1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chung về thực trạng tình hình thu hút đầu tư trưc tiếp của các công ty đqg vào lãnh thổ việt nam giai đoạn 2008 62013 và thực trạng hoạt động chuyển giá của các công ty đqg trên lãnh thổ việt nam 2008 62013

48 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nghiên cứu rõ hơn về vấn đề này, chúng em đã quyết định lựa chọn đề tài tiểu luận “Đánh giá chung về thực trạng tình hình thu hút đầu tư trực tiếp vốn FDI của các công ty đa quốc gia

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

Đề tài:

Đánh giá chung về thực trạng tình hình thu hút đầu tư trực tiếp của các công ty ĐQG vào lãnh thổ Việt Nam giai đoạn 2008-6/2013 và thực trạng hoạt động “chuyển giá” của các công ty ĐQG trên lãnh thổ Việt Nam (2008-6/2013)

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Ph.D Nguyễn Thị Lan NHÓM 2

GÁY : TÊN + ĐỀ TÀI + NĂ

Hà Nội, 9/2013

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 2

1.1: KHÁI NIỆM, ĐẶCĐIỂM, CHỦ THỂ VÀ PHÂN LOẠI FDI 2

1.1.1: Khái niệm FDI 2

1.1.2: Đặc điểm của FDI 2

1.1.3: Phân loại FDI 3

1.1.4: Các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 4

1.2: Chủ thể tham gia FDI: 5

1.3: Môi trường pháp lý trong việc thu hút FDI tại Việt Nam 5

1.4: Tác động của FDI đối với Việt Nam 7

1.4.1: Tác động tích cực 7

1.4.2: Tác động tiêu cực 8

PHẦN 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN CỦA CÁC CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀO LÃNH THỔ VIỆT NAM (2008 – 6/2013) 9

2.1 KHÁI NIỆM VÀ MỤC ĐÍCH THÀNH LẬP CÁC CÔNG TY ĐA QUỐC GIA 9

2.1.1 Khái niệm 9

2.1.2 Mục đích thành lập 10

2.2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH FDI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

2008 – 6/2013 10

2.2.1 Khái quát về tăng trưởng FDI từ 1988 – 2007 10

2.2.2 Tình hình đầu tư FDI vào Việt Nam từ 2008 – 6/2013 11

2.2.3 Cơ cấu FDI giai đoạn 2008 – 6/2013 13

2.3 THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ VỀ THU HÚT VỐN FDI VÀO LÃNH THỔ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 – 6/2013 20

2.3.1 Thành tựu về thu hút vốn FDI 20

2.3.2 Hạn chế về thu hút FDI 20

2.4 ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ FDI CỦA CÁC CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀO VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 22

Trang 3

2.4.2 Định hướng thu hút vốn đầu tư theo vùng 22

PHẦN 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG “CHUYỂN GIÁ” CỦA CÁC CÔNG TY ĐA QUỐC GIA TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM (2008 – 6/2013) 24

3.1 KHÁI NIỆM VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT “CHUYỂN GIÁ” 24

3.1.1 Khái niệm chuyển giá 24

3.1.2 Các dấu hiệu nhận biết hiện tượng chuyển giá 26

3.2 ĐỘNG CƠ VÀ CÁC HÌNH THỨC CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC CÔNG TY ĐA QUỐC GIA (MNC) 27

3.2.1 Động cơ chuyển giá của các MNC 27

3.2.2 Các hình thức chuyển giá của các MNC 29

3.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC CÔNG TY ĐA QUỐC GIA TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM (TỪ 2008 ĐẾN 6/2013) 32

3.3.1 Khái quát chung về tình hình chuyển giá tại Việt Nam 32

3.3.2 Một số trường hợp chuyển giá tiêu biểu 35

3.3.3 Hậu quả của việc chuyện giá ở các công ty đa quốc gia 38

3.4 KHÁI QUÁT CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG CHUYỂN GIÁ CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ BỔ 39

3.4.1 Các biện pháp chống chuyển giá của Chính phủ Việt Nam 39

3.4.2 Một số giải pháp kiến nghị 42

KẾT LUẬN 44

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 4

MỞ ĐẦU

Hiện nay, trong xu thế toàn cầu hóa, hầu hết các quốc gia đều nhận thấy đượctầm quan trọng của hoạt động đầu tư quốc tế đối với sự phát triển kinh tế Vì vậy,trong thời gian gần đây, các nước đều rất tích cực cải thiện môi trường đầu tư để hấpdẫn, thu hút tối đa nguồn vốn nước ngoài nói chung và FDI nói riêng Không thể phủnhận đối với nhiều nước, đặc biệt là các nước đang và kém phát triển, FDI là một đònbẩy kinh tế hữu hiệu giúp tang trưởng kinh tế, giải quyết những vấn đề khó khan vàđưa các nước này thoát khỏi đói nghèo Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cựckhông thể phủ nhận, có một vấn đề đặt ra là: Làm sao để các quốc gia sử dụng dòngvốn FDI một cách hiệu quả nhất? Bởi lẽ, FDI cũng có thể là “con dao hai lưỡi”; nếunhư các Chính phủ không có những cơ chế và biện pháp phù hợp, rất có thể FDI sẽ trởthành công cụ để làm giàu cho các nước phát triển thong qua các hình thức tinh vi, mộttrong số đó là hiện tượng chuyển giá Để nghiên cứu rõ hơn về vấn đề này, chúng em

đã quyết định lựa chọn đề tài tiểu luận “Đánh giá chung về thực trạng tình hình thu

hút đầu tư trực tiếp (vốn FDI) của các công ty đa quốc gia vào lãnh thổ Việt Nam thời gian qua (2008-6/2013) và thực trạng hoạt động “chuyển giá” của các công ty ĐQG trên lãnh thổ Việt Nam (2008-6/2013)”.Tiểu luận này gồm ba phần nhỏ:

Phần 1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Phần 2: Thực trạng tình hình thu hút vốn FDI của các công ty đa quốc gia vào ViệtNam giai đoạn 2008 – 6/2013

Phần 3: Thực trạng hoạt động “chuyển giá” của các công ty đa quốc gia tại ViệtNam giai đoạn 2008 – 6/2013

Thông qua việc nghiên cứu và tìm hiểu đề tài này, chúng em muốn đem đến chongười đoc một cái nhìn tổng quan về những vấn đề liên quan đến FDI của các công ty

đa quốc gia tại Việt Nam, đặc biệt là hoạt động chuyển giá và từ đó đưa ra một số giảipháp nhằm giải quyết hiện tượng này Cũng qua tiểu luận này, chúng em hi vọngngười đọc sẽ có hứng thú và tìm hiểu một cách chuyên sâu hơn, từ đó có thể đem đếnnhững điểm mới cho vấn đề, góp phần đẩy lùi hiện tượng này, giúp cho kinh tế đấtnước ngày càng phát triển

Trang 5

PHẦN 1: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

1.1: KHÁI NIỆM, ĐẶCĐIỂM, CHỦ THỂ VÀ PHÂN LOẠI FDI

1.1.1: Khái niệm FDI

Theo IMF, FDI là hoạt động nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanhnghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư,mụcđích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp

Theo OECD: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện nhằm thiết lập mối quan

hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khảnăng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: (i) Thànhlập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý củachủ đầu tư; (ii) Mua lại toàn bộ doanh nghiệpđã có; (iii) Tham gia vào một doanhnghiệp mới; (iv) Cấp tín dụng dài hạn (>5 năm)

Còn theo Luật đầu tư Việt Năm (2005), có thể hiểu “FDI là hình thức đầu tư donhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia kiếm soát hoạt động đầu tưở nướcngoài theo qui định của luật này và các qui định khác của pháp luật có liên quan”.Tóm lại, theo một định nghĩa chung nhất, FDI là “một hình thức đầu tư quốc tếtrong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay một phần đủ lớn vốn đầu tư chomột dự án ở nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự ánđó”

1.1.2: Đặc điểm của FDI

FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận: theocách phân loại đầu tư nước ngoài của nhiều tài liệu và theo qui định của luât phápnhiều nước, FDI là đầu tư tư nhân Tuy nhiên, luật pháp của một số nươc (ví dụ nhưViệt Nam) qui định trong trường hợp đặc biệt FDI có thể có sự tham gia góp vốn củaNhà nước Dù chủ thể là tư nhân hay nhà nước, cũng cần khẳng định FDI có mục đích

ưu tiên hàng đầu là lợi nhuận Các nước nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triểnphải đặc biệt lưu ý diều này khi tiến hành thu hút FDI Các nước tiếp nhận vốn FDIcần xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDIhợp lí để hướng FDI vào phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của nướcmình, tránh tình trạng FDI chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các nhàđầu tư

Trang 6

Các nhà đầu tư phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặcvốn điều lệ theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát hoặctham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Luật các nước thường quy định khônggiống nhau về vấn đề này Luật Hoa Kỳ quy định tỷ lệ này là 10%, Pháp và Anh là20%, Việt Nam là 30% và trong những trường hợp đặc biệt có thể giảm nhưng khôngdưới 20%, còn theo quy định của OECD (1996) thì tỷ lệ này là 10% các cổ phiếuthường hoặc quyền biểu quyết của doanh nghiệp - mức được công nhận cho phép nhàđầu tư nước ngoài tham gia thực sự vào quản lý doanh nghiệp

Tỷ lệ góp vốn của các nhà đầu tư sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên,đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa vào tỷ lệ này

Chủ đầu tư quyết định đầu tư, quyết đinh hình thức sản xuất kinh doanh và tựchịu trách nhiệm về lỗ, lãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao,không có những ràng buộc về chính trị

Thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà

họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức FDI thường kèm chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư thông quaviệcđưa máy móc thiết bị, bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kĩ thuật, cán bộ quảnlý… vào nước nhận đầu tư để thực hiện dự án

1.1.3: Phân loại FDI

Theo cách thức xâm nhập:

Theo tiêu chí này FDI được chia thành 2 hình thức: đầu tư mới (GI) và sáp nhập

và mua lại qua biên giới (M&A cross-border)

Theo quan hệ về ngành nghề, lĩnh vực giữa chủ đầu tư, lĩnh vực giữa chủ đầu tư

và đối tượng tiếp nhận đầu tư:

Theo tiêu chí này, FDI được chia thành 3 hình thức: FDI theoc hiều dọc, FDI theochiều ngang, FDI hỗn hợp

Theo định hướng của nước nhận đầu tư:

Theo tiêu chí này, FDI được chia thành 3 hình thức: FDI thay thế nhập khẩu, FDI

Trang 7

Theo định hướng của chủ đầu tư:

Theo tiêu chí này, FDI được chia thành hai hình thức: FDI phát triển và FDIphòng ngự

 Theo hình thức pháp lý:

Tùy theo quy định của nước nhận đầu tư, FDI có thể được tiến hành dưới nhiềuhình thức pháp lý khác nhau…

1.1.4: Các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Theo quy định pháp lý của Việt Nam, FDI được tiến hành dưới nhiều hình thứcpháp lý chủ yếu là:

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC): Văn bản kí kết giữa hai bên hoặc nhiềubên để tiến hành đầu tư kinh doanh tại Việt Nam trong đó quy định trách nhiệm chiakết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới Hình thức FDInày có sự tham gia của cả chủ đầu tư Việt Nam và chủ đầu tư nước ngoài Điểm đặcbiệt của hình thức này là không hình thành pháp nhân mới (các bên đối tác thực hiệnquyền và nghĩa vụ của hợp đồng với tư cách pháp nhân cũ của mình) Hình thức nàythường áp dụng đối với một số ngành kinh tế đặc biệt như viễn thông, dầu khí… hoặcchỉ áp dụng khi các chủ đầu tư nước ngoài thâm nhập vào một thị trường mới mà họchưa biết rõ

- Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp được hành lập tại Việt Nam trên cơ sởhợp đồng liên doanh kí giữa hai bên hoặc nhiều bên, trường hợp đặc biệt có thể đượcthành lập trên cơ sở kí kết hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nướcngoài để tiến hành đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam

Trong hình thức FDI này, cũng có sự tham gia của cả chủ đầu tư Việt Nam vànước ngoài Khác với BBC, liên doanh là hình thức hình thành pháp nhân mới ở ViệtNam và là pháp nhân Việt Nam

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu

tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và chịutrách nhiệm về kết quả kinh doanh

Trang 8

Khác với hai hình thức trên, hình thức FDI này không có sự tham gia của chủ đầu

tư Việt Nam Cũng giống như liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cũnghình thành pháp nhân mớiở Việt Nam và là pháp nhân Việt Nam

Ngoài ra, FDI ở Việt Nam còn được tiến hành bằng các hình thức Xây dựng –Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Xây dựng - Chuyển giao – Kinh doanh (BTO), Xâydựng - Chuyển giao (BT)

1.2: Chủ thể tham gia FDI:

Công ty đa quốc gia (MNCs) là khái niệm dùng để chỉ các công ty sản xuất haycung cấp dịch vụ ở ít nhất hai quốc gia MNCs có thể ảnh hưởng lớn đến các mối quan

hệ quốc tế và các nền kinh tế của các quốc gia Các công ty này cũng đóng vai tròquan trọng trong quá trình qoàn cầu hóa Một số người cho rằng một dạng mới củaMNC đang hình thành tương ứng với toàn cầu hóa đó là xí nghiệp liên hiệp toàn cầu.Công ty đa quốc gia là công ty hoạt động và có trú ở tại nhiều nước khác nhau

1.3: Môi trường pháp lý trong việc thu hút FDI tại Việt Nam

 Luật đầu tư nước ngoài (1987)

Việt Nam bắt đầu mở cửa từ năm 1986 và từ đó, nền kinh tế Việt Nam bắt đầu cónhững bước chuyển biến và khởi sắc mới Luật đầu tư nước ngoài 1987 ra đời, đượcđánh giá là tương đối hấp dẫn và có tính khuyến khích đầu tư tại thời điểm đó LuậtĐầu tư nước ngoài năm 1987 được soạn thảo dựa trên nội dung cơ bản của Điều lệ đầu

tư năm 1977, xuất phát từ thực tiễn Việt nam và có tham khảo kinh nghiệm của cácnước khác trên thế giới Với một nội dung tương đối hấp dẫn, cấu trúc đơn giản, đầy

đủ và nhìn chung phù hợp với tập quán luật pháp Quốc tế, Luật Đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam năm 1987 đã đáp ứng được mong mỏi của các nhà đầu tư nước ngoài

Tuy nhiên bộ luật này vẫn còn nhiều hạn chế như: hạn chế sự hợp tác của nhà đầu

tư trong nước và nước ngoài, văn bản dưới luật không kịp thời, môi trường pháp lý cònnhiều bất cập…

Việc cấp phép và quản lý hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài lúc nàyhết sức chặt chẽ Chế độ đối xử giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài cũng có sựphân biệt về lĩnh vực đầu tư, về điều kiện cấp phép (tỷ lệ nội địa hóa, tỷ lệ xuất

Trang 9

khẩu…), cơ chế 2 giá tỏng quản lý, tiền lương tối thiểu… Văn bản, thủ tục phức tạp,chồng chéo.

Sau khi Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt nam ra đời năm 1987, đánh dấu mốc lịch

sử hình thành cho đến nay, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt nam đã qua bốn lần sửađổi, bổ sung lần thứ nhất vào năm 1990, lần thứ hai vào năm 1992 và đến năm 2000 đãđược thay thế bằng Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt nam mới và luật này cũng đã đượctiếp tục sửa đổi, bổ sung từ năm 2000 Những thời điểm đó đánh dấu những mốc pháttriển và hoàn thiện của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt nam

 Luật đầu tư nước ngoài sửa đổi 1990:

Bộ luật đã có một số thay đổi: Mở rộng đối tượng đầu tư trong nước hợp tác vớinước ngoài, cam kết hơn nữa trong đảm bảo đầu tư, khuyến khích đầu tư với côngnghệ tiên tiến, sản xuất hang xuất khẩu, thay thế nhập khẩu…

 Luật đầu tư nước ngoài sửa đổi 1992:

Tiếp tục có những thay đổi nhứ: bổ sung đảm bảo về đầu tư, mở rông ngành nghềlĩnh vực thu hút (lĩnh vực hạ tầng công nghiệp, kinh tế xã hội…), bổ sung các hìnhthức BOT-BTO-BT, đầu tư nhiều hơn vào khu công nghiệp khu chế xuất, đối xử bìnhđẳng hơn giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước…

 Luật đầu tư sửa đổi 1996:

Bộ luật này đã hoàn thiện pháp lý trong quản lý, cải cách hành chính; qui định ưuđãi thuế nhằm khuyến khích đầu tư vào ngành, vùng; phân cấp UBND tỉnh, thành phốban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất cấp phép…Tuy nhiên sửa đổi nhìnchung thu hẹp các ưu đãi, hạn chế đầu tư vào một số lĩnh vực, nâng giá thuê đất, đền

bù giải tỏa

 Luật đầu tư nước ngoài sửa đổi năm 2000:

Luật cho phép chuyển đổi hình thức đầu tư thông qua sáp nhập hoặc tách, chophép chuyển đổi quyền sở hữu vốn, cho phép thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn,giảm thuế chuyển lợi nhuận còn 3%, 5%, 7% (tuy nhiên từ đầu 2004 đã bỏ thuế này),

mở rông ưu đãi vào các ngành, vùng khuyến khích đầu tư

 Luật đầu tư 2005:

Trang 10

Nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, môi trường pháp lý, tạo sự thốngnhất trong hệ thống pháp luật về đầu tư, tạo "một sân chơi" bình đẳng, không phân biệtđối xử giữa các nhà đầu tư; đơn giản hoá thủ tục đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thuhút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư; đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốctế; tăng cường sự quản lý của nhà nước đối với hoạt động đầu tư, năm 2005 Quốc hội

đã ban hành Luật Đầu tư và có hiệu lực từ 1/7/2006, Luật Đầu tư 2005 thay thế LuậtĐầu tư nước ngoài và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước

Bộ luật này xóa bỏ phần lớn phân biệt đối xử trong hoạt động sản xuất kinh doanhgiữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài Chính phủ đã phân cấp mạnh mẽ hơnnữa trong công tác cấp giấy phép và quản lý đầu tư cho ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố, ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kỹthuật

Luật đầu tư 2005 đã góp phần cải thiện môi trường pháp lý ở Việt Nam và khiếncho Việt Nam trở thành môi trường đầu tư ngày càng hấp dẫn và tiềm năng

1.4: Tác động của FDI đối với Việt Nam

1.4.1: Tác động tích cực

 Cung cấp nguồn vốn quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội:

+ Tỷ trọng của FDI trong tổng vốn đầu tư biến động mạnh: khoảng 13% năm1990; 30,4% năm 1995; dao động trong khoangr15-18% từ 2000-2006

+ Giai đoạn 2007 – 2008 tỷ trọng tăng mạnh (24,3 và 31,4 %)

 Đóng góp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Khu vực FDI có tỷ lệ tăng trưởng caohơn các khu vực khác, so với tăng trưởng GDP chung, gấp khoảng 1,5 lần

 Đóng góp quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa (tỷ trọng khu vực FDI trong giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnhmẽ)

 Tạo ra nhiều ngành công nghiệp mới: 100% sản lượng của một số sản phẩmcông nghiệp (dầu khí, thiết bị máy tính, máy giặt, điều hòa ), 60% cán thép, 33% hàngđiện tử, 76% dụng cụ y tế chính xác, 49% sản phẩm da giày, 55% sản lượng sợi, 25%hàng may mặc

 Tác động lan tỏa tới các thành phần kinh tế khác

Trang 11

Góp phần quan trọng trong phát triển công nghệ, đặc biệt các ngành công nghệcao

Nâng cao năng lực cạnh tranh, gia tăng xuất khẩu của Việt Nam

 Chuyển giao công nghệ còn hạn chế (chưa tiếp cận được công nghệ nguồn màchỉ là công nghệ thứ hai)

 Quan hệ lao động chưa tuân thủ theo qui định pháp luật

 Tác động tiêu cực tới môi trường

 Lách thuế, trốn thuế, bảo hiểm xã hội

Trang 12

PHẦN 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN CỦA CÁC CÔNG TY

ĐA QUỐC GIA VÀO LÃNH THỔ VIỆT NAM 2008 – 6/2013

2.1 KHÁI NIỆM VÀ MỤC ĐÍCH THÀNH LẬP CÁC CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

2.1.1 Khái niệm

Công ty đa quốc gia là một tập đoàn kinh tế bao gồm nhiểu công ty con hay thựcthể kinh tế được thành lập ở nhiều nước khác nhau và có mối liên kết chặt chẽ vớinhau, chúng ảnh hưởng đến hoạt động của nhau và đặc biệt cũng có chung mục đích làtối đa hóa lợi nhuận trên phạm vi quốc tế., Trust, Consortium, Concern vàConglomerate, trong đó Concern và Conglomerate là hai hình thức phổ biến nhất củacông ty ĐQG hiện đại

Sự hình thành của các công ty đa quốc gia bắt nguồn từ sự tích tụ tập trung, CMH

và hợp tác hóa cao độ trong sản xuất và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như:Cartel, Syndicat

Một số công ty đa quốc gia ở Việt Nam:

Siemens AG Tự động hóa và điều khiển, điện lực, vận tải, y tế, thông

tin, liên lạc và chiếu sáng

Toyota Motor

Unilever Sản xuất các mặt hàng tiêu dung như mỹ phẩm, hóa chất

giặt tẩy, kem đánh răng, dầu gội, thực phẩmToshiba Sản xuất sản phẩm dạng số, điện thoại dạng số, thiết bị và

thành phần điện tử, dụng cụ điện dùng trong nhà…

Sony Mặt hàng: tivi, máy ảnh, máy tính xách tay và một số đồ

điện và đồ dân dụng khác…

Intel Sản phẩm như chip vi xử lí cho máy tính, bộ mạch chủ, ổ

nhớ flash, cạc mạng và các thiết bị máy tính khác…

2.1.2 Mục đích thành lập

Trang 13

Nhu cầu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm: Các công ty đa quốc gia xuất phát

từ một quốc gia, tức là công ty quốc gia Công ty quốc gia mang quốc tịch một nước

và vốn đầu tư vào công ty này thuộc quyền sở hữu của nhà tư bản nước sở tại Khicông ty quốc gia phát triển kinh doanh thì hàng hóa và dịch vụ mà nó cung ứng càngnhiều và chất lượng Lúc này, thị trường các nước lận cận hay các nước có nhu cầu sảnphẩm của công ty trở nên hấp dẫn

