Mục tiêu cụ thể của đề tài - Xây dựng bản đồ điều tra đất đai; - Điều tra đánh giá tổng diện tích tự nhiên; - Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất nông nghiệp; - Điều tra đánh giá diện
Trang 1NGUYỄN THANH HOÀNG
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM GCADAS XÂY DỤNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG
SỬ DỤNG ĐẤT, PHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2014 CỦA XÃ PHONG QUANG, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khóa học : 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THANH HOÀNG
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM GCADAS XÂY DỤNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG
SỬ DỤNG ĐẤT, PHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2014 CỦA XÃ PHONG QUANG, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khóa học : 2011 - 2015 Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Lợi
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một quá trình hoàn thiện kiến thức, kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn công việc, năng lực công tác thực tế của mỗi sinh viên sau khi ra trường nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn và nghiên cứu khoa học Được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang để hoàn thiện và nâng cao kiến thức của bản thân
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
tới Ban chủ nhiệm khoa, cùng các thầy cô giáo khoa Quản lý tài nguyên – Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho em những kiến thức cũng như
tạo mọi điều kiện học tập và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc
biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS.Nguyễn Thị Lợi, Người đã
định hướng nghiên cứu, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em
hoàn thành bản khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, chú, anh, chị Cán bộ của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang đã hết lòng tận tình, chỉ bảo hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại xã
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những người thân đã động viên và khuyến khích em trong suốt quá trình học tập để em có thể hoàn thành tốt 4 năm học vừa qua của mình
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, em đã cố gắng hết mình nhưng do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận tốt nghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Danh sách các tài liệu thu thập được phục vụ công tác kiểm kê 34
Bảng 4.2 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã 42
Bảng 4.3 So sánh biến động diện tích theo mục đích sử dụng
năm 2014 với năm 2005 và 2010 46
Bảng 4.4 Cơ cấu các nhóm đất chính của xã Phong Quang 47
Bảng 4.5 Cơ cấu đất nông nghiệp của xã Phong Quang năm 2014 49
Bảng 4.6 Cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Phong Quang 49
Bảng 4.7 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của xã Phong Quang 50
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Chuyển seed theo thông tư 25/2014 35
Hình 4.2 Công cụ gộp nhiều tệp dgn 35
Hình 4.3 Bản đồ tổng ghép từ 94 mảnh bản đồ địa chính 1:10000 36
Hình 4.4 Sửa lỗi tự động 36
Hình 4.5 Tìm lỗi dữ liệu 37
Hình 4.6 Tạo topology cho thửa đất 37
Hình 4.7 Thông tin thửa đất gồm Mục đích và Đối tượng sử dụng 38
Hình 4.8 Trích lục thửa đất theo quyết định 38
Hình 4.9 Đưa trích lục lên bản đồ tổng 39
Hình 4.10 Bảng thông tin thuộc tính 39
Hình 4.11 Vẽ nhãn thông tin khoanh đất 40
Hình 4.12 Bản đồ khoanh vẽ đủ 4 thông tin chính 41
Hình 4.13 Bản đồ điều tra khoanh vẽ hoàn chỉnh 41
Hình 4.14 Mầu bản đồ hiện trạng được tô tự động theo quy định 42
Hình 4.15 Vẽ nhãn loại đất 43
Hình 4.16 Chèn các ký hiệu, ghi chú tên riêng… 43
Hình 4.17 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất hoàn chỉnh 44
Hình 4.18 Công cụ xuất biểu kiểm kê 44
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài 2
1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2
PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 3
2.1.1 Cơ sở lí luận 3
2.1.2 Cơ sở pháp lý 3
2.1.3 Các quy định của pháp luật đất đai về thống kê, kiểm kê đất đai 4
2.2 TÌNH HÌNH KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM,
TRÊN ĐỊA BÀN MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC 19
2.2.1 Tình hình kiểm kê đất đai ở Việt Nam 19
2.2.2 Tình hình kiểm kê đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang 21
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 27
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27
3.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 27
3.2.1 Thời gian nghiên cứu 27
3.2.2 Địa điểm nghiên cứu 27
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 27
3.3.1 Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 27
3.3.2 Xây dựng bản đồ điều tra đất đai cho xã Phong Quang,
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 27
Trang 83.3.3 Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm và hệ thống
biểu kiểm kê theo quy định 27
3.3.4 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Phong Quang,
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 27
3.3.5 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp 27
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 28
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 28
3.4.3 Phương pháp xây dựng bản đồ điều tra 28
3.4.4 Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
năm 2014 và hệ thống bảng biểu theo quy định 29
