1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

98 487 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng2.2.22 Bên được bảo lãnh...55 2.2.23 Bên nhận bảo lãnh...56 2.2.3 Hình thức và nội dung của hợp đồng bảo lãnh bằng tín chấp...57 THỰC TI

Trang 1

LUẬN VẰN TỐT NGHIỆP

BẢO LÃNH TRONG HỢP ĐỒNG

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN

Trang 2

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN

GVHD: ThS.Lê Huỳnh Phương Chình -3- SVTH: Nguyễn Thị Đoan Trang

Trang 3

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

1.1.2.1 Bên cho vay 5

1.1.2.2 Khách hàng vay 8

1.1.3 Nội dung chủ yếu của hợp đồng tín dụng ngân hàng 12

1.2 Giói thiệu chung về biện pháp bảo lãnh 15

1.2.1 Khái quát chung về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự 15

Trang 4

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

2.1.1 Điều kiện đối với tài sản bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng 25

Trang 5

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

2.2.22 Bên được bảo lãnh 55 2.2.23 Bên nhận bảo lãnh 56 2.2.3 Hình thức và nội dung của hợp đồng bảo lãnh bằng tín chấp 57

THỰC TIỄN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT BẢO LÃNH

TRONG HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

3.1 Vướng mắc về xác định giá trị tài sản dùng để bảo lãnh tiền vay 59

3.3 Vướng mắc trong việc xử lý tài sản cầm cổ để bảo lãnh tiền vay trong trường

hợp tài sản đó có đăng ký quyền sở hữu và xử lý theo các phương thức do các bên thỏa thuận 64

3.4 Vướng mắc trong vấn đề xử lý tài sản bảo lãnh tiền vay khỉ bán đấu giá

Trang 6

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

Trang 7

Đe tài: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển

Trang 8

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

Đe tài “Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng” với đối tượng nghiên cứu là các điều kiện, trình tự, thủ tục để tiến tới giao kết hợp đồng bảo lãnh trong hoạt động tín dụng ngân hàng và trình tự, thủ tục để thanh lý hợp đồng bảo lãnh Người viết nghiên cứu với mục đích góp phần làm hoàn thiện hon pháp luật về bảo lãnh tiền vay trong hoạt động tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên có liên quan khi tham gia vào quan hệ bảo lãnh trong họp đồng tín dụng ngân hàng đồng thời góp phần bảo đảm thu hồi vốn cho các tổ chức tín dụng.

4 Phạm vỉ nghiên cứu

Trang 9

Đe tài: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

Trang 10

1 Đại học Luật Hà Nội: Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, 2005, tr 133.

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG VÀ BIỆN PHÁP BẢO

LÃNH TRONG HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Trang 11

2 Điều 2 Luật giao dịch điện tử 2005

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

thông thường, hình thức của hợp đồng tín dụng bắt buộc phải được lập thành vãn bản, tạo

cơ sở pháp lý rõ ràng nếu có xảy ra tranh chấp đồng thời thuận tiện trong khâu quản lý và lưu trữ hồ sơ.

Trang 12

Đe tài: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

Giống như đa số các hợp đồng kinh doanh thưong mại khác, mục tiêu lợi nhuận là mục tiêu không thể thiếu trong các hợp đồng tín dụng Biểu hiện rõ ràng nhất của nó nằm

ở sự chênh lệch giữa lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay vì suy cho cùng tổ chức tín dụng và các tổ chức được phép hoạt động ngân hàng khác cũng là một loại hình doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở làm ăn sinh lời để có thể duy trì tốt các hoạt động của mình đồng thời còn tạo ra thặng dư cho xã hội.

1.1.2 Chủ thể của hợp đồng tín dụng ngân hàng

Trang 13

4Điều 473 Bộ luật dân sự 2005

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

- Có người đại diện đủ năng lực và thẩm quyền để giao kết hợp đồng tín dụng với khách hàng.

Trang 14

5 Điều 473 khoản 1 Bộ luật dân sự 2005

6 Điều 475 Bộ luật dân sự 2005

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

- Nghĩa vụ chuyển giao tiền đúng thời hạn, địa điểm, số lượng cho bên khách hàng vay (giải ngân) sử dụng5 Đây là nghĩa vụ quan trọng nhất làm tiền đề phát sinh hàng loạt các quyền và nghĩa vụ khác của hai bên, nghĩa vụ này dựa trên việc bên cho vay cam kết cho bên vay sử dụng một số tiền của mình trong một thời hạn nhất định và có hoàn trả.

Trang 15

7 Điều 7 khoản 1 điểm b Quyết đinh 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Ngân hàng Nhà

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

sản bảo đảm tiền vay, thưong lượng và hòa giải hoặc khởi kiện bên vay trước một cơ

quan tài phán có thẫm quyền.

Trang 16

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

đãng ký thì ngày sinh, ngày tử được xác định bằng các chứng cứ khác do cơ quan đăng ký

hộ tịch thực hiện, nếu không có tranh chấp Neu có ý kiến khác nhau của những người có quyền và lợi ích liên quan về thời điểm sinh, tử thì do Tòa án xác định Năng lực pháp luật của một cá nhân không thể bị hạn chể, điều đó có nghĩa là mọi thỏa thuận, cam kết về hạn chế, tước bỏ năng lực pháp luật dân sự của các bên thỏa thuận hoặc của người thứ ba đều không có hiệu lực pháp luật Trừ một số trường hợp có thể bị hạn chế hoặc tước bỏ năng lực pháp luật dân sự của một cá nhân, nhưng cũng chỉ trong một thời hạn nhất định.

Ví dụ: Hạn chế, tước bỏ một số quyền dân sự của cá nhân là hình phạt hình sự bổ sung hoặc biện pháp xử lý vi phạm hành chính như cấm đảm nhiệm, chức vụ, cấm cư

Trang 17

9Điều 7 khoản 3 Quyết đinh 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Ngân hàng Nhà nước về việc

11 Điều 7 khoản 5 Quyết đinh 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Ngân hàng Nhà nước về

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

bảo đảm tài sản của bản thân, gia đình người đó được sử dụng một cách hợp lý mà còn có

ý nghĩa về mặt xã hội là hạn chế các tệ nạn xã hội Xét về năng lực chủ thể trong hợp

đồng tín dụng người này không hội đủ điều kiện vì không có cơ sở đảm bảo rằng người bị

hạn chế năng lực hành vi dân sự sẽ nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ của mình khi khó

làm chủ bản thân nếu có tiền sử sử dụng chất kích thích Cũng giống như trường họp bị

Trang 18

12 Điều 473 khoản 1 Bộ luật dân sự 2005

của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng với khách hàng

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

thể vì nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan mà để các tài liệu đó bị bên thứ ba biết

được và sử dụng để gây ảnh hưởng đến lợi ích của bên vay.

Trang 19

Đe tài: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

- Quyền khiếu nại, khởi kiện việc từ chối cho vay không có căn cứ hoặc các vi phạm hợp đồng tín dụng của bên cho vay Quyền này được thiết lập với mục tiêu nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp cho khách hàng vay trước những hành vi không có căn cứ hợp pháp của bên cho vay Tuy nhiên, nếu pháp luật cho phép bên vay có quyền khiếu nại đối với bên cho vay vì họ đã từ chối cho vay không có căn cứ, rõ ràng là không họp lý Việc có muốn giao kết họp đồng hay không là tự do ý chí của các bên chủ thể Quyền này có thể được

Trang 20

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

nhiều khía cạnh bao gồm cả việc thăm dò, điều tra, thống kê ý kiến của những nguời có khả năng trở thành khách hàng của mình để có thể đảm bảo đuợc việc hợp đồng do mình soạn thảo ra thu hút nhiều khách hàng và mang tính cạnh tranh cao.

Trang 21

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

có thể hoàn thành nghĩa vụ của mình đồng thời cũng giúp tổ chức tín dụng giảm thiểu rủi

ro khi thu hồi nợ Hơn nữa, các bên có thể thỏa thuận thêm về khả năng điều chỉnh phuơng thức hoàn trả tiền vay nếu các điều kiện liên quan đến khả năng hoàn trả của bên khách hàng có sự thay đổi nhất định.

Trang 22

16 Đoàn Thị Phương Diệp: Giáo trình Bảo đảm nghĩa vụ, Khoa Luật - Trường Đại học cần Thơ, 2009, tr 1

Đe tài: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

cán bộ chuyên nghiệp, có kinh nghiệm Không phải bất kỳ một tổ chức tín dụng nào cũng

có thể trang bị cho mình một đội ngũ thẫm tra viên đáng tin cậy do đó trên thực tế việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản chiếm tỷ lệ nhỏ hơn hoạt động cho vay có bảo đảm bằng tài sản Với tài sản bảo đảm tiền vay thì tổ chức tín dụng có thể thu hồi đuợc khoản vay mà không phụ thuộc vào khách hàng có ý định thực hiện nghĩa vụ trả nợ hay không Mặc khác, khi tổ chức tín dụng có tài sản bảo đảm của khách hàng thì tư cách của

tổ chức tín dụng lúc này là chủ nợ có bảo đảm nên được ưu tiên thanh toán so với các chủ

nợ trong trường hợp xử lý tài sản để thanh toán nợ Pháp luật hiện hành chủ yếu ghi nhận

Trang 23

17 Đoàn Thị Phương Diệp: Giáo trình Bảo đảm nghĩa vụ, Khoa Luật - Trường Đại học cần Thơ, 2009, tr 3

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

hiện nghĩa vụ của mình vì lợi ích của người có quyền đồng thời tạo điều kiện cho người

có quyền trực tiếp thực hiện các quyền của mình ữong trường hợp người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình, bằng cách dựa vào luật hoặc vào sự thỏa thuận của các bên để thêm vào nghĩa vụ bổ sung bên cạnh nghĩa vụ chính.

Trang 24

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

- Quyền yêu cầu của bên nhận bảo đảm trong quan hệ bảo đảm chỉ phát sinh khi nghĩa vụ chính không được chấp hành hay chấp hành không đầy đủ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác Biện pháp bảo đảm chỉ mang tính chất bảo đảm thực hiện nghĩa

vụ dân sự nên nếu người có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình thì đương nhiên họp đồng phụ không có căn cứ để phát sinh, quan hệ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự xem như chấm dứt các bên sẽ tiến hành xóa đãng ký (nếu đã đãng ký giao dịch bảo đảm) theo quy định của pháp luật Tuy nhiên, do đây là quy định mang tính chất tùy nghi nên pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên, sự thỏa thuận này nếu hợp pháp và không ảnh hưởng đến giá trị đạo đức, trật tự xã hội thì có giá ưị cao hơn quy định cứng trong

Trang 25

18 Đoàn Thị Phương Diệp: Giáo trình Bảo đảm nghĩa vụ, Khoa Luật - Trường Đại học cần Thơ, Tr.9

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

Trang 26

19 Nguyễn Ngọc Điện: Một số suy nghĩ về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong Luật Dân sự Việt Nam, Nxb Trẻ,

2001,

đặt cọc Tuy nhiên, trong đề tài này người viết chỉ đi sâu và phân tích biện pháp bảo đảm

đối nhân (bảo lãnh).

1.2.2 Sự phát triển của chế định bảo lãnh19

Trang 27

Đe tài: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

lãnh) Luật nhà Lê phân chia bảo lãnh theo hai dạng, bảo lãnh theo pháp định và bảo lãnh theo giao ước Điều 590 bộ Quốc Triều Hình Luật quy định :

“Người mắc nợ tron mất thì người đứng bảo lãnh phải hoàn trả tiền gốc mà thôi; nếu trong văn tự có ghi rõ người phải trả thay thì người ấy phải trả như người mắc nợ, trái luật thì bị xử phạt 80 trượng; nếu người mắc nợ có con thì được đòi ở con”.

Trang 28

20 Điều 366 Bộ luật dân sự 1995

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

dụng vào tình hình thực tế Việt Nam Theo đó, nghĩa vụ bảo lãnh mang tính chất của một nghĩa vụ phụ và người bảo lãnh cũng được hưởng quy chế người có nghĩa vụ dự bị, trong trường hợp nhiều người cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ thì không áp dụng nguyên tắc phân chia mà áp dụng nguyên tắc liên đới.

Trang 29

21 Điều 361 Bộ luật dân sự 2005

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

riêng Sau đây người viết sẽ phân tích rõ hơn về biện pháp bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trong dân sự nói chung và bảo lãnh trong họp đồng tín dụng ngân hàng nói riêng.

1.2.3 Khái niệm bảo lãnh

Trang 30

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình Ngược lại, nếu các bên có thỏa thuận về việc người bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà người có nghĩa vụ không có hoặc không đủ khả năng thực hiện thì pháp luật cũng tôn trọng thỏa thuận này của các bên.

Trang 31

22 Nguyễn Ngọc Điện: Một sổ suy nghĩ về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong Luật dân sự Việt Nam, Nxb

thuận lợi cho người bảo lãnh thực hiện quyền yêu cầu người được bảo lãnh hoàn trả lại

phần trách nhiệm mà người bảo lãnh đã thực hiện thay Quan hệ của người bảo lãnh và

người được bảo lãnh mặc dù không hình thành trên cơ sở hợp đồng giữa hai bên nhưng đa

số trường hợp trước khi hình thành hợp đồng bảo lãnh thì người bảo lãnh và người được bảo lãnh đã có thỏa thuận riêng với nhau Tuy nhiên, cũng có những trường họp người

được bảo lãnh không biết về việc có người đã đứng ra làm người bảo lãnh cho nghĩa vụ

Trang 32

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

dụ : cha bảo lãnh cho con, vợ bảo lãnh cho chồng Trong đề tài này người viết chủ yểu nghiên cứu về loại bảo lãnh không chuyên.

1.2.5 Mối quan hệ giữa hợp đồng tín dụng ngân hàng và biện pháp bảo lãnh

Trang 33

23 Điều 4 khoản 1 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 về Giao dịch bảo đảm

tháng 12 năm 2006 về Giao Đe tài: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng dịch bảo đảm

CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ BẢO LÃNH TRONG HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

NGÂN HÀNG

Chương hai người viết chủ yếu đi sâu phân tích các quy định của pháp luật có liên

Trang 34

25 Lê Thị Thu Thủy: Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản của các Tổ chúc tin dụng, Nxb Tư pháp,

63 Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

vụ dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Nếu tài sản thuộc sở hữu của nhiều

người thì khi dùng tài sản đó để bảo lãnh tiền vay thì phải có cam kết bằng văn bản cuả

các đồng sở hữu giao cho người đại diện dùng tài sản đó để bảo lãnh tiền vay.

Trang 35

Đe tài: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

tài sản nào dùng để thế chấp hay cầm cố, chủ yếu dựa vào việc bên nhận bảo đảm có cầm giữ đối với tài sản bảo đảm đó hay không, nếu có cầm giữ thực tế thì đó là cầm cố, nguợc lại nêu không có sự cầm giữ thực tế thì đó là thế chấp Tài sản bảo lãnh tiền vay trong hợp đồng tín dụng ngân hàng bao gồm cả các tài sản dùng để cầm cố và thế chấp Sau khi bên bảo lãnh chỉ định cụ thể khối tài sản nào của mình sẽ được dùng để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tiền vay thì tổ chức tín dụng sẽ tiến hành thủ tục thẫm định giá trị của khối tài

Trang 36

26 Nguyễn Minh Hoàng: Nguyên lý chung định giá tài sản và giá trị doanh nghiệp, Nxb Thống kê, 2006, Tr

52

Đe tài: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

động mang tính chủ động của tổ chức tín dụng chứ không phải xuất phát từ hiệu lực của

một quyết định tu pháp hay một điều kiện nào đó (ví dụ nhu đến hạn thực hiện nghĩa vụ

mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng dẫn đến việc phải xử lý tài sản để thu hồi

nợ).

Trang 37

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

Đối với các hợp đồng bảo đảm tiền vay bằng biện pháp thế chấp, cầm cố hay đặt cọc thì bên bảo đảm cũng đồng thời là bên khách hàng vay Đối với hợp đồng bảo lãnh, yếu tố làm nên sự khác biệt của nó so với các hợp đồng bảo đảm vừa nêu là sự xuất hiện của bên thứ ba là bên đứng ra bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ của khách hàng vay bằng tài sản của chính mình.

Trang 38

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

(hoặc tài sản) tổng cộng của những người bảo lãnh phải lớn hơn thu nhập của người được

bảo lãnh và lớn hơn khoản vay.

Trang 39

30 Điều 14 khoản 1 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 về giao dịch bảo đảm

Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng

Dân sự 2005, người giám hộ được bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và các giao dịch khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ nếu có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ Giao dịch bảo lãnh không được liệt kê một cách rõ ràng trong điều luật như thể chấp, cầm cố vì việc cầm cố, thế chấp tài sản là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự cho chính chủ sở hữu của khối tài sản đó nên đã thỏa mãn điều kiện bắt buộc là phải vì lợi ích của người được giám hộ Trong khi

Trang 40

31 Điều 14 khoản 2 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 về Giao dịch bảo đảm

tháng 12 năm 2006 về Giao Đe tía: Bảo lãnh trong hợp đồng tín dụng ngân hàng dịch bảo đảm

nhân hợp nhất, sáp nhập phải thực hiện họp đồng bảo lãnh tiền vay; trong trường hợp

chuyển đổi doanh nghiệp, chuyển đổi công ty Nhà nước thì doanh nghiệp được chuyển

đổi phải thực hiện hợp đồng bảo lãnh tiền vay31.

Ngày đăng: 22/12/2015, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w