Mở đầu Những vấn đề chung nhất của sản xuất của cải vật chất như vai trò của nó trong đời sống xã hội, các yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất, sản phẩm xã hội.. Để có tái sản
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ-ĐẠI HỌC HUẾ KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÔN HỌC: CÁC TÁC PHẨM KINH TẾ TRONG
HỌC THUYẾT CỦA LÊ-NIN
TIỂU LUẬN
LÝ LUẬN TÁI SẢN XUẤT CỦA CÁC MÁC VÀ SỰ
PHÁT TRIỂN CỦA LÊ NIN
Nhóm 4: - Lê Thị Phương
- Lâm Thái Bảo Ngân
- Trần Thị Nguyệt
- Nguyễn Thị Phương Nhung
- Hà Văn Nhấn
- Lê Quý Thắng
A Mở đầu
Những vấn đề chung nhất của sản xuất của cải vật chất như vai trò của
nó trong đời sống xã hội, các yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất, sản phẩm xã hội Như đã biết, sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội, xã hội không thể ngừng tiêu dùng, do đó không thể ngừng sản xuất Vì vậy, bất cứ quá trình sản xuất xã hội nào, nếu xét theo tiến trình đổi mới không ngừng của nó, chứ không phải xét theo hình thái từng lúc, thì đồng thời là quá trình tái sản xuất xã hội
B Nội dung
I Lý luận tái sản xuất của C.Mác
1 Tái sản xuất xã hội
Như đã biết, sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội, xã hội không thể ngừng tiêu dung, do đó không thể ngừng sản xuất Vì vậy bất cứ quá trình sản xuất xã hội nào, nếu xét theo tiến trình đổi mới không ngừng của nó, chứ không phải xét theo hình thái từng lúc, thì đồng thời là quá trình tái sản xuất
Trang 2Tái sản xuất là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại thường xuyên và phục hồi không ngừng Có thể xem xét tái sản xuất trong từng đơn vị kinh tế và trên phạm vi toàn xã hội Tái sản xuất diễn
ra trong từng đơn vị kinh tế được gọi là tái sản xuất cá biệt Còn tổng thể những tái sản xuất cá biệt trong mối liên hệ hữu cơ với nhau được gọi là tái sản xuất xã hội
Xét về quy mô của tái sản xuất, người ta chia nó thành hai mức độ là: tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng + Tái sản xuất giản đơn:Tái sản xuất giản đơn là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mô như cũ, đặc trưng chủ yếu của nền sản xuất nhỏ Trong tái sản xuất giản đơn năng suất lao động rất thấp, thường chỉ đạt mức đủ nuôi sống con người, chưa có sản phẩm thặng dư hoặc nếu có một ít sản phẩm thặng dư thì cũng chỉ sử dụngcho tiêu dung cá nhân, chứ chưa dùng để mở rộng sản xuất
+ Tái sản xuất mở rộng:Tái sản xuất mở rộng là quá trình sản
xuất được lặp lại với quy mô lớn hơn trước, đặc trưng chủ yếu của nền sản xuất lớn Để có tái sản xuất mở rộng thì năng suất lao động xã hội phải đạt đến một trình độ cao nhất định, vượt ngưỡng của sản phẩm tất yếu và tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm thặng dư bởi vì sản phẩm thặng dư dùng để đầu tư thêm vào sản xuất mới là nguồn lực trực tiếp của tái sản xuất mở rộng
Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội cho thấy việc chuyển từ tái sản xuất giản đơn sang tái sản xuất mở rộng là quá trình lâu dài gắn liền với quá trìnhchuyển nền sản xuất nhỏ lên nền sản xuất lớn Qúa trình chuyển tái sản xuất giản đơn sang tái sản xuất mở rộng là một yêu cầu khánh quan của cuộc sống Bởi vì, một là, do dân số thường xuyên tăng lên; hai là, do nhu cầu về vật chất, tinh thần của con người cũng thường xuyên tăng lên Do đó, xã hội phải không ngừng mở