3.4.5 Phương pháp so sánh, phân tích viết báo cáo 29
Từ số liệu điều tra thu thập về hiện trạng sử dụng đất năm 2014, tiến hành so sánh, đối chiếu với dữ liệu kiểm kê đất đai năm 2010 của xã Phong Quang, từ đó làm cơ sở phân tích tình hình biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2014 29
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢC VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ PHONG QUANG 30
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
4.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội 32
4.2 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐIỀU TRA ĐẤT ĐAI CHO XÃ PHONG QUANG, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG 34
4.2.1 Thu thập tài liệu 34
4.2.2 Xây dựng bản đồ khoanh vẽ từ các loại tài liệu thu thập được 35
4.3 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
NĂM 2014 VÀ HỆ THỐNG BẢNG BIỂU THEO QUY ĐỊNH 42
4.3.1 Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 42
4.3.2 Xây dựng hệ thống bảng biểu theo quy định 44
4.4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014 CỦA
XÃ PHONG QUANG, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG 45
Trang 94.4.1 Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai 47
4.4.2 Thống kê, kiểm kê đất nông nghiệp 48
4.4.3 Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp 49
4.5 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN 50
4.5.1 Thuận lợi 50
4.5.2 Khó khăn 51
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
5.1 KẾT LUẬN 51
5.2 ĐỀ NGHỊ 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng Đất đai là tài nguyên giới hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian không thể di dời theo ý muốn chủ quan của con người, là không gian dự trữ nước vô tận, là môi trường đệm có chức năng thu và gạn lọc làm thay đổi hình thái các chất Đất đai là tư liệu sản xuất không gì
có thể thay thế được, các tư liệu sản xuất khác có thể thay đổi mới mà nó chỉ ảnh hưởng đến vật chất mà thôi, nhưng đối với đất đai bị thoái hóa và ô nhiểm thì khó có thể cải tạo lại được nguyên trạng ban đầu Việc quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên
đất đang là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới và nội dung quan
trọng trong chiến lược phát triển bền vững toàn cầu Ở nước ta vấn đề sử dụng đất có hiệu quả và bảo vệ đất đai để sử dụng đất bền vững ngày càng trở nên cấp thiết do dân
số phát triển nhanh bình quân đất canh tác trên đầu người thấp và ngày càng bị thu hẹp
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, với phương hướng phát triển kinh tế lâu dài và toàn diện, nhiệm vụ đặt ra cho huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang là nhanh chóng trở thành địa phương có nền kinh tế phát triển ổn định theo hướng kinh tế sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại
- du lịch và nhằm không ngừng nâng cao về các mặt kinh tế, dân trí, thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần tương xứng với vị trí, vai trò và tiềm năng thế mạnh của huyện Công tác tổng kiểm kê đất đai 2015 và định hướng cho việc sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020, là nhiệm vụ cấp bách và có ý nghĩa then chốt, tạo cơ sở để thành phố có thể chủ động khai thác và phát huy triệt để, có hiệu quả nguồn lực đất đai cũng như tranh thủ tối đa mọi hỗ trợ từ bên ngoài trong phát triển nền kinh tế - xã hội của thành phố nói riêng và của tỉnh nói chung
Nhằm rà soát lại diện tích mục đích sử dụng của từng loại đất của từng đối
Trang 11tượng sử dụng và nắm chắc được tình hình tăng giảm của từng loại đất của địa phương, tìm ra những phương án tối ưu để tình hình biến động đất đai chuyển động theo hướng tích cực Để công tác quản lý đất đai ở địa phương đạt hiệu quả cao và
đúng Pháp luật phục vụ tốt cho việc tổng kiểm kê đất đai 2015 và định hướng sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020 Được sự nhất trí của Nhà Trường, Ban chủ nhiệm khoa
Quản lý Tài nguyên và dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS Nguyễn Thị Lợi em đã lựa chọn và thực hiện nghiên cứu đề tài: “ Ứng dụng phần mềm gCadas xây dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, phục vụ công tác kiểm kê đất đai năm 2014 của xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”
1 2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài
Điều tra đánh giá hiện trạng tình hình sử dụng đất và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất năm 2014 cho xã Phong Quang, nhằm đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của địa phương và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
1.2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Xây dựng bản đồ điều tra đất đai;
- Điều tra đánh giá tổng diện tích tự nhiên;
- Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất nông nghiệp;
- Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất phi nông nghiệp;
- Điều tra đánh giá diện tích đất đai theo các chỉ tiêu kiểm kê theo Thông tư
28/TT – BTNMT;
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài được thực hiện dựa trên một cơ sở khoa học pháp lý chặt chẽ, quy trình thực hiện được tuân thủ một cách nghiêm ngặt
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài là một tài liệu quý giúp cho chính quyền địa phương các cấp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, sử dụng
đất đai chung và phục vụ công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2015- 2020
