1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 đến 2014

66 462 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 502,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai với 13 nội dung được ghi nhận tại điều 6 của Luật đất đai năm 2003, đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên của

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Thái nguyên, năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Giảng viên hướng dẫn : ThS Vương Vân Huyền

Thái nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là bước cuối cùng và rất quan trọng của mỗi sinh viên trong quá trình học tập và tu dưỡng tại trường, thời gian thực tập em đã được tiếp cận với thực tế, với những công việc cụ thể, qua đó giúp em củng

cố lại kiến thức đã học đồng thời giúp em nhận thức được những khó khăn của cuộc sống do đó bản thân em phải không ngừng cố gắng nâng cao trình

độ chuyên môn và năng lực công tác để vững vàng khi ra trường

Để có được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức cơ bản nhất trong những năm học tập và rèn luyện tại trường

Đặc biệt là cô giáo Th.s Vương Vân Huyền đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ

em hoàn thành tốt bản đề tài tốt nghiệp này

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn tới Đảng uỷ, HĐND, UBND, các ban ngành đoàn thể chính trị và cán bộ Ban Địa chính xã Sơn Cẩm đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc thu thập những số liệu, tài liệu liên quan đến vấn

đề nghiên cứu để hoàn thành tốt bản đề tài tốt nghiệp này

Do thời gian có hạn, kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài này không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để bản đề tài tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Quý Hùng

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1: Kết quả đo đạc thành lập bản đồ huyện Phú Lương: 12

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Sơn Cẩm năm 2014 29

Bảng 4.2 : Các văn bản liên quan đến công tác quản lý đất đai mà xã đã tiếp nhận giai đoạn 2012-2014 31

Bảng 4.3 : Các văn bản liên quan đến công tác quản lý đất đai mà xã đã ban hành giai đoạn 2012-2014 32

Bảng 4.4: Các loại tài liệu trong bộ hồ sơ địa giới hành chính: 33

Bảng 4.5: Kết quả đo đạc thành lập bản đồ xã Sơn Cẩm : 34

Bảng 4.6: Chỉ tiêu sử dụng đất phân theo từng năm (2011-2015): 36

Bảng 4.7 : Công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014: 37

Bảng 4.8: Kết quả đăng ký cấp GCNQSDĐ của xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012-2014 38

Bảng 4.9: Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính xã Sơn Cẩm 40

Bảng 4.10: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014: 41

Bảng 4.11 Biến động đất đai tại xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014 42

Bảng 4.12: Tổng hợp các nguồn thu ngân sách từ đất đai xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012-2014 45

Bảng 4.13: Kết quả việc thực hiện các quyền sử dụng đất tại xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014 47

Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất tại xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012 - 2014 48

Bảng 4.15: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014 50

Bảng 4.16: Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014: 52

Bảng 4.17: Kết quả đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Sơn Cẩm 53

Trang 5

- QH-KHSDĐ : Quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất

- TN&MT : Tài nguyên và Môi trường

- V/v : Về việc

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.1.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.2 Cơ sở pháp lý 5

2.2 Sơ lược tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 8

2.2.1 Đối với tỉnh Thái Nguyên 8

2.3.2 Đối với huyện Phú Lương 10

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 14

3.3 Nội dung nghiên cứu 14

3.3.1 Tình hình cơ bản của xã Sơn Cẩm 14

3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Sơn Cẩm 14

3.3.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014 14

3.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Sơn Cẩm về công tác quản lý nhà nước về đất đai 15

3.3.5 Những tồn tại, khó khăn và biện pháp khắc phục 15

3.4 Phương pháp nghiên cứu 15

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 17

Trang 7

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 17 4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21 4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã 26 4.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 27 4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Sơn Cẩm 27 4.2.2 Cơ cấu đất đai của xã Sơn Cẩm năm 2014 30 4.3 Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012-2014 31 4.3.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản 31 4.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 32 4.3.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 34 4.3.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 35

Kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến từng năm: 35 4.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích

sử dụng đất 37 4.3.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 38 4.3.7 Thống kê, kiểm kê đất đai 41 4.3.8 Quản lý tài chính về đất đai 43 4.3.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 46 4.3.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 47

Trang 8

4.3.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về

đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 48

4.3.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 49

4.3.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 51

4.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Sơn Cẩm 53

4.5 Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên 54

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Kiến nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất, là môi trường sống của con người và các loài sinh vật Cùng với việc sản xuất nông nghiệp, đất cung cấp lương thực, thực phẩm – một nhu cầu không thể thiếu được đối với cuộc sống của con ngươi Bên cạnh đó đất là nguồn tài nguyên khoáng sản và năng lượng chứa trong nó, đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Chính vì vậy, việc quản lý đất đai luôn là mục tiêu quốc gia của mọi thời đại nhằm nắm chắc và quản lý chặt chẽ mọi quỹ đất đai nhằm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai với 13 nội dung được ghi nhận tại điều 6 của Luật đất đai năm 2003, đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên của quốc gia cũng như để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và khai thác tiềm năng từ đấy mang lại