Lợi thế so sánh về chi phí đầu vào: Cùng với nhu cầu phát triển thị trường tiêu thụ,các công ty tìm được nguồn nguyên liệu, nhân công có chi phí thấp hơn tại quốc gia

mà công ty mang quốc tịch Bên cạnh đó là các ưu đãi về thuế hay ưu đãi kinh tế từphía quốc gia nhập khẩu Tận dụng những lợi thế ấy, các công ty này sẽ tiến hành xâydựng chi nhánh, công ty con tại quốc gia sở tại

2.2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH FDI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 – 6/2013

2.2.1 Khái quát về tăng trưởng FDI từ 1988 – 2007

Từ 1989 – 2007, tình hình đầu tư FDI vào Việt Nam có nhiều biến động nhưng xuhướng nhìn chung là tăng Đặc biệt, những năm 2006, 2007 có sự tăng trưởng đột biến

FDI Registered Capital in Vietnam

(Số liệu của Tổng cục thống kê)

Trang 14

Điểu này được giải thích bằng cụ thể là:

29/12/1987, Luật đầu tư nước ngoài được Quốc hội nước CHXNCN Việt Namkhóa VIII, kì họp thứ hai thông qua FDI đã chính thức có mặt ở Việt Nam kể từ năm1988

7/1995, Việt Nam ra nhập ASEAN, kí hiệp định khung về hợp tác kinh tế với EU

và bình thường hóa quan hệ với Mĩ Những sự kiện quan trọng này đã tạo ra những cơhội lớn cho lĩnh vực FDI

7/11/2006, Việt Nam chính thức được kết nạp vào WTO, mở ra những cơ hộitrong thu hút vốn FDI Năm 2007 chứng kiến sự lớn mạnh ngạc nhiên của đầu tư nướcngoài vào Việt Nam: số lượng các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam là

1445 dự án, tăng gấp đôi so với năm 2006 Tổng số tiền đầu tư (bao gồm các khoảnđầu tư mới, đầu tư mở rộng) là 20,3 tỷ USD

Đây là một kết quả ngoài mong đợi với sự có mặt của nhiều công ty đa quốc giatại Việt Nam như Coca Cola, Pepsi, Intel, Microsoft, Unilever, P&G, Nestle, Metro,PWC, Kao, Avon, Mercedes Benz…

2.2.2 Tình hình đầu tư FDI vào Việt Nam từ 2008 – 6/2013

Năm 2008 đánh dấu đỉnh cao tăng trưởng cả về số dự án và quy mô vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào Việt Nam với những số liệu đáng ghi nhận:

Tổng số vốn FDI năm 2008 đạt 64,011 tỷ USD, tăng gấp gần 3 lần so với năm

2007 Tổng số dự án FDI là 1482, trong đó số dự án FDI được cấp mới là 1171 dự ánvới tổng số vốn đăng ký đạt 60,217 tỷ USD, tăng 222% so với năm 2007 Số dự ántăng vốn cũng rất lớn với 311 dự án đăng ký tăng thêm 3,74 tỷ USD Bình quân số vốnđăng ký đạt 51,4 triệu USD/dự án, gấp khoảng 4 lần so với năm 2007

Trang 15

Có thể kể đến một số dự án đầu tư FDI lớn nhất năm 2008:

Khu khách sạn, giải trí Good Choice 1,3

(Theo: Cục đầu tư nước ngoài)

Tuy nhiên, sau 2008, từ 2009, vốn FDI có xu hướng tăng chậm lại so với trước

và tạo thành 1 xu hướng giảm suốt từ đó đến nay

(Theo số liệu của Bộ kế hoạch và Đầu tư)

Theo bảng số liệu trên, có thể rút ra một số nhận xét về tình hình vốn FDI vào ViệtNam trong 5 năm vừa qua:

Sự suy giảm của FDI vào Việt Nam được nhìn thấy rõ rệt từ 2009 đến 2013, cả vềquy mô vốn FDI và số dự án

2.2.3 Cơ cấu FDI giai đoạn 2008 – 6/2013

2.2.3.1 Theo lĩnh vực đầu tư

 Lĩnh vực công nghiệp và xây dưng:

Trang 16

Từ khi ban hành luật đầu tư nước ngoài, Việt Nam đã chú trọng thu hút FDI vàolĩnh vực công nghiệp và xây dựng Trước khi Việt Nam gia nhập WTO, chủ trương thuhút FDI của chính phủ là ưu đãi các dự án sản xuất sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu,sản xuất hàng xuất khẩu, sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước Đến giai đoạn 2000 –

2010, đặc biệt là sau khi gia nhập WTO, Việt Nam đã bãi bỏ các ưu dãi đó Trong giaiđoạn này, định hướng FDI vào các lĩnh vực công nghiệp xây dựng tuy có thay đổi vềlĩnh vực nhưng cơ bản vẫn theo định hướng khuyến khích sản xuất vật liệu mới, sảnphẩm công nghệ cao, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo… Đây cũng chính là những

dự án mà Việt Nam có khả năng tạo ra giá trị gia tăng cao và có lợi thế so sánh Vìvậy, cho đến nay các dự án thuộc lĩnh vực nêu trên, đặc biệt là các dự án trong lĩnhvực chế biến, chế tạo vẫn giữ vai trò quan trọng, đóng góp cho tăng trưởng kinh tế,xuất khẩu Việt Nam, tạo ra việc làm và nguồn thu nhập ổn định Có thể kể đến cácchuyên ngành như: công nghiệp chế biến, chế tạo; sản xuất và phân phối điện, khí đốt,nước; xây dựng; công nghiệp khai mỏ

