1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế giáo án điện tử vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm violet

99 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 6,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Violet là phần mềm rất dễ sử dụng, ưu điểm của việc soạn giáo án điện tử bằng phần mềm Violet là có thể kiểm tra học sinh ngay tại lớp về các kiến thức mà học sinh mới tiếp thu, tiết kiệ

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Mã số SV: 1110248

Khóa: 37

Trang 2

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Mã số SV: 1110248

Trang 3

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt vốn kiến thức vô cùng quý giá trong suốt thời gian qua Đặc biệt, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy Vương Tấn Sĩ, Thầy đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình, Thầy đã dành nhiều thời gian góp

ý và chỉnh sửa bài luận văn để kết quả đạt được hoàn thiện nhất

Cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Trong quá trình thực hiện, tuy đã cố gắng để hoàn thành tốt đề tài nhưng do kiến thức và thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến từ quý thầy cô và các bạn để đề tài hoàn chỉnh hơn

Cuối lời, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, bạn bè đã giúp

đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Xin gửi lời chúc sức khỏe và thành công đến tất cả mọi người

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Yến Ngọc

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây

Mọi tham khảo, trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Cần Thơ, ngày 19 tháng 04 năm 2015

Tác giả

Lê Thị Yến Ngọc

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2

3 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 2

4 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 2

5 CÁC GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3

6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

7 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3

8 NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 3

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC 4

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4

1.2 Những định hướng cơ bản về đổi mới phương pháp dạy học Vật lý 6

1.2.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học 6

1.2.2 Giải pháp đổi mới phương pháp dạy học 6

1.2.3 Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Vật lý 7

1.2.4 Sử dụng một số phương pháp đặc thù của bộ môn Vật lý nhằm thúc đẩy tính tích cực trong học tập của học sinh 8

2 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 9

2.1 Lý do sử dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học 9

2.2 Giáo án điện tử 10

2.2.1 Khái niệm giáo án điện tử 10

Trang 6

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM VIOLET 14

1 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM VIOLET VÀ CÁCH CÀI ĐẶT 14

1.1 Giới thiệu phần mềm Violet 1.7 14

1.2 Cài đặt 15

1.3 Chạy chương trình Violet 19

2 THANH MENU VÀ CÁC NÚT CHỨC NĂNG 20

2.1 Các Menu 20

2.1.1 Menu Bài giảng 20

2.1.2 Menu Soạn thảo 20

2.1.3 Menu Nội dung 21

2.1.4 Menu Tùy chọn 21

2.1.5 Menu Trợ giúp 21

2.2 Các nút chức năng 22

2.3 Thanh công cụ 22

3 CÁC CHỨC NĂNG CỦA VIOLET 23

3.1 Tạo trang màn hình cơ bản 23

3.1.1 Tạo một trang màn hình 23

3.1.2 Nút ảnh, phim 25

3.1.3 Nút Văn bản 28

3.1.4 Nút Công cụ 30

3.2 Các chức năng soạn thảo trang màn hình 36

3.2.1 Sửa đổi hoặc xóa mục dữ liệu đã có 36

3.2.2 Tạo hiệu ứng hình ảnh 36

3.2.3 Tạo các hiệu ứng chuyển động và biến đổi 36

3.2.4 Thay đổi thứ tự, căn chỉnh và khóa đối tượng 37

Trang 7

3.2.7 Phục hồi (undo) và làm lại (redo) 39

3.3 Các chức năng khác của Violet 40

3.3.1 Chọn giao diện bài giảng 40

3.3.2 Đóng gói bài giảng 40

3.3.3 Sử dụng bài giảng đã đóng gói 41

3.3.4 Sử dụng giao diện bài giảng và các phím tắt 42

3.3.5 Chỉnh sửa bài giảng sau khi đã đóng gói 43

CHƯƠNG III THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ VẬT LÝ 12

NÂNG CAO SỬ DỤNG PHẦN MỀM VIOLET 44

1 GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ MỘT SỐ BÀI TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 12 NÂNG CAO 44

1.1 Giáo án điện tử bài 40: Tia hồng ngoại Tia tử ngoại (chươngVI: Sóng ánh sáng) 44 1.2 Giáo án điện tử bài 47: Mẫu nguyên tử Bo và quang phổ vạch của nguyên tử Hiđrô (chương VII: Lượng tử ánh sáng) 54

1.3 Giáo án điện tử bài 53: Phóng xạ (chương IX: Hạt nhân nguyên tử) 64

CHƯƠNG IV: CÁC PHẦN MỀM VÀ THIẾT BỊ HỖ TRỢ 83

1 PHẦN MỀM CROCODILE PHYSICS 6.05 83

2 PHẦN MỀM POWERPOINT 84

3 PHẦN MỀM WINDOWS MOVIE MAKER 2.6 86

4 PHẦN MỀM SNAGIT 10 86

5 MÁY QUAY SONY PJ260VE 87

6 SAMSUNG SMART TV 64 INCH 88

7 BÚT TRÌNH CHIẾU VÀ BÚT CHỈ BẢNG 89

PHẦN KẾT LUẬN 90

1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 90

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đất nước ta đang trong quá trình xây dựng để hoàn thành cuộc cách mạng công

nghiệp hóa và hiện đại hóa Để nhanh chóng phát triển kinh tế và hội nhập với thế giới,

chúng ta cần có đội ngũ những người lao động, những cán bộ khoa học kỹ thuật có trình

độ kỹ thuật cao, có năng lực tư duy sáng tạo và có khả năng độc lập giải quyết vấn đề

Chính vì thế, vấn đề giáo dục và đào tạo đang rất được chú trọng trong giai đoạn hiện

nay Trong đó việc đổi mới phương pháp dạy học đóng vai trò hết sức quan trọng Trong

những năm gần đây, ngành giáo dục và đào tạo không ngừng đổi mới chương trình, sách

giáo khoa về nội dung, phương pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Song thực tế

phương pháp dạy học (PPDH) trong các bậc đào tạo hiện nay chủ yếu mang tính chất

thông báo – tái hiện Đa số giáo viên vẫn còn sử dụng phương pháp diễn giảng truyền

thống theo lối truyền thụ một chiều, học sinh thụ động ghi chép và thụ động trong việc

tiếp thu tri thức Kiểu dạy học truyền thống đã làm cho khả năng tự học, tự chủ, tìm tòi,

khả năng tư duy khoa học độc lập của HS bị hạn chế

Do đó, Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã

khẳng định : “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ,

làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông tin là

phương tiện để tiến tới một xã hội học tập” [1] Chỉ thị 55/2008/CT-BGD&ĐT của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo đã nêu rõ: Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của công

nghệ thông tin (CNTT) và triển khai có kết quả cao yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT

trong năm học 2008 - 2009 là “Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT, đổi mới quản lý tài

chính và xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” [2] Một trong những biện

pháp quan trọng để thực hiện đường lối trên là đưa học sinh vào vị trí chủ thể hoạt động

nhận thức, thông qua hoạt động tự lực của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, phát triển

năng lực, trí tuệ

Chúng ta biết rằng môn Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm, việc lồng ghép

các thí nghiệm (TN) vào trong các bài học Vật lý là một biện pháp quan trọng nhằm nâng

cao chất lượng dạy và học, góp phần tích cực trong hoạt động dạy học Hiện nay, khối

lượng kiến thức trong mỗi bài học môn Vật lý ở chương trình trung học phổ thông (THPT)

