1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty Dịch vụ Thương mại số 1

22 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 191 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp của Việt Nam đang tăng cường hoạt động xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ ra nước ngoài. Ngành dệt may Việt Nam là một trong những ngành có các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đã vươn ra nhiều thị trường trên thế giới đóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Công ty Dịch vụ thương mại số 1 là một Công ty trực thuộc tổng Công ty Dệt may Việt Nam cũng đã đóng góp một phần quan trọng để giúp tổng Công ty đẩy nhanh hoạt động xuất khẩu và tăng trưởng. Bản báo cáo thực tập này em xin trình bày quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thương mại và Dịch vụ số 1, đánh giá một cách khái quát thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian vừa qua. Trên cơ sở đó đưa ra các ưu điểm và nhược điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đồng thời đề ra một số phương hướng và biện pháp để giúp Công ty hoạt động tốt hơn trong thời gian tới. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS. Nguyễn Anh Minh đã chỉ đạo và hướng dẫn em hoàn thành bản báo cáo này. Sinh viện thực hiện Đặng Quý Dương

Trang 1

Lời mở đầuTrong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp của ViệtNam đang tăng cờng hoạt động xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ ra nớc ngoài.Ngành dệt may Việt Nam là một trong những ngành có các mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực, đã vơn ra nhiều thị trờng trên thế giới đóng góp một phầnquan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam

Công ty Dịch vụ thơng mại số 1 là một Công ty trực thuộc tổng Công

ty Dệt may Việt Nam cũng đã đóng góp một phần quan trọng để giúp tổngCông ty đẩy nhanh hoạt động xuất khẩu và tăng trởng

Bản báo cáo thực tập này em xin trình bày quá trình hình thành vàphát triển của Công ty Thơng mại và Dịch vụ số 1, đánh giá một cách kháiquát thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian vừa qua.Trên cơ sở đó đa ra các u điểm và nhợc điểm trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty đồng thời đề ra một số phơng hớng và biện pháp để giúpCông ty hoạt động tốt hơn trong thời gian tới

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Nguyễn Anh Minh đã chỉ

đạo và hớng dẫn em hoàn thành bản báo cáo này

Sinh viện thực hiện

Đặng Quý Dơng

Trang 2

Báo cáo thực tập tổng hợp

I Tổng quan về Công ty dịch vụ thơng mại số 1

1 Giới thiệu chung về Công ty Dịch vụ Thơng mại số 1

- Tên giao dịch chính thức của Công ty là: Công ty Dịch vụ Thơngmại số 1 (TRASCO)

- Tên giao dịch quốc tế là Service Trade Company No1

- Địa chỉ giao dịch chính thức của Công ty là: Số 20 đờng Lĩnh Nam,quận Hai Bà Trng, thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 04.8621228 - 04.8623915

- Fax: 04.8624620

- Email: TRASCO@FPT.VN

- Giám đốc Công ty: Đỗ Văn Châu

- Loại hình sở hữu: Công ty Dịch vụ Thơng mại số 1 là đơn vị kinh tếquốc doanh, đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam

do Hội đồng quản trị Tổng Công ty quyết định thành lập nhằm thực hiệnnhiệm vụ sản xuất và kinh doanh theo sự phân cấp của Tổng Công ty vàtheo quy định của pháp luật

- Cơ quan chủ quản: Tổng Công ty Dệt may Việt Nam (VINAMEX)

2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty Dịch vụ Thơng mại số 1 ra đời ngày 26 - 9 - 1995 sau khi

đ-ợc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam thành lập, là đơn vị hành chính phụthuộc Tổng Công ty Văn phòng của Công ty đặt tại số 20 đờng Lĩnh Nam -quận Hai Bà Trng - Tp Hà Nội Công ty Dịch vụ Thơng mại số 1 có tàikhoản tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch và hoạt động trên cơ sở

điều lệ của Tổng Công ty, điều lệ riêng của Công ty và những quy định củaTổng giám đốc Công ty Công ty Dịch vụ Thơng mại số 1 là Công ty thuộcloại hình doanh nghiệp Nhà nớc có đầy đủ t cách pháp nhân mà Nhà nớcquy định loại hình doanh nghiệp này Công ty đợc hình thành từ việc sátnhập 4 đơn vị:

- Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ dệt

- Tổng kho Dệt Đức Giang

- Xí nghiệp Dệt kim thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam

Trang 3

- Xí nghiệp sản xuất và Dịch vụ Thơng mại may thuộc liên hiệp sảnxuất xuất nhập khẩu May.

