế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự
do hoá và mở cửa trên các cấp độ đơn phơng, song phơng và đa phơng.
( trích trong: “ Vịêt Nam hội nhập kinh tế trong xu thế toàn cầu hoá”-NXB
chính trị quốc gia)
1.3.2.Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế
- Ký kết và tham gia các định chế và tổ chức kinh tế quốc tế; cùng cácthành viên đàm phán xây dựng các luật chơi chung và thực hiện các quy định,cam kết đối với thành viên của các định chế, tổ chức đó
- Tiến hành các công việc cần thiết ở trong nớc để bảo đảm đạt đợc mụctiêu của quá trình hội nhập cũng nh thực hiện các quy định, cam kết quốc tế
về hội nhập
1.3.3.Các hình thức và mức độ hội nhập kinh tế quốc tế
a, Hình thức
- ở cấp độ đơn phơng, mỗi quốc gia có thể chủ động thực hiện những
biện pháp tự do hoá, mở cửa trong một số lĩnh vực nhất định mà họ thấy cầnthiết vì mục đích phát triển kinh tế của mình, chứ không nhất thiết do quy
định của các định chế, tổ chức kinh tế quốc tế mà họ tham gia
Trang 9- ở cấp độ song phơng, nhiều nớc đã và đang đàm phán để ký kết với
nhau cac hiệp định song phơng trên cơ sở các nguyên tắc của một khu vựcmậu dịch tự do
- ở cấp độ đa phơng, nhiều nớc cùng nhau thành lập hoặc tham gia vào
những định chế, tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu
Bên cạnh các hình thức trên trong những năm gần đây cũng xuất hiện vàphát triển một hình thức hội nhập kinh tế mới đó là hội nhập kinh tế vùngthông qua các tam, giác phát triển, trong đó các thành viên tham gia là cácvùng lãnh thổ của một số nớc cận kề nhau
b, Mức độ hội nhập
Nhà kinh tế học ngời anh Balassa đa ra 5 mô hình hội nhập từ thấp đến cao
nh sau:
- Khu vực mậu dịch tự do: là giai đoạn thấp nhất của tiến trình hội nhập
kinh tế ở giai đoạn này, các nền kinh tế thành viên tiến hành giảm và loại bỏdần các hàng rào thuế quan, các hạn chế định lợng và các biện pháp phi thuếquan trong thơng mại nội khối Tuy nhiên, họ vẫn độc lập thực hiện chínhsách thuế quan đối với các nớc ngoài khối: ví dụ khu vực mậu dịch tự do BắcMỹ(NAFTA), khu vực mậu dịch tự do ASEAN( AFTA)
- Liên minh thuế quan: Đây là giai đoạn tiếp theo trong tiến trình hội
nhập Tham gia vào liên minh thuế quan, các thành viên ngoài việc loại bỏthuế quan và các hạn chế về số lợng trong thơng mại nội khối, phải cùng nhauthực hiện một chính sách thuế quan chung đối với các nớc ngoài khối Ví dụ:Nhóm ANDEAN và Liên minh thuế quan giữa cộng đồng kinh tế châu Âu,Phần Lan, áo, Thuỵ Điển
- Thị trờng chung: Là mô hình liên minh thuế quan cộng thêm với việc
bác bỏ các hạn chế đối với việc lu chuyển của các yếu tố sản xuất khác Nhvậy, trong một thị trờng chung, không những hàng hoá dịch vụ mà hầu hết cácnguồn lực khác( vốn, kỹ thuật, công nghệ, nhân công ) đều đợc tự do luchuyển giữa các thành viên Ví dụ: Cộng đồng kinh tế châu âu(EC) trớc đây
- Liên minh kinh tế: Là mô hình hội nhập ở giai đoạn cao dựa trên cơ sở
mô hình thị trờng chung cộng thêm với việc phối hợp các chính sách kinh tếgiữa các thành viên Ví dụ: Liên minh châu Âu(EU)
- Liên minh toàn diện: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình hội nhập.