đều được tăng lên, hầu hết trong các bài đều có TN biểu diễn Nếu dạy theo phương pháp

truyền thống và với những TN thật thì sẽ không đủ thời gian Mặt khác, với điều kiện cơ sở

vật chất hiện nay thì các trường THPT vẫn chưa có nhiều dụng cụ TN để đáp ứng yêu cầu

của bài học theo SGK mới Theo xu hướng phát triển nhanh chóng của CNTT, hầu hết các

trường THPT đều được trang bị các phương tiện, các thiết bị dạy học hiện đại như: máy vi

tính, máy chiếu, bảng điện tử, Vì vậy, việc ứng dụng CNTT vào việc thiết kế các giáo án

điện tử sử dụng các phần mềm như: Violet, Lecturemaker, Adobe Presenter, kết hợp với

Trang 9

việc tiến hành các TN ảo là một giải pháp quan trọng trong việc giảng dạy, giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng, đồng thời tạo hứng thú học tập cho học sinh trong từng bài học

Violet là phần mềm rất dễ sử dụng, ưu điểm của việc soạn giáo án điện tử bằng phần mềm Violet là có thể kiểm tra học sinh ngay tại lớp về các kiến thức mà học sinh mới tiếp thu, tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sự vất vả của giáo viên trong giờ lên lớp Từ

những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu của mình là "Thiết kế giáo án

điện tử Vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm Violet "

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

- Nghiên cứu phần mềm Violet để phục vụ thiết kế giáo án điện tử vào giảng dạy Vật lý 12 nâng cao

- Thiết kế một số giáo án điện tử sử dụng phần mềm Violet phục vụ cho quá trình

tự học môn Vật lý của học sinh phổ thông và việc giảng dạy sau này

- Nghiên cứu và tích lũy kinh nghiệm cho bản thân, rèn kỹ năng soạn giáo án điện tử phục vụ cho việc dạy học sau này

3 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

Do thời gian có hạn và đây chỉ là một đề tài nghiêm cứu ở cấp độ luận văn tốt nghiệp đại học nên nội dung nghiên cứu của đề tài được giới hạn lại một phần thuộc phạm vi chương trình Vật lý THPT Cụ thể đề tài tập trung vào những vấn đề sau đây:

- Nghiên cứu tổng quát về phần mềm Violet

- Thiết kế một số giáo án điện tử dựa trên phần mền Violet trong chương trình Vật

lý 12 nâng cao

4 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

Phương pháp:

- Nghiên cứu cách sử dụng phần mềm Violet

- Nghiên cứu luật giáo dục, các chỉ thị của Ban chấp hành Trung ương Đảng và của

Bộ giáo dục và đào tạo về những định hướng cơ bản của việc đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay

- Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học, các tài liệu về bồi dưỡng, đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường THPT trong giai đoạn hiện nay

- Nghiên cứu tài liệu Vật lý học, chương trình và nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên Vật lý 12 nâng cao

Phương tiện:

- Máy vi tính, webcam, micro và mạng internet

- Sách giáo khoa Vật lý 12 nâng cao, sách giáo viên Vật lý 12 nâng cao, tài liệu bồi dưỡng giáo viên

- Các phần mềm: Violet 1.7, Snagit 10, Windows movie maker 2.6,

Trang 10

5 CÁC GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu sử dụng phần mềm Violet để thiết kế các giáo án điện tử phục vụ cho việc giảng dạy môn Vật lý 12 nâng cao ở trường THPT thì sẽ góp phần đổi mới phương pháp dạy học Với các giáo án điện tử có hình ảnh mô phỏng trực quan sinh động sẽ gây hứng thú và sự tập trung của học sinh vào bài học Các thí nghiệm, hiện tượng Vật lý phức tạp không làm được hoặc không thể nhìn thấy bằng trực giác trong thực tế nhưng được mô phỏng bằng những hình ảnh động, những đoạn video sẽ giúp học sinh dễ hình dung và hiểu bài hơn, nâng cao khả năng tư duy tích cực cho học sinh Giáo viên không những đem đến cho học sinh một lượng thông tin lớn mà còn dễ dàng thể hiện được các phương pháp dạy học nêu vấn đề, thực hiện đánh giá học sinh toàn diện khách quan ngay trong quá trình dạy học Học sinh có thể làm bài tập trắc nghiệm ở nhà trên máy vi tính mà không cần có giáo viên đứng bên cạnh kiểm tra

6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu phần mềm Violet, các bước soạn giáo án

- Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa Vật lý 12 NC

- Thiết kế giáo án điện tử cho một số bài học trong sách giáo khoa Vật lý 12 NC dùng phần mềm Violet

7 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

- Giai đoạn 1: Nhận đề tài, tìm hiểu đề tài và thu thập các tài liệu tham khảo có liên quan

- Giai đoạn 2: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, tiến hành các thí nghiệm hoặc các mô phỏng Vật lý có liên quan đến đề tài

- Giai đoạn 3: Tiến hành thực hiện đề tài, nộp giáo án điện tử cho giáo viên hướng dẫn xem, góp ý và chỉnh sữa

- Giai đoạn 4: Hoàn thành đề tài nộp về khoa và giáo viên hướng dẫn

- Giai đoạn 5: Báo cáo và bảo vệ luận văn

8 NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

GA: giáo án QTDH: quá trình dạy học

NC: nâng cao MVT: máy vi tính

TN: thí nghiệm TNVL: thí nghiệm vật lý

SGK: sách giáo khoa THCS: trung học cơ sở

THPT: trung học phổ thông PPDH: phương pháp dạy học CNTT: công nghệ thông tin PTDH: phương tiện dạy học

DH: dạy học GD&DT: giáo dục và đào tạo GD: giáo dục

Trang 11

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG

NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển GD chính phủ đã nhận định: Sự đổi mới và phát triển

GD đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội tốt để nền GD Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những cơ sở lý luận, phương thức tổ chức, nội dung giảng dạy hiện đại và vận dụng các kinh nghiệm quốc tế để đổi mới và phát triển Chỉ thị

số 58/CT/TW của Bộ Chính trị (Khóa VIII) khẳng định: “Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng đều phải ứng dụng CNTT để phát triển” [3]

Với nhu cầu cấp thiết của thực tiễn GD&ĐT, những kết quả khả quan của việc ứng dụng CNTT vào phát triển và hiện đại hóa các PTDH đã tác động sâu sắc đến sự phát triển của nền khoa học và GD hiện đại của mỗi quốc gia trong khu vực và trên toàn thế giới Các nhà giáo dục tìm cách nghiên cứu để phát huy một cách tốt nhất PTDH hiện đại đồng thời mở ra những triển vọng mới trong việc ứng dụng nó để cải tiến PPDH, nâng cao chất lượng GD&ĐT hiện nay Việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào QTDH được triển khai mạnh mẽ ở nhiều nước trên thế giới Ở các nước phát triển như Mỹ, Đức, Hàn Quốc,… các công ty sản xuất thiết bị dạy học về ứng dụng CNTT đã sản xuất nhiều sách điện tử, các PTDH hiện đại được điều khiển bởi máy vi tính, hệ thống trường học được trang bị phòng học đa chức năng với mạng máy tính, máy chiếu khuếch đại,… đã đánh dấu một cuộc cách mạng mới trong công nghệ DH Đưa QTDH từ hình thức dạy học truyền thống thành DH trên mạng, biến Internet với các Website thành môi trường học tập và thư viện tư liệu cho HS truy cập

Ở Việt Nam, thành công của sự nghiệp đổi mới trong hai thập niên qua đã tạo tiền

đề cho việc ứng dụng các thành tựu của CNTT trong GD&ĐT Môn tin học đã được đưa vào giảng dạy dưới các hình thức và mức độ khác nhau, hầu hết các trường THPT được trang bị phòng máy tính, phòng nghe nhìn đa chức năng với máy chiếu khuếch đại,… Nhiều trường THPT, các trường đại học, viện nghiên cứu đã sử dụng các thiết bị hiện đại phục vụ cho DH Việc sử dụng Internet như một công cụ học tập đang dần trở nên quen thuộc với HS Thông qua mạng tương tác trong trường học, các em có khả năng tiếp cận