Đây là đơn vị có hoàn cảnh ra đời giống nhau vào những năm đầu củathập kỷ 90 nhằm thu hút số cán bộ thừa thuộc các cơ quan văn phòng Liênhiệp các xí nghiệp Dệt và Liên Hiệp thuộc các xí nghiệp May Khi sát nhập,tổng số vốn của 4 đơn vị cộng lại lên tới gần 15 tỷ đồng và có tất cả 703 lao

động cùng với khu nhà làm việc trên diện tích 5000m2, khu kho cùng nhà ởng gần 2000m2 tại Đức Giang và nhà xởng cùng văn phòng làm gần1000m2 tại Trơng Định Sau khi thành lập, Công ty tiến hành sắp xếp tổchức lại bộ máy từ 4 đơn vị cũ và hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy mới baogồm 4 phòng nghiệp vụ, 4 xí nghiệp, 3 cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm,

x-1 nhà nghỉ

Sau 4 tháng hoạt động (ngày 1 - 1 - 1996) đã xuất hiện dấu hiệu tổchức của Công ty không ổn định Lại có sự chia tách mới Cuộc chia táchnày kéo dài suốt hơn 2 năm kể từ tháng 5 - 1996 đến 30 - 10 - 1998

Ngày 15 - 5 - 1997, Xí nghiệp may Hà Nội đợc chuyển về Công tyDệt vải công nghiệp

Ngày 18 - 8 - 1997, Xí nghiệp May Hồ Gơm tách ra hạch toán độclập

Ngày 20 - 4 - 1998, Xí nghiệp May Thời trang Trơng Định sát nhậpvới xí nghiệp May Hồ Gơm

Ngày 30 - 10 - 1998 chuyển xí nghiệp Dệt kim về Viện Kinh tế Kỹthuật Dệt may

Cuối cùng thì Công ty chỉ còn lại xí nghiệp sản xuất và dịch vụ dệttrớc đây ở lại và thêm một số lao động của Tổng kho Dệt Đức Giang Sau đóCông ty quyết định đổi tên thành Công ty Dịch vụ Thơng mại số 1 Tổng sốvốn của Công ty sau khi bàn giao chỉ còn là 6,65 tỷ đồng, trong đó có 4,285

tỷ đồng là vốn lao động và lao động có tất cả là 85 ngời Từ một Công tyhoạt động trên cả hai lĩnh vực: sản xuất và dịch vụ, sau khi bàn giao hết các

đơn vị sản xuất Công ty chỉ còn hoạt động thơng mại thuần tuý Để thíchứng với nhiệm vụ này, Công ty đã tiếp tục sắp xếp lại bộ máy tổ chức củaCông ty thành: 4 phòng nghiệp vụ chức năng; 5 cửa hàng và trung tâm bánbuôn, bán lẻ các sản phẩm dệt may; 1 nhà nghỉ với 20 phòng khép kín đầy

đủ tiện nghi

Trang 4

3 Nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh của Công ty

* Công ty Dịch vụ Thơng mại số 1 đợc thành lập theo quyết định số10/QĐ-HĐQT ban hành ngày 26 - 9 - 1995, tại điều hai, quyết định đã chỉ

rõ những nhiệm vụ của Công ty Dịch vụ thơng mại số 1 nh sau:

- Sản suất kinh doanh các mặt hàng Dệt may và các mặt hàng kháctheo quy định của Tổng giám đốc

- Tổ chức dịch vụ du lịch, dịch vụ khách sạn, dịch vụ vận chuyển

- Tổ chức đại lý tiêu thụ sản phẩm hàng hoá vật t cho các đơn vịtrong và ngoài Công ty, bao gồm các doanh nghiệp, Công ty nớc ngoài