Trang 3rộng sản xuất, làm cho số lượng và chất lượng của cải ngay càng nhiều hơn, tốt hơn
* Tái sản xuất mở rộng có thể được thực hiện theo hai hướng(có thể gọi là hai mô hình) sau:
-Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng:
Đó là sự mở rộng quy mô sản xuất chủ yếu bằng cách tăng thêm các yếu tố đầu vào (vốn, tài nguyên, sức lao động…), Do đó, số sản phẩm làm ra tăng lên Còn năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất không thay đổi
-Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu
Đó là sự mở rộng quy mô sản xuất làm cho sản phẩm tăng lên chủ yếu nhờ tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của sản xuất Còn các yếu tố đầu vào của sản xuất căn bản không thay đổi, giảm đi hoặc tăng lên nhưng mức tăng chậm hơn mức tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào Điều kiện chủ yếu để thực hiện tái sản xuất mở rộng theo chiếu sâu là ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học- công nghệ tiên tiến
Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng sẽ khai thác được nhiều các yếu tố đầu vào của sản xuất (đất đai, tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, sức lao động….) nhưng lại làm cho các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhanh chóng
bị cạn kiệt và thường gây ra vô nhiễm môi trường nhiều hơn Còn tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu sẽ hạn chế được các nhược điểm trên vì việc
sử dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vừa hạn chế ô nhiễm môi trường vừa giảm được các chi phí vật chất trong một đơn vị sản phẩm làm ra
Thông thường khi mới chuyển từ tái sản xuất giản đơn sang tái sản xuất
mở rộng thì đó là tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng, rồi mới dần dần chuyển sang tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu Nhưng trong những điều kiện có thể, cần thực hiện kết hợp cả hai mô hình tái sản xuất nói trên
2.Các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội
Trang 4Sản phẩm xã hội vận động không ngừng bắt đầu từ sản xuất rồi qua phân phối, trao đổi và kết thúc ở tiêu dùng ( tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho cá nhân) Cùng với sự vận động của sản phẩm, các quan hệ kinh tế giữa người với người cũng được hình thành Tái sản xuất xã hội là sự thống nhất và tác động lẫn nhau của các khâu sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng, trong đó mỗi khâu có một vị trí nhất định
Sản xuất là khâu mở đầu, trực tiếp tạo ra sản phẩm, giữ vai trò quyết định với các khâu khác bởi vì người ta chỉ có thể phân phối, trao đổi và tiêu dùng những cái do sản xuất tạo ra Chính quy mô và cơ cấu sản phẩm cũng như chất lượng và tính chất của sản phẩm do sản xuất tạo ra quyết định đến quy mô và cơ cấu tiêu dùng, quyết định chất lượng và phương thức tiêu dùng Tiêu dùng là khâu cuối cùng, là điểm kết thúc của một quá trình tái sản xuất Tiêu dùng là mục đích của sản xuất, tạo
ra nhu cầucho sản xuất Tiêu dùng là “đơn đặt hàng” của xã hội đối với sản xuất Nó là một căn cứ quan trọngđể xác định khối lượng, cơ cấu, chất lượng, hình thức sản phẩm Vì vậy, tiêu dùng có tác động mạnh mẽ đối với sản xuất Sự tác động này có thể theo hai hướng: thúc đẩy mở rộng sản xuất nếu sản phẩm tiêu thụ được và ngược lại, sản xuất suy giảm khi sản phẩm khó tiêu thụ
Phân phối và trao đổi vừa là khâu trung gian, là cầu nối sản xuất với tiêu dùng, vừa có tính độc lập tương đối với sản xuất
và tiêu dùng, vừa có tính độc lập tương đối với nhau Phân phối bao gồm phân phối cho sản xuất tức là phân chia các yếu
tố sản xuất cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra các sản phẩm, và phân phối cho tiêu dùng,tức
là sự phân chia sản phẩm cho các cá nhân tiêu dùng Tính chất
và nguyên tắc của quan hệ phân phối và bản than quy luật phân phối đều do tính chất của nền sản xuất và quan hệ sỡ hữu
về tư liệu sản xuất quyêt định Song, phân phối có thế tác động thúc đảy sản xuất phát triển nếu quan hệ phân phối tiến
Trang 5bộ, phù hợp, đồng thời nó cũng có thể kìm hãm sản xuất và tiêu dùng khi nó không phù hợp
Trao đổi bao gồm trao đổi hoạt động thực hiện trong quá trình sản xuất và trao đổi sản phẩm xã hội Trao đổi sản phẩm là sự tiếp tục của khâu phân phối, là sự phân phối lại cái đã dược phân phối, làm cho sự phân phối được cụ thể hóa, thích hợp với mọi nhu cầu của các tầng lớp dân cư và các ngành sản xuất Trao đổi do sản xuất quyết định, nhưng trao đổi cũng có tính độc lập tương đối của nó, cũng tác động trở lại đối với sản xuất và tiêu dùng bởi vì khi phân phối lại, cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất và tiêu dùng nó có thể thúc đẩy hoặc cản trở sản xuất và tiêu dùng
Tóm lại, quá trình tái sản xuất bao gồm các khâu sản xuất- phân phối- trao đổi và tiêu dùng có quan hệ biện chứng với nhau Trong mối quan hệ đó sản xuất là gốc, có vai trò quyết định, tiêu dùng là mục đích, là động lực của sản xuất, con phân phối và tiêu dùng là những khâu trung gian
3.Nội dung chủ yếu của tái sản xuất
a.Tái sản xuất của cải vật chất Những của cải vật chất( bao gồm tư liệu sản xuất và
tư liệu tiêu dùng) sẽ bị tiêu dùng trong quá trình sản xuất và sinh hoạt xã hội Do đó cần phải tái sản xuất
ra chúng Tái sản xuất mở rộng của cải vật chất là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển xã hội.s rat ư liệu sản xuất
Trong tái sản xuất của cải vật chất thì tái sản xuấtra
tư liệu sản xuất có ý nghĩa quyết định đối với tái sản xuất ra tư liệu tiêu dùng, nhưng tái sản xuất rat ư liệu tiêu dùng lại có ý nghĩa quyết định để tái sản xuất sức lao động của con người
Trang 6Liên hợp quốc dùng hai chỉ tiêu là: tổng sản phẩm quốc dân(GNP) và tổng sản phẩm quốc nội(GDP) để đánh giá quy mô và tốc độ tăng trưởng của cải vật chất của mỗi quốc gia
- GNP( Gross National Product) là tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ
mà một nước sản xuất ra từ các yếu tố sản xuất của mình
- GDP(Gross Domestic Product) là tổng giá trị thị trường của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà một nước sản xuất ra trên lãnh thổ của mình
b.Tái sản xuất sức lao động Cùng với quy mô tái sản xuất của cải vật chất, sức lao động cũng không ngừng được tái tạo Tái sản xuất sức lao động ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng
Tái sản xuất sức lao động về mặt số lượng chiụ
sự chi phối của:
+Tốc độ tăng dân số và lao động
+Xu hướng thay đổi công nghệ, cơ cấu, số lượng và tính chất của lao động
+Năng lực tích lũy vốn để mở rộng sản xuất của mỗi quốc gia ở từng thời kỳ
Tái sản xuất sức lao động về mặt chất lượng phụ
thuộc các nhân tố sau:
+Mục đích của nền sản xuất
+Những đặc trưng mới của lao động
Trang 7+Chính sách y tế, giáo dục và đào tạo.
c.Tái sản xuất quan hệ sản xuất Nền sản xuất xã hội có thể diễn ra trong những quan hệ san xuất nhất định Qúa trình tái sản xuất ra của cải vật chất và sức lao động gắn liền với tái sản xuất quan hệ sản xuất.Sau mỗi chu kỳ sản xuất, quan hệ sản xuất được tái hiện, quan hệ giữa người với người về sỡ hữu tư liệu sản xuất, về quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm được củng cố, phát triển và hoàn thiện hơn, làm cho quan hệ sản xuất thích ứng với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất tạo điều kiện để nền sản xuất xã hội ổn định và phát triển
d.Tái sản xuất môi trường sinh thái
Sản xuất của cải vật chất là quá trình con người tác động vào tự nhiên, khai thác các vật thể của tự nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu cho
cá nhân và xã hội Do đó các tài nguyên có nguy cơ bị cạn kiệt Mạt khác, do sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp cũng làm cho môi trường thiên nhiên bị ô nhiễm Vì vậy tái sản xuất môi trường sinh thái là điều kện tất yếu của mọi quốc gia và cả loài người đang quan tâm nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững, phải được thể hiện trng chính sách khinh tế và pháp luật của mỗi quốc gia
Sơ đồ tái sản xuất của C.Mác:
* TÁI SẢN XUẤT GIẢN ĐƠN:
+ Khu vực I: 4000c + 1000v + 1000m = 6000
+ Khu vực II: 2000c + 500v + 500m = 3000
Giá trị tổng sản phẩm xã hội: = 9000
Trong khu vực I:
- Bộ phận 4000c dùng để bù đắp tư liệu sản xuất (TLSX) đã hao phí được trao đổi trong nội bộ khu vực I
- Bộ phận (1000v + 1000m) là tiền lương của công nhân và phần giá trị của sản phẩm thặng dư mà người sở hữu TLSX dùng để mua tư liệu tiêu dùng (TLTD) được trao đổi với khu vực II để lấy TLTD
Trong khu cực II:
Trang 8- Bộ phận (500v + 500m) là tiền lương của công nhân và giá trị của sản phẩm thặng dư của người sở hữu TLSX dùng để mua TLTD, được trao đổi trong nội bộ khu vực II
- Bộ phận 2000c dùng để bù đắp giá trị TLSX đã hao phí, được đem trao đổi với khu vực I lấy TLSX để tiếp tục sản xuất
Điều kiện rút ra:
(1): I (v + m) = IIc để khu vực II có đủ TLSX để sản xuất
(2): II(c + v + m) = Ic +IIc để cung cấp đủ TLSX
(3): II(c + v + m) = I(v + m) + II(v + m)
*TÁI SẢN XUẤT MỞ RỘNG:
+ Khu vực I: 4000c + 1000v + 1000m = 6000
+ Khu vực II: 1500c + 750v + 750m = 3000
Giá trị tổng sản phẩm xã hội: = 9000
(Sơ đồ trên gắn với giả định tỷ lệ phân chia m cho tích lũy và cho tiêu dùng ở khu vực I là 50%)
Khu vực I trước hết phải dùng 4000c để bù đắp giá trị TLSX đã tiêu dùng, và 400c (giá trị TLSX phụ thêm) để mở rộng sản xuất Bộ phận này được trao đổi trong nội bộ khu vực I Số còn lại 1000v + 100v1 + 500m2 = 1600 tồn tại dưới hình thức TLSX , nên phải trao đổi với khu vực II lấy TLTD để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của công nhân và chủ sở hữu
Khu vực II mua được của khu vực I 1600 TLSX, nên mở rộng giá trị TLSX từ 1500 lên 1600 và do đó tăng thêm giá trị sức lao động từ
750 lên 800 Mức độ mở rộng của khu vực II hoàn toàn phụ thuộc vào
sự mở rộng sản xuất của khu vựcI và do khu vực I quyết định
Điều kiện rút ra:
(1): I (c + v) > IIc để khu vực II có thêm TLSX để mở rộng sản xuất (2): I (c + v + m) > Ic + IIc để khu vực II không những cung cấp thêm TLSX mà còn để khu vực I mở rộng thêm nữa