Trang 12

định tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT và Internet đối với việc dạy và học trong 5 năm gần đây, nền GD nước ta đã được Đảng và Nhà nước quan tâm đặc biệt trong việc đổi mới nội dung chương trình SGK phổ thông Bên cạnh nhiều dự án thay SGK, đổi mới nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy, đổi mới GD phổ thông, đào tạo GV phổ thông, hằng năm Nhà nước còn đầu tư một lượng ngân sách lớn cho việc trang bị cơ

sở vật chất - thiết bị phục vụ DH Trong các thiết bị DH hiện nay, ngoài các loại hình thiết bị DH truyền thống như tranh ảnh giáo khoa, bản đồ giáo khoa, mô hình mẫu vật, thì máy vi tính là một loại phương tiện kỹ thuật DH hiện đại không thể thiếu ở mỗi trường phổ thông Rất nhiều trường phổ thông đã có phòng học với 20 – 25 bộ máy vi tính với các thiết bị trợ giảng bằng hệ thống DH đa phương tiện đã kết nối Internet và có trang Web về trường

Hiện nay, đối với một số trường tiểu TH, THCS, THPT việc thiết kế và sử dụng GAĐT còn khá mới mẻ Ở vùng núi, vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng xa xôi, hẻo lánh có nhiều GV, cán bộ quản lý các trường TH, THCS, THPT vẫn còn không biết GAĐT là gì So với PTDH chỉ có bảng đen, phấn trắng và SGK, thì việc thiết kế nội dung bài giảng trên MVT với sự hỗ trợ của hệ thống DH đa phương tiện là một bước đột phá lớn GAĐT ngoài việc hỗ trợ cho GV, còn đem đến cho HS nhiều thông tin hơn, hấp dẫn hơn qua các kênh thông tin đa dạng và phong phú: nội dung văn bản, âm thanh, hình ảnh tĩnh, động, các đoạn video clip sống động, Đặc biệt ở một số nội dung kiến thức người ta còn có thể xây dựng các mô hình mô phỏng, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng để minh họa hoặc chứng minh định luật, đã biến quá trình HS nhận thức các kiến thức trừu tượng thành quá trình tự HS lĩnh hội kiến thức mới một cách hào hứng, tích cực

Công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV để có thể sẵn sàng tiếp cận với các PTDH hiện đại trong DH nói chung và DH Vật lý nói riêng đang được các trường đại học, cao đẳng sư phạm dành một thời lượng đáng kể trong chương trình đào tạo

Tuy nhiên việc khai thác sử dụng máy tính trong DH ở các trường phổ thông thì rất khác nhau tùy theo điều kiện cơ sở vật chất và trình độ GV Theo đánh giá ban đầu thì hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong DH là khá khả quan, càng khẳng định vai trò quan trọng của CNTT trong việc đổi mới PP dạy và học Tuy nhiên, xét trên diện rộng, tình hình ứng dụng CNTT trong DH ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế như:

- Nhận thức của GV và HS: nhiều GV, HS chưa quan tâm tới việc ứng dụng CNTT

vào quá trình GD do đã quen với các PPDH truyền thống

- Cơ sở hạ tầng CNTT còn thấp: đây là vấn đề nan giải nhất Ứng dụng CNTT trong

GD đi liền với đầu tư hệ thống máy tính, mạng máy tính nội bộ, mạng Internet phục vụ cho GV và HS, các thiết bị ngoại vi như máy chiếu, hệ thống cung cấp điện, phòng máy đạt tiêu chuẩn,… là khó khăn lớn không dễ giải quyết trên diện rộng

Trang 13

- Trình độ tin học của GV và HS: còn có những bất cập với các ứng dụng cụ thể của

các phần mềm, các thí nghiệm với máy tính,…

- Hình thức tổ chức lớp: thay đổi hình thức tổ chức lớp học, phương thức dạy và học

sẽ gây khó khăn cho cả GV, HS và cả các nhà quản lý giáo dục Chẳng hạn muốn tổ chức một giờ học bằng bài giảng điện tử, sử dụng projector trang bị cho toàn trường (vì không

có điều kiện trang bị đến từng lớp học) thì phải có sự di chuyển địa điểm học tập, GV sẽ phải mất thời gian cho việc chuẩn bị PTDH cho giờ học đó

1.2 Những định hướng cơ bản về đổi mới phương pháp dạy học Vật lý

1.2.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới PPDH không có nghĩa là người thầy phải tìm ra và thực hiện một cách làm hoàn toàn mới, mà là biết cách vận dụng một cách sáng tạo những cách thức tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, nhằm đạt được mục tiêu DH Cốt lõi của đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập tích cực, chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động: đổi mới nội dung và hình thức hoạt động của GV và HS, đổi mới hình thức tổ chức DH, đổi mới hình thức tương tác trong DH

- Đối với HS:

+ Học tập chủ động, tích cực, có năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Phát triển tư duy linh hoạt tiến đến sáng tạo

+ Hình thành và ổn định phương pháp, thói quen tự học, khả năng làm việc tập thể

- Đối với GV:

+ Hạn chế đến mức tối đa việc truyền thụ một chiều, phải làm cho HS tham gia tối

đa vào quá trình dạy học

+ Phát triển ở HS các kỹ năng, kỹ xảo và năng lực cần thiết

+ Phong phú hơn về hình thức dạy học

+ Tăng cường ứng dụng phương tiện dạy học

+ Tăng cường dạy lý thuyết gắn với thực tiễn, vận dụng kiến thức đã học vào đời sống

+ Cải thiện việc kiểm tra và đánh giá kiến thức

1.2.2 Giải pháp đổi mới phương pháp dạy học

- Hình thành tình huống có vấn đề

- Giúp HS sử dụng SGK (Ví dụ: cho HS tự đọc phần in nghiêng trong SGK, đọc bài đọc thêm)

- Tăng cường hoạt động tìm tòi

- Thay đổi hình thức tổ chức dạy học: dạy học trên lớp (học bài mới, ôn tập, luyện tập, kiểm tra), trong phòng thí nghiệm, thảo luận, làm việc nhóm, tự học, phụ đạo, tham quan,

- Hệ thống kiến thức và sử dụng phiếu học tập trong giảng dạy

Trang 14

Tuy nhiên, đổi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thống mà phải liên tục phát huy, kế thừa những tinh hoa của nền GD và kết hợp với các PPDH hiện đại theo quan điểm DH tích cực nhằm giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong HT và trong thực tiễn cuộc sống

Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, dạy HS cách học, cách tìm ra kiến thức và chú trọng hình thành các năng lực (tự học, sáng tạo, hợp tác) Như vậy, việc đổi mới PPDH

có thể xem như sự vận dụng sáng tạo các PPDH truyền thống với các phương pháp, phương tiện, công nghệ phù hợp với đối tượng, nội dung chương trình nhằm làm cho người học chủ động, sáng tạo trong việc tiếp thu kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo và

áp dụng được các kiến thức đã học vào thực tiễn

1.2.3 Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Vật lý

Đổi mới PPDH là một yêu cầu bức thiết của nền GD nước ta hiện nay PPDH phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Cùng với việc sử dụng PPDH truyền thống, các PPDH tích cực giúp mang lại chất lượng và hiệu quả cao trong GD

 Tính tích cực trong học tập

Tính tích cực là một phẩm chất của con người trong đời sống xã hội Con người không chỉ sử dụng những cái có sẵn trong thiên nhiên mà còn chủ động tạo ra những của cải vật chất cần thiết cho sự sống, sự tồn tài và phát triển của xã hội loài người Qua đó, con người thể hiện sự sáng tạo, khả năng khám phá, cải biến môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội

Trong GD, hoạt động HT là hoạt động chủ đạo Tính tích cực trong HT về bản chất là tích cực nhận thức, sự mong muốn hiểu biết và chiếm lĩnh tri thức, người học phải tích cực, chủ động khám phá những điều chưa biết Tính tích cực nhận thức trong hoạt động

HT có liên quan đến động cơ HT Động cơ HT đúng đắn sẽ tạo cho HS sự hứng thú và tự giác hơn, đó là hai yếu tố tâm lý chính tạo nên tính tích cực trong HT

Tính tích cực trong HT thể hiện ở các hoạt động như hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài, tích cực trình bày, tranh luận các vấn đề được nêu, chịu khó tư duy trước các vấn đề khó, kiên trì giải quyết các bài tập theo các cách khác nhau…

 Phương pháp dạy học tích cực

PPDH tích cực hướng tới tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học Với phương pháp này, người dạy đóng vai trò chủ đạo và người học đóng vai trò chủ động chiếm lĩnh tri thức Chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của HS

Trang 15

1.2.4 Sử dụng một số phương pháp đặc thù của bộ môn Vật lý nhằm thúc đẩy tính tích cực trong học tập của học sinh

 Sử dụng phương pháp học tập theo nhóm

Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ là hình thức DH trong đó quá trình nhận thức được tiến hành thông qua hoạt động của các HS trong nhóm theo một kế hoạch theo yêu cầu của GV Cách DH này có thể tiến hành trong hoặc ngoài lớp

Ưu điểm của PPDH theo nhóm:

- Tạo không khí sôi nổi, hào hứng cho tiết học

- Tạo yếu tố thi đua giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm

- Tăng cường tính tích cực, chủ động của người học

- Rèn luyện cho HS sự tự tin, mạnh dạn đưa ra ý kiến riêng của cá nhân Điều này đặc biệt có ích đối với các HS nhút nhát, ít phát biểu trong lớp

- Tạo nhiều cơ hội cho GV nhận được nhiều thông tin phản hồi từ người học

Nhược điểm của PPDH theo nhóm:

- Tốn nhiều thời gian

- Có thể đi chệch hướng với kế hoạch ban đầu

- HS dễ mất tập trung, phát biểu linh tinh

- Hiệu quả HT của nhóm phụ thuộc nhiều vào tinh thần tham gia của các thành viên trong nhóm

 Sử dụng thí nghiệm Vật lý để dạy học

Trong DH Vật lý, TN đóng vai trò hết sức quan trọng Thí nghiệm có thể được sử dụng trong tất cả các giai đoạn khác nhau của quá trình DH, góp phần đơn giản hóa và trực quan hóa trong DH Vật lý, đặc biệt góp phần các phát triển cho HS các kỹ năng: quan sát, nhận xét, so sánh, phân tích…

 Sử dụng phương pháp trực quan và phương tiện trực quan

Phương pháp trực quan: là phương pháp GV nêu vấn đề kết hợp với việc sử dụng

các phương tiện trực quan để dẫn dắt HS giải thích các khái niệm, định luật, hiện tượng Vật lý mà HS quan sát được từ đó giúp HS lĩnh hội được kiến thức

Phương tiện trực quan: bao gồm các dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kỹ thuật được dùng

trong quá trình DH làm cơ sở và tạo điều kiện thuận lợi cho HS có thể quan sát trực tiếp

 Sử dụng công nghệ thông tin

Đối với DH, CNTT góp phần đổi mới PPDH Vật lý Sử dụng CNTT cụ thể là sử dụng máy vi tính với những thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, hình ảnh sinh động, kết hợp giữa màu sắc, âm thanh,… sẽ góp phần nâng cao tính trực quan góp phần tác động vào các giác quan tạo sự chú ý, hứng thú trong HT của HS Đây là điều kiện cần thiết để quá trình DH đạt kết quả cao Tuy nhiên, đối với một số thí nghiệm GV có thể tiến hành

Trang 16

2 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 2.1 Lý do sử dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học

Khi mục tiêu dạy học thay đổi thì nội dung và PPDH cũng sẽ thay đổi Thay đổi cách dạy truyền thụ một chiều, lấy thầy làm trung tâm chuyển sang cách dạy học lấy HS làm trung tâm nhằm hướng tới mục tiêu tích cực hóa hoạt động nhận thức, phát huy tính chủ động, tự lực sáng tạo của học sinh bằng các PPDH mới, PPDH tích cực

Dựa trên cơ sở về tâm lí học, lí luận DH, cơ sở thực tiễn và những chức năng của MVT, các nhà nghiên cứu GD đã khẳng định rằng hoàn toàn có thể sử dụng MVT trong quá trình DH với tư cách như một PTDH hiện đại

Đới với môn Vật lý - đây là môn khoa học thực nghiệm, hầu hết kiến thức đều gắn với thực tiễn, nên việc ứng dụng CNTT nói chung và MVT nói riêng vào QTDH là một hướng đi thích hợp và mang tính cấp thiết Khi sử dụng CNTT và MVT, GV có thể dễ dàng sử dụng hoặc thiết kế các tranh ảnh, hình vẽ, mô hình TN, biểu diễn TN…để truyền tải các nội dung kiến thức cho HS

Do có khả năng thể hiện thông tin rõ ràng nên tranh ảnh, hình vẽ trên MVT tạo điều kiện tốt nhất để GV chuyển nội dung bài giảng từ đơn giản đến phức tạp, từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại, từ khái niệm trừu tượng đến các mô hình cụ thể, hoàn thiện

và bổ sung khái niệm mới, làm cho HS dễ hiểu và nhớ bài hơn GV có thể chủ động sử dụng các loại tranh, hình và vận dụng các PPDH tích cực nhằm phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của HS, tăng cường nhịp độ truyền thụ kiến thức của GV và khả năng tiếp thu kiến thức của HS, tiết kiệm thời gian của thầy và trò Ví dụ như:

+ Giúp HS hiểu rõ hơn các khái niệm trừu tượng: nguyên tử, hạt nhân nguyên tử,

sự chuyển động của các điện tích,…

+ Làm sáng tỏ cấu tạo của dụng cụ và máy móc phức tạp nhất, chi tiết bên trong khó thấy rõ: máy phát điện, động cơ điện xoay chiều ba pha,…

+ Mô tả ứng dụng của các hiện tượng Vật lý liên quan đến đời sống: hiện tượng phản xạ toàn phần, khúc xạ ánh sáng,…

Ngoài ra, nhờ các chương trình mô phỏng, minh họa, MVT làm tăng tính trực quan, kích thích hứng thú HT và tạo sự chú ý ở mức độ cao đối với HS, giúp cho GV giảm thời gian thuyết trình, không mất nhiều thời gian vào việc biểu diễn, thể hiện thông tin trong giờ học Với các TN có tính nguy hiểm đối với con người, hoặc các TN có thời gian diễn ra rất nhanh (hoặc rất chậm) thì việc thay thế chúng bằng những TN ảo trên MVT là một cách làm tối ưu

Có thể thấy ngay rằng, việc sử dụng MVT với tư cách là một PTDH hiện đại trong

DH Vật lý có rất nhiều ưu điểm nổi trội, nó có thể được ứng dụng trong nhiều giai đoạn của QTDH, từ việc xây dựng tình huống HT, nghiên cứu giải quyết vấn đề, xây dựng kiến thức mới đến việc củng cố, vận dụng kiến thức,…

