BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI---esm£o ---— MAI THỊ THU HOÀI ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT CÂY NGỦ SẮC AGERATUM CONYZOĨDES L... Tác dụng chữa bỏng của một số dịch c
Trang 1BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
-esm£o -—
MAI THỊ THU HOÀI
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT CÂY NGỦ SẮC
(AGERATUM CONYZOĨDES L.)
TRÊN ĐỘNG VẬT THỤC NGHIỆM
(KHỐA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHÓA 2004 - 2009)
Người hướng dấn : DS Nguyễn Xuân Bác
Nơi thực hiện : Bọ món Hỏa sinh
❖ Thời gian thực hiện : Từ 2/2009 đến 5/2009
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chan thành cảm ưn thầy giáo DS Nguyễn Xuân Bắc - thầy đãtrục liếp hướng dẫn em thực hiên và hoàn thành khóa luân này
Em cũng xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Văn Rư đã tân Lình giúp dỡ
em hoàn thành khoá ỉuận
Em xin chan thành câm ƠI1 cúc thầy cô giáo, các cáil bô kỹ thuật vion đanggiảng dạy, làm việc tại bộ môn Hóa sinh, bộ mồn Dược lực, bộ mởn Vi sinh vàSinh học đã tận tình giúp đơ cm trong thơi gian làm thực nghiệm
Em cung xin gởi lơi cam ơn toi Ban giắfh Hiệii cung toa.fi thê các thầygiắd,
cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện thuận lại cho cmtrong suốt thời gian học lập tại trường,
Cuối cùng cm xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã giúp đỡ và ung
hộ em để cố kết quà như hỏm nay
Em xin chân thảnh cấm ơn!
Hà Nội ngày 15 tháng 5 năm 2009
Sinh viênMai Thị Thu Hoài
Trang 3MỤC LỤC
Trang CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANII MỤC BẢNG số LIỆU
DANH MỤC HỈNH MINH HỌA
DẶT VẤN ĐỂ „
1 PHẦN 1 - TỒNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về bỏng - 2
ỉ 1.1 Ktìắi niệm vì bõĩìg 2
1.1.2 Dịch tẽ bòng 2
1.1.3 Phân loại bỏng 3
1.1.4 Tác nhân gây bỏng 5
ì 1.5 Diễn biến của bệnh bỏng 5
1.1.6 Di chứng của bệnh bòng 9
1.2 MỘI sủ phương pháp áp dụng cho điều trị bỏng 10
1.2.1 Nguyên tắc diều trị bỏng 10
1.2.2 Phương pháp điều trị bòng bằng thuốc 10
1.2.3 Một số phương pháp điều tri hòng mới 11
1.3 Tổng quan về cây ngũ sắc 12
1.3.1 Tên gọi 12
í 3,2 Đặc điểm hình thẫỉ vầ phản bo ỉ 2 1.3.3 Bộ phận dùng và thành phần hóa hục 13
1.3.4 Công dụng, chỉ đình, phối hựp điếu trị 13
1.3.5 Một sổ bài thuốc từ cây ngũ sắc hay được sử dụng 14
PHẦN 2 - THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QƯẢ 15
2.1 Ng uyên liệu và phương tiện nghiên cứu 15
2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu 15
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu 15
Trang 422 Phương pháp nghỉên cứu 17
2.2.1 Chiết xuất một số dịch chiết lá cay ngũ sác 17
