1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của khoa học công nghệ đối với sự phát triển lực lượng sản xuất của nước ta hiện nay

25 3,8K 31

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 168 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ MÔN: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN TÊN TIỂU LUẬN: Vai trò của khoa học công nghệ đối với sự phát triển lực lượng sản xuất của nước ta hiện nay?. Đặc diểm của lưc lươ

Trang 1

BỘ MÔN: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

TÊN TIỂU LUẬN:

Vai trò của khoa học công nghệ

đối với sự phát triển lực lượng sản xuất

của nước ta hiện nay?

MỤC LỤC

A.Lời mở đầu 1

B.Nội dung tiểu luận 2

Chương I Một số kiến thức chung về khoa học công nghệ và lực lượng sản xuất 2

I Lý luận về khoa học công nghệ 2

1 Lý luận về khoa học 2

1.1 Khái niệm khoa học 2

1.2 Đặc điểm khoa học 2

2 Lý luận về công nghệ 3

2.1 Khái niệm công nghệ 3

Trang 2

3 mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ 4

II Lý luận về lực lượng sản xuất 5

1 Khái niệm lực lượng sản xuất 5

2 Đặc diểm của lưc lương sản xuất 5

Chương II Vai trò của khoa học công nghệ trong việc phát triển lực lượng sản xuất của nước ta hiện nay 6

I Các nhân tố ảnh hưởng tới vai trò của khoa học công nghệ đối với lực lượng sản xuất 6

1 Con người 6

2 Giáo dục và đào tạo 7

3 Nguồn vốn cho sự phát triển khoa học công nghệ 7

II Vai trò của khoa học công nghệ trong việc phát triển lực lượng sản xuất nước ta hiện nay 7

1 Sử dụng khoa học công nghệ để phát triển lực lượng sản xuất là một tất yếu khách quan của nước ta 7

2 Khoa học và công nghệ phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất nước ta hiện nay 8

3 Khoa học công nghệ là động lực cho sự phát triển của lực lượng sản xuất 9

4 Khoa học kĩ thuật làm tăng giá trị cho lực lượng sản xuất 10

5 Khoa học kĩ thuật đến sự phân công lao động xã hội và phương thức sản xuất của nước ta 11

6 Sự tác động qua lại giữa lực lượng sản xuất và khoa học công nghệ nước ta trong thời kì hiện nay 12

Chương III Tình hình phát triển của lực lượng sản xuất dựa vào khoa học công nghệ của nước ta hiện nay 13

I.Thuận lợi 13

II Khó khăn .13

III Những thành tựu đạt được 15

1 Tiềm lực khoa học và công nghệ đã được tăng cường và phát triển 15

Trang 3

2 Khoa học và công nghệ đóng góp tích cực trong việc

phát triển kinh tế-xã hội 15

3 Cơ chế quản lý khoa học công nghệ từng bước được đổi mới 16

4 Trình độ nhận thức và ứng dụng KH và CN của nhân dân

ngày càng được nâng cao 17

IV Vận dụng và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kì mới 17

Chương IV Giải pháp để phát triển lực lượng sản xuất dựa vào

khoa học công nghệ tại Việt Nam 19

C Kết luận 21

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thế kỉ 21, kỉ nguyên cho sự phát triển của toàn thế giới Việt Nam cũng không nằmngoài xu hướng ấy Nhưng trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội khi mà nền kinh tế cònchưa phát triển là một thử thách lớn cho nước ta Lịch sử đã để lại cho ta một nền kinh tế lạchậu, một đất nước bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh, với một lực lượng sản xuất còn nontrẻ Để phát triển một nền kinh tế thị trường với bao thách thức và khó khăn thì hơn bao giờhết phải nâng cao lực lượng sản xuất Với một xuất phát thấp thì ta không thể đi theo tuần

tự, mà cần phải có những bước nhảy nhằm rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển Vàviệc sử dụng khoa học công nghê làm động lực cho phát triển lực lượng sản xuất là một tấtyếu khách quan, mang tính quyết định cho sự nghiệp phát triển

Lực lượng sản xuất với vai trò nòng cốt, nhân tố đầu tiên cho một đất nước pháttriển, bởi xét cho cùng, sự vận động và phát triển của xã hội loài người do xã hội quyết định,trong đó lực lượng sản xuất giữ vai trò tiên phong Đẩy mạnh phát triển lực lượng sản xuấtkhông chỉ bắt nguồn từ nhu cầu phát triển một nền kinh tế thị trường, mà còn bắt nguồn từviệc phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa Bài học của các nước phát triển đã chỉ

rõ ra rằng con đường nhanh nhất để phát triển lực lượng sản xuất dựa vào con đường khoahọc công nghệ là con đường nhanh và hiệu quả nhất Với nhu cầu cấp bách ấy, nhóm Mác-

Lênin đã chọn đề tài: “Vai trò của khoa học công nghệ đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất của nước ta hiện nay” đề làm sáng tỏ thêm vấn đề này.

Trong đề tài này, ta sẽ tập trung giải quyết các vấn đề về vai trò của khoa học côngnghệ đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất Những vấn đề cơ bản của nước ta hiệnnay Bằng phương pháp duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin là con đường cáchmạng soi sáng cho lý luận

Do lượng kiến thức của chúng em có hạn nên bài viết còn nhiều hạn chế, kính mongđược thầy góp ý để bài viết được hoàn thiện hơn

Trang 5

NỘI DUNG TIỂU LUẬN

1.1 Khái niệm về khoa học.

Khoa học được hiểu là tập hợp những hiểu biết về tự nhiên, xã hội và tư duy của conngười được thể hiện qua các phát minh dưới dạng các lý thuyết, định lý, định luật và nguyêntắc

Như vậy thực chất khoa học là sự khám phá các hiện tượng, các thuộc tính vốn tồn tạimột cách khách quan Sự khám phá này đã làm thay đổi nhận thức con người tạo điều kiệnnghiên cứu, ứng dụng hiểu biết này vào thực tế

1.2 Đặc điểm khoa học.

Khoa học là những phát minh của con người và vì những phát minh này không có thểtrực tiếp áp dụng vào sản xuất nên không có hình thái hàng hóa để mua và bán Nên các trithức khoa học có thể được phổ biến rộng rãi Khoa học thường chia làm hai loại là Khoahọc tự nhiên và Khoa học xã hội

Khoa học tự nhiên khám phá những quy luật của tự nhiên xung quanh chúng ta Khoahọc xã hội nghiên cứu cách sống và cách hành động ứng xử của con người

Vậy ta có thể nói khoa học là đúc kết của quá trình hoạt động thực tiễn, nhưng mộtmặt nào đó nó lại có vai trò to lớn trong hoạt động sản xuất Do đó con người có khả năng

Trang 6

2 Lý luận về công nghệ.

2.1 Khái niệm công nghệ.

Có nhiều cách hiểu khác nhau về công nghệ tùy theo mục đích nghiên cứu của mỗingành Nhưng cách chung nhất công nghệ được hiểu như sau:

Công nghệ là tập hợp những hiểu biết để tạo ra các giải pháp kĩ thuật được áp dụngvào sản xuất và đời sống

Ngày nay công nghệ thường được coi là sự kết hợp giữa phần cứng và phần mềm.Phần cứng đó là trang thiết bị Phần mềm bao gồm (thành phần thông tin, thành phần tổchức) bất kì quá trình sản xuất nào đều phải đảm bảo bốn thành phần, mỗi thành phần đảmnhiệm nhưng chức năng nhất định

2.2 Đặc điểm công nghệ.

Qua khái niệm ta có thể thấy trước đây người ta khái niệm công nghệ là đồng nhấtgiữa kĩ thuật với trang thiết bị Mà không lưu ý với thực tế vận hành, tay nghề của côngnhân, năng lực tổ chức quản lý hoạt động sản xuất Do đó ngày nay thuật ngữ công nghệthường được sử dụng thay cho thuật ngữ kĩ thuật Việc hiểu nội dung như thế có ý nghĩaquan trọng trong giai đoạn hiện nay khi công nghệ trở thành yếu tố quyết định khả năngcạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước cũng như quốc tế

Mội khoa học công nghệ đều bao gồm các thành phần chính:

Kỹ thuật: Bao gồm các máy móc, thiết bị Thành phần kỹ thuật là cốt lõi của bất kỳ

công nghệ nào Nhờ máy móc, thiết bị, phương tiện mà con người tăng được sức mạnh cơbắp và trí tuệ trong hoạt động sản xuất

Con người: Bao gồm kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích lũy trong quá

trình lao động, nó cũng bao gồm các tố chất của con người như tính sáng tạo, sự khônngoan, khả năng phối hợp, đạo đức lao động

Thông tin: Bao gồm các dữ liệu về phần kỹ thuật, về con người và tổ chức Các thông

số về đặc tính của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị

Trang 7

Khác với khoa học, các giải pháp kĩ thuật của công nghệ đóng góp trực tiếp vào sảnxuất và đời sống do đó được sự bảo hộ của nhà nước và là thứ hàng hóa để mua và bán.

3 Mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ.

Khoa học và công nghệ có nội dung khác nhau nhưng chúng có quan hệ chặt chẽ vớinhau Mối lien hệ chặt chẽ này thể hiện ở chỗ khi còn ở trình độ thấp, khoa học tác động tới

kĩ thuật và sản xuất còn yếu, nhưng đã phát triển tới trình độ cao như ngày nay thì nó tácđộng mạnh mẽ và trực tiếp tới sản xuất Khoa học và công nghệ, kết quả của sự vận dụnghiểu biết, tri thức khoa học của con người để sáng tạo cải tiến các công cụ, phương tiệnphục vụ cho sản xuất và các hoạt động khác

Mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ được phát triển qua các giai đoạn lịch sử

Vào thế kỉ 17-18 khoa học công nghệ tiến hóa theo con đường riêng, có khi công nghệ

đi trước khoa học

Vào thế kỉ 19 khoa học công nghệ bắt đầu có sự tiếp cận, mỗi khó khăn của công nghệ

là động lực cho khoa học và ngược lại những phát minh khoa học tạo điều kiện cho cácnghiên cứu, ứng dụng

Sang thế kỉ 20 khoa học chuyển sang vị trí dẫn dắt cho công nghệ Ngược lại sự đổimới công nghệ tạo điều kiện cho nghiên cứu khoa học tiếp tục phát triển

II Lý luận về lực lượng sản xuất.

1 Khái niệm lực lượng sản xuất.

Trang 8

Lực lượng sản xuất là mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, là kết quả của nănglực thực tiễn, lực lượng sản xuất là kết quả cái đã đạt được bởi con người, là sản phẩm củahoạt động đã qua của con người, chứ không phải là những cái mà tự nhiên có sẵn.

Lực lượng sản xuất được gom góp, chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác Mỗithế hệ dựa trên những lực lượng sản xuất đã có để tạo nên lực lượng sản xuất mới Trongmỗi giai đoạn phát triển khác nhau trình độ của lực lượng sản xuất được biểu hiện rõ nhất ởcông cụ lao động Đến lượt nó, trình độ của công cụ biểu hiện ở phân công lao động, ởnăng suất lao động Năng suất lao động là thước đo trình độ của lực lượng sản xuất

Vậy lực lượng sản xuất chính là toàn bộ các nhân tố vật chất, kĩ thuật của quá trình sảnxuất, do các yếu tố người lao động và tư liệu sản xuất hợp thành

2 Đặc điểm của lực lượng sản xuất.

Người lao động là yếu tố đầu tiên, chủ yếu của mọi quá trình sản xuất bao gồm cácnhân tố, nhu cầu sinh sống tự nhiên của con người, nhu cầu thúc đẩy hoạt động Sức laođộng của con người lao động là những sức thần kinh Sức cơ bắp mà con người vận dụng để

sử dụng, điều khiển công cụ lao động, kinh nghiệm và kĩ năng lao động, là sự hiểu biết vềđối tượng lao động Sự thành thạo ít hay nhiều trong việc sử dụng các công cụ, khả năng cảitiến công cụ Toàn bộ những nhân tố ấy kết hợp trong người lao động tạo thành yếu tốngười lao động

Tư liệu sản xuất bao gồm: Tư liệu lao động và đối tượng lao động Tư liệu lao động vànhững phương tiện, vật liệu khác dung để tăng cường, hỗ trợ cho tác động công cụ lao độnglên đối tượng Tư liệu lao động là vật hay hệ thống những vật được con người đặt giữa mìnhvới đối tượng lao động, để truyền những tác động của con người lên đối tượng nhằm biếnđổi chúng thành những sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người Do đó, tư liệu lao độngđược coi là cánh tay thứ hai của con người Nó kéo dài và tăng cường sức mạnh thế giớiquan của con người Tư liệu sản xuất do con người sáng tạo nên, trong đó công cụ lao độngsản xuất đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong biến đổi tự nhiên

C Mác đã viết: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất racái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với nhưng tư liệu lao động nào.”

Trang 9

Những yếu tố trên của lực lượng sản xuất liên hệ chặt chẽ với nhau và chỉ trong trườnghợp đó chúng mới là lực lượng sản xuất Còn trong sự tách rời chúng chỉ là lực lượng sảnxuất ở dạng tiềm năng Trong những yếu tố của lực lượng sản xuất thì con người giữ vai tròquyết định, vì con người không những tạo ra lực lượng sản xuất mà còn sử dụng nó, lựclượng sản xuất chỉ là sự biểu hiện những năng lực của bản thân con người.

CHƯƠNG II VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY

I Các nhân tố ảnh hưởng tới vai trò của khoa học công nghệ đối với lực lượng sản xuất.

1 Con người.

Con người với vai trò là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất Nắm vai trò quyết địnhtrong việc phát triển khoa học công nghệ và áp dụng khoa học công nghệ vào phát triển lựclượng sản xuất Nên con người là điều kiện tiên quyết, mang yếu tố căn bản đầu tiên ảnhhưởng

Trong thời đại hiện nay, cần có những con người tri thức, năng lực để có thể khai thác,

sử dụng một cách hữu hiệu của trang thiết bị hiện đại

Khoa học công nghệ trở thành phương tiện công cụ và đồng thời cũng là cơ sở để conngười vươn lên hoàn thiện về mọi mặt

2 Giáo dục và đào tạo.

Trang 10

Trong điều kiện nước ta hiện nay, tuy trải qua mấy chục năm phát triển, nhưng nhìnchung sản xuất, đặc biệt là lực lượng sản xuất còn lạc hậu so với trình độ phát triển chungcủa thế giới Với hơn 85 triệu dân số, nhưng lực lượng ấy con chưa tiếp cận nhiều tới khoahọc công nghệ tiên tiến Sự hạn chế về tư duy lý luận đang là điểm yếu mà chúng ta phảivượt qua.

Mọi người đều phải hiểu rằng để có thể khai thác tốt nguồn lực con người, trước tiênphải tập trung đầu tư cho giáo dục và đào tạo Việc đào tạo căn bản và có hệ thống là mộtviệc hết sức quan trọng Phải thường xuyên được đào tạo bổ sung và đào tạo lại để khônglạc hậu so với thế giới và để không bị loại ra khỏi cuộc chơi toàn cầu

3 Nguồn vốn cho sự phát triển khoa học công nghệ.

Bên cạnh nhân lực thì vốn là điều kiện quan trọng cho sự phát triển của khoa học côngnghệ và áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất

Muốn phát triển thì cần phải có một nguồn vốn đảm bảo cho sự phát triển bền vững,tránh lãng phí, thu về hiệu quả cao hơn

Việc đầu tư vốn cho nhập khẩu chuyển giao khoa học công nghệ của ta còn hạn chế dothiếu vốn đầu tư Do vậy song song với việc huy động các nguồn vốn thì việc tự phát triểnvốn củng cực kì quan trọng Phải có phương án tối ưu để bảo đảm nguồn tài chính

II Vai trò của khoa học công nghệ trong việc phát triển lực lượng sản xuất nước

Trang 11

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu về lực lượng sản xuất trong sự nghiệp cách mạng xã hộichủ nghĩa đã được Đảng ta hết sức chú ý Từ nhiều năm trước đây, những bài học về sự cầnthiết phải tôn trọng quy luật khách quan, về những sai lầm do quá nhấn mạnh ý nghĩa mởđường của các quan hệ sản xuất, do sự tuyệt đối hóa vai trò của công nghiệp nặng đã đượcphân tích và rút kinh nghiệm Tuy vậy, với các công trình ở những năm trước đây, vấn đềđặt ra và cách giải quyết cũng có khác so với hiện nay, khi tình hình thế giới đã có nhiềuthay đổi và đất nước ta đã bước vào một giai đoạn mới của sự phát triển Và Đảng ta nhậnthấy, khoa học công nghệ là đòn bẩy, là động lực cho sự nghiệp phát triển của lực lưởng sảnxuất, để bắt kịp với trình độ chung của thế giới.

Do đó, vai trò của khoa học công nghệ đối với sự phát triển lực lượng sản xuất là tấtyếu trong tình hình nước ta hiện nay

2 Khoa học và công nghệ phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất nước ta hiện nay.

Lực lượng sản xuất và khoa học công nghệ, chúng tồn tại không tách rời nhau mà tácđộng biện chứn lẫn nhau hình thành mối quan hệ khăng khít trong toàn bộ lịch sử loàingười Quan hệ này vạch ra tính chất phụ thuộc khách quan của lực lượng sản xuất vào khoahọc công nghệ

Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất

Khuynh hướng của sản xuất xã hội là không ngừng biến đổi theo chiều hướng tiến bộ.Qua 25 năm đổi mới, trình độ lực lượng sản xuất của nước ta được nâng cao rõ rệt Trình

độ sản xuất tác động đối với sự biến đổi của phương thức sản xuất Khái niệm trình độ sảnxuất nói đến khả năng của con người trong quá trình sử dụng công cụ lao động để cải biến

tự nhiên nhằm bảo đảm cho sự sinh tồn và phát triển của mình Trình độ của lực lượng sảnxuất được thể hiện ở:

-Trình độ tổ chức lao động xã hội

-Trình độ ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất

-Kinh nghiệm và kĩ năng lao động của con người

-Trình độ phân công lao động

Trang 12

Lực lượng sản xuất trở thành yếu tố cách mạng nhất, hoạt động nhất, còn khoa họccông nghệ có khuynh hướng thay đổi theo sự phát triển của lực lượng sản xuất.

Từ những yếu tố trên, ta nhận thấy rằng, với trình độ phát triển của lực lượng sản xuấtcủa nước ta hiện nay cần phải có một khoa học công nghệ phù hợp Nhằm tận dụng tối đanguồn nhân lực, vật lực, tránh việc lãng phí

3 Khoa học công nghệ là động lực cho sự phát triển của lực lượng sản xuất.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử chứng minh sự quyết định của lực lượng sản xuất đối vớikhoa học công nghệ nhưng cũng chỉ rõ rằng, khoa học công nghệ cũng thể hiện tính tươngđối độc lập của mình Khoa học công nghệ là hình thức biểu hiện cho lực lượng sản xuất, cóthể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

Khoa học công nghệ phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất trở thànhđộng lực cơ bản cho sự thúc đẩy mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển Ngược lạikhoa học công nghệ lỗi thời không còn phù hợp sẽ bộc lộ mâu thuẫn gay gắt với lực lượngsản xuất thì trở thành “xiếng xích trói buộc” Song tác dụng kìm hãm chỉ mang tính chất tạmthời, và cuối cùng theo tính tất yếu khách quan nó sẽ bị thay thế bằng một nền khoa họccông nghệ mới

Sở dĩ khoa học công nghệ có tác dụng mạnh mẽ như vậy là vì nó quy định hệ thống tổchức quản lý sản xuất và quản lý xã hội Do đó ảnh hưởng đến thái độ của quảng đại ngườilao động – lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội, nó kích thích hoặc hạn chế việc cải tiếncông cụ lao động, áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất, hợp tác vàphân công lao động…

Thực tế lịch sử đã chứng mình, nước ta qua mỗi thời kì lịch sử, chịu sự tác động củacuộc cách mạng khoa học kĩ thuật của thế giới thì trình độ lực lượng sản xuất lại tăng lên.Khoa học công nghệ thế giới phát triển liên tục đòi hỏi một lực lượng sản xuất có trình độtương ứng, và trong hoàn cảnh ấy, lực lượng sản xuất của nước ta không ngừng đổi mới,nâng cao để đáp ứng nhu cầu thực tiễn

4 Khoa học kĩ thuật làm tăng giá trị cho lực lượng sản xuất.

Ngày đăng: 22/12/2015, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w