(3): I ( v + m) + II ( v + m) > ( c + v + m) để mở rộng sản xuất
Điều kiện này cho thấy muốn tái sản xuất mở rộng diễn ra bình thường thì quy mô trao đổi giữa hai khu vực về mặt giá trị sẽ là tổng giá trị sức lao động của công nhân cũ, công nhân mới tuyển dụng và phần giá trị của sản phẩm thặng dư để tiêu dùng cho xã hội và cá nhân người chủ sở hữu của khu vực I phải bằng tổng giá trị TLSX
cũ và phần mở rộng TLSX của khu vực II
Trang 9Quá trình thực hiện các quy luật trao dổi nói trên trong nề kinh tế thị trường có thể xảy ra sự vi phạm các quy luật này khiến cho quá trình tái sản xuất mất cân đối giữa các ngành, các khu vực, các yếu tố… Sự mất cân đối này làm cho nên kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế Cái khó của quản lý vĩ mô và quản lý vi mô nền kinh tế là ở chỗ biết phát hiện để điều chỉnh và giải quyêt kịp thời hiện tượng khủng hoảng kinh tế một cách liên tục
II Sự phát triển lý luận tái sản xuất của Lê- nin
Dựa trên những kiến giải của C.Mác về khối lượng tư liệu sản xuất tăng nhanh hơn khối lượng sức lao động, Le-nin đã phân tích sơ đồ tái sản xuất mở rộng, có tính đến sự tiến bộ kỹ thuật va chia khu vực I ra làm hai ngành: sản xuất tư liệu sản xuất để sản xuất tư liệu sản xuất và sản xuất tư liệu sản xuất để sản xuất tư liệu tiêu dùng
Quy luật ưu tiên phát triển tư liệu sản xuất của Lenin:
Trong quá trình nghiên cứu lý luận của Mác về tái sản xuất tư bản xã hội Lenin đã phát hiện ra rằng nếu thay đổi cấu tạo hữu cơ của tư bản( phản ánh sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật) vào công thức tái sản xuất mở rộng thì sẽ thấy rõ khối lượng tư liệu sản xuất luôn tăng nhanh hơn khối lượng
tư liệu tiêu dùng
Cùng với việc chia KVI thành hai khu vực sản xuất nhỏ:
+ khu vực sản xuất ra tư liệu sản xuất để sản xuất TLSX
+ khu vực sản xuất ra TLSX để sản xuất ra TLTD
Sơ đồ tái sản xuất mở rộng Lenin đã phân tích như sau:
Năm thứ nhất:
I: 4000c + 1000v + 1000m = 6000… v: (c +v)=20,0%
II: 1500c + 750v + 750m = 3000……, , = 33,3%
I(1000v + 500m) = II 1500c
pt: I: 500m =450c + 50v……… ,…… , 1/10
pt: II: 60m = 50c + 10v……….,…… , 1/6
Đem tư bản phụ thêm của I và II cộng với số tư bản ban đầu thì sản phẩm
sẽ được chia như sau:
I: 4450c + 1050v + (500m) = 6000
II: 1550c + 760v + (690m) = 3000
Trang 10Năm thứ 2:
I: 4450c + 1050v +1050m = 6550… , , , 19,2%
II: 1550c + 760v + 760m = 3070……, , , 32,9%
I (1050v + 525m) = II 1575c
II (1550c + 25m)
pt II 28m = 25c + 3v………., , khoảng 1/9
pt I 525m = 500c + 25v……, , khoảng 1/21
pt II 28m = 25c + 3v………, ,khoảng 1/9
I 4950c + 1075v + (525m)=6550
II 1602c + 766v + (702m)=3070
Năm thứ 3:
I 4950c + 1075v +1075m = 7100……v : (c + v)= 17,8%
II 1602c + 766v + 766m = 3434……, , , 32,3%
I (1075v + 537( 1/2 ) m)= II 1612 (1/2)c
II (1602c + 10(1/2)m)
pt II 11(1/2)m = 10)1/2)c +1v……, , , khoảng 1/12
pt I 537(1/2)2m = 517(1/2)c +20v…, , , khoảng 1/26
pt II 22m = 20c +2v………, , , khoảng 1/11
I 5467(1/2)c + 1095 + (537(1/2)m)= 7100
II 1634(1/2)c + 769v + (730(1/2)m)=3434
Rút ra rừ sơ đồ:
Tư liệu sản
xuất để chế tạo
tư liệu
Tư liệu sản xuất để chế tạo
tư liệu
Tư liệu tiêu dùng
Tổng sản phẩm
xã hội
Sản
xuất
Tính % Tiêu
dùng
Tính % Tính % Tính %