2.2.2 Xác định sơ bộ thành phán hóa học của tlich chiết lá cây ngũ sắc 18
2.2.3 Nghiên cứu ỉẩc dụng sinh học 18
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 21
2.3 Kết quả thực nghiệm vànhận xét 21
2.3.1 Xác định sơ bộ thành phần hóa học dịch chiết Lá cây ngũ sắc 2J 2.3.2 Tác dụng chữa bỏng của một số dịch chiết lá cây ngũ sẳc 22
2.3.3 Tá c dụng ức chế vi sinh vật kiểm định của dịch chiết lá cây ngũ sắc 28
2.4 Bàn luận - 30
2.4.1 Vé thành phần hóa học dịch chiết ỉá cây ngũ sác 30
2.4.2 Vé thiết kế nghiên cứu tác dụng điều trị bỏng 30
2.4.3 Vể tác dụng chữa bỏng của một số dịch chiết lá cây ngũ sác 31
2.4.4 Về tác dụng ức chế vi sinh vật của dịch chiết lá cây ngũ sác 32
KẾT LUẬN 34
1 Kết luận 34
2 Đề xuất 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHU LUC
Trang 6DANH MỤC BẢNG số LIỆU
Bảng 1,1 Một số chỉ số sinh học trong sốc bòng
Bảng 1.2 Một số chỉ số sinh học trong suy mồn bỏng
Bãng 2.1 Các mòi trường nuòỉ cấy vi khuẩn kiểm định
Iỉãng 2.2 Các môi trường nuôi cấy vi nấm kiểm định
Bâng 2.3 Cách xác định thành phán hóa học chính của 3 loại DC lá câv ngũ sấc Bảng 2.4 Thành phần hóa học DC lá cây ngũ sắc
Bảng 2.5 Mức độ giảm thời gian làm lành da
Bảng 2.6 Sự thay đổi diện tích bỏng trên chuột thí nghiệm theo thời gian
Bâng 2.7 Mức độ giảm diện tích hỏng của các lỗ thử so với lô chứng
Bấng 2.8 Mức độ giảm diện lích bỏng của các lò thử so với lố so sánh
Bứng 2.9 Đường kính vòng vô khuẩn của 3 loại DC lá cây ngũ sắc trẽn một số
vsv kiểm định
Trang 7DANH Mưc HÌNH MINH HOA
Hình 1 Phẩn trên rrũịt đất cây ngữ sấc
Hình 2. Sơ đó quy trình chiết xuất DC nước lá cây ngũ sắc
Hình 3. Sơ đồ quy trinh chiết xuất DC MeOH, EtOH lá cây ngũ sắc
Hình 4 Đó thị biểu diễn thời gian lành da hoằn toàn ờ các lỏ chuột thí nghiệm Hình 5 Đổ thị biểu diễn mức độ giảm diện tích bỏng của các lô chuột thí
nghiệm theo thòi gian
Hình 6 Vòng vô khuẩn ức chếSíaphvlọcọccus cmreus ATCC 1128 cùa DC McOH
(1), của EXT EtOH (2), của DC nước (3), của Benzathin penicillin (4)
Hỉnh 7 Vòng vô khuẩn ức chế Escherichia coli ATCC 25922 của DC
MeOH (1), của DC EiOH (2), của DC nước (3), của Gentamicin (4)
Hình Vòng vồ khuẩn ức chế Candida aỉbican của DC Me.OH (L), của DC
EtOH (2), của DC nước (3)
Trang 8Số lượng thưổc trong nước để điều trị hỏng còn ít, trong khi đó nhu câu vẻthuốc điều trị bỏng của người dân ngày càng nhiều, hơn nữa giá thuốc nhậpkhẩu tăng cao, khiến cho viộc điồu trị bồng khá tốn kém và thực sự là mộtgánh nặng đối với bênh nhân bỏng, đặc biệt là đối với bệnh nhân nghèo ừ mộinước đang phát triển như Việt Nam Vì vậy, viộc nghi ôn cứu tìm ra các nguồn
thuốc mới đáp ứng nhu cầu của người dân là rất cấp thiết.
Cây ngũ sắc có ở rất nhiều địa phương trong nước la và đả dược sử dụng
trong điều trị một sơ bệnh [20], [21] Hiện nay, à nước ta và trên thế giới đã có
nhiẻu nghiôn cứu về tác dụng sinh học cùa cây ngũ sắc [14], [15] tuy nhiênchưa có tài liệu cồng bố vé tác dụng chữa bỏng Vì vậy, nham gốp phđn lamsáng tỏ khả năng điểu trị bỏng của cây ngũ sắc đổng thời làm tăng việc sử
dụng dược liêu này trong điều tri bỏng, chúng tồi tiến hành đề tài: “Đánh giá
tác dyng sinh học của một số dịch chiết cây ngũ sằc (Ageratum
conyzoides L.) trên động vật thực nghiệm” với hai mục tiêu sau:
1 Xác đinh sơ bộ thành phàn hóa học của một số dịch chiết cây ngũ sác
2 Đánh giá tác dụng điều trị bỏng, kháng khuẩn của một số dịch
chiết cây ngu sắc
Trang 9PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan ve bỏng
1.1.1 Khái niệm vé bỏng
Bỏng là lổn thương (Jo tác dụng trực tiếp của các yến tố vật Lỷ (nhiệt, bức
xạ, điện) và hoá học gây ra trôn cơ thổ Da là bộ phận thường bị tổn thươngnhất khi bị bỏng, kế đến là các lớp sâu dưứi da (cản, cơ, xương, khớp, mạchmáu, thần kinh) vả một số cơ quan (đường hô hấp, ống liêu hoá, bộ phân sinhdục) [10]
Khi bệnh nhân có diện bỗng từ 10 15% diện tích cơ thể trờ lén hoặc khi cổbỏng sâu (từ 3 - 5% diện tích trở lên) thì được xác định là bộnh bỏng 1101
1.1.2 Dịch tễ bỏng
Tai nạn bỏng ỏ các nước cống nghiệp là loại chấn thương thường gặp:
- Cứ 100 000 dân trong 1 năm có:
+ Trên 23 người bị bòng (ở nhóm tuổi dưới 65)
+ Trên 15 người bị bỏng (ở nhóm tuổi trôn 65)
- Cứ 100 000 dan cần có 0,2 - 0,5 giường bệnh dành cho chữa bỏng
ở Mỹ với dàn số là 250 triệu người mỗi Iầâm có khoảng 2 triệu người bịbỏng Trong số 70 000 - 108 000 nạn nhân hỏng phâi vào bệnh viện điều trịmỗi nãm thi có 6 500 - 12 000 người bị lử vong Nếu so với tử
vong do cácthiên tâí khấc (như ềẵõ, lụt, động đẳt) thì sồ tií vong Vì bong gẫp 20 lân.Nêu
so với số lử vang do Lai nạn chấn thương các loại thì sớ tử vong vì bỏng đứnghàng thứ 3 [10]
Ở Pháp hàng năm có 150 000 người bị hòng, trong đó có 7 500 người bịbỏng nặng [101
ở Nhật với dân số là 125 triộu người, số tử vong vì bỏng hàng năm là 2 190nạn nhăn í 10]
2
Trang 10ơ Viột Nam hiộn nay, hàng nàm Viện bỏng Ọuỏc Gia nhận điểu trị trên I 500người bị bỏng, khoa bỏng Bệnh viện Saint Paul Hà Nội nhận điều trị trên 900người bị bỏng, khoa bòng Bệnh viện Chợ Rãv thành phố Hồ Chí Minh nhậnđiểu trị trên 600 người bị bỏng và khoa bỏng trẻ cm Bệnh viện Nhi đổng 1thành phố Hổ Chí Minh nhận điều trị trên 360 trẻ nhỏ bị bỏng [10],
❖ Bỏng độ 2
Trên nền da đỏ, sưng, Ướt xuất hiện các nốt phổng (ngay sau khi bị bỏnghoặc sau vai phút đến vài giờ có khi tới 24 - 48h) Dịch chứa trong nốt phổngmàu vàng trong Chất dịch này có đủ các thành phần của hụyết tương (vì thoát
