1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT HUY NỘI LỰC VÀ TRANH THỦ NGOẠI LỰC Ở NƯỚC TA

25 819 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 330,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu chúng ta có thể phát huy ñược những nguồn nội lực ấy thì ñất nước ta sẽ càng có thêm nhiều cơ hội phát triển hơn nữa.. Do vậy, nâng cao hiệu quả ứng dụng khoa học công nghệ là một yê

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Thời kỳ mà chúng ta ñang sống là thời kỳ mà quá trình toàn cầu hoá

ñang diễn ra hết sức mạnh mẽ Chúng ta phải ñối mặt với nhiều vấn ñề tự

nhiên xã hội ngày càng có tính chất toàn cầu Những năm trước ñây, chúng

ta còn nhắc ñến toàn cầu hóa như một sự kiện ñặc biệt hay là nói ñến sự

khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội sau tan rã ở Liên Xô và các nước Đông Âu

.v.v… thì nay chúng ta ñã xây dựng ñược nhiều kế hoạch và biện pháp ñể ñón

nhận những biến ñộng này Chủ nghĩa tư bản ñang từng bước thay ñổi, hạn

chế những khuyết ñiểm và phát huy hơn nữa những ưu ñiểm ñể thực hiện âm

mưu toàn cầu hóa Tuy nhiên, xã hội tư bản vẫn chứa ñựng trong nó những

mâu thuẫn sâu sắc mà sớm muộn sẽ là nguyên nhân của cuộc khủng hoảng

trong xã hội

Chủ nghĩa xã hội ñã bước qua khủng hoảng sau sự kiện chấn ñộng tan

rã thể chế xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu và ñổi mới, khôi phục nền

kinh tế Đặc biệt, sự phát triển mạnh mẽ củaViệt Nam, Cuba, Trung Quốc

trong giai ñoạn hiện nay ñã mở ra tương lai ñầy hứa hẹn cho chủ nghĩa xã hội

Trong bối cảnh toàn cầu hóa mạnh mẽ cổ vũ cho phong trào hội nhập

của mọi quốc gia dân tộc vào nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam ñứng trước

nhiều cơ hội và thách thức lớn Từ những thập niên ñầu của thế kỷ XX, Việt

Nam ñã tìm ra ñược con ñường giải phóng dân tộc là con ñường cách mạng

vô sản “ Chánh cương và sách lược vắn tắt ”của Đảng khi Đảng ra ñời năm

1930 và “Luận cương chính trị” của Đảng ñã vạch ra con ñường ñộc lập dân

tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội Thực tiễn những năm qua ñã chứng minh