71

7661

72

852 0

(Số liệu của Tổng cục thống kê)

Tính riêng trong năm 2008, công nghiệp và xây dựng là lĩnh vực hấp dẫn nhất.Vốn FDI đăng ký mới tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, gồm

Trang 17

về vốn đầu tư đăng ký Trong đó, công nghiệp chế biến chế tạo chiếm tỉ trọng lớn với

464 dự án

 Lĩnh vực dịch vụ:

Nước ta đã có nhiều chủ trương chính sách tạo điều kiện thuân lợi cho hoạt độngkinh doanh và dịch vụ phát triểc từ khi thực hiện luật đầu tư nước ngoài Nhờ vậy, khuvực dịch vụ đã có những chuyển biến tích cực, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu sản xuất

và tiêu dùng, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế

(Số liệu của Tổng cục Thống kê)

Một số ngành dịch vụ như nhà hàng, khách sạn, các hoạt động kinh doanh tài sản

và dịch vụ, vận tải, kho bãi, thông tin liên lạc, tài chính tín dụng tăng trưởng nhanh.Cùng với việc thực hiện lộ trình thương mại dịch vụ trong WTO, Việt Nam đã tiếp tụcđẩy mạnh thu hút FDI phát triển các ngành dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất và xuấtkhẩu như giao thông vận tải…

Một hướng mới của dòng vốn FDI là đầu tư công nghệ cao Số lượng và tên tuổinhững nhà máy sản xuất theo công nghệ mới, công nghệ cao trên thế giới đã xuất hiệntại Việt Nam ngày một nhiều hơn Có thể kể đến hàng loạt các tên tuổi như Fujitsu,Samsung, Intel… và các dự án công nghệ cao như nhà máy sản xuất màn hình cảmứng của Tập đoàn Wintek- Đài Loan, nhà máy sản xuất pin năng lượng mặt trời củatập đoàn công nghệ First Solar

Trang 18

 Lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp:

Lượng FDI đầu tư vào lĩnh vực nông – lâm – nghư nghiệp chiếm tỉ trong rất nhỏ

so với ngành công nghiệp và dịch vụ

Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tính đến 31/12/2011, có 495 dự án nông –lâm - ngư nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép với tổng số vốn đầu tư là3264,5 triệu USD – một con số rất khiêm tốn so với tổng số 13 440 dự án Trong đó,phần lớn là các dự án nông lâm nghiệp

Nguyên nhân của tình trạng này là do Việt Nam chưa có chiến lược, chính sáchthu hút và quy hoạch sử dụng FDI cho phát triển nông nghiệp và nông thôn Các cơquan của ngành cũng chưa phối hợp với địa phương để có cơ chế chọn lựa đề xuất các

dự án FDI ưu tiên trong ngành, mong muốn của ngành chưa thể hiện thành chính sách

ưu đãi Thêm nữa, sự hạn chế về cơ sở hạ tầng nông thôn cũng khiến các doanh nghiệpFDI e ngại đầu tư, các doanh nghiệp trong nước lại không đủ năng lực chủ động kêugọi đầu tư

64.6 31.72

Nông - lâm - ngư - nghiệp

(Theo số liệu của Tổng cục thống kê)

Trang 19

Xếp hạng lĩnh vực thu hút FDI nhiều nhất vào Việt Nam từ 2008 - 2012

Năm

1

CN và xây dựng

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

Kinh doanh bất động sản

CN chế biến, chế tạo

CN chế biến chế tạo

2

Kinh doanh bất động sản

Công nghiệp chế biến, chế tạo

Sản xuất phânphối điện

Kinh doanh bất động sản

3

Công nghiệp chế biến, chế tạo

SX và phân phối điện, khí, nước, điều hóa

Xây dựng Bán buôn,

bán lẻ, sửa chữa xe

(Theo số liệu của Tổng cục thống kê)

2.2.3.2 Theo hình thức đầu tư

Dựa vào số liệu của năm 2008:

(Theo số liệu của Tổng cục Thống kê)

Trang 20

Có thể thấy, sự phân bố nguồn vốn FDI không đồng đều Cho đến thời điểm hiệnnay, hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài là hình thức chiếm tỉ trọng đầu tư FDI vàoViệt Nam lớn nhất Xếp sau là hình thức liên doanh Nguyên nhân là do các chính sáchkhuyến khích đầu tư nước ngoài, cho phép nước ngoài đầu tư vào Việt Nam bằng tiềnnước ngoài, mọi thiết bị máy móc nhà xưởng, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bíquyết kĩ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kĩ thuật…

Các công ty cổ phần, công ty mẹ con, công ty theo hình thức hợp đồng BTO, BT,BOT còn ít, chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong cơ cấu FDI tại Việt Nam Nguyên nhân là doViệt Nam chưa hoàn thiện được hệ thống pháp luật chặt chẽ để sử dụng các hình thứcđầu tư trên

2.2.3.3 Theo các đối tác đầu tư

(Theo số liệu của Tổng cục Thống kê)

Giai đoạn 2008 – 2013 ghi nhận những sự thay đổi trong tỉ trọng FDI đầu tư từ cácđối tác lớn

Năm 2008 có 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đăng ký đầu tư tại Việt Nam, trong đó

Trang 21

bảng, với 55 dự án, vốn đăng ký 14,9 tỷ USD Đài Loan đứng thứ 2, có 132 dựán.Nhật Bản đứng thứ 3 Tiếp theo đó là Singapore và Bruney ở vị trí thứ 4 và 5.Năm 2009, có 43 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam, các nhàđầu tư lớn nhất lần lượt là Hoa Kỳ với tổng vốn đăng ký chiếm 45,6% tổng vốn đầu tưvào Việt Nam, Cayman Islands đứng thứ 2 với tổng vốn đăng ký chiếm 9,4% Đứngthứ 3 và 4 là Samoa và Hàn Quốc.

Năm 2010, 5 nước dẫn đầu vốn FDI vào Việt Nam là Singapore, Hàn Quốc, HàLan, Nhật Bản, Hoa Kỳ

Năm 2011, đối tác đầu tư trong lĩnh vực mua bán hàng hóa rất đa dạng, trong đóphổ biến là cá quốc gia châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore vàmột số quốc gia khác như Ý, Pháp, Đức… Trong đó, Nhật Bản là đối tác đầu tư có số

dự án được cấp phép nhiều nhất

Năm 2012, Nhật Bản vẫn là nhà đầu tư dẫn đầu, với tổng vốn đầu tư đăng kýchiếm 34,2% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam Đài Loan đứng vị trí thứ hai; Singapoređứng thứ 3, tiếp theo là Hàn Quốc, Samoa, BritishVirginIslands, Hồng Kông

Tính đến tháng 6/2013, Nhật Bản vẫn duy trì là đối tác bền vững với vị trí số 1 vớigần 4 tỷ USD Còn nhà đầu tư Singapore xếp thứ hai với tổng số vốn FDI đầu tư vàoViệt Nam cũng đạt hơn 3,4 tỷ USD Đứng thứ ba là nhà đầu tư Liên Bang Nga với 7

dự án đăng ký đầu tư, tương ứng hơn 1 tỷ USD

Có thể thấy, bên cạnh một số đối tác truyền thống như Hàn Quốc, Hồng Kông,Singapore, Đài Loan từ giai đoạn trước 2008, giai đoạn 2008 – 6/2013 ghi nhận sự giatăng đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia của Nhật Bản, British Virgin Islands, HoaKì…

Trong số các công ty nhượng quyền thương mại của Hoa Kỳ đã bắt đầu hiện diệntại Việt Nam: KFC, Subway, Burger King, Coffee Bean & Tea Leaf, Pizza Hut, PizzaDomino nhiều công ty đầu tư Mỹ đã rót dòng vốn gián tiếp vào Việt Nam Trong số

21 tập đoàn hàng đầu Mỹ vừa đến Việt Nam để tìm kiếm cơ hội đầu tư năm 2012, cónhiều tên tuổi lớn như Chevron, Coca-Cola, Caterpillar, General Electric (GE) Tháng7/2012, GE đã ký với Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia hợp đồng cung cấp thiết

bị cho đường dây 500KV Pleiku (Gia Lai) - Phú Lâm (TP Hồ Chí Minh) dài 500 kmvới số tiền 16,5 triệu USD Đây sẽ là làn sóng đầu tư mới khi mà nhiều tên tuổi lớnđang và sẽ đổ vốn vào Việt Nam để mở rộng kinh doanh

Trang 22

2.2.3.4 Theo địa bàn đầu tư

Trên thực tế, bắt đầu từ 2010, tất cả 64 tỉnh thành của Việt nam đã thu hút đượclượng vốn đầu tư nhất định Tuy nhiên, sự phân bố lượng FDI theo tỉnh thành là khôngđồng đều FDI tập trung chủ yếu ở các khu vực trọng điểm kinh tế, đặc biệt là các tỉnhthành có cơ sở hạ tầng phát triển cũng như lao động có kĩ năng

(Theo số liệu của Tổng cục Thống kê)

Vùng đồng bằng sông Hồng chiếm 20% tổng số vốn đăng kí của cả nước Trong

đó, Hà Nội dẫn đầu vùng (chiếm 59% số vốn đăng kí cả vùng), tiếp đến là Hải Phòng,Hải Dương, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh

Vùng trọng điểm phía Nam thu hút 47% tổng số vốn đăng kí Trong đó, TP HồChí Minh dẫn đầu cả nước.Tiếp đó là Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương TP

Hồ Chí Minh.Bà Rịa-Vũng Tàu, Quảng Nam, Bình Dương liên tục là địa phương thuhút nhiều vốn FDI nhất trong các năm từ 2009 – 2012.

Vùng trọng điểm miền Trung nổi lên mạnh mẽ trong 2 năm 2008, 2009; thu hút 1lượng FDI đột biến Nếu như năm 2007, FDI của khu vực này chỉ chiếm 6% tổng vốnđăng kí của cả nước thì đến năm 2009, con số này đã lên tới 27%, trong đó nổi bật là 2tỉnh Ninh Thuận và Phú Yên

2.3 THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ VỀ THU HÚT VỐN FDI VÀO LÃNH THỔ

Trang 23

2.3.1 Thành tựu về thu hút vốn FDI

Trong thời gian qua, đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam đã đạtđược những thành tựu nổi bật:

Thứ nhất, dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng gia tăng, gópphần bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

Tính đến 31/12/2011, đã có 13440 dự án đầu tư nước ngoài được cấp phép vớitổng vốn đăng kí khoảng 199.078,9 triệu USD Năm 2008 là năm Việt Nam thu hútđược lượng vốn FDI kỉ lục với tổng số vốn FDI năm 2008 đạt 64,011 tỷ USD, tănggấp gần 3 lần so với năm 2007

Thứ hai, quá trình thu hút đầu tư nước ngoài đóng góp tích cực vào thành côngcủa cuộc đổi mới trong hơn 20 năm qua Hiện khu vực đầu tư nước ngoài chiếmkhoảng GDP, đóng góp vào ngân sách Nhà nước; đồng thời thu hút hàng triệu laođộng trực tiếp và gián tiếp

Thứ ba, đầu tư nước ngoài đã đóng góp tích cực thúc đẩy sự dịch chuyển cơ cấukinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Về cơ cấu, khuvực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng khoảng 40% giá trị sản xuất côngnghiệp của cả nước; đầu tư nước ngoài tập trung chủ yếu ở các vùng kinh tế trọngđiểm đã góp phần làm cho các vùng này thực sự là vùng kinh tế động lực để lôi kéo sựphát triển chung và các vùng phụ cận

Thứ tư, đầu tư nước ngoài là cầu nối quan trọng giữa kinh tế Việt Nam và nềnkinh tế thế giới, thúc đẩy phát triển thương mại, du lịch và tạo điều kiện quan trọng đểViệt Nam hội nhập ngày càng chủ động và sâu hơn vào đời sống kinh tế thế giới.Thứ năm, đầu tư nước ngoài có tác động đến kinh tế trong nước, thúc đẩy cácdoanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, đổi mới phương thức quản trị kinh doanhcũng như phương thức kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế

Thông qua đầu tư nước ngoài, nhiều nguồn lực trong nước như lao động, đất đai,lợi thế kinh tế, tài nguyên đã được khai thác và sử dụng hiệu quả hơn

Trang 24

Việt Nam là một trong số ít các nước đang phát triển được các nhà đầu tư nướcngoài đánh giá cao về các lợi thế đầu tư, đặc biệt là trên cả bốn phương diện: sự ổnđịnh chính trị, địa lí, khả năng khống chế tỉ lệ lạm phát và quản lí tỉ giá Tuy nhiên,Việt Nam cũng là một trong số những quốc gia còn yếu trong vấn đề bảo vệ quyền sởhữu trí tuệ, hiệu quả của các dịch vụ hành chính, cơ sở hạ tầng, hệ thống thuế và khungpháp luật cho hoạt động đầu tư nước ngoài, một số nhà đầu tư có tâm lí chờ đợi cácvăn bản hướng dẫn thi hành các luật mới Ngoài ra, các tình trạng đình công chưađược ngăn chặn kịp thời; tình trạng tranh chấp kéo dài và triển khai dự án chậm chưađược giả quyết thỏa đáng cũng gây ảnh hưởng xâu đến môi trường đầu tư.

Tỉ lệ các dự án đầu tư nước ngoài có sử dụng công nghệ cao, công nghệ nguồn đãtăng trong giai đoạn từ 2008 đến nay, trong số các đối tác đầu tư thì châu Âu và Hoa

Kì là những cái tên được nhắc nhiều hơn trong thời gian gần đây Song, vốn đầu tưchưa lớn và cũng chưa tương xứng với tiềm năng của họ

Nhìn chung, tiến độ dự án thực hiện còn chậm so với luận chứng kinh tế kĩ thuậtcủa dự án Nhiều dự án bất động sản vẫn dậm chân tại chỗ do vướng cơ chế chínhsách Một số dự án gặp vướng mắc kéo dài chưa được xử lí dứt điểm gây ảnh hưởngxấu đến môi trường đầu tư Kết quả là chênh lệch giữa vốn đăng kí và vốn thực hiệncòn lớn; tốc độ tăng vốn thực hiện chưa cao

Một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không thực hiện đúng những quyđịnh của luật pháp về việc sử dụng lao động là người Việt Nam; như kéo dài thời gianhọc nghề, không thực hiện đúng chế độ bảo hiểm xã hội, kéo dài thời gian lao độngtrong ngày, thậm chí, có những hành động xử phạt trái pháp luật Trong khi đó, nhiềungười lao động không nắm được quy định của pháp luật, cộng thâm việc thiếu các tổchức công đoàn, các cán bộ của phía ta không bảo vệ được người lao động…, đó lànhững nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những tranh chấp về lao động trong các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Tỉ lệ các dự án giải thể trước thời hạn vẫn còn ở mức cao

Việc quản lí đầu tư nước ngoài tại các địa phương chưa thống nhất, cạnh tranhtrong thu hút đầu tư giữa các địa phương còn gây ảnh hưởng đến mục đích chung

2.4 ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ FDI CỦA CÁC CÔNG TY ĐA

Ngày đăng: 23/12/2015, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] NGUYỄN THỊ QUỲNH GIANG – “Chuyển giá trong các công ty đa quốc gia ở Việt Nam” - Luận văn thạc sĩ kinh tế trường ĐH Kinh tế TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển giá trong các công ty đa quốc gia ởViệt Nam
[5] HUỲNH THIÊN PHÚ – “Chuyển giá của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế” – Luận văn thạc sĩ kinh tế trường ĐH Kinh tế TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển giá của các công ty đa quốc gia tại Việt Namtrong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế
[7] TS. TRẦN THỊ NGỌC QUYÊN – Bài giàng Đầu tư quốc tế [8] Cùng với số liệu trên các website:• Tổng cục Thống kê - http://gso.gov.vn/ Link
[1] Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Tình hình và xu hướng - Vụ Tài chính Khác
[2] PGS, TS. PHẠM THỊ THANH BÌNH - Đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam sau khủng hoảng tài chính toàn cầu – Tạp chí Tài chính ngày 19/09/2013 Khác
[4] PGS, TS. VŨ VĂN HÀ - Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam sau khủng hoảng tài chính toàn cầu – Tạp chí Cộng sản ngày 19/09/2013 Khác
[6] DUY PHƯƠNG - Những nghi án đến từ các doanh nghiệp FDI: Hệ lụy từ những kẽ hở pháp lý – Báo Đại Đoàn Kết ngày 15/08/2013 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w