Các thành viên thống nhất về chính sách chính trị và các lĩnh vực kinh tế baogồm cả lĩnh vực tài chính, tiền tệ, thuế và các chính sách xã hội Nh vậy, ở giai
đoạn này, quyền lực quốc gia ở các lĩnh vực trên đợc chuyển giao cho một cơcấu cộng đồng Đây thực chất là giai đoạn xây dựng một kiểu nhà nớc liênbang hoặc các “ cộng đồng an ninh đa nguyên” theo mô thức của Deustsch Ví
dụ : quá trình thành lập Hoa Kỳ từ các thuộc địa cũ của Anh và thống nhất nớc
Đức từ các tiểu vơng quốc trong liên minh thuế quan Đức-Phổ trớc đây.Những mô hình trên chỉ có tính chất lí thuyết Trên thực tế, nhiều quá trình hội
9
Trang 10nhập không đi đúng trình tự và hoàn toàn khớp với nội dung của các mô hình
đó Từ thực tiễn của quá trình này, một số học giả đã bổ sung vào lý thuýêtcủa Balassa những mô hình sau:
- Thoả thuận thơng mại u đãi: các bên tham gia thực hiện cắt giảm thuế
quan và các biện pháp phi thuế quan ở một mức độ nhất định nhằm tạo điềukiện thúc đẩy thơng mại giữa họ với nhau Hình thức này thể hiện sự hội nhập
ở nấc thấp hơn cả khu vực mậu dịch tự do Ví dụ: các thoả thuận thơng mại u
đãi(PAT) ký năm 1977
- Thoả thuận thơng mại tự do từng phần: Các bên tham gia chỉ thực hiện
cắt giảm và loại bỏ thuế quan và các biện pháp hạn chế định lợng trong mộtlĩnh vực cụ thể Ví dụ: thoả thuận thơng mại tự do giữa Mỹ và Canađa tronglĩnh vực ôtô trong những năm 1970
1.3.4.Các nhân tố thúc đẩy toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế
- Những tiến bộ của khoa học và công nghệ: Đây là nhân tố quan trọng
nhất và xuyên suốt các thời kỳ phát triển của quá trình toàn cầu hoá Nhữngtiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ bao gồm những phát minh, sángchế, các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, các giống mới, các phơng pháp côngnghệ hiện đại, các lý thuyết và phơng thức quản lý mới trong mọi lĩnh vực đợc
áp dụng vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh làm tăng năng suất lao động, tạo rangày càng nhiều sản phẩm thặng d cho xã hội với giá rẻ hơn, tạo ra tiền đề,thúc đẩy sự hình thành và phát triển sự phân công, chuyên môn hoá lao độngsản xuất và kinh doanh theo ngành nghề, vùng lãnh thổ, giữa các quốc gia.Nhờ đó, sự trao đổi quốc tế về hàng hoá dịch vụ, vốn, lao động và tri thứcngày một tăng
Sự phát triển của khoa học-công nghệ, đặc biệt là các cuộc cách mạng côngnghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đã mở đờng cho sự hình thành và phát triểnnhanh chóng của thị trờng thế giới Sự tiến bộ của các phơng tiện giao thông
và kỹ thuật thông tin làm cho thế giới bị thu nhỏ lại về không gian và thờigian, thể hiện qua việc các phí tổn, nhất là chi phí vận tải và thông tin ngàycàng giảm, những sự cách trở về địa lý dần đợc khắc phục, các quốc gia, cácdân tộc trở nên gần gũi hơn với hình ảnh và thông tin đợc truyền hình trực tiếpliên tục về các sự kiện đang xảy ra ở mọi miền trên trái đất
Trong thế kỷ XIX, sự ra đời của đờng sắt đã làm giảm chi phí vận tảikhoảng 85-95% Trong khoảng 10-15 năm qua, phí vận tải đờng biển đã giảmkhoảng 70%; phí vận tải hàng không giảm mỗi năm khoảng 3-4% Sự pháttriển của máy tính cá nhân và thơng mại điện tử còn diễn ra với tốc độ nhanhchóng hơn Đặc biệt, năng suất trong ngành công nghệ thông tin suốt ba thập
kỷ qua tăng khoảng 5% mỗi năm, nghĩa là cao gấp 5 lần so với tốc độ tăngnăng suất chung của tất cả các ngành Hiện nay, dới tác động của cuộc cáchmạng về công nghệ thông tin, một mô hình kinh tế mới đang hình thành-kinh
tế tri thức-trong đó tri thức trở thành một lực lợng sản xuất vật chất ngày càng
Trang 11quan trọng, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong nền kinh tế nói chung và trongtừng loại hàng hoá và dịch vụ đợc sản xuất và tiêu thụ trên thị trờng quốc tế.
- Chính sách mở cửa, tự do thơng mại và đầu t quốc tế: Đây là yếu tố
mang tính chủ quan tạo điều kiện và thúc đẩy sự phát triển của toàn câù hoátheo hớng phục vụ lợi ích của các quốc gia Chính sách mở cửa, tự do hoá cónội dung chính là loại bỏ dần các hàng rào nhân tạo cản trở sự giao lu quốc tế
nh hạn chế dần sự độc quyền nhà nớc trong sản xuất và kinh doanh xuất nhậpkhẩu, cho phép nớc ngoài đầu t kinh doanh một cách ít hạn chế nhất, thực hiệncạnh tranh tự do, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, hạ thấp và bãi bỏhàng rào thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu
Hiện nay, ngày càng có nhiều chính phủ chuyển sang chính sách tự do hoá,
mở cửa thị trờng và loại bỏ những cơ chế điều hành cản trở các hoạt động sảnxuất kinh doanh Chính sách này đã tạo ra một môi trờng thông thoáng hơnbao giờ hế cho sự phát triển của các mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia.Chính sách tự do hoá đã tạo điều kiện cho việc khai thác các công nghệ mới ởcác thị trờng có quy mô toàn cầu ở mọi nơi trên thế giới Nhiều nớc đã mạnhdạn dựa nhiều hơn vào các thị trờng quốc tế nhằm tạo ra những điều kiệnthuận lợi cho sự tăng trởng và phát triển của mình Quá trình tự do hoá hiện
đang tập trung vào lĩnh vực đầu t và thơng mại, và hệ thống thơng mại củaWTO đang đóng một vai trò chủ đạo trong quá trình này
Tác động của chính sách mở cửa, tự do hoá đối với quá trình toàn cầuhoá có thể đánh giá qua các mặt sau:
Sự gia tăng của thơng mại quốc tế qua những chỉ số cơ bản nh tăng tổnggiá trị tuyệt đối của thơng mại thế giới; mức tăng trung bình hàng năm của th-
ơng mại thế giới; tỷ lệ giữa tổng giá trị thơng mại và GDP của thế giới;khoảng cách giữa mức tăng thơng mại thế giới và mức tăng trởng hàng năm
Đầu t trực tiếp nớc ngoài(FDI) và di chuyển t bản( vốn và tiền tệ) giữacác nứơc tăng nhanh( đo bằng mức tăng giá trị tuyệt đối cũng nh tỷ lệ tăng tr-ởng hàng năm), trở thành một yếu tố ngày càng quan trọng đối với từng nềnkinh tế quốc gia nói riêng và toàn bộ nền kinh tế thế giới nói chung
Sự gia tăng của các luồng lu chuyển công nghệ và nhân công giữa cácnớc, thể hiện qua số lợng ngời làm việc đợc lu chuyển giữa các nớc và mứctăng hàng năm của dòng lu chuyển này; sự trao đổi công nghệ thể hiện quacác hợp đồng mua bán và dự án chuyển giao công nghệ cũng nh tổng giá trịcủa các hợp đồng, dự án đó
- Sự quốc tế hoá các hoạt động kinh doanh và vai trò của các công ty xuyên quốc gia: Sự quốc tế hoá của sản xuất kinh doanh là hiện tợng các công
ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh ra khỏi phạm vi của một quốc gia
Sự quốc tế hoá sản xuất kinh doanh không những là một nguyên nhân quantrọng trực tiếp tạo ra xu thế toàn cầu hoá mà tiếp tục là yếu tố thúc đẩy quátrình này xuyên suốt các giai đoạn khác nhau của nó Chính sách tự do hoácủa các chính phủ cho phép ngày càng nhiều công ty có thể phân bổ cơ cấu
11
Trang 12sản xuất trên phạm vi toàn cầu thông qua việc đầu t ra nớc ngoài, nhờ đó
th-ơng mại quốc tế càng phát triển hơn Nhờ các tiến bộ về công nghệ thông tin,các công ty có thể bố trí các bộ phận khác nhau của dây chuyền sản xuất ở cácnứơc và khu vực khác nhau mà vẫn duy trì đựơc sự quản lý thống nhất củacông ty Khi các công ty mẹ ký hợp đồng phụ với các chi nhánh hoặc với cáccông ty khác ở nớc ngoài thì việc làm, công nghệ, vốn và kỹ năng cũng đợc dichuyển trên khắp thế giới
Dới tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ cùng với chínhsách tự do hoá, mở cửa của các nớc, quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng
đợc quốc tế hoá rộng rãi và ở mức cao hơn thông qua:
Thứ nhất, sự gia tăng trao đổi các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh
giữa các nớc( vốn, máy móc, thiết bị, nguyên nhiên liệu, kỹ thuật, công nghệ,thông tin, nhân công, v.v ), phân công lao động và hợp tác quốc tế
Ngày nay, hầu hết các sản phẩm trao đổi trên thế giới dù là dới dạng hànghoá hay dịch vụ đều đợc tạo ra thông qua một quá trình mang tính quốc tế hoácao Theo một nghiên cứu của ngân hàng thế giới, năm 1995 sản phẩm chế tạocủa các công ty chi nhánh chiếm 20% tổng sản lợng thế giới trong ngành này
Ví dụ, một chiếc ôtô của Mỹ có thể là sản phẩm chung của 9 nớc tham gia vàocác khâu khác nhau trong quy trình sản xuất: lắp ráp ở Hàn Quốc( 30% giá trị);một số bộ phận công nghệ cao đựơc sản xuất tại Nhật Bản( 17,5%); thiết kế ở
Đức( 7,5%); một số bộ phận đựơc sản xuất tại Đài Loan và Xingapo( 4%);quảng cáo và tiếp thị tại Anh( 2,5%); xử lý số liệu ở Ailen và Bácbađốt (1,5%);phần giá trị còn lại( 37%) có xuất xứ Mỹ
Thứ hai, vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Vai trò ngày càng quan trọng của các công ty xuyên quốc gia đối với xu thếtoàn cầu hoá thể hiện ở chỗ chúng không những đóng góp tích cực vào việcphát triển lực lợng sản xuất thế giới mà còn trực tiếp liên kết các nền kinh tếquốc gia lại với nhau và làm cho quá trình phân công lao động quốc tế trở nênsâu sắc hơn thông qua các hoạt động chủ yếu sau:
Đầu t và tiến hành sản xuất kinh doanh ở nhiều nớc trên thế giới
Tham gia vào việ lu chuyển t bản, các giao dịch tài chính và chuyển giaocông nghệ giữa các nứơc trên thế giới
Thúc đẩy thơng mại toàn cầu và khu vực thông qua việc lu chuyển hànghoá, dịch vụ “ nội bộ” của các công ty xuyên quốc gia
Gây ảnh hởng đến chính sách của các nứơc Do các công ty xuyên quốcgia có thế lực rất to lớn, họ có ảnh hởng không nhỏ đến quá trình quyết sách ởcác nớc, đặc biệt là đối với những chính sách kinh tế xã hội có ảnh hởn tới lợiích của các công ty đa quốc gia Tác động này có thể tích cực, nhng cũng có thểtiêu cực đối với tiến trình tự do hoá và mở cửa của nhiều nớc
Một số nhà phân tích đánh giá rằng các công ty xuyên quốc gia là nguyênnhân quan trọng nhất làm cho toàn cầu hoá phát triển Có ngời còn tiên đoánrằng cùng với sự phát triển ngày càng cao hơn của toàn cầu hoá, các công ty
Trang 13xuyên quốc gia sẽ lấn lớt quyền lực của các chính phủ, thậm chí cỏ thể trởthành các nhà nứơc riêng.
2 Mối quan hệ giữa dân số và thị trờng lao động trong tiến trình hội nhập kinh tế
2.1.Tác động của dân số tới phát triển nguồn nhân lực và việc làm.
Dân số và phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm có mối quan hệ hữu cơ vớinhau, tác động lẫn nhau trong quá trình phát triển Quá trình tăng giảm dân số
có quan hệ tới quy mô và chất lợng nguồn nhân lực trong xã hội, tác động đếnquan hệ cung cầu trên thị trờng lao động
Sự tăng nhanh dân số và nguồn lao động là một trong những nguyên nhân
ảnh hởng đến khả năng nâng cao chất lợng nguồn nhân lực Dân số tăng quánhanh thờng diễn ra ở các nớc đang và kém phát triển do đó gây sức ép rất lớn
đến kinh tế xã hội Dân số tăng nhanh kéo theo hàng loạt các vấn đề nh nhu cầu
về sinh hoạt, giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ tăng lên; đô thị hoá và vấn đề
ô nhiễm môi trờng; giải quyết việc làm.v.v những điều đó trực tiếp ảnh hởng
đến chất lợng của dân số Nếu nh một quốc gia nào đó tốc độ tăng trởng củanền kinh tế thấp không bẳt kịp với tốc độ tăng của dân số và nguồn lao độngchất lợng của dân số sẽ giảm đi Việc này cũng đồng nghĩa với chất lợng nguồnnhân lực giảm dẫn đến khả năng tìm kiếm việc làm khó khăn hơn trong một thịtrờng mở, thị trờng lao động vốn đã d thừa lao động lại càng nhiều hơn nhữngngời thất nghiệp Một trong các nguyên nhân của tình trạng thu nhập thấp củacác hộ nghèo là do tình trạng không kế hoạch hoá sinh đẻ Do đó giảm tỷ suấtsinh ở các mức hợp lý cũng là biện pháp nhằm tạo cơ hội thuận lợi nâng caomức sống dân c, tăng bình quân đầu ngời cho giáo dục và đào tạo, từ đó có điềukiện nâng cao chất lợng nguồn nhân lực trong dân số, đáp ứng cho nhu câùcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và hội nhập với quá trình toàn cầu hoá vềkinh tế
Qúa trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ tạo thêm nhiều việc làm trongcác ngành nghề mới với công nghệ và quản lý hiện đại ( đặc biệt là khu vựccông nghệ cao), đòi hỏi chất lợng nguồn nhân lực phải đổi mới nâng cao đểthoả mãn nhu cầu phát triển Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập, tínhcạnh tranh kinh tế, nâng cấp công nghệ và nhu cầu đào tạo lại ngời lao độngngày càng gia tăng, dẫn đến sự biến động lao động cao và tình trạng thất nghiệpthờng xuyên Do đó, chất lợng dân số suy cho đến cùng là chất lợng nguồnnhân lực có ý nghĩa quyết định đối với khả năng tìm việc làm và tạo việc làm.Cơ hội việc làm đối với lao động có kỹ năng cao hơn rất nhiều so với lao độngkhông có kỹ năng Tác động của dân số tới nguồn nhân lực và việc làm có thểbiểu diễn bằng sơ đồ sau:
Phát triểnkinh tế13
Trang 14Các mối quan hệ dân số việc làm đã đợc các nhà kinh tế nớc ngoài tổng kếtvới tính quy luật sau:
Thứ nhất, tăng dân số luôn kéo theo tăng nhu cầu việc làm để thoả mãn sự
tăng thu nhập và tiêu dùng của số lợng ngời phải nuôi có qui mô lớn và tăngnhanh trong dân số, trong khi khả năng tạo nên việc làm lại có hạn tại các n ớccòn có nền kinh tế ít phát triển Mâu thuẫn giữa nhu cầu và khả năng của nềnkinh tế ngày càng gay gắt, tạo thêm việc làm trở thành vấn đề cấp bách
Thứ hai, dân số tăng nhanh thì sau 10-20 năm sẽ kéo theo sự gia tăng lực
l-ợng lao động xã hội Rõ ràng là, nhu cầu việc làm không chỉ là đối với quy môngời lao động hiện có mà còn là đòi hỏi cấp bách để thoả mãn nhu cầu của sốlao động mới hàng năm bớc vào tuổi lao động Đối với các nớc đang phát triển,cung-cầu lao động thờng có sự mâu thuẫn gay gắt Tình trạng thiếu lao độnglành nghề, thừa lao động giản đơn, thiếu vốn để mở rộng việc làm, sự lạc hậu
về cơ cấu và phân bố nguồn lao động, thiếu khả năng chi trả cho ngời lao động
từ doanh nghiệp và chính phủ là những vấn đề nan giải đối với các nớc đangphát triển cả về kinh tế cũng nh xã hội
Thứ ba, dân số tăng nhanh làm cho nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt,
diện tích đất đai có thể trồng trọt ngày càng thiếu, đặc biệt là đối với nông dân,
đất đai là tài nguyên quan trọng nhất của dân c, thiếu đất đồng nghĩa với thiếuviệc làm Xu hớng khan hiếm đất đai, cạn kiệt nguồn tài nguyên, ô nhiễm môitrờng sinh thái làm căng thẳng thêm quan hệ dân số-việc làm
Thứ t, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hoá và tỷ lệ tăng dân số, nguồn lao
động coa ở nông thôn đồng thời là quá trình di dân ở nông thôn tới các thànhphố lớn và khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất Di dân trực tiếp tác độngtới vấn đề lao động- việc làm ở cả hai đầu đi và đến Đối với một số thành phố,
di dân làm tăng đột biến về nhu cầu việc làm, quan hệ cung cầu lao động trênthị trờng lao động có sự bất cân đối lớn
2.2.Tác động của hội nhập kinh tế tới việc làm
Có những quan điểm khác nhau về tác động của toàn cầu hoávà hội nhậpkinh tế đối với vấn đề việc làm
độ tăngdân sô vànuồn nhânlựcTăng kết quả giải quyết việc làmGiảm mức sinh và các tỷ suất sinh hợp lý
Trang 15Nhiều ngời lo ngại rằng toàn cầu hoá sẽ làm tăng nguy cơ thất nghiệp Thậmchí, có ý kiến còn cho rằng toàn cầu hoá là nguyên nhân gây ra tình trạng giatăng thất nghiệp trong các nớc Những ngời theo quan điểm này lập luận rằng:
Thứ nhất, sự cạnh tranh khốc liệt trong quá trình toàn cầu hoá và hội nhập
kinh tế làm cho hàng loạt doanh nghiệp gặp khó khăn phải thu hẹp sản xuất,chuyển đổi kinh doanh phá sản hoặc ngừng hoạt động, khiến cho nhiều ngờimất việc làm
Thứ hai, cùng với sự phát triển của toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế,
sự gia tăng của các luồng di chuyển nhân công giữa các nớc càng làm chonhững ngời lao động kém thuận lợi ( kém năng lực, ít đợc đào tạo hoặc không
có điều kiện để tiếp cậ sự đào tạo) đứng trớc nguy cơ bị mất việc cho những
ng-ời có khả năng cạnh tranh cao hơn và ngày càng khó khăn để tìm kiếm việc làmmới
Thứ ba, tự do hoá thơng mại và đầu t tạo điều kiện làm gia tăng các luồng
đầu t ra nớc ngoài, và nh vậy làm cho những ngời lao động trong nớc mất bớtcơ hội có việc làm Nhiều ngời lao động ở các nớc phát triển tham gia gia biểutình chống toàn cầu hoá chia sẻ quan điểm này
Những ngời ủng hộ toàn cầu hoá lại cho rằng toàn cầu hoá không phải lànguyên nhân làm cho nạn thất nghiệp gia tăng, mà trái lại góp phần tạo ra thêmnhiều việc làm hơn bởi vì:
Thứ nhất, quá trình này thúc đẩy sự cơ cấu lại nền kinh tế hợp lý hơn, nâng
cao năng lực cạnh tranh và phát triển thêm nhiều ngành, lĩnh vực mới, thu hútlực lợng lao động vào những ngành mới này
Thứ hai, quá trình này làm cho những ngời lao động có cơ hội kiếm đợc việc
làm phù hợp hơn với năng lực và thế mạnh của mình trên những thị trờng quốcgia và quốc tế nhờ tính “ lu động” của thị trờng rộng lớn
Thứ ba, tự do hoá thơng mại và đầu t làm cho việc sử dụng các nguồn lựchiệu quả và thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế tốt hơn, giúp tăng thêm ngân sáchcho các chính phủ để đâù t cho việc đào tạo, tái đào tạo và giúp ngời lao độngkiếm việc làm thuận lợi hơn
Cho đến nay, các nghiên cứu thực chứng về vấn đề này cha khẳng định đợctính thuyết phục của quan điểm cho rằng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế lànguyên nhân làm gia tăng tình trạng thất nghiệp ở các nớc Trong khi đó, một
số nghiên cứu gần đây ở Trung Quốc về tác động của việc Trung Quốc gia nhậpWTO lại chỉ ra rằng khả năng tạo ra việc làm mới ở Trung Quốc nhiều hơn là
số việc làm nó sẽ bị mất đi
Tuy nhiên, cũng phải lu ý rằng có nhiều nguyên nhân gây ra hoặc làm trầmtrọng thêm tình trạng thất nghiệp ở mỗi nớc Việc đánh giá tác động của toàncầu hoá và hội nhập kinh tế đối với vấn đề này cần đợc xem xét trong mối quan
hệ tổng thể của những yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội ở mỗi nớc và nhiều yếu
tố quốc tế liên quan khác
2.3.Thị trờng lao động trong bối cảnh nền kinh tế đợc tự do hoá
15
Trang 162.3.1 Vai trò của thị trờng lao động trong quá trình tự do hoá nền kinh tế
Trong giai đoạn hiện nay, các nớc đang phát triển phải đơng đầu với nhiềuvấn đề nan giải, nh thâm hụt tài khoản vãng lai, gánh nặng nợ nần, thất nghiệptràn lan và phân phối thu nhập ngày càng mất cân đối giữa các nớc trên thếgiới Có thể nói, một số vấn đề trong đó phần nào đợc đợc bắt nguồn từ khảnăng điều tiết hạn chế của các chính phủ trong quá trình tự do hoá thơng mại
Để lý giải điều này chúng ta cần lu ý tối thiểu ba tác động ngắn hạn của mộtchơng trình tự do hoá thơng mại đối với nền kinh tế:
Thứ nhất, nguy cơ gia tăng nhập khẩu, từ đó gây thâm hụt tài khoản vãng
lai
Thứ hai, thu hẹp sản xuất trong các ngành cạnh tranh nhập khẩu, từ đó có
thể gia tăng thất nghiệp tàm thời nếu lực lợng lao động d thừa đó không nhanhchóng chuyển sang đựơc các ngành sản xuất sản xuất hàng xuất khẩu
Thứ ba, phân phối thu nhập không đồng đều giữa các nhóm dân c, cụ thể làgiữa những ngời đang làm việc trong những ngành cạnh tranh xuất khẩu vàsản xuất hàng xuất khẩu
Về mặt lý thuyết, các nhà kinh tế đã chỉ ra rằng có thể hạn chế đợc nhữngtác động ngắn hạn trên đây của quá trình tự do hóa thơng mại nếu các chínhphủ có thể thiết kế đợc một chơng trình tự do hoá thơng mại có hiệu quả Điều
đó có nghĩa là khi thực hiện cải cách chính sách thơng mại, các chính phủkhông chỉ quan tâm đến việc xoá bỏ các rào cản đối với thơng mại, mà cònphải tiến hành cải cách các chính sách kinh tế khác liên quan phù hợp với tốc
độ cải cách thơng mại, trong đó có chính sách thị trờng lao động
Để có thể phân bố lực lợng lao động có hiệu quả hơn thông qua tự do hoáthơng mại, trớc hết đòi hỏi thị trờng lao động phải có tính linh hoạt Hay nóicách khácm cần phải giảm bớt, tiến tới xoá bỏ các méo mó trên thị trờng lao
động mà chủ yếu là do sự điều tiết của các chính phủ tạo nên, tức là phải tự dohoá thị trờng này Một thị trờng lao động đợc tự do hoá sữ có đợc độ linh hoạtlớn hơn, cho phép nền kinh tế có thể thích ứng một cách có hiệu quả đối vớibất kỳ thay đổi nào trong chu kỳ sản xuất kinh doanh Trong giai đoạn suythoái, tính linh hoạt của thị trờng lao động tạo điều kiện tối thiểu hoá mức thấtnghiệp, làm tiền đề cho quá trình phục hồi sau đó Trong giai đoạn phát triển,tính linh hoạt của thị trờng lao động đảm bảo sự gia tăng sản lợng luôn đi kèmvới sự toàn dụng lao động ( thất nghiệp ở mức cho phép) và làm gia tăng mứctiền lơng thực tế
Hơn nữa, thị trờng lao động đựơc tự do hoá không chỉ quan trọng trong việcthích ứng với những thay đổi ngắn hạn trong nền kinh tế, mà còn rất quantrọng trong việc đảm bảo một sự tăng trởng dài hạn- sự tăng trởng mang lại sựgia tăng thu nhập không chỉ với những ngời lao động mà còn đối với toàn xãhội Nếu thị trờng lao động bị méo mó, việc thuê lao động sẽ trở nên tốn kém
và mạo hiểm hơn Trong trờng hợp đó, các hãng thờng định hớng chiến lựơc
đầu t của mình vào các lĩnh vực cần nhiều vốn hơn Khi đó, các nớc đang phát
Trang 17triển sẽ ở thế bất lợi, vì thờng họ dồi dào nhân lực và thiếu vốn Sự việc sẽkhông đơn giản nh vậy, bởi vì ngay cả khi họ có khả năng về vốn đến một mứcnào đó, thì việc đầu t đựơc thực hiện trong điều kiện thị trờng lao động kémlinh hoạt cũng sẽ bị manh mún, xé lẻ, từ đó làm cho hiệu quả đầu t sẽ khôngcao.
Bên cạnh việc tự do hoá thị trờng lao động, các chính phủ cần phải quantâm nhiều hơn đến việc nâng cao chất lợng lao động mới có thể đáp ứng đợcnhững đòi hỏi của quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá đang đựơc tăng cờng
đẩy mạnh nh hiện nay Trong điều kiện các dòng vốn đợc di chuyển linh hoạttrên phạm vi toàn cầu, các nớc đang phát triển có nhiều cơ hội để thu hútchúng dới dạng FDI, viện trợ, cho vay Thông thờng, các dòng vốn nớc ngoài,
đặc biệt là FDI, đổ vào các nớc đang phát triển dới dạng máy móc, thiết bị.Việc sử dụng chúng một cách có hiệu quả đòi hỏi lực lợng lao động phải cómột trình độ nhất định Điều này đòi hỏi các chính phủ phải có chính sáchgiáo dục và đào tạo thích hợp
2.3.2 Một số công cụ chính sách trong quá trình tự do hoá thị trờng lao động
Có bốn loại chính sách can thiệp khác nhau của chính phủ đối với thị
tr-ờng lao động:
- Loại thứ nhất là những hạn chế trong việc thuê và sa thải công nhân.
Nếu những quy định liên quan đến vấn đề này mà phức tạp, nặng nề, việc thuêlao động sẽ trở nên đắt đỏ hơn và mạo hiểm hơn, đặc biệt khi nền kinh tếkhông đợc ổn định và khả năng đáp ứng yêu cầu các doanh nghiệp của côngnhân bị hạn chế ở đây có thể xem xét vấn đề dới một vài khía cạnh khácnhau Trớc hết, cần xác định xem qui định về lao động có coi việc sa thải côngnhân khi doanh nghiệp gặp khó khăn là hợp lý hay không Nếu thị trờng lao
động linh hoạt, điều này đợc coi là hợp lý, bởi vì trong phạm vi nền kinh tế,một vài doanh nghiệp, một vài lĩnh vực có thể suy thoái trong khi một số khácvẫn có khả năng mở rộng sản xuất Khía cạnh thứ hai cần đợc xem xét là mứcbồi thờng theo thâm niên đối với những ngời bị sa thải do doanh nghiệp gặpkhó khăn Mức bồi thờng cao sẽ làm tăng độ lệch lạc của thị trờng lao động vàgây khó khăn cho doanh nghiệp Vì vậy, nó không đợc coi là hợp lí Thông th-ờng các doanh nghiệp đa ra các mức bồi thờng giảm dần theo thâm niên côngtác ở các nớc Trung và Nam Mỹ, những ngời có thâm niên 10 năm, mức bồithờng phổ biến vào khoảng trên dới 10% tổng tiền lơng và tiền thởng, có mộtvài nớc mức này chỉ khoảng 2-3% Đối với ngời có thâm niên công tác 1 năm,mức bồi thờng phổ biến chỉ vào khoảng 1-2%
Khía cạnh thứ ba cần đợc xem xét là những hạn chế đối với các hợp đồnglao động tạm thời Đối với những nớc có những quy định cứng nhắc trong việcthuê và sa thải công nhân, các hợp đồng tạm thời sữ làm cho thị trờng lao
động trở nên linh hoạt hơn Nếu những quy định đối với các hợp đồng tạmthời ít bị hạn chế, các hợp đồng lao động dài hạn cũng sẽ có điều kiện đợc tự
do hoá Tuy nhiên, nếu hợp đồng tạm thời đợc áp dụng quá rộng rãi thì sữ làm
17
Trang 18cho những ngời sử dụng giảm bởt đầu t vào việc đào tạo nghề cho công nhân
có hợp đồng dài hạn Vì vậy, việc xác định mức độ hạn chế đối với các hợp
đồng tạm thời là rất cần thiết Về điểm này, đa số các nớc đang phát triển chọnphơng án trung gian-tức giới hạn ở một mức độ nhất định
- Loại thứ hai liên quan đến các loại1 thuế đóng góp theo lơng, bao gồm
trợ cấp gia đình và bảo hiểm xã hội Nếu các quy định của chính phủ đảm bảo
đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các đóng góp hiện tại và các lợi ích mà từng cánhân đợc hởng hiện tại( thông qua trợ cấp gia đình) và trong tơng lai( từ quỹ
hu trí), thì việc áp dụng các loại thuế này sẽ không những không gây nênnhững lệch lạc trên thị trờng lao động, mà còn làm cho chúng trở thành hìnhthức thởng công cho công nhân Đáng tiếc là ở các nớc đang phát triển, mốiquan hệ này rất yếu, thể hiện rõ nhất trong quy định về tiền lơng cho ngờinghỉ hu Thông thờng, mức lơng của những ngời này không phản ánh đợc sốnăm công tác của họ cho doanh nghiệp hoặc cho cơ quan nhà nớc
- Loại thứ ba liên quan đến việc thiếu các cơ chế giải quyết bằng con ờng thoả hiệp các tranh chấp lao động Sự phổ biến của những tranh chấp,những cuộc biểu tình của những ngời lao động có thể nói lên hai vấn đề: hoặc
đ-là những quy định về lao động không đa ra đựơc những công cụ giải quyếtquyết những mâu thuẫn giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động; hoặc lànhững quy định này đã chứa đựng những điều khoản buộc các doanh nghiệpphải gánh chịu phần lớn những chi phí liên quan đến những tranh chấp xảy ra
Sẽ là tốt hơn, nếu những quy định đó đợc thay đổi theo hớng cả hai bên tranhchấp đều phải gánh chịu các chi phí liên quan trong thời gian tranh chấp cha
đợc giải quyết Vì chỉ có nh vậy, các bên tranh chấp mới nhanh chóng đi đếnthoả hiệp
- Loại thứ t liên quan đến tỷ lệ lực lợng lao động làm việc trong khu vựccông cộng Vào giữa thập kỷ 90, ở nhiều nớc Mỹlatinh, tăng thêm công ănviệc làm trong khu vực công cộng đợc coi là một biện pháp giải quyết vấn đềthất nghiệp của chính phủ Sự gia tăng này, cộng với chế độ tiền lơng và thởngcao( so với năng suất lao động đạt đựơc) đã gây thiệt hại cho xã hội và giántiếp ảnh hởng đến khu vực t nhân Dới góc độ này, thị trờng lao động cần phải
đợc cải cách theo hai hớng: đảm bảo một tỷ lệ hợp lý và nâng cao năng suấtlao động trong khu vực công cộng
Phần II
Sự tác động của dân số Việt Nam tới thị trờng lao động
trong tiến trình hội nhập kinh tế
1 Hiện trạng dân số Việt Nam
1.1 Quy mô và sự gia tăng dân số.
Quy mô dân số trớc hết đợc hiểu là tổng số dân của một vùng một quốcgia, một khu vực hay trên toàn thế giới
Trang 19Những thông tin về qui mô dân số hết sức cần thiết trong việc phân tích
so sánh với các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội nhằm lý giải nguyên nhâncủa tình hình và hoạch định chiến lợc phát triển
Việt nam đợc coi là một trong những nớc nhất thế giới, với một nềnnông nghiệp lạc hậu, chậm phát triển lại chịu ảnh hởng nặng nề bởi các cuộcchiến tranh Tuy vậy quy mô dân số nớc ta vẫn đông và tăng nhanh chóng.Năm 1921 nớc ta mới chỉ khoảng 16 triệu dân; 1960: 30 triệu; 1975: 48 triệu;1985: 60 triệu; 1995: 74 triệu; 1997: 76 triệu
Nh vậy, khoảng thời gian dân số nớc ta tăng gấp đôi ngày càng đợc rútngắn khoảng cách Dự báo đến năm 2000 dân số nớc ta khoảng 83 triệu ngời,2005: 89 triệu; 2010: 95 triệu và 2015: 101 triệu
Với qui mô dân số nh hiện nay, Việt Nam đứng hàng thứ hai ở ĐôngNam á sau Inđônêxia, đứng thứ 7 trong số 42 nớc thuộc khu vực Châu á -Thái Bình Dơng và đứng hàng thứ 13 trong số những nớc đông dân nhất thếgiới (sau các nớc Trung Quốc, ấn Độ, Mỹ, Inđônêxia, Nga, Brazin, Nhật,Nigiêria, Pakistan, Băngladet, Mêhicô và CHLB Đức) Cụ thể: Trung Quốc:1,2 tỷ, ấn độ gần 1 tỷ, Mỹ: 261 triệu, Inđônêxia: 195 triệu, Brazil: 159 triệu,Nga: 147 triệu Nếu đầu kỷ nguyên này, dân số Việt Nam chỉ bằng 0,6% dân
số thế giới thì đến nay đã chiếm gần 1,3%
Với những số liệu trên cho thấy quy mô dân số nớc ta là rất lớn và giatăng nhanh chóng, vợt xa tốc độ gia tăng dân số thế giới
Mặc dù trong thời gian qua, Đảng và Nhà nớc ta đã sớm đề ra chủ trơngchính sách nhằm làm giảm mức sinh, hạn chế việc gia tăng dân số Nhng thực
tế tốc độ gia tăng dân số ở nớc ta hàng năm tuy có giảm nhng giảm chậm vàvẫn còn cao so với nhiều nớc trên thế giới Điều này đợc thể hiện ở bảng sau:
Bảng1: Tỷ lệ thay đổi hàng năm, chia theo từng nớc (%)
Trang 20Nam Triều Tiên 2,25 1,22 0,59
Nguồn: World population prospects the 1992, United Nations
Nhìn vào bảng trên ta thấy Trong giai đoạn 1965 - 1970 tỉ lệ gia tăng dân
số của nớc ta thấp hơn Trung Quốc và Inđônêsia Nhng đến giai đoạn 1985
-1990 khi Trung Quốc và Inđônêsia đã đạt đợc mức tăng dân số dới mức 2%thì Việt Nam vẫn ở tốc độ tăng dân số trên 2% Riêng Nam Triều Tiên đạt đợcmức giảm tốc độ gia tăng dân số đáng kể nhất, đã ở "điểm dừng dân số" vớitốc độ tăng dân số thấp hơn 1%
Nh vậy dân số nớc ta vẫn ở mức tỷ lệ gia tăng dân số cao mà "nguyênnhân chủ yếu của tình trạng tăng dân số quá nhanh trớc hết là do các cấp uỷ
Đảng và chính quyền cha thực sự quán triệt chủ trơng coi việc giảm tốc độgia tăng dân số là một quốc sách lơi lỏng việc lãnh đạo và chỉ đạo tổ chức thựchiện; phong trào quần chúng thực hiện kế hoạch hoá gia đình cha đợc phát
động rộng khắp; công tác tuyên truyền giáo dục nhằm khắc phục ảnh hởngtâm lý và tập quán cũ làm còn yếu, đầu t của Nhà nớc cho công tác dân số và
kế hoạch hoá gia đình cha thoả đáng; dụng cụ và phơng tiện cho công tác nàycòn thiếu nghiêm trọng, bộ máy chuyên trách yếu kém, thống kê dân sốkhông chính xác" - Nghị quyết Hội nghị lần thứ Ban chấp hành Trung ơng
Đảng khoá VII về chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình
Quy mô dân số lớn, tốc độ gia tăng dân số còn cao trong điều kiện kinh
tế nghèo nàn, lạc hậu nh Việt Nam đang đặt ra những vấn đề kinh tế - xã hộihết sức gay gắt cần giải quyết, trớc mắt cũng nh lâu dài