cho sự lựa chọn ñúng ñắn của chúng ta Cách mạng Việt Nam khẳng ñịnh chỉ

có chủ nghĩa xã hội mới củng cố nền ñộc lập dân tộc mới mang lại tự do ấm

no, hạnh phúc cho nhân dân

Trang 2

Đứng trước thời kỳ mới, Việt Nam cần có sự ñổi mới cho phù hợp với

sự phát triển của toàn nhân loại nhưng không vì thế mà chúng ta xa rời con

ñường con ñường xã hội chủ nghĩa ñã lựa chọn ñể ñi theo chủ nghĩa tư bản

Để thực hiện ñược ñiều này, Đảng và Nhà nước ta chủ trương phát huy

nội lực và tranh thủ ngoại lực nhằm tận dụng ñược mặt tích cực của toàn cầu

hóa với các nước Toàn cầu hóa kinh tế là một hiện tượng khách quan và sẽ

làm thay ñổi bộ mặt thế giới bởi các cuộc cách mạng khoa học công nghệ

Chúng ta một mặt dựa vào sức mình là chính, một mặt thúc ñẩy mạnh hợp tác

giao lưu quốc tế Với ñường lối như vậy, chúng ta cần phải kết hợp ñược một

cách hiệu quả phát huy sức mạnh nội lực và tranh thủ sức mạnh ngoại lực

trong quá trình xây dựng ñất nước

Trang 3

Chương 1: TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT HUY NỘI LỰC

VÀ TRANH THỦ NGOẠI LỰC Ở NƯỚC TA

1.1 Phát huy nội lực là yếu tố thúc ñẩy sự phát triển của ñất nước

Tại Đại hội Đảng IX, Đảng ta ñã khẳng ñịnh rằng: “Trước mắt, nhân

dân ta có cả cơ hội lớn và thách thức lớn” Những cơ hội của chúng ta ñó

chính là “thế” và “lực” ñã có nhiều lớn mạnh hơn so với những năm trước

nhờ có sự trang bị của khoa học công nghệ Bên cạnh ñó, ñất nước ta còn có

nhiều tiềm năng về tài nguyên, con người Nếu chúng ta có thể phát huy ñược

những nguồn nội lực ấy thì ñất nước ta sẽ càng có thêm nhiều cơ hội phát

triển hơn nữa

Về tài nguyên thiên nhiên nước ta, ñiều kiện ñịa lý chúng ta có nhiều

thuận lợi Nước Việt Nam nằm gần trung tâm Đông Nam Á, cửa ngõ ra Thái

Bình Dương của một số nước trong khu vực như: Lào, Campuchia, Trung

Quốc.v.v Do vậy, nước ta là ñầu mối giao thông của nhiều tuyến hàng hải

quốc tế Đây chính là cơ hội thuận lợi ñể chúng ta thực hiện một nền kinh tế

thị trường, hội nhập khu vực và thế giới Đường bờ biển dài bao gồm có ñáy

biển và lòng ñất dưới ñáy biển Việt Nam có toàn quyền thăm dò, khai thác,

quản lý các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục ñịa

Trên thềm lục ñịa Việt Nam có gần 4000 ñảo lớn nhỏ khác nhau; ngoài

ra còn có quần ñảo Hoàng Sa, quần ñảo Trường Sa, Côn Đảo, Phú Quốc, Thổ

Chu Đây là tiềm lực lớn cho ngành du lịch Việt Nam trong những năm tới

khi mà cơ cấu các ngành của chúng ta ñã dành nhiều chính sách ưu ñãi cho

việc phát triển ngành du lịch

Lãnh thổ Việt Nam nằm trong vành ñai nhiệt ñới Bắc bán cầu thuộc

khu vực gió mùa Đông Nam Á Khí hậu nắng lắm mưa nhiều tạo nhiều ñiều

kiện cho các loài thực vật phát triển Chúng ta có thể tiến hành thâm canh, xen

canh, tăng vụ ñể tăng năng suất, gieo trồng quanh năm Các loại cây nhiệt ñới

Trang 4

như cà phê, chè, lúa, cao su ưa nhiệt ñộ ẩm cũng phát triển rất nhanh Đất ñai

hàng năm ñều ñược cung cấp ñạm và nước từ lượng mưa lớn trên hầu hết diện

tích cả nước

Sự khác nhau về khí hậu giữa các vùng miền trên ñất nước ta tạo ra

những thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp ña canh quanh năm thích

hợp với trồng trọt và chăn nuôi nhiều loại thực vật, ñộng vật phong phú ña

dạng

Nước ta cũng có nhiều loại tài nguyên khoáng sản quý hiếm Dầu khí là

một trong những nguồn nhiên liệu có giá trị hàng ñầu ở Việt Nam hiện nay

Trữ lượng dầu của chúng ta ước tính trên 5 tỷ tấn dầu quy ñổi, trữ lượng khai

thác công nghiệp xác ñịnh trên 150 triệu tấn Các mỏ khai thác dầu ở nước ta

gồm có Bạch Hổ, Đại Hùng.v.v Dầu thô Việt Nam ñược xếp vào loại từ 2-5/9

theo bảng xếp loại dầu thế giới

Tài nguyên thứ hai của chúng ta là than ñávới mỏ than lớn ở Quảng

Ninh chiếm 98% tổng trữ lượng than ở Việt Nam Vùng than này ñã thu hút

nhiều nhà máy nhiệt ñiện lớn chạy bằng tua bin than, tạo thành vùng nhiên

liệu năng lượng lớn của Việt Nam Ngoài vùng than Quảng Ninh chúng ta còn

có nhiều mỏ than mỡ, than nâu, than bùn ở một số nơi khác trên cả nước

Ngoài ra, nước ta còn có các loại khoáng sản kim loại khác như: sắt,

ñồng, chì, thiếc, kẽm, nhôm rải rác khắp cả nước Mỏ sắt Thái Nguyên cung

cấp nguyên liệu cho xí nghiệp liên hợp gang thép nổi tiếng cả nước.Các mỏ

thiếc ở Cao Bằng, Vĩnh Phúc, quặng nhôm ở Cao Bằng, Lạng Sơn cũng là nơi

thuận lợi ñể hình thành các khu công nghiệp luyện kim

Về khoáng sản phi kim loại chúng ta có nhiều quặng apatit, pirit,

graphit, cao lanh.v.v, các loại vật liệu xây dựng làm nguyên liệu phong phú

cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng, phục vụ ñắc lực cho sự phát triển kinh

tế xã hội của ñất nước

Tài nguyên ñất nông nghiệp và nước của nước ta cũng khá phong phú

và góp phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế ñất nước Nguồn nước ngọt

Trang 5

dồi dào ñảm bảo cho sự phát triển của các ngành giao thông ñường thủy, thủy

ñiện, nông nghiệp, chế biến nuôi trồng thủy sản, phục vụ sinh hoạt của con

người Đất nông nghiệp ñược sử dụng trong phục vụ trồng trọt và chăn nuôi

Toàn bộ diện tích ñất của nước ta là 33,1 triệu ha trong ñó tỷ lệ ñất nông

nghiệp chiếm phần lớn Ta có nhiều loại ñất thích hợp với phát triển cây

lương thực và cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao Trên các miền núi cao và

cao nguyên, ñất ñược sử dụng trồng cây công nghiệp nhiệt ñới Bên cạnh ñó

nước ta có hơn 263,5 ngìn ha ñồng cỏ chăn nuôi gia súc và 118,3 nghìn ha ao

hồ, ñầm ñể thả cá

Mặc dù trong nhiều năm trở lại ñây tài nguyên “rừng vàng biển bạc”

của Việt Nam ñã phần nào bị suy giảm nhưng rừng là tài nguyên có thể phục

hồi ñược Chúng ta ñã có nhiều chính sách về bảo vệ và phát triển tài nguyên

rừng biển Rừng cung cấp cho ta trữ lượng gỗ lớn phục vụ các ngành xây

dựng, thủ công Ngoài ra còn cung cấp những nguyên liệu ñể làm thuốc qúy

hiếm, những loại cây có giá trị thương phẩm lớn trên thế giới như ñinh, lim,

sến Rừng còn là nới cư trú của nhiều loại chim thú ñặc sắc, có giá trị kinh tế

cao Ở Tây Nguyên còn có nhiều voi, bò tót, tê giác và nhiều loại chim thú

qúy Rừng vừa cung cấp nguyên liệu vừa là ñịa ñiểm tham quan du lịch thu

hút nhiều khách du lịch

Biển Việt Nam rất thuận lợi cho việc ñánh cá, nuôi trồng thủy hải sản

Từ biển không chỉ có các loại cá có giá trị cao mà còn có các loại ñồi mồi, hải

sâm, ngọc trai làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và

ñồ trang sức mỹ nghệ Chúng ta có thể tận dụng rất nhiều sản vật từ biển như :

cá muối, khoáng sản, du lịch

Như vậy có thể nói rằng tài nguyên khoáng sản của nước ta là rất phong

phú và ña dạng Tiềm năng vốn có này tạo nhiều ñiều kiện ñể chúng ta có thể

phát triển nhiều mặt trong lĩnh vực kinh tế, từ ñó thúc ñẩy sự phát triển của

toàn xã hội Do vậy Đảng và Nhà nước ta cần phải có chính sách khai thác và

sự dụng tài nguyên một cách hợp lý sao cho nguồn tài nguyên không bị rơi

Trang 6

vào tình trạng cạn kiệt Đối với những tài nguyên có thể tái tạo ñược cần phải

thực hiện những biện pháp tái tạo, phát triển bền vững ñể thế hệ sau có thể sử

dụng ñược, phục vụ cho mục ñích xây dựng ñất nước ngày càng giàu mạnh

Khoa học và công nghệ có ảnh hưởng rất lớn ñến các lĩnh vực của ñời

sống xã hội Nó là quốc sách hàng ñầu, là nền tảng ñộng lực ñể chúng ta ñẩy

nhanh công nghiệp hoá hiện ñại hoá Việc phát triển kinh tế không thể tách

rời phát triển khoa học kỹ thuật Công nghệ cũng gắn liền với giáo dục, an

ninh quốc phòng.v.v Trong những năm qua, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của

nước ta ñã ñạt trung bình 7,5% và phát triển ổn ñịnh, các chỉ số về phát triển

con người ñược cải thiện tương ñối nhanh, nhưng nền kinh tế của chúng ta

vẫn chưa thể so sánh với khu vực và thế giới Thu nhập của chúng ta chỉ là

500$/người/năm còn ở các nước phát triển là từ 20000-30000$/người/năm

Dù ñặt sự tăng trưởng ở mức ñộ cao nhất thì Việt Nam cũng chỉ ñạt ñược thu

nhập bằng một phần ba các nước phát triển mà thôi

Về khoa học kỹ thuật, chúng ta nhận thấy rằng khoa học kỹ thuật là

một mảng không thể thiếu trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất

nước Nó góp phần ñẩy mạnh hơn nữa sự phát triển của ñất nước do chúng ta

có thể áp dụng khoa học kỹ thuật ñể cải tiến phương thức sản xuất, nâng cao

hiệu quả lao ñộng sản xuất Tuy nước ta là một nước nghèo, lạc hậu chậm

phát triển nhưng trong ñánh giá kết quả 5 năm thực hiện nghị quyết ñại hội

Đảng VIII (1996-2000), Đảng ta ñã ñánh giá rằng: khoa học và công nghệ có

bước chuyển biến tích cực Trong ñó khoa học xã hội và nhân văn ñã cũng

cấp ñược nhiều các luận cứ khoa học ñể phục vụ cho yêu cầu hoạch ñịnh

chiến lược phát triển kinh tế, xã hội Các nghiên cứu ñã ñược áp dụng vào

trong sản xuất kinh doanh và ñời sống xã hội Đặc biệt là trình ñộ công nghệ

trong một số ngành sản xuất dịch vụ ñã ñược nâng cao ñáng kể Cơ sở vật

chất kỹ thuật của các viện, trung tâm nghiên cứu cũng ñược quan tâm chú ý

ñúng mức Bên cạnh ñó ñội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ ñược chú ý

ñào tạo chuyên sâu và ñồng bộ, nâng cao trình ñộ chuyên môn

Trang 7

Do vậy, nâng cao hiệu quả ứng dụng khoa học công nghệ là một yêu

cầu cấp bách trong việc phát triển nguồn lực nội sinh của nước ta Có như vậy

chúng ta mới có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, áp dụng các

thành tựu khoa học kỹ thuật làm tăng sản phẩm dịch vụ và ñem lại nhiều lợi

ích cho ñất nước, tạo việc làm cho xã hội, tăng nhanh chuyển dịch cơ cấu,

tăng thu nhập trong gia ñình.v.v

Trong việc phát huy thế mạnh nội lực của nước ta quan trọng nhất

phải kể ñến nguồn nhân lực Nguồn nhân lực với tư cách là nơi cung cấp sức

lao ñộng cho xã hội, bao gồm toàn bộ dân cư có cơ thể phát triển bình thường

Theo nghĩa hẹp nguồn nhân lực ñược hiểu là nhóm dân cư trong ñộ tuổi lao

ñộng và có khả năng lao ñộng Theo nghĩa rộng “nguồn lực con người là tổng

thể những yếu tố thuộc về thể chất va tinh thần, ñạo ñức, phẩm chất, trình ñộ

tri thức, vị thế xã hội tạo thành năng lực của con người và của cộng ñồng

người Năng lực ñó khi ñược sử dụng, phát huy sẽ góp phần thúc ñẩy sự phát

triển của xã hội”.[Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học] Việt Nam là nước

có dân số trẻ, trong ñó tỷ lệ người trong ñộ tuổi lao ñộng và biết chữ cao

Theo con số thống kê năm 1999, nước ta có xấp xỉ 76,5 triệu người, trong ñó

có 49% là nam, 51% là nữ Hàng năm có khoảng 1,5 ñến 1,7 triệu thanh niên

bước vào ñộ tuổi lao ñộng Điều này chứng tỏ số lượng lao ñộng ở Việt Nam

khá dồi dào Đây là một trong số những nhân tố thuận lợi nếu chúng ta biết sử

dụng một cách có hiệu quả, hợp lý Tuy nhiên nếu như chính sách của chúng

ta không tận dụng ñược những lợi thế về nguồn nhân lực thì chúng có thể lại

là yếu tố làm cản trở sự phát triển kinh tế của ñất nước

Đối với các nước chậm phát triển nguồn nhân lực ñông thường không

phải là yếu tố ñộng lực cho sự phát triển vì không phải người lao ñộng nào

cũng sử dụng hợp lý tối ña khả năng lao ñộng của mình.Bên cạnh ñó chúng ta

cũng thấy rằng số người trong ñộ tuổi lao ñộng chiếm 51% nhưng chỉ có 7,6%

có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật Những con số này cho thấy một hiện thực là

Trang 8

nguồn nhân lực của chúng ta tuy dồi dào, trẻ nhưng chưa có chuyên môn kỹ

thuật cao, do ñó chưa phát huy ñược hết tiềm năng.Vấn ñề phát triển nguồn

nhân lực còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác của xã hội như: trình ñộ phát

triển của giáo dục ñào tạo, trình ñộ xã hội hóa các mặt ñời sống xã hội, mức

sống nguồn thu nhập, giới tính, ñộ tuổi vv

Nguồn nhân lực Việt Nam tuy cần cù lao ñộng song dễ thỏa mãn và

còn mang nặng tâm lý hưởng thụ Chúng ta có ưu thế thông minh, sáng tạo

nhưng chỉ trong tầm ngắn hạn và thiếu chủ ñộng Những ưu ñiểm của người

Việt Nam là: ham học hỏi, có khả năng tiếp thu nhanh chóng các tri thực mới,

tiết kiệm, yêu hòa bình và nhẫn nhịn Tuy nhiên, chúng ta lại thiếu tự tin, óc

phê phán, bệnh hình thức, thể lực kém, thiếu tác phong công nghiệp, thiếu

thực tế Những ñiều ấy tạo thành rào cản lớn cho Việt Nam trong quá trình

hội nhập quốc tế Nhất là trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, chúng ta cần

phải tích cực hơn nữa trong việc phát huy các thế mạnh và hạn chế các nhược

ñiểm Một nhà xã hội học người Mỹ ñã nói : “Anh nông dân sau khi gieo lúa

xong có thể nhậu lai rai, ngủ dài dài và chờ ñến thời ñiểm nhổ cỏ, bón phân

mới làm tiếp Mà việc này có thể làm muộn vài ngày cũng chẳng sao, không

ảnh hưởng gì ñến hòa hình thế giới Nhưng một người công nhân ñứng máy

luôn luôn phải ñúng giờ, có thao tác chính xác tuyệt ñối và tinh thần kỷ luật

cao Trong việc phát huy nội lực, yếu tố quan trọng nhất chính là yếu tố

nguồn nhân lực bởi chỉ có con người mới có thể quyết ñịnh cho việc sử dụng

tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý, khai thác tối ưu giá trị của nguồn tài

nguyên ñất nước Đồng thời cũng chỉ có con người mới có thể phát huy sức

mạnh sáng tạo của mình, sử dụng các phát minh khoa học công nghệ mới ñể

làm cho cuộc sống ngày càng tốt ñẹp hơn Hơn nữa cũng chỉ có thể ñánh giá

vai trò quyết ñịnh của nguồn nhân lực con người khi ñặt nó trong mối quan

hệ với các nguồn lực khác Đó là vị trí ñịa lý tự nhiên, tài nguyên khoáng sản,

khoa học kỹ thuật, nguồn vốn trong nước và nguồn vốn có thể tranh thủ ñược

từ nước ngoài Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta cần có những chính sách

Trang 9

hợp lý trong việc sử dụng và phát triển nguồn nội lực ñầy tiềm năng ñể ñưa

ñất nước theo kịp với sự phát triển của toàn cầu

Vậy ñường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ñóng vai trò vô cùng

quan trọng trong việc phát huy các nguồn lực trong nước và quốc tế Đường

lối có ñúng ñắn thì sức mạnh của nguồn nhân lực mới ñược phát huy hiệu quả

và từ ñó quyết ñịnh ñến hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác

Như vậy, có thể thấy là ngay trong vấn ñề phát triển nguồn lực nội sinh

ñã cần phải quán triệt tinh thần biện chứng ñể ñánh giá vai trò cũng như có

chính sách ñầu tư hợp lý, kết hợp ña dạng trong thống nhất nhằm tận dụng tối

ña sức mạnh nội tại cũng như ñảm bảo cho sự phát triển bền vững của ñất

nước

1.2 Tranh thủ ngoaị lực bên ngoài ñể thúc ñẩy nhanh hơn quá trình phát

triển

Đảng ta ñã nhận ñịnh rằng: “Thế kỷ XX là thế kỷ khoa học và công

nghệ tiến nhanh chưa từng thấy, giá trị sản xuất vật chất tăng hàng chục lần so

với thế kỷ trước; kinh tế phát triển manh mẽ xen lẫn những cuộc khủng hoảng

lớn của chủ nghĩa tư bản thế giới và sự phân hóa gay gắt về giàu nghèo giữa

các nước, các khu vực.”[Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội ñại biểu

toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2001, tr 61.] Điều này

ñược chứng minh bởi các thành tựu khoa học kỹ thuật vĩ ñại của thế kỷ như:

sáng tạo giải phóng năng lượng hạt nhân tạo ra bước nhảy vọt trong việc tìm

ra nguồn năng lượng mới cho loài người; cuộc cách mạng sinh học như

“Cách mạng xanh”, “Cách mạng trắng” tạo ra những giống mới nhằm phát

triển nền nông nghiệp Ngoài ra còn có các thành tựu giải mã gen người, sinh

sản vô tính làm thay ñổi cuộc sống của con người Các cuộc cách mạng về vật

liệu mới tạo ra những chất liệu siêu bền, ña tính năng phục vụ cho sinh hoạt

của con người Bên cạnh ñó là cuộc cách mạng về công nghệ vũ trụ với việc

phóng vệ tinh nhân tạo, ñưa con người lên mặt trăng Khoa học phục vụ y tế

cũng phát triển mạnh Đặc biệt, cuộc cách mạng thông tin với sự ra ñời của

Trang 10

máy ảnh, ñiện thoại, vô tuyến truyền hình và Internet ñã làm cho trái ñất xích

lại gần nhau hơn

Sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ với nhiều thành tựu lớn

tạo ra cơ hội lớn cho chúng ta trong việc vận dụng các thành tựu ñó vào trong

công cuộc xây dựng và phát triển ñất nước Vì vậy, việc tận dụng, tranh thủ

ngoại lực là một yêu cầu bức thiết trong chính sách phát triển của Việt Nam

Chỉ có kết hợp phát huy nội lực và tranh thủ ngoại lực thì nước ta mới có thể

tránh ñược nguy cơ tụt hậu, tiến nhanh theo kịp các nước trong khu vực cũng

như trên toàn thế giới

Nền kinh tế của chúng ta ñược xây dựng theo phương châm: “Xây

dựng nền kinh tế ñộc lập tự chủ ñi ñôi với chủ ñộng hội nhập kinh tế quốc tế

và khu vực” trên nguyên tắc bình ñẳng cùng có lợi, chủ ñộng về lộ trình, nắm

bắt ñược thời cơ, hạn chế những thiếu sót và phát huy nhữg ưu ñiểm…Chúng

ta tranh thủ ngoại lực bằng cách tiếp thu những thành tựu khoa học mới trong

sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh của các doanh nghiệp và các loại mặt

hàng trên thị trường Việt Nam với nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội

chủ nghĩa ưu tiên cho việc nâng cao chất lượng và hiệu quả phát triển kinh tế,

hiệu quả hợp tác quốc tế, tăng nhanh tích lũy nội bộ, tăng nhanh tổng kim

ngạch xuất khẩu và tập trung thu hút vốn ñầu tư nước ngoài vào các khu chế

xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính

thức ODA tính ñến năm 2005 thu hút giải ngân từ 10 ñến 11 tỷ USD

Như vậy, chúng ta cần phải mở rộng quan hệ hợp tác ñối ngoại và chủ

ñộng hội nhập kinh tế quốc tế Trong bối cảnh toàn cầu hóa như là xu thế tất

yếu của lịch sử, nước ta cần có những chính sách ñối ngoại hợp lý sao cho ta

có thể hòa nhập nhưng không hòa tan Nguồn lực bên ngoài quan trọng nhất

chính là các thành tựu khoa học kỹ thuật và vốn ñầu tư của các nước Với

mục tiêu “phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt” chúng

ta mở rộng quan hệ kinh tế, thương mại, thu hút ñầu tư nhằm tăng thêm tiềm

lực của nước nhà phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ ñất nước

Trang 11

1.3 Mối quan hệ biện chứng giữa phát huy nội lực và tranh thủ ngoại lực

Thực chất trong quá trình phát triển của nền kinh tế nước ta không thể

thiếu mối quan hệ biện chứng giữa phát huy nội lực và tranh thủ ngoại lực

Nền kinh tế muốn phát triển nhanh, bền vững có hiệu quả phải gắn liền với

việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ñể ñáp ứng yêu cầu của công nghiệp

hóa, hiện ñại hóa Bên cạnh ñó là việc phát triển nguồn nhân lực Việt Nam

với yêu cầu ngày càng cao Muốn như vậy nhà nước cần có chính sách vận

hành thông suốt, có thể chế kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa

ñảm bảo hiệu quả Đồng thời chúng ta cũng phải tranh thủ ñược những nguồn

lực từ bên ngoài ñể giúp quá trình phát triển của chúng ta nhanh ñạt ñến ñích

hơn

Đại hội ñại IX ñã xác ñịnh mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội

ñến năm 2010 là: “Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt

ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng ñể ñến năm 2020 nước ta

cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại Nguồn lực con người,

năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng và

an ninh ñược tăng cường; thể chế kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa

ñược hình thành về cơ bản; vị trí của nước ta trên trường quốc tế ñược nâng

cao.”[Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện ñại hội ñại biểu toàn quốc lần lần thứ

IX, tr89,90]

Như vậy là xây dựng nền kinh tế ñộc lập tự chủ về ñường lối chính

sách phải gắn liền với việc phát huy các nguồn lực trong nước, kết hợp với tập

trung thu hút vốn ñầu tư nước ngoài Có phát triển nguồn nhân lực mới tao ra

nhân tố ñể phát triển và ứng dụng các nguồn lực khoa học tự nhiên, tài

nguyên thiên nhiên cũng như nguồn lực bên ngoài Các nguồn lực tự nhiên ở

nước nào cũng có nhưng nếu như con người không biết cách khai thác thì ñất

nước sẽ ngày một trở nên nghèo nàn, tài nguyên cạn kiệt Trong khi ñó với

Trang 12

cách sử dụng hợp lý, con người biết khai thác và bảo vệ thiên nhiên thì nó sẽ

trở thành yếu tố làm cho ñất nước thêm giàu mạnh

Vốn và tiền cũng là nhân tố quan trọng không kém trong sự nghiệp

phát triển của bất cứ quốc gia nào Thế nhưng tiền chỉ có giá trị thông qua lao

ñộng của con người Vốn thu hút từ nước ngoài chỉ thực sự phát huy giá trị

của nó khi con người sử dụng nguồn vốn ñó một cách hợp lý cho sự phát

triển Và cũng như vậy ñối với khoa học kỹ thuật Con người với sự sáng tạo

của mình có thể tạo ra những phát minh cải tạo chính cuộc sống, nhưng cũng

có thể sử dụng chính những phát minh ấy ñể hủy hoại cuộc sống, phá hủy môi

trường sinh thái, gây chiến tranh.v.v Vấn ñề cốt yếu chính là con người tạo ra

và sử dụng khoa học kỹ thuật ấy như thế nào

Nguồn lực con người có vai trò quyết ñịnh bởi so với các nguồn lực

khác thì chỉ có con người mới có khả năng sáng tạo, trí tuệ Con người biết sử

dụng, tạo ra và cải thiện cuộc sống của mình trong sự thay ñổi của lịch sử

Những tiềm năng của con người là vô tận mà cho ñến tận ngày nay chúng ta

vẫn còn chưa khám phá ra Trong thời ñại ngày nay con người không chỉ sử

dụng thiên nhiên, vốn, khoa học ñể phục vụ cho những nhu cầu của mình mà

ngay cả con người cũng trở thành ñối tượng ñược quan tâm ñể cải thiện chính

cuộc sống của con người Sự hỗ trợ của các nhân tố khác sẽ góp phần cho sự

phát triển và tạo nhiều cơ hội thuận lợi ñể cho nguồn nhân lực ñược trang bị

và hỗ trợ các phương tiện ñể thực hiện sự thúc ñẩy lẫn nhau

Trong việc xây dựng và thực hiện các ñường lối chính sách của Đảng ta

cũng không thể xa rời quan ñiểm kết hợp ñồng bộ và phát triển các nguồn lực

trong nước và quốc tế Mặc dù vẫn là ñựa vào sức mình là chính nhưng trong

ñiều kiện thế giới mở rộng hợp tác chúng ta không thể “ñóng kín” mọi quan

hệ Có như vậy chúng ta mới có thể tranh thủ ñược sức mạnh ngoại lực, phát

huy nội lực, làm cho ñất nước ngày càng phát triển, theo kịp các nước trong

khu vực cũng như trên thế giới

Ngày đăng: 23/12/2015, 03:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w