Máy cắt tole điều khiển bằng PLC dùng giao diện máy tính
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
G ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
NGANH DIEN TU VIEN THONG
Trang 2Đề tài : Thiết Kế Hệ Thống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
Điện Giao Tiếp Với Máy Tính
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay năng lượng đang là vấn để cấp thiết đối với cuộc sống của chúng ta Vấn để thiếu hụt năng lượng dự trữ cũng như chưa tìm ra nguồn năng lượng mới thay thế cho các nguồn năng lượng sắp cạn kiệt, buộc chúng ta phải sử dụng năng lượng
một cách hiệu quả và tiết kiệm
động của máy móc tron‡ công nghiệp cũng như trong đời sống nhờ vào các phần mềm ứng dụng Một khi các hệ thống vi xử lý được ứng dụng rộng rãi thì các nhà chế tạo không bỏ lỡ cơ hội cho fa đời các họ vi điều khiển ngày càng tiến bộ hơn, có phạm vi
nhiều trong các thiết bị|công nghiệp, trong máy giặt, trong điều khiển đèn giao thông, trong các đồ chơi giải trí
điện nhằm tạo thêm lợi nhuận, sau đây em xin giới thiệu để tài : Thiết kế hệ thống
tiết kiệm điện giao tiếp với máy tính, đề tài này được ứng dụng cho các Resort nhằm
tránh lãng phí năng lượng khi không có người sử dụng
Nội dung để tài bao gồm các phần : nhận biết số người bằng cách dùng các
cặp thu phát hồng ng
AT89C2051 ( bộ xử lý
Slave sẽ kiểm tra , nể
nhằm tiết kiệm điện
Phần trung tâm phần trung tâm cũng g
oại, sau đó tín hiệu cảm biến được gửi về bộ xử lý Slave
này làm nhiệm vụ đếm số người có trong phòng ), bộ xử lý
u không còn người trong phòng sẽ ngắt hết các thiết bị điện
giao tiếp với bộ xử lý Slave thông qua SN75176 Đồng thời
iao tiếp với máy tính để truyền số người trong phòng và trạng
thái các thiết bị điện khi máy tính yêu cầu thông qua SN75176
Svth : Vo Long
Trang 3I Sơ lược về cắm biến -+ccserrretrrtritrrtrtrtrrtrtrrtrtrtrrtrrtrtrrtr 6
IL Sơ lược về IŒ 89C51 -c+ccsscserrtrtertrtrtrrtrrrrtrtrtrtrrrrdrre 9
IIL Sơ lược về IỞ 75176 . -:-°-++crtrerrerrrtttrttrtrrrdtrtrtrttrrrire 26
IV.Sơ lược về giao tiếp truyền thông . .::-:+errerrrrrerrrrtrrrtrrrrr 28
1 Giao tiẾp máy tính - cserecrererretrtrrrrrrtrrrrrtrtrtrrrrn 28
2 Giao tiếp nối tiếp qua RS232 :: :ererreerrrrrtrrrrrrrre 32
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ -+s+ccc+++>tttntttttthhhnh 35
` 8n a 35
2.Chức nặng từng khối ‹ ‹ ccsetrrerrertrtrtrrrtrrrrrrrree 36
II Tính toán và thiết kế - 7+ ‡t2sentttrhttrthttrttrrrtrtrrrttttrir 37
2.Khối x̆ lý cảm biến -+cccererrertrrrtrrrrtrrrrrrttrrre 44 3.Khối điều khiển trung tâm . -: -csnhhtttthtrrrrr 46
4.Khối giao tiếp với máy tính . . -+-++rrrrrrrrrrerrtertrtree 4T
IIL Sơ đô tổng |hể toàn mạch . -ecsrerttrrtrrrerrtrtrtrtrtrrtrrrrre 48
1 Sơ đồ [tng thể toàn mạch -: :s++steetttrttrrtertettrtrtree 48
2 Nguyé n lý hoạt động của mạch .-: -:-eererrrrrrrrrtrree 49
IV.Lưu đô giải|thuật -ccssnenhehtrrttrtrrrrrdertrdtrrrrrdte 51
1 Khối kử lý trung tâm . -::-s+erhttnthttrrtrtrrtrtrtrttre 5l
_ CHƯƠNG II: KẾT|LUẬN -+snnnteehhrttttttrttrttrtrtrtrtrr 53
| TÀI LIỆU THAM KHẢO -: 5cstnhhttttttrrttttrrtrrtrrrrie 54
! PHU LUC CHUONG TRÌNH -. -c+rnhhetetrhttrtrrtrtrtrrtrtttrtrrrrn 55
=——
Svth : Vo Long Trang 5
Trang 4Dé tai : Thiết Kế Hệ THống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyén Thị Ngọc Anh
Điện Giao Tiếp Với Máy Tính
Chương I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Sơ lược về cảm biến:
Phân cảm biến bạo gồm mạch phát và mạch thu Mạch phát phát một tia hồng
ngoại với một tần số nhất định, khi tia hồng ngoại tới mạch thu sẽ được mạch thu nhận
biết và xử lý
Để có thể hiểu rõ hơn về bộ thu phát hồng ngoại, ta hãy xem 2 hình dưới đây
Để nhận biết người ra hay vào phòng ta cần có 2 cảm biến, một cắm biến vào
và một cắm biến ra, mỗi một cảm biến là một bộ thu phát hồng ngoại Hình dưới là
một cửa ra vào có sử dựng 2 bộ cảm biến như trên
hồng ngoại giữa mạch phát và mạch thu bị cơ thể người che khuất) rồi sau đó mới tới cảm biến ra được tác động Việc tác động tuần tự các cảm biến sẽ giúp cho IC xu ly
cảm biến (AT9C2051) hhận biết được người ổi vào
Tương tự như tường hợp trên, ở hình 2 khi có người từ trong ra, cảm biến ra được tác động lên trước rồi mới tới cảm biến vào, giúp cho IC xử lý cảm biến (AT89C2051) nhận biết được người đi ra
Svth : V6 Long Trang 6
Trang 6IC74HCO00, IC nay 1a các cổng logic NAND thuộc họ CMOS
Thời gian trễ giữfa tín hiệu ngõ ra sO với tín hiệu ngõ vào là 23ns với nguồn Vcc
mạch dao động xung viông, tuỳ thuộc vào giá trị của điện trở và tụ điện mà thời gian
nạp xả khác nhau tạo r4 những tần số khác nhau
thu với mạch khuếch đhi tương tự ở phần tiền khuếch đại làm cho tín hiệu hồng ngoại thu được rõ ràng hơn, |đổng thời kết hợp mạch khuếch đại có lọc nhiễu dùng IC số CD4069 để biên độ tín|hiệu được khuếch đại lên gần bằng với biên độ nguồn cung cấp
khuếch đại (có kết hợp điện trở và tụ điện), hay mạch tạo xung
Svth : V6 Long Trang 8
Trang 7
Dé tài : Thiết Kế Hệ THống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
Điện Giao Tiếp Với M,
II Sơ lược về IC89C51
1 Kiến trúc phầh cứng 8951:
như nhau Ở đây giới tHiệu IC 8951 là một họ IC vi điều khiển do hãng Intel của Mỹ
sản xuất
Các đặc điểm củh 8951 được tóm tắt như sau:
e |4 KB EPROM bên trong
e |128 Byte RAM nội
e |4 Port xuất /nhap I/O 8 bit
e |Giao tiếp nối tiếp
Chức năng các|chân của 6951:
8951 có tất cả HO chân có chức năng như các đường xuất nhập Trong đó có 24
chân có tác dụng kép (có nghĩa là 1 chân có 2 chức năng), mỗi đường có thể hoạt động
==— —
Syth : Võ Long Trang 9
Trang 8Dé tài : Thiết Kế Hệ THống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
Điện Giao Tiếp Với Máy Tính
như đường xuất nhập hoặc như đường điều khiển hoặc là thành phần của các bus dữ
| liéu va bus dia chi
4% Port 0 (cổng Ð): Port 0 là port có 2 chức năng ở các chân 32 - 39 của 8951
| Trong các thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như các đường
| LO Đối với các thiết kẾ cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng, nó được kết hợp giữa bus địa chỉ
| và bus dữ liệu
4% Port 1 (cổng |I): Port 1 1a port I/O trên các chân 1-8 Các chân được ký hiệu
| P1.0, P1.1, P1.2, , P1 có thể dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngoài nếu cần Port
bên ngoài
| dùng như các dudng xat nhap hodc 1a byte cao của bus địa chỉ đối với các thiết bi
“> Port 3 (cổng 3): Port 3 là port có tác dụng kép trên các chân 10-17 Các
chân của port này có nhiều chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với các
đặc tính đặc biệt của 8951 như ở bảng sau:
Bit Tén Chức năng chuyển đổi
P3.0 RXb Ngõ vào dữ liệu nối tiếp
P3.1 TXb Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp
P3.2 INT0 Ngõ vào ngắt cứng thứ 0
P3.3 INT Ngõ vào ngắt cứng thứ l
P3.6 WR Tín hiệu ghỉ dữ liệu lên bộ nhớ ngoài
a
Syth : Võ Long Trang 10
Trang 9
Đề tài : Thiết Kế Hệ Thống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
Điện Giao Tiếp Với Máy Tính
Ngõ tín hiệu PSEN (Program sfore enable)
cdc byte ma lệnh PSEN ở mức thấp trong thời gian Microcontroller 8951 lấy lệnh Các mã lệnh của chương trình được đọc từ Eprom qua bus dữ liệu và được chốt vào
EPROM nội PSEN sẽ lãi logic 1
Ngo tin hiéuldiéu khién ALE (Address Latch Enable)
Khi 8951 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, pOrt 0 có chức năng là bus địa chỉ và bus
dữ liệu do đó phải tác các đường dữ liệu và địa chỉ Tín hiệu ra ALE ở chân thứ 30
dùng làm tín hiệu điểu| khiển để giải đa hợp các đường địa chỉ và dữ liệu khi kết nối
chúng với IC chốt
Tín hiệu ra ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian port 0 đóng vai trò
là địa chỉ thấp nên chất địa chỉ hoàn toàn tự động Các xung tín hiệu ALE có tốc độ
bằng 1/6 lần tan số dad động trên chip và có thể được dùng làm tín hiệu clock cho các
thi hành chương trình từ bộ nhớ mở rộng Chân EA được lấy
›V khi lập trình cho Eprom trong 8951
u RST (Reset)
RESET).Đó là chân vào, số 0, mức tích cực cao, bình thường Ở
mức thấp.Khi có Mã đặt tới chân này thì bộ vi điều khiển sẽ kết thúc mọi hoạt
động hiện tại và tiến ành khởi động lại.Quá trình xảy ra hoàn toàn tương tự như khi
chân RST cần duy trì|trạng thái tích cực(mức cao) tối thiểu 2 chu kỳ máy.(một chu kỳ máy bằng 12 chu kỳ dao động đồng hồ )
Syth : Võ Long Trang 11
Trang 10Đề tài : Thiết Kế Hệ T
Điện Giao Tiếp Với Má
ống Tiết Kiệm Tính GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
+» Các ngõ vào bộ dao động X1,X2
kế chỉ cần kết nối thêm |thạch anh và các tụ như hình vẽ trong sơ dé Tân số thạch anh
thường sử dụng cho 895[ là 12Mhz
+» Các chân nghôồn: 8951 làm việc với nguồn đơn +5V Vẹc (= 5V) được nối
vào chân 40 và Vss (GND = 0V) được nối vào chân 20
2 Cấu trúc bên trong vi điều khiển:
Bảng tóm tắt các vàng nhớ 895]
và các thanh ghi chức tăng đặc biỆt
chương trình và dữ liểu Chương trình và dữ liệu có thể chứa bên trong 8951 nhưng
8951 vẫn có thể kết nổi với 64K byte bộ nhớ chương trình và 64K byte dữ liệu Hai đặc tính cẩn chú ý là:
và có thể truy xuất trự tiếp giống như các địa chỉ bộ nhớ khác
e Ngăn xếp Hên trong Ram nội nhỏ hơn so với Ram ngoại như trong các bộ
Trang 11
Đề tài : Thiết Kế Hệ THống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh Điện Giao Tiếp Với Máy T: ính
RAM bên trong B951 được phân chia như sau:
⁄ Các bank |hanh ghi có địa chỉ từ 00H đến 1FH
Y RAM dia Chỉ hóa từng bit có địa chỉ từ 20H đến 2FH
⁄ RAM đa dụng từ 30H đến 7FH
v_ Các thanh ghi chức năng đặc biệt từ 80H đến FFH
Bản đồ bộ nhớ Hata trên Chỉp như sau:
Trang 12
22 |7 J6 |l5 J4 [13 [12 1 {10 8C không được địa chỉ hoá bịt THO
21 OF DE OD OC BINA 9 08 8B không được địa chỉ hoá bit TLI
20 07 l6 05 (04 03 1102 (01 00 8A không được địa chỉ hoá bịt [TLO0
1F Bank 3 89 khong được địa chỉ hoá bit TMOD
18 88 l§F |§E \8D BC |&B 8A 89 (88 [TCON
17 |Bank2 87 không được địa chỉ hoá bít IPCON
10
08 82 khôn: dude dia chi hod bit DPL
chỉ trực tiếp hoặc gián
Mọi địa chỉ tro ng vùng RAM đa dụng đều có thể truy xuất tự do
Trang 13Đề tời : Thiết Kế Hệ Thống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
Điện Giao Tiếp Với Máy Tính
RAM có thể truy xudt ting bit:
các địa chỉ từ 20H đến 2FH và các bit còn lại chứa trong nhóm thanh ghi có chức năng đặc biệt Ý tưởng truy X xhất từng bit bing phân mềm là các đặc tính mạnh của
microcontroller xử lý ch Các bit có thể được đặt, xóa, AND, OR, , với 1 lệnh
mục đích tương tự Ngoài ra các port cũng có thể truy xuất được từng bit
128 bit có chứa đác byte có địa chỉ từ 00H -IFH cũng có thể truy xuất như các
byte hoặc các bit phụ thuộc vào lệnh được dùng
Céc bank thanh ghi:
này có các địa chỉ từ 0dH - 07H
Các lệnh dùng d ác thanh ghi RO - R7 sẽ ngắn hơn và nhanh hơn so với các lệnh
xuyên nên dùng một tr
Do cé 4 bank th
truy xuất bởi các thanh
phải thay đổi cdc bit ch
›ng các thanh ghi này
anh ghi nên tại một thời điểm chỉ có một bank thanh ghi được ghi RO - R7 để chuyển đổi việc truy xuất các bank thanh ghi ta
ọn bank trong thanh ghi trạng thái
Tự của 8951 được truy xuất ngầm định bởi bộ lệnh
Các thanh ghi tong 8951 được định dạng như một phần của RAM trên chip vì
ghi lệnh vì các thanh|ghi này hiếm khi bị tác động trực tiếp) Cũng như R0 đến R7,
8951 có 21 thanh ghi |có chức năng đặc biệt (SFR: Special Function Register) 6 vung trên của RAM nội từ địa chỉ 80H - FFH
thanh ghi có chức nang đặc biệt được định nghĩa sẵn các địa chỉ Ngoại trừ thanh ghi À Syth : Võ Long Trang 15
Chú ý: tất cả
Trang 14Đề tài : Thiết Kế Hệ Thiếng Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
Điện Giao Tiếp Với Máy Tính
có thể được truy xuất ng
có thể địa chỉ hóa từng bịt hoặc byte
Thanh ghỉ trạng thái chương trinh (PSW: Program Status Word):
Từ trạng thái chường trình ở địa chi DOH được tóm tắt như sau:
Bit Ky hiéu Dia chi bit Mố tả bit
PSW.7 |CY D7H Cd nhé (Carry Flag)
PSW.6 | AC D6H Cờ nhớ phụ (Auxiliary Carry Flag)
PSW.5 | FO D5H Cờ 0
Chon băng thanh ghi, bit 1 PSW.4 |RS1 D4H
(Register Bank Select 1)
Chon bang thanh ghi, bit 0
(Register Bank Select 0)
00 = bank 0; địa chỉ 00H - 07H
PSW.3 | RSO D3H
01 = bank 1; dia chi 08H - OFH
10 = bank 2; dia chi 10H - 17H
11 = bank 3; dia chi 18H - 1FH
PSW.2 | OV D2H CS bdo tran (Overflow Flag)
Trang 15Đề tài : Thiết Kế Hệ Thống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
Điện Giao Tiếp Với Máy Tính
Chúc năng từng hit trang thái chương trình
Co Carry CY (Carry Flag):
Cờ nhớ có tác dụng kép Thông thường nó được dùng cho các lệnh toán học: C
= 1 nếu phép toán cộng bó sự tràn hoặc phép trừ có mượn và ngược lại C = 0 nếu phép toán cộng không tràn và|phép trừ không có mượn
Cờ Carry phụ AC|(Auxiliary Carry Flag):
nếu kết quả 4 bit thấp năm trong phạm vi điều khién OAH - 0EH Ngược lại AC = 0
Cờ 0 (Flag 0):
Cờ 0 (F0) là 1 bifcờ đa dụng dùng cho các ứng dụng của người đùng
Những bit chọn bank thanh ghỉ truy xuất:
RS1 và RS0 quyết định dãy thanh ghi tích cực Chúng được xóa sau khi reset hệ
thống và được thay đổi|bởi phần mềm khi cần thiết Tùy theo RS1, RS0 = 00, 01, 10,
11 sẽ được chọn Bank tịch cực tương ứng là Bank 0, Bank1, Bank2, Bank3
Co tran OV (Over Flag):
Cờ tràn được sét sau một hoạt động cộng hoặc trừ nếu có sự tràn toán học Khi
các số có dấu được cộng hoặc trừ với nhau, phần mềm có thể kiểm tra bit này để xác định xem kết quả có hằm trong tầm xác định không Khi các số không có dấu được
cộng bit OV dude bd qua Cac kết quả lớn hơn +127 hoặc nhỏ hơn -128 thì bit OV =1
==———
Syth : Võ Long Trang 17
Trang 16Đề tài : Thiết Kế Hệ Thếng Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
Điện Giao Tiếp Với Máy Tính
Bit Parity (P):
Bit tự động được set hay Clear ở mỗi chu kỳ máy để lập Parity chấn với thanh ghi A Sự đếm các bít 1 |trong thanh ghi A cộng với bit Parity luôn luôn chẵn Vi du A
chứa 10101101B thì bit lại lên 1 để tổng số bit 1 trong A và P tạo thành số chấn
Bit Parity thường được dùng trong sự kết hợp với những thủ tục của Port nối tiếp
dé tao ra bit Parity trước khi phat đi hoặc kiểm tra bit Parity sau khi thu
Thanh ghi B có thể được dùng như một thanh ghi đệm trung gian đa mục đích
Nó là những bit định vị|thông qua những địa chỉ từ FOH - F7H
Con trỏ Ngăn xấp SP (Stack Poimter) :
Con trỏ ngăn ‘b là một thanh ghi 8 bit ở địa chỉ 81H Nó chứa địa chỉ của của byte dữ liệu hiện hành trên đỉnh ngăn xếp Các lệnh trên ngăn xếp bao gồm các lệnh cất đữ liệu vào ngăn xẾp (PUSH) và lấy dữ liệu ra khỏi ngăn xếp (POP) Lệnh cất dữ
liệu vào ngăn xếp sẽ lắm tăng SP trước khi ghi dữ liệu và lệnh lấy ra khỏi ngăn xếp
sẽ làm giảm SP Ngăn xếp của 8031/8051 được giữ trong RAM nội và giới hạn các địa
chỉ có thể truy xuất bằng địa chỉ gián tiếp, chúng là 128 byte đầu của 8951
Để khởi động $P với ngăn xếp bắt đầu tại địa chỉ 60H, các lệnh sau đây được
dùng:
Với lệnh trên thì ngăn xếp của 8951 chỉ có 3⁄2 byte vì địa chỉ cao nhất của RAM
trên chip là 7FH Sở đĩ giá trị 5FH được nạp vào SP vì SP tăng lên 1 là 60H trước khi cất byte dữ liệu |
Khi Reset 8941, SP sé mang gia tri mac dinh là 07H và dữ liệu đầu tiên sẽ
được cất vào ô nhớ pean xếp có địa chỉ 08H Nếu phần mềm ứng dụng không khởi
Syth : Võ Long Trang 18
Trang 17
Dé tài : Thiết Kế Hệ Thống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
Điện Giao Tiếp Với Máy Tính
ving RAM này đã đượd dùng làm ngăn xếp Ngăn xếp được truy xuất trực tiếp bằng các lệnh PUSH va POP| để lưu trữ tạm thời và lấy lại dữ liệu, hoặc truy xuất ngầm bằng lệnh gọi chương trình con (ACALL, LCALL) và các lệnh trở về (RET, RETD để lưu trữ giá trị của bộ đếm chương trình khi bắt đầu thực hiện chương trình con và lấy lại khi kết thúc chương tình con
Con tré dit ligu DPTR (Data Pointer):
Con trỏ di liệu (ĐPTR) được dùng để truy xuất bộ nhớ ngoài là một thanh ghi
16 bit & dia chi 82H (DPL: byte thap) va 83H (DPH: byte cao) Ba lệnh sau sé ghi 55H vào RAM ngoài 6 dia chi 1000H:
MOV A, #)5H MOV DPTÌR, #1000H
Cac thanh ghi Port (Port Register):
Các Port ctia 8951 bao gém Port 0 6 dia chi 80H, Portl 6 dia chỉ 90H, Port2 ở
địa chỉ AOH, và Port3 ð địa chỉ B0H Tất cả các Port này đều có thể truy xuất từng bit nên rất thuận tiện trong khả năng giao tiếp
Cac thanh ghi Timer (Timer Register):
8951 có chứa hai bộ định thời/bộ đếm 16 bit dudc dùng cho việc định thời được
đếm sự kiện Timer0 lở địa chỉ 8AH (TLO: byte thap) va 8CH ( THO: byte cao) Timer1 ở địa chỉ 8BH (TL1: byte thấp) và 8DH (THỊ : byte cao) Việc khởi động timer được SET bởi Timer Mode (TMOD) ở địa chỉ 89H và thanh ghi điều khiển Timer (TCON) ở địa chỉ 88H.| Chỉ có TCON được địa chỉ hóa từng bit
Svth : V6 Long Trang 19
Trang 18
Dé tài : Thiết Kế Hệ Thống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
_ Điện Giao Tiếp Với Máy Tính
Các thanh ghi Pdrt nối tiếp (Serial Port Register):
liệu nối tiếp (SBUF) ở địa chỉ 99H sẽ giữ cả hai dữ liệu truyển và đữ liệu nhập Khi
được lập trình qua thanh ghi điều khiển Port nối tiếp (SCON) được địa chỉ hóa từng bit
ở địa chỉ 98H
Các thanh ghỉ ngắt (Interrupt Register):
8951 có cấu trút 5 nguồn ngắt, 2 mức ưu tiên Các ngắt bị cấm sau khi bị reset
hệ thống và sẽ được cho phép bằng việc ghi thanh ghi cho phép ngắt (IE) 6 địa chỉ
A8H Cả hai được địa chỉ hóa từng bit
Thanh ghi điều khiển nguồn PCON (Power Control Register):
Thanh ghi PCON không có bít định vị Nó ở địa chỉ 87H chứa nhiều bit điều
khiển Thanh ghi PCON được tóm tắt như sau:
= Bit 7 (SMOD)] Bit cé tốc độ Baud ở mode 1, 2, 3 ở Port nối tiếp khi set
® Bit 6, 5, 4: Khong có địa chỉ
= Bit 3 (GF1) : Bit cd da nang 1
= Bit 2 (GFO) : Bit cd da nang 2
= Bit 1 * (PD) : Set để khởi động mode Power Down và thoát để reset
Các bit điều khiển Power Down và Idle có tác dụng chính trong tất cả các IC họ MSC-51 nhưng chỉ được thi hành trong sự biên dịch của CMOS
Bộ nhớ ngoai (External Memory):
§951 có khả năng mở rộng bộ nhớ lên đến 64K byte bộ nhớ chương trình và 64k
byte bộ nhớ dữ liệu ngoài Do đó có thể dùng thêm RAM và EPROM nếu cần
Khi dùng bộ nhớ ngoài, Port0 không còn chưc năng LO nữa Nó được kết hợp giữa bus địa chỉ (A0-Ẩ7) và bus dữ liệu (D0-D7) với tín hiệu ALE để chốt byte của bus địa chỉ chỉ khi bắt đầu mỗi chu kỳ bộ nhớ Port2 được cho là byte cao của bus địa chỉ
Truy xuất bộ nhớ mã ngoài (Accessing External Code Memory):
Syth : Võ Long Trang 20
Trang 19hiện hành là lệnh 1 by‡e thì CPU chỉ đọc Opcode, còn byte thứ hai bỏ đi
Sự kết nối phần
Accessing Externd
Truy xuất bộ nÏ
cứng của bộ nhớ EPROM như sau:
I Code Memory (Truy xuất bộ nhớ mã ngoài)
ớ dữ liệu ngoài (Accessing External Data Memory) :
MOVX được dùng để|truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài và dùng một bộ đệm dữ liệu 16
Các RAM có thể giao tiếp với 8951 tương tự cách thức như EPROM ngoại trừ chân RD của 8951 nổi với chân OE (Output Enable) của RAM và chân WR của 8951
Trang 21
Trang 20Đề tài : Thiết Kế Hệ THống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
nối với chân WE của RAM Sự nối các bus địa chỉ và dữ liệu tương tự như cách nối
cia EPROM
Accessing Externgl Data Memory (Truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài)
Sự giải mã địa chỉ (Address Decoding):
Sự giải mã địa chỉ là một yêu câu tất yếu dé chon EPROM, RAM, 8279, Su
giải mã địa chỉ đối với 8951 để chọn các vùng nhớ ngoài Nếu các con EPROM hoặc RAM 8K được dùng thị các bus địa chỉ phải được giải mã để chọn các IC nhớ nằm
trong phạm vi giới hạn 8K: OOOOH - 1FFFH ; 2000H - 3FFFH,
nối với những ngõ vào khọn Chip CS (Chip Select) trên những IC nhớ EPROM, RAM,
Hình sau đây cho phép kết nối nhiều EPROM và RAÀM
===———————
Svth : Vo Long Trang 22
Trang 22
Đề tài : Thiết Kế Hệ Thống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh Điện Giao Tiếp Với Máy Tính
Sự đè lên nhau của các vùng nhớ đữ liệu ngoài:
Vì bộ nhớ chươnÈ trình là EPROM, nên nảy sinh một vấn để bất tiện khi phát
triển phần mềm cho vi điểu khiển Một nhược điểm chung của 8951 là các vùng nhớ
và tín hiệu RD được dùng để đọc bộ nhớ dữ liệu, nên một bộ nhớ RAM có thể chứa
cả chương trình và dữ liệu bằng cách nối đường OE của RAM đến ngõ ra một cổng
AND có hai ngõ vào PSEN và RD Sơ đồ mạch như hình sau cho phép bộ nhớ RAM
có hai chức năng vừa là bộ nhớ chương trình vừa là bộ nhớ dữ liệu:
Overlapping the Extern
Vậy một chương
al code and data space trình có thể được load vào RAM bằng cách xem nó như bộ nhớ
dữ liệu và thi hành chương trình bằng cách xem nó như bộ nhớ chương trình
Trang 23ống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
Tính
Đề tài : Thiết Kế Hệ T
Manual Reset (Reset bang tay)
8951 có ngõ vào eset RST tác động ở mức cao trong khoảng thời gian 2 chu kỳ
xung máy, sau đó xuống mức thấp để 8951 bắt đầu làm việc RST có thể kích tay bằng một phím nhấn thường HỞ
Thanh ghi quan trọng nhất là thanh ghi bộ đếm chương trình PC được reset tại
địa chỉ 0000H Khi ngõ vào RST xuống mức thấp, chương trình luôn bắt đầu tại địa chỉ
động của ngõ vào resỆt
we
Svth : Vo Long Trang 25
Trang 24Dé tài : Thiết Kế Hệ THống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh Điện Giao Tiếp Với Máy Tính
II SƠ LƯỢC 33 IC TRUYEN DU LIEU 75176
SN75176 có thé fruyén nhan 2 chiéu, được thiết kế dùng cho những mạch cần phát cho nhiều điểm trêh đường truyền dài trên 1000 mét va trong 1 môi trường ổn ào
SN75176 có 3 trặng thái ngõ ra 2 chiểu, tức là khi nhận thì A, B là 2 ngõ vào
nhưng khi phát thì 2 ngộ A, B này đóng vai trò là 1 ngõ vào và l ngõ ra ở phía ngược
lại đường truyền
+ Chính ưu điển này mà SN75176 được sử dụng trong hệ thống em đang thực hiện, có chức năng truyỀn dữ liệu đi xa trong l môi trường nhiễu rất cao (do có nhiều
dây dẫn và giữ vai trò Hịnh hướng đi cho dữ liệu, dữ liệu đi theo chiều gửi hay nhận
tùy thuộc vào yêu cầu dủa hệ thống
> SN75176 có ‡ chân cho phép, 1 cho ngõ vào và 1 cho ngõ ra
»> SN75176 hoạt động trong phạm vi điện áp lớn lẫn 2 chiều vào và ra, nhưng dòng điện ở ngõ ra thed chiều phát chỉ khoảng 60mA, và IC này có thể tự tắt khi nhiệt
độ quá 70° C
> Nguồn của SN75176 là nguồn đơn 5V
Sơ đô chân:
Trang 25
Dé tài : Thiết Kế Hệ THống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
Điện Giao Tiếp Với Máy Tính
Trang 26
Đề tài : Thiết Kế Hệ T
Điện Giao Tiếp Với Má
IV SƠ LƯỢC Ÿ
1 Giao tiếp máy
liệu song song thường sử
ữ liệu theo 2 phương pháp: song song và nối tiếp Truyền đữ
dụng 8 hoặc nhiều đường dây dẫn để truyền đữ liệu đến thiết
bị ở cách xa một vài mất Ví dụ của truyền dữ liệu song song là máy in và ổ đĩa cứng Phương pháp này cho p
Khi bộ vi xử lý truyén tin với thế giới bên ngoài thì nó cấp đữ liệu dưới dạng
từng byte (8 bit) một 1 rong một số trường hợp, chẳng hạn như máy in, thì thông tin được lấy từ Bus dữ liệu 8 bit của máy tính và gửi tới Bus dữ liệu 8 bít của máy in
Phương pháp này chỉ thực hiện được khi đường cáp không quá dai vi nếu cáp dài quá
Để truyền tin nề
Máy thu
Lư
Máy thu
¡ tiếp, người ta sử dụng một đường dữ liệu thay cho Bus dữ liệu
8 bit của đường truyền | tin song song, nhờ vậy mà khong chỉ làm giá thành hạ hơn mà
với nhau qua đường eC thoai
Svth : V6 Long Trang 28
Trang 27
Đề tài : Thiết Kế Hệ Thống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh Điện Giao Tiếp Với Máy Tính
Để tổ chức truyền tin nối tiếp, trước hết byte dữ liệu được chuyển thành các bit
nối tiếp nhờ các thanh ghi dịch vào — song song — ra — nối tiếp Tiếp theo, dữ liệu được
truyền qua một đường dữ liệu đơn Như vậy, ở đầu thu cũng phải có một thanh ghi dịch
vào — nối tiếp — ra — sảng song để nhận dữ liệu nối tiếp và sau đó gói chúng thành từng byte một Tất nhiên, nếu dữ liệu được truyền qua đường thoại thì cần được
chuyển đổi từ các số 0 và 1 sang âm thanh ở dạng sóng hinh sin
b Truyền dữ liệu|nối tiếp:
Có 2 phương pháp truyền dữ liệu nối tiếp: Bất đồng bộ và đồng bộ
9 /: Đồng bộ (syncÄronous) : mỗi lần truyền một khối dữ liệu (các ký tự) với tốc
đổ không đổi
- Bất đồng bộ (a‡ynchoronous) : mỗi lần truyền 1 byte
Ta có thể viết dhương trình để thực hiện truyền dữ liệu theo một trong hai
phương pháp trên, nhưng chương trình sẽ dài và tốn thêm thời gian Vì vậy, người ta đã
phát triển các phân cứng dành cho việc truyền dữ liệu nối tiếp, phần cứng đó được gọi
là UART hay USART.| Với UART (miversal asynchronous receiver transmitter = bộ
thu phát bất đồng bộ kạn năng) dùng cho truyền dữ liệu nối tiếp bất đồng bộ và
USART (universal synchronous — asynchronous receiver transmitter = b6 thu phat dong
bộ — bat déng b6 van nfing) ding cho truyén dif liệu nối tiếp đồng bộ — bất đồng bộ
Duplex (song céug) va simplex (don công)
- Duplex là truyện dữ liệu mà hai bên đều có thể phát / thu
- Simplex là truŸền dữ liệu mà chỉ có một bên phát và bên kia thu
Trong duplex lại được chia làm 2 loại:
- Full duplex (sdng công): dữ liệu được truyền đông thời theo hai chiều
- Half duplex (bin song công): dữ liệu được truyén mdi lan theo một chiều
pe
Svth : V6 Long Trang 29
Trang 28Đề tài : Thiết Kế Hệ Thng Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
Điện Giao Tiếp Với Máy Tính
Framing
Ký tự ASCH
STOP | p7 D6 DS D4 D3 D2 D1 DO | START
1 hay) 2 bit ‘1’ Chỉ một bit ‘0’
Di ralsau Di ra dau tién
Khubn mau bit dung dé giti dữ liệu bất đồng bộ
Khi không có dữ
Mark) Bắt đầu của mộ
này được gọi là bit bắt ‹
liệu gửi thì đường tín hiệu duy trì ở trạng thái cao (trạng thái
ký tự dữ liệu được chỉ bởi mức thấp trong thời gian 1 bịt Bit
Au (start bit) ROi sau dé các bit đữ liệu được gửi ra trên đường
tín hiệu lần lượt từng t một (bắt đầu với LSB) Từ dữ liệu có thể 5,6,7, hoặc 8 bit và
có thể theo sau là bit kiểm tra chấn lẻ P (parity bi0 Tiếp theo các bit dữ liệu và P (nếu
có sử dụng kiểm tra cHẩn lẻ), đường tín hiệu được trả về mức cao trong ít nhất thời
số hệ thống cũ có thể sử dụng 2 bit dừng
Thuật ngữ tốc độ baud dùng để chỉ tốc độ dữ liệu nối tiếp được truyền Tốc độ
baud được định nghĩa là 1/(thời gian giữa những chuyển tiếp tín hiệu) Ví dụ, nếu tín
hiệu thay đổi cứ sau 3.B3 ms thì tốc độ baud là 1/3,33ms = 300 bd (hay baud) Chú ý,
tốc độ này tổng quát thì khác với tốc độ định nghĩa theo bps (bits/giây) Các tốc độ
baud thông dụng là 300, 600, 1200, 2400, 4800, 9600, và 19 200 baud (hiện nay các số
này còn cao hơn nữa, thường giới hạn với truyền bất đồng bộ là 100 000 baud)
Với hệ thống mỗi ký tự ASCII là 8 bit va truyền với 1 stop bit, còn các hệ thống
cũ ký tự ASCH 7 bit và truyền với 2 stop bit
Để giao tiếp máy vi tính, vi xử lý với các đường dữ liệu nối tiếp thì ta phải chuyển đổi dữ liệu từi dạng song song thành dạng nối tiếp và ngược lại Và sau đó
được gửi đi qua UART[phát và nhận vào từ UART thu
ce
Syth : Võ Long Trang 30
Trang 29điện để biểu diễn một tr
0 trong đường tín hiệu,
ong những đường tín hiệu và không có dòng điện để biểu diễn
phương pháp này được gọi là vòng dòng điện (current loop)
hêm vào các mạch lái đường dây ở các ngõ ra của UART để
tạo các tín hiệu dp thi¢h hợp Khoảng cách truyền được với các giải pháp này là khoảng vài trăm thước ( hú ý là khoảng cách và tốc độ truyền tỉ lệ nghịch với nhau)
Để gửi dữ liệu nối tiếp đến những nơi xa thì người ta thường sử dụng hệ thống điện thoại bởi vì kết nố
đó (vì nhiều nguyên nhí
¡ dây đã có sẵn (có băng thông khoảng 300 đến 3000Hz) Do
In) các tín hiệu số có dạng như ở hình trên không thể gửi trực
tiếp qua các đường dây điện thoại
Giải pháp cho va trong dải tần của đường
này và ngược lại thì đư
DTE = DATA TRRMINAL EQUIPMENT; DCE = DATA COMMUNICATION EQUIPMENT
Truyền dữ liệu nối tiếp dùng các modem
và đường dây điện thoại chuẩn
Modem hoặc thiết bị khác dùng để gửi dữ liệu nối tiếp đi xa, thì được gọi là
DCE (data communicat
va các máy tính gửi
equipment = thiét bi day
én equipment = thiét bi truyén dif liéu) Cac thiét bị đầu cuối
hay nhận dif liéu noi tiép dude goi 14 DTE (data terminal
/ cuối dữ liệu)
==—.ừ ———:
Svth : V6 Long Trang 31
Trang 30ở hình trên là một phân của chuẩn
ược gọi là RS — 232
2 Giao tiếp nối tiếp qua cổng COM - RS232:
Chuẩn giao tiếp
association = Hiép hdi
RS232 c6 stta di 1a F
1969) Hai chữ RS đầu d
RS232 được qui của nó không tương thíc
Đặc tính điện quị
nối tiếp RS232 dude qui dinh béi EIA (electronics industries công nghiệp điện tử) vào năm 1960 và các chuẩn nối tiếp
S232A (năm 1963), RS232B (năm 1965) và RS232C (năm
ó nghĩa là recommmended standard
lịnh trước khi xuất hiện họ logic TTL, do đó các mức điện ấp
h với TTL (ho TTL ra đời vào năm 1968)
định với chuẩn RS232 như sau:
ạch không được vượt quá 25V (so với đất)
ắn mạch không được vượt quá 500mA Mạch lái phải có khả
y mà không bị hư (ta phải chú ý đến vấn dé nay)
32 có cải tiến thêm vào năm 1987 (RS232D) và năm 1991
Trang 31
Đề tài : Thiết Kế Hệ Thng Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyén Thị Ngọc Anh
Điện Giao Tiếp Với Má) Tính
Vì RS232 không thương thích với TTL, nên để kết nối bất kỳ thiết bị có giao tiếp
RS232 với hệ vi xử lý /|wi điều khiển thì ta phải cần sử dụng các bộ chuyển đổi điện
áp (thí dụ như MAX234) để chuyển đổi các mức logic TTL thành các mức điện áp
Các đầu nối cổng| nối tiếp (DB - 25 va DB - 9)
Sơ Hồ chân các đầu nối DB - 25 và DB - 9
Ý nghĩa các chân trong bác đầu nối DB ~ 25 và DB ~ 9
Trang 32
Điện Giao Tiếp Với Máy Tinh
Với chức năng của các chân như sau:
CTS | ClearTo Send | Xóa để gửi
Đường này báo cho modem biết là sẵn sàng trao đổi
dữ liệu
DCD Data Carer | Phát hiện sóng mang đữ liệu
Detect Khi modem phát hiện “Carrier” (séng mang) tt
modem ở đâu kia của đường dây điện thoại, đường
này trở nên tích cực
DSR_ | Data Set Reùdy | Bộ dữ liệu sẵn sàng
Đường này báo cho UART biết modem sẵn sàng thiết
lập nối kết
DTR Data Ternlinal | Thiết bị đầu cuối dữ liệu sẵn sàng
Ready Đường này ngược lại với DSR, nó báo cho modem
biết UART sẵn sàng kết nối
RTS | Request TolSend | Yêu câu gửi
Đường này báo cho modem biết UART sẵn sàng trao đổi dữ liệu
Chuyển sang mức tích cực khi modem phát hiện có tín hiệu chuông từ mạng điện thoại
Syth : Võ Long Trang 34
Trang 33
| Đê tài : Thiết Kế Hệ Thống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
| Điện Giao Tiếp Với Má) Tính
Chương II : TÍNH|TOÁN VÀ THIẾT KẾ
I Sơ đê khối hệ thống:
Trang 34
Dé tài : Thiết Kế Hệ Thống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
Điện Giao Tiếp Với Máy Tính
2 Chức năng từng khối:
- Khối cảm biến hồng dgoại : nhận biết được có người hay không có người (nếu có người thì tia hồng ngoại|bên thu và bên phát bị che khuất, còn nếu không có người thì tia hông ngoại bên thu và bên phát được thông suốt)
- Khối xử lý cầm biến : nhận biết được người đi ra hay đi vào để đếm số người ra hoặc vào ,và điều khiển thiết bị, và truyén dữ liệu (số người có trong phòng và các trạng
thái thiết bị) lên trung tầm khi trung tâm yêu cầu
- Khối xử lý trung tâm :|nhận dữ liệu từ khối xử lý cảm biến Và khi máy tính yêu cầu thì khối xử lý trung tâmh truyén di liệu lên cho máy tính Trung tâm cho phép việc truyền nhận của Slave lũng như máy tính, tránh trường hợp xung đột dữ liệu
-Điều khiển thiết bị : ok số người trong phòng = 0 thi tất cả các thiết bị sẽ tự động tắt
(được điều khiển bới khối xử lý cảm biến)
được viết bằng ngôn ngữ VB6 Trên giao diện hiển thị số người có trong phòng và các trạng thái thiết bị
==— —_
Svth : Vo Long Trang 36
Trang 35Để có thể nhận biết được người đi ra hay vào phòng ta cần có hai bộ cảm biến
hồng ngoại, một bộ cảm biến vào và một bộ cảm biến ra Khi có người từ ngoài vào
thì cảm biến vào sẽ được tác động lên trước rồi mới tới cảm biến ra, ngược lại khi có
người từ trong đi ra thì bộ cảm biến ra tác động lên trước rồi mới tới cảm biến vào
Việc tác động lên các bộ cảm biến một cách tuần tự trước sau sẽ là cơ sở giúp cho
Slave nhận biết được người đi vào hay đi ra khỏi phòng Mỗi bộ cảm biến như vậy sẽ
bao gồm mãch phát và mạch thu, sau đây là sơ đồ và nguyên lý của một bộ cảm biến
Để tạo ra tần sốÌxung vuông 10Khz, ta điều khiển đóng mở transistor thông qua
các cổng logic số, theÒ sơ đồ trên tụ C1 và hai điện trở RI1,R2 như một khoá điều
khiển việc đóng mở cᇠcổng logic
Giả sử lúc đầu dgõ vào cổng NAND thứ nhất ở mức thấp (chân 1,2) thì ngõ ra
chân số 3 sẽ là mức calb, ngõ ra này được đưa vào ngõ vào cổng NAND thứ hai (chân
số 5) kết hợp với ngõ vào thứ hai (chân số 4) được nối lên Vcc nên luôn ở mức cao, do
đó ngõ ra cổng NAND khứ hai sẽ ở mức thấp (chân số 6) Như vậy điện áp từ chân 3
=-ỲỶ-ann=
Svth : V6 Long Trang 37
Trang 36
Đề tài : Thiết Kế Hệ T' ong Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
hai (chân 6) ở mức cao,nên ngõ vào chân 5 sể ở mức thấp và ngô ra cổng NAND thư nhất (chân 3) cũng vậy làm ngõ vào cổng NAND thứ nhất (chân 1,2) ở mức cao Lúc
nạp xả theo hai chiều ngược nhau làm chân số 6 ngõ ra cổng NAND thứ hai luôn thay
đổi từ cao sang thấp và|ngựoc lại, do đó sẽ điều khiển cổng NAND thứ ba tạo ra xung
vuông tần số 10Khz đóhg mé transistor diéu khiển led phát phát ra ngoài
b Mạch thu :
áp đưa về cho Slave nhận biết
Khi không có tịa hồng ngoại từ mạch phát thì led thu không dẫn (do led thu
phân cực nghịch) nên rgõ ra OUT1 =0V Khi có tỉa hồng ngoại từ mạch phát chiếu vào
thi led thu dẫn và ngõ Ƒa out có điện áp Nhưng tín hiệu thu vào nhỏ nên phải đưa vào
mạch khuếch ghép liêh tầng dùng hai transistor nhằm khuếch đại tín hiệu thu được rõ
Trang 37C1815
ếch dai transistor Q1 : Thong s6 C1815 : Pmax = 1W ; Ic max=1A; Ø =140
Trang 39
Đề tài : Thiết Kế Hệ Thống Tiết Kiệm GVHD : Th.S Nguyễn Thị Ngọc Anh
Điện Giao Tiếp Với Máy Tính
Trang 40¡ điện áp toàn mach Av = Ay Av = 196 lan
ưa tiếp đến mạch đệm dùng IC, tại đây tín hiệu thu được sẽ niễu, đồng thời biên độ tín hiệu cũng được rõ ràng hơn Theo
êm được gắn 1 điện trở từ đầu vào đến đầu ra như hình dưới
ó giá trị như hình bên dưới
Sau khi tín hiệu
hiệu xoay chiều từ đầu
o ra điện áp 1 chiều, điện áp DC này phân cực làm Q3 dẫn ngõ
hưởng của độ nhạy tia hồng ngoại nên phân cực cho Q3 là điện
liều chỉnh cho phù hợp với độ nhạy tia hồng ngoại thu được Khi tia hồng n#oại thu về bị cắt thì không có điện áp DC phân cực làm Q3
ngưng dẫn do đó ngõ rh out sẽ ở mức cao Chính sự thay đổi điện áp này sẽ được Slave
(At89C2051) nhận biế và xử lý
pe
Syth : Võ Long Trang 42