Biểu đồ địa lí giúp trình bày các số liệu khô khan bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu, góp phần làm cho bài giảng trở nên sinh động hơn, học sinh có một cái nhìn tổng qua
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Biểu đồ địa lí là một phương tiện trực quan không thể thiếu trong dạy và học địa lí Biểu đồ địa lí giúp trình bày các số liệu khô khan bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu, góp phần làm cho bài giảng trở nên sinh động hơn, học sinh có một cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề và hứng thú hơn với môn học.Microsoft excel là một phần mềm giúp chúng ta có thể dễ dàng chuyển đổi số liệu thành biểu đồ Hiện nay Microsoft office luôn có sự thay đổi các phiên bản để ngày càng hoàn thiện hơn, nhiều tính năng hơn trong sử dụng.Các phiên bản mới bây giờ như Microsoft office 2010, 2013
Trên thực tế vẫn có nhiều giáo viên sử dụng Microsoft office excel 2003, và ít ứng dụng vào việc vẽ biểu đồ địa lí Trong khi đó các phiên bản mới thì ít được sử dụng vì có nhiều chức năng và cách hiển thị khác hẳn với Excel 2003 Chính vì
vậy tôi đã lấy đề tài “ Xây dựng một số dạng biểu đồ địa lí trên Microsoft excel 2010” nhằm giúp các giáo viên môn địa lí nói riêng và các giáo viên nói chung có
thể biết được cách vẽ biểu đồ trên Microsoft office 2010 một cách dễ dàng và nhanh gọn
- Một số dạng biểu đồ địa lí thường dùng trong chương trình Địa lí THCS
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu: Phương pháp này được sử dụng
thông qua qua thu thập có chọn lọc các tài liệu số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin: Đây là phương pháp sử dụng
các phần mềm tin học để xử lý, tổng hợp số liệu Xây dựng các biểu đồ bằng phần mềm Microsoft Exel, Paint để copy ảnh,…
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: Phương pháp này được sử dụng
bằng cách tham khảo ý kiến của những người có kinh nghiệm, các số liệu liên quan
Trang 2NỘI DUNG
1 Tính mới của đề tài
Vẽ biểu đồ địa lí trên phần mềm Microsoft excel không còn là một vấn đề mới Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay nhiều giáo viên còn đang sử dụng Microsoft office excel 2003 và ít ứng dụng trong vẽ biểu đồ địa lí Mặc dù Microsoft office excel 2003 là một phần mềm dễ sử dụng nhưng còn ít tính năng thực dụng và mất nhiều công đoạn khi vẽ biểu đồ Màu sắc đồ họa hay các dạng biểu đồ trong excel còn hạn chế
Micorsoft Excel 2010 hiện nay đang được sử dụng tương đối phổ biến và có nhiều tính năng mới như: Backstage View, Sparkline, Slicers, định dạng dữ liệu có nhiều điều kiện, PivotTables, PivotCharts, SharePoint và ít công đoạn hơn nên khi
vẽ biểu đồ trên Microsoft excel 2010 thì sẽ dễ dàng và nhanh hơn, đẹp hơn
2 Cơ sở lí luận
2.1 Khái quát về biểu đồ địa lí:
Một cách chung nhất, biểu đồ được xem là hình vẽ trực quan mối tương quan giữa các số liệu, hoặc các đại lượng Trong địa lí, biểu đồ là hình vẽ dùng để thể hiện các sự vật, hiện tượng địa lí về quy mô, độ lớn, cơ cấu, quá trình thay đổi
Ý nghĩa chủ yếu của biểu đồ trong dạy học địa lí là thể hiện một cách trực quan các bảng số liệu; nghĩa là thể hiện trực quan mối quan hệ giữa các số liệu địa lí; phản ánh một nhận định, nhận xét hoặc từ đó đưa ra một kết luận cần thiết về sự vật, hiện tượng địa lí
Biểu đồ được phân ra thành nhiều loại khác nhau, tùy vào mỗi cơ sở phân loại Theo chức năng, biểu đồ được phân thành: biểu đồ quy mô, biểu đồ động thái, biểu đồ cơ cấu,… Theo loại hình, biểu đồ được phân thành: Biểu đồ cột đứng, biểu
đồ tròn, biểu đồ đường, biểu đồ miền,…Theo mức độ thể hiện, biểu đồ được phân thành biểu đồ đơn giản, biểu đồ phức tạp
Kết hợp phân loại theo chức năng và phân loại theo hình dạng, biểu đồ trong môn địa lí gồm các loại sau:
Bảng 1: CÁC LOẠI BIỂU ĐỒ TRONG MÔN ĐỊA LÍ
Biểu đồ cơ bản
Trang 3Loại biểu đồ Các dạng cụ thể Chức năng
chồng theo số liệu tuyết đối, chồng theo số liệu tương đối)
- Thể hiện tương quan về quy mô,
độ lớn, khối lượng,
- Thể hiện tình hình phát triển
- Thể hiện theo quy mô, độ lớn, khối lượng,… của đối tượng và sự chuyển dịch cơ cấu (riêng đối với biểu đồ cột chồng theo số liệu tương đối)
Thể hiện tiến trình vận động của đối tượng theo thời gian
- Biểu đồ đường phát triển (1 đường, nhiều đường)
Thể hiện động thái phát triển của đối tượng theo thời gian
Tròn
Một hình tròn Thể hiện cơ cấu của đối tượng
Hai (ba hoặc nhiều) hình tròn
- Thể hiện cơ cấu và quy mô của đối tượng
- Thể hiện động thái phát triển của đối tượng
- Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu
Trang 4Loại biểu đồ Các dạng cụ thể Chức năng
đối tượng
Miền (Biến dạng
từ biểu đồ cột
biểu hiện cơ cấu
trong nhiều năm)
Miền (hai, ba hoặc nhiều miền)
- Thể hiện cơ cấu của đối tượng
- Thể hiện động thái phát triển của đối tượng
- Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu (chủ yếu nhất)
Biểu đồ kết hợp
Cột kết hợp với
cột
- Biểu đồ 2 – 3 hoặc nhiều cột gộp nhóm (có 2 hay nhiều đại lượng)
Thể hiện quy mô, độ lớn, khối lượng và tương quan giữa chúng với các đối tượng địa lí
Cột với điểm
- Biểu đồ có các cột đứng với điểm
- Biểu đồ có các cột chồng với điểm
Thể hiện quy mô, độ lớn, khối lượng và tương quan giữa chúng với các đối tượng địa lí
Đường với đường
- Biểu đồ nhiều đường biểu diễn (có 2 đại lượng khác nhau)
Thể hiện sự thay đổi tương quan của các đại lượng theo thời gian
Cột kết hợp với
đường
- Biểu đồ có các cột đứng (đơn, nhóm cột) với đường
Thể hiện quy mô, độ lớn, khối lượng và tương quan giữa chúng với các đối tượng địa lí
- Thể hiện động thái vận động của đối tượng theo thời gian
Biểu đồ có cột chồng với đường
2.2 Vài nét về Microsoft Excel 2010
2.2.1 Giới thiệu về Excel
Microsoft Excel (gọi nhanh là Excel) là một phần mềm ứng dụng, dùng để tạo
ra các bảngvà bảng tính này giúp ta dễ dàng hơn trong việc thực hiện:
- Tính toán đại số, phân tích dữ liệu
- Lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách
- Truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau
- Vẽ đồ thị và các sơ đồ
- Tự động hóa các công việc bằng các macro
- Và nhiều ứng dụng khác trong nhiều lĩnh vực kế toán, kỹ thuật, thống kê…
2.2.2 Ribbon là gì?
Excel 2010 thay thế các thanh thực đơn (menu) và thanh công cụ (toolbar) truyền thống bằng dải các nút lệnh và biểu tượng chức năng nằm ngay phía trên
Trang 5vùng làm việc, được gọi là Ribbon Hình 1.1 hiển thị các nhóm Ribbon chính như Home, Insert, Page Layout, Formulas, Data, Reviews, View Ngoài ra, excel cho phép hiển thị/ ẩn nhóm ribbon Developer và Add-Ins
Hình 1.1 Thanh công cụ Ribbon
Trong đó:
- Home: là nơi chứa các nút lệnh, được sử dụng thường xuyên trong quá trình
làm việc như: cắt, dán, sao chép, định dạng tài liệu, các kiểu mẫu có sẵn, chèn hay xóa dòng, hoặc cột, sắp xếp, tìm kiếm, lọc dữ liệu,…
- Insert: Chèn các đối tượng vào bảng tính như bảng biểu, vẽ sơ đồ, đồ
thị, kí hiệu,…
- Page Layout: Chứa các nút lệnh về việc hiện thị bảng tính và thiết lập in ấn.
- Formulas: Chèn công thức, đặt tên vùng (range), công cụ kiểm tra, theo dõi
công thức, điều khiển việc tính toán của excel
- Data: Các nút lệnh thao đối với dữ liệu trong và ngoài excel, có danh sách,
phân tích dữ liệu,…
- Review: Các nút lệnh kiểm lỗi chính tả, hỗ trợ dịch từ, thêm chú thích vào
các ô, thiết lập bảo vệ bảng tính
- View: Thiết lập các chế độ hiển thị bảng tính như: phóng to, thu nhỏ, chia
màn hình,…
- Developer: Tab này mặc định được ẩn vì nó chỉ hữu dụng cho các lập trình
viên, những người có hiểu biết về VBA Để mở nhóm này, ta làm như sau: File/option/popular/Show Developer tab in the Ribbon
- Add–ins: Tab này chỉ xuất hiện khi excel muốn mở một tập tin có sử dụng
các tiện ích bổ sung, các hàm bổ sung, …
2.2.3 Khởi động và thoát khỏi Excel 2010
a Khởi động Excel 2010
Excel 2010 có thể được khởi động bằng một trong các cách sau:
Trang 6Cách 1: Thực hiện lệnh Start (1)/ All programs (2)/ Microsoft office (3)/
Microsoft Excel 2010 (4)
Hình 1.2 – Khởi động Excel 2010 từ Start Menu
Cách 2: Nếu trên màn hình Desktop có sẵn Shortcut của Microsoft Excel
2010, ta kích đúp chuột vào biểu tượng Microsoft Excel 2010
Hình 1.3 – Khởi động Excel 2010 từ màn hình Desktop
Cách 3: Nếu sử dụng Windows 8, thì bấm đồng thời nút Windows (nút hình cửa
sổ trên bàn phím) + Q, trên thanh tìm kiếm đánh chữ Excel 2010, sau đó kích đúp vào biểu tượng Microsoft Excel 2010
Trang 7Hình 1.4– Khởi động Excel 2010 trong Win 8
b Điều chỉnh cửa sổ Excel 2010
Hình 1.5 – Các nút điều chỉnh cửa sổ
c Thoát khỏi Excel 2010
Thực hiện lệnh File/Exit hoặc nhấn nút Close (hình chữ X) trên góc phải màn hình Excel Có thể dùng phím tắt Alt+F4
2.2.4 Giới thiệu màn hình giao diện và cấu trúc bảng tính.
a Màn hình giao diện Excel
* Cửa sổ làm việc chuẩn của Excel 2010
Trang 8Hình 1.6 – Màn hình giao diện Excel 2010
* Các thành phần của một sổ bảng tính Excel 2010
- Workbook: (Sổ bảng tính) Là một tập tin Excel dùng để thực hiện các thao
tác tính toán, vẽ đồ thị,… và lưu trữ dữ liệu Một workbook sẽ chứa nhiều Worksheet hay Chartsheet tùy thuộc vào bộ nhớ máy tính cũng như nhu cầu công việc của mỗi người sử dụng
- Title Bar (Thanh tiêu đề): Gồm menu điều khiển (Control menu icon), tập
tin Workbook hiện hành và các nút: Minimize, Maximize, Restore
- Chart Sheet: Cũng là một Sheet trong Workbook, nhưng chỉ chứa một đồ
thị bên trong, giúp cho việc quản lý từng đồ thị riêng lẻ
- Worksheet: còn gọi là sổ bảng tính (bảng tính), dùng để nhập dữ liệu và
thực hiện những thao tác tính toán, tạo biểu mẫu, tạo lập cơ sở dữ liệu, thống kê Mỗi bảng tính được đặt tên mặc định là Sheet1, Sheet2… Chúng ta có thể đặt lại một tên nào đó sao cho phù hợp với nội dung lưu trên bảng tính
Mặc định, mỗi workbook chứa 3 worksheet, muốn thay đổi số lượng bảng tính mặc định trong một sổ bảng tính ta thực hiện như sau: File/option/ General
Trang 9Include this many sheets trong When creating new workbooks: nhập số lượng sheet cần tạo.
b Cấu trúc một bảng tính Excel 2010.
- Tabsheet: Hiển thị tên của các bảng tính có trong một Workbook, mặc định
là 3 bảng tính với tên là Sheet1, Sheet2, Sheet3 Muốn làm việc với bảng tính nào
ta nhấn chuột vào tên bảng tính đó
- Row và Column: Một bảng tính gồm tập hợp nhiều dòng (row) và cột
+ Khối ô (Range): Khối ô là tập hợp gồm nhiều ô nằm liền kề nhau trong Sheet
Ở đây, chúng ta cần phân biệt khái niệm cho vùng ô không liên tiếp, khi đó gọi là multi - ranges
Ví dụ: Khối ô B2:D7 là tập hợp các địa chỉ ô từ B2 đến D7 Khung viền màu đen thể hiện đang chọn vùng B2:D7
- Cell pointer: được gọi là con trỏ ô Đó là khung đậm viền quanh ô và có
một ô vuông nhỏ màu đen ở cạnh dưới bên phải gọi là quai điền (Fill handle) dùng
để định vị ô Khi đưa chuột vào Fill handle, con trỏ chuột chuyển thành một dấu thập màu đen mảnh Trỏ ô có thể được di chuyển bằng các phím mũi tên Ô chứa trỏ ô gọi là ô hiện hành (Active Cell) hay ô chọn (Seleted Cell) Địa chỉ của ô hiện hành được hiển thị trong hộp tên trên thanh công thức
- Column Heading: Để nhận diện các cột trong bảng tính Nó còn được
dùng để chọn khối cột Nút phía ngoài bên trái là nút chọn toàn bộ bảng tính (Select All)
- Row Heading: Để nhận diện các dòng trong bảng tính Nó còn được dùng
để chọn khối dòng Nút phía trên cùng để chọn toàn bộ bảng tính (Select All)
- Scroll bar: Là hai thanh ở cạnh bên phải và cạnh dưới của cửa sổ bảng tính
Trên thanh cuộn có chứa một hộp cuộn (Scroll bar) và hai nút mũi tên Nhấn nút
Trang 10mũi tên hay hộp cuộn khi chúng ta cần di chuyển nhanh đến khu vực khác của bảng tính.
- Tab Sheet:
Hình 1.7 – Mô tả Tab sheet
Đây là thành phần chính của màn hình làm việc Cửa sổ bảng tính hiển thị một phần của bảng tính, khoảng 9 – 15 cột (cột A đến cột I hoặc cột O), 20 – 29 dòng với những đường kẻ lưới (gridlines) phân cách giữa các ô Số dòng và số cột trên hiển thị trên bảng tính sẽ thay đổi nếu ta thay đổi chiều rộng cột hay chiều cao dòng hoặc chọn độ phân giải khác nhau (zoom)
- Di chuyển trong Worksheet:
Alt + pgup: Sang trái một trang
Alt + pgdn: sang phải 1 trang
Home hoặc Alt + home: Về đầu dòng
Ngoài ra có thể sử dụng Mouse để di chuyển đến một ô bất kì nào bằng cách click Mouse tại ô muốn đến
3 Giới thiệu tính năng vẽ biểu đồ của Microsoft Excel 2010 (ME 2010)
3.1 Tổng quan về biểu đồ trong ME 2010
* Các nhóm dạng biểu đồ:
ME 2010 có các nhóm biểu đồ: Column, Pie, Line, Bar, Area, XY(Scatter), Stock, Surface, Doughnut, Bubble, Radar
Trang 11Hình 1.8: Các nhóm dạng biểu đồ trong ME 2010
* Thành phần của một biểu đồ:
Thành phần của một biểu đồ theo dạng thông thường thường có:
- Các đường biểu diễn sự kiện: (Data Series) Dùng minh họa cho các dữ liệu dạng số trên bảng tính
- Các trục (Axis)
+ Horizontal Axis (Trục hoành): Thường dùng để minh họa các dữ liệu nhóm
trên bảng tính (như các đơn vị, mốc thời gian,…)
+ Vertical Axis (Trục tung): Trục thẳng đứng và vuông góc với trục hoành, được
Excel tạo ra căn cứ vào các số liệu cao và thấp trong phạm vi điều kiện khai báo
+ Chart Title (Tiêu đề biểu đồ): Giới thiệu nội dung chính của biểu đồ.
+ Axis Titles (Các tiêu đề cho trục tung và trục hoành): Giới thiệu nội dung
của trục tung và trục hoành
+ Legend (Chú thích): Các chú thích về các đường biểu diễn trên biểu đồ + Gridlines (Kẻ lưới): Gồm các đường kẻ ngang, kẻ dọc trên màn biểu đồ để
dễ dàng xác định trên các đường biểu diễn
3.2 Quy trình thiết kế biểu đồ bằng Microsoft Excel 2010
* Tạo bảng số liệu
Để tạo một biểu đồ, đầu tiên ta cần có một bảng dữ liệu
- Lưu ý: với các số thập phân cần định dạng số liệu: Home/Number (dấu mũi tên góc dưới bên phải)/ Xuất hiện Format cell -> Category/Number/ Trong Dcimal
Trang 12Places chọn số thập phân có 1 chữ số hay 2 chữ số/ok Khi đánh số thập phân thường dùng dấu “.”, ví dụ 7.9.
* Tạo biểu đồ
- Bước 1: Chọn khối ô chứa số liệu cần thể hiện trong biểu đồ , cần chọn luôn
các tiêu đề cột cho vùng dữ liệu
- Bước 2: Chọn menu Insert / trên công cụ Charts / chọn nhóm biểu đồ,
- Bước 3: Chọn kiểu biểu đồ
- Bước 4: Chọn OK
* Thêm các thành phần cho biểu đồ
- Bước 1: Chọn biều đồ/ Chart Tools/Design
Hình 1.9: Các lệnh trong Chart tools/Design
- Bước 2: Trên Chart Layout / chọn các đối tượng cần thiết mà phần mềm Excel 2010 đã được thiết kế sẵn như: tựa đề, chú thích, các nhãn, đường lưới…
Hình 1.10: Các lệnh trong Chart tools/Layout
- Bước 3: Chèn và hiệu chỉnh tiêu đề: chọn biểu đồ / Chart Tools/
- Bước 4: Chọn Layout / thực hiện hiệu chỉnh trên công cụ Labels,
+ Chọn ChartTitle: thêm tiêu đề chính
+ Chọn Axis Titles: thêm tiêu đề cho trục hoành (hay trục tung)
+ Chọn Legend: thêm chú thích
+ Chọn Data Labels: thêm nhãn dữ liệu
+ Chọn Data Table: thêm bảng dữ liệu
- Bước 5: Chèn và hiệu chỉnh khung lưới trên biểu đồ: chọn biểu đồ/ Chart Tools / Layout /Girdlines trên công cụ Axes
Trang 13- Bước 6: Chèn và hiệu chỉnh thông số các trục trên biểu đồ: chọn biểu đồ / Chart Tools / Layout /Axes trên công cụ Axes.
* Xóa thành phần trong biểu đồ:
- Chọn thành phần cần xóa, bấm phím Delete.
* Chuyển đổi số liệu dòng cột trong bảng
Khi cần chuyển đổi dữ liệu của dòng thành cột và ngược lại, cần thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Chọn biểu đồ/ Chart Tools /Design,
- Bước 2: Chọn Switch Row – Column trên công cụ Data,
* Thay đổi kiểu trong biểu đồ:
- Bước 1: Chọn biểu đồ/ Chart Tools/ Design,
- Bước 2: Chọn Change Chart Type trên công cụ Type,
- Bước 3: Chọn kiểu cho đồ thị trong hộp thoại Change Chart Type
* Thay đổi dữ liệu trong biểu đồ (Trong trường hợp chưa chọn hoặc chưa chọn hết vùng dữ liệu cần vẽ biểu đồ).
- Bước 1: Chọn biểu đồ hoặc chọn phàn cần thay đổi dữ liệu/ Chart Tools/ Design
- Bước 2: Chọn Select Data trên công cụ Data
- Bước 3: Thay đổi dữ liệu cho biểu đồ trong hộp thoại Select Data Source
Hình 1.11: Hộp thoại Select Data Source
* Thay đổi màu cho biểu đồ
- Bước 1: Chọn biểu đồ / Chart Tools /Design,
- Bước 2: Chọn kiểu màu cho biểu đồ trên công cụ Chart Styles
*Thay đổi các thành phần trong biểu đồ
- Bước 1: Chọn biểu đồ/ Chart Tools / Format,
Trang 14Hình 1.12: Các lệnh trong Chart tools/Format
- Bước 2: Chọn Chart Elements trên công cụ Current Selection,
- Bước 3: Chọn đối tượng / thực hiện chỉnh sửa,
- Bước 4: Chọn kiểu màu nền cho biểu đồ trên công cụ Shape Styles,
- Bước 5: Chọn kiểu hiển thị chữ dữ liệu cho biểu đồ trên công cụ WordArt Styles, hoặc chỉnh sửa kiểu chữ dữ liệu như trong Word
4 Quy trình thiết kế một số dạng biểu đồ trong chương trình Địa lí THCS
4.1 Quy trình thiết kế biểu đồ cột
Bảng 2: Tỉ trọng một số tiêu chí dịch vụ ở Đông Nam Bộ so với cả nước