1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế giáo án điện tử môn vật lí lớp 10 nâng cao sử dụng microsoft powerpoint và adobe presenter 7

80 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 5,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint và Adobe Presenter 7 để thiết kế giáo án điện tử được xây dựng theo nội dung sách giáo khoa lớp 10 nâng cao, nhằm góp một phần nhỏ trong công cuộc đ

Trang 1

THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ MÔN VẬT LÍ LỚP 10

NÂNG CAO SỬ DỤNG MICROSOFT POWERPOINT

VÀ ADOBE PRESENTER 7

Luận văn tốt nghiệp

Ngành: SƢ PHẠM VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ

Mã số sv: 1117586

Khóa: 37

Cần Thơ, ngày 27 tháng 04 năm 2015

KHOA SƢ PHẠM

BỘ MÔN VẬT LÝ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Sau những cố gắng và nỗ lực, cuối cùng em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp đại học Để đạt được thành quả như ngày hôm nay, em

đã nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ của nhiều người

Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy Vương Tấn Sĩ, người đã hết lòng chỉ dạy, hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu cũng như đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em có thể hoàn thành tốt

đề tài luận văn

Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn đến Ba Mẹ, những người thân trong gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ và động viên em trong suốt thời gian khó khăn nhất của 4 năm đại học

Sau cùng, em xin chúc quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt quý thầy cô của Khoa Sư Phạm được nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Trân trọng kính chào

Cần Thơ, ngày 27 tháng 04 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Công Hà

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây

Mọi tham khảo, trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Cần Thơ, ngày 27 tháng 04 năm 2015

Tác giả

Huỳnh Công Hà

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1

III HẠN CHẾ TỒN TẠI CỦA ĐỀ TÀI 1

IV PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 2

1 Phương pháp nghiên cứu: 2

2 Phương tiện nghiên cứu: 2

V CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 3

I KHÁI QUÁT VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 3

1 Khái niệm về giáo án điện tử 3

2 Quy trình thiết kế giáo án điện tử 3

2.1 Xác định mục tiêu bài học 4

2.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy, xác định đúng những nội dung trọng tâm, trọng điểm của bài cấu trúc các kiến thức cơ bản theo ý định bài học 5

2.3 Multimedia hóa kiến thức 6

2.4 Xây dựng các thư viện tư liệu 7

2.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể 7

2.6 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện 7

II CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 7

1 Mục đích chính của việc xây dựng bài giảng điện tử 7

2 Kỹ năng trình bày 7

3 Kỹ năng giảng bày 8

4 Đáp ứng tiêu chí tự học 8

5 Kỹ năng Multimedia 8

6 Soạn câu hỏi 8

7 Nguồn tư liệu 8

8 Từ khóa 8

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG 9

MICROSOFT POWERPOINT 2003 9

I CHUẨN BỊ 9

1 Mở trình xử lý tiếng Việt (Unikey): 9

2 Mở chương trình Powerpoint: 9

3 Lưu file: 10

II THỰC HIỆN NỘI DUNG 10

1 Chọn định dạng trang thích hợp cho nội dung đưa vào 10

2 Đưa nội dung vào slide 11

3 Thêm vào các slide mới 11

4 Chèn ngày và giờ (Date and time), số thứ tự trang (Page Number), Header, Footer 12

III ĐỊNH DẠNG NỀN TRANG 12

1 Màu: Chọn More Colors 13

2 Fill Effects (Gradient, Texture, Pattern, Picture) 13

IV TẠO KỸ XẢO CHO TRANG VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG TRANG 14

Trang 5

1 Lưu file dưới dạng *.pps Ví dụ: bai 19 Luc dan hoi.pps Trong thư mục D:\GIAO AN

DIEN TU 16

2 Đóng gói 16

VI CÁC TIÊU CHUẨN CỦA GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 18

1 Quy cách thiết kế 18

2 Kết xuất giáo án theo chuẩn E – Learning 18

3 Một số yếu tố cần thiết khi giảng bài dùng giáo án điện tử 18

CHƯƠNG III : THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG POWERPOINT & ADOBE PRESENTER 7 19

I MỞ ĐẦU 19

II QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DÙNG ADOBE PRESENTER 7 19

III HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ADOBE PRESENTER 20

1 Cài đặt Adobe Presenter 20

2 Sử dụng phần mềm Adobe Presenter 21

2.1 Thiết lập ban đầu cho bài giảng điện tử 21

2.2 Thiết lập các thông tin giáo viên 23

2.3 Ghi âm bài giảng, đưa âm thanh vào bài giảng 25

2.3.1 Cách ghi âm lời giảng và đưa vào bài giảng 26

2.3.2 Đưa âm thanh (dưới dạng file) vào bài giảng 27

2.3.3 Đồng bộ âm thanh với các slide trình chiếu: 27

2.4 Chèn hình ảnh 28

2.5 Chèn câu hỏi trắc nghiệm, tương tác, vấn đáp (Quiz) 29

2.5.1 Add Question: để thêm câu hỏi trắc nghiệm với nhiều dạng khác nhau Click vào Add Question, ta có các dạng câu hỏi đánh giá như sau: 30

2.5.2 Add Quiz: bổ sung thêm loại câu hỏi và xử lý cách làm bài của học sinh 30

2.6 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm 32

2.6.1 Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choice) 32

2.6.2 Câu hỏi dạng Đúng – Sai (True – False) 34

2.6.3 Câu hỏi dạng điền khuyết (Fill-in-the-blank) 35

2.6.4 Câu hỏi có câu trả lời ngắn với ý kiến của mình (Short answer) 36

2.6.5 Câu hỏi dạng ghép đôi (Matching) 36

2.6.6 Loại câu hỏi điều tra, thăm dò, đánh giá mức độ tiếp thu – Linker 36

2.7 Cài đặt kết quả hiển thị 37

Hình 2.7 37

2.8 Cài đặt các kiểu thống kê 37

2.9 Việt hóa các thông tin, nút lệnh trong bài trình chiếu 38

3 Xuất trình bài giảng điện tử lên mạng 39

IV CÁC THIẾT BỊ HỖ TRỢ 40

Hình 4.2 Bút trình chiếu 41

Hình 4.3 Bút anten 41

Hình 4.4 Máy quayCHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ MÔN VẬT LÍ LỚP 10 41

CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ MÔN VẬT LÍ LỚP 10 42

I Giáo án điện tử bài “ Chuyển động cơ ” (sách giáo khoa vật lí 10 nâng cao) 42

II Giáo án điện tử bài “ Lực Tổng hợp và phân tích lực” (SGK Vật Lí 10 NC) 52

CHƯƠNG V: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 72

1 Mục đích thực nghiệm 72

Trang 6

2 Đối tượng thực nghiệm 72

3 Phương pháp đánh giá thực nghiệm sư phạm 72

4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 72

PHẦN KẾT LUẬN 73

I KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI 73

II NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 73

III NHỮNG DỰ ĐỊNH TRONG TƯƠNG LAI 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Đổi mới phương pháp dạy học đang là vấn đề hết sức cấp bách hiện nay, nền kinh tế tri thức đòi hỏi ngành giáo dục phải đào tạo ra những con người năng động sáng tạo, có khả năng tự học tự đánh giá, biết cách cộng tác với mọi người để phát triển cá nhân hòa hợp với sự phát triển của cộng đồng Do đó từ chỗ áp dụng các phương pháp dạy học mà người thầy đóng vai trò trung tâm, thì chúng ta phải chuyển sang hướng dạy học lấy học sinh làm trung tâm, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học Thực tế cho thấy chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường phổ thông ở nước

ta đang từng bước được nâng cao Việc cải cách sách giáo khoa là một bước tiến rõ rệt của nền giáo dục Việt Nam Tuy nhiên, nền giáo dục nước ta vẫn còn kém phát triển so với xu thế tiến bộ của thời đại Do cơ sở vật chất trang thiết bị ở trường phổ thông chưa đáp ứng hết nhu cầu của sách giáo khoa làm hạn chế các ưu điểm của sách giáo khoa mới Đặc biệt là đối với chương trình sách giáo khoa vật lí mới hiện nay, tuy nội dung phong phú và hiện đại hơn, mang tính khoa học và sát thực tế hơn Nhưng vẫn chưa đủ

để việc dạy và học đạt hiệu quả cao nên cần áp dụng phương pháp tiên tiến và các phương tiện hiện đại [6]

Nhìn chung xã hội phát triển đã đặt ra yêu cầu đổi mới cho ngành giáo dục thì cũng mang lại cho ngành giáo dục nhiều phương tiện mới để thực hiện nhiệm vụ của mình Ở đây tôi muốn nói đến sự phát triển như vũ bão của ngành công nghệ thông tin; với máy vi tính, máy chiếu, mạng internet và các phần mềm ứng dụng…Trong đó phù hợp nhất với mức độ phát triển của nước ta hiện nay là việc sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint

và một số phần mềm khác để thiết kế giáo án điện tử phục vụ cho giảng dạy Nếu giáo viên có một hệ thống giáo án điện tử được thiết kế hay, theo hướng dạy học tích cực thì chắc chắn việc giảng dạy sẽ có hiệu quả cao hơn

Đối với tôi, bản thân là một sinh viên sư phạm thì tôi thấy đây là một công việc hết sức thiết thực của người giáo viên, đó là hành trang là cơ sở vững chắc để tôi bước vào

sự nghiệp giảng dạy sau này Và đây cũng chính là động lực để tôi quyết định thực hiện

đề tài nghiên cứu “ Thiết kế giáo án điện tử môn Vật Lí lớp 10 nâng cao sử dụng

Mi-crosoft PowerPoint và Adobe Presenter 7” với mong muốn công trình này sẽ góp phần

thiết thực vào việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Thiết kế giáo án điện tử Vật Lí lớp 10 nâng cao nhằm phục vụ nhu cầu tự học, tự nghiên cứu của các học sinh ngày càng lớn ở nước ta, đồng thời là tài liệu tham khảo cho các giáo viên ở trường trung học phổ thông Sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint và Adobe Presenter 7 để thiết kế giáo án điện tử được xây dựng theo nội dung sách giáo khoa lớp 10 nâng cao, nhằm góp một phần nhỏ trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy học ở nước ta hiện nay

III HẠN CHẾ TỒN TẠI CỦA ĐỀ TÀI

Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn, trong quá trình thực hiện gặp nhiều khó khăn, vướng mắc nên việc thiết kế giáo án điện tử đưa vào luận văn còn hạn chế Hình

Trang 8

ảnh minh họa, flash nhúng vào bài giảng chưa phong phú, đa dạng Mặc khác, việc nghiên cứu và tìm hiểu các phần mềm hỗ trợ, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc thiết kế giáo án điện tử còn hạn chế nên việc hoàn thành luận văn còn gặp nhiều khó khăn, thiếu sót

IV PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp nghiên cứu:

- Tìm hiểu chung các phần mềm xây dựng giáo án điện tử thông qua sách, giáo trình,

Internet và thông qua các thầy cô, bạn bè

- Tìm hiểu phần mềm Microsoft PowerPoint và Adobe Presenter 7

- Nghiên cứu sách giáo khoa Vật Lí 10 hiện hành

- Tiến hành thiết kế giáo án điện tử sử dụng Microsoft PowerPoint 2003, chuyển hóa thành giáo án điện tử trực tuyến thông qua phần mềm Adobe Presenter được tích hợp trên Microsoft PowerPoint 2003

2 Phương tiện nghiên cứu:

- Máy vi tính, phần mềm Microsoft PowerPoint 2003 và phần mềm Adobe Presenter

7

- Sách giáo khoa Vật Lí lớp 10 nâng cao

- Một số phần mềm hỗ trợ thực hiện đề tài: Snagit 10, Quick Time, Total Video Converter

V CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

- Nhận đề tài từ GVHD

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan và khai thác các nguồn tài nguyên có trên ternet

- Lập đề cương chi tiết

- Tiến hành viết lý thuyết nộp GVHD chỉnh sửa, bổ sung

- Thiết kế giáo án điện tử sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint & Adobe senter 7

- Hoàn thành luận văn

- Bảo vệ luận văn tốt nghiệp.[9]

* Các chữ viết tắt trong đề tài:

Học sinh: HS Thí nghiệm: TN

Giáo viên: GV Giáo dục: GD

Sách giáo khoa: SGK Phương pháp: PP

Trung học phổ thông: THPT Sách giáo viên: SGV

Công nghệ thông tin: CNTT Phương pháp dạy học: PPDH

Dạy học: DH Vật lí: VL

Học tập: HT Trung học cơ sở: THCS

Trang 9

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

I KHÁI QUÁT VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

Trong thời gian gần đây, giáo án điện tử được sử dụng tương đối phổ biến ở nhiều bộ môn Giáo án điện tử có thể thiết kế với bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào tùy theo trình độ

có được về công nghệ thông tin của người viết hoặc dựa vào các phần mềm trình diễn có sẵn như Frontpage, Publisher, PowerPoint… Trong đó thiết kế bài giảng với phần mềm Microsoft PowerPoint là đơn giản và dễ sử dụng nhất đối với đa số các giáo viên ở nước

ta hiện nay

1 Khái niệm về giáo án điện tử

Giáo án điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch dạy học đều thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra.[5]

Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường và đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới dạng: văn bản (text), đồ họa (graph-ics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip).[5]

Đặc trưng cơ bản nhất của giáo án điện tử là toàn bộ kiến thức bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được multimedia hóa

Cần phân biệt khái niệm sách giáo khoa điện tử, giáo trình điện tử, giáo án điện tử và bài giảng điện tử

Sách giáo khoa hay giáo trình điện tử là tài liệu giáo khoa, mà trong đó kiến thức được trình bày với nhiều kênh thông tin khác nhau như bản đồ, đồ họa, hình ảnh động, hình ảnh tĩnh, âm thanh,… Đặc điểm quan trọng của sách giáo khoa điện tử là kiến thức được khai thác theo nhiều phương án khác nhau: trọng tâm, đơn giản hoặc chi tiết… thuận tiện cho người học tra cứu và tìm kiếm thông tin nhanh Ngày nay, sách giáo khoa điện tử còn cho phép kết nối cập nhật thêm các thông tin mới từ các trang Web mà địa chỉ đã có sẵn trong sách giáo khoa điện tử

Giáo án điện tử là bản thiết kế toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được multimedia hóa một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy được tiến hành Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì vậy xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để có được bài giảng điện tử

2 Quy trình thiết kế giáo án điện tử

Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước:

- Xác định mục tiêu bài học

- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm

- Multimedia hóa từng đơn vị kiến thức

- Xây dựng thư viện tư liệu

- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc phần mềm dễ trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể

- Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

Dưới đây là nội dung cụ thể của từng bước:

Trang 10

2.1 Xác định mục tiêu bài học

Mục tiêu là cái đích cần phải đạt được sau mỗi bài học, do chính giáo viên đề ra để định hướng hoạt động dạy học Mục tiêu giống mục đích ở chỗ đều là cái đề ra nhằm đạt đến, nhưng chúng khác nhau cơ bản:

- Mục đích (aim) là mục tiêu khái quát, dài hạn

Ví dụ: mục đích của chương trình trung học phổ thông

- Mục tiêu (objective) là mục đích ngắn hạn, cụ thể

Ví dụ: mục tiêu của một bài dạy học

Như vậy, mục đích quy định mục tiêu Mục đích chung của chương trình quy định mục tiêu cụ thể của các chương, các bài cụ thể ở lớp

Xác định mục tiêu đúng, cụ thể mới có căn cứ để tổ chức hoạt động dạy học khoa học

và đánh giá khách quan, lượng hóa kết quả dạy học Trong dạy học, hướng tập trung vào học sinh, thông thường mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài, học sinh đạt được cái gì Ở đây

là mục tiêu học tập (Learning objectives) chứ không phải mục tiêu dạy học (Teaching jectives)

Mỗi mục tiêu cụ thể nên diễn đạt bằng một động từ để xác định rõ mức độ học sinh cần đạt được bằng hành động, tránh viết chung chung như “nắm được”, “hiểu được”…

Để viết mục tiêu cụ thể nên dùng các động từ như: phân tích, so sánh, liên hệ, tổng hợp, chứng minh, đo đạc, tính toán, quan sát, lập được, vẽ được, thu thập, áp dụng,…

Mục tiêu được đề ra nhằm vào việc đảm bảo thực hiện nhiệm vụ Liên quan đến 3 nhiệm vụ cơ bản của lý luận dạy học, bài học thường có các mục tiêu và kiến thức, kỹ năng, thái độ

Theo Bloom, nhóm mục tiêu nhận thức có 6 nhóm từ thấp đến cao: [3]

- Biết: nhận biết, ghi nhớ, tái hiện, định nghĩa khái niệm

- Hiểu: thông báo, thuyết minh, tóm tắt, thông tin, giải thích, suy rộng

- Vận dụng: vận dụng kiến thức vào tình huống mới

- Phân tích: nhận biết các bộ phận của một tổng thể, so sánh, phân tích, đối chiếu, phân loại

- Tổng hợp: tập trung các bộ phận thành một thể thống nhất, lập kế hoạch, dự đoán

- Đánh giá: khả năng đưa ra ý kiến một vấn đề

Trang 11

- Khối lượng tri thức phong phú và thời gian tiết lên lớp có hạn (45 phút) với nhiều nhiệm vụ đa dạng

- Yêu cầu đảm bảo tính khoa học và đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh

- Yêu cầu đảm bảo sự lĩnh hội kiến thức vững chắc với sự phát triển những năng lực nhận thức của học sinh

Nhiều giáo viên đã rơi vào hai cực của việc dạy học: một số tham lam ôm đồm kiến thức, làm cho tiết học nặng nề đối với học sinh, ngược lại một số khác rơi vào cực kia quá “tóm lược” sách giáo khoa, không đảm bảo truyền thụ đầy đủ kiến thức cần thiết cho học sinh Kiến thức cơ bản là những kiến thức chưa vạch ra được bản chất của sự vật hiện tượng.[3]

Chọn đúng các kiến thức cơ bản của một bài dạy học là một công việc khó, phức tạp

Để chọn đúng kiến thức cơ bản của một bài dạy học, cần phải quan tâm đến các điểm sau:

- Nắm vững đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của bộ môn Do tính tổng hợp cao của khoa học bộ môn mà nội dung tri thức liên quan đến hàng loạt ngành khoa học khác

- Bám sát vào chương trình dạy học và sách giáo khoa bộ môn Đây là điều bắt buộc tất yếu vì sách giáo khoa là tài liệu dạy học và học tập chủ yếu; chương trình pháp lệnh cần phải tuân theo Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản là nhằm đảm bảo

Đánh giá

Biết Hiểu Vận dụng Phân tích Tổng hợp

Trang 12

tính thống nhất của nội dung dạy học trong toàn quốc Mặt khác, các kiến thức trong sách giáo khoa đã được quy định để dạy cho học sinh Do đó, chọn kiến thức cơ bản là kiến thức ở trong đó chứ không phải là ở tài liệu nào khác

Nắm vững chương trình và sách giáo khoa, ngoài nắm vững nội dung từng chương, từng bài, giáo viên cần có cái nhìn tổng quát chung toàn bộ chương trình và mối liên hệ “ móc xích” giữa chúng để thấy tất cả các mối liên quan và sự kế tiếp Do đó mới xác định được đúng đắn những vấn đề, khái niệm… cần giảng kỹ, cần đi sâu, cần bổ sung vào và giảm bớt đi được mà không có hại đến toàn bộ hệ thống kiến thức, trên cơ sở đó chọn lọc các kiến thức cơ bản

Tuy nhiên, để xác định đúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần dạy học và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản Đồng thời “ muốn chọn lọc cái không nhiều, cái quan trọng thường phải học tập rất nhiều (hầu như tất cả mọi thứ) và không phải chỉ học tập mà còn phải hiểu biết khá sâu sắc nữa” Điều đáng chú ý là khi nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, giáo viên không chỉ dừng lại ở nội dung bài khóa mà phải nghiên cứu các bảng số liệu thống kê, tranh ảnh, câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa với tư cách là một thành phần của nội dung bài giảng

Phải hết sức quan tâm đến trình độ học sinh (tức là chú ý đến đối tượng dạy học) Cần phải biết học sinh đã nắm vững cái gì, dựa vào kiến thức của các em để cân nhắc lựa chọn kiến thức cơ bản của bài giảng, xem kiến thức nào cần bổ sung, cải tạo hoặc cần phát triển, đi sâu hơn

Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn kết với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các phần kiến thức của bài, từ đó làm rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài Việc làm này thật sự cần thiết, tuy nhiên không phải ở bài nào cũng có thể áp dụng được Cũng cần chú ý cấu trúc lại nội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến đổi tinh thần cơ bản của bài học mà các tác giả sách giáo khoa đã dày công xây dựng

2.3 Multimedia hóa kiến thức

Đây là bước quan trọng nhất cho việc thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặc trưng cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các bài giảng truyền thống hoặc các bài giảng

có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính Việc multimedia hóa kiến thức được thực hiện qua các bước: [5]

- Dữ liệu hóa thông tin kiến thức

- Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ họa, ảnh tĩnh, phim, âm thanh… Kiến thức cho một bài lên lớp thường rất nhiều, hình thức tổ chức hoạt động dạy học rất phong phú và đa dạng Giáo viên cần chọn một nội dung kiến thức nào được trình bày dưới dạng văn bản, sơ đồ, tranh ảnh, video clip…những hình ảnh, sơ đồ, video clip đó được trình bày dưới dạng nguồn tri thức hỗ trợ cho học sinh hoạt động học tập chứ không chỉ minh họa đơn thuần

- Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ Internet, Encarta…hoặc được xây dựng mới bằng đồ họa, hoặc ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm đồ họa chuyên dụng như Macromedia Flash…

- Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết

- Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm

Trang 13

2.4 Xây dựng các thư viện tư liệu

Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý Cây thư mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác

2.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể

Sau khi đã có các thư viện tư liệu, giáo viên cần lựa chọn các ngôn ngữ hoặc các phần

mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng giáo án điện tử

Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt động nhận thức

cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide (trong PowerPoint) hoặc các trang Frontpage Sau đó xây dựng nội dung cho các trang (các slide) Tùy theo nội dung cụ thể

mà thông tin trên mỗi trang/slide có thể là văn bản, đồ họa, tranh ảnh, âm thanh, video clip…

Văn bản trình bày ngắn gọn cô động, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý cơ bản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ được dùng thống nhất tùy theo mục đích

sử dụng của văn bản như câu hỏi gợi mở, dẫn dắt hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời… Khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để học sinh thấy ngay được cấu trúc logic của những nội dung trình bày

Đối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền (background) thống nhất cho tất cả các trang/slide, hạn chế sử dụng các màu quá chói hoặc quá tương phản nhau

Không nên lạm dụng các hiệu ứng biểu diễn theo kiểu “bay nhảy” thu hút sự tò mò không cần thiết của học sinh, làm phân tán chú ý trong học tập, mà cần chú ý đến làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tưởng tiềm ẩn bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của học sinh Cái quan trọng là đối tượng trình diễn không chỉ để thầy tương tác với máy tính mà chính sự hỗ trợ một cách hiệu quả sự tương tác thầy – trò, trò – thầy Cuối cùng là thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lý, logic giữa các đối tượng trong bài giảng Đây chính là ưu điểm nổi bật trong bài giảng điện tử nên cần khai thác tối đa khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng được tổ chức một cách linh hoạt, thông tin được truy xuất kịp thời, học sinh dễ tiếp thu

2.6 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

Sau khi thiết kế xong phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện Kinh nghiệm cho thấy không nên chạy thử từng phần trong khi thiết kế

II CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

1 Mục đích chính của việc xây dựng bài giảng điện tử

a Giúp người học hiểu bài dễ hơn, chính xác hơn

b Đề cao tính tự học nhờ bài giảng điện tử, đáp ứng tính cá thể trong học tập

c Giúp người học có thể tự học ở mọi nơi, mọi lúc, trên mọi thiết bị

2 Kỹ năng trình bày

a Màu sắc không lòe loẹt

b Không có âm thanh ồn ào

c Chữ đủ to, rõ, không quá nhỏ

Trang 14

d Không ghi nhiều chữ chi chít

e Mỗi slide nên có chủ đề (title)

f Có slide ngăn cách khi chuyển chủ đề lớn

3 Kỹ năng giảng bày

a Tránh không thao thao bất tuyệt từ đầu đến cuối

b Hãy đặt câu hỏi trao đổi, khuyến khích người học phát biểu

c Trước khi giảng bài, cần tìm hiểu đối tượng nghe giảng, tâm lý và mong muốn của

họ, cố gắng hãy nói cái họ cần hơn là cái mình có

b Có video giáo viên giảng bài

c Có hình ảnh, video clips minh họa về chủ đề đang giảng

d Công nghệ: Chuẩn SCORM, AICC, công cụ dễ dùng, có thể online hay fline…(giải quyết vấn đề mọi lúc, mọi nơi)

of-6 Soạn câu hỏi

Các câu hỏi ở đây không phải để thi cử, lấy điểm Các câu hỏi được xây dựng nhằm kích thích tính động não của người học, thực hiện phương châm lấy người học làm trung tâm, chú trọng tính chủ động Có những nội dung không nên giảng luôn, mà chuyển sang thảo luận, trả lời câu hỏi gợi ý

Trang 15

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG

MICROSOFT POWERPOINT 2003

Microsoft PowerPoint giúp tạo ra một loạt các công cụ trình diễn có minh họa, nhờ đó

có thể thiết kế các mẫu chủ yếu cho bài báo cáo, bài giảng với các trang tiêu đề, văn bản, các biểu bảng, biểu đồ, các hình họa, ảnh chụp được quét vào máy tính, các hoạt hình, các phim video và âm thanh Với các khả năng đó, nhiều giáo viên đã tận dụng Power-Point để thiết kế giáo án điện tử [9]

Sử dụng PowerPoint để soạn thảo giáo án điện tử cho phép tạo ra một tập các slide theo cấu trúc logic của bài giảng Mỗi một slide thường chứa đựng trên đó một đơn vị kiến thức cần truyền thụ của bài giảng Các slide được liên kết với nhau trong một file và lần lượt xuất hiện theo một trật tự được quy định bởi người soạn

Việc xây dựng giáo án điện tử trên máy tính không chỉ cho phép lưu trữ hệ thống các bài giảng của từng môn học theo từng chức năng mà còn cho phép cập nhật, sửa đổi để nâng cao chất lượng của bài giảng theo thời gian Trong PowerPoint, số lượng các Slide cũng như mỗi liên kết giữa chúng là hoàn toàn tùy ý

Đặc điểm nổi bật của các trình ứng dụng trên Windows là chúng có thể phát huy cao

độ những khả năng đồ họa của máy tính Cũng như vậy, PowerPoint cho phép tạo ra các Slide với những dáng vẻ khác nhau (màu nền, kiểu chữ, màu chữ) rất đa dạng và phong phú, nhờ đó đã tăng cường được sự chú ý, kích thích hứng thú, tránh được tâm lý buồn chán, mỏi mệt khi phải làm việc chỉ với bảng đen và phấn trắng

Việc liên kết các file dữ liệu hầu hết các chương trình trên Windows đã cho Point khả năng sử dụng thêm các công cụ khác để phục vụ cho tiến trình dạy học như: vẽ các biểu bảng, biểu đồ, đồ thị, xử lý các bảng số liệu…

Các hiệu ứng tác động lên các đối tượng trên các Slide như hiệu ứng xuất hiện các dòng văn bản, các hình vẽ, ảnh chụp,…khả năng trình diễn các hoạt ảnh, phim video, ghi

âm lời thuyết minh không chỉ đã làm cho hoạt động dạy học diễn ra phù hợp với logic của quá trình nhận thức mà còn có tác dụng làm cho thế giới khách quan được tái tạo lại một cách có chọn lọc và sinh động, kích thích hứng thú, tăng cường sự chú ý và niềm tin của học sinh trong quá trình dạy học nhận thức

Việc trình bày các slide theo thời gian có thể được thực hiện ở ba chế độ tự động, có định thời gian hoặc không theo thời gian Biết cách sử dụng hợp lý ba chế độ này sẽ cho phép giám sát và khống chế được thời gian trình bày Nhờ vậy, bài giảng luôn được thực hiện đúng theo tiến độ đã được định sẵn

Với chức năng Pointer Option, Powerpoint cung cấp một công cụ viết hoặc vẽ trên nền các slide để đánh dấu các điểm trọng yếu trong nội dung trình bày và có thể dễ dàng xóa đi mà không làm ảnh hưởng đến các đối tượng đã được tạo ra trước đó trên slide Đây là một chức năng rất ưu việt, thường được dùng để nhấn mạnh nội dung kiến thức nào đó trong khi giảng dạy [4]

Để thực hiện một bài giảng dùng Powerpoint, ta làm theo thứ tự các bước sau:

I CHUẨN BỊ

1 Mở trình xử lý tiếng Việt (Unikey):

Chọn bảng mã Unicode, kiểu gõ tiếng Việt (Telex, vini…)

2 Mở chương trình Powerpoint:

a/ Chọn font chữ sẽ sử dụng trong slide, mặc định là Arial

b/ Chọn định dạng cho slide phù hợp với nội dung muốn trình bày

Trang 16

- Vào menu Format/Slide Layout

Các định dạng trang: Text Layouts, Content Layouts, Text and Content

Hình 2

3 Lưu file:

Vào menu File/ Save as, đặt tên file ví dụ: bài 1.ppt

II THỰC HIỆN NỘI DUNG

1 Chọn định dạng trang thích hợp cho nội dung đưa vào

- Như tiêu đề, đoạn văn bản, hình, phim, bảng tính, biểu đồ…

Hình 1a Hình 1b

Trang 17

2.2 Hình, audio, video, flash

- Vào menu Insert/ Picture, Movies and Sounds, Flash Movie,…

3 Thêm vào các slide mới

- Vào Insert/ New Slide (Ctrl + M)

- Nếu muốn thêm 1 Slide mới có cùng định dạng ta chọn Insert/ Duplicate Slide

Trang 19

1 Màu: Chọn More Colors

Trang 20

Chú ý khi chọn Background cho Slide:

- Nếu màu chữ đậm thì background phải có màu nhạt và ngƣợc lại

- Các trang nội dung bài giảng (văn bản và công thức) nên chọn nền trang màu trắng

* Kỹ xảo trang * Kỹ xảo cho các đối tƣợng trong trang

Trang 22

1 Lưu file dưới dạng *.pps Ví dụ: bai 19 Luc dan hoi.pps Trong thư mục D:\GIAO

2.2 Click Option và chọn Embedded True Type font để mang theo font chữ đã dùng trong file trình chiếu

Trang 23

Hình 2.2

- Để bảo vệ file đóng gói có thể đặt thêm Password Click OK

2.3 Chọn vị trí để lưu tập tin đóng gói:

Hình 2.3a

- Nếu muốn lưu trên đĩa CD, chọn Copy to CD và đặt đĩa CD trắng vào

- Nếu muốn lưu trên ỗ đĩa cứng, chọn Copy to Folder và Click nút Browse để chọn ỗ đĩa hay thư mục muốn ghi Click OK

Hình 2.3b

Trang 24

VI CÁC TIÊU CHUẨN CỦA GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

1 Quy cách thiết kế

- Tiêu đề: chọn size 44

- Nội dung: chọn size 28 – 32

- Font: chọn font Arial (loại font chữ không chân)

- Mỗi Slide chỉ khoảng 7 dòng hoặc 5 bullet

- Màu nền của Slide và màu nền của Text phải tương phản (nên chọn nền màu sáng, màu của Text thường là màu xanh dương, xanh lá, cam nhạt, vàng…)

- Thống nhất cách trình bày nội dung nên chọn định dạng cho các Slide là Slide Master

- Từ khóa

- Chèn hình, video để minh họa sinh động nội dung

- Slide tóm tắt các ý trên bài giảng

* Các điều nên tránh:

- Các Slide chỉ có tiêu đề mà không có nội dung

- Quá nhiều dòng Text trên cùng một Slide (tránh copy toàn bộ trang Word đưa vào)

- Sử dụng quá nhiều hiệu ứng

- Sử dụng quá nhiều Slide khi trình bày một chủ đề

2 Kết xuất giáo án theo chuẩn E – Learning

Giáo án thiết kế từ Powerpoint có thể được dùng trong dạy và học ở nhiều hình thức như để giảng bài trên lớp, để học tập trực tuyến, hay cũng có thể dùng cho HS tự học ở nhà Thông qua việc kết hợp với các phần mềm Lecturemaker, Adobe Presenter

cho phép kết xuất bài giảng ra nhiều định dạng khác nhau theo tiêu chuẩn SCO (Sharable

Content Object), SCORM (Sharable Content Object Reference Model) để phục vụ cho

các hệ thống học tập trực tuyến (LMS) ở mức độ cao

3 Một số yếu tố cần thiết khi giảng bài dùng giáo án điện tử

- Hấp dẫn

- Gây ấn tượng với học sinh

- Cùng với một số thủ thuật để tạo tình huống bất ngờ khi trình chiếu

- E: xóa đường gạch chân, dấu khoanh tròn

- ESC: cất bút màu đi

- Ctrl + H: che dấu chuột và nút

- Dấu “=”: hiển thị hay che dấu chuột

- B/W: Chuyển nền trang sang Đen/Trắng khi đối tác với học sinh, hay nghỉ giải lao

Trang 25

- Sang trang kế tiếp: phím Space, N, phím mũi tên , , phím Enter, PgUp, chuột trái

- Về trang trước: phím BackSpace, P, phím mũi tên , , phím PgUp

- Chọn trang: phím số + Enter

CHƯƠNG III : THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG

PO-WERPOINT & ADOBE PRESENTER 7

Adobe Presenter đã biến Powerpoint thành công cụ soạn bài giảng E – Learning, có thể tạo bài giảng để học sinh tự học, ghi lại lời giảng, hình ảnh của giáo viên đang giảng bài, chèn các câu hỏi tương tác, các bảng flash, chèn các hoạt động ghi lại từ bất cứ phần mềm nào khác qua flash và có thể đưa bài giảng lên giảng trực tuyến…

Bài giảng trực tuyến E – Learning được đưa trực tiếp vào hệ thống Moodle (mã nguồn mở) quản lý tài nguyên và quản lý học tập

Ngoài Adobe Presenter ra, còn có các phần mềm soạn bài giảng điện tử khác như: Lecturemaker, Adobe Captivate, Adobe Authoware, Camtasia, Microsoft Producer và LCDS

Điều khẳng định là Adobe Presenter tạo ra bài giảng điện tử tương thích với chuẩn quốc tế về E – Learning là AICC, SCORM 1.2 and SCORM 2004 Nếu kết hợp với Adobe Connect, là phần mềm họp và học ảo, bạn có thể tạo ra môi trường học tập mọi

nơi, mọi lúc (any where, any time), trên mọi thiết bị (any devices) miễn là thiết bị có nối

mạng với trình duyệt web và phải có phần mềm Flash player

Vì thế Adobe Presenter đáp ứng được các tiêu chí của cục CNTT – Bộ GD & ĐT đặt

ra trong việc thiết kế bài giảng (Vì vậy, họ khuyến khích nên sử dụng)

Đây là phần mềm có bản quyền của hãng Adobe, mọi người đều có thể tải bản dùng thử 30 ngày tại địa chỉ http://www.adobe.com/products/presenter/ hoặc cũng có thể tìm từ những nguồn cung cấp khác bằng cách sử dụng tìm kiếm Google với từ khóa Adobe Pre-senter (có kèm theo key) Tuy nhiên không khuyến khích vì có thể nhiễm vi rút

II QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DÙNG

ADOBE PRESENTER 7

Công đoạn 1: Thiết kế bài giảng trên Powerpoint

Sử dụng Powerpoint tạo bài trình chiếu và nội dung bài giảng Có thể dùng các bài giảng Powerpoint đã có sẵn để tiết kiệm thời gian và chỉnh sửa lại cho phù hợp với quan điểm của người dạy

Công đoạn 2: Biên tập bài giảng sử dụng các công cụ của Presenter

Đưa multimedia vào bài giảng: cụ thể là video, âm thanh, thuyết minh bài giảng; đưa các file flash; đưa các câu hỏi tương tác (quizze), câu hỏi khảo sát và có thể đưa file âm thanh đã ghi sẵn sao cho phù hợp với đúng hoạt hình

Công đoạn 3: Xem lại bài giảng và công bố trên mạng

Trang 26

Có nhiều cách:

- Bạn cũng có thể xuất bài giảng qua menu Publish của Adobe Presenter

- Bản thân Presenter đã được tích hợp vào hệ thống phần mềm họp và học ảo Adobe Connect Nếu bạn có một phòng trong Adobe Connect, ví dụ như

http://hop.edu.net.vn/hoithao do cục công nghệ thông tin cung cấp, bạn upload nội dung được tạo ra bằng Powerpoint và Adobe Presenter, thì nội dung này sẽ trở thành bài giảng

E – Learning trực tuyến

- Bạn có thể đưa bài giảng điện tử E – Learning soạn bằng Adobe Presenter vào

các hệ thống quản lý học tập Learning Management Systems (LMS) vì Adobe Presenter

tạo ra nội dung theo chuẩn SCORM và AICC Ở Việt Nam, hiện nay LMS nổi tiếng là Moodle, phần mềm mã nguồn mở và miễn phí

III HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ADOBE PRESENTER

1 Cài đặt Adobe Presenter

Sau khi cài đặt, xuất hiện trình đơn của Adobe Presenter 7 trên menu của Powerpoint

2003 Click chuột vào trình đơn Adobe Presenter, toàn bộ trình đơn của Adobe Presenter như sau:

Hình 1a

Hình 1b

Giao diện của menu Adobe Presenter trong

MS Powerpoint 2003

Trang 27

2 Sử dụng phần mềm Adobe Presenter

2.1 Thiết lập ban đầu cho bài giảng điện tử

Chọn mục Presentation Setting, cho các thẻ nhƣ sau: Appearances, Playback,

Trang 28

Hình 2.1.2 Các tùy chọn:

- Auto play on start: tự động chạy khi trình chiếu

- Loop presentation: lặp lại bài trình chiếu

- Include slide numbers in outline: đánh số mục lục các slide

- Pause after each animation: tạm dừng sau mỗi thao tác

- Duration of slide without audio or video: định thời gian trình chiếu của các slide không có chèn âm thanh hoặc phim

2.1.3 Quality: hiệu chỉnh chất lƣợng âm thanh và phim ảnh khi xuất trình chiếu lên máy

tính, Connect Pro, định dạng PDF (nên để các chế độ mặc định là phù hợp nhất)

Trang 29

Hình 2.1.3

2.1.4 Attachments: đính kèm thêm tài liệu văn bản hoặc bảng tính bằng nút lệnh

Khi đó một hộp thoại sẽ xuất hiện cho phép người dùng lựa chọn slide trên máy hay từ đường link tới website

Hình 2.1.4

2.2 Thiết lập các thông tin giáo viên

Vào menu Adobe Presenter Click chọn Preferences Trong thẻ Presenter chọn Add ta tiến hành điền các thông tin trong cửa sổ Presenter như hướng dẫn sau đây:

Trang 31

Hình 2.2c

Từ menu của Adobe Present click chọn Slide Manager:

Hình 2.2d

Trong cửa sổ Slide Manager, chọn Select All, rồi Edit để chọn tên người báo cáo cho

tất cả các slide

Navigation name: Thay đổi tên slide để hiển thị cho gọn, nếu thấy cần

2.3 Ghi âm bài giảng, đưa âm thanh vào bài giảng

Một trong những điểm mạnh của Adobe Presenter là cho phép giáo viên ghi âm bài giảng để lồng vào bài giảng điện tử, cũng như cho phép đồng bộ file âm thanh xuyên suốt với các slide khi trình chiếu

Trang 32

Việc ghi âm thanh lời giảng đưa vào bài giảng giúp minh họa nội dung nào đó của bài giảng, cũng như khi kết hợp với ghi hình ảnh (sẽ trình bày trong phần tiếp theo) giáo viên

có thể xây dựng được một bài giảng có khả năng giúp người học tự học mà không cần đến giáo viên giảng bài Đặc biệt khi bài giảng được đưa lên mạng Internet, có thể giúp nhiều người học cùng truy cập và tự học tại cùng một thời điểm

Dùng Microphone kết hợp với trình đơn Audio bạn có thể ghi âm thanh của giáo viên giảng bài và chèn vào mỗi slide

Hình 2.3

Adobe Presenter cho phép giáo viên ghi âm lời giảng để lồng vào bài giảng điện tử, cũng như cho phép đồng bộ file âm thanh xuyên suốt với các slide khi trình bày

2.3.1 Cách ghi âm lời giảng và đưa vào bài giảng

Chuẩn bị: phải đảm bảo máy tính đã được gắn microphone (thông thường một số loại webcam đã được tích hợp sẵn microphone)

Click chọn lệnh ghi âm bài giảng từ menu Adobe Presenter/ Audio recording, một

hộp thoại cảnh báo xuất hiện như sau:

Hình 2.3.1a Máy tính sẽ tự động điều chỉnh âm lượng cho microphone Hãy nhấn nút

để bỏ qua bước này

Khi đó hộp thoại Record Audio xuất hiện như sau:

Hình 2.3.1b Trên hộp thoại Record Audio có thể:

- Record: ghi âm trực tiếp từ Microphone

- Import: chèn file audio đã có sẵn vào slide

- Sync: đồng bộ âm thanh với hoạt động trên slide

- Edit: biên tập audio

Trang 33

- Ghi âm lời giảng khi nhấn nút Record Audio ( )

- Sau khi thực hiện ghi âm, muốn dừng lại thì nhấn nút Stop Recording

- Muốn nghe lại đoạn âm thanh đã ghi, nhấn nút: Play Audio ( )

- Ngoài ra còn có thể chú thích cho đoạn ghi âm ở hộp thoại chú thích như hình trên

- Cuối cùng click để kết thúc ghi âm bài giảng

2.3.2 Đưa âm thanh (dưới dạng file) vào bài giảng

Nếu giáo viên đã có sẵn file âm thanh (*.mp3,…), và muốn ghép nó vào bài giảng, cách thực hiện như sau:

Chọn slide muốn ghép file âm thanh

Click menu Adobe Presenter/ Import Audio, hộp thoại sau xuất hiện:

Hình 2.3.2a Nhấn nút để tìm và chọn file âm thanh (audio) đưa vào bài giảng, khi đó

hộp thoại Select File to Import xuất hiện như sau:

Hình 2.3.2b Sau khi tìm và chọn file âm thanh, click nút Open (mở) để chọn và click OK

2.3.3 Đồng bộ âm thanh với các slide trình chiếu:

Trang 34

Trước đây Powerpoint chỉ cho phép file âm thanh thể hiện trên từng slide Nhưng Adobe Presenter cho phép file âm thanh (lời giảng) có thể phát xuyên suốt giữa các slide, cách làm như sau:

- Click menu Adobe Presenter/ Edit Audio, hộp thoại sau xuất hiện:

Hình 2.3.3.a

- Dùng chuột để kéo các thanh trượt của từng slide sao cho đoạn âm thanh (lời giảng) nằm khớp trong khi slide đó thể hiện

Để kiểm tra nội dung âm thanh đã khớp chính xác với từng silde hay chưa, có thể

nhấn nút Play để nghe và kiểm tra, nếu chưa khớp, hãy sử dụng thanh trượt của từng

slide để tiếp tục hoàn chỉnh cho chính xác

Sau khi điều chỉnh âm thanh cho các slide hoàn tất, nhấn nút save dữ liệu rồi đóng hộp thoại Edit Audio

Cách chèn một file video lên slide:

- Mở menu Adobe Presenter/ Import video, hộp thoại Import video xuất hiện và

cho phép tìm đến các file video cần đưa vào bài giảng

- Capture: ghi hình trực tiếp từ webcam

- Import: chèn video đã có sẵn vào slide

- Edit: biên tập video

Trang 35

Hình 2.3.3c

- Tìm những file cần đưa vào silde và nhấn nút Open (mở)

- Tiếp theo, điều chỉnh vị trí, kích thước đoạn video trên slide sao cho hợp lý

- Chọn các vị trí đặt video: Slide video, Sidebar video

- Click Open (mở)

2.5 Chèn câu hỏi trắc nghiệm, tương tác, vấn đáp (Quiz)

Đây là một ưu điểm rất mạnh của Adobe Presenter Giáo viên cần khai thác để thể hiện trình độ sư phạm cao khi xây dựng bài giảng điện tử

Các câu hỏi trắc nghiệm trong Presenter được thiết kế nhằm mục đích giúp người học học được kiến thức, có hỗ trợ xử lý tình huống, gợi ý

Adobe Presenter giúp giáo viên thiết kế hệ thống câu hỏi tương tác thông minh, xử lý theo tình huống, có nhiều loại, nhiều dạng câu hỏi khác nhau

Từ menu Adobe Presenter click chọn Quiz Manager

Hình 2.5a

Trang 36

Hình 2.5b

2.5.1 Add Question: để thêm câu hỏi trắc nghiệm với nhiều dạng khác nhau Click vào Add Question, ta có các dạng câu hỏi đánh giá nhƣ sau:

Hình 2.5.1

Multiple choice: câu hỏi nhiều lựa chọn

True/ False: câu hỏi Đúng/ Sai

Fill-in-the-blank: điền vào chổ khuyết

Short answer: trả lời ngắn với ý kiến của mình

Matching: ghép đôi

Rating scale: đánh giá mức độ, không có câu trả lời đúng sai

2.5.2 Add Quiz: bổ sung thêm loại câu hỏi và xử lý cách làm bài của học sinh

Trang 37

Hình 2.5.2a Gồm các cài đặt sau:

- Name: xác lập tên loại câu hỏi

- Required: học sinh có thể bỏ qua câu này,…

- Allow user to revert quiz: cho phép xem lại câu hỏi

- Include instructions slide: bao gồm slide hướng dẫn

- Show score at end of quiz: hiển thị kết quả khi làm xong

- Show question in outline: hiển thị câu hỏi trong danh mục

- Shuffle question: trộn câu hỏi

- Shuffle answer : trộn câu trả lời

Click vào Question Review Messages, Quiz Result Messages để xem lại câu hỏi và kết quả trắc nghiệm

Hình 2.5.2b

Trang 38

Hình 2.5.2c

2.6 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm

2.6.1 Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choice)

Là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó có thể chỉ có một lựa chọn là câu

trả lời chính xác hoặc cũng có thể có nhiều lựa chọn chính xác

Vào mục Quiz Manager/ Add Question/ Multiple choice, trong cửa sổ New

Mul-tiple choice question chọn thẻ Question và bạn nhập vào mục :

Hình 2.6.1a

* QUESTION

- Name : Câu hỏi trắc nghiệm

- Question: Nhập nội dung câu hỏi

- Score: Định điểm số tối đa cho câu trả lời đúng

* ANSWERS

- Select correct answer here: Chọn câu trả lời đúng

Trang 39

- Numbering:

- Shuffle Answers: Xáo trộn các câu trả lời

- Add-Delete: Thêm, xóa các câu trả lời

- Type: Chọn một hay nhiều đáp án (Single – Multiple Response)

chọn cách thiết lập các chỉ mục cho các câu trả lời

* TYPE:

- Graded – there are right and wrong answers: câu hỏi có tính phân loại, bắt

buộc phải có câu trả lời đúng hoặc sai

- Survey – there are no wrong answers: câu hỏi mang tính chất chung, giúp gợi

mở vấn đề, không có câu trả lời sai

* IF CORRECT – WRONG ANSWER:

- If correct – wrong answer: nếu lựa chọn đáp án đúng (hay sai) thì thực hiện tion:

+ Go to next slide: di chuyển tới slide kế tiếp

+ Go to slide: di chuyển tới slide câu hỏi nào

+ Open URL: mở ra một website chứa nội dung tương tác

- Show correct (error) message: hiện thông tin phản hồi cho học sinh

- Allow user…attempts or infinite attempts: giới hạn số…lần trả lời

- Play audio clip: tương tác bằng Audio clip

Trang 40

Hình 2.6.1b

Để thực hiện tốt tính tương tác thì ngay mỗi lựa chọn trả lời, cần bổ sung những thông tin phản hồi tương ứng Giúp học sinh nhận ra họ trả lời đúng là vì sao? Trả lời sai cũng

vì sao thông qua nút lệnh cho từng câu trả lời

Khi click vào nút lệnh này, một bảng chức năng tương tự được hiện ra để giáo viên có thể phản hồi lại thông tin một cách đầy đủ nhất tới học sinh

Hình 2.6.1c Sau khi hoàn thành xong các tương tác thích hợp thì một điều cũng cần thực hiện nữa

đó là thiết lập tên câu hỏi trong chế độ báo cáo

Hình 2.6.1d

2.6.2 Câu hỏi dạng Đúng – Sai (True – False)

Là loại câu hỏi đưa ra một đáp án nhanh chóng hoặc đúng, hoặc sai Học sinh cần cân nhắc để có thể thực hiện chọn một trong hai đáp án

Ngày đăng: 22/12/2015, 14:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1c  Hình 1d - thiết kế giáo án điện tử môn vật lí lớp 10 nâng cao sử dụng microsoft powerpoint và adobe presenter 7
Hình 1c Hình 1d (Trang 17)
Hình 2.2a  Hình 2.2b - thiết kế giáo án điện tử môn vật lí lớp 10 nâng cao sử dụng microsoft powerpoint và adobe presenter 7
Hình 2.2a Hình 2.2b (Trang 17)
Hình 1a  Hình 1b - thiết kế giáo án điện tử môn vật lí lớp 10 nâng cao sử dụng microsoft powerpoint và adobe presenter 7
Hình 1a Hình 1b (Trang 19)
Hình 2a  Hình 2b - thiết kế giáo án điện tử môn vật lí lớp 10 nâng cao sử dụng microsoft powerpoint và adobe presenter 7
Hình 2a Hình 2b (Trang 19)
Hình 2c  Hình 2d - thiết kế giáo án điện tử môn vật lí lớp 10 nâng cao sử dụng microsoft powerpoint và adobe presenter 7
Hình 2c Hình 2d (Trang 20)
Hình 1a  Hình 1b - thiết kế giáo án điện tử môn vật lí lớp 10 nâng cao sử dụng microsoft powerpoint và adobe presenter 7
Hình 1a Hình 1b (Trang 21)
Hình 2.2b  Trong  trường  hợp  có  nhiều  người  cùng  thực  hiện  bài  giảng  này,  thì  vẫn  có  thể  thêm  người trình bày bằng cách click Add - thiết kế giáo án điện tử môn vật lí lớp 10 nâng cao sử dụng microsoft powerpoint và adobe presenter 7
Hình 2.2b Trong trường hợp có nhiều người cùng thực hiện bài giảng này, thì vẫn có thể thêm người trình bày bằng cách click Add (Trang 30)
Hình 2.3.2b  Sau khi tìm và chọn file âm thanh, click nút Open (mở) để chọn và click OK - thiết kế giáo án điện tử môn vật lí lớp 10 nâng cao sử dụng microsoft powerpoint và adobe presenter 7
Hình 2.3.2b Sau khi tìm và chọn file âm thanh, click nút Open (mở) để chọn và click OK (Trang 33)
Hình 2.5.2a       Gồm các cài đặt sau: - thiết kế giáo án điện tử môn vật lí lớp 10 nâng cao sử dụng microsoft powerpoint và adobe presenter 7
Hình 2.5.2a Gồm các cài đặt sau: (Trang 37)
Hình 2.6.1c       Sau khi hoàn thành xong các tương tác thích hợp thì một điều cũng cần thực hiện nữa - thiết kế giáo án điện tử môn vật lí lớp 10 nâng cao sử dụng microsoft powerpoint và adobe presenter 7
Hình 2.6.1c Sau khi hoàn thành xong các tương tác thích hợp thì một điều cũng cần thực hiện nữa (Trang 40)
Hình 2.6.3       Sau khi lựa chọn xong một từ (cụm từ), một hộp thoại sau sẽ hiện ra, hãy điều chỉnh - thiết kế giáo án điện tử môn vật lí lớp 10 nâng cao sử dụng microsoft powerpoint và adobe presenter 7
Hình 2.6.3 Sau khi lựa chọn xong một từ (cụm từ), một hộp thoại sau sẽ hiện ra, hãy điều chỉnh (Trang 41)
Hình 4.1. Màn hình TV - thiết kế giáo án điện tử môn vật lí lớp 10 nâng cao sử dụng microsoft powerpoint và adobe presenter 7
Hình 4.1. Màn hình TV (Trang 46)
Hình 4.3. Bút anten - thiết kế giáo án điện tử môn vật lí lớp 10 nâng cao sử dụng microsoft powerpoint và adobe presenter 7
Hình 4.3. Bút anten (Trang 47)
Hình 4.2. Bút trình chiếu - thiết kế giáo án điện tử môn vật lí lớp 10 nâng cao sử dụng microsoft powerpoint và adobe presenter 7
Hình 4.2. Bút trình chiếu (Trang 47)
Hình 4.4. Máy quay - thiết kế giáo án điện tử môn vật lí lớp 10 nâng cao sử dụng microsoft powerpoint và adobe presenter 7
Hình 4.4. Máy quay (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w