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1 Cơ sở lí luận
Làm tốt công tác kiểm kê đất đai định kỳ và định hướng kế hoạch sử dụng
đất trong từng giai đoạn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các cấp, các
ngành Thực hiện tốt công tác này để phục vụ công tác quản lý đất đai trong toàn thành phố theo quy định của pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất, cải tạo môi trường sinh thái nhằm phát triển và sử dụng đất bền vững
2.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;
- Luật Đất đai năm 2013;
- Thông tư số 19/2009/TT - BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất;
- Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư;
- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ, về quản lý sử dụng đất trồng lúa;
- Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ
về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
Trang 13- Kế hoạch số 02/KH-BTNMT ngày 16/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
- Công văn số 3033/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2014;
- Công văn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18 tháng 11 năm 2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
- Thông tư số 13/2011/TT – BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
2.1.3 Các quy định của pháp luật đất đai về thống kê, kiểm kê đất đai
2.1.3.1 Quy định của Luật Đất đai năm 2003
- Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê
- Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động
đất đai giữa hai lần kiểm kê
Điều 53 Luật Đất đai năm 2003 nêu:
1 Việc thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đơn vị thống kê, kiểm kê đất đai là xã, phường, thị trấn;
b) Việc thống kê đất đai được tiến hành một năm một lần;
c) Việc kiểm kê đất đai được tiến hành năm năm một lần
2 Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau: a) Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương;
b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương lên Uỷ ban nhân dân
Trang 14cấp trên trực tiếp; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên Bộ Tài nguyên và Môi trường;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Chính phủ kết quả thống kê
đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai năm năm của cả nước;
d) Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả kiểm kê đất đai năm năm đồng thời với kế hoạch sử dụng đất năm năm của cả nước
3 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định biểu mẫu và hướng dẫn phương pháp thống kê, kiểm kê đất đai
Điều 11 Luật Đất đai 2003:
Việc sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1 Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất;
2 Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh;
3 Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
2.1.3.2 Một số quy định về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
Theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 2 tháng 6 năm 2014 được quy
định như sau:
* Phạm vi điều chỉnh
- Thời gian thực hiện, chỉ tiêu, biểu mẫu, nội dung, phương pháp, trình tự thực hiện, kiểm tra, giao nộp, lưu trữ kết quả thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn
- Việc kiểm kê đất đai theo chuyên đề để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước
được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường
Trang 15* Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và làm cơ sở để quản lý, sử dụng đất đạt
hiệu quả
- Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
- Làm cơ sở đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai
- Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội
* Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thống kê, kiểm
kê theo hiện trạng sử dụng tại thời điểm thống kê, kiểm kê
- Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa thực hiện theo các quyết định này thì thống kê, kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng; đồng thời phải thống kê, kiểm kê riêng theo quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện để theo dõi, quản lý
- Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích
sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kê thêm các trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng đất đó
- Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm các trường
Trang 16hợp sử dụng đất kết hợp vào các mục đích khác Mục đích sử dụng đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai
- Số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được tổng hợp thống nhất từ bản đồ đã sử dụng để điều tra, khoanh vẽ đối với từng loại đất của từng loại
đối tượng sử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất (sau đây gọi là
bản đồ kết quả điều tra kiểm kê)
- Số liệu thống kê đất đai được thực hiện trên cơ sở tổng hợp các trường hợp biến động về sử dụng đất trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ, tài liệu khác về đất đai liên quan, có liên hệ với thực tế sử dụng đất, để chỉnh lý số liệu thống kê, kiểm kê của năm trước
- Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai cấp
xã theo đơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu thống kê, kiểm kê đất
đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau
dấu phẩy (0,01ha) đối với cấp xã; làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01ha đối với cấp tỉnh và cả nước
2.1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu, biểu thống kê và kiểm kê đất đai
