1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy chế pháp lý về cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn

56 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 660,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trong quá trình phát triển, pháp luật công ty đã có những quan niệm mới về công ty đó là thừa nhận mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thàn

Trang 1

CẢN THƠ, 04/2009

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Trang 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 P hương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 2

CHƯƠNG 1: NHŨNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 4

1.1 S ự ra đời, khái niệm và đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn 4

1.1.1 Sự ra đời của công ty trách nhiệm hữu hạn 4

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn 6

1.1.2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 6

1.1.2.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 7

1.2 Thảnh lập công ty trách nhiệm hữu hạn theo Luật Doanh nghiệp 9

1.2.1 Điều kiện về chủ thể 9

1.2.1.1 T hành lập và quản lý công ty 10

1.2.1.2 G óp vốn vào công ty 10

1.2.2 Đ iều kiện về ngành nghề kinh doanh 11

1.2.2.1 N gành nghề cấm kinh doanh 11

1.2.2.2 Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh 13

1.2.2.3 Ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề 13

1.2.2.4 Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định 14

1.2.3 Điều kiện về tên doanh nghiệp 15

1.3 Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh 17

1.3.1 Đăng kí kinh doanh 17

1.3.2 Công bố nội dung đăng ký kinh doanh 19

CHƯƠNG 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ cơ CẤU TÔ CHỨC VÀ QUẢN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 21

2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 21

2.1.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên ừở lên

2.1.2 Tố chức quản lý của công ty hách nhiệm một thành viên 26

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức 26

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân 27

2.2 Các vấn đề tài chính của công ty 28

2.2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên 28 2.2.1.1 T

Trang 4

2.3.1 Quyền và nghĩa vụ của thảnh viên công ty trách nhiệm hữu hạn có hai

thành viên trở lên

2.3.1.1 Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên cỏ các quyền sau đây: 32

2.3.1.2 Nghĩa vụ của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên ừở lên 33

2.3.2 Quyền và nghĩa vụ của thảnh viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 33

2.3.2.1 C hủ sở hữu công ty là tổ chức có các quyền sau đây: 33

2.3.2.2 C hủ sở hữu công ty là cá nhân có các quyền sau đây: 34

2.3.2.3 Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 35

2.4 Tổ chức lại công ty theo Luật Doanh nghiệp 35

2.4.1 Chia công ty 35

2.4.2 Tách công ty 36

2.4.3 Họp nhất công ty 37

2.4.4 Sáp nhập công ty 38

2.4.5 Chuyển đổi công ty 39

2.5 Giải thể và phá sản công ty theo Luật Doanh nghiệp 39

2.5.1 Giải thể công ty 39

2.5.2 Phá sản công ty 41

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN 42

3.1 Những tác động tích cực đối với công ty trách nhiệm hữu hạn ở Việt Nam hiện nay 42

3.2 Những vấn đề tồn tại 43

3.3 Hướng hoàn thiện 48

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong công cuộc cải cách, đổi mới toàn diện đất nước được chính thức bắtđầu sau Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI (tháng 12/1984) Đảng và Nhànước ta chủ trưomg phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủnghĩa, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường có

sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các công cụkhác

Đổi mới cơ chế quản lý và sau đó là xây dựng nền kinh tế thị trường đã lảmthay đổi các cơ bản các quan hệ trong kinh doanh, phản ánh đày đủ hơn sự thayđổi của các quan hệ trong kinh doanh phù họp với xu thế hội nhập kinh tế khuvực và thế giới Trong khi đó thị trường ra đời cùng với hoạt động trao đổi hànghóa ngày càng phát triển và mở rộng, hình thành hệ thống thị trường hoàn chỉnh.Đặc biệt, là khi Việt Nam gia nhập WTO, khi ấy nền kinh tế nước ta đã bước vàogiai đoạn mới - giai đoạn của xu thế hội nhập quốc tế với sự tham gia của nhiềuthảnh phần kinh tế có chế độ sở hữu khác nhau làm nảy sinh nhiều vấn đề mà cần

có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước bằng cách thông qua việc xây dựng hệthống pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh tạo hành lang pháp lý vữngchắc và thông thoáng cho doanh nghiệp và tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thểlựa chọn một loại hình kinh doanh phù họp Bên cạnh đó, bản thân của tất cả cácthảnh phần kinh tế cũng phải nổ lực hết sức phát huy hết khả năng của mình đểđem lại sự phát triển hưng thịnh cho đất nước, tạo cơ sở vững chắc cho nền kinh

tế hội nhập vào thị trường thế giới, thúc đẩy nền kinh tế vận động tiến lên nhằmđảm bảo lợi ích cho xã hội

Trong các loại hình doanh nghiệp thi loại hình công ty trách nhiệm hữu hạnđược ưa chuộng hơn cả trong điều kiện hiện nay ở nước ta do nó thích họp với

mô hình kinh doanh vừa và nhỏ, số lượng thành viên công ty trách nhiệm hữuhạn không nhiều và các thành viên thường quen biết, tin cậy nhau nên việc quản

lý, điều hành không quá phức tạp; công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi sốvốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn Vì lẻ đó mà LuậtDoanh nghiệp 2005 đã chính thức ghi nhận sự tồn tại của công ty trách nhiệmhữu hạn theo hướng thông thoáng, phù họp hơn, đặc biệt là trong điều kiện hộinhập hiện nay Đe đảm bảo cho loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động

có hiệu quả cần phải có sự quan tâm can thiệp của Nhà nước bằng hệ thống phápluật hoàn chỉnh và thống nhất để điều chỉnh hoạt động của công ty trách nhiệm

Trang 6

Quy chế pháp lý về cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn

hữu hạn Chính vì những lý do đó, người viết đã chọn việc nghiên cứu về “Quychế pháp lý về cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữuhạn” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cử nhân luật của mình

2 Mục đích của đề tài

Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu về cơ sở lý luận chung về công tytrách nhiệm hữu hạn, đặc biệt là luận văn đi sâu làm rõ các vấn đề về cơ cấu tổchức, thẩm quyền và hoạt động quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn, từ đó

có những đánh giá và đưa ra hướng hoàn thiện những quy định của pháp luật vềcông ty trách nhiệm hữu hạn để đảm bảo cho hoạt động của công ty được điềuchỉnh bởi một hệ thống pháp luật ngày càng phù họp hơn đáp ứng được yêu cầuphát ừiển kinh tế đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế

3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài của luận văn là nghiên cứu quy chế pháp lý về cơ cấu tổ chức, quản

lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn nên phạm vi nghiên cứu của đềtài tập trung chủ yếu trong Luật Doanh nghiệp 2005 và các văn bản luật có liênquan Song song đó, người viết cũng viện dẫn một số quy định của Luật Doanhnghiệp 1999 để đối chiếu, so sánh

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong phạm vi nghiên cửu này, đề tài đã được sử dụng những phương phápnghiên cứu như:

+Phương pháp duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng HồChí Minh, quan điểm đổi mới của Đảng và Nhà nước ta

+Phương pháp phân tích tổng hợp: Chủ yếu là phân tích các điều khoản củaluật từ đó có những đánh giá, nhìn nhận về vấn đề

+Phương pháp so sánh: so sánh những quy định tiến bộ của luật mới so vớiluật cũ

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn cỏ kết cấu gồm 3 chương:

♦♦♦ Chương 1: khái quát chung về công ty trách nhiệm hữu hạn

Chương 2: Quy chế pháp lý về cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động củacông ty trách nhiệm hữu hạn

♦♦♦ Chương 3: Thực trạng hoạt động và hướng hoàn thiện

Trang 7

có thể đạt được để bài viết được tốt hon nhưng với kiến thức còn giới hạn củamột sinh viên mới tốt nghiệp ra trường, đặc biệt là tài liệu còn hạn chế và chưa

áp dụng thực tiễn, tất cả điều đó đã làm ảnh hưởng đến kết quả đạt được của luậnvăn, cho nên em rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè để luậnvăn được hoàn thiện hom

Trang 8

Quy chế pháp lý về cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn

CHƯƠNG 1;

NHỮNG VẮN ĐÈ CHUNG VÈ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

HỮU HẠN 1.1 Sự ra đòi, khái niệm và đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn 1.1.1 Sự ra đời của công ty trách nhiệm hữu hạn

Cũng như các hiện tượng kinh tế khác, công ty ra đời tồn tại và phát triểntrong điều kiện nhất định Trong xã hội, khi nền sản xuất hàng hóa đã phát triểnđến một mức độ nhất định, để mở mang kinh doanh các nhà kinh doanh càn phải

cỏ nhiều vốn Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho kinh doanh, buộc các nhà kinhdoanh phải liên kết với nhau Trên cơ sở vốn và sự tin tưởng lẫn nhau họ đã liênkết theo những hình thức nhất định và tạo ra mô hình tổ chức kinh doanh mới -công ty kinh doanh

Mặc khác, khi sản xuất hàng hóa đã phát triển thì sự cạnh tranh trên thịtrường ngày càng khốc liệt hom, những doanh nghiệp có vốn đầu tư thấp thường

ở vào vị trí bất lợi trong quá trình cạnh tranh Vì vậy các nhà kinh doanh phảiliên kết vói nhau thông qua hình thức góp vốn để thành lập một doanh nghiệp,tạo thế đứng vững chắc trên thị trường

Hơn nữa, trong kinh doanh thuờng gặp rủi ro và để phân chia rủi ro chonhiều người, các nhà kinh doanh cũng liên kết với nhau để nếu có rủi ro thì nhiềungười cùng gánh chịu, điều này có lợi hơn so với doanh nghiệp một chủ Khi haihay nhiều người cùng góp vốn để thành lập một doanh nghiệp, để tiến hành hoạtđộng kinh doanh kiếm lời chia nhau thì có nghĩa là họ đã thành lập một công ty

Mô hình liên kết này tỏ ra phù họp với kinh tế thị trường và hấp dẫn cho nhữngngười kinh doanh Do vậy, công ty đã được các nhà kinh doanh tiếp thu và ápdụng Như vậy, sự ra đời của công ty là quy luật khách quan trong nền kinh tế thịtrường Công ty ra đời là kết quả của việc thực hiện nguyên tắc tự do kinh doanh,

tự do kết ước và tự do lập hội

Vào khoảng thế kỉ XIII, ở các thành phố lớn của một số nước châu Âu cóđiều kiện địa lý thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán, đã xuất hiện các công tythương mại đối nhân đầu tiên; sang đầu thế kỉ XVII các công ty đối vốn ra đời.Khác với tất cả các loại hình công ty, công ty trách nhiệm hữu hạn là sảnphẩm của hoạt động lập pháp Các loại hình công khác do các thương gia lập ra,pháp luật thừa nhận và góp phần hoàn thiện nó Năm 1982, Luật về công ty trách

Trang 9

nhiệm hữu hạn ở Đức được ban hành, các nhả làm luật của Đức đã đưa ra môhình công ty trách nhiệm hữu hạn với những lập luận sau:

Mô hình công ty cổ phần không thích hcrp với các nhà đầu tư vừa và nhỏ.Các quy định quá phức tạp trong luật công ty cổ phần không cần thiết cho loạicông ty vừa và nhỏ có ít thành viên và thường là họ quen biết nhau

Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của công ty đối nhân không thích họp vớitất cả các nhà đầu tư Nhiều nhà đầu tư muốn hưởng chế độ trách nhiệm hữu hạn