Tổng kết quá trình hoạt động của Công ty trong thời gian vừa qua

Hoạt động chủ yếu của Công ty là kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm:

- Hàng dệt may gồm: các chủng loại sơ, sợi, vải, hàng may mặc dệtkim, chỉ khâu, khăn bông, len, thảm, đay tơ, tơ tằm

- Hàng công nghệ thực phẩm, nông lâm hải sản, thủ công mỹ nghệ,các mặt hàng công nghiệp tiêu dùng khác

- Vật t, nguyên phụ liêu, hoá chất thiết bị phụ tùng ngành dệt may,vật liệu điện, điện tử, bao bì giấy xi măng

4 Cơ cấu tổ chức của Công ty

- Công ty gồm có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc

- Các phòng ban:

+ Phòng tài chính kế toán+ Phòng tổ chức hành chính+ Phòng kinh doanh nội địa+ Phòng nhập khẩu

+ Phòng xuất khẩu+ Phòng sản xuất kinh doanh nguyên phụ liệu

Trang 5

Cụ thể: chức năng của các phòng ban nh sau:

- Giám đốc Công ty: là ngời đại diện pháp nhân của Công ty, chịutrách nhiệm về hoạt động của Công ty trớc Tổng giám đốc và pháp luật, làngời có quyền điều hành cao nhất trong Công ty

- Phó giám đốc: là ngời giúp giám đốc điều hành hoặc một số lĩnhvực hoạt động của Công ty theo sự phân công của giám đốc, chịu tráchnhiệm trớc giám đốc và pháp luật về các nhiệm vụ đợc giao

- Trởng phòng kế toán tài chính: hoặc kế toán trởng giúp giám đốc tổchức chỉ đạo thực hiện công tác tài chính, kê toán thống kê, quyết toán củaCông ty, có quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật

- Các trởng phó phòng chuyên môn nghiệp vụ: có chức năng tham mugiúp giám đốc trong quản lý điều hành công việc và chịu trách nhiệm về sựtham mu đó

- Trởng các cửa hàng trực thuộc đợc Giám đốc Công ty phân cấp và

uỷ quyền điều hành công tác sản xuất kinh doanh theo quy chế của Công ty

- Phòng Kinh doanh nội địa: có nhiệm vụ kinh doanh hàng nội địacác mặt hàng vải sợi, hàng may mặc sẵn, sợi dệt kim, tuyn len… với các ph với các ph-

ơng thức bán buôn, bản lẻ tại các cửa hàng, siêu thị

- Phòng xuất khẩu: xuất khẩu 75% là các mặt hàng may mặc: khăn,chỉ may còn lại 25% là cà phê

- Phòng nhập khẩu kinh doanh nhập khẩu bông sợi, tơ sợi, kinh doanhnguồn sợi chính cho khách hàng truyền thông

Trang 6

- Nhà nghỉ Hoa Lan: Nhà nghỉ có chức năng kinh doanh dịch vụkhách sạn và nhà nghỉ vừa mở thêm dịch vụ phục vụ đám cới, phục vụ họcsinh học nghề, ngoài ra còn thực hiện chức năng phục vụ cơm giữa cho cán

bộ giữa ca

- Phòng hành chính: với chức năng chính là quản lý con ngời, giảiquyết chế độ chính sách, quản lý tài sản của Công ty, phục vụ cho công táckinh doanh đồng thời quản lý một phần kinh doanh, đó là thuê mặt bằng vàkinh doanh vải Mex

- Phòng tài chính kế toán: Đây là phòng có chức năng quan trọng

Đ-ợc sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, phòng đã phân công rõ ràng từng cán

bộ trong từng lĩnh vực, theo dõi kiểm tra định kỳ hàng tháng hoạt động kinhdoanh của các phòng, các cửa hàng Đồng thời , theo dõi sát các khế ớc vayngân hàng để trả nợ kịp thời và thanh toán cho ngời bán đúng hạn Đối vớikhách nợ Công ty, phòng phải cập nhật hàng tuần, thông báo những kháchhàng nợ đến hạn, để các phòng có trách nhiệm thu kịp thời, thờng xuyên

định kỳ đối chiếu công nợ với những đơn vị có quan hệ kinh doanh lớn,quản lý tốt tiền hàng và nợ

- Trung tâm thơng mại dệt may III: Thực hiện việc sản xuất kinhdoanh các sản phẩm dệt may, cung cấp sợi cho các đơn vị sản xuất để nhậnvải dệt thoi, vải dệt kim theo mẫu thiết kế của Công ty để tiêu thụ , thực hiệnviệc hạch toán kinh doanh theo hình thức báo sổ

- Trung tâm thời trang 61 - 63 Cầu Gỗ: Thực hiện hoạt động kinhdoanh bán buôn và bán lẻ các mặt hàng thơì trang, quan hệ với các bạnhàng để khai thác nguồn hàng

II Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian vừa qua

1 Năm 2001

1.1 Đặc điểm tình hình

Năm 2001 ngành Dệt May phải đối mặt với nhiều khó khăn: thị trờngxuất khẩu bị thu hẹp do bị cạnh tranh về giá công với các nớc trong khu vực;sức mua trên thị trờng thế giới và trong nớc giảm sút Đặc biệt sự kiệnkhủng bố ngày 11/9/2001 tại Newyork đã có tác động xấu đến toàn bộ nềnkinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Suy thoái kinh tế có chiều

Trang 7

hớng gia tăng Các doanh nghiệp dệt may do bị thu hẹp thị trờng xuất khẩunên phải đẩy mạnh tiêu thụ nội địa để bù lại, do vậy việc cạnh tranh trên thịtrờng cũng trở nên gay gắt hơn.

Giá nguyên liệu bông, xơ giảm mạnh cha từng thấy Do vậy để đảmbảo kế hoạch doanh thu, Công ty phải tiêu thụ tăng thêm 40% khối lợnghàng hoá, nhất là bông

Một số chi phí nh phí hải quan, vận chuyển … với các ph tăng Mặt khác nguồnvốn lu động của Công ty quá ít, phần lón vay ngân hàng nên phải trả lãi suấtvay, làm giảm hiệu quả kinh doanh

1.2 Kết quả kinh doanh

* Về giá trị:

- Doanh thu 152 tỷ đạt 101,33% so với kế hoạch năm, tăng 30% sovới kế hoạch năm 2000, tăng 12,7% so với thực hiện năm 2000

- Nộp ngân sách: 6,106 tỷ đồng tăng 4% thực hiện năm 2000

- Lợi nhuận trớc thuế: 210 triệu đồng đạt 105% KH năm

- Thu nhập bình quân: 1.607.000 đ/ngời/tháng tăng 12% so với THnăm 2000

Trang 8

Cụ thể các đơn vị nh sau:

TT Các đơn vị KH Dthu 2001 TH năm 2001 So sánh (%)

TH sovới KH2001

7 Nhà nghỉ 250 triệu đồng 290 triệu đồng 116 134

Trang 9

* Về mặt hàng:

- Mua vào:

TT Mặt hàng ĐVT Th năm 2000 TH năm 2001 So sánh %

SL 2001/2000

5 Hoá chất Tỷ đồng 259,58 tấn 1,864 299,36 tấn 1,413

6 Giấy Tỷ đồng 895,85 tấn 6,373 448 tấn 2,896

Bông Tỷ đồng 1.770,4 tấn 36,663 2.610,6 tấn 49,2 147 Xơ 507,35 tấn 6,462 428,6tấn 5,454 85 Sợi các loại 1.534,7 tấn 53,2 1.542tấn 56,5 101

- Nhập khẩu 115,3 tấn 5,193 143,5 tấn 8,485 125

- Nội địa tỷ đồng 1.419,4tấn 48,007 1.398,5 tấn 48,015 99 Len NK triệu

đồng

71.130c 621

Hoá chất triệu 275,779 1,968 286 tấn 1,72 104

Trang 10

đồng Giấy 723,496 6,243 618,7tấn 4,856 86 Vải các loại 1.619.148m 18,43 1.869.465m 22,2 116 May mặc

Năm 2002 Nhà nớc đặc biệt quan tâm chỉ đạo về cải cách hành chính

bổ sung nhiều chế độ, chính sách tạo cho doanh nghiệp hành lang kinhdoanh thông thoáng hơn Ngành Hải quan triển khai thực hiện Luật Hảiquan nên có những chuyển biến đáng kể trong khâu làm thủ tục hải quan

đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Ngành thuế, Ngân hàng cũng có nhiều cảitiến giúp doanh nghiệp thực hiện tốt chính sách thuế và vay vốn đợc thuậnlợi

Bên cạnh những thuận lợi trên, năm qua có những khó khăn nh tìnhhình thị trờng trong nớc và quốc tế luôn biến động nhất là 5 tháng đầu năm.Giá nguyên liệu Bông, xơ lên xuống thất thờng; sản phẩm dệt may nhất làsợi tiêu thụ chậm - một mặt do nguồn cung tăng, mặt khác do sản phẩm dệtcủa các làng nghề gặp khó khăn về đầu tra và nguồn hàng xuất khẩu sangcác nớc Đông âu giảm nhiều so với trớc

2.2 Kết quả kinh doanh

Trong điều kiện khó khăn và thuận lợi đan xen nh nêu trên, Công ty

đã có những chủ trơng và biện pháp thích ứng trong từng quý từng tháng vàtừng thơng vụ; đồng thời tranh thủ sự chỉ đạo của cấp trên thông qua các vănbản chỉ đạo các cuộc họp sơ kết hàng quý và chuyên đề nên Công ty đãphấn đấu hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu hớng dẫn của Tổng Công ty, cụthể:

1/ Doanh thu:

- Doanh thu có VAT: Thực hiện 176.272 triệu đồng

- Doanh thu cha VAT: Kế hoạch: 145.000 triệu đồng, thực hiện161.044 triệu đồng Đạt 111,1%, tăng 16,9 so với thực hiện năm 2001

Trang 11

2/ Kim ngạch xuất khẩu: Kế hoạch: 180.000USD, thực hiện:518.000USD đạt 287,8%.

3/ Kim ngạch nhập khẩu: Kế hoạch: 3.570.000USD thực hiện:4.680.000USD, đạt 131%

4/ Nộp ngân sách (cha kể thuế thu nhập doanh nghiệp):

Tổng số: 8.862 triệu đồng, tăng 34% so với thực hiện năm 2001

Trong đó: Thuế VAT Tổng Công ty giao kế hoạch: 320 triệu đồng(không tính VAT khâu nhập khẩu); Thực hiện 1.085 triệu đạt 339% và tăng115% so với thực hiện năm 2001

Về chỉ tiêu phấn đấu

1/ Lợi nhuận: Công ty xây dựng kế hoạch 210 triệu đồng; thực hiện

252 triệu đồng, đạt 120%, tăng 19% o với thực hiện năm 2001 So với chỉtiêu phấn đấu Tổng Công ty giao là 505 triệu đồng, thực hiện 452 triệu đồng(kể cả 200 triệu đồng nộp kinh phí về Tổng Công ty) thì đạt 90%

2/ Tỷ lệ phục vụ nội bộ: Tổng Công ty giao 65% trên tổng doanh thu:thực hienẹ 63,6% (102.424 triệu đồng so với tổng doanh thu là 161.044triệu đồng)

Về thu nhập bình quân của ngời lao động: 1.750.000đ/ngời/tháng,tăng 7,5% so với năm 2001

Trong thời gian này Công ty rất coi trọng đến thị trờng nội bộ Ngoàiphơng thức mua bán bình thờng nh những khách hàng khác, Công ty ápdụng phơng thức bán nguyên liệu mua sản phẩm

- Công ty đã nhận bao tiêu toàn bộ sản phẩm của Nhà máy chăn Nam

Định và đảm nhiệm việc cung cấp nguyên liệu cho nhà máy Việc này đãgiúp Nhà máy đỡ khó khăn về tài chính trong các tháng hè vì chăn là mặthàng thời vụ chỉ tiêu thụ nhiều trong vụ rét Bên cạnh thị trờng nội bộ, Công

ty còn mở rộng thêm thị trờng trong cùng Hiệp hội dệt may, bớc đầu đã cómối quan hệ tốt với một số đơn vị, tiến tới sẽ thiết lập thành bạn hàng ổn

định

- Khai thác thêm thị trờng chuyên dùng của các ngành nh tham gia

đấu thầu cung cấp màn cho y tế, Công an, Quân đội: cung cấp vải cho Công

an, áo lót cho Quân đội, màn và chăn cho Dự án Hỗ trợ miền núi Năm quaCông ty đã cung cấp 102.277 chiếc màn, 74.810 mét vài màn tuyn, 151.000

Trang 12

mét vải và 150.000 chiếc áo lót, hơn 1.113 chiếc chăn len trị giá trên 6 tỷ

đồng cho các đối tợng trên Đây là thị trờng mới phát triển trong năm 2002

- Ngoài mặt hàng Dệt may Công ty còn thâm nhập thị trờng bao bì ximăng Nhờ làm tốt công tác thăm dò thị trờng cả đầu ra và đầu vào nên nămqua Công ty đã trúng thầu cung cấp 1.120 tấn giấy Kraft cho các đơn vị sảnxuất bao bì xi măng trị giá 8.644 triệu đồng, tăng 75% so với năm 2001

- Về xuất khẩu: Năm 2002 Công ty đã tích cực tìm kiếm thị trờng đểxuất khẩu Kết quả xuất đợc: 160.280 sản phẩm dệt kim sang CHLB Đức,21,345 tấn quế sang ấn Độ; 47,4 tấn lợi sữa đông lạnh sang Macao; 524,7tấn cà phê sang Nhật Bản, Đức, Thuỵ Sỹ Kim ngạch đạt 518.000USD Mặthàng cà phê và quế là mặt hàng mới và cũng là thị trờng xuất khẩu mới năm2002

- Về nhập khẩu: Ngoài việc nhập vật t nguyên liệu ngành Dệt, Công

ty còn nhập mặt hàng tủ lạnh cung cấp cho các siêu thị nhằm tăng thêmdoanh thu

3 Năm 2003

3.1 Đặc điểm tình hình:

Tình hình thị trờng thế giới những tháng đầu năm 2003 có nhiều biến

động Với việc Mỹ phát đọng cuộc chiến tranh chống IRAQ, giá dầu mỏtrên thị trờng thé giới tăng vọt làm cho các mặt hàng có liên quan là xơ, sợitổng hợp tăng theo Trong khi đó thị trờng tiêu thụ trong nớc không theo kịplàm cho việc tiêu thụ cũng bị hạn chế Về xuất khẩu, đầu năm 2003 việcxuất khẩu hàng may có tăng trởng lớn Tuy nhiên phần lớn việc xuất khẩulại theo hình thức gia công, xuất khẩu theo hình thức FOB giảm rõ rệt làmcho thị trờng sử dụng hàng dệt, phụ liệu phục vụ cho may xuất khẩu cũnggiảm theo

Giá nguyên liệu bông tăng mạnh, đặc biệt là tháng 8 và tháng 9 độtbiến trong khi đó thị trờng không chấp nhậ sự tăng nhanh của giá sợi làmcho việc tiêu thụ cũng bị chững lại đặc biệt là tháng 11

Nguyên liệu xơ: khi giá bông tăng quá cao thì nhiều cơ sở sản xuấtchuyển sang mua xơ để duy trì sản xuất, đồng thời với giá dầu không ổn

định và Trung Quốc mua nhiềulàm giá xơ cũng tăng theo; đặc biệt khi giáxơ tăng, một số nhà cung cấp xơ bỏ hợp đồng không giao xơ mặt dù đã mởL/C

Ngày đăng: 23/12/2015, 11:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w