Trang 17

Tuy nhiên, cũng cần nhận thức rằng, MVT không phải là một PTDH vạn năng có thể thay thế toàn bộ các PTDH truyền thống khác MVT dù hiện đại đến đâu, cũng không thể thay thế toàn bộ cho người GV - là người có vai trò tổ chức, thiết kế QTDH, là người quyết định lựa chọn phương tiện, lựa chọn thời điểm sử dụng, hình thức sử dụng và phạm

vi sử dụng MVT nhằm đạt hiệu quả cao nhất của hoạt động DH

2.2 Giáo án điện tử

2.2.1 Khái niệm giáo án điện tử

Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của GV trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được multimedia hoá một cách chi tiết,

có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành

Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới dạng: văn bản (text), đồ họa (graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip) [4]

Đặc trưng cơ bản nhất của giáo án điện tử là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được multimedia hóa

2.2.2 Cấu trúc của giáo án điện tử

Cấu trúc cơ bản của một giáo án điện tử được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 18

2.2.3 Các tiêu chí đánh giá

- Mục tiêu chính của việc xây dựng các bài giảng điện tử

+ Giúp người học hiểu bài dễ hơn, chính xác hơn

+ Đề cao tính có thể tự học nhờ bài giảng điện tử, đáp ứng tính cá thể trong học tập + Giúp người học có thể tự học ở mọi nơi, mọi lúc, trên mọi thiết bị

- Kỹ năng trình bày

+ Màu sắc không lòe loẹt

+ Không có âm thanh ồn ào

+ Chữ đủ to, rõ, không nhỏ quá

+ Không ghi nhiều chữ chi chít

+ Mỗi slide nên có chủ đề (title)

+ Có slide ngăn cách khi chuyển chủ đề lớn

- Kỹ năng giảng bài

+ Tránh không thao thao bất tuyệt từ đầu đến cuối

+ Hãy đặt câu hỏi trao đổi, khuyến khích người học phát biểu

+ Trước khi giảng bài, cần tìm hiểu đối tượng nghe giảng, tâm lý và mong muốn của họ? Cố gắng hãy nói cái họ cần hơn là nói cái mình có

+ Có video ghi giáo viên giảng bài

+ Có hình ảnh, video clips minh họa về chủ đề bài giảng

+ Công nghệ: Chuẩn SCORM, AICC, công cụ dễ dùng, có thể online hay offline… (Giải quyết vấn đề mọi lúc, mọi nơi)

- Soạn câu hỏi

Các câu hỏi ở đây không phải là để thi cử, lấy điểm Các câu hỏi được xây dựng nhằm kích thích tính động não của người học, thực hiện phương châm lấy người học làm trung tâm, chú trọng tính chủ động Có những nội dung không nên giảng luôn, mà chuyển sang thảo luận, trả lời câu hỏi gợi ý

Trang 19

2.2.4 Quy trình thiết kế một giáo án điện tử

Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước [4]:

- Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Mục tiêu là cái đích cần phải đạt được sau mỗi bài học, do chính giáo viên đề ra để định hướng hoạt động dạy học Xác định mục tiêu đúng, cụ thể mới có căn cứ để tổ chức hoạt động dạy học khoa học và đánh giá khách quan, lượng hóa kết quả dạy học Trong dạy học, hướng tập trung vào học sinh, thông thường mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài, học sinh đạt được cái gì Ở đây là mục tiêu học tập (learning objectives) chứ không phải

làm mục tiêu dạy học (teaching objectives)

- Bước 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm

Chọn đúng các kiến thức cơ bản của một bài dạy học là công việc khó, phức tạp Để chọn đúng kiến thức cơ bản của một bài dạy học, cần phải quan tâm đến các điểm sau: + Nắm vững đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của bộ môn

+ Bám sát vào chương trình dạy học và sách giáo khoa bộ môn

+ Nắm vững chương trình và sách giáo khoa, ngoài nắm vững nội dung từng chương, từng bài, giáo viên phải có cái nhìn khái quát chung toàn bộ chương trình và mối liên hệ “móc xích” giữa chúng để thấy tất cả các mối liên quan và sự kế tiếp Do đó mới xác định đúng đắn những vấn đề, khái niệm, cần giảng kỹ, cần đi sâu, cần bổ sung vào hoặc giảm bớt đi được mà không có hại đến toàn bộ hệ thống kiến thức, trên cơ sở đó chọn lọc các kiến thức cơ bản

+ Phải hết sức quan tâm đến trình độ học sinh (tức là chú ý đến đối tượng dạy học) Cần phải biết học sinh đã nắm vững cái gì, dựa vào kiến thức của các em để cân nhắc lựa chọn kiến thức cơ bản của bài giảng, xem kiến thức nào cần bổ sung, cải tạo

hoặc cần phát triển, đi sâu hơn

-Bước 3: Multimedia hóa từng đơn vị kiến thức

+ Dữ liệu hóa thông tin kiến thức

+ Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ họa, ảnh tĩnh, phim, âm thanh….Kiến thức cho một bài lên lớp thường rất nhiều, hình thức tổ chức hoạt động dạy học rất phong phú và đa dạng Giáo viên cần chọn nội dung kiến thức nào được trình bày dưới dạng văn bản, sơ đồ, tranh ảnh, video clip Những hình ảnh, sơ đồ, video clip đó được trình bày dưới dạng nguồn tri thức hỗ trợ cho học sinh hoạt động học tập chứ không chỉ minh họa đơn thuần

+ Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ Internet, hoặc được xây dựng mới bằng đồ họa, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video,…

+ Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết

Trang 20

+ Xử lí các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, hương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm

- Bước 4: Xây dựng thư viện tư liệu

Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp tổ chức lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lí Cây thư mục hợp lí sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa này sang ổ đĩa

khác, từ máy này sang máy khác

- Bước 5: Lựa chọn ngôn ngữ hoặc phần mềm dễ trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể

+ Văn bản cần trình bày ngắn gọn cô đọng, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý cơ bản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ được dùng thống nhất tùy theo mục đích sử dụng khác nhau của văn bản như câu hỏi gợi mở, dẫn dắt, hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời…

+ Đối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền (background) thống nhất cho các trang/Slide, hạn chế sử dụng các màu quá chói hoặc quá tương phản nhau

+ Không nên lạm dụng các hiệu ứng trình diễn theo kiểu “bay nhảy” thu hút sự tò

mò không cần thiết của học sinh, phân tán chú ý trong học tập

+ Thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lí, lôgic lên các đối tượng trong bài giảng

- Bước 6: Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót, đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện Kinh nghiệm cho thấy không nên chạy thử từng phần trong quá trình thiết kế

Trang 21

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM VIOLET

1 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM VIOLET VÀ CÁCH CÀI ĐẶT

Nội dung trong phần này tôi trình bày dựa theo giáo trình “Hướng dẫn sử dụng phần mềm Violet 1.7” do thầy Vương Tấn Sĩ biên soạn [5]

1.1 Giới thiệu phần mềm Violet 1.7

Violet là phần mềm công cụ giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được các bài giảng trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả So với các công cụ khác, Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác rất phù hợp với học sinh từ Tiểu học đến THPT

Violet được viết tắt từ cụm từ tiếng Anh: Visual & Online Lesson Editor for Teachers (công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến dành cho giáo viên) Tương tự phần mềm Powerpoint, Violet có đầy đủ các chức năng dùng để xây dựng nội dung bài giảng như: cho phép nhập các dữ liệu văn bản, công thức, hình vẽ, các dữ liệu multimedia (hình ảnh, âm thanh, phim, hoạt hình Flash ), sau đó lắp ghép với nhau, sắp xếp thứ tự, căn chỉnh và thiết lập tham số, tạo các hiệu ứng hình ảnh, hiệu ứng chuyển động, thực hiện các tương tác với người dùng Riêng đối với việc xử lý những dữ liệu multimedia, Violet tỏ ra mạnh hơn các phần mềm khác, ví dụ như cho phép thể hiện và điều khiển các file Flash, cho phép sử dụng được mọi định dạng file video, thao tác được quá trình chạy của các đoạn video v.v