để tránh được rủi ro lớn Biết hạn chế rủi ro là một trong các yếu tố quan trọng đểthành đạt trong kinh doanh Do đó các nhà làm luật Đức đã sáng tạo ra loại hìnhCông ty trách nhiệm hữu hạn, vừa kết họp ưu điểm về chế độ chịu trách nhiệmhữu hạn của công ty cổ phàn và ưu điểm các thành viên quen biết nhau của công

ty đốii nhân Nhà đầu tư có thể kinh doanh ở quy mô nhỏ và vừa Nó khắc phụcđược nhược điểm về sự phức tạp khi thành lập và điều hành của công ty cổ phần

và nhược điểm không phân chia được rủi ro của công ty đối nhân

Công ty trách nhiệm hữu hạn mặc dù còn mang dấu ấn của công ty đối nhânnhưng nó vẫn mang bản chất của công ty đối vốn Công ty có tư cách pháp nhânđộc lập và chịu trách nhiệm về các khoản nợ bằng tài sản của công ty, thành viêncông ty chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp vào công ty Neu công

ty bị tuyên bố phá sản thì thành viên công ty cũng không bị ảnh hưởng nhiều, họchỉ có thể bị mất phần vốn góp vào công ty mà không phải lấy tài sản riêng để trả

nợ thay cho công ty

Với những ưu điểm của công ty như vậy, nên sau khi có luật công ty tráchnhiệm hữu hạn 1982 của Đức được ban hành, hình thức công ty trách nhiệm đãđược đa số các nhà đầu tư lựa chọn, số lượng các công ty trách nhiệm hữu hạntăng nhanh Ví dụ năm 1917 ở Đức chỉ có 20.000 công ty trách nhiệm hữu hạn,năm 1936 cỏ 70.000, cuối năm 1989 đã có 401.687 công ty trách nhiệm hữu hạnvới hom 180 tỷ mác vốn pháp định Hình thức công ty trách nhiệm hữu hạnkhông chỉ được công nhận rộng rãi ở Đức mà hầu hết các nước châu Âu lục địa

và nhiều nước trên thế giới áp dụng hình thức công ty này Hiện nay hình thứccông ty trách nhiệm hữu hạn rất phố biến ở các nước Ở Việt Nam, các nhà kinhdoanh cũng rất thích thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn Từ sau khi có luậtcông ty đến nay số lượng công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều hom hẳn các công ty

Trang 10

Quy chế pháp lý về cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn

I.I.2.I Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trong quá trình phát triển, pháp luật công ty đã có những quan niệm mới

về công ty đó là thừa nhận mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.Thực tiễn kinh doanh ở nước ta, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, chính trị

- xã hội về bản chất cũng được tổ chức và hoạt động giống như công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên (một chủ sở hữu) Luật doanh nghiệp năm 1999chỉ quy định công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tố chức; Luật doanhnghiệp năm 2005 đã phát triển và mở rộng cả cá nhân cũng có quyền thành lậpcông ty trách nhiệm hữu một thảnh viên

Theo đó công ty trách nhiệm hữu một thành viên là doanh nghiệp do một tổchức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty) Chủ sở hữu công

ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongphạm vi số vốn điều lệ

* Từ khái niệm trên, công ty trách nhiệm một thành viên có những đặc điểm sau đây:

- Do một thành viên là tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu

- Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và các nghĩa

vụ tài sản khác của công ty

- Việc chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu được thực hiện theo quyđịnh của pháp luật Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặctoàn bộ số vốn đã góp vào công ty Thành viên duy nhất của công ty trách nhiệmhữu hạn có quyền chuyển nhượng một phần hay toàn bộ vốn của mình cho tổchức hay cá nhân khác, khi đó công ty phải đăng kí chuyển dổi thành lập công tytrách nhiệm hữu hạn hai thành viên trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngàychuyển Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của công ty khi công tykhông thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả

- Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách phápnhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Do đó, chủ sởhữu công ty và công ty là hai thực thể pháp 11 riêng biệt

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành

cổ phiếu (được quy định tại khoản 3 điều 63 Luật doanh nghiệp 2005)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có đầy đủ các đặc thù của công

ty trách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên Điểm khác biệt duy nhất củacông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai

Trang 11

thành viên là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chỉ có một thành viênduy nhất và thành viên là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân.

1.1.2.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình công ty gồm không quá 50 thànhviên góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công

viên của công ty loại này không lớn Tuy vậy đặt ra một số tuyệt đối (trongtrường họp này là 50) để giới hạn mức tối đa số thành viên của công ty không cósức thuyết phục về mặt lý thuyết Nhưng xét về mặt thực tiễn, hiện nay ở nước tacông ty trách nhiệm hữu hạn có hơn 10 thành viên thì rất ít Việc xác định mộtmức tối đa số lượng thành viên nhằm tạo thêm điểm khác biệt về mặt pháp lýgiữa công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần Theo cách này, luật công

ty của một số nước cũng xác định giới hạn mức tối đa số thành viên công ty tráchnhiệm hữu hạn (ví dụ số thành viên tối đa của công ty trách nhiệm hữu hạn ởCộng hòa Liên Bang Nga là không quá 50 người, Cộng hòa Nam Phi là khôngquá 30 người) Ngoài ra, nếu số lượng thành viên càng lớn, thì khả năng hànhđộng tập thể nhằm bảo vệ lợi ích của thành viên, đặc biệt là thành viên thiểu sốcàng nhỏ Trong trường họp này qui chế pháp lý của công ty cổ phần sẽ có tácdụng nhiều hơn trong việc bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số Đây cũngchính là 11 do giải thích việc quy định mức tối đa số lượng thành viên của công tytrách nhiệm hữu hạn, để tất cả công ty có số lượng thành viên vượt quá mức tối

- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp

Theo quy định thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã camkết Trường họp có thành viên không góp đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kếtthì số vốn chưa góp được coi là nợ của thảnh viên đó đối với công ty; thành viên

đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng

Trang 12

Quy chế pháp lý về cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn

hạn số vốn đã cam kết Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thôngbáo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng kí đến cơ quan đăng kí kinh doanh trongthời hạn 15 ngày kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân

về các thiệt hại cho công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báokhông chính xác, không trung thực, không đầy đủ Tại thời điểm góp đủ giá trịphàn vốn góp, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phàn vốn góp

- Phần vốn góp của thảnh viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại cácđiều 43, 44 và 45 của Luật doanh nghiệp 2005 Thảnh viên công ty trách nhiệmhữu hạn có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình chongười khác theo quy định sau đây:

+ Phải chào bán phàn vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỉ lệ tương ứngvới phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện

+ Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thànhviên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày

kể từ ngày chào bán

- Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấpGiấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Ke từ thời điểm đó công ty có tư cách phápnhân đày đủ

- Công ty trách nhiệm hữu hạn không được phát hành cổ phần

* Phân biệt giữa công ty trách nhiệm hữu hạn và các loại hình công ty khác.

+ So với doanh nghiêp tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân do cá nhân lảm chủ,chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh trongquá trình hoạt động của doanh nghiệp, đặc điểm này cho phép phân biệt với công

ty ừách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp do nhiều người cùng chịu tráchnhiệm hữu hạn về mọi hoạt động của công ty tương ứng với phần vốn góp củamình Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân trong khi, công ty tráchnhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng

kí kinh doanh Tuy nhiên cả hai loại hình doanh nghiệp này cũng có đặc điểmchung là chúng điều không được phát hành bất ki một loại cổ phiếu nào

+ So với công ty họp danh: Công ty họp danh là loại hình công ty trong đócác thảnh viên cùng nhau tiến hành hoạt động thương mại dưới một hãng chung

và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công ty trong khi

đó công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ chịu ừách nhiệm về các khoản nợ và cácnghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng tài sản của mình (trách nhiệm hữu hạn).Một công ty hợp danh được thành lập nếu có ít nhất 2 thành viên thỏa thuận cùngchịu trách nhiệm vô hạn (thành viên họp danh) và thành viên họp danh phải là cá

Trang 13

và tài sản cá nhân Đây là sự khác nhau cơ bản giữa công ty hợp danh và công tytrách nhiệm hữu hạn

+ So với công ty cổ phần: Do công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phầnđều thuộc hình thức công ty đối vốn do đó chúng có một số đặc điểm chung sau:Công ty được coi là pháp nhân - một thực thể tồn tại độc lập và phân biệtvới các chủ sở hữu nó Công ty có thể chiếm hữu tài sản trong suốt thời gian dàibởi sự tồn tại của nó không phụ thuộc vào việc một chủ sở hữu nó chết, về hưuhay phá sản Nó có thể chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản bằng chính danhnghĩa của mình Nó cũng có thể là nguyên đơn hoặc bị đơn trước tòa

nguyên tắc, các cổ đông của công ty không phải chịu trách nhiệm bằng tài sản cánhân của mình về các khoản nợ của công ty hay nói cách khác sự thua lỗ của họchỉ giới hạn trong phạm vi số vốn đầu tư vào công ty

Tuy nhiên, đặc điểm đặc trưng duy nhất của công ty cổ phần là có quyềnphát hành các loại chứng khoán để huy động vốn Đây là điểm khác biệt củacông ty cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác nói chung và công tytrách nhiệm hữu hạn nói riêng Công ty cổ phần có số lượng thành viên tối thiểu

là ba và không hạn chế số lượng tối đa trong khi công ty trách nhiệm hữu hạn có

hữu hạn thường chịu sự điều chỉnh bắt buộc ít hơn so với công ty cổ phần và vìvậy nó dễ mang rủi ro cho các thảnh viên và chủ nợ của công ty

1.2 Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn theo Luật Doanh nghiệp

Nhìn chung, các điều kiện để được thành lập và quản lý công ty cũng giốngnhư các điều kiện để thành lập và quản lý doanh nghiệp nói chung

Người quản lý doanh nghiệp là chủ sở hữu, giám đốc doanh nghiệp tư nhân;thành viên hợp danh công ty hợp danh; Chủ tịch Hội đồng thành viên; Chủ tịchcông ty; Thành viên Hội đồng quản trị; Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và cácchức danh quản lý khác do điều lệ công ty quy định

Trang 14

Quy chế pháp lý về cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn

đưomg nhiên được quyền góp vốn; không có quyền thành lập và quản lý doanhnghiệp thì vẫn có thể có quyền góp vốn Đối với loại nhà đầu tư chỉ được quyềngóp vốn thì cũng không phải họ được quyền góp vốn vào mọi loại doanh nghiệp,điều này cũng có nghĩa là có những loại hình tố chức kinh doanh không có nhàđàu tư chỉ đom thuần là người góp vốn

1.2.1.1 Thành lập và quản lý công ty

Theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp thì tổ chức, cánhân Việt Nam, tổ chức cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanhnghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật doanh nghiệp trừ các trường họp sauđây:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụngtài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan,đơn vị mình;

- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trongcác cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; Sĩ quan, hạ sĩ quanchuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

- Cán bộ lãnh đạo, quản 11 nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sởhữu

nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản 11 phầnvốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bịmất năng lực hành vi dân sự;

- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghềkinh doanh;

- Các trường họp khác theo quy định của pháp luật về phá sản

1.2.1.2 Góp vốn vào công ty

So với đối tượng được phép thành lập và tham gia quản 11 doanh nghiệp, đốitượng được quyền góp vốn vào doanh nghiệp mở rộng hơn Điều này thể hiệnchủ trương của Đảng và Nhà nước nhằm huy động mọi nguồn lực vào sản xuất,kinh doanh và phát triển kinh tế Theo quy định tại khoản 3 và 4, Điều 10 LuậtDoanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phàn của công ty cổ phàn,góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, trừ các trường họpsau đây:

Trang 15

tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan,đơn vị mình;

- Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định củapháp luật về cán bộ, công chức

1.2.2 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp có thể đăng kí hoạt động trong một hoặc một số ngành, nghềkinh doanh cụ thể nào đó Điều 7 Luật doanh nghiệp quy định Doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luậtkhông cấm Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liênquan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành,nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định

Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thựchiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinhdoanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứngnhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu càukhác

Đối với các hoạt động kinh doanh gây phương hại đến quốc phòng, an ninh,trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹtục Việt Nam và sức khỏe của nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môitrường, Luật doanh nghiệp quy định Chính phủ quy định cụ thể việc cấm kinhdoanh trong các ngành, nghề này Ngoài ra, Luật còn quy định Chính phủ định

kỳ rà soát, đánh giá lại toàn bộ hoặc một phần các điều kiện kinh doanh; bãi bỏhoặc kiến nghị bãi bỏ các điều kiện không còn phù hợp; sửa đổi hoặc kiến nghịsửa đổi các điều kiện bất họp 11; ban hành hoặc kiến nghị ban hành điều kiện kinhdoanh mới theo yêu càu quản 11 nhà nước

Nhằm mục đích thực hiện thống nhất các quy định về quản 11 ngành nghềkinh doanh trong cả nước, Luật doanh nghiệp còn quy định: Bộ, cơ quan ngang

bộ, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp không được quy định ngành,nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh

I.2.2.I Ngành, nghề cấm kinh doanh

Luật doanh nghiệp cấm kinh doanh các ngành, nghề gây phương hại đếnquốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, đạođức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khỏe của nhân dân Chính phủ công

bố danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh

Trang 16

Xem Điều 4 Nghi Đinh 139/CP-NĐ ngày 05/9/2007 hướng dẫn thi hành chi tiết một số điều của Luật

Doanh nghiệp 2005

Quy chế pháp lý về cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn

Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh gồm:

- Kinh doanh vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phưomg tiệnchuyên dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quânhiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộphận, phụ tùng, vật tư và hang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dung chếtạo chúng;

- Kinh doanh chất ma túy các loại;

- Kinh doanh hóa chất bảng l(theo Công ước quốc tế);

- Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc

có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách;

- Kinh doanh các loại pháo;

- Kinh doanh các loại đồ chơi, trò chơi nguy hiểm, đồ chơi, trò chơi có hại tớigiáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xãhội;

- Kinh doanh các loại thực vật, động vật hoang dã, gồm cả vật sống và các bộphận của chúng đã được chế biến, thuộc Danh mục điều ước quốc tế mà Việtnam là thành viên quy định các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mụccấm khai thác, sử dụng;

- Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em;

- Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc dưới mọi hình thức;

- Kinh doanh dịch điều tra bí mật xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền và lợiích họp pháp của tổ chức, công dân;

- Kinh doanh dịch vụ môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài;

- Kinh doanh dịch vụ môi giới nhận cha, mẹ, con nuôi, nuôi con nuôi có yếu

tố nước ngoài;

- Kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiểm môi trường;

- Kinh doanh các loại sản phấm, hàng hóa và thiết bị cấm lưu hành, cấm sửdụng hoặc chưa được phép lưu hành và/hoặc sử dụng tại Việt Nam;

- Các ngành nghề cấm kinh doanh khác được quy định tại các luật, pháp lệnh

và nghị định chuyên ngành;

- Việc kinh doanh các ngành, nghề quy định tại khoảnl Điều này trong một

số trường họp áp dụng theo quy định của các luật, pháp lệnh hoặc nghị định

Trang 17

1.2.2.2 Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh

Là những ngành, nghề doanh nghiệp được quyền lựa chọn để đăng kí kinhdoanh nhưng trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ cácđiều kiện cụ thể do pháp luật quy định

Điều kiện kinh doanh được thể hiện dưới hai hình thức:

- Giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

Các quy định về tiêu chuẩn về vệ sinh, môi trường, vệ sinh an toàn thựcphẩm, quy định về phòng cháy, chữa cháy, trật tự xã hội, an toàn giaothông (điều kiện kinh doanh không cần giấy phép)

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh các ngànhnghề đó được áp dụng theo quy định của Luật, Pháp lệnh hoặc Nghị định chuyênngành hoặc Quyết định có liên quan của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọichung là pháp luật chuyên ngành)

- Điều kiện kinh doanh được thể hiện dưới các hình thức:

+ Giấy phép kinh doanh;

+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

+ Chứng chỉ hành nghề;

+Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

+Xác nhận vốn pháp định;

+Chấp thuận khác của cơ quan nhà nước có thấm quyền;

+ Các yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc phỉa có mới đượcquyền kinh doanh ngành nghề đó mà không cần xác nhận, chấp thuận dưới bất kìhình thức nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Các quy định về loại ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinhdoanh đối với loại ngành nghề đó tại các văn bản quy phạm pháp luật khác ngoàicác loại văn bản quy phạm pháp luật nói tại khoản 1 Điều hết hiệu lực thi hành

1.2.2.3 Ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề

- Chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Doanh nghiệp

2005 là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp

Trang 18

Xem Điều 5 Nghi định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 hướng dẫn thi hành chi tiết một số điều của

Luật Doanh nghiệp 2005

Quy chế pháp lý về cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn

hội nghề nghiệp được Nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyênmôn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định

Chứng chỉ hành nghề ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành tại ViệtNam, trừ trường họp pháp luật chuyên ngành hoặc Điều ước quốc tế mà ViệtNam là thành viên có quy định khác

- Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề và điều kiện cấpchứng chỉ hành nghề tương ứng áp dụng theo quy định của pháp luật chuyênngành có liên quan

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có cứng chỉ hành nghềtheo quy định của pháp luật thì việc đăng kí kinh doanh hoặc đăng kí bổ sungngành, nghề đó phải thực hiện theo quy định dưới đây:

+ Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giámđốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hànhnghề thì Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải cóchứng chỉ hành nghề

+ Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giámđốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp

đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyênngànhđó phải có chứng chỉ hành nghề

+ Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầuGiám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứngchỉ hành nghề thì ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật

I.2.2.4 Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định

Theo quy định tại Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005 thì khái niệm vốn phápđịnh được hiểu là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thànhlập doanh nghiệp Điều này có nghĩa là Nhà nước sẽ đặt ra mức sàn tối thiểu vềvốn đối với một số ngành nghề cụ thể và nhà đầu tư phải đáp ứng số vốn đó từbằng hoặc lớn hơn mức mà Nhà nước đặt ra thì mới được thành lập doanh nghiệp

Trang 19

khoản tại một tổ chức Nhà nước quy định (thường là tại ngân hàng) để lấy giấyxác nhận của tổ chức này hoặc có kết quả kiểm toán của tổ chức kiểm toán độclập về hiện trạng tài sản của doanh nghiệp, hoặc chứng thư định giá đối với tàisản bằng hiện vật của tổ chức định giá hoạt động họp pháp tại Việt Nam

- Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, mức vốn pháp định cụ thể,

cơ quan có thẩm quyền quản lí nhà nước về vốn pháp định, cơ quan, tổ chức cóthẩm quyền xác định vốn pháp định, hồ sơ, điều kiện và cách thức xác nhận vốnpháp định áp dụng theo các quy định của luật chuyên ngành

- Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc/ Tổnggiám đốc phải chịu hách nhiệm về tính trung thực và chính xác của số vốn đượcxác nhận là vốn pháp định khi thành lập doanh nghiệp

- Đối với doanh nghiệp đăng kí kinh doanh hoặc đăng kí bổ sung ngành, nghềphải có vốn pháp định thì việc đăng kí kinh doanh hoặc đăng kí bổ sung ngành,nghề kinh doanh phải có phải có thêm xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩmquyền xác nhận vốn pháp định, trừ trường họp vốn của chủ sở hữu được ghitrong bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất lớn hơn hoặcbằng mức vốn pháp định theo quy định

- Người trực tiếp xác nhận vốn pháp định cùng liên đới chịu trách nhiệm vềtính chính xác, trung thực của số vốn tại thời điểm xác nhận

Quy định về vốn pháp định là việc làm cần thiết để tạo ra sự an toàn cho xãhội và đảm bảo trách nhiệm tài sản của doanh nghiệp trước đối tác và chủ nợ Vìthực chất những ngành nghề kinh doanh tiền tệ - tín dụng, kinh doanh bảo hiểm,kinh doanh chứng trên thế giới nhiều quốc gia cũng đã và đang áp dụng mức vốn

1.2.3 Điều kiện về tên doanh nghiệp

- Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và

kí hiệu, phát âm được và phải có hai thành tố sau đây:

+ Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: Công ty trách nhiệmhữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thế viết tắt là TNHH

+ Thành tố thứ hai: Tên riêng doanh nghiệp;

Riêng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng tên riêng bằngtiếng nước ngoài đã đăng kí để cấu thành một phần hoặc toàn bộ tên riêng củadoanh nghiệp

Trang 20

Xem Điều 10 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 về đãng ký kinh doanh

8 Xem Điều 11 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 về đãng ký kinh doanh Quy chế pháp lý về cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn

-Doanh nghiệp có thể sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư hayyếu tố phu ừợ khác để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp cóđăng kí kinh doanh ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó Khikhông còn kinh doanh ngành, nghề hoặc thực hiện hình thức đầu tư đã dùng đểcấu thành tên riêng của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải đăng kí đối tên

- Neu tên riêng của doanh nghiệp sử dụng thành tố có tính chất mô tả xuất xứ,

* Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp:

+ Không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệpkhác đã đăng kí trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Quy địnhnày không bao gồm doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng kí kinhdoanh;

+Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhândân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội để làm toàn bộ hoặc mộtphần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường họp có sự chấp thuận của cơ quan,đơn vị hoặc tổ chức đó;

+Không được sử dụng từ ngữ, kí hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa,đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân để đặt tên riêng doanhnghiệp;

+Không được sử dụng tên thương mại của tổ chức, cá nhân khác đã đăng kíbảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp trừ trường họp được sự chấpthuận của chủ sở hữu tên thương mại đó Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệmtrước pháp luật nếu vi phạm các quy định này Trường họp tên của doanh nghiệp

vi phạm các quy định của pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với

+Tên trùng và tên gây nhằm lẫn

Tên trùng là tên của doanh nghiệp yêu càu đăng kí được viết và đọc bằngtiếng Việt hoàn toàn giồng với tên của doanh nghiệp đã đăng kí

Các trường họp sau đây được coi là gây nhằm lẫn với tên của doanh nghiệp khác:

• Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng kí được đọc giốngnhư tên doanh nghiệp đã đăng kí;

Trang 21

• Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng kí chỉ khác tên doanhnghiệp đã đăng kí bởi kí hiệu kí hiệu chữ “và”;

• Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng kí trùng với tên viết tắt củađồng nghiệp khác đã đăng kí;

• Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã yêu cầu đăng ký trùng vớitên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp khác đã đăng ký;

• Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanhnghiệp đã đăng kí bởi một hoặc một số các số tự nhiên, số thứ tự hoặc một hoặcmột số chữ cái tiếng Việt (A, B, c, ) ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó,trừ trường họp doanh nghiệp yêu càu đăng ký là con của doanh nghiệp đã đăngký;

• Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanhnghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước, hoặc “mới” ngay sau tên của doanhnghiệp đã đăng ký;

• Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác với tên riêng củadoanh nghiệp đã đăng ký bởi các từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”,

“miền Tây”, “miền Đông” hoặc các từ có ý nghĩa tưomg tự; trừ trường họp doanhnghiệp yêu cầu đăng ký là con của doanh nghiệp đã đăng ký;

• Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng

ký9

* Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp

Các doanh nghiệp đăng ký trước khi Nghị định này có hiệu lực có tên trùnghoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều 12 Nghịđịnh này không bị buộc phải đăng ký đổi tên Khuyến khích và tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên nhầm lẫn tự thưomg lượng vớinhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp

Căn cứ theo quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của luật Doanh nghiệp

và quy định tại Chương này, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấpthuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp và quyết định của cơ quạn đăng kýkinh doanh là quyết định cuối cùng

Trước khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên cáccông ty đang hoạt động lưu giữ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh

Trang 22

Xem Điều 13 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 về đãng ký kinh doanh

Quy chế pháp lý về cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn

1.3 Trình tự, thủ tục đăng ký kỉnh doanh 1.3.1 Đăng kí kỉnh doanh

Đăng kí kinh doanh là thủ tục luật định nhằm khai sinh về mặt pháp 11 chocông ty (thừa nhận tư cách pháp 11 của công ty) và công ty sẽ được đảm bảo vềmặt pháp kể tư khi hoàn tất thủ tục đăng kí kinh doanh

Ở nhiều nước trên thế giới, việc đăng kí kinh doanh được tiến hành tại tòa

án Ở nước ta, theo quy định của Luật doanh nghiệp, việc đăng kí kinh doanh chocông ty được thực hiện tại cơ quan đăng kí kinh doanh thuộc ủy ban nhân dâncấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính

Bước 1: Nộp hồ Stf đăng kí kinh doanh

Người thành lập công ty phải lập và nộp đủ hồ sơ đăng ki kinh doanh tại cơquan đăng kí kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính chinhxác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng kí kinh doanh

Hồ sơ đăng kí kinh gồm:

- Giấy đề nghị đăng kí kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng kíkinh doanh có thẩm quyền quy định

- Dự thảo Điều lệ công ty

- Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:

+Đối với thành viên là cá nhân: Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộchiếu hoặc chứng thực cá nhân họp pháp khác;

+Đối với thành viên là tổ chức: Bản sao quyết định thành lập, Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản ủyquyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân họp phápkhác của người đại diện theo ủy quyền

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký khôngquá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đốivới công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn

Trang 23

đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải cóchứng chỉ hành nghề.

Bước 2: Xem xét hồ Stf đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinhdoanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngàylảm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập công ty biết Thông báophải ghi rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung Cơ quan đăng ký kinh doanhxem xét và chịu trách nhiệm về tính họp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập công ty nộp thêm cácgiấy tờ khác không được Luật Doanh nghiệp quy định

Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có đủ các điềukiện sau đây:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;-Tên của công ty được đặt theo đúng quy định tại các điều 31, 32, 33 và 34của Luật Doanh nghiệp;

- Có trụ sở chính;

- Có hồ sơ đăng ký kinh doanh họp lệ theo quy định của pháp luật;

- Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Lệ phí đăng ký kinh doanh được xác định căn cứ vào số lượng ngành, nghềđăng ký kinh doanh; mức lệ phí cụ thể do Chính phủ quy định

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo nội dung giấy chứngnhận đỏ cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan nhà nước có thẩm quyềnkhác cùng cấp, ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ủyban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi công ty đặt trụ sở chính

Công ty có quyền hoạt động kinh doanh kể từ được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thìcông ty được quyền kinh doanh các ngành, nghề đó kể từ ngày được cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoặc có đủ điều kiện kinh doanhtheo quy định

Khi thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, mụctiêu và ngành, nghề kinh doanh, vốn điều lệ, thay đổi người đại diện theo phápluật của công ty và các vấn đề khác trong nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh thì

Trang 24

Quy chế pháp lý về cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn

công ty phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngàylảm việc kể từ ngày quyết định thay đổi

Trường hợp có thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,công ty được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị mất, bị rách, bị cháyhoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, công ty được cấp lại Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh và phải trả phí

1.3.2 Công bố nội dung đăng ký kinh doanh

Công bố nội dung đăng ký kinh doanh thực chất là công khai hóa hoạt độngkinh doanh của công ty nhằm mục đích để cho cộng đồng các doanh nghiệp khác

và khách hàng biết được sự tồn tại của công ty trên thị trường

Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh, công ty phải đăng trên mạng thông tin công ty của cơ quan đăng

ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba sốliên tiếp về các nội dung chủ yếu sau đây:

• Tên công ty;

• Địa chỉ trụ sở chính của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện;

• Ngành, nghề kinh doanh;

• Vốn điều lệ của công ty;

• Tên và địa chỉ của tất cả các thành viên sáng lập;

• Họ tên và địa chỉ thường trú của người đại diện theo pháp luật của công

ty;

• Nơi đăng ký kinh doanh

Trang 25

CHƯƠNG 2:

QUY CHẾ PHÁP LÝ YỀ cơ CÁU TỎ CHỨC YÀ QUẢN LÝ CÔNG TY

TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý

2.1.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Theo Điều 46 của Luật Doanh nghiệp 2005, công ty trách nhiệm hữu hạnhai thành viên trở lên có cơ cấu tổ chức gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hộiđồng thảnh viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn có

từ mười một thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường họp có íthơn mười một thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù họp với yêu cầuquản trị công ty Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc củaBan kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định

Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đạidiện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty Người đại diệntheo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường họp vắng mặt ởViệt Nam trên ba mươi ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theoquy định tại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đạidiện theo pháp luật của công ty

*IIỘi đồng thành viên

Hội đồng thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công tybao gồm tất cả các thành viên của công ty Nếu thành viên là tổ chức thì phải chỉđịnh đại diện của mình vào Hội đồng thành viên Thảnh viên có thể trực tiếphoặc ủy quyền bằng văn bản cho thành viên khác dự họp Hội đồng thành viên

Là cơ quan tập thể, Hội đồng thành viên không làm việc thường xuyên màchỉ tồn tại trong thời gian họp và ra quyết định trên cơ sở biểu quyết tại cuộc họphoặc lấy ý kiến của các thành viên bằng văn bản

Theo Điều 41 Luật Doanh nghiệp năm 2005, Hội đồng thành viên họp ítnhất mỗi năm một lần và có thể được triệu tập bất cứ khi nào theo yêu cầu củaChủ tịch Hội đồng thành viên hoặc của thành viên hay nhóm thành viên sở hữutrên 25% vốn Điều lệ (hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định).Trường họp có một thành viên sở hữu trên 75% vốn Điều lệ thì các thành viênthiểu số họp nhau lại đương nhiên có quyền yêu cầu triệu tập cuộc họp Hội đồngthành viên mặc dù số vốn góp của họ nhỏ hơn 25% ( theo luật cũ là 35%) Chủ

Trang 26

Quy chế pháp lý về cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn

tịch Hội đồng thành viên triệu tập cuộc họp, thông thường cách thức triệu tậpcuộc họp phải được thực hiện bằng văn bản Chương trình và tài liệu họp phảiđược gửi cho các thành viên công ty trước khi họp, tài liệu sử dụng trong cuộchọp liên quan đến quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, thông qua phươnghướng phát triển công ty, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tố chức lại hoặcgiải thể công ty phải được gửi đến cho các thành viên chậm nhất hai ngày làmviệc trước ngày họp Thời hạn gửi các tài liệu khác do Điều lệ công ty quy định.Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họpđại diện ít nhất 75% vốn điều lệ Tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.Trường họp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định,thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày dự địnhhọp lần thứ nhất Cuộc họp hội đồng thành viên triệu tập lần thứ hai được tiếnhành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 50% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể doĐiều lệ công ty quy định Trường họp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiệntiến hành theo quy định thì triệu tập cuộc họp lần thứ ba trong thời hạn mườingày làm việc, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai Trong trường họp này cuộchọp Hội đồng thành viên được tiến hành không phụ thuộc vào số thành viên dựhọp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp Thành viên, ngườiđại diện theo ủy quyền của thành viên phải tham dự và biểu quyết tại cuộc họpHội đồng thành viên Thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên, hình thức biểuquyết do Điều lệ công ty quy định

Hội đồng thành viên thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hìnhthức biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác doĐiều lệ công ty quy định Theo Điều 52 luật Doanh nghiệp 2005: Quyết định củaHội đồng thảnh viên được thông qua tại cuộc họp trong các trường họp sau đây:

- Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dựhọp chấp thuận; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định

- Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dựhọp chấp thuận đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặcmột tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệcông ty, tổ chức lại, giải thể công ty; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định

- Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ýkiến bằng văn bản khi được số thành viên đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ chấpthuận; tỷ lệ cụ thể do điều lệ công ty quy định

Trang 27

công ty Biên bản họp Hội đồng thành viên phải làm xong và thông qua trước khikết thúc cuộc họp.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2005 Hội đồngthành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

• Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm củacông ty;

• Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm phưomg thứchuy động thêm vốn;

• Quyết định phưomg thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổnggiá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất củacông ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

• Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao côngnghệ; thong qua họp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hom50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bốgần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

• Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đông thành viên; quyết định bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt họp đồng đối với Giám đốc hoặcTổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công

ty;

• Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch hội đồngthành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ke toán trưởng và người quản lýkhác quy định tại Điều lệ công ty;

• Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chialợi nhuận hoặc phương án xử lý lổ của công ty;

• Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

• Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;

• Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

• Quyết định tổ chức lại công ty;

• Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

• Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ côngty

*Chủ tịch Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch Chủ tịch Hội đồngthành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty Nhiệm kỳ của

Trang 28

Quy chế pháp lý về cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn

Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá năm năm Chủ tịch Hội đồng thành viên

có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Trường hợp Điều lệ công tyquy định Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì cácgiấy tờ giao dịch phải ghi rõ điều đó

Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng vănbản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồngthành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty Trường hợp không cóthành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên không làm việcđược thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thờithực hiện quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc

đa số quá bán

Chủ tịch hội Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

• Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chưomg trình, kế hoạch hoạt động củaHội đồng thành viên;

• Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họpHội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;

• Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ýkiến các thành viên;

• Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hộiđồng thành viên;

• Thay mặt Hội đồng thảnh viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên

• Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công

ty-*Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinhdoanh hằng ngày của công ty, do Hội đồng thành viên bổ nhiệm và chịu tráchnhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ củamình Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công

ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên làngười đại diện theo pháp luật của công ty

Luật Doanh nghiệp 2005 quy định cụ thể về tiêu chuẩn và điều kiện lảmGiám đốc hoặc Tổng giám đốc như sau:

- Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lýdoanh nghiệp

Ngày đăng: 22/12/2015, 17:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w