Xã Sơn Cẩm là một xã của huyện Phú Lương- là nơi có dân số đông nhất trong huyện Chính vì vậy, Sơn Cẩm có một nền kinh tế phát triển hơn so với các xã khác trong huyện, việc quản lý sử dụng đất cũng cần được quan tâm chú trọng hơn nữa nhằm đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương Trong những năm qua, các vấn đề liên quan đến đất đai đã được

xã quan tâm tuy nhiên vẫn còn những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Việc đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Sơn Cẩm sẽ giúp ta hiểu rõ hơn về tình hình quản lý, sử dụng đất, cơ cấu đất đai của từng loại đất, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông lâm

Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS Vương Vân Huyền, em

Trang 10

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014” để có cái nhìn đúng đắn về công tác quản lý nhà nước về đất đai

phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu trong công tác quản lý nhà nước

về đất đai trên địa bàn xã Sơn Cẩm trong thời gian tới

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá công tác Quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn xã Sơn Cẩm,

huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 theo 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2003

- Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014

- Tím ra những nguyên nhân để từ đó có những đề xuất và kiến nghị phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương

1.3 Yêu cầu

- Số liệu đưa ra chính xác, khách quan, phản ánh đúng thực trạng đất đai

tại địa phương

- Đề xuất cần phải có tính khả thi phù hợp với nhu cầu sử dụng đất tại địa

phương

1.4 Ý nghĩa

- Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản

thân đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi, khó khăn của địa

phương trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

- Rút ra những kinh nghiệm trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai

- Đề xuất ý kiến nhằm cơ quan chức năng ở địa phương có những phương hướng trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc ở địa phương

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận

Những hiểu biết chung về quản lý Nhà nước về đất đai

* Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai

Là quá trình nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cơ bản của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất ở từng vùng, từng địa phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp Để thống nhất về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trong cả nước từ Trung ương đến cơ sở thành một hệ thống quản lý đồng bộ, thống nhất, tránh tình trạng phân tán đất, sử dụng đất không đúng mục đích, bỏ hoang hoá gây lãng phí (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007 )[6]

* Mục đích, yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai

- Bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của Nhà nước

- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất

- Bảo vệ cải tạo đất, bảo vệ môi trường

Yêu cầu của công tác quản lý đất đai phải là đăng ký, thống kê đất đầy

đủ đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hành chính (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007 )[6]

*Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai

- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước

- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng

- Tiết kiệm và hiệu quả

Trang 12

*Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai

- Các chủ thể quản lý đất đai và sử dụng đất đai

- Đất đai

*Phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai

- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai: Phương pháp thống kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học

- Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai: Phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền,

giáo dục

*Công cụ quản lý Nhà nước về đất đai

- Công cụ pháp luật: Pháp luật là công cụ không thể thiếu được của một Nhà nước, Nhà nước dùng pháp luật để tác động vào ý chí của con người để điều chỉnh hành vi của con người

- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Vì vậy Luật Đất đai năm 2003 quy định “Nhà nước quản

lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch” (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007 )[6]

- Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế

*Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai:

Luật Đất đai 2003 công tác quản lý Nhà nước về đất đai gồm 13 nội dung cụ thể như sau :

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

và tổ chức thực hiện các văn bản đó

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Trang 13

- Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

2.1.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Đất đai 2003, ngày 26/11/2003 được Quốc hội thông qua

- Luật Đất đai 2013, ngày 29/11/2013 được Quốc hội thông qua (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014)

- Nghị định số 170/2004/NĐCP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003

- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Trang 14

- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

- Nghị định số 19712004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh

- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một sốđiều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần

- Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân về quản lý tài nguyên và môi trường ở địa phương

- Thông tư số 28/2004/Tr-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thống kê, kiểm Kế đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/20041NĐ-CP ngày

Trang 15

16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 1 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Tổ chức phát triển quỹ đất

- Thông tư số 01/2005/Tr-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004 NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

- Thông tư số 04/2005/Tr-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai sau khi sắp xếp, đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh

- Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng

11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất

Trang 16

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2014)

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ ngày 05/07/2014)

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính (Có hiệu lực từ ngày 05/07/2014)

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính (Có hiệu lực từ ngày 05/07/2014)

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2014)

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2014)

- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2014)

2.2 Sơ lược tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

2.2.1 Đối với tỉnh Thái Nguyên

Tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói

riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh

tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc,Tuyên Quang, phía Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội (cách 80 km); diện tích tự nhiên 3.562,82 km²

Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính: Thành phố Thái Nguyên; Thị

xã Sông Công và 7 huyện: Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương Tổng số gồm 180 xã, trong đó có 125 xã vùng cao

Trang 17

và miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du Trong những năm qua công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh diễn ra như sau:

* Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất

Sau khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực, UBND Tỉnh Thái Nguyên đã

tổ chức quán triệt Luật và ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật tới các Sở, Ban, ngành thuộc Tỉnh, UBND các Huyện, Thành phố, Thị xã và các

tổ chức, đơn vị đóng trên địa bàn Tỉnh, như:

- Quyết định số 13/QĐ-UBND ngày 01/01/2013 V/v phê duyệt giá đất ở trung bình để tính hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 790/QĐ-UBND ngày 26/04/2013 V/v phê duyệt kế hoạch cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu năm 2013 tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 852/QĐ-UBND ngày 06/05/2013 V/v thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cấp sai quy định

- Quyết định 36/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 V/v phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014

- Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 22/08/2014 V/v ban hành quy định

về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

* Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Hiện nay, toàn tỉnh đã đo vẽ lập bản đồ địa chính được 150 xã, phường, thị trấn ở các tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1: 2000, 1: 5000 và 1: 10.000, với diện tích 295.905 ha, chiếm khoảng 85% tổng diện tích tự nhiên, nhưng đã hoàn thành xong toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp và đất đồi núi chưa sử dụng

Hệ thống bản đồ địa chính trước đây thành lập theo công nghệ truyền thống cũng đã được số hoá và chuyển đổi từ hệ toạ độ HN-72 về hệ toạ độ

Trang 18

VN-2000, gồm 52 xã, phường, thị trấn thuộc 6 huyện với tổng diện tích là 62.950 ha Ngoài ra, trong các năm 2008-2011 đã tiến hành đo đạc, cập nhật chỉnh lý biến động bản đồ địa chính cho các phường thuộc thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho 9 xã ở các huyện Định Hoá, Đại Từ, Võ Nhai

* Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Nhìn chung, công tác giao và cho thuê đất trên địa bàn Tỉnh Thái nguyên trong thời gian qua đã được thực hiện khá kịp thời, đáp ứng nhu cầu cần thiết của các đối tượng sử dụng đất

UBND tỉnh Thái Nguyên căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng các khu dân cư đã được

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong

dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Công tác thu hồi đất đã được tổ chức triển khai thực hiện theo đúng Luật Đất đai 2003 và các văn bản chính sách hiện hành

* Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

Nhìn chung công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo được giải quyết chính xác, kịp thời, không để đơn thư tồn đọng khiếu nại vòng vo, kéo dài, vượt cấp Mặt khác qua công tác kiểm tra đã kịp thời phát hiện các sai phạm,

xử lý và đưa ra các giải pháp khắc phục kịp thời góp phần thực hiện nghiêm việc chấp hành pháp luật về Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn Tỉnh

2.3.2 Đối với huyện Phú Lương

Phú Lương là huyện miền núi, nằm ở vùng phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên Phía Bắc giáp với huyện Chợ Mới (tỉnh Bắc Kạn); phía Nam và Đông Nam giáp T.P Thái Nguyên; phía Tây giáp huyện Định Hóa; phía Tây

Trang 19

Nam giáp huyện Đại Từ; phía Đông giáp huyện Đồng Hỷ Huyện lỵ đặt tại thị trấn Đu, cách trung tâm T.P Thái Nguyên 22km về phía Bắc Huyện Phú Lương với diện tích tự nhiên là 368.81 km2, gồm 16 đơn vị hành chính, trong

đó có 14 xã và 02 thị trấn Trong những năm qua tình hình quản lý đất đai của huyện diễn ra như sau:

* Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

UBND huyện Phú Lương thường xuyên ban hành các văn bản, chỉ đạo các xã, thị trấn và các cơ quan chuyên môn thực hiện đúng chức năng, nhiệm

vụ quản lý đất đai theo quy định của ngành Tài nguyên và Môi trường kịp thời, có hiệu quả và đúng quy định của pháp luật

Một số văn bản liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai mà huyện đã ban hành trong thời gian qua như:

- Quyết định 387/QĐ-UBND V/v Ban hành Kế hoạch thực hiên thanh tra việc chấp hành pháp luật trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ngày 04/06/2013

- Kế hoach 169/KH-UBND V/v thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn huyện Phú Lương

* Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính

Thực hiện Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính Phủ) về việc giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính (ĐGHC) tỉnh, huyện, xã trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên Từ khi nghiệm thu đưa vào sử dụng bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp của Huyện Phú Lương đến nay không có sự tranh chấp về địa giới hành chính

Trang 20

* Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Khảo sát, đánh giá phân hạng đất là việc làm rất quan trọng, việc phân hạng đất của huyện Phú Lương được thực hiện từ nhiều năm trước Huyện Phú Lương đã thực hiện nhiều hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá phân hạng đất đai làm cơ sở để xây dựng bản đồ địa chính Tài liệu đo đạc cũng được cấp có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu và sử dụng làm căn cứ giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Huyện Phú Lương đã bắt đầu thực hiện công tác kiểm kê đất đai năm 2015 và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015

Bảng 2.1: Kết quả đo đạc thành lập bản đồ huyện Phú Lương:

3 Bản đồ địa giới hành chính 364 Bộ 17 Đạt yêu cầu

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương)

* Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Huyện Phú Lương cũng như các huyện khác trong Tỉnh đã được UBND tỉnh Thái Nguyên quan tâm đến công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm, coi đó là cơ sở cho việc thu hồi đất, giao đất, bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình, dự án phục vụ cho phát triển kinh

tế, xã hội Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong những năm qua trên địa bàn huyện Phú Lương đã đạt được một số kết quả nhất định Quá trình thực hiện đều dựa trên quan điểm khai thác, sử dụng triệt để quỹ đất, đảm bảo hợp lý và hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

Trang 21

* Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

UBND huyện Phú Lương căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong

dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Công tác thu hồi đất đã được tổ chức triển khai thực hiện theo đúng Luật Đất đai 2003 và các văn bản chính sách hiện hành

* Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Hoạt động dịch vụ công về đất đai là những hoạt động dịch vụ của cơ quan Nhà nước để đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, cá nhân trong xã hội về lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan đăng ký dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong thủ tục hành chính về quản lý,

sử dụng đất Quản lý dịch vụ công về đất đai bao gồm:

- Quản lý hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

- Quản lý các hoạt động của Tổ chức phát triển quỹ đất

- Quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai thuộc các lĩnh vực: tư vấn về giá đất, tư vấn về lập QH-KHSD đất

Trang 22

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

-Đối tượng nghiên cứu : Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa

bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2014

-Phạm vi nghiên cứu : Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong phạm vi

13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định trong Luật Đất đai

2003

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm : UBND xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian: từ 05/02/2015 đến 05/04/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Tình hình cơ bản của xã Sơn Cẩm

- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, hệ thống thủy văn

- Điều kiện kinh tế - xã hội: Thực trạng đời sống kinh tế, thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng, y tế giáo dục, văn hóa xã hội, dân số vào lao động

3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Sơn Cẩm

- Hiện trạng sử dụng đất của xã Sơn Cẩm năm 2014

- Cơ cấu đất đai xã Sơn Cẩm

3.3.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

và tổ chức thực hiện các văn bản đó

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

- Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Trang 23

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

3.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Sơn Cẩm về công tác quản lý nhà nước về đất đai

- Sử dụng bộ câu hỏi phiếu điều tra để đánh giá sự hiểu biết của người

dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai

3.3.5 Những tồn tại, khó khăn và biện pháp khắc phục

Tìm hiểu những tồn tại và khó khăn trong công tác quản lý Nhà nước

về đất đai từ đó rút ra nhận xét, đánh giá và tìm hướng khắc phục nhằm hoàn thiện công tác quản lý tại địa phương

3.4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu các văn bản Luật và dưới Luật về quản lý đất đai, đặc biệt

là nắm vững 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm

2003

Trang 24

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Thu thập số liệu sơ cấp thông qua nội dung quản lý quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất, thu hôi đất, giải quyết đơn thư

+ Thu thập số liệu thứ cấp qua việc kế thừa những tài liệu, số liệu tại các cơ quan chức năng (báo cáo, bảng biểu thống kê của UBND xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên)

Trang 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Nam giáp với Phường Tân Long – Thành Phố Thái Nguyên

- Phía Tây giáp với xã Cổ Lũng - huyện Phú Lương

- Phía Bắc giáp với xã Vô Tranh – huyện Phú lương và xã Minh Lộc - huyện Đồng Hỷ

Xã có 19 xóm; nằm ở vùng Nam của huyện Phú Lương giáp ranh với Phường Tân Long - Thành phố Thái Nguyên, có tuyến quốc lộ 3 chạy qua, đường quốc lộ 3 nối 1B Phú Lương đi Đồng Hỷ và tuyến đường liên xã Sơn Cẩm đi Vô Tranh là nơi tập trung nhiều đầu mối giao thông liên tỉnh, liên huyện, liên xã Là xã được xác định là vùng động lực trung tâm có tiềm năng thế mạnh để phát triển kinh tế [12]

4.1.1.2 Về địa hình

Xã Sơn Cẩm có địa hình bán sơn địa, đồi núi và ruộng đồng xen kẽ, địa hình trong xã có đặc điểm cao dần về phía Tây thấp dần về phía Đông mang đặc thù của xã trung du miền núi Bắc Bộ

+ Phía Tây có địa hình cao và chủ yếu là đồi núi thuận lợi cho phát triển trồng rừng sản xuất

+ Phía Đông có địa hình tương đối bằng phẳng tạo nên những cánh đồng rộng, hệ thống kênh mương hàng năm được nạo vét và tu bổ tương đối hoàn chỉnh thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

Trang 26

+ Phía Bắc có địa hình đồi núi xen kẽ những cánh đồng, có sông Cầu

chảy qua, hệ thống mương được tu bổ thường xuyên và đang dần được cứng hoá, tạo nên vùng trồng lúa, trồng màu, vùng trồng cây lâm nghiệp và chăn nuôi phát triển

+ Phía Nam có địa hình đồi núi xen kẽ, có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú tạo điều kiện cho phát triển ngành công nghiệp khai thác khoáng sản

4.1.1.3 Về khí hậu, thời tiết:

Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên qua một số năm gần đây cho thấy xã Sơn Cẩm nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa, song chủ yếu là 2 mùa chính: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 23,3oC, tất cả các tháng trong năm nhiệt độ bình quân đều trên 15oC, chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm tương đối cao (tháng có nhiệt độ cao nhất so với tháng có nhiệt độ thấp nhất chênh nhau 14o) Tổng tích ôn khoảng 8.000oC Tổng số giờ nắng trong năm trung bình khoảng 1.300 giờ và phân bố không đều giữa các tháng trong năm Tháng có số giờ nắng trung bình thấp nhất là vào tháng

2 với tổng số giờ nắng là 41 giờ, tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 6 có

185 giờ nắng.[12]

Chế độ mưa: Do thuộc vùng Đông Bắc – Bắc Bộ nên chế độ mưa ở đây

mang những đặc trưng sau:

- Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa khô, lượng mưa ít, chỉ chiếm 15% tổng lượng mưa cả năm

- Từ tháng 5 đến tháng 11 là mùa mưa, lượng mưa lớn, chiếm tới 85% tổng lượng mưa cả năm

- Tháng 7 và tháng 8 có lượng mưa lớn nhất (chiếm gần 40% lượng mưa cả năm) lại trùng với mùa mưa bão nên thường xảy ra lũ lụt, ngập úng

Trang 27

Lượng mưa trung bình đạt 2.020 mm/năm Tuy nhiên lượng mưa phân

bố không đều trong năm Mùa mưa chiếm tới 85% lượng mưa cả năm

Lượng bốc hơi và độ ẩm: Đây là vùng có lượng bốc hơi lớn Lượng bốc

hơi trung bình nhiều năm là 985,5 mm

- Lượng bốc hơi trung bình tháng là 84mm

- Lượng bốc hơi tháng cao nhất (tháng 5) là 99,9 mm

- Lượng bốc hơi tháng thấp nhất (tháng 3) là 62,7 mm

Nhìn chung chênh lệch lượng bốc hơi giữa các tháng trong năm ít hơn

so với chênh lệch lượng mưa

4.1.1.4 Hệ thống thủy văn

Chế độ thủy văn của xã chịu ảnh hưởng chính của Sông Đu và sông Cầu Sông Cầu chảy qua xung quanh phía Đông xã và Sông Đu chảy ngang qua giữa xã tách xã làm hai phần và nối sông Giang Tiên với sông Cầu Đây

là hai tuyến đường thủy quan trọng để vận chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng, lưu thương với các vùng phụ cận…

Ngoài ra xã còn có hệ thống kênh cấp 1 và một số khe suối, hồ đập nằm rải rác trong xã để cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.[12]

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất:

Theo kết quả điều tra và tổng hợp trên bản đồ thổ nhưỡng 1/25.000 của huyện trên địa bàn xã có những loại đất chính sau:

- Đất phù sa không được bồi(P): Phân bổ chủ yếu ở khu vực phía Đông

Nam xã có diện tích là 150 ha, độ dốc < 30 chiếm 8,92% diện tích tự nhiên Loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa và một số cây ngắn ngày

- Đất dốc tụ (D): Phân bố chủ yếu ở vùng phía Nam của xã có diện tích

là 199,30 ha, độ dốc < 30 chiếm 11,85% tổng diện tích tự nhiên Đây là loại đất được hình thành do sự tích tụ của các sản phẩm phong hóa trên cao đưa

Trang 28

xuống, do đó đất có độ phì nhiêu tương đối khá, thích hợp cho việc trồng lúa

và cây ngắn ngày

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): Phân bố chủ yếu vùng phía Đông

xã có diện tích là 597,94 ha, độ dốc 30÷80, chiếm 35,55% tổng diện tích tự nhiên Đây là loại đất có diện tích lớn nhất toàn xã, rất thích hợp với trồng màu, cây công nghiệp ngắn ngày như: lạc, mía, thuốc lá, dâu …

- Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét (Fs): phân bố chủ yếu ở vùng trung

tâm xã có diện tích là 248,7 ha, độ dốc từ 80÷200, chiếm 14,78% diện tích đất

tự nhiên Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến đến thịt nặng, cấu trúc dạng cục, ngập nước lâu ngày sẽ có quá trình glay hóa mạnh Đây là diện tích rất thích hợp với phát triển cây chè, cây ăn quả và trồng rừng

- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): Phân bố chủ yếu ở vùng phía Đông

Bắc và phía Tây Nam xã có diện tích là 398,60 ha, độ dốc từ 80 – 150, chiếm 27,65% diện tích đất tự nhiên xã Loại đất này trên bề mặt thường có màu xám, thành phần cơ giới thịt nhẹ, có nhiều sạn thạch anh, đất chua thích hợp với sản xuất nông – lâm kết hợp

* Tài nguyên nước:

Trên địa bàn xã có 2 nguồn nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân là nguồn nước mặt và ngồn nước ngầm

Nguồn nước mặt: Xã Sơn Cẩm có nguồn nước mặt tương đối phong

phú Trên địa bàn xã có sông Cầu chảy quanh phía Đông xã và sông Đu chảy ngang qua giữa xã Đây là nguồn nước mặt chính cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã Ngoài ra với lượng mưa trung bình năm khoảng 2.020 mm, lượng nước mưa trên được đổ vào các sông, suối, kênh mương, hồ,

ao tạo nên nguồn nước mặt càng phong phú.[12]

Nguồn nước ngầm: Kết quả khảo sát nghiên cứu cho thấy ở đây có trữ

lượng nước ngầm tương đối dồi dào và chất lượng tốt Nhưng hiện nay việc khai thác sử dụng nguồn nước ngầm còn nhiều hạn chế

Trang 29

* Tài nguyên rừng:

Trên địa bàn xã diện tích có rừng trồng chiếm 270,21 ha do người dân sử dụng để sản xuất, đây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến gỗ của xã, tăng thêm thu nhập cho người dân

* Khoáng sản: Trên địa bàn xã Sơn Cẩm khu vực xóm Cao Sơn 3,4,5 có

trữ lượng than khá lớn, Công ty than Khánh Hoà đã và đang tiến hành khai thác nguồn nguyên liệu này

Ngoài ra xã có tiềm năng về sản xuất vật liệu xây dựng như cát, sỏi, gạch có thể khai thác với quy mô vừa và nhỏ để phục vụ nhu cầu tại chỗ

* Tài nguyên nhân văn:

Xã có 8 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó người kinh đông nhất, chiếm tới 60%, còn lại là người Tày, người Nùng, Sán Dìu, Hoa, Cao Lan, H Mông, Sán Trí Có thể nói xã là địa bàn cư trú lâu đời của cộng đồng các dân tộc anh em, là xã có bản sắc dân tộc đa dạng Mỗi dân tộc trong cộng đồng sinh sống ở xã là đều có những nét đặc trưng về tập quán sản xuất, có bản sắc văn hóa riêng tạo nên những phương thức canh tác, nền văn hóa phong phú, đa dạng, có nhiều nét độc đáo và giàu bản sắc dân tộc Người dân trong xã có truyền thống cách mạng, cần cù chịu khó, đoàn kết, có ý thức vươn lên Ngoài

ra trên địa bàn xã còn có các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở đào tạo của trung ương

và địa phương với đội ngũ cán bộ, công nhân có ý thức, có trình độ, tác phong công nghiệp Đây cung là nguồn tài nguyên nhân văn quan trọng góp phần vào

sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của xã.[12]

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Kinh tế

* Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

- Tăng trưởng kinh tế:

Với tuyến đường quốc lộ 3, đường quốc lộ 3 nối 1B Phú Lương đi Đồng

Hỷ đi qua tạo cho xã một vị trí giao thương thuận lợi giữa các vùng miền giúp

Trang 30

tăng giá trị thu nhập từ tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ cho Sơn Cẩm Tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng 5 năm qua dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của đảng

bộ, nền kinh tế của xã vẫn tiếp tục đạt mức tăng trưởng khá và tương đối ổn định trong 5 năm tốc độ tăng trưởng đạt từ 12÷13,5%.[13]

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Trong những năm qua cùng với sự phát kinh tế - xã hội mạnh mẽ của huyện Phú Lương, tận dụng các nguồn lực bên trong và bên ngoài xã Sơn Cẩm đã có những tăng trưởng kinh tế đáng kể đẩy mạnh phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo cơ cấu kinh

tế của xã là nông lâm nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ.[13]

* Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:

- Khu vực kinh tế nông nghiệp : Lĩnh vực nông lâm nghiệp có những bước chuyển biến rõ rệt cơ cấu giống cây trồng được thay thế bằng giống cây có năng suất cao, 60% kênh mương được xây dựng cứng hóa, duy tu bảo dưỡng thường xuyên, nâng cấp sửa chữa các trạm bơm Công tác chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất được tăng cường, đã tập huấn khoa học kỹ thuật cho 2.952 lượt nông dân

Thực hiện trồng mới và cải tạo được 8,2 ha chè, đưa tổng diện tích chè lên 129,09 ha Trong đó có 73,2 ha chè thâm canh, năng suất chè bình quân đạt 85 tạ/ha Sản lượng đạt 900 tấn/năm.[13]

Về chăn nuôi: tốc độ tăng trưởng bình quân 6 %/năm, tăng dần số hộ gia

đình phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại Hàng năm làm tốt công tác tiêm phòng dịch cho đàn gia súc, gia cầm, ngăn chặn các dịch bệnh không để lây lan thành dịch lớn Sản lượng thịt lợn hơi năm 2009 đạt 1.000 tấn/năm, tăng 150 tấn so với năm 2005

Trồng rừng: trồng mới và trồng lại đạt 103,35 ha so với kế hoạch tăng

38,66 ha, đọ che phủ đạt 48% Làm tốt công tác phòng cháy chữa cháy, khai thác và chặt tỉa được quản lý chặt chẽ

Trang 31

- Khu vực kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát huy thế mạnh các ngành nghề: ngành cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc, giày dép, sửa chửa ô tô, chế biến lâm sản… thu hút

từ 200 đến 400 lao động địa phương Năng suất, chất lượng sản phẩm được nâng cao, có khả năng cạnh tranh lành mạnh trên thị trường

Đã xây dựng cải tạo, nâng cấp được chợ Cao Sơn, chợ Gốc Bàng, sự quản

lý tốt của 2 chợ đã phục vụ thiết thực cho việc lưu thông hàng hóa, đời sống của nhân dân ngày càng được phát triển.[13]

- Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ: Các dịch vụ buôn bán vừa và nhỏ

ngày càng được mở rộng Dịch vụ bưu chính viễn thông phát triển nhanh, số hộ

có máy điện thoại có định đạt 95%/ tổng số hộ gia đình

4.1.2.2 Xã hội

* Dân số: Dân số toàn xã có khoảng 13.810 người với mật độ dân số

720,71 người/km2 Dân cư phân bố không đồng đều rải rác theo dọc đường

quốc lộ 3 và các trục đường lớn trong xã

* Lao động và việc làm: Theo số liệu thống kê, số lượng lao động trong

toàn xã phân bố không đồng đều giữa các xóm Nhìn chung, nguồn nhân lực

xã Sơn Cẩm tương đối dồi dào, trình độ lao động khá

* Thu nhập và mức sống: Thu nhập và mức sống của đại bộ phận dân cư trên

địa bàn xã được nâng lên rõ rệt Điều kiện hưởng thụ về y tế, giáo dục, văn hóa được cải thiện đáng kể Các tiện nghi sinh hoạt của gia đình tăng lên Ngày càng

có nhiều hộ khá, hộ giàu

Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 11,4 triệu đồng/người/năm 2010 lên

21 triệu đồng/người/năm 2014

Năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,83%

4.1.2.3 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn:

Xã Sơn Cẩm được chia thành 19 xóm bao gồm: xóm Thanh Trà 1, xóm Thanh Trà 2, xóm Táo 1, xóm Táo 2, Xóm Sơn Cẩm, xóm Hiệp Lực, xóm

Trang 32

Đồng Xe, xóm Đồng Danh, xóm Số 6, xóm Số 7, xóm Số 8, xóm Bến Giềng, xóm Quang Trung 1, xóm Quang Trung 2, xóm Cao Sơn 1, xóm Cao Sơn 2, xóm Cao Sơn 3, xóm Cao Sơn 4, xóm Cao Sơn 5

Trong những năm qua hệ thống cơ sở hạ tầng đã được quan tâm đầu tư phát triển song do điều kiện và có nhiều khó khăn nên hệ thống cơ sở hạ tầng còn chưa cao Trong tương lai khi dân số gia tăng việc mở rộng thêm đất ở để đáp ứng cho nhu cầu số hộ phát sinh là thực tế phát sinh là thực tế khách quan không tránh khỏi đòi hỏi cần có sự điều chỉnh các điểm dân cư hiện có (giãn dân, mở rộng) cũng như việc hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất nông nghiệp vào mục đích làm đất ở nhằm đảm bảo an ninh lương thực.[13]

+Tuyến Gốc Bàng – Cao Sơn chiều dài 3,50km, chiều rộng 6m

+Tuyến Ngã ba Dốc Võng – Xóm 8 chiều dài khoảng 2,4km, chiều rộng 8m +Tuyến Đồng Xe – Đồng Danh chiều dài khoảng 1,4km, chiều rộng 6m

+Tuyến Xóm 6 - Cao Sơn chiều dài 0,50 km, chiều rộng 4m

- Thủy lợi

Hệ thống hồ đập kênh mương của xã hiện nay được phân bố khá hợp lý, các công trình thủy lợi thường xuyên được nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng, và tiến hành nạo vét Song để khai thác triệt để tiềm năng đất đai cũng như nâng

Trang 33

cao hệ số sử dụng đất nông nghiệp thì trong tương lai cần phải mở mới một số

hồ chứa, tuyến kênh mương mới, đồng thời duy tu, cải tạo, nâng cấp các hồ hiện có và cứng hóa hết hệ thống kênh mương hiện tại.[13]

- Bưu chính – Viễn thông

Từ năm 2010, xã đã có bưu điện văn hoá xã, thông tin báo chí, đài phát thanh, truyền hình phủ sóng tới 100% thôn bản, tình hình cập nhật thông tin văn hoá xã hội, khoa học đời sống đã được cải thiện nhiều Đây là yếu tố ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển về kinh tế, xã hội của xã

- Giáo dục – Đào tạo

Phát huy tốt nhiệm vụ dạy và học, chất lượng của các trường được nâng lên Có nhiều đổi mới rõ rệt, việc xã hội hóa giáo dục ngày càng được đề cao

và mở rộng, thực hiện tốt công tác khuyến học, khuyến tài, tập trung đầu tư, tạo điều kiện cho các em học tập ở tất cả các cấp học, bậc học Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường đạt 100%, đảm bảo số học sinh trong các năm học Tỷ lệ học sinh khá, giỏi, giáo viên giỏi cấp huyện, tỉnh hàng năm đều tăng Các chuẩn phổ cập giáo dục bậc tiều học đúng độ tuổi và chuẩn phổ cập bậc trung học cơ sở được giữ vững Trong nhiệm kỳ trường mầm non Sơn Cẩm được công nhận đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường trong toàn xã 3/6 trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1 Trung tâm học tập cộng đồng được duy trì hoạt động phát huy có hiệu quả.[13]

- Y tế

Trong những năm gần đây công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân có nhiều tiến bộ, chất lượng khám chữa bệnh phục vụ nhân dân ngày càng được nâng lên, số lượt khám chữa bệnh cho nhân dân và các đối tượng chính sách hàng năm vượt từ 35÷45% chỉ tiêu đề ra Phát huy có hiệu quả hoạt động của trạm y tế và đội ngũ y tế thôn bản trong thực hiện các chương trình quốc gia về y tế, tuyên truyền phòng chống dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực

Ngày đăng: 22/12/2015, 15:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Thị Huệ (2011), Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2010.Báo cáo tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2010
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ
Năm: 2011
5. Nguyễn Thị Lợi ( 2010), Bài giảng đăng ký thống kê đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đăng ký thống kê đất đai
6. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Bài giảng quản lý Nhà Nước về đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý Nhà Nước về đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2007
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo tóm tắt tổng kết Tài nguyên và môi trường (29 -12 -2014) Khác
2. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
3. Luật Đất đai 2003, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
7. UBND xã Sơn Cẩm, Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 Khác
10. UBND xã Sơn Cẩm, Báo cáo tổng hợp các việc đang giải quyết và còn tồn tại năm 2014 Khác
11. UBND xã Sơn Cẩm, Báo cáo về đích nông thôn mới Khác
12. UBND xã Sơn Cẩm, Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2 : Các văn bản liên quan đến công tác quản lý đất đai mà xã đã - đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 đến 2014
Bảng 4.2 Các văn bản liên quan đến công tác quản lý đất đai mà xã đã (Trang 39)
Bảng 4.3 : Các văn bản liên quan đến công tác quản lý đất đai mà xã đã - đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 đến 2014
Bảng 4.3 Các văn bản liên quan đến công tác quản lý đất đai mà xã đã (Trang 40)
Bảng 4.4: Các loại tài liệu trong bộ hồ sơ địa giới hành chính: - đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 đến 2014
Bảng 4.4 Các loại tài liệu trong bộ hồ sơ địa giới hành chính: (Trang 41)
Bảng 4.5: Kết quả đo đạc thành lập bản đồ xã Sơn Cẩm : - đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 đến 2014
Bảng 4.5 Kết quả đo đạc thành lập bản đồ xã Sơn Cẩm : (Trang 42)
Bảng 4.6: Chỉ tiêu sử dụng đất phân theo từng năm (2011-2015): - đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 đến 2014
Bảng 4.6 Chỉ tiêu sử dụng đất phân theo từng năm (2011-2015): (Trang 44)
Bảng 4.8: Kết quả đăng ký cấp GCNQSDĐ của xã Sơn Cẩm - đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 đến 2014
Bảng 4.8 Kết quả đăng ký cấp GCNQSDĐ của xã Sơn Cẩm (Trang 46)
Bảng 4.9: Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính xã Sơn Cẩm - đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 đến 2014
Bảng 4.9 Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính xã Sơn Cẩm (Trang 48)
Bảng 4.10: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Sơn - đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 đến 2014
Bảng 4.10 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Sơn (Trang 49)
Bảng 4.11. Biến động đất đai tại xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014 - đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 đến 2014
Bảng 4.11. Biến động đất đai tại xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 50)
Bảng 4.13: Kết quả việc thực hiện các quyền sử dụng đất tại xã Sơn Cẩm - đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 đến 2014
Bảng 4.13 Kết quả việc thực hiện các quyền sử dụng đất tại xã Sơn Cẩm (Trang 55)
Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng - đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 đến 2014
Bảng 4.14 Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng (Trang 56)
Bảng 4.15: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai - đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 đến 2014
Bảng 4.15 Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai (Trang 58)
Bảng 4.16: Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại xã Sơn Cẩm - đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 đến 2014
Bảng 4.16 Kết quả thực hiện cơ chế một cửa tại xã Sơn Cẩm (Trang 60)
Bảng 4.17: Kết quả đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác quản - đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 đến 2014
Bảng 4.17 Kết quả đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác quản (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w