Ngoài ra, vì là công cụ chuyên dụng cho bài giảng nên Violet còn có rất nhiều chức năng dành riêng cho bài giảng mà các phần mềm khác không có Ví dụ Violet cung cấp sẵn nhiều mẫu bài tập chuẩn thường được sử dụng trong các SGK và sách bài tập như:

- Bài tập trắc nghiệm, gồm có các loại: một đáp án đúng, nhiều đáp án đúng, ghép đôi, chọn đúng sai, v.v

- Bài tập ô chữ: học sinh phải trả lời các ô chữ ngang để suy ra ô chữ dọc

- Bài tập kéo thả chữ/kéo thả hình ảnh: học sinh phải kéo thả các đối tượng này vào đúng những vị trí được quy định trước trên một hình ảnh hoặc một đoạn văn bản Bài tập này còn có thể thể hiện dưới dạng bài tập điền khuyết hoặc ẩn/hiện

Ngoài ra, Violet còn cho phép chọn nhiều kiểu giao diện (skin) khác nhau cho bài

giảng, tùy thuộc vào bài học và ý thích của giáo viên

Sau khi soạn thảo xong bài giảng, Violet sẽ cho phép xuất bài giảng ra thành một thư mục chứa file EXE hoặc file HTML chạy độc lập, tức là không cần Violet vẫn có thể chạy được trên mọi máy tính, hoặc đưa lên chạy trực tuyến qua mạng Internet Đặc biệt Violet có thể liên kết, thậm chí có thể nhúng thẳng vào các phần mềm khác như MS

Trang 22

Violet có giao diện trực quan và dễ dùng, ngôn ngữ giao tiếp và phần trợ giúp hoàn toàn bằng tiếng Việt nên phù hợp với cả những giáo viên không giỏi Tin học và Ngoại ngữ Mặt khác, do sử dụng Unicode nên font chữ trong Violet và trong các sản phẩm bài giảng đều đẹp, dễ nhìn, thể hiện đƣợc mọi thứ tiếng trên thế giới và đảm bảo tính ổn định trên mọi máy tính, mọi hệ điều hành và mọi trình duyệt Internet

1.2 Cài đặt

Để cài đặt phần mềm, ta chạy file “Violet_17_Setup_multiOS”

Cửa sổ cài đặt đầu tiên xuất hiện

Hình 2.1 Cài đặt phần mềm

Hình 2.2 Cửa sổ cài đặt Violet

Trang 23

Nhấn nút “Tiếp tục” để chuyển tiếp sang cửa sổ Thỏa thuận bản quyền:

Chọn mục “Đồng ý với các điều khoản trên” Sau đó, nhấn nút “Tiếp tục” thì cửa sổ tiếp theo sẽ hiện ra:

Hình 2.3 Cửa sổ thảo luận về quyền sử dụng phần mềm

Trang 24

Nhấn nút “Tiếp tục”

Hình 2.5 Cửa sổ chọn nhóm chứa Shortcut trong menu Start

Nhấn nút “Tiếp tục”, cửa sổ cài đặt hiện ra:

Hình 2.6 Cửa sổ cài đặt

Trang 25

Nhấn nút “Cài đặt” để thực hiện các bước cho đến khi xuất hiện nút “Kết thúc” thì nhấn vào để hoàn tất quá trình cài đặt

Sau khi cài đặt, trên màn hình Desktop xuất hiện biểu tượng bông hoa Violet:

Hình 2.8 Biểu tượng bông hoa Violet

Trong menu Start của Windows xuất hiện thư mục Programs  Platin Violet, trong

đó có: thư mục chứa các bài giảng mẫu (Violet Samples), phần chương trình chạy (Platin Violet), phần đăng ký bản quyền (Register) và phần gỡ bỏ Violet (Uninstall Violet)

Hình 2.7 Cửa sổ hoàn thành cài đặt Violet

Trang 26

Hình 2.9 Thư mục chứa các bài giảng mẫu Violet Sample

1.3 Chạy chương trình Violet

Chạy chương trình Violet, giao diện chính của chương trình sẽ hiện ra như hình sau đây:

Hình 2.10 Giao diện Violet

Lưu ý khi gõ tiếng Việt, bạn phải tắt bộ gõ UniKey để sử dụng chế độ gõ tiếng

Việt của Violet

Hình 1

Trang 27

2 THANH MENU VÀ CÁC NÚT CHỨC NĂNG

2.1 Các Menu

2.1.1 Menu Bài giảng

Trong menu bài giảng có các chức năng như: tạo mới, mở, lưu, lưu vào, đóng gói, thoát

2.1.2 Menu Soạn thảo

Trong menu soạn thảo, người dùng có thể thực hiện các thao tác như: phục hồi, làm lại, cắt, chép, dán đề mục, dịch mục lên, dịch mục xuống

Hình 2.12 Menu bài giảng

Hình 2.13 Menu soạn thảo Hình 2.11 Thanh menu

Trang 28

2.1.3 Menu Nội dung

Trong menu nội dung, người dùng có thể thực hiện các thao tác như: thêm đề mục, sửa đổi thông tin, đồng bộ video/audio, xóa đề mục, chọn trang bìa, chọn giao diện, soạn thảo hình nền, xem toàn bộ

2.1.4 Menu Tùy chọn

Vào menu tùy chỉnh này thì người dung có thể thực

hiện các thao tác như: hiển thị cửa sổ ban đầu, đặt cấu hình,

cấu hình mặc định

2.1.5 Menu Trợ giúp

Ở menu trợ giúp ta có thể nâng cấp Violet, Tuy

nhiên, khi soạn thảo bài giảng người dùng hiếm khi sử dụng

chức năng này

Hình 2.14 Menu nội dung

Hình 2.15 Menu tùy chọn

Hình 2.16 Menu trợ giúp

Trang 29

Hình 2.18 Thanh công cụ

Giải thích về thanh công cụ như sau:

Tạo một trang giáo án mới

Mở giáo án có sẵn Lưu lại giáo án tại một thư mục định trước Đóng gói bài giảng đã thực hiện xong Chọn giao diện cho giáo án

Xem toàn bộ nội dung Trợ giúp

Bảng 2.1 Các chức năng của thanh công cụ

Trang 30

3 CÁC CHỨC NĂNG CỦA VIOLET

3.1 Tạo trang màn hình cơ bản

Bài giảng điện tử là một tập hợp các trang màn hình (trong PowerPoint, LectureMaker gọi là các Slide), trong đó mỗi trang sẽ thể hiện các nội dung chứa đựng một phần kiến thức của bài giảng Thông thường khi sử dụng máy tính để giảng bài, giáo viên sẽ lần lượt trình chiếu từng trang màn hình

Hình 2.19 Trang màn hình Violet

3.1.1 Tạo một trang màn hình

Violet cho phép nhập được nhiều dữ liệu multimedia

(ảnh JPEG, phim Flash Video, âm thanh MP3) và các đoạn

văn bản ngắn lên cùng một trang màn hình Các dữ liệu đưa

vào đều có thể chỉnh sửa được vị trí, kích thước, thứ tự và rất

nhiều các thuộc tính cần thiết khác

- Vào menu Nội dung → Thêm đề mục (F5), màn hình

nhập liệu đầu tiên sẽ xuất hiện

Mục

(cấu trúc bài giảng) Chủ đề

Danh sách các file dữ liệu Danh sách các file dữ liệu

Dao diện bài giảng

Giao diện bài giảng

Tiêu đề màn hình Menu và các nút chức năng

Trang 32

3.1.2 Nút ảnh, phim

Click nút này để nhập các file dữ liệu multimedia (ảnh, phim, swf, mp3 ) vào cửa

sổ soạn thảo trang màn hình, bảng nhập liệu sẽ hiện ra nhƣ sau:

Hình 2.22 Hộp thoại nhập các file dữ liệu

Hộp "Tên file dữ liệu" cho biết file dữ liệu nào đang đƣợc chọn Violet hỗ trợ 4 định dạng multimedia: ảnh JPEG, hoạt hình Flash, âm thanh MP3, Video Để đơn giản, có thể nhấn vào nút "…" để mở ra hộp Open File giống nhƣ trong các ứng dụng Windows

Trang 33

Việc nhập tư liệu cũng có thể được thực hiện dễ dàng và trực quan hơn bằng cách

từ cửa sổ Windows hoặc Windows Explorer, ta kéo trực tiếp các file tư liệu (ảnh, phim, flash, mp3) rồi thả vào màn hình soạn thảo Nếu cần thay đổi các tham số như Vị trí dữ liệu trong file Flash hay Tự động play video thì chỉ cần click đúp chuột vào tư liệu

Violet hỗ trợ mọi định dạng file multimedia thông dụng bao gồm: flv, mpg, avi, mov, wmv, asf, dat, 3gp (phim), jpg, gif, png, bmp, ico, wmf, emf (ảnh), swf (Flash) và mp3 (âm thanh) Với bất kỳ loại file tư liệu nào, chỉ cần kéo thả vào màn hình soạn thảo, hoặc dùng nút “Ảnh, phim” như trước là đều có thể đưa vào Violet được

 Dịch chuyển, thay đổi kích thước của đối tượng

Sau khi nhập ảnh, phim, người dùng có thể dùng chuột kéo, dịch chuyển các hình ảnh này, hoặc thay đổi kích thước, tỷ lệ bằng các điểm nút ở góc, ở giữa cạnh và điểm nút ở giữa hình

Với một trong 8 điểm nút ở biên, người dùng có thể dùng chuột để kéo (drag) nó làm cho hình dạng, kích thước đối tượng cũng thay đổi theo

Hình 2.24 Dịch chuyển, thay đổi kích thước của đối tượng

Với điểm nút ở tâm đối tượng, khi người dùng nhấn chuột vào rồi di lên thì hình sẽ phóng to, di xuống thì hình thu nhỏ Đây là thao tác phóng to thu nhỏ đơn thuần Khi nhấn chuột vào đối tượng (mà không nhấn vào bất kỳ điểm nút nào) sau đó kéo chuột thì

cả đối tượng cũng sẽ được kéo theo Đây là thao tác thay đổi vị trí đơn thuần

Trang 34

 Thiết lập thuộc tính của đối tượng (ảnh hoặc phim)

Nếu click vào nút , bảng thuộc tính của đối tượng sẽ hiện ra ngay bên cạnh như sau:

Hình 2.25 Thiết lập thuộc tính của đối tượng

- Giữ nguyên tỷ lệ dài rộng: có tác dụng quyết định khi kéo các điểm nút thì tỷ lệ chiều

dài/chiều rộng có thay đổi hay không, hoặc khi sửa trong các ô nhập tỷ lệ co giãn thì 2

con số này có cùng thay đổi hay không Thông thường nên thiết lập chế độ Giữ nguyên tỷ

lệ để khi co kéo, hình ảnh không bị méo

- Độ trong suốt: Ảnh sẽ mờ nhạt đi làm cho các đối tượng ở dưới nó cũng có thể được

nhìn thấy Nếu độ trong suốt bằng 0 thì ảnh là bình thường, nếu bằng 100 thì ảnh hoàn toàn trong suốt và do đó vô hình

Chú ý: Bạn có thể chọn nhiều đối tượng bằng cách nhấn phím Shift (hoặc Ctrl) rồi click chọn, hoặc dùng chuột khoanh vùng chọn, sau đó dịch chuyển hoặc thay đổi thuộc tính cho tất cả các đối tượng đang chọn cùng một lúc

 Thay đổi thứ tự sắp xếp và khóa đối tượng

Nếu có nhiều hình ảnh, phim, văn bản, trên một

màn hình thì sẽ có những đối tượng ở trên và đối tượng ở

dưới Bạn chọn một đối tượng, sau đó click nút ở bên

phải (nút thay đổi thứ tự), thì sẽ hiện ra một thực đơn như

sau:

Bốn mục menu đầu tiên dùng để thay đối thứ tự

Mục “Lên trên cùng” là đưa đối tượng đang chọn lên thứ

tự cao nhất mà không đối tượng nào có thể che phủ được

nó, còn mục “Lên trên” là đưa đối tượng lên trên một bậc

thứ tự Tương tự như vậy với các chức năng “Xuống

dưới” và “Xuống dưới cùng” Hình 2.26 Nút thay đổi thứ tự

Trang 35

Mục menu thứ 5 dùng để khóa đối tượng lại, nghĩa là vẫn cho phép chọn đối tượng, thay đổi thuộc tính, thứ tự, nhưng không cho thay đổi vị trí và kích thước nữa Chọn mục này lần thứ 2 thì đối tượng được mở khóa và có thể dịch chuyển, co kéo như bình thường

 Thay đổi hiệu ứng cho các đối tượng

Bạn có thể thêm các hiệu ứng cho các đối tượng khi xuất hiện hay biến mất trong trang màn hình: Xuất hiện, Ngẫu nhiên , Bay, Mành che, Hộp

Hình 2.27 Thay đổi hiệu ứng cho các đối tượng 3.1.3 Nút “Văn bản”

Khi click vào nút này, thì trên bảng trắng sẽ xuất hiện một ô soạn thảo có khung màu xám Người dùng có thể soạn thảo các văn bản của mình trực tiếp trên ô này

Trang 36

 Thay đổi vị trí, kích thước và các thuộc tính

Có thể nhấn chuột lên đường viền màu xám và dịch chuyển đối tượng, hoặc nhấn chuột vào góc trái dưới của khung xám này để thay đổi kích thước

Có thể thay đổi các thuộc tính của văn bản như font chữ, kích thước, màu sắc, bằng cách click chuột vào nút , để xuất hiện hộp thuộc tính như sau:

Trong đó, các thuộc tính từ trái qua phải, từ

trên xuống dưới lần lượt là: màu sắc, font chữ,

kích thước chữ, chữ đậm, chữ nghiêng, chữ

gạch chân, căn lề trái, căn lề giữa, căn lề phải,

gạch đầu dòng, khoảng cách giữa các dòng

Hình 2.29 Hộp thoại thay đổi các thuộc tính

 Nhập công thức theo chuẩn Latex

Việc nhập công thức được thực hiện bằng cách gõ trực tiếp công thức (theo chuẩn Latex) vào ngay phần soạn thảo văn bản với từ khóa LATEX

Có thể nhập được bất cứ công thức và các phương trình Toán học, Vật lý, Hóa học, , bao gồm cả các ký tự Hy Lạp, các toán tử, ký hiệu so sánh, tương quan, các hàm chuẩn, các ký hiệu ở trên dưới của chữ, mũi tên, ký hiệu logic và nhiều ký hiệu đặc biệt khác Bạn phải gõ theo chuẩn LaTex để tạo ra các ký hiệu này (Tham khảo Bảng ký hiệu

và cách gõ chuẩn LaTex)

Ví dụ:

Hình 2.30 Nhập công thức theo chuẩn latex

Trang 37

 Tạo hiệu ứng và định vị cho các đối tượng

Tương tự đối tượng multimedia, đối tượng văn bản cũng có các thuộc tính như hiệu ứng xuất hiện và biến mất, định vị như sau:

3.1.4 Nút “Công cụ”

Click vào nút này sẽ hiện ra một trình đơn cho phép lựa chọn sử dụng các module chuẩn, module bài tập và các module chuyên dụng được cài đặt thêm vào Violet (plugin), gồm có:

Hình 2.31 Tạo hiệu ứng và định vị cho các đối tượng

Trang 38

thời cho phép căn chỉnh, thay đổi tham số của các

đối tượng theo ý muốn của người sử dụng Không

những thế, Violet còn đảm bảo cho các đối tượng

hình vẽ có độ thẩm mỹ cao tạo hứng thú cho người

học và người dạy

 Bài tập trắc nghiệm

Để tạo một bài tập, ta click vào nút "Công cụ", rồi chọn một trong các loại bài tập

được hiện ra trong menu: "Bài tập trắc nghiệm", "Bài tập

ô chữ", "Bài tập kéo thả chữ" Sau đó, cửa sổ nhập liệu

cho loại bài tập được chọn sẽ hiện ra

Ví dụ chọn “Bài tập trắc nghiệm”

Violet cho phép tạo được 4 kiểu bài tập trắc nghiệm:

- Một đáp án đúng: chỉ cho phép chọn 1 đáp án

- Nhiều đáp án đúng: cho phép chọn nhiều đáp án một lúc

- Đúng/Sai: với mỗi phương án sẽ phải trả lời là đúng hay sai

- Câu hỏi ghép đôi: Kéo thả các ý ở cột phải vào các ý tương ứng ở cột trái để

được kết quả đúng

Ví dụ: Tạo một bài tập trắc nghiệm như sau:

Chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn không phụ thuộc vào:

A khối lượng quả nặng C gia tốc trọng trường

Nhập liệu cho bài tập:

Vào menu Nội dungThêm đề mục, nhập tên Chủ đề và tên Mục, chọn loại màn hình hiển thị là Bài tập trắc nghiệm, rồi nhấn nút “Tiếp tục”, màn hình nhập liệu cho loại bài

tập trắc nghiệm sẽ hiện ra Ta soạn thảo bài tập trên như sau:

Hình 2.33 Cửa sổ vẽ hình

Trang 39

Hình 2.34 Nhập liệu bài tập trắc nghiệm

Trang 40

 Bài tập kéo thả chữ

Là những bài tập trong đó, trên một đoạn văn bản có các chỗ trống ( ), người soạn có thể tạo ra 3 dạng bài tập như sau:

- Kéo thả chữ: nhiệm vụ của học sinh là kéo các từ tương ứng thả vào những chỗ trống

Ngoài các từ phương án đúng của đoạn văn bản còn có thêm những phương án nhiễu khác

- Điền khuyết: Không có sẵn các từ phương án, học sinh phải click chuột vào ô trống để

nhập phương án của mình vào

- Ẩn/hiện chữ: Khi click chuột vào chỗ trống thì đáp án sẽ hiện lên (nếu đang ẩn), hoặc

ẩn đi (nếu đang hiện)

Ví dụ : Tạo bài tập kéo thả chữ vào đoạn văn như sau:

Đoạn văn

Dãy Lai – man gồm các vạch nằm trong miền………

Dãy Ban – me gồm một số vạch nằm trong miền………và một số vạch nằm trong miền………

Dãy Pa – sen gồm các vạch nằm trong miền………

Khi nhập liệu, ta sẽ gõ câu hỏi

và toàn bộ nội dung văn bản

(có cả các từ mà sau này sẽ

được ẩn đi) vào ô nhập liệu

Sau đó, chọn các từ ẩn này (bôi

nhận ra Nếu thôi không chọn

từ đó nữa, ta chỉ việc xóa các cặp

ký hiệu ||

Hình 2.35 Hộp thoại nhập liệu bài tập

kéo thả chữ

Ngày đăng: 22/12/2015, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Vương Tấn Sĩ, Thiết kế giáo án điện tử sử dụng Powerpoint & Adobe Presenter 7, ĐHCT 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế giáo án điện tử sử dụng Powerpoint & Adobe Presenter 7
[5] Vương Tấn Sĩ, Hướng dẫn sử dụng phần mềm Violet 1.7, ĐHCT 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Violet 1.7
[6] Bộ Giáo dục và Đào Tạo, Sách giáo khoa Vật Lý 12 NC, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Vật Lý 12 NC
Nhà XB: NXB Giáo Dục
[36] Nguyễn Hữu Hoàng, Luận văn tốt nghiệp, ĐHCT, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp
[1] Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
[2] Chỉ thị 55/2008/CT-BGD&ĐT của Bộ giáo dục - Đào tạo Khác
[3] Chỉ thị số 58/CT/TW của Bộ Chính trị (Khóa VIII) Khác
[12] vi.wikibooks.org/wiki/Lý_thuyết_vật_lý/Lý_thuyết_quang_điện Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4 Cửa sổ chọn thƣ mục để cài đặt  Hình 2.3 Cửa sổ thảo luận về quyền sử dụng phần mềm - thiết kế giáo án điện tử vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm violet
Hình 2.4 Cửa sổ chọn thƣ mục để cài đặt Hình 2.3 Cửa sổ thảo luận về quyền sử dụng phần mềm (Trang 23)
Hình 2.5 Cửa sổ chọn nhóm chứa Shortcut trong menu Start - thiết kế giáo án điện tử vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm violet
Hình 2.5 Cửa sổ chọn nhóm chứa Shortcut trong menu Start (Trang 24)
Hình 2.8 Biểu tƣợng bông hoa Violet - thiết kế giáo án điện tử vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm violet
Hình 2.8 Biểu tƣợng bông hoa Violet (Trang 25)
Hình 2. 17 Các nút chức năng  2.3 Thanh công cụ - thiết kế giáo án điện tử vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm violet
Hình 2. 17 Các nút chức năng 2.3 Thanh công cụ (Trang 29)
Hình 2.19 Trang màn hình Violet - thiết kế giáo án điện tử vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm violet
Hình 2.19 Trang màn hình Violet (Trang 30)
Hình 2.21 Cửa sổ soạn thảo trang màn hình - thiết kế giáo án điện tử vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm violet
Hình 2.21 Cửa sổ soạn thảo trang màn hình (Trang 31)
Hình 2.20 Cửa sổ nhập đề mục - thiết kế giáo án điện tử vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm violet
Hình 2.20 Cửa sổ nhập đề mục (Trang 31)
Hình 2.25 Thiết lập thuộc tính của đối tƣợng - thiết kế giáo án điện tử vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm violet
Hình 2.25 Thiết lập thuộc tính của đối tƣợng (Trang 34)
Hình 2.31 Tạo hiệu ứng và định vị cho các đối tƣợng - thiết kế giáo án điện tử vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm violet
Hình 2.31 Tạo hiệu ứng và định vị cho các đối tƣợng (Trang 37)
Hình 2.34 Nhập liệu bài tập trắc nghiệm - thiết kế giáo án điện tử vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm violet
Hình 2.34 Nhập liệu bài tập trắc nghiệm (Trang 39)
Hình 2.37 Bài tập kéo thả chữ - thiết kế giáo án điện tử vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm violet
Hình 2.37 Bài tập kéo thả chữ (Trang 41)
Hình 2.39 Bài tập điền khuyết - thiết kế giáo án điện tử vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm violet
Hình 2.39 Bài tập điền khuyết (Trang 42)
Hình 4.4 Giao diện PowerPoint - thiết kế giáo án điện tử vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm violet
Hình 4.4 Giao diện PowerPoint (Trang 91)
Hình 4.7 Giao diện Windows Movie Maker - thiết kế giáo án điện tử vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm violet
Hình 4.7 Giao diện Windows Movie Maker (Trang 93)
Hình 4.9 Cửa sổ biên tập - thiết kế giáo án điện tử vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm violet
Hình 4.9 Cửa sổ biên tập (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm