1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MẠNG WIRELESS CHO DOANH NGHIỆP.

70 3,5K 65
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Và Xây Dựng Mạng Wireless Cho Doanh Nghiệp
Tác giả Nguyễn Hữu Đại
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Nguyễn Đình Thảo, Thầy Giáo Vũ Văn Đán
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Văn Lang Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Mạng
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 13,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MẠNG WIRELESS CHO DOANH NGHIỆP.

Trang 1

Lời nói đầu

Wireless LAN là một trong những công nghệ truyền thông không dâyđược áp dụng cho mạng cục bộ Sự ra đời của nó đã khắc phục những hạn chế

mà mạng nối dây không thể giải quyết được, và là giải pháp cho su thế pháttriển của công nghệ truyền thông hiện đại Nói như vậy để thấy được nhữnglợi ích to lớn mà Wireless LAN mang lại, tuy nhiên nó không phải là giải phápthay thế toàn bộ cho các mạng LAN nối dây truyền thống

Dựa trên chuẩn IEEE 802.1 mạng Wireless LAN đã đi đến sự thốngnhất và trở thành mạng công nghiệp, từ đó được áp dụng trong rất nhiều lĩnhvực, từ lĩnh vực trong sóc sức khoẻ, bán lẻ, sản xuất, lưu kho, đến các trườnghọc Nghành công nghiệp này đã kiếm lợi từ các thiết bị đầu cuối và các máytính notebook để truyền thông tin thời gian thực đến các trung tâm tập trung

để xử lý Ngày nay, mạng Wireless LAN đang được đón nhận rộng rãi nhưmột kết nối đa chức năng từ các doanh nghiệp Lợi ích của thị trường ngàycàng tăng

Lời mở đầu và cũng là lý do tôi chọn lựa đề tài thiết kế và xây dựng hệthống mạng không dây cho doanh nghiệp Nhằm giúp các độc giả hiểu rõ hơn

về công nghệ và cách xây dựng, cấu hình hệ thống Wireless

Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý độc giả nhằm giúpcho đề tài này hoàn thiện hơn Mọi thông tin đóng góp xin gửi về hòm thư:Email: nguyendaiht@gmail.com

Trang 2

Lời cảm ơn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

Tiến sỹ Nguyễn Đình Thảo: Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề Văn Lang HàNội Cùng các thầy cô trong nhà trường

Thầy giáo Vũ Văn Đán: Giáo viên chủ nhiệm lớp quản trị mạng k5 – cán bộhướng dẫn

Công ty TNHH Hồng Thái Dương

Đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Hữu Đại

``

Trang 3

Mục lục

1.5 Các thiết bị cần thiết để xây dựng một mạng LAN không dây 12

PHẦN II: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MẠNG WIRELESS CHO DOANH

2.5 Quá trình thi công và hoàn thiện hệ thống mạng không dây 34

Trang 4

2.7 Bảo trì hệ thống 65

Trang 5

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY

1.1 Giới thiệu mạng không dây.

1.1.1 Mạng không dây là gì?

Mạng không dây (hay còn gọi là mạng Wi-Fi, mạng Wireless, 802.11)

là mạng kết nối các thiết bị có khả năng thu phát sóng (như máy vi tính có gắnAdapter không dây, PDA, ) lại với nhau không sử dụng dây dẫn mà sử dụngsóng vô tuyến được truyền dẫn trong không gian thông qua các trạm thu/phátsóng

Trang 6

tuyến chiếm nhiều hơn một tần số đơn, vì tần số hoặc tốc độ truyền theo bitcủa thông tin biến điệu được thêm vào sóng mang.

Nhiều sóng mang vô tuyến tồn tại trong cùng không gian tại cùng mộtthời điểm mà không nhiễu với nhau nếu chúng được truyền trên các tần số vôtuyến khác nhau Để nhận dữ liệu, máy thu vô tuyến bắt sóng (hoặc chọn) mộttần số vô tuyến xác định trong khi loại bỏ tất cả các tín hiệu vô tuyến khác trêncác tần số khác

Trong một cấu hình mạng WLAN tiêu biểu, một thiết bị thu phát, được

gọi một điểm truy cập (AP - access point), nối tới mạng nối dây từ một vị trí

cố định sử dụng cáp Ethernet chuẩn Điểm truy cập (access point) nhận, lưu

vào bộ nhớ đệm, và truyền dữ liệu giữa mạng WLAN và cơ sở hạ tầng mạngnối dây Một điểm truy cập đơn hỗ trợ một nhóm nhỏ người sử dụng và vậnhành bên trong một phạm vi vài mét tới vài chục mét Điểm truy cập (hoặcanten được gắn tới nó) thông thường được gắn trên cao nhưng thực tế đượcgắn bất cứ nơi đâu miễn là khoảng vô tuyến cần thu được

Các người dùng đầu cuối truy cập mạng WLAN thông qua các cardgiao tiếp mạng WLAN, mà được thực hiện như các card PC trong các máytính notebook, hoặc sử dụng card giao tiếp ISA hoặc PCI trong các máy tính

để bàn, hoặc các thiết bị tích hợp hoàn toàn bên trong các máy tính cầm tay.Các card giao tiếp mạng WLAN cung cấp một giao diện giữa hệ điều hànhmạng (NOS) và sóng trời (qua một anten) Bản chất của kết nối không dây làtrong suốt với NOS

1.3 Ưu và nhược điểm của mạng không dây.

1.3.1 Ưu điểm (lợi ích của mạng Wireless).

Trang 7

Độ tin tưởng cao trong nối mạng của các doanh nghiệp và sự tăngtrưởng mạnh mẽ của mạng Internet và các dịch vụ trực tuyến là bằng chứngmạnh mẽ đối với lợi ích của dữ liệu và tài nguyên dùng chung Với mạngWireless, người dùng truy cập thông tin dùng chung mà không tìm kiếm chỗ

để cắm vào, và các nhà quản lý mạng thiết lập hoặc bổ sung mạng mà khônglắp đặt hoặc di chuyển dây nối Mạng Wireless cung cấp các hiệu suất sau:khả năng phục vụ, tiện nghi, và các lợi thế về chi phí hơn hẳn các mạng nốidây truyền thống

- Khả năng lưu động cải thiện hiệu suất và dịch vụ: Các hệ thống mạng

Wireless cung cấp sự truy cập thông tin thời gian thực tại bất cứ đâu chongười dùng mạng trong tổ chức của họ Khả năng lưu động này hỗ trợ các cơhội về hiệu suất và dịch vụ mà mạng nối dây không thể thực hiện được

- Đơn giản và tốc độ nhanh trong cài đặt: Cài đặt hệ thống mạng Wireless

nhanh và dễ dàng và loại trừ nhu cầu kéo dây qua các tường và các trần nhà

- Linh hoạt trong cài đặt: Công nghệ không dây cho phép mạng đi đến các

nơi mà mạng nối dây không thể

- Giảm bớt giá thành sở hữu: Trong khi đầu tư ban đầu của phần cứng cần

cho mạng Wireless có giá thành cao hơn các chi phí phần cứng mạng LANhữu tuyến, nhưng chi phí cài đặt toàn bộ và giá thành tính theo tuổi thọ thấphơn đáng kể

- Tính linh hoạt: Các hệ thống mạng Wireless được định hình theo các kiểu

topo khác nhau để đáp ứng các nhu cầu của các ứng dụng và các cài đặt cụthể Cấu hình mạng dễ thay đổi từ các mạng độc lập phù hợp với số nhỏ ngườidùng đến các mạng cơ sở hạ tầng với hàng nghìn người sử dụng trong mộtvùng rộng lớn

Trang 8

1.3.2 Nhược điểm.

- Bảo mật: Môi trường kết nối không dây là không khí nên khả năng bị tấn

công của người dùng là rất cao

- Phạm vi: Một mạng chuẩn 802.11g với các thiết bị chuẩn thì có thể hoạt

động tốt trong phạm vi vài chục mét Nó phù hợp trong một căn nhà, nhưngvới một toà nhà lớn thì không đáp ứng được nhu cầu Để đáp ứng cần phảimua thêm Repeater hay access point, dẫn đến chi phí gia tăng

- Độ tin cậy: Vì sử dụng sóng vô tuyến để truyền thông nên việc bị nhiễu, tín

hiệu bị giảm do tác động của các thiết bị khác(lò vi sóng,….) là không tránhkhỏi Làm giảm đáng kể hiệu quả hoạt động của mạng

- Tốc độ: Tốc độ của mạng không dây (1- 125 Mbps) rất chậm so với mạng sử

- Gặp khó khăn ở những nơi xa xôi,

địa hình phức tạp, những nơi không

ổn định, khó kéo dây, đường truyền

- Chủ yếu là trong mô hình mạng nhỏ

và trung bình, với những mô hình lớnphải kết hợp với mạng có dây

- Có thể triển khai ở những nơi khôngthuận tiện về địa hình, không ổn định,không triển khai mạng có dây được

Trang 9

1.4.2 Độ phức tạp kỹ thuật.

- Độ phức tạp kỹ thuật tuỳ thuộc từng

1.4.3 Độ tin cậy.

- Khả năng chịu ảnh hưởng khách

quan bên ngoài như thời tiết, khí hậu

tốt

- Chịu nhiều cuộc tấn công đa dạng,

phức tạp, nguy hiểm của những kẻ

phá hoại vô tình và cố tình

- Ít nguy cơ ảnh hưởng sức khoẻ.

- Bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên

ngoài như môi trường truyền sóng,cản nhiễu do thời tiết

- Chịu nhiều cuộc tấn công đa dạng,phức tạp, nguy hiểm của những kẻphá hoại vô tình và cố tình, nguy cơcao hơn mạng có dây

- Còn đang tiếp tục phân tích về khảnăng ảnh hưởng đến sức khoẻ

1.4.4 Lắp đặt , triển khai.

- Lắp đặt, triển khai tốn nhiều thời

gian và chi phí

- Lắp đặt, triển khai hệ thống dễ dàng,

đơn giản, nhanh chóng

1.4.5 Tính linh hoạt, khả năng thay đổi, phát triển.

Trang 10

Mạng có dây Mạng không dây

- Giá cả tuỳ thuộc vào từng mô hình

mạng cụ thể

- Thường thì giá thành thiết bị cao

hơn so với của mạng có dây Nhưng

xu hướng hiện nay là càng ngày cànggiảm sự chênh lệch về giá

1.5 Các thiết bị cần thiết để xây dựng một mạng LAN không dây.

- Máy tính có gắn Adapter Wireless

- Access Point (để kết nối các máy tính thành một mạng LAN)

- Nếu muốn cho hệ thống mạng có thể kết nối Internet thì chúng ta cần cóđường dây cáp kết nối từ nhà cung cấp dịch vụ Internet tới modem Wireless

1.6 Các chuẩn mạng không dây.

Năm 1997, viện kỹ sư điện và điện tử IEEE đưa ra chuẩn mạng cục bộkhông dây (WLAN) đầu tiên – được gọi là 802.11 theo tên của nhóm giám sát

sự phát triển của chuẩn này Lúc này, 802.11 sử dụng tần số 2,4 GHz và dùng

kỹ thuật trải phổ trực tiếp ( Direct- Sequence Spread Spectrum-DSSS) nhưngchỉ hỗ trợ băng thông tối đa là 2 Mbps - tốc độ khá chậm cho hầu hết các ứngdụng Vì lý do đó, các sản phẩm chuẩn không dây này không còn được sảnxuất nữa

Trang 11

Trải phổ: Đa số các hệ thống mạng WLAN sử dụng công nghệ trải phổ, một

kỹ thuật tần số vô tuyến băng rộng mà trước đây được phát triển bởi quân độitrong các hệ thống truyền thông tin cậy, an toàn, trọng yếu Sự trải phổ đượcthiết kế hiệu quả với sự đánh đổi dải thông lấy độ tin cậy, khả năng tích hợp,

và bảo mật Nói cách khác, sử dụng nhiều băng thông hơn trường hợp truyềnbăng hẹp, nhưng đổi lại tạo ra tín hiệu mạnh hơn nên dễ được phát hiện hơn,miễn là máy thu biết các tham số của tín hiệu trải phổ của máy phát Nếu mộtmáy thu không chỉnh đúng tần số, thì tín hiệu trải phổ giống như nhiễu nền

Có hai kiểu trải phổ truyền đi bằng vô tuyến: nhảy tần và chuỗi trực tiếp

1.6.1 Chuẩn 802.11a

- Chuẩn 802.11a: IEEE đưa ra chuẩn mở rộng thứ hai cũng dựa vào802.11 đầu tiên đó là 802.11a Chuẩn 802.11a sử dụng tần số 5GHz, tốc độ54Mbps Chuẩn 802.11a cũng sử dụng kỹ thuật trải phổ khác với chuẩn802.11b, đó là kỹ thuật trải phổ theo phương pháp đa phân chia tần số trựcgiao (Orthogonal Frequency Division Multiplexing-OFDM) Đây được coi là

kỹ thuật trội hơn so với trải phổ trực tiếp (DSSS) Do chi phí cao hơn, 802.11athường chỉ được dùng trong các mạng doanh nghiệp, ngược lại, 802.11b thíchhợp hơn cho nhu cầu gia đình Tuy nhiên, do tần số cao hơn tần số của chuẩn802.11b nên tín hiệu của 802.11a gặp nhiều khó khăn hơn khi xuyên tườngcác vật chất cản khác Vùng phủ sóng từ 30-70 m

Do 802.11a và 802.11b sử dụng tần số khác nhau, hai công nghệ nàykhông tương thích với nhau Một vài hãng sản xuất bắt đầu cho ra đời sảnphẩm “lai” 802.11a /b, nhưng các sản phẩm đơn thuần này chỉ đơn thuần làcung cấp 2 chuẩn sóng Wi-Fi cùng lúc (máy trạm dùng chuẩn nào thì kết nốitheo chuẩn đó)

- Ư u và nhược điểm của chuẩn 802.11a

Trang 12

+ Ưu điểm:Tốc độ cao, với tần số 5GHz tránh được sự xuyên nhiễu từ

các thiết bị khác

+ Nhược điểm: Giá thành đắt tầm phủ sóng ngắn hơn và dễ bị che

khuất, hoạt động trên tần số 5GHz, tốc độ truyền tải lên đến 54Mbpsnhưng không xuyên qua được vật cản Hiện nay dạng chuẩn này rất ítđược sử dụng

1.6.2 Chuẩn 802.11b

- Từ tháng 6 năm 1999, IEEE mở rộng chuẩn 802.11 ban đầu và tạo ra

các đặc tả kỹ thuật cho 802.11b Chuẩn 802.11b hỗ trợ băng thông 11Mbps,ngang với tốc độ Ethernet thời bấy giờ Đây là chuẩn WLAN lần đầu tiênđược chấp nhận trên thị trường, sử dụng tần số 2,4 GHz Chuẩn 802.11b sửdụng kỹ thuật điều chế khoá mã bù (Compementary Code Keying – CCK) vàdùng kỹ thuật trải phổ trực tiếp giống như chuẩn 802.11 nguyên bản Với lợithế về tần số (băng tần nghiệp dư ISM 2,4GHz), các hãng sản xuất sử dụng tần

số này để giảm chi phí sản xuất, tốc độ truyền tải với tốc độ thấp hơn 802.11a,vùng phủ sóng từ 100-300m Hai chuẩn 802.11a và 802.11b không tươngthích với nhau

Nhưng khi đó tình trạng lộn xộn lại xảy ra, 802.11b có thể bị nhiễu lò vi sóng,điện thoại và các dụng cụ khác cùng sử dụng tần số 2,4 GHz Tuy nhiên, bằngcách lắp đặt 802.11b ở khoảng cách hợp lý sẽ dễ dàng tránh được nhiễu

- Ưu và nhược điểm của chuẩn 802.11b

+ Ưu điểm: Giá thành thấp nhất, tầm phủ sóng tốt và không dễ bị che

khuất

+ Nhược điểm: Tốc độ tối đa thấp, có thể bị nhiễu bởi các thiết bị gia

dụng

Trang 13

1.6.3 Chuẩn 802.11g

- Năm 2002 và 2003, các sản phẩm WLAN hỗ trợ chuẩn mới hơn đượcgọi là 802.11g, được đánh giá cao trên thị trường, chuẩn này cố gắng kết hợptốt nhất 802.11a và 802.11b Chuẩn 802.11g hỗ trợ băng thông 54Mbps và sửdụng tần số 2,4GHz cho phạm vi phủ sóng lớn hơn 802.11b, nghĩa là cácđiểm truy cập (access point – AP) 802.11g sẽ làm việc với card mạng Wi-Fichuẩn 802.11b

Tháng 7-2003, IEEE phê chuẩn 802.11g Chuẩn này sử dụng phươngthức điều chế OFDM tương tự 802.11a nhưng lại dùng tần số 2,4GHz giốngvới chuẩn 802.11b Chuẩn này vẫn đạt tốc độ 54Mbps và có khả năng tươngthích ngược với chuẩn 802.11b nhưng không tương thích với chuẩn 802.11a

Vùng phủ sóng khoản 38-40m Chuẩn 802.11g phổ biến nhất hiện nayvùng phủ sóng khoảng 38-140m

- Ưu và nhược điểm của chuẩn 802.11g

+ Ưu điểm: Tốc độ cao, tầm phủ sóng tốt và ít bị che khuất.

+ Nhược điểm: giá thành đắt hơn 802.11b, có thể bị nhiễu bởi các

thiết bị khác sử dụng cùng băng tần

1.6.4 Chuẩn 802.11n

- Chuẩn Wi-Fi mới nhất trong danh mục Wi-Fi là 802.11n Đây làchuẩn được thiết kế để cải thiện tính năng của 802.11g về tổng băng thôngđược hỗ trợ bằng cách tận dụng nhiều tín hiệu không dây và anten (gọi là côngnghệ MIMO (Multiple Input and Multiple Output)) Khi chuẩn này hoànthành, 8802.11n sẽ hỗ trợ tốc độ lên đến 248 Mbps 802.11n cũng cho tầm phủsóng tốt hơn các chuẩn Wi-Fi trước đó nhờ tăng cường độ tín hiệu Các thiết

Trang 14

bị 802.11n sẽ tương thích ngược với 802.11g, hoạt động trên cả hai tần số2,4GHz và 5GHz Vùng phủ sóng rộng khoảng 70-250m.

- Ưu và nhược điểm của chuẩn 802.11n

+ Ưu điểm: Tốc độ nhanh nhất, vùng phủ sóng tốt nhất, trở kháng lớn

hơn để chống nhiễu từ các tác động của môi trường

+ Nhược điểm: Chuẩn này vẫn chưa được ban bố, giá cao hơn 802.11g,

sử dụng nhiều luồng tín hiệu có thể gây nhiễu với các thiết bị 802.11b/g kếcận

- Ngoài 4 chuẩn Wi-Fi chung ở trên, vẫn còn một vài công nghệ mạng khôngdây khác vẫn tồn tại

Các chuẩn của nhóm 802.11 giống như 802.11h và 802.11j là các mở rộng củacông nghệ Wi-Fi, mỗi một chuẩn phục vụ cho một mục đích cụ thể

Bluetooh là một công nghệ mạng không dây khác Công nghệ này hỗ trợ trongmột phạm vi rất hẹp (xấp xỉ 10m) và băng thông thấp (1-3Mbps) được thiết kếcho các thiết bị mạng năng lượng thấp như các máy cầm tay Giá thành sảnphẩm thấp của phần cứng Bluetooh cũng hấp dẫn các hãng sản xuất trong lĩnhvực này

WiMax cũng được phát triển riêng với Wi-Fi WiMax được thiết kế nhằm cóthể kết nối mạng trong phạm vi rộng hơn (hàng trăm km)

Trang 15

1.7 Các mô hình kết nối của mạng không dây.

1.7.1 Ad-hoc

Còn gọi là dạng Peer-to-Peer, mô hình này các máy tính kết nối trựctiếp với nhau, số máy tối đa theo lý thuyết là 9 Tuy nhiên trên thực tế rất ítkhi sử dụng vì tốc độ tương đối chậm

Yêu cầu thiết bị:

+ Máy vi tính (PC hay Laptop)

+ Card wireless

Hình 1.1 - Mô hình Ad-hoc

- Để sử dụng tính năng Ad-hoc phải khải báo trong Windows mới có thể sửdụng tính năng này, đồng thời Card Wireless phải hỗ trợ, có môt số CardWireless không hỗ trợ tính năng này

1.7.2 Infrastructure

Là mô hình thông dụng hiện nay, nó bao gồm 1 Access Point đóng vaitrò thu/phát tín hiệu, về nguyên tắc nó đóng vai trò tương tự như Hub trên

Trang 16

mạng LAN truyền thống Access Point là điểm tâm trung nhận các tín hiệusóng, đồng thời chuyển phát các tín hiệu sóng với các máy cần nhận.

- Yêu cầu thiết bị:

+ Máy tính (PC hay Laptop)+ Access Point và Card wireless

Hình 1.2 - Mô hình Infrastructure (cơ sở)

Trang 17

1.8 Bảo mật mạng không dây.

Trang 18

- Đối với các cơ quan, doanh nghiệp mà an ninh là yếu tố rất quan trọng

như Chính Phủ, các bộ, nghành tài chính, ngân hang, nên sử dụng phươngpháp mạnh nhất là chứng thực theo mô hình khoá công khai kết hợp với mãhoá WPA2

- Đối với các cơ quan khác Khi chưa đủ điều kiện thiết lập hệ thống Wi-Fi

an ninh nhất theo mô hình khoá công khai, nên kết hợp nhiều nhất các biệnpháp có thể Ngoài ra, nên tách mạng Wi-Fi ra thành một vùng riêng (ví dụ tạoriêng một VLAN cho Wi-Fi) và quy định để hạn chế tối đa truy cập không cầnthiết từ mạng Wi-Fi Khi áp dụng các biện pháp này, có thể thấy rằng độ anninh của hệ thống giờ sẽ phụ thuộc vào việc đảm bảo tính bí mật của khoá.Như vậy, yếu tố con người sẽ quyết định mức độ an ninh của hệ thống

- Đối với các hệ thống mạng Wi-Fi tại gia đình: chúng ta nên kết hợp đồng

thời biện pháp chứng thực và mã hóa, chẳng hạn áp dụng lọc địa chỉ MAC với

mã hóa dùng WPA2 Do sử dụng trong nội bộ gia đình, vấn đề quản lý khóaWPA2 sẽ đơn giản đi rất nhiều và giải pháp này là phù hợp

- Tại những nơi công cộng: Khi sử dụng wi-fi tại những nơi ngoài cơ quan,

ví dụ như tại quán cafe wi-fi, sân bay , do các hệ thống này thường không ápdụng các biện pháp đảm bảo an ninh và bạn không thể can thiệp để thay đổiđiều này, nên chúng ta phải tự lo cho chính mình bằng một số biện pháp: dùngfirewall cá nhân để ngăn chặn tối đa những truy nhập bất hợp pháp vào máy;thông tin gửi đi phải được đặt mật khẩu; khi kết nối về hệ thống của cơ quannhất thiết phải sử dụng mã hoá VPN và đặc biệt bạn cần phải cập nhật đầy đủcác bản vá lỗi cho những phần mềm được sử dụng trên máy, nếu không thì tất

cả các biện pháp trên cũng trở nên vô nghĩa

Trang 19

- Phòng chống truy cập bất hợp pháp:

Lọc địa chỉ MAC

+ Thông thường, một máy tính chỉ có một địa chỉ MAC (MAC address) tương

ứng với một card mạng Nhiều hệ thống Wi-Fi cho phép cấu hình chỉ nhữngmáy có địa chỉ MAC nằm trong danh sách được định nghĩa trên AP mới đượcphép truy cập vào mạng

+ Một trong những biện pháp hạn chế truy cập bất hợp pháp là lọc theo địa chỉ

MAC (MAC Filtering) Phương pháp này cũng đã hạn chế được những truycập bất hợp pháp

Firewall ( Tường lửa )

+ Quản lý bảo mật CSM (Content Security Management) cho ứng dụng tán

gẫu IM (MSN, YM!, ICQ ) chia sẻ ngang hàng P2P (SoulSeek, eDonkey,BitTorrent ) và lọc nội dung URL/Web

Trang 20

+ Lọc gói tin IP thông qua chính sách lọc gói.

+ Chống lại DoS/DdoS.

+ Phòng chống mạo danh địa chỉ IP.

+ Thông báo bằng E-Mail và ghi nhật ký thông qua phần mềm Syslog.

+ Gán IP cố định theo địa chỉ MAC.

Trang 21

+ Hỗ trợ kết nối LAN-to-LAN, Teleworker-to-LAN.

+ Dead Peer Detection (DPD) : Phát hiện đường không hoạt động.

1.9.2 Khảo sát và thiết kế hệ thống kết nối.

- Khảo sát và ghi nhận thông tin khách hàng

Trang 22

- Mục đích sử dụng của khách hàng và yêu cầu thiết bị.

- Khảo sát mặt bằng, kết cầu toà nhà vị trí lắp đặt thiết bị

- Điều kiện thi công và chủng loại vật liệu thi công (cable, ống nẹp, khoan,…)

- Các điều kiện có thể ảnh hưởng đến hệ thống (độ ẩm, ổn định,…)

- Loại thiết bị được dùng (biểu giá, tính năng kỹ thuật, thời hạn bảo hành,…)

- Các linh kiện đi kèm

1.9.3 Phân bổ thời gian.

- Khảo sát và vẽ phác thảo sơ đồ mạng: Tuỳ theo số lượng máy, mô hìnhmạng, môi trường làm việc (? ngày)

- Lập hồ sơ khảo sát kỹ thuật: (? ngày)

- Thi công: Tuỳ thuộc và khối lượng công trình (? ngày)

1.9.4 Lắp đặt hệ thống.

- Lắp đặt máy tính và các thiết bị ngoại vi vào hệ thống

- Chọn mô hình mạng: Domain hay Workgroup

- Cài đặt hệ thống (cài đặt HĐH cho Server và client) Cài đặt chương trình,các dịch vụ mạng, chia sẻ tài nguyên máy con

- Tạo nhóm người dùng (theo phòng ban, theo tính chất công việc) Thiết lậptài khoản người dùng, phân quyền người dùng

1.9.5 Chuyển giao công nghệ.

- Kiểm tra sự tương thích và ổn định của hệ thống

- Nghiệm thu hệ thống

- Chuyển giao hồ sơ thiết bị (phiếu bảo hành, tài liệu kỹ thuật,…)

Trang 23

- Chuyển giao hồ sơ thiết kế lắp đặt và sơ đồ mạng.

- Hướng dẫn sử dụng và quản trị mạng

1.9.6 Bảo trì hệ thống.

- Lập kế hoạch bảo trì và nâng cấp hệ thống

- Thời gian bảo trì: Bảo trì và nâng cấp hệ thống định kỳ theo tuần, tháng, quý,năm

Trang 24

PHẦN II: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MẠNG WIRELESS CHO DOANH NGHIỆP.

Trang 25

- Đảm bảo an ninh anh toàn mạng.

- Thiết kế nhỏ gọn đảm bảo tính thẩm mỹ, dễ di chuyển, lắp đặt và bảo trì hệthống Dễ dàng nâng cấp khi cần thiết

- Mỗi gian hàng có một máy tính, mỗi phòng một máy tính

2.3 Vẽ sơ đồ.

Hình 2.1 Sơ đồ thiết kế tầng 1, 2 của toà nhà

Trang 26

Hình 2.2 Sơ đồ thiết kế tầng 3 của toà nhà

2.4 Các linh kiện cần thiết và đăc tính kỹ thuật.

Mô hình mạng AD-học có nhược điểm là vùng phủ sóng bị giớihạn, mọi người sử dụng đều phải nghe được lẫn nhau Nên

chúng ta lựa chọn mô hình Infrastructure (mạng cơ sở) và sử

dụng AP Bao gồm các điểm truy nhập AP (Access Point)

gắn với mạng đường trục hữu tuyến và giao tiếp với các thiết

bị di động trong vùng phủ sóng của một cell.

- AP đóng vai trò điều khiển cell và điều khiển lưu lượng tới

mạng Các thiết bị di động không giao tiếp trực tiếp với nhau

Trang 27

mà giao tiếp với các AP Các cell có thể chồng lấn lên nhau

khoảng 10-15 % cho phép các trạm di động có thể di chuyển

mà không bị mất kết nối vô tuyến và cung cấp vùng phủ sóng

với chi phí thấp nhất Các trạm di động sẽ chọn AP tốt

nhất để kết nối

- Một điểm truy nhập nằm ở trung tâm có thể điều khiển vàphân phối truy nhập cho các nút tranh chấp, cung cấp truynhập phù hợp với mạng đường trục, ấn định các địa chỉ và cácmức ưu tiên, giám sát lưu lượng mạng, quản lý chuyển đi cácgói và duy trì theo dõi cấu hình mạng

Trang 28

Hình 2.1 Accesspoint Linksys WRT 54 GS

Giá bán là: 1.350.000đ/chiếc

- Đặc tính kỹ thuật:

+ WRT54GS là thiết bị định tuyến chia sẻ Internet (có nhiều chức năng trong

một thiết bị), hỗ trợ 4 cổng Switch và có chức năng của AP sử dụng chuẩn802.11g tốc độ truyền dữ liệu 54Mbps

+ Chia sẻ kết nối Internet và chia sẻ tài nguyên mạng đơn giản bằng kết nối có

dây hoặc không dây chuẩn 802.11b và g

+ Thiết bị có sẵn nút thiết lập cấu hình và bảo mật không dây

Bảo mật cao: Mã hoá TKIP và AES, lọc địa chỉ MAC, chức năng tường lửaSPI

Trang 29

- Thiết bị định tuyến băng thông rộng không dây chuẩn g của Linksys –

WRT54GS là thiết bị 3 trong 1.

+ Chức năng thứ nhất: Chức năng của AP, thiết bị có thể kết nối với cả các

thiết bị không dây chuẩn 802.11g và chuẩn 802.11b trong mạng

+ Chức năng thứ hai: Thiết bị có 4 cổng Swicth với tốc độ truyền tải

10/100Mbps cho kết nối có dây với các thiết bi khác Với chức năng này bạn

có thể kết nối trực tiếp tới máy tính để bàn hoặc nối tới nhiều Hub hoặcSwitch để tạo ra một mạng lớn như bạn mong muốn

+ Chức năng thứ ba: Chức năng định tuyến giúp cho toàn bộ hệ thống mạng

chia sẻ sữ liệu với tốc độ cao khi sử dụng cáp hoặc kết nối DSL Internet

2.4.2 Máy tính.

Máy tính có gắn cạc mạng không dây.

Có 24 gian hàng và 6 phòng bao gồm: Quầy giao dịch khách hàng, phòng khách chờ, phòng giám đốc, phòng nhân viên-phòng hội đồng, phòng thư ký,

phòng bảo hành Tổng là 30 máy

Hình 2.2 Máy tính có gắn cạc mạng không dây

Trang 30

Giá bán : 17,398.725 VNĐ

Tổng = 17,398.725 x 30 = 521,962.75 VNĐ

Trang 31

Đặc tính kỹ thuật

Hoặc chúng ta có thể dùng một máy tính để bàn có gắn card Wireless.

Card Wireless rời chuẩn PCI:

Hình 2.3 Card Wireless DWA510 Giá bán: 510.000 VNĐ/chiếc

Trang 32

- Đặc tính kỹ thuật

+ Đọc mail, duyệt web, tan gẫu

+ Làm việc với chuẩn không dây 802.11g và 802.11b

+ Dễ dàng kết nối tới mạng không dây

- Mô tả sản phẩm:

Sản phẩm này có thể hỗ trợ bạn trong việc: Kết nối tới mạng khôngdây của bạn bằng cách gắn card D-Link Wireless DWA-510 vào máy tính đểbàn Khi đã kết nối, bạn đã có một kết nối Internet tốc độ cao và có thể kết nốitới Shared Documents, âm nhạc, hình ảnh tới các máy tính khác trong mạng

Kết nối tới mạng không dây của bạn từ máy để bàn hay máy xách taykhi sử dụng card không dây DWA-510 để duyệt web, đọc email, tán gẫu vớibạn bè trên mạng DWA-510 cung cấp cho bạn kết nối mạng mà không cần đidây

+ Hỗ trợ nhiều thuật toán mã hoá: Để bảo vệ dữ liệu và tính riêng tư, card

không dây DWA-510 cung cấp các thuật toán mã hoá WEP, WPA để mã hoá

dữ liệu của bạn Làm cho kết nối an toàn hơn

+ Tương thích tốt: Card không dây DWA-510 được thiết kế trên chuẩn

802.11g và tương thích ngược với chuẩn 802.11b để có thể kết nối tới bất kỳmạng không dây nào hiện nay

+ Dễ dàng cài đặt và sử dụng: Cài đặt DWA-510 dễ dàng chỉ trong vài phút

với link’s Quick Setup Wizard Hơn nữa, với công cụ cấu hình mới của Link tự động quét mạng wireless đang tồn tại nên bạn có thể dễ dàng kết nối

D-2.4.3 Cable RJ 45 và các đầu RJ 45 dùng để kết nối các Acsesspoint lại với nhau.

Trang 33

Hình 2.4 Card RJ45 (phải) và đầu RJ45( trái)

2.5 Quá trình thi công và hoàn thiện hệ thống mạng không dây.

+ Sau khi mua thiết bị: Access, card wireless, cable xoắn đôi, các đầu RJ45

connector Đặt các AP cho tầng 1, 2, 3 Mỗi tầng, mỗi vị trí đặt 1 AP

+ Gắn đường dây cáp từ nhà cung cấp dịch vụ ADSL vào phía sau AP của AP

đặt tại tầng 1 của toà nhà Cấp điện cho AP và gắn card wireless chuẩn PCIcho máy PC Bấm dây mạng nối kết các AP của các tầng lại với nhau

+ Ở đây chúng ta lựa chọn mô hình server - client vì mô hình server – client

dễ quản lý, an toàn và bảo mật và có thể phân quyền

+ Hệ điều hành: Cài hệ điều hành windows server 2003 cho máy chủ vàwindows xp cho máy client

2.6 Cấu hình thiết bị và đưa vào hoạt động thực tế.

2.6.1 Cấu hình trên máy tính (kết nối Laptop với AP).

Laptop có thể bắt được sóng Wireless do AP phát ra mà chúng ta không cầngắn cable

Trang 34

Cấu hình trên Laptop: Tại màn hình desktop Start-> Run, sau đó nhập cmd

và nhấn Enter Mục đích là để tìm mặc định của AP.

Sau đó ta nhập ipconfig //all -> Enter để tìm IP mặc định của AP

Một bảng hiện ra cho chúng ta thấy IP mặc định của AP là 192.168.1.1 chúng

ta dựa vào Default gateway

Trang 35

Sau đó mở trình duyệt web (Internet Explorer, Firefox, ) lên: Nhập192.168.1.1 vào ô địa chỉ và nhấn Enter.

Ngày đăng: 26/04/2013, 10:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Hồng Sơn, Kỹ thuật truyền số liệu, NXB Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật truyền số liệu
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
[2] Nguyễn Minh Nhật , Bài giảng An toàn mạng , Khoa Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Duy Tân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng An toàn mạng
[3] Nguyễn Thúc Hải, Mạng máy tính và các hệ thống mở.Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng máy tính và các hệ thống mở
[1] Randall K, Nichols, and Panos. Lekkas, Wireless Securyty – Models, Threats, and Solution, McGraw, 2002 Khác
[2] Frank Ohrtman and Konrad Roeder, Wi-Fi Handbook: Building 802.11b Wirerless Networks, McGraw-Hill, 2003 Khác
[3] CompurterWord, WirelessLAN, PCWwordVietNam, 8/2004 Internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 - Mô hình Ad-hoc - THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MẠNG WIRELESS CHO DOANH NGHIỆP.
Hình 1.1 Mô hình Ad-hoc (Trang 15)
Hình 1.2 - Mô hình Infrastructure (cơ sở) - THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MẠNG WIRELESS CHO DOANH NGHIỆP.
Hình 1.2 Mô hình Infrastructure (cơ sở) (Trang 16)
Hình 1.3 - Mô hình trên thực tế sử dụng - THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MẠNG WIRELESS CHO DOANH NGHIỆP.
Hình 1.3 Mô hình trên thực tế sử dụng (Trang 17)
Hình 2.1 Sơ đồ thiết kế tầng 1, 2 của toà nhà - THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MẠNG WIRELESS CHO DOANH NGHIỆP.
Hình 2.1 Sơ đồ thiết kế tầng 1, 2 của toà nhà (Trang 25)
Hình 2.2 Sơ đồ thiết kế tầng 3 của toà nhà - THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MẠNG WIRELESS CHO DOANH NGHIỆP.
Hình 2.2 Sơ đồ thiết kế tầng 3 của toà nhà (Trang 26)
Hình 2.1 Accesspoint Linksys WRT 54 GS Giá bán là: 1.350.000đ/chiếc - THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MẠNG WIRELESS CHO DOANH NGHIỆP.
Hình 2.1 Accesspoint Linksys WRT 54 GS Giá bán là: 1.350.000đ/chiếc (Trang 28)
Hình 2.2 Máy tính có gắn cạc mạng không dây - THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MẠNG WIRELESS CHO DOANH NGHIỆP.
Hình 2.2 Máy tính có gắn cạc mạng không dây (Trang 29)
Hình 2.3 Card Wireless DWA510 Giá bán: 510.000 VNĐ/chiếc - THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MẠNG WIRELESS CHO DOANH NGHIỆP.
Hình 2.3 Card Wireless DWA510 Giá bán: 510.000 VNĐ/chiếc (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w