từ máu qua các thành mạch thấm ra khoảng khe kẽ) Bỏng độ 2 kèm theo đau
rát, đau nhát ở vùng nổn nốt phổng (các đầu tận cùng thổn kinh ]ộ ra) Khi nốt
phổng vở, vòm nốt phổng bong đi Lô phẩn nền đỏ, ẩm, tăng cảm và xuất tiếtdịch Cắc nốt phong nho khống 'bị vỗ thì cỉỊch sễ bỉ hẫp thụ di vằ chung se tựscp xuống Nếu bị nhiễm khuẩn, dịch nốt phổng trong những ngày sau sẽ đục
và hoá mủ, vùng bỏng có các triệu chứng viêm mũ, nóng, đỏ, sưng và đau tăngkéo dài, Toàn thân có sốt, mệt, không thèm ăn, tại vùng bẹn hoặc nách cóhạch viêm [10]
•ĩ* Bỏng độ 3
Bòng độ 3 thể hiện dưới hình thức nốt phổng có vòm dầy (gồm cả lớp biểu
bì và phần nông lớp trung bì bị hoại tử), nền nốt phổng màu đỏ tím sẫm hoặc
Trang 11trâng, hoặc có rỉ máu và còn cảm giác Dịch nốt phổng có thể màu hổng, cómáu rĩ Bỏng trung bì còn thể hiện dưới hình thức đám da hoại lử khò hoặc ướtnhưng khác với hoại tử khỏ của hỏng toàn hộ lớp da ờ những điểm sau: Không
CỐ các hình tĩnh mạch dưới da bị nghẽn mạch, da hoại từ bỏng không nhãnnhúm và thường mỏng, khi thủ cảm giác (chọc kim, thử nóng lạnh) vùng đóthường vãn còn mội phán cám giác Rút lỏng vùng hỏng thấy vẫn hám chạt vàngười bệnh thấy đau rioi
❖ Bỏng độ 4
Lẫm §àflg thể hiậ« đttôi 2 hmh tkứeỉ
Da hoại tử ướt (xuất hiện khi nhĩột độ trong lớp da khi bòng đạt tới 50 58°C), khám thấy dám da trắng hệch hoặc màu dò xám hoặc có chỗ trắng chỗxám như đá hoa, có khi lản những vùng da dỏ tfm sẫm Đám da hoại tử ướtnhư gổ cao lên so với các vùng da lân cận, sờ vào cố cảm giác như bột mịnướt Quanh đám hoại tử này bao giờ cũng là một vùng xưng huyết và nề rộng
Da hoại tử khỏ (còn được gọi là khối hoại tử khổ đòng đặc xuất hiện khinhiệt độ trong lớp da khi bị bỏng đạL tới 65 - 70°C), khám thấy đám da chắc,khổ màu đen, hoặc dỏ vàng sẫm Qua lớp da hoại lử khỏ trồng rõ các hình lướitĩnh mạch dưốrỉ da bị nghẽn mạch Quanh vùng da bong hoại Lử khô là mộtviền hẹp da màu đỏ và nề sưng Nhìn kv thấy vết hoại tử khô như lõm xuống
so với các phần da lành lân cận Đám da bòng hoại tử khô có thể nhãn nhứm,hõậc hứí hể, sờ cống ihô rấp Vung bồng iôần bộ lớp dã mất cam giấc đã lì vàcác cảm giác khác [ 10J
Trang 12- Khớp: thường gặp tổn thương bao khớp khi rụng thành cấc lô rò khớp có cácchất dịch nhờn chảy ra o khớp bị viêm nhicm khuân: viêm khớp tiết dịch,viêm mù khớp dẫn tới huỷ sụn khớp, sai khớp Bong khớp gây hạn chế cử
động, phù nề phát triển mạnh à tổ chức quanh khớp, đau tăng và kéo dài âm ỉ
tại vùng khcírp, sốt cao líòm theo các triệu chúng nhiễm khuẩn năng
- Xương: thường gặp ồ mặt trước xương chầy, mắt cá cảng chân, xương sọ,
xương mỏm khuỷu, xương bánh chè, xương bả vai Việc chẩn đoán khó nếuxương không bị lộ ra trong những ngày dầu [101-
ì.i.4 Tác nhân gây bồng
Gổm 4 loại chính;
*> Bòng do sức nhiệt:
- Bỏng do sức nhiệt khô: hay bị nhất là bóng lửa cháy với nhiệt dô cao nhưcủi gô cháy (1 300 - 1 400°C), ét Xảng cháy (800 - 1 200°C), lửa khí acetylene(2 127°C)
- Bòng do sức nhiệt ướt: nhiệt độ gây bỏng thường không cao như khi bịbòng sức nhiệt khỡ Bòng do nước sôi, thức ăn nống sõi (từ trên 50 - 100nC)t
1,1,5 Diẻn biến của bệnh bỏng
Bệnh bỏng được chia thành 4 thời kỳ gồm: thời kỳ đầu, thời kỳ thứ hai, thời
kỳ thứ ba, thời kỳ thứ tư
Trang 133,9 - 6,5 triệu 4,3 - 7 triệu ỉ ,9 - 8,4 triệu, huỷ huvết
và thiếu máu xuất hiện
Hồng cầu, bạch cầu, trụhỉnh
Đát ra máu, ra huyếtcđu tớ
Trang 14+ Các biến chứng cấp gập trong thời kỳ đấu:
“ Rối loạn tinh thần,
- Sốt cao 38 - 39°c hoặc cao hơn
- Da niôm mạc nhợt, tím lái
- Huyết áp động mạch bình thường hoặc hơi giảm
- Nhịp thớ nhanh
- Mất cảm giác thèm ăn, nỏn, bụng chướng
Thịểu nịêu hoạc vô niệu kèm theo suy thận cáp, ure máu lăng cao [10]
+ Sất do hấp thu mủ:
- Rối loạn rinh thẩn (ít gặp)
- Sốt cao kéo đài nhưng ít khi rất cao (trẽn 40°C)
- ít thấy xuất hiện các đám hổng han, nếu có thường là han dị ứng
- Thiếu mấu tiến triển dần, bạch cầu tảng, công thức máu chuyển dịchsang
trái nhưng khống mạnh
- Nước tiểu có albumin, hồng cẩu, trụ hình nhưng ở mức độ nhẹ và trongmột thời gian ngắn
- lliện tượng liệt giãn cấp dạ dày một ít gặp và thường không nặng
- Không thấy trạng thái truy tim mạch, suy thận cấp
- Các nốt loét điểm tì hình thành muộn [10]
+ Nhiễm kỉũiẩh Ìììtỳếi - nhiễm khuẩn ĩõẩh thần:
- Rối loạn tinh thần thường gặp
- Sốt cao và rất cao (trên 40°Q
- Xuất hiện các nốt, vết ban đò
- Mạch nhanh đốu (140 - 170 lần/phiit),
- Thỏf nhanh 30 - 60 lần/phút
- 'Ihường thấy liệt cấp dạ dày ruột
Trang 15Sút 20 - 40 kg,gẩy mòn, teo cơ
Trang 16Di ehtíhg bỡRg Lất đa ẩệHg, phụ thtiệe vm độ sâu vầ vị tn cua bỗng Đỉ
chứng bòng được chĩa thành 6 nhóm như sau:
+ Nhỏm ỉ - Di chứng sẹo da đơn thuần: gổm sẹo xơ, sẹo phi dại, sẹo lồi + Nhóm 2 - Sẹo co kéo: gồm co kéo thụ động (do tư thc' giảm đau của các chi
bĩ bỏng bị bất dộng liên tục, các phán mềm bị co kéo dẩn) và co kéo hìnhthành sau khi vết thương bóng dã tự Liền sẹo hoá
+ Nhổm 2 - Sẹo dính: di chứng hình thành trong quá trình điều trị vết thương
bỏne sâu ở các vùng tiếp giáp hai hay nhiều bộ phận cưa cơ thổ, khi thav bàngkhông đật gạc tách kẽ và vùng tiếp giáp, kLú mô hạt hình thành sẹo gây dínhcác bộ phận như bàn ngón tay, khuỷu, cổ, cằm
+ Nhóm 4 - Các khuyết phc tật do tổn thương bỏng sâu gây ra: Mỏm cụt chi,
khuyết nhãn cầu, mất sẹp vành tai, cứng khớp, dính khớp, mất lông mày, hẹpinổm, sẹp vành mũi
+ Nhóm 5 - Các rối loạn dinh dưỡng vùng sẹo loét thiểu dương, hòng buốt,
thưa xương, sẹo đổi màu
+ Nhóm 6 - Ung thưtrcn nền SCO bủng [9].
Trang 171.2 Một số phương pháp áp dụng chơ diều trị bỏng
1.2.1 Mguvên tắc điều trị bỏng
Việc điều trị bỏng bao gồm điều trị toàn thân và diều trị tại chỗ vết bỏng.Điều trị toàn thân nhằm mục đích dự phòng hay điều trị các biến chứngtoàn thân do bỏng gây nên (ví dụ như biến chứng sốc bỏng, nhiễm khuẩn, suythận cấp ) Ngoài ra+ việc diều trị toàn thân còn nhằm cung cấp cho bệnhnhân chõ' độ dinh dưỡng tốt hơn, nâng cao thể lực, tinh thần của bệnh nhân dểgiúp họ vượt qua bệnh tật
Điếu trị tạ ỉ chỗ vết bỏĩỉg nhằm mục đíc h tạo điều kiện thuận lợi nhất dể vết
bỏng tự khỏi (trong trường bợp bóng nông) hoặc can thiệp bàng phẫu thuật(trong trường hợp bòng sâu) đỏ làm liền vết bang
Đối với bỏng nóng, thuốc điều trị vết bỏng có các nhóm như nhóm chổngnhiễm khuẩn, nhỏm tạo môi trường thuận lợi (độ ẩm, cung cấp các yếu lố pháttriển } cho việc tái tạo biểu mổ của vết bỏng
Đối với bỏng sâu, thuốc tại chồ có tác dụng thúc đẩy tan rữa hoại tử bóng
và chống nhiễm khuẩn, thuốc khống làm vết bỏng sáu tự liền được mà cầnphải can thiộp bằng phẫu thuật [11J
1.2.2 Phương pháp điểu trị bỏng bàng
thuốc
*> Các thuốc dùng ngoài
- Cấc thuốc làm se khó và tạo màng che phủ vết bỏng:
Dung dịch íanin 5% được dừng phổ biến nhất Tanirt có tác đụng làm dỏng
dịch vết thương, kết tủa protein, tạo thành một màng vẩy Cũng có thề dùngkết hợp dung dịch tanin với dung dịch bạc nitrat 10% [10]
Bột Alumin, Azosuiuamiđ + Tiritriđne, hoặc các chất tạo màng bángpolyurethan, polytetraíluoroethylen, polyvinyl, polyvinylalcol, các chđt tạokco đơn phân tử [10]
Cao đặc lá sim, nước sắc đặc vỏ cây xoan trà, bột xoan trà (thuốc bỏng B76)
10
Trang 18Thuốc bỏng chế từ các cây khác như Kháo nhám, Kháo vàng, Hu đay Sảng
- Thuốc giám đau: Dung dịch Novocain 0,25%
- Dịch truyền: Ringer lactat, huyết thanh ngọt đẳng trương
- Các loại thuốc khác:
Thuốc kháng Hĩstamin, chống nôn: Dimedrol
Thuốc trợ tim mạch: CaMn, Oxabain
Thuốc giảm tính thấm thảnh mạch: Vitamin c CaClo
Thuốc kháng sinh: dùng theo kháng sinh đổ
Thuốc chống toan hóa: Nabica 8,4%; 1,4% [9]
1.2.3 Một số phương pháp diều trị bỏng mới
- Phương pháp nuôi cấy TB sừng trong môi trường có huyết thanh
- Phương pháp nuối cấy TB sừng trong môi trường không huyết thanh
Trang 191.3 Tổng quan về câv ngũ sấc
1.3.1 Tên gọi
- Tẻn khoa học: Ageratum conyzoũíes L., họ Cúc - Asteraceae.
- Tên Việt Nam: Ngoài tên là cỡỵ ngũ sắc người ta còn gọi nó với nhiêu tênkhác như cây hoa cứt lợn, cây hoa ngũ vị, cây cỏ hôi
- Tránh nhẩm với cây hoa ngũ SẶC chính tên - Lạntatiứ camara L., họ cỏ roi
ngựa - Verhenaceae [21].
Hình 1, Phần trẻn mật đất cắy ngữ sác 1.3.2 Đạc điểm hình thái và phàn
hố
*t* Đậc điểm hình thái
Cây ngũ sắc là một loại cây nhỏ, mọc hàng năm, thân có nhiêu lông mềm,cao chừng 25 - 50 cm Lá mọc đối, hình trứng hav 3 cạnh dài 2 - 6 cm, rộng
1 - 3 cm, mép có rang cưa tròn, hai mạt đổu có lõng, mặt dưới của lá màu
nhạt hơn Hoa nhỏ màu tím hoặc màu trắng xếp thành đầu, các đầu này lại táp
hợp thành ngù Quả bẻ' màu đen, có 3 srtng dọc [7], [21 ].
❖ Phán bố
+ Trên thế giới: cây ngũ sắc là inỏL cây nhiệt đới râì phổ biến ờ Tảy Phi,Australia, Bấc Mỹ và một vài vùng của châu Á
12
Trang 20+ Ớ Việt Nam: mọc hoang ở kháp nơi trong nước, nhiều nhất ở các vùng nông
1.3.4 Cõng dụng, chi định, phui hợp điều trị
Cây ngũ sác có vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, ticusưng và cầm máu Cành và lá vò ra có mui hỏi gây nôn 171, [211
Cây ngũ sắc thường được sử dụng làm thuốc chống viêm, chống phù nề,chống dị ứng trong các trường hợp:
- Sổ mũi, viêm xoang mũi dị ứng cấp và mạn
- Chảy máu ngoài do chấn thương, bị thương sưng đau
- Mụn nhọt, lơ ngứa, ec/ema
Trang 21Liều dùng: 15 - 3ũg cây khố sắc nưổc uống hoặc dùng cây tươi giẵ lấy nướcnhỏ Cũng dùng cây tươi gilĩ đáp vết thương chảy máu, mụn nhọt, eczema,hoặc nâu nước tẳm chữa ghẻ, chốc đầu của trẻ em Người ta còn dùng cây ngũSắc chữa rong huyết sau khi sinh đẻ, dung phối hợp với bồ kết nấu nước gộiđầu cho thơm và sạch gầu, trơn tóc ở Ẩn Độ, người ta dùng nước ép rễ cây dểchữa bệnh sỏi thận, Lá làm thuốc săn da, dùng chữa cấc vết đứt, vết thương vàdùng đắp chữa sốt rét [21].
1.3.5 Một sổ hài thuốc từ cây ngũ sác hay đưưc sử dụng
- chưa phụ nữ rong kinh sau dể: dĩmg 30 - 5Ôg iẫ cây ngu sắc tươi gia nhổ,chế thêm nước, vắt lấy nước cốt uống
- Giữa viêm xoang dị ứng: chọn lấy cây tươi về ngâm rửa sạch rồi để ráo,giã nát, vắt lấy nước tẩm vào bông Dùng bỏng này nhét vào lỗ mũi bên đaukhoảng 15-20 phút thì nít bỏng ra để dịch mií từ trong xoang và mũi giảiphóng ra ngoài rồi xì nhẹ nhàne, tránh xì mũi mạnh vì lúc đó mủ từ trong mũixoang có thể qua đường nối thông giữa mũi và tai (vòi nhĩ) gày viêm tai giữacấp
- Trị viôm họng: 20g cây ngủ sắc, 20g kim ngân hoa, 6g lá giỏ quạt, 16gcam thảo đất sắc uống ngày 1 thang, chia làm 2-3 lần
- Trị sỏi tiếl niệu: 20g cây ngũ sắc, 16g kim liền thảo, 12g râu ngô, 20g mã
đề, 16g cam thảo đất sắc uổng ngày ] thang, chia làm 2-3 lần
- Trị cczema, chốc đầu: lấy iưựng cây ngu sấc vừa phấi nấu nước dể rưa chỗ
bị tổn thương, ngày I - 2 lần [20], [21]
Hiện nay, trên thế giới người ta đã sử dụng cây ngũ sắc trong điều trịbỏng, làm lùnh vết thương nhưng ở Việt Nam cay ngũ sắc dược dùng dể chữaviêm xoans là chủ yếu Do đó, chúng tỏi hi vọng đc tài của chúng tôi sẽ là tiền
đề dể các nhà khoa học khác liếp Lục nghiên cứu dưa cây ngũ sắc vào điều trịbống một cách phổ biến
14