Các quy định về các chỉ tiêu và hệ thống bảng biểu thống kê, kiểm kê đất đai theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 2 tháng 6 năm 2014 được quy
định như sau:
* Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đất
Chỉ tiêu loại đất thống kê, kiểm kê được phân loại theo mục đích sử dụng đất
và được phân chia từ khái quát đến chi tiết theo quy định như sau:
Nhóm đất nông nghiệp, bao gồm:
- Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm;
-Trong đất trồng cây hàng năm gồm các loại: Đất trồng lúa (gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương); đất trồng cây hàng năm khác (gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác)
Trang 17+ Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; + Đất nuôi trồng thủy sản;
+ Đất làm muối;
+ Đất nông nghiệp khác
- Nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm:
+ Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
+ Đất quốc phòng;
+ Đất an ninh;
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao
và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác;
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông;
đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộng khác;
+ Đất cơ sở tôn giáo;
+ Đất cơ sở tín ngưỡng;
+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối;
+ Đất có mặt nước chuyên dùng;
+ Đất phi nông nghiệp khác
-Nhóm đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không có rừng cây
Trang 18-Việc giải thích cách xác định đối với từng loại đất được thực hiện theo quy
định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 2
tháng 6 năm 2014
* Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất; loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất
-Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất bao gồm:
+ Hộ gia đình, cá nhân trong nước;
+ Tổ chức trong nước gồm:
1) Tổ chức kinh tế gồm các doanh nghiệp và các hợp tác xã;
2) Cơ quan, đơn vị của Nhà nước gồm cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân cấp xã); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị quốc phòng, an ninh;
3) Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sự nghiệp do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập,
có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật; 4) Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác (không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế);
+ Tổ chức nước ngoài gồm:
1) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu
tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư; 2) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gồm người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp liên doanh giữa người Việt Nam
định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước hoặc doanh nghiệp
Trang 19người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân trong nước sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam;
+ Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo gồm:
1) Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất để sử dụng nhằm bảo tồn bản sắc dân tộc, như đất làm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
2) Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo
- Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất bao gồm:
+ Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao quản lý đất gồm các loại: Đất chưa giao, chưa cho thuê sử dụng; đất xây dựng các công trình công cộng do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý (công trình giao thông nông thôn, thủy lợi nội
đồng; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm của cấp xã); đất sông, suối trong nội
bộ xã; đất mặt nước chuyên dùng không có người sử dụng; đất nông nghiệp do Nhà nước thu hồi ở khu vực nông thôn trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều
64, các Điểm a, b, c và d tại Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai;
+ Tổ chức phát triển quỹ đất được Nhà nước giao quản lý đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai;
+ Cộng đồng dân cư và tổ chức khác được Nhà nước giao quản lý đất bao gồm: 1) Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao quản lý đối với đất lâm nghiệp để bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
2) Tổ chức được Nhà nước giao quản lý đối với đất có công trình công cộng gồm đường giao thông, cầu, cống từ liên xã trở lên; đường giao, hệ thống thoát nước,
đất có mặt nước chuyên dùng trong đô thị; hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập, sông,
Trang 20suối liên xã trở lên; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm do các cấp huyện, tỉnh quản lý; các đảo chưa có người ở; tổ chức được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án
đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT)
- Việc giải thích cách xác định đối với từng loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số
01 kèm theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 2 tháng 6 năm 2014
* Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai theo khu vực tổng hợp
- Đất khu dân cư nông thôn: Gồm các loại đất thuộc khu vực được xác định sử
dụng chủ yếu để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình công cộng phục vụ đời sống, sinh hoạt của người dân; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở và các loại đất khác thuộc phạm vi ranh giới khu dân cư nông thôn trong địa giới hành chính các xã, trừ khu đô thị mới trong trường hợp quy định
- Ranh giới của khu dân cư nông thôn được xác định theo quy hoạch sử dụng
đất hoặc quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt; trường hợp khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt thì xác
định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn, làng, ấp, bản, buôn,
phum, sóc, các điểm dân cư tương tự hiện có
- Đối với trường hợp dân cư sinh sống dọc theo kênh, mương, đường giao
thông hoặc dân cư ở riêng lẻ ở nơi chưa có quy hoạch hoặc nằm ngoài phạm vi quy hoạch khu dân cư nông thôn được duyệt thì chỉ thống kê diện tích thửa đất có nhà ở
và vườn, ao gắn liền với nhà ở; trường hợp không xác định được phạm vi ranh giới phần đất ở và vườn, ao gắn liền thì chỉ thống kê diện tích đất ở đã được công nhận, trường hợp thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định tạm thời bằng hạn mức giao đất ở mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
- Đất đô thị: Gồm các loại đất được xác định thuộc phạm vi địa giới hành
chính các phường, thị trấn; các khu đô thị mới đã hình thành trên thực tế thuộc phạm vi quy hoạch phát triển của các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Trang 21- Đất khu công nghệ cao: Gồm các loại đất thuộc khu công nghệ cao được
thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sử dụng cho các mục đích phục vụ sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao và đào tạo nhân lực công nghệ cao
- Đất khu kinh tế: Gồm các loại đất thuộc khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sử dụng cho các mục đích xây dựng các khu phi thuế quan, khu báo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp,
khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế
- Đất khu bảo tồn thiên nhiên: Được xác định sử dụng vào các mục đích theo
quy định của Luật Đất đai và đồng thời để bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khu bảo tồn thiên nhiên đã được xác lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan
- Đất cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: Được xác định sử dụng cho mục đích
chăm sóc, nuôi dưỡng, cứu hộ, nhân giống loài hoang dã, cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá trị; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền phục vụ mục đích bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học
- Đất có mặt nước ven biển: Là khu vực đất có mặt nước biển ngoài đường
mép nước triều kiệt trung bình trong nhiều năm, không thuộc địa giới của các đơn
vị hành chính cấp tỉnh và đang được sử dụng vào các mục đích, bao gồm các loại:
đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản; đất mặt nước ven biển có rừng, đất mặt
nước ven biển sử dụng vào mục đích khác
* Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê tổng diện tích đất của đơn vị hành chính
- Chỉ tiêu tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định bao gồm toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật
- Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp với biển thì diện tích của đơn vị hành
chính đó bao gồm diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo trên biển (nếu có);
Trang 22được tính đến đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm (gọi
chung là đường mép nước biển); trường hợp chưa xác định được đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đường mép nước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê Đất mặt nước ven biển ngoài đường mép nước biển
đang sử dụng thì được thống kê riêng, không tổng hợp vào diện tích của đơn vị
hành chính đó
- Đối với các khu vực có tranh chấp hoặc không thống nhất về địa giới hành
chính thì thực hiện thống kê, kiểm kê theo nguyên tắc sau:
+Trường hợp đường địa giới hành chính đang quản lý ngoài thực địa không thống nhất với đường địa giới hành chính thể hiện trên bản đồ địa giới hành chính
đã xác định thì tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được thống kê theo đường địa giới hành chính đang quản lý thực tế;
+Trường hợp có tranh chấp địa giới hành chính thì thực hiện như sau:
1) Việc thống kê, kiểm kê đất đai đối với khu vực tranh chấp địa giới hành chính do địa phương đang tạm thời quản lý đất khu vực tranh chấp đó thực hiện; trường hợp không xác định được bên nào đang quản lý khu vực tranh chấp thì các bên cùng thống kê, kiểm kê đối với khu vực tranh chấp
2) Khu vực tranh chấp địa giới hành chính được thống kê, kiểm kê để xác định
vị trí, diện tích theo từng loại đất, từng loại đối tượng sử dụng đất, loại đối tượng
được nhà nước giao quản lý đất vào biểu riêng, đồng thời được thể hiện rõ trong Báo
cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
3) Diện tích khu vực tranh chấp địa giới hành chính không được thống kê, kiểm kê vào tổng diện tích đất của các đơn vị hành chính đang có tranh chấp nhưng phải được tổng hợp vào tổng diện tích đất của đơn vị hành chính cấp trên trực tiếp của các đơn vị hành chính đang có tranh chấp địa giới đó
* Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đất đai
- Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm:
+Biểu 01/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai: Áp dụng trong thống
kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp chung đối với các loại đất thuộc nhóm đất nông
Trang 23nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng và đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích;
