Theo từ điển Tiếng Việt thì “phương tiện” có nghĩa là “cái dùng để tiến hànhcông việc gì: phương tiện sản xuất, phương tiện vận chuyển, sử dụng và các phươngtiện khác” Từ những khái niệm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẰN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSY: 5062346Lớp: LUẬT THƯƠNG MẠI 1 - K32
Trang 2NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐÒNG PHẢN BIỆNÌ&
Ngày Tháng Năm
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I: Cơ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở VỆT NAM 9
1.1 Những khái niệm chung 9
1.1.1 Khái niệm về giao thông đường bộ 9
1.1.2 Khái niệm về phưomg tiện giao thông đường bộ 10
1.1.3 Khái niệm về người tham gia giao thông 11
1.2 VỊ trí và vai trò của giao thông đường bộ ở Việt Nam 11
1.2.1 Đối với nền kinh tế của Việt Nam 12
1.2.3 Đối với đời sống xã hội 13
1.3 Những quy tắc cơ bản về giao thông đường bộ 13
1.3.1 Quy tắc về phương tiện tham gia giao thông đường bộ 13
1.3.2 Q uy tắc về người tham gia giao thông đường bộ 16
1.3.3 Một số quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 18
1.4 Cơ quan quản lý Nhà nước về giao thông đường bộ 22
1.4.1 Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam 22
1.4.1.1 Chức năng 22
1.4.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 22
1.4.1.3 Cơ cấu tổ chức: 25
1.3.2 Tổng cục đường bộ Việt Nam 26
1.4.2.1 Vị trí và chức năng 26
1.4.2.1 Nhiệm vụ và quyền hạn 26
1.4.2.2 Cơ cấu tổ chức 31
Trang 42.2.1.2 Tì
nh hình ùn tắc giao thông ở Hà Nội 37
2.2.1.3 N guyên nhân dẫn đến ùn tắc 38
2.2.2 Thảnh phố Hồ Chí Minh 45
2.2.2.1 K hái quát về TP Hồ Chí Minh 45
2.2.2.2 Tình hình ùn tắc giao thông ở Thành phố Hồ Chí Minh 47
2.2.2.3 Nguyên nhân ùn tắc giao thông 48
2.2.3 Thành Phố cần Thơ 56
2.2.3.1 Khái quát về TP cần Thơ 56
2.2.3.2 Tì nh hình ùn tắc giao thông ở cần Thơ 57
Trang 5Đề tài: TÌNH HÌNH ÙN TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG Bộ Ở CÁC ĐÔ THỊ Ở
VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP MỞĐẰU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hòa mình cùng với sự phát triển chung của cả nước, các đô thị lớn như: thủ
đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Cần Thơ cũng ngày càng pháttriển và hoàn thiện hom về mọi mặt Cơ sở hạ tầng ngày càng được mở rộng và nângcao hơn về chất lượng và số lượng Đời sống của người dân được nâng cao, chính vìvậy mà sự giao lưu đi lại trên các phương tiện giao thông đường bộ trở thành nhucầu thiết yếu của mọi người, lưu lượng phương tiện tham gia giao thông trên đườngngày một đông, phương tiện lưu thông cá nhân tăng nhanh về số lượng để phục vụviệc đi lại của nhân dân
Tuy nhiên, sự phát triển quá nhanh của phương tiện tham gia giao thôngđường bộ, trong khi kết cấu hạ tàng phục vụ cho việc lưu thông tuy có phát triểnnhanh song vẫn chưa thể đáp ứng kịp và đủ Bên cạnh đó, ý thức chấp hành phápluật của phàn lớn người tham gia giao thông là quá kém, không tuân thủ những quyđịnh về an toàn giao thông, và hàng năm lượng người nhập cư vào thành phố họctập, tìm kiếm việc làm ngày một đông hơn dẫn đến hiện tượng “đất chật ngườiđông” Hàng ngày, lớp lớp người đổ xuống đường gây nên hiện tượng ùn ứ giaothông Và rất nhiều các nguyên nhân khác như: mưa ngập nước đường, tình trạnglấn chiếm lòng lề đường và vỉa hè, tai nạn giao thông đã gây nên hiện tượng “ùntắc giao thông”
Theo thống kê của Bộ giao thông Vận tải số vụ ùn tắc diễn ra trên phạm vitoàn quốc trong năm 2009 mà tâm điểm là Thảnh phố Hà Nội và TP Hồ Chí Minhgia tăng đáng báo động Hà Nội đứng đầu bảng ùn tắc tới 101 vụ, tiếp đến là TP HồChí Minh Ông Nguyễn Thành Tài, Phó Chủ tịch UBND TP Hồ Chí Minh chobiết, trong năm 2009, tình trạng ùn tắc toàn thành phố đã tăng đột biến với 78 vụ ùntắc kéo dài trong 30 phút và 18 vụ ừong nhiều giờ đồng hồ^ Ngoài ra, ở cần Thơtình trạng ùn tắc cục bộ vẫn diễn ra thường xuyên tại cầu Đầu sấu, cầu Rạch Ngỗng,cầu Nhị Kiều với trong thời gian ngắn, ùn tắc giao thông gây ảnh hưởng nghiêmtrọng đến tiến độ sản xuất của các doanh nghiệp, nhà máy, kéo chậm tiến độ pháttriển của các thành phố Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần người dân khihàng ngày đi ra đường đều phải đối mặt với tình trạng này
thong/201001/30752.vnplus
Trang 6http://www.vietnamplus.vn/Home/Năm-2009-xay-ra-gan-12500-vu-tai-nan-giao-Để khắc phục và giải quyết tinh trạng này rất nhiều giải pháp được đưa ra,hao tốn không biết bao nhiêu ngân sách nhà nước nhưng kết quả không khả quan,
ùn tắc vẫn ùn tắc và ngày càng nghiêm trọng hom Đảng và Nhà nước thì vẫn đangtrên đường đi tìm và thực thi giải pháp sao cho có hiệu quả nhất Còn người dânthành phố thì vẫn phải đối mặt với tệ nạn chưa tháo gở được này Và số vụ ngàycàng nhiều hom Gây nhiều bức xúc và trăn ừở xã hội không những người dân màngay cả những người đang thực thi pháp luật Đây cũng là lý do thôi thúc người viết
chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là “Tình hình ùn tắc giao thông đường bộ ở các
đô thị ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”.
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
“Ùn tắc giao thông” là vấn đề rất gàn gũi với người dân thành phố Và hiệntại nỏ đang là nỗi lo chung của toàn xã hội, nó giống như một căn bệnh ác tính chưatìm được cách chữa trị Neu tìm được có chăng đó là cách chữa trị tốn kém và tốnnhiều thời gian Và người bệnh là những người dân thành phố thì phải chịu đau đóm,dằn dặt hàng ngày với nó khi nó được chữa tận gốc Không chỉ Đảng và Nhà nước
mà tất cả mọi người ai cũng muốn tìm ra cách chữa trị căn bệnh này Nhà nước takhuyến khích tất cả mọi người hãy đóng góp ý tưởng tìm cách khắc phục tình trạngngày càng xấu đi của giao thông đô thị
Do vậy, khi thực hiện đề tài này người viết chỉ mong muốn người đọc hiểu
rõ hom tình trạng ùn tắc giao thông đang từng bước làm xấu đi vẽ mỹ quan củagiao thông đô thị và cùng tìm biện pháp khắc phục nó
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của việc nghiên cứu đề tài luận văn tốt nghiệp “Tình hình ùn tắc giao thông đường bộ ở các đô thị ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” là nêu lên những thực trạng và những nguyên nhân, phân tích cho người đọc
thấy được những tác hại to lớn đối với xã hội và sự phát triển của đất nước Và qua
đó người viết muốn tìm ra những giải pháp hữu hiệu trong việc giảm thiểu ùn tắcgiao thông
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: thực ừạng ùn tắc giao thông ở các đô thị Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Trong đề tài này chỉ nghiên cứu, tìm hiểu tình hình
ùn tắc giao thông đường bộ ở ba địa bàn thành phố lớn: TP Hà Nội, TP Hồ ChíMinh và TP cần Thơ trong năm 2009
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 7Để trình bày đề tài này người nghiên cứu đã kết hợp chủ yếu các phương
pháp sau đây:
- Phương pháp tham khảo tài liệu, phân tích, tống hợp tài liệu
- Phương pháp điều tra số liệu thực tế
6 Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm các phàn sau đây:
Phần mở đầu
Phần nội dung:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về giao thông đường bộ Việt Nam.
- Chương 2: Thực trạng ùn tắc giao thông ở các đô thị Việt Nam và giải pháp của nhà nước.
- Chương 3: Đề xuất của ngưòi viết.
Kết luận
Ngoài ra còn có danh mục tài liệu tham khảo.
Trang 8CHƯƠNG I: Cơ SỞ LÍ LUẬN VÈ GIAO THÔNG ĐƯỜNG Bộ Ở VIỆT NAM
1.1Những khái niệm chung
1.1.1 Khái niệm về giao thông đường bộ.
Đời sống của con người từ lúc sinh ra cho đến lúc chết đi có thể nói đều gắn
bó chặt chẽ với các hoạt động GTVT, trong đó có giao thông đường bộ Giao thôngnói chung và giao thông đường bộ nói riêng có vai trò rất quan trọng để phục vụ cho
sự đi lại, di chuyển từ vùng này sang vùng khác để khai hoang, trồng trọt, buôn bán,vận chuyến hàng hóa, giao lưu và trao đổi giữa vùng này với vùng trong nước vàcác nước lân cận, và quan trọng hom là để phục vụ an ninh quốc phòng, bảo vệ tổquốc
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Giao thông là mạch máu của tổ chức Giao thông tốt thì mọi việc dễ dàng Giao thông xẩu thì các việc đình trệ”.
Câu nói tuy giản dị của Bác nhưng đã nhấn mạnh được vai trò và tầm quan trọngcủa giao thông vận tải trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Ngày nay, để phục vụ tốt hom các nhu cầu của mình, con người đã làm cho hệthống giao thông được mở rộng, đa dạng, phát triển cả về số lượng lẫn chất lượngqua từng thời kỳ lịch sử Bên cạnh giao thông đường bộ, đường thủy đã xuất hiệnthêm hai hệ thống giao thông mới là đường sắt và đường hàng không Tuy mỗi loạihình giao thông đều có những ưu điểm và khuyết điểm khác nhau nhưng chúng lại
có liên quan chặt chẽ với nhau, hỗ trợ, thúc đẩy cùng nhau phát triển, phục vụ sựphát triển không ngừng của đời sống, kinh tế - xã hội và sự đi lại ngày càng tăng củacon người Trong các loại hình giao thông, thì giao thông đường bộ luôn giữ một vaitrò rất quan trọng cho sự phát kinh tế - xã hội của nước ta và nhất là trong giai đoạnhiện nay Việt Nam đã bất đầu hòa nhập vào sự phát triển chung của toàn cầu
Theo từ điển Tiếng Việt thì: “Giao thông” được hiểu là “việc đi lại từ nơi này đến nới khác của người và phương tiện chuyên chở” Còn “đường bộ” là “đường đi lại trên đất liền ”.
Tại khoản 1 Điều 3 Luật giao thông đường bộ 2008 thì “đường bộ” gồm có
“đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ”.
Như vậy, ta có thể đưa ra khái niệm về giao thông đường bộ như sau: “Giao thông đường bộ là việc đi lại từ nơi này đến nơi khác của người và phưcmg tiện chuyên chở trên đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ”.
Trang 91.1.2 Khái niệm về phương tiện giao thông đường bộ.
Trong sinh hoạt và sản xuất qua từng thời kì phát triển, con người đã nhận rađược sự bất tiện của việc đi bộ nên đã dần sáng tạo ra các phương tiện từ đom giảnđến phức tạp như ngày nay để phục vụ nhu cầu đi lại, lưu thông vận chuyển hànghóa và các nhu cầu liên quan đến giao thông đường bộ được thuận tiện hơn Lúc đầuchỉ là các loại xe kéo bằng sức động vật (xe ngựa, xe bò, ), rồi dần đến xe đạp, xechạy bằng động cơ hơi nước, và các loại xe hiện đại như ngày nay
Theo khoản 17 Điều 3 Luật giao thông đường bộ 2008 thì “phương tiện giao thông đường bộ” gồm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” Ngoài ra, khi xét đến phương tiện tham gia giao
thông đường bộ thì còn có cả xe gắn máy chuyên dùng Trong đó:
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm xe ôtô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tôhai bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự (Khoản 18 Điều 3Luật giao thông đường bộ 2008)
Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ) gồm xe đạp(kể cả xe đạp máy, xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo vàcác loại xe tương tự (Khoản 19 Điều 3 Luật giao thông đường bộ 2008 có sửa đổi
bổ sung năm 2009)
Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp
và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có thamgia giao thông đường bộ (Khoản 20 Điều 3 Luật giao thông đường bộ 2008)
Tại Điều 3 Nghị Định 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ quy định về XPVPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ có giải thích như sau:
Máy kéo là loại xe gồm phần đầu máy tự di chuyển, được lái bằng càng hoặc
vô lăng và rơ-moóc được kéo theo (có thể tháo rời với phần đầu kéo)
Các loại xe tương tự ô tô là loại phương tiện giao thông đường bộ chạy bằngđộng cơ có từ hai trục bánh xe trở lên, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùngmột xát xi, ví dụ như xe công nông đầu ngang, các xe lắp ráp tận dụng từ các tổngthành ô tô cũ
Các loại xe tương tự mô tô là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằngđộng cơ, có hai hoặc ba bánh, có dung tích làm việc từ 50 cm3 trở lên, có vận tốcthiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h, có khối lượng bản thân tối đa là 400 kg
Trang 10Xe máy điện là xe cơ giới có hai bánh di chuyển bằng động cơ điện, có vận tốcthiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h.
Xe đạp điện là xe cơ giới có hai bánh di chuyển bằng động cơ điện, có vận tốcthiết kế lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 50 km/h và khi tắt máy thì đạp xe đi được
Các loại xe tương tự xe gắn máy là phương tiện giao thông đường bộ chạybằng động cơ, cỏ hai hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng
50 km/h
Theo từ điển Tiếng Việt thì “phương tiện” có nghĩa là “cái dùng để tiến hànhcông việc gì: phương tiện sản xuất, phương tiện vận chuyển, sử dụng và các phươngtiện khác”
Từ những khái niệm trên đã nêu, ta có thể đưa ra định nghĩa về phương tiện
giao thông đường bộ như sau: “Phương tiện giao thông đường bộ là tẩt cả các phương tiện thuộc phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, xe máy chuyên dùng có tham gia hoặc không tham gia vào giao thông đường bộ”.
1.1.3 Khái niệm về ngưòi tham gia giao thông
Tại khoản 22 Điều 3 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định
Người tham gia giao thông gồm người điều khiển, người sử dụng phương tiệntham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trênđường bộ
Người điều khiển phương tiện gồm người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xemáy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
Từ khái niệm trên ta thấy người tham gia giao thông được chia ra 3 nhóm:Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ làngười trực tiếp điều hành, sử dụng phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ.Người điều khiển, dẫn dắt súc vật là nhóm người tham gia giao thông trên đường bộ
và đang điều khiển hoặc dẫn dắt súc vật tham gia trên đường giao thông theo địnhhướng của mình Người đi bộ là người đi bằng chân của mình, không dùng xe vàphương tiện hỗ trợ tham gia giao thông trên đường bộ
1.2 Vị trí và vai trò của giao thông đường bộ ở Việt Nam
Giao thông đường bộ có vị trí, vai trò to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội
Trang 11Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh, có thể nói từ khi sơkhai đến xuất hiện văn minh ngày nay đều gắn bó chặt chẽ với các hoạt động giaothông vận tải, trong đó có giao thông đường bộ Lịch sử dựng nước và giữ nước củadân tộc ta đã chứng minh vai trò to lớn của giao thông đường bộ đối với tất cả cáclĩnh vực như: kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng, đối với đời sống xã hội.
1.2.1 Đối vói nền kinh tế của Việt Nam
Giao thông vận tải nói chung và trong đó có giao thông đường bộ nóiriêng là một ngành dịch vụ, tham gia vào việc cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên liệu,năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúpcho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bình thường Giao thông đường
bộ phục vụ nhu càu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt đượcthuận tiện
- Các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương được thực hiện nhờmạng lưới giao thông vận tải trong đó có giao thông đường bộ Vì thế, những nơinằm gần các tuyến vận tải lớn hoặc các đầu mối giao thông vận tải và đường bộcũng là những nơi tập trung các ngàng sản xuất, dịch vụ và dân cư Nhờ hoàn thiện
kỹ thuật, mở rộng cự li vận tải, tăng tốc độ vận chuyển mà các vùng xa xôi về mặtđịa 11 cũng trở nên gần Những tiến bộ của ngành vận tải cũng như giao thông đường
bộ đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và phân bố dân cư trênthế giới
- Ngành giao thông đường bộ phát triển góp phần thúc đẩy hoạt động kinh
tế, văn hóa ở những vùng núi xa xôi, củng cố tính thống nhất nền kinh tế, tăngcường sức mạnh quốc phòng của đất nước và tạo nên mối giao lưu của nền kinh tếcác nước trên thế giới
1.2.2 Đối vói chính trị và an ninh quốc phòng
Kể từ ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ký quyết định thành lập Bộ Giao thôngcông chính đến nay (28.8.1945), ngành GTVT Việt Nam đã trải qua gần 60 mươinăm tồn tại và phát triển, gắn liền với sự nghiệp cách mạng của đất nước với nhiều
thời kỳ sôi nối, hào hùng Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Giao thông là mạch máu của tố chức Giao thông tốt thì mọi việc dễ dàng Giao thông xấu thì các việc đình trệ” Câu nói giản dị của Bác không chỉ nhấn mạnh đến vai trò quan trọng
của GTVT trong sự nghịêp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, mà còn là lời nhắc nhởnhiệm vụ đối với những người làm công tác giao thông vận tải trong quá khứ, hiệntại và tương lai sau này Có thể nói lịch sử hình thành, phát triển và trưởng thành
Trang 12của mình, lớp lớp thế hệ cán bộ, công nhân, lao động ngành GTVT Việt Nam đãluôn theo lời chỉ dạy của Bác Hồ, luôn nỗ lực phấn đấu, góp phần quan trọng vào
sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của toàn Đảng,toàn dân và toàn quân ta
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trường kì đầy gian khổ và cũnghiển hách nhất ừong lịch sử chống ngoại xâm của nhân loại thế kỉ XX, một trongnhững yếu tố làm nên chiến thắng vĩ đại đó là ý chí quyết chiến quyết thắng củaquân và dân ta “ xẽ dọc trường som đi cứu nước”, chúng ta đã xây dựng được đường
Hồ Chí Minh lịch sử - tuyến đường bộ đặc biệt quan trọng để chi viện lực lượng, vũkhí, quân lương cho chiến trường miền Nam
1.2.3 Đối vối đòi sống xã hội.
Trong đời sống của xã hội, mỗi con người hàng ngày đều gắn bó mật thiếtvới hoạt động giao thông đường bộ Từ những người dân bình thường đến các Thủtướng quốc gia đều tham gia giao thông đường bộ Từ những em bé chuẩn bị sinh
ra trên chiếc xe đưa đến bệnh viện, đến những người khi nhắm mắt xuôi tay nằmtrên chiếc xe tang về cõi vĩnh hằng, từ những sinh hoạt của người dân (kể cả nhữngngười khuyết tật ) đến những hành vi nguy hiểm cho xã hội của bọn tội phạm trongquá trình phạm tội hay chạy trốn, cũng đều sử dụng và tham gia giao thông đường
bộ Có thể nói , hoạt động giao thông đường bộ có liên quan trực tiếp đến an ninhquốc gia, trật tự an toàn xã hội cũng như hoạt động đời sống kinh tế - xã hội
1.3 Những quy tắc Ctf bản về giao thông đường bộ.
1.3.1 Quy tắc về phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
So với Luật năm 2001, có những quy định về phương tiện tham gia giaothông đường bộ có những sửa đổi một số nội dung cho phù hợp với Luật tiêu chuẩn,quy chuẩn kỹ thuật
Bên cạnh đó để phù hợp với các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO vàmột số Hiệp định Việt Nam đã ký kết cho phép xe tay lái bên phải của một số nướcvào Việt Nam, đồng thời để đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của phát triển du lịch,Luật giao thông đường bộ cũng bổ sung quy định về việc cho phép xe ô tô củangười nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái bên phải tham gia giao thông tạiViệt Nam theo quy định của Chính phủ Trong Nghị định của Chính phủ sẽ quyđịnh chi tiết các trường hợp cho phép xe ô tô có tay lái bên phải của các nước đượcvào Việt Nam Luật năm 2001 không giao thẩm quyền này cho Chính phủ nên cơquan có thẩm quyền cho phép xe ô tô có tay lái bên phải của các nước được vào
Trang 13Việt Nam là Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, vì vậy thủ tục xin phép phải mất nhiềuthời gian Với quy định mới giao quyền cho Chính phủ sẽ tạo sự linh hoạt, thuận lợihơn trong tiến hành các thủ tục để cho phép xe ô tô có tay lái bên phải (chủ yếu là
xe du lịch) của các nước được vào Việt Nam, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triểnkinh tế-xã hội, cải cách thủ tục hành chính
Nhằm tạo sự thống nhất trong công tác quản lý các loại xe cơ giới, xe máychuyên dùng, nâng cao vai trò của Bộ quản lý chuyên ngành, Luật giao thông đường
bộ cũng giao thẩm quyền quy định và tổ chức việc thu hồi đăng ký, biển số các loại
xe cơ giới cho Bộ Công an, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng cho BộGiao thông vận tải, bảo đảm nguyên tắc cơ quan nào cấp thì cơ quan đó thu hồi
Điều kiện tham gia giao thông của xe Ctf giới
- Xe ô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quyđịnh về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây:
> Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;
> Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;
> Tay lái của xe ô tô ở bên hái của xe; trường họp xe ô tô của người nướcngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tạiViệt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ;
> Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu;
> Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe;
> Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn chongười điều khiển;
> Kính chắn gió, kính cửa là loại kính an toàn;
> Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật;
> Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảmkhí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường;
> Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định
- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy đúng kiểu loại được phéptham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật vàbảo vệ môi trường quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều này
- Xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyềncấp
- Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với xe cơ giới
Trang 14- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật vàbảo vệ môi trường của xe cơ giới được phép tham gia giao thông, trừ xe cơ giới củaquân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
Bảo đảm quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe Ctf giói tham gia giao thông đường bộ
- Việc sản xuất, lắp ráp, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng và nhập khẩu xe cơ giớitham gia giao thông đường bộ phải tuân theo quy định về chất lượng an toàn kỹthuật và bảo vệ môi trường Không được cải tạo các xe ô tô khác thành xe ô tô chởkhách
- Chủ phương tiện không được tự thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống của xekhông đúng với thiết kế của nhả chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt
- Xe ô tô và rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô tham gia giao thôngđường bộ phải được kiểm tra định kỳ về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sauđây gọi là kiểm định)
- Người đứng đầu cơ sở đăng kiểm và người trực tiếp thực hiện việc kiểm địnhphải chịu trách nhiệm về việc xác nhận kết quả kiểm định
- Chủ phương tiện, người lái xe ô tô chịu trách nhiệm duy trì tình trạng an toàn
kỹ thuật của phương tiện theo tiêu chuẩn quy định khi tham gia giao thông đường
bộ giữa hai kỳ kiểm định
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, tiêu chuẩn và cấp giấyphép cho cơ sở đăng kiểm xe cơ giới; quy định và tổ chức thực hiện kiểm định xe cơgiới Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định và tổ chức kiểmđịnh xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
Điều kiện tham gia giao thông của xe thô Stf
- Khi tham gia giao thông, xe thô sơ phải bảo đảm điều kiện an toàn giao thôngđường bộ
- ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể điều kiện, phạm vi hoạt động của
xe thô sơ tại địa phương mình
Điều kiện tham gia giao thông của xe máy chuyên dùng
- Bảo đảm các quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trườngsau đây:
> Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;
> Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;
Trang 15> Có đèn chiếu sáng;
> Bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;
> Các bộ phận chuyên dùng phải lắp đặt đúng vị trí, chắc chắn, bảo đảm an
toàn khi di chuyển;
> Bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường
- Có đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
- Hoạt động trong phạm vi quy định, bảo đảm an toàn cho người, phương tiện
và công trinh đường bộ khi di chuyển
1.3.2 Quy tắc về ngưòi tham gia giao thông đường bộ.
Ngưòi điều khiển, ngưòi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy
- Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ
những trường họp sau thì được chở tối đa hai người:
> Chở người bệnh đi cấp cứu;
> Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
> Trẻ em dưới 14 tuổi
- Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xegắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách
- Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không
được thực hiện các hành vi sau đây:
> Đi xe dàn hàng ngang;
> Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
> Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;
> Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;
> Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai
bánh đối với xe ba bánh;
> Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông
- Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham
gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây:
> Mang, vác vật cồng kềnh;
> Sử dụng ô;
> Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;
> Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;
Trang 16> Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.
Ngưòi điều khiển, ngưòi ngồi trên xe đạp, ngưòi điều khiển xe thô Stf khác
- Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêmmột trẻ em dưới 7 tuổi thì được chở tối đa hai người
- Người điều khiển xe đạp phải thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 30 củaLuật này; người ngồi trên xe đạp khi tham gia giao thông phải thực hiện quy định tạikhoản 4 Điều 30 của Luật này
- Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm có càiquai đúng quy cách
- Người điều khiển xe thô sơ khác phải cho xe đi hàng một, nơi có phần đườngdành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định; khi đi ban đêm phải cóbáo hiệu ở phía trước và phía sau xe Người điều khiển xe súc vật kéo phải có biệnpháp bảo đảm vệ sinh trên đường
- Hàng hóa xếp trên xe thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giaothông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển
- Trường họp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầmdành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đườngkhi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường
- Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phươngtiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn vàkhông gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ
- Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơgiới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7tuổi khi đi qua đường
Ngưòi khuyết tật, ngưòi già yếu tham gia giao thông
- Người khuyết tật sử dụng xe lăn không có động cơ được đi trên hè phố và nơi
có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ
Trang 17- Người khiếm thị khi đi trên đường bộ phải có người dắt hoặc có công cụ đểbáo hiệu cho người khác nhận biết đó là người khiếm thị.
- Mọi người có trách nhiệm giúp đỡ người khuyết tật, người già yếu khi đi quađường
Người dẩn dắt súc vật đi trên đường bộ
Người dẩn dắt súc vật đi trên đường bộ phải cho súc vật đi sát mép đường vàđảm bảo vệ sinh trên đường; trường hợp cần cho súc vật đi ngang qua đường thìphải quan sát và chỉ được đi ngang qua đường khi có đủ điều kiện an toàn
Không được dẩn dắt súc vật đi vào phần đường dành cho xe cơ giới
1.3.3 Một số quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Những quy định ở phần kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong Luật Giaothông đường bộ 2008 so với Luật năm 2001, đã bổ sung và quy định cụ thể việcphân loại đường bộ, đồng thời quy định rõ thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các
hệ thống đường bộ của Bộ GTVT (đối với quốc lộ) và của UBND (đối với đườngđịa phương); bổ sung một số quy định mang tính nguyên tắc việc đặt tên, số hiệuđường bộ Quy định cụ thể hơn việc sử dụng đất nằm trong phạm vi đất dành chođường bộ
Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định tỷ lệ quỹ đất giao thông đô thị so vớiđất xây dựng đô thị phải bảo đảm từ 16% đến 26% để đáp ứng yêu cầu phát triểnlâu dài của giao thông đô thị, rút ngắn khoảng cách với các nước trong khu vực
về vấn đề bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và ATGT của công trình đường bộ, Luật
giao thông đường bộ bổ sung quy định về công tác thẩm định về ATGT đối vớicông trình đường bộ, việc xây dựng công trình đường bộ phải bảo đảm tiêu chuẩn
kỹ thuật và điều kiện ATGT cho người đi bộ, người khuyết tật, quy định cụ thể việcđấu nối, việc xây dựng đường gom để bảo đảm ATGT cho hệ thống quốc lộ Quyđịnh chặt chẽ đối với việc sử dụng, quản lý công trình báo hiệu đường bộ
Luật giao thông đường bộ 2008 cũng bổ sung những quy định mang tínhnguyên tắc đối với việc đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ, bổ sung quy định ràng buộc ừách nhiệm của đơn vị thi công công trìnhtrên đường bộ đang khai thác phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra TNGT, ùn tắcgiao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhằm nâng cao trách nhiệm của đơn
vị thi công trên đường bộ trong việc giữ gìn ừật tự, ATGT, vệ sinh môi trường trongquá trình thi công
Trang 18Đối với công tác quản lý, bảo trì đường bộ, Luật đã làm rõ khái niệm bảo trìđường bộ, quy định cụ thể hơn về nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ,đặc biệt là việc hình thành Quỹ bảo trì đường bộ (từ nguồn ngân sách nhà nước, cácnguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn thu khác) để quản lý, bảotrì hệ thống quốc lộ và đường địa phương nhằm mục đích bảo đảm kinh phí, nângcao hiệu quả công tác quản lý, bảo trì đường bộ, tạo cơ sở pháp lý để huy động cácnguồn lực cho việc bảo trì hệ thống đường bộ, từ đó góp phần tiết kiệm chi phí đầu
tư, xây dựng mới hệ thống đường bộ Quy định này được xây dựng trên cơ sở thamkhảo kinh nghiệm của 55 nước trên thế giới có Quỹ bảo trì đường bộ hoặc Quỹ pháttriển đường bộ
-$• Phân loại đường
- Mạng lưới đường bộ được chia thành sáu hệ thống, gồm quốc lộ, đường tỉnh,đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng, quy định như sau:
> Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh;đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên;đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửakhẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quantrọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực;
> Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hànhchính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị tríquan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
> Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâmhành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận;đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện;
^ Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp,bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vịtrí quan ừọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã;
> Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị;
> Đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lạicủa một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ quy định như
sau:
> Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ GTVT quyết định;
Trang 19> Hệ thống đường tỉnh, đường đô thị do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết địnhsau khi thỏa thuận với Bộ GTVT (đối với đường tỉnh) và thỏa thuận với BộGTVT và Bộ Xây dựng (đối với đường đô thị);
> Hệ thống đường huyện, đường xã do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết địnhsau khi được Chủ tịch UBND cấp tỉnh đồng ý;
> Hệ thống đường chuyên dùng do cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyêndùng quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ trưởng
Bộ GTVT đối với đường chuyên dùng đấu nối vào quốc lộ; ý kiến chấpthuận bằng văn bản của Chủ tịch UBND cấp tỉnh đối với đường chuyên dùngđấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện; ý kiến chấp thuận bằngvãn bản của Chủ tịch UBND cấp huyện đối với đường chuyên dùng đấu nốivào đường xã
-$• Tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ
- Đường bộ được chia theo cấp kỹ thuật gồm đường cao tốc và các cấp kỹthuật khác
- Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấpđường; các tuyến đường bộ đang khai thác chưa vào cấp phải được cải tạo, nâng cấp
để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường phù họp; đối với đường chuyên dùng cònphải áp dụng cả tiêu chuẩn riêng theo quy định của pháp luật
- Trách nhiệm của các bộ quy định như sau:
^ Bộ Giao thông vận tải xây dựng, hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn kỹ thuật cáccấp đường;
> Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia các cấpđường
-$• Công trình báo hiệu đường bộ
- Công trình báo hiệu đường bộ bao gồm:
> Đèn tín hiệu giao thông;
> Biển báo hiệu;
> Cọc tiêu, rào chắn hoặc tường bảo vệ;
> Vạch kẻ đường;
> Cột cây số;
Trang 20> Công trình báo hiệu khác.
- Đường bộ trước khi đưa vào khai thác phải được lắp đặt đầy đủ công trìnhbáo hiệu đường bộ theo thiết kế được phê duyệt
- Không được gắn vào công trình báo hiệu đường bộ các nội dung không liênquan tới ý nghĩa, mục đích của công trình báo hiệu đường bộ
Bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm hoạt động bảo đảm an toàn
và tuổi thọ của công trình đường bộ, biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lýhành vi xâm phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ,hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặtnước có liên quan đến an toàn công trình và ATGT đường bộ
- Tổ chức, cá nhân được phép xây dựng, cải tạo, mở rộng, bảo trì công trình vàtiến hành hoạt động khác trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộphải thực hiện theo quy định của pháp luật
- Đom vị quản lý công trình đường bộ có trách nhiệm bảo đảm an toàn kỹ thuậtcủa công trình, liên đới chịu trách nhiệm đối với TNGT xảy ra do chất lượng quản
lý, bảo trì công trình
- Trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy định như sau:
> Bộ GTVT tổ chức và hướng dẫn thực hiện việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của phápluật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
> Bộ Công an chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng công an kiểm tra, xử lý vi phạmpháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền;
> UBND các cấp tổ chức bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trongphạm vi địa phưomg; bảo vệ hành lang ATGT đường bộ theo luật định;
> Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có tráchnhiệm phối họp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
> Chính phủ quy định việc phối họp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, ủy bannhân dân về bảo vệ kết cấu hạ tàng giao thông đường bộ
- Người nào phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, hànhlang an toàn đường bộ bị lấn chiếm phải kịp thòi báo cho UBND, cơ quan quản lý
Trang 21đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất để xử lý; trường hợp cần thiết có biệnpháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết Khi nhận được tin báo, cơquan có trách nhiệm phải nhanh chóng thực hiện các biện pháp khắc phục để bảođảm giao thông thông suốt, an toàn.
1.4 Ctf quan quản lý Nhà nước về giao thông đường bộ
Để quản lý hệ thống giao thông vận tải của cả nước thì thuộc thẩm quyềnquản lý chung của Chính phủ Chính phủ đã giao nhiệm vụ quản lý cho từng cơquan cụ thể Trong đó để quản lý chung và chịu trách nhiệm trước Chính phủ thuộc
về trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải Bộ giao thông vận tải cùng phối hợp với
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân các cấp quản
lý chung về giao thông đường bộ
Bộ Giao thông vận tải đã giao thẩm quyền riêng quản lý về đường bộ chôTổng cục đường bộ Tổng cục đường bộ sẽ chịu trách nhiệm trước Bộ giao thôngvận tải
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007
và Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định ban hành Quyết định số TTg ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộGiao thông vận tải và Tổng cục đường bộ Việt Nam Cụ thể như sau:
107/2009/QĐ-1.4.1 Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam(2)
1.4.1.1 Chức năng
Bộ Giao thông vận tải là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản
lý Nhà nước về giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải vàhàng không trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiệnđại diện sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộquản lý theo quy định của pháp luật Sau đây là trích lược một số nhiệm vụ, quyềnhạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải Việt Nam trong việc quản lý giaothông đường bộ
1.4.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn
Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quyđịnh tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang
Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
®Trích Nghị đinh số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng,
Trang 221 về kết cấu hạ tàng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng
cả nước; chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đang khai thác do Bộ chịutrach nhiệm quản lý
> Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủđầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông; công bốdanh mục dự án gọi vốn đầu tư và hình thức đầu tư kết cấu hạ tầng giaothông theo quy định của pháp luật
> Trình Chính phủ quy định phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nộiđịa, hành lang an toàn giao thông đường bộ, hành lang an toàn giao thôngđường sắt theo quy định của pháp luật; chỉ đạo, kiểm tra Uỷ ban nhân dâncác cấp trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giaothông
> Trình Chính phủ quy định việc phân loại, đặt tên hoặc số hiệu đường và tiêuchuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ; quyết định phân loại, điều chỉnh hệthống quốc lộ; hướng dẫn cụ thể việc đặt tên, số hiệu đường bộ
2 về phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng
trong giao thông vận tải(trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh
và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải:
> Quy định chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với phương tiệngiao thông cơ giới
> Quy định và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, việc kiểmtra chất lượng an toàn kỹ thuật của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ,phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy nội địa, hàng không, hàng hải,các phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng, các công trình,phương tiện, thiết bị chuyên dùng sử dụng trong giao thông vận tải và cácmục đích khác theo quy định của pháp luật
Trang 23> Quy định việc thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sản xuất, lắp ráp, sửa chữa,hoán cải phưomg tiện giao thông, phưorng tiện, thiết bị xếp dỡ, thi côngchuyên dùng và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải.
> Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, điều kiện hoạt động của cơ sở thiết
kế, sản xuất, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạttàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam; cơ sở cung cấp dịch vụ bảođảm hoạt động bay và cơ sở kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệmôi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt,đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không và các phương tiện, thiết bị, côngtrình khác theo quy định của pháp luật
3 Quy định việc đào tạo, huấn luyện, sát hạch, cấp, công nhận, thu hồi giấy phép,
bằng, chứng chỉ chuyên môn cho người điều khiển phương tiện giao thông, người
vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ người điều
khiển phương tiện, thiết bị chuyên dùng phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh
và tàu cá) và cho đối tượng làm việc đặc thù ừong lĩnh vực giao thông vận tải
4 về vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân
dụng và vận tải đa phương thức:
> Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều kiện kinh doanh vận tải, cơ chế,chính sách phát triển vận tải, các dịch vụ hỗ ừợ vận tải theo quy định củaChính phủ
^ Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ vận hành, khai thác vậntải
> Công bố đường bay dân dụng sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép;công bố các tuyến vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và mạngvận tải công cộng theo quy định của pháp luật
> Hướng dẫn thực hiện vận tải đa phương thức theo quy định của Chính phủ
5 về an toàn giao thông:
> Chủ trì, phối họp tổ chức thực hiện các đề án tổng thể về bảo đảm an toàngiao thông trên phạm vi cả nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàngiao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng khôngdân dụng thuộc phạm vi chức năng, nhiêm vụ của Bộ
Trang 246 Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải:
> Tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược vàbáo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng giao thông và cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc thẩm quyền của
Bộ theo quy định của pháp luật;
> Quy định việc cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường đối vớiphương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông đường sắt,đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không (trừ phương tiện giao thông củaquân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh); chủ trì hướngdẫn kiểm tra, xác nhận tiêu chuẩn môi trường đối với xe ô tô và xe cơ giớikhác
7 Thực hiện họp tác quốc tế, các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặctham gia trong lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy
hàng hải và hàng không
8 Chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyểngiao công nghệ trong lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy
nội địa, hàng hải và hàng không; chỉ đạo việc xây dựng, triển khai các chương trình,
dự án các ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, bảo đảm dịch vụ
thông tin phục vụ quản lý nhà nước và đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân tham
gia hoạt động giao thông vận tải
9 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham những, tiêu
cực và xử lý các vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường sắt,đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không thuộc thẩm quyền của Bộ
1.4.1.3 Cơ cấu tổ chức :
1 Vụ Kế hoạch - Đầu tư;
2 Vụ Tài chính;
3 Vụ kết cấu hạ tầng giao thông;
4 Vụ An toàn giao thông;
Trang 252007 của Chính phủ quy
11 Thanh tra;
12 Văn phòng;
13 Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
14 Cục Đường sắt Việt Nam;
15 Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
16 Cục Hàng hải Việt Nam;
17 Cục Hàng không Việt Nam;
18 Cục Đăng kiểm Việt Nam;
19 Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông;
20 Cục Y tế giao thông vận tải;
21 Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải;
22 Trường Cán bộ quản lý giao thông vận tải;
23 Trung tâm Công nghệ thông tin;
24 Báo Giao thông vận tải;
25 Tạp chí Giao thông vận tải
1.3.2 Tổng cục đường bộ Việt Nam(3)
Ngày 26/8/2009, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký quyết định
số 107/2009/QĐ-TTg ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam Đây là cơ quan chức năng có thẩmquyền quản lý giao thông đường bộ trong cả nước
1.4.2.1 Vị trí và chức năng
> Tổng cục Đường bộ Việt Nam là cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải,thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quản lýnhà nước chuyên ngành giao thông vận tải đường bộ và thực thi nhiệm vụ quản
lý nhà nước về giao thông vận tải đường bộ trong phạm vi cả nước
> Tổng cục Đường bộ Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốchuy, tài khoản riêng và trụ sở tại thành phố Hà Nội
1.4.2.1 Nhiệm vụ và quyền hạn
1 Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo thẩm quyềnhoặc để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
Trang 26> Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vậntải đường bộ;
> Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm, chưomg trình,
dự án quốc gia, đề án phát triển giao thông vận tải đường bộ trong phạm vi
quyền thẩm định, công bố; tổ chức xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn
chuyên ngành giao thông vận tải đường bộ
3 Chỉ đạo, kiếm tra và tố chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chếchính sách, chiến lược, chương trình quốc gia, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự
5 về quản lý, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ:
> Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành các quy định vềquản lý, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ;
> Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định phân loại, điềuchỉnh hệ thống quốc lộ; quy định việc đấu nối vào đường bộ; quy định về tảitrọng, khổ giới hạn của đường bộ và công bố về tải trọng, khổ giới hạn củaquốc lộ; quy định về báo hiệu đường bộ; quy định về tốc độ xe và việc đặtbiển báo tốc độ, tổ chức và hoạt động của trạm kiểm tra tải trọng xe; quyđịnh về việc cấp giấy phép lưu hành cho xe quá không giới hạn, quá tảitrọng, xe bánh xích, xe vận chuyến hàng siêu trường, siêu trọng;
> Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải để trình cơ quan có thẩmquyền ban hành cơ chế tạo nguồn vốn cho xây dựng, quản lý, bảo trì kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ và tổ chức thực hiện;
> Tổ chức giao thông trên hệ thống quốc lộ, bảo đảm giao thông an toàn, thông
Trang 27> Xây dựng đom giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì quốc lộ,trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;
> Xây dựng mức phí, lệ phí đường bộ, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
và tổ chức hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
> Phối họp với cơ quan có liên quan và chính quyền địa phương bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông và hành lang an toàn đường bộ
6 về quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:
> Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền vàhướng dẫn kiểm tra việc thực hiện;
> Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tưcác dự án xây dựng công trình đường bộ theo quy định của pháp luật và phâncấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
> Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối vớicác dự án đầu tư theo hình thức họp đồng BOT, BTO, BT và các hình thứchọp đồng khác được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phân cấp hoặc ủyquyền
7 về quản lý phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ ( trừ người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
mục đích quốc phòng, an ninh):
> Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc đào tạo, sáthạch, cấp, đổi và thu hồi giấy phép lái xe cho người điều khiển phương tiệngiao thông cơ giới đường bộ; quy định về việc cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiếnthức pháp luật giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyêndùng tham gia giao thông và hướng dẫn tố chức thực hiện;
> Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn Trungtâm sát hạch lái xe; việc cấp giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe cơgiới đường bộ đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật và hướngdẫn, kiễm tra việc thực hiện;
> In, phát hành, hướng dẫn và quản lý việc sử dụng giáy phép lái xe, chứng chỉbồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ cho người điều khiển xemáy chuyên dùng trong phạm vi cả nước;
> Quản lý việc đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ vàchứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ cho người điều
Trang 28khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ theo phân cấp của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
> Tổ chức thực hiện đăng ký xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đườngbộ;
> Phối họp xây dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của phưomg tiện, thiết bịgiao thông vận tải đường bộ
7 về quản lý vận tải đường bộ:
> Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức vàquản lý hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe Ô tô và các dịch vụ
hỗ trợ vận tải đường bộ; quy định về quy chuẩn kỹ thuật bến xe, bãi đỗ xe,trạm dừng nghỉ, trạm thu phí, trạm kiếm tra tải ừọng xe;
> Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt chưomg trình kếhoạch hợp tác quốc tế và vận tải đường bộ; xây dựng, trình Bộ trưởng BộGiao thông vận tải để trình cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn đề xuất việc kýkết hoạch gia nhập các điều ước quốc tế về đường bộ; tham gia đàm phánđiều ước quốc tế theo ủy quyền, phân cấp và tổ chức đàm phán, ký kết thỏathuận, chương trình họp tác quốc tế theo quy định; tổ chức việc cấp phép vậntải đường bộ quốc tế theo các điều ước, thỏa thuận quốc tế về vận tải đường
bộ theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
> Quản lý hoạt động vận tải đường bộ và dịch vụ hỗ trợ vận tải bằng xe ô tôtheo quy định của pháp luật; quản lý các tuyến vận tải hành khách bằng xe ô
tô theo phân công của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
> Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ;hướng dẫn tổ chức phát triển kinh tế tập thế trong vận tải đường bộ;
> Phối hợp xây dựng khung giá cước vận chuyển, xếp dỡ, các dịch vụ hỗ trợvận tải đường bộ được hoạt động độc quyền và những dịch vụ Nhà nước trợgiá hoặc giao doanh nghiệp thực hiện
8 về an toàn giao thông đường bộ:
> Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đề án, giải pháp bảo đảmtrật tự an toàn giao thông đường bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cácbiện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ; hướng dẫn, kiểm traviệc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường bộ theo quyđịnh của pháp luật;
Trang 29> Tổ chức tuyên truyền an toàn giao thông và các giải pháp giảm thiểu tai nạngiao thông đường bộ;
> Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống bão, lũ và phối họp tìm kiếm cứunạn trong giao thông đường bộ theo phân công của Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải;
> Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thẩm định antoàn giao thông trong xây dựng và quản lý đường bộ; thực hiện và phối họpthực hiện các dự án về an toàn giao thông đường bộ;
> Phối họp với cơ quan côngan trong việc cung cấp số liệu đăng ký phươngtiện giao thông đường bộ, dữ liệu về tai nạn giao thông và cấp, đổi, thu hồicấp phép lái xe
9 về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải đường bộ:
> Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải các tiêu chuẩn, quy chuẩn
về môi trường đối với kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
> Tổ chức lập, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá môitrường chiến lược đối các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
> Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, quy hoạch về bảo vệ môitrường trong xây dựng, quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộthuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Đường bộ Việt Nam
11 Thực hiện họp tác quốc tế giao thông vận tải đường bộ theo phân cấp của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải
12 Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnhvực giao thông vận tải đường bộ; xây dựng và duy trì cổng thông tin điện tử chuyên
ngành và ngân hàng dữ liệu đường bộ để phục vụ công tác quản lý giao thông vận
cấp hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
14 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng,thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục Đường
Trang 3015 Quản lý tổ chức bộ máy cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, và sửdụng biên chế được duyệt theo quy định; thực hiện chế độ tiền lưorng và các
Việt Nam theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
16 Quản lý tài chính, tài sản được giao, tổ chức thực hiện quản lý ngân sách đượcphân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao
tải
17 Thực hiện đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạc thực hiện sản xuất, cung ứngsản phẩm và dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường bộ theo quy định của pháp luật
18 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảigiao và theo quy định của pháp luật
1.4.2.2 Cơ cấu tổ chức
1.4.2.2.1 Các tổ chức giúp việc Tổng cục trưởng:
> Vụ Kế hoạc - Đầu tư;
> Vụ Tài chính;
> Vụ Kết cấu hạ tầng và An toàn giao thông;
> Vụ Quản lý, bảo trì đường bộ;
> Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Hợp tác quốc tế;
> Vụ Vận tải - Pháp chế;
> Vụ Quản lý phương tiện và người lái;
> Vụ tổ chức cán bộ;
> Văn phòng;
> Thanh tra đường bộ;
> Cục Quản lý xây dựng đường bộ
1.4.2.2.2 Các đơn vị sự nghiệp:
Trang 31> Trường Trung học giao thông vận tải miền Nam;
> Trường Trung cấp nghề cơ giới đường bộ;
> Trường Trung cấp nghề giao thông vận tải đường bộ;
> Tạp chí Đường bộ Việt Nam;
- Luật Giao thông Đường bộ 2008
- Nghị Quyết của Chính phủ số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 06 năm 2007 vềmột số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông
- Nghị Quyết 16/2008/NQ-CP về từng bước khắc phục ùn tắc giao thông tại thành
phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
- Văn bản số 10551/UBND-GT của UBND thành phố Hà Nội gửi Sở GTVT,CATP và UBND các quận, huyện, thị xã về việc ùn tắc giao thông ngày 05/11/2009
- Kế hoạch số 30/KH-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2008 của ủy ban nhân dânthành phố Hà Nội triển khai Nghị quyết số 16/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm
2008 của Chính phủ về từng bước khắc phục ùn tắc giao thông tại thành phố
và thành phố Hồ Chí Minh
- Quyết định số 94/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2009 về việc ban hành kế
Trang 32http://giaothongvantai.com.vn/Destop.aspx/New/Gop-suc-giam-thieuTNGT/Nhan_dien_un_tăc_giao_thong
- Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ quyđịnh về XPVPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ
1.5 Nhận diện ùn tắc giao thông<4)
Ùn tắc giao thông là hiện tượng gắn liền với hoạt động giao thông của conngười, khi xã hội ngày càng phát triển, hoạt động giao thông vận tải diễn ra càng tấpnập thì vấn đề ùn tắc giao thông càng trở nên phổ biến, phức tạp Thế nhưng hiểuthế nào là ùn tắc giao thông và phân loại ùn tắc giao thông như thế nào để giảmthiểu ùn tắc giao thông góp phần thực hiện Nghị quyết 32/CP
1.5.1 Ùn tắc giao thông?
Ùn tắc giao thông hiểu theo nghĩa chung nhất đó là trạng thái dòng phưomgtiện, người tham gia giao thông bị ngưng trệ, không thế lưu thông được hoặc lưuthông rất chậm hoặc lưu thông không liên tục bởi vì lưu lượng người tham gia giaothông quá tải hoặc xảy ra sự cố cản trở việc lưu thông
1.5.2 Đặc điểm
Một vụ Ùn tắc giao thông có các đặc điểm:
- Lưu lượng phưomg tiện tăng nhanh tại một đoạn đường, hoặc khu vực giao lộ,khu vực đường bộ giao cắt với đường sắt;
- Thời gian di chuyển qua khu ùn tắc lâu hơn;
- Tốc độ di chuyển chậm hom hoặc đứt quãng;
- Dòng phương tiện ngày càng kéo dài hơn
1.5.3 Phân loại
Có nhiều cách phân loại ùn tắc giao thông:
- Xét dưới phương diện tốc độ lưu thông qua khu ùn tắc thì ta có các cấp độ:
mứcđông đúc (tốc độ lưu thông các phương tiện từ lOkm/h - 15km/h), mức độ ùn ứ từ
5km/h đến dưới lOkm/h, mức độ tắc nghẽn (di chuyển dưới 5km/h)
- Nếu phân loại theo mức độ trầm trọng của vụ ùn tắc thì chúng ta có thể chia ra:
Ùn tắc giao thông ít nghiêm trọng (thời gian ùn tắc là 30 phút đến 1 giờ), ùn tắc
giao thông nghiêm trọng (thời gian ùn ứ từ 1 giờ đến 5 giờ), ùn tắc giao thông rất
Trang 33CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÙN TẮC GIAO THÔNG Ở CÁC ĐÔ THỊ VIỆT NAM VÀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
2.1 Khái quát về tình hình giao thông tại Việt Nam
Từ khi nền kinh tế Việt nam chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trungsang nền kinh tế thị trường thì bức tranh về kinh tế của Việt Nam có nhiều điểmsáng, mức sống của người dân được cải thiện từng bước được bạn bè các nước trongkhu vực và quốc tế hết lòng ca ngợi về những thành tựu đổi mới trong quá trình xâydựng đất nước Tuy mức tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt được là khá caonhưng đi liền với nó là vấn đề tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông đặc biệt làgiao thông đường bộ, số vụ giao thông không ngừng tăng cả quy mô và số lượng.Cho nên nhiều người thường nói rằng giao thông đường bộ Việt Nam giống nhưmột quả bong bỏng dẹp được chỗ này thi chỗ khác lại ùng ra, có không biết baonhiêu là chiến dịch, chỉ thị nhưng chỉ được một thời gian ngắn đâu lại vào đấy
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này thì có nhiều: Do sự lấn chiếmhành lang an toàn giao thông, sự gia tăng quá nhanh của các phưomg tiện giao thông
cá nhân và ý thức của người tham gia giao thông quá kém và chưa được cải thiệnnhiều trong những năm gần đây Bên cạnh đó cũng phải kể đến đường xá của chúng
ta quá nhỏ hẹp, nhiều khúc cua 90 độ ừong khi đó có quá nhiều các biển báo cấm vàbiển báo hiệu trên một đoạn đường, vỉa hè thì bị lấn chiếm làm nơi kinh doanh bánhàng, để xe ô tô dẫn đến tình trạng người tham gia giao thông bị khuất tầm nhìn,nhiều đoạn đường xuống cấp quá nhanh có nguy cơ tiềm ẩn tai nạn giao thông Cóthể nói rằng cứ ở đâu có đường là ở đó có nhà dân thậm chí các doanh nghiệp, cácnhà máy các khu công nghiệp cũng coi bám mặt đường là một lợi thế Vì thế “trămhoa đua nở” dẫn đến không kiểm soát được
Thời gian qua, tất cả các địa phương trên cả nước ra quân triển khai mạnh mẽTháng ATGT nhưng tình hình TTATGT trên địa bàn cả nước dẩn diễn biến rất phứctạp Theo thống kê của Cục CSGT đường bộ - đường sắt và ủy ban ATGT Quốcgia, trong năm 2009, nước ta đã xảy ra 252 vụ ùn tắc giao thông kéo dài hơn 1 giờ,tăng 111 vụ (78,7%) so với năm 2008, ừong đó Hà Nội xảy ra 101 vụ, Thành phố
Hồ Chí Minh xảy ra 78 vụ, Quảng Ninh 28 vụ, Thanh Hóa 11 vụ, Đồng Nai 13
(6)
vụ
“ Qua đường cũng phải có kinh nghiệm!” Điều này thật đúng không chỉvới người nước ngoài đến Việt Nam mà ngay cả đối với những người dân tinh lẻ khiđặt chân lên các thành phố, Người tham gia giao thông điều hiểu ý nghĩa của tínhiệu giao thông trên đường phố nhưng vấn đề ở chổ họ không chấp hành! Ở các
Trang 34nước giao thông phát triển, có tín hiệu đèn xanh dành cho người đi bộ thì bao giờcũng an toàn, nhưng ở Việt Nam thi khác Đôi khi, đi bộ trên vỉa hè ở các thànhphố lớn cũng phải cẩn thận vì có khi tắt đường, xe máy leo cả lên vỉa hè để đi Đó
là một thực trạng lớn đối với giao thông ở Việt Nam Mặc dù, Chính phủ đã cónhiều nỗ lực trong vấn đề tuyên truyền nhưng vấn đề cụ thể thì chưa được tiến hànhđầy đủ
Còn trên vỉa hè các đô thị thi rất lộn xộn, mọi người ai cũng biết vỉa hè dànhcho người đi bộ nhưng trên thực tế thì không như vậy có rất nhiều tuyến phố người
ta đỗ xe trên vỉa hè thậm chí tràn xuống cả lòng đường, chúng ta có thể kể ra các tênphố như Lý Thường Kiệt, Tràn Hưng Đạo, Huỳnh Thúc Kháng, Mậu Thân, Đường3/2, QL91B
Các phố cổ, khu phố ăn uống thì người ta ngồi la liệt ra các vỉa hè, nhiều quán cócthì tận dụng từng cm vuông, còn hàng ăn thì tha hồ tung hoành nhất là vào các giờcao điểm khi mà các cơ quan chức năng đến giờ nghỉ trưa, nghỉ chiều các hàng quán
di động, gánh hàng rong len lỏi trên khắp các con phố dẫn đến các con đường vốn
đã nhỏ hẹp lại càng nhỏ hẹp hơn khi giờ tan tầm đến biển người cùng với cácphương tiện giao thông đồng loạt đổ ra đường thôi thì mạnh ai nấy tiến miền làtrước mặt có khoảng trổng là người ta tiến, tiếng máy nổ, tiếng còi xe, tiếng nhữngngười va quẹt xe vào nhau tạo thành một thứ hổn độn thật khủng khiếp
Thông thường các nước trên Thế giới dành khoảng 4% quỹ đất giao thông tĩnh ( bãi
đổ xe) trong khi đó tình hình này ở Việt Nam khá khiêm tốn khoảng 0,3% Thậmchí tại nhiều nơi không có nơi đỗ xe^6\
2.1 Thực trạng ùn tắc ở các đô thị
2.1.1 Thủ đô Hà Nội
2.1.1.1 Khái quát về Hà Nội
Hà Nội là thủ đô, đồng thời là thành phố đứng đầu Việt Nam về diên tích vàthứ hai về dân số với 6,449 triệu người Thuộc đồng bằng sông hồng trù phú, nơiđây đã sớm trở thành một trưng tâm chính trị và tôn giáo ngay từ những buổi đầucủa lịch sử Việt Nam Năm 1010, Lý Công uẩn, vị vua đầu tiên của nhà Lý, quyếtđịnh xây dựng kinh đô mới ở vùng đất này với cái tên Thăng Long Trong suốt thời
kỳ của các triều đại Lý, Tràn, Lê, Mạc, kinh thành Thăng Long là nơi buôn bán,trung tâm văn hóa, giáo dục của cả miền Bắc Khi Tây Sơn rồi nhà Nguyễn lên nắm