+Biểu 02/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất nông nghiệp: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc nhóm đất nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;
+Biểu 03/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc nhóm đất phi nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;
+Biểu 04/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo từng đơn vị hành chính: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp số liệu diện tích đất
đai theo từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp của cấp thực hiện thống kê, kiểm
kê (gồm cấp huyện, cấp tỉnh, vùng và cả nước);
+Biểu 05a/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo mục đích được giao,
được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện: Áp dụng
trong thống kê, kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đất theo mục đích mới Mục đích sử dụng đất trong biểu này
được tổng hợp theo mục đích sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép
định được tình trạng pháp lý của việc chuyển mục đích sử dụng đất
Trang 24+Biểu 06b/TKĐĐ - Danh sách các trường hợp đã chuyển mục đích sử dụng
đất khác với hồ sơ địa chính: Áp dụng trong kiểm kê đất đai để liệt kê danh sách các
trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã có biến động so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả trường hợp đã xác định hoặc chưa xác định được tình trạng pháp lý của việc chuyển mục đích sử dụng đất;
+Biểu 07/TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất đai có sử dụng kết hợp vào mục đích khác: Áp dụng trong kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các thửa đất sử dụng vào các mục đích chính (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất ở,
đất quốc phòng, đất an ninh, đất thủy lợi, đất công trình năng lượng, đất sông, ngòi,
kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng) có sử dụng kết hợp vào mục đích khác (sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp);
+Biểu 08/TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học: Áp dụng trong kiểm kê đất đai để tổng hợp theo các loại đất và loại đối tượng sử đất thuộc khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; +Biểu 09/TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất trong các khu vực tổng hợp: Áp dụng trong kiểm kê đất đai để tổng hợp diện tích theo các loại đất có trong các khu vực tổng hợp;
+Biểu 10/TKĐĐ - Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các loại
đất: Áp dụng để phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích đất theo mục đích sử
dụng trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai;
+Biểu 11/TKĐĐ - Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất: Áp dụng để tính toán cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất
và đối tượng sử dụng, quản lý đất của Biểu 03/TKĐĐ;
+Biểu 12/TKĐĐ - Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai để tính toán sự tăng, giảm diện tích các loại đất do chuyển mục đích sử dụng đất trên cơ sở tổng hợp số liệu từ Biểu 10/TKĐĐ Đối với
số liệu thống kê thì so sánh với số liệu của kỳ thống kê trước và kỳ kiểm kê gần nhất; đối với số liệu kiểm kê thì so sánh với với số liệu của 02 kỳ kiểm kê gần nhất; +Biểu 13/TKĐĐ - So sánh hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất trong kỳ quy hoạch: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai để so sánh hiện trạng
Trang 25sử dụng đất tại thời điểm thống kê, kiểm kê đất đai với kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê, kiểm kê;
+Biểu 14/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất quốc phòng, đất an ninh:
Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai để tổng hợp các loại đất đang sử dụng trong khu vực đất quốc phòng, đất an ninh
- Nội dung, mã ký hiệu chỉ tiêu, hình thức các mẫu biểu thống kê, kiểm kê đất
đai thực hiện theo quy định tại Thông tư 28/TT.-BTNMT
- Các Biểu 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ và 03/TKĐĐ quy định tại Khoản 1 Điều này ngoài việc sử dụng để thống kê, kiểm kê toàn bộ diện tích trong phạm vi địa giới hành chính, còn được sử dụng để thống kê, kiểm kê và báo cáo diện tích đất của riêng khu vực tranh chấp địa giới hành chính quy định tại Thông tư 28/TT.-BTNMT
2.1.3.4 Quy định về thời gian và sản phẩm của kết quả kiểm kê đất đai
* Thời điểm thực hiện và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai
- Thời điểm thống kê đất đai định kỳ hàng năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm (trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai)
- Thời điểm hoàn thành và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai định kỳ hàng năm được quy định như sau:
+Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp
xã) hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trước ngày 01 tháng 02 năm sau;
+Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trước ngày 16 tháng 02 năm sau;
+Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tài
nguyên và Môi trường trước ngày 01 tháng 3 năm sau;
+Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm sau
Trang 26* Thời điểm thực hiện và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05
năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số tận cùng là 4 và 9
- Thời điểm hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được quy định như sau:
+Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân
dân cấp huyện trước ngày 01 tháng 6 của năm sau;
+Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 7 của năm sau;
+Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tài
nguyên và Môi trường trước ngày 01 tháng 9 của năm sau;
+Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 11 của năm sau
* Trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai
- Thống kê đất đai của cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện; công chức địa chính cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
và ký xác nhận các biểu thống kê đất đai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt các biểu thống kê và báo cáo kết quả thống kê đất đai gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Thống kê đất đai của cấp huyện do Phòng Tài nguyên và Môi trường giúp
Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường ký
xác nhận các biểu thống kê đất đai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt biểu thống kê số 01/TKĐĐ và ký báo cáo kết quả thống kê đất đai gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Thống kê đất đai của cấp tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu thống kê đất đai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt biểu thống kê số 01/TKĐĐ và báo cáo kết quả thống kê đất đai gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 27- Thống kê đất đai của cả nước do Tổng cục Quản lý đất đai giúp Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai
ký xác nhận các biểu thống kê đất đai; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ký báo cáo kết quả thống kê gửi Thủ tướng Chính phủ, quyết định công bố kết quả thống kê đất đai của cả nước
* Trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện; công chức địa chính cấp xã có trách nhiệm giúp
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt các biểu kiểm
kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện do Phòng Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký duyệt biểu kiểm kê đất
đai số 01/TKĐĐ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
gửi Ủy ban nhân cấp tỉnh
- Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện; Giám đốc
Sở Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký duyệt biểu kiểm kê đất đai
số 01/TKĐĐ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai gửi
Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước do Tổng cục Quản lý đất đai giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ký báo cáo kết quả
Trang 28kiểm kê đất đai trình Thủ tướng Chính phủ, ký quyết định công bố kết quả kiểm kê
đất đai của cả nước
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để
quyết định việc thuê đơn vị tư vấn thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất trên phạm vi toàn tỉnh hoặc từng đơn vị hành chính cấp huyện nhằm bảo đảm yêu cầu chất lượng và thời gian thực hiện ở địa phương theo quy định tại Thông tư này Tổng cục Quản lý đất đai được thuê đơn vị tư vấn thực hiện một số công việc cụ thể trong quá trình thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2.2 TÌNH HÌNH KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM, TRÊN ĐỊA BÀN MỘT
SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC
2.2.1 Tình hình kiểm kê đất đai ở Việt Nam
Kiểm kê đất đai ở Việt Nam được thực hiện 5 năm một lần, các địa phương phải thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng để phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Tuy nhiên, chất lượng số liệu này ở nhiều nơi chưa sát thực Giải quyết vấn đề này, đầu tháng 8/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 21 về việc thực hiện công tác này năm 2014 nhằm đánh giá chính xác thực trạng sử dụng cũng như tìm các biện pháp tăng cường quản lý
Theo đó, Thủ tướng yêu cầu, việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất lần này phải đánh giá được chính xác thực trạng sử dụng đất đai của từng
đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh, các vùng kinh tế và cả nước Qua đó,
làm cơ sở để đánh giá tình hình quản lý đất đai trong 5 năm qua và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các cấp, nhất là việc lập, điều chỉnh, quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2016 - 2020 Đồng thời, cần phải được
đổi mới nội dung, phương pháp, tổ chức thực hiện để kiểm soát chặt chẽ kết quả điều tra kiểm kê thực địa, nâng cao chất lượng thực hiện, khắc phục hạn chế, tồn tại
của các kỳ kiểm kê trước đây
Bên cạnh đó, việc kiểm kê đất đai phải xác định được đầy đủ số liệu về diện tích đất tự nhiên của các cấp hành chính; diện tích các loại đất, các loại đối tượng
Trang 29đang quản lý, sử dụng đất đến thời điểm kiểm kê tính đến hết ngày 31/12/2014
Trong đó: gồm các loại đất theo quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai năm 2013; ngoài ra, đặc biệt chú trọng kiểm kê tình hình sử dụng đất trồng lúa; đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Về đối tượng kiểm kê đất lần này bao gồm đối tượng đang sử dụng đất là các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai
năm 2013; đối tượng được nhà nước giao quản lý đất theo quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai năm 2013
Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 phải được thực hiện trên cơ sở sử dụng bản đồ địa chính, bản đồ giải thửa để điều tra kiểm kê các loại đất, các loại đối tượng sử dụng đất ngoài thực địa Địa phương chưa có bản
đồ địa chính tập trung (nhiều xã) và bản đồ giải thửa thì sử dụng ảnh viễn thám để
biên tập thành bản đồ điều tra kiểm kê; các địa phương không có hai loại tài liệu trên thì sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã lập trước đây kết hợp với các loại bản đồ khác hiện có của địa phương để khoanh vẽ, chỉnh lý biên tập thành bản đồ sử dụng điều tra kiểm kê ngoài thực địa phục vụ cho kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước tính đến hết ngày 31/12/2014 Theo đó, cấp xã hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01/6/2015; Cấp huyện hoàn thành
và báo cáo kết quả trước ngày 15/7/ 2015; Cấp tỉnh hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01/9/2015; Cả nước và các vùng kinh tế - xã hội hoàn thành trước ngày 01/11/2015
Theo Chỉ thị của Thủ tướng, về tổ chức thực hiện Bộ TN&MT có trách nhiệm lập Dự toán Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
đối với các hoạt động do Bộ thực hiện; Hướng dẫn biểu mẫu, phương pháp kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; xây dựng, hoàn thiện phần
mềm kiểm kê đất đai cung cấp cho các địa phương sử dụng; Chỉ đạo, tập huấn, kiểm
Trang 30tra, đôn đốc, tổ chức thẩm định kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các tỉnh, thành trực thuộc Trung ương trên phạm vi cả nước;
Bên cạnh đó, cung cấp ảnh viễn thám, bình đồ ảnh viễn thám cho các xã chưa có bản đồ địa chính và các xã có bãi bồi để phục vụ cho công tác kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Trong đó, ưu tiên các địa phương có khó
khăn, các xã vùng sâu, vùng xa, các khu vực có điều chỉnh địa giới hành chính, khu vực có nhiều biến động đất đai do phát triển nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp, đất trồng lúa nước và các khu vực đất lâm nghiệp; Tổng hợp, xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của cả nước và các vùng kinh tế báo cáo Thủ tướng Chính phủ…
Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ TN&MT hướng dẫn
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập
dự toán chi phí cho các hoạt động kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 Đồng thời, chủ trì, phối hợp với Bộ TN&MT tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, của các địa phương và đề xuất mức hỗ trợ ngân sách trung ương cho từng địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; Chủ trì, phối hợp với Bộ TN&MT kiểm tra việc sử dụng kinh phí cho kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của các Bộ và các
địa phương…
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở quy định của Luật
Đất đai và hướng dẫn của Bộ TN&MT, Bộ Tài chính để tiến hành xây dựng phương
án, kế hoạch, bố trí kinh phí thực hiện và tổ chức chỉ đạo, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng ngành, từng cấp triển khai thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ kịp thời khó khăn trong quá trình thực hiện; tổ chức, chỉ đạo kiểm tra nghiệm thu kết quả theo đúng quy định nhằm bảo đảm hoàn thành đủ nội dung, đúng thời gian, với chất lượng cao nhất việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của địa phương
2.2.2 Tình hình kiểm kê đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Hà Giang là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc Việt Nam, có tọa độ địa lý
từ 22o23’ đến 23o23’ vĩ độ Bắc và từ 104o20’ đến 105o34’ độ kinh Đông Phía Bắc
Trang 31và Tây - Bắc giáp Châu Văn Sơn tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang; phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng; phía Tây giáp tỉnh Lào Cai và Yên Bái Tỉnh Hà Giang có 11 huyện, thành phố với 195 xã, phường, thị trấn Dân số trung bình năm 2009 là 726981 người
Với vị trí trên, Hà Giang có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh, về môi trường sinh thái đối với các tỉnh hạ lưu sông Lô, sông Gâm, các tỉnh
Đồng Bằng sông Hồng và Thủ đô Hà Nội, về hợp tác, giao lưu kinh tế - văn hoá
giữa Việt Nam với Trung Quốc đặc biệt là trong những năm gần đây
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 cho thấy tổng diện tích tự nhiên tính
đến 01/01/2010 của tỉnh Hà Giang là 791.488,92 ha giảm 3.090,63ha so với năm
2005 Trong đó:
* Đất nông nghiệp 678.597,13 ha chiếm 85.74% tổng diện tích tự nhiên Cụ thể:
- Đất sản xuất nông nghiệp 153.076,40 ha chiếm 19,34% tổng diện tích tự nhiên
+ Đất trồng cây hàng năm 123.596,17 ha chiếm 15,62% tổng diện tích tự nhiên; Đất trồng lúa 30.705,88 ha chiếm 3,88% so với tổng diện tích tự nhiên, đất
trồng lúa tăng 1.729,07ha so với kỳ kiểm kê năm 2005 nguyên nhân đối với các xã, phường, thị trấn đã được đo đạc địa chính, chính quy trước năm 2005 thì diện tích chính xác, còn các xã phường, thị trấn vừa được đo đạc địa chính song năm từ năm
2005 đến 1/1/2010 do vậy số liệu được phản ánh trung thực chính xác đến từng thửa
đất hơn so với bản đồ giải thửa trước đây nhiều khu vực được đo bổ sung Đất
chuyên trồng lúa nước (LUC) tăng 1.909,11 ha, đất trồng lúa nước còn lại (LUK) tăng 1.011,11 ha nguyên nhân do đầu tư thuỷ lợi hồ chứa nước, kênh mương thuỷ lợi nên một số diện tích đất trồng mầu được đưa vào trồng lúa nước một vụ hoặc 2
vụ Đất trồng lúa nương (LUN) giảm 1.191,15 ha nguyên nhân qua canh tác một vài năm đất bị bạc mầu nhân dân chuyển sang trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm,
trồng rừng sản xuất và trồng rừng phòng hộ
Tỉnh Hà Giang đã có chủ trương bảo vệ chặt chẽ số diện tích chuyên trồng lúa nước thông qua việc xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm Đối với đất trồng lúa tỉnh Hà Giang cơ bản đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất