1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên THCS quận ngô quyền, thành phố hải phòng

102 605 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020, chính phủ đã xác định"đến năm 2020 nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ HOA HUỆ

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO GIÁO VIÊN THCS QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ HOA HUỆ

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO GIÁO VIÊN THCS QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS LÝ TIẾN HÙNG

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014

Tác giả

Vũ Hoa Huệ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, đội ngũ cán bộ và giảng viên của trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã hết lòng giảng dạy, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Lý Tiến Hùng, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn: UBND Quận, phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ngô Quyền, Ban Giám hiệu và các thầy giáo, cô giáo trường THCS Quang Trung, THCS Lạc Viên, THCS An Đà, THCS Lý Tự Trọng, các bạn đồng nghiệp và những người thân đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân tôi

đã rất cố gắng, nỗ lực, song luận văn chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót

và hạn chế Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thày giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014

Tác giả

Vũ Hoa Huệ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẲT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 5

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO GIÁO VIÊN THCS 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Sơ lược lịch sử về giáo dục KNS, bồi dưỡng năng lực GD KNS 7

1.1.2 Quan niệm và phân loại KNS 11

1.1.3 Sự cần thiết phải giáo dục KNS cho học sinh THCS 14

1.1.4 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 16

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng và đặc điểm của giáo dục KNS cho học sinh THCS ở các thành phố lớn 18

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu 21

1.2.1 Khái niệm về quản lý 21

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục 22

Trang 6

1.2.3 Khái niệm KNS 24

1.2.4 Khái niệm giáo dục KNS 24

1.2.5 Khái niệm bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS 25

1.3 Những nét đặc trưng của quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên THCS 26

1.3.1 Quản lý của Hiệu trưởng với công tác giáo dục KNS cho học sinh 26

1.3.2 Quản lý của Hiệu trưởng về bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên THCS 28

1.4 Các phương pháp quản lý của Hiệu trưởng về bồi dưỡng năng lực giảng dạy KNS cho giáo viên THCS 29

1.5 Nội hàm của quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên THCS 30

1.5.1 Nội hàm của quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên THCS 30

1.5.2 Một số vấn đề cấp thiết trong bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên 31

1.6 Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên THCS 32

1.6.1 Xác định nhu cầu, nội dung bồi dưỡng năng lực GDKNS cho GV 32

1.6.2 Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực GDKNS cho GV 33

1.6.3 Chỉ đạo triển khai kế hoạch bồi dưỡng năng lực GDKNS cho GV 33

1.6.4 Kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng năng lực GDKNS cho GV 33

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên 33

1.7.1 Yếu tố chủ quan 33

1.7.2 Yếu tố khách quan 34

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 36

Trang 7

Chương 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC KNS CỦA GIÁO VIÊN VÀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC

KNS CHO GV THCS QUẬN NGÔ QUYỀN, TP HẢI PHÒNG 37

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của địa phương 37

2.1.1 Tự nhiên 37

2.1.2 Kinh tế 38

2.1.3 Xã hội 38

2.1.4 Khái quát tình hình giáo dục 38

2.2 Thực trạng năng lực giáo dục KNS của giáo viên THCS quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng 39

2.2.1 Về trình độ đào tạo 40

2.2.2 Xếp loại phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống 41

2.2.3 Xếp loại năng lực giáo dục KNS của GV THCS quận Ngô Quyền 42

2.3 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên THCS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 43

2.3.1 Thực trạng xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, nguồn lực bồi dưỡng năng lực GD KNS cho giáo viên 44

2.3.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho GV 45

2.3.3 Thực trạng triển khai thực hiện kế hoạch và nội dung giáo dục KNS 47

2.3.4.Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho GV 48

2.3.5 Thực trạng về phương tiện, môi trường và các điều kiện hỗ trợ bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho GV 49

2.4 Đánh giá hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên trường THCS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 50

Trang 8

2.4.1 Thành công và bài học kinh nghiệm 50

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 51

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 54

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC KNS CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS, QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 55

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 55

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 55

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 55

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 56

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ các biện pháp 57

3.2 Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên Trường THCS, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 57

3.2.1 Biện pháp1: Đẩy mạnh bồi dưỡng, tăng cường nhận thức cho giáo viên về tầm quan trọng của việc giáo dục KNS cho học sinh 57

3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực GD KNS cho giáo viên THCS 60

3.2.3 Biện pháp 3: Lựa chọn, xác định nội dung bồi dưỡng năng lực GD KNS cho giáo viên theo định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục 62

3.2.4 Biện pháp 4: Đa dạng hóa phương pháp, hình thức, tăng cường huy động các nguồn lực tạo điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng năng lực GD KNS cho giáo viên 65

3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng GD KNS cho giáo viên 68

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 70

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 71

3.4.1 Khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp 71

Trang 9

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

1 Kết luận 75

2 Kiến nghị 76

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 76

2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ngô Quyền 77

2.3 Đối với cán bộ quản lí trường THCS 77

2.4 Đối với đội ngũ giáo viên THCS 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC

Trang 10

ĐNGV : Đội ngũ giáo viên

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

UBND : Ủy ban Nhân dân

UNESCO : Tổ chức giáo dục, Khoa học và Văn hóa LHQUNICEF : Quỹ nhi đồng LHQ

WHO : Tổ chức y tế thế giới

Trang 11

cho GV của Hiệu trưởng các trường THCS quận Ngô Quyền 45 Bảng 2.6 Tổng hợp điều tra việc thực hiện kế hoạch và nội dung bồi

dưỡng năng lực GD KNS cho GV của Hiệu trưởng các trường THCS quận Ngô Quyền 47 Bảng 2.7 Kết quả điều tra GV về việc quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả

bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho GV của các trường THCS quận Ngô quyền 48 Bảng 2.8 Kết quả khảo sát GV về quản lý phương tiện, môi trường và các

điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho GV của các Hiệu trưởng 49 Bảng 3.1 Kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ cấn thiết của các biện pháp

quản lí bồi dưỡng năng lực GD KNS cho giáo viên THCS quận Ngô Quyền 71 Bảng 3.2 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp

quản lí bồi dưỡng năng lực GD KNS cho giáo viên THCS quận Ngô Quyền 72

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, khi đời sống kinh tế xã hội có nhiều thay đổi, thanh niên, học sinh đang trải qua nhiều biến động tích cực lẫn tiêu cực, mặt trái của kinh tế thị trường và sự bùng nổ thông tin, với nhiều thông tin thiếu lành mạnh đang tác động mạnh đến đời sống làm cho thế hệ trẻ có nhiều biểu hiện nhận thức lệch lạc và sống xa rời các giá trị đạo đức truyền thống, tình trạng bạo lực học đường có tổ chức ngày một gia tăng Có nhiều nguyên nhân khách quan như mặt trái của kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, nhưng theo các chuyên gia giáo dục, nguyên nhân sâu xa là do các em thiếu kỹ năng sống (KNS) Các em chưa bao giờ được dạy cách đương đầu với những khó khăn của cuộc sống như cha mẹ ly hôn, gia đình phá sản, kết quả học tập kém đã bị lôi cuốn vào lối sống thực dụng, đua đòi, không đủ bản lĩnh nói"không"với cái xấu Các em không được dạy để hiểu về giá trị của cuộc sống và những KNS Chính

vì thiếu kỹ năng sống mà nhiều học sinh đã giải quyết các vấn đề gặp phải một cách tiêu cực dẫn đến các tệ nạn, rủi ro, tình trạng trẻ vị thành niên phạm tội có

xu hướng gia tăng, đặc biệt là ở các đô thị và thành phố lớn Đã xuất hiện những

vụ án giết người, cố ý gây thương tích mà đối tượng gây án là học sinh và nạn nhân chính là bạn học và thầy cô giáo của họ Bên cạnh đó là sự bùng phát hiện tượng học sinh phổ thông hút thuốc lá, uống rượu, tiêm chích ma tuý, quan hệ tình dục sớm, thậm chí là tự sát khi gặp vướng mắc trong cuộc sống Nhiều em học giỏi, nhưng ngoài điểm số cao, khả năng tự chủ và kỹ năng giao tiếp lại rất kém Các em sẵn sàng đánh nhau, chửi bậy, sa đà vào các tệ nạn xã hội, thậm chí liều lĩnh từ bỏ cả mạng sống… [13] Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng trên, nhưng theo các chuyên gia giáo dục, nguyên nhân sâu xa là do các em thiếu kỹ năng sống Do chưa được tiếp cận với chương trình giáo dục kĩ năng sống nên học sinh phổ thông nói chung, học sinh THCS nói riêng còn thiếu hụt những kĩ năng sống cần thiết

Trang 13

Thực tiễn này khiến các nhà giáo dục và những người tâm huyết với sự nghiệp giáo dục đặc biệt quan tâm đến vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho thế hệ trẻ, trong đó có học sinh trung học cơ sở Vấn đề trung tâm liên quan đến việc giáo dục kĩ năng sống cho thế hệ trẻ được quan tâm và chia sẻ là: thế hệ trẻ ngày nay thường phải đương đầu với những rủi ro đe dọa sức khỏe và hạn chế

cơ hội học tập Do đó, nếu chỉ có thông tin không đủ bảo vệ họ tránh được những rủi ro này Giáo dục kĩ năng sống hoặc giáo dục dựa trên tiếp cận kĩ năng sống có thể cung cấp cho các em các kĩ năng để giải quyết được các vấn

đề nảy sinh từ các tình huống thách thức Mặt khác, kĩ năng sống là một thành phần quan trọng trong nhân cách con người trong xã hội hiện đại Muốn thành công và sống có chất lượng trong xã hội hiện đại, con người phải có kĩ năng sống Kĩ năng sống vừa mang tính xã hội vừa mang tính cá nhân Giáo dục kĩ năng sống trở thành mục tiêu và là một nhiệm vụ trong giáo dục nhân cách toàn diện Vì lẽ đó,"nhu cầu vận dụng kĩ năng sống một cách trực tiếp hay gián tiếp được nhấn mạnh trong nhiều khuyến nghị mang tính quốc tế, bao gồm cả trong Diễn đàn giáo dục cho mọi người, trong việc thực hiện Công ước quyền trẻ em, trong Hội nghị quốc tế về dân số và phát triển và giáo dục cho mọi người

Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học, giáo dục phổ thông đã và đang được đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỷ

XXI, mà thực chất là cách tiếp cận kỹ năng sống, đó là: Học để biết, Học để

làm, Học để tự khẳng định mình và Học để cùng chung sống Mục tiêu giáo

dục phổ thông đã và đang chuyển hướng từ chủ yếu là trang bị kiến thức sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em học sinh Đặc biệt, rèn luyện kỹ năng sống cho các em học sinh được xác định là một trong những nội dung cơ bản của phong trào thi đua"Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"trong các trường phổ thông

Trang 14

Ngành giáo dục nói chung và nhà trường nói riêng có vai trò quan trọng trong việc giáo dục toàn diện cho học sinh Tuy nhiên việc giáo dục KNS trong các nhà trường còn nhiều lúng túng Giáo viên chưa được đào tạo bài bản về giáo dục KNS, khó khăn lớn nhất khi giáo dục KNS cho học sinh là phần lớn giáo viên đều thiếu tính chuyên nghiệp, truyền đạt thế nào, dạy thế nào để trẻ hiểu và nhận thức được vấn đề không hề đơn giản Thực tế cho thấy, dù giáo dục về kỹ năng nhưng chính giáo viên lại thiếu kỹ năng giáo dục lồng ghép trong các môn học mà lẽ ra giáo viên phải chủ động trong việc này Đến nay vẫn chưa có một giáo trình thống nhất, nên phần lồng ghép này đôi khi khiến giáo viên lúng túng: Lồng ghép ra sao? Lồng ghép như thế nào là hiệu quả nhất? Nhiều nhà khoa học, quản lý giáo dục e ngại sẽ khó đạt hiệu quả khi mà chính giáo viên - những người thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh - cũng thiếu kỹ năng sống

Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI đã khẳng định"Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn."và"Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo" Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn

2011 - 2020, chính phủ đã xác định"đến năm 2020 nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học…

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phải bắt đầu từ đội ngũ giáo viên,

để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các nhà quản lý phải có biện pháp bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phải quan tâm trang bị tri thức, kỹ năng, thái độ cho người dạy, đảm bảo tính cân đối giữa dạy chữ và dạy người, đặc biệt là giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, giúp học sinh biến tri thức thành hành động, thái độ

Trang 15

thành hành vi, kỹ năng để sống an toàn, khỏe mạnh…Vì vậy, việc bồi dưỡng năng lực giảng dạy kỹ năng sống cho giáo viên là rất cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: "Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên THCS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng" với mong muốn luận văn sẽ góp phần nâng cao năng

lực giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên THCS thành phố Hải Phòng

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về năng lực giáo dục KNS trong trường THCS, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trong hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định hiện hành

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục kỹ năng sống cho đội ngũ giáo viên THCS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 BCH TW khóa XI về Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo

3.3 Khách thể khảo sát

Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý các trường THCS quận Ngô Quyền,

thành phố Hải Phòng

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Hệ thống hóa và xác định cơ sở lý luận cơ bản của luận văn

4.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho GV của Hiệu trưởng các trường THCS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

Trang 16

4.3 Đề xuất các biện pháp quản lý nâng cao năng lực giáo dục kỹ năng

sống cho giáo viên THCS, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

5 Giả thuyết khoa học

Trong thực tiễn, hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS thành phố Hải Phòng đã triển khai; tuy nhiên chất lượng vẫn còn có những hạn chế nhất định Do vậy, nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên THCS trong luận văn này phù hợp với thực tiễn quản lý thì hiệu quả hoạt động giáo dục KNS sẽ được nâng cao

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Hoạt động của Hiệu trưởng về quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên THCS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các tài liệu, hồ sơ, sách, tạp chí, công trình nghiên cứu để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát các hoạt động của nhà trường, của đoàn thể, của thầy và trò thông qua dự giờ một số môn học, thông qua các hoạt động ngoại khóa, hoạt động Đoàn - Đội, các hoạt động vui chơi…

7.2.2 Phương pháp điều tra

Thực hiện tại 5/8 trường THCS quận Ngô Quyền, điều tra theo mẫu cho các đối tượng: Cán bộ quản lý nhà trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, cán

bộ Đoàn - Đội), Giáo viên, để nắm được thực trạng năng lực giáo dục kỹ năng

sống tại các nhà trường

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Phỏng vấn, trò chuyện với các Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, các Cán bộ đoàn thể, với các giáo viên, với Ban đại diện cha mẹ học sinh và một số học sinh đại diện cho các khối lớp

Trang 17

7.3 Các phương pháp bổ trợ:

Thống kê toán học, tính giá trị trung bình để xử lý các số liệu của đề tài,

giúp đánh giá vấn đề chính xác, khoa học

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, luận văn gồm 3 chương và phần kết luận khuyến

nghị, tài liệu tham khảo, Phụ lục

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục kỹ

năng sống cho giáo viên THCS

Chương 2: Thực trạng năng lực giáo dục kỹ năng sống của GV và quản

lý bồi dưỡng năng lực giáo dục kỹ năng sống ở các trường THCS quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng

Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho

giáo viên trường THCS quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC

GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO GIÁO VIÊN THCS

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Sơ lược lịch sử về giáo dục KNS, bồi dưỡng năng lực GD KNS

Ngay từ những năm 60 của thế kỷ 20, tổ chức UNESCO đã vạch rõ ba thành tố của học vấn, đó là: Kiến thức, kỹ năng và thái độ, trong đó thái độ và

kỹ năng đóng vai trò then chốt [5] Chính thái độ tích cực, năng động, dấn thân, và những kỹ năng cần thiết trong học tập và làm việc, trong quan hệ giao tiếp, trong xử trí, ứng phó trước những đòi hỏi, thử thách của cuộc sống đã chủ yếu giúp cho người học tự tin để vững bước tới một tương lai có định hướng [42] Riêng về giáo dục kỹ năng sống tuy chỉ mới xuất hiện từ những năm 1990 của thế kỷ trước song đã nhanh chóng lan rộng ra khắp thế giới Và

có nơi, giáo dục kỹ năng sống không chỉ là một sinh hoạt ngoại khóa mà còn là một môn học chính qui ở nhà trường

Hầu hết các Quốc gia trên Thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo mọi điều kiện để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời

bổ sung kiến thức và đổi mới PPDH để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lí giáo dục

Hội nghị Quốc tế về giáo dục lần thứ 45 họp tại Giơnevơ ngày 30/9/1996 bàn về giáo dục cho Thế kỉ 21 đã nhấn mạnh: Muốn có một nền giáo dục tốt, cần phải có những giáo viên tốt

Hội nghị của tổ chức khoa học, giáo dục và văn hoá của liên hợp quốc (Unesco) tổ chức tại NePan vào năm 1998 về tổ chức quản lí nhà trường đã khẳng định: Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục

Trang 19

Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada, đã thành lập các cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Tại Pakistan, nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư phạm cho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dưỡng những nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; cơ sở tâm lí giáo viên; phương pháp nghiên cứu, đánh giá nhận xét học sinh,…đối với ĐNGV mới vào nghề chưa quá 3 năm

Tại Liên Xô (cũ), các nhà nghiên cứu quản lí giáo dục như: M.I.Kôndacôp, P.V.Khudôminxki… đã rất quan tâm đến việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lí có hiệu quả Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn, năng lực giáo dục Họ cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lí công tác quản lí bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

* Ở Việt Nam

Nghị quyết IV của Ban chấp hành Trung ương Đảng, khoá VII chỉ rõ:

“Để đảm bảo chất lượng của giáo dục và đào tạo, phải giải quyết tốt vấn đề thầy giáo”, chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên, đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng; muốn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phải tạo ra sự chuyển biến về chất lượng các trường sư phạm; “Kết hợp đào tạo giáo viên mới với bồi dưỡng thường xuyên những giáo viên đang làm việc”

Trong những năm gần đây, nhiều đề án, công trình nghiên cứu khoa học

và nhiều giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo ở các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi, cụ thể như:

- Nguyễn Thanh Bình (2006), Giáo dục kỹ năng sống, Chuyên đề cao

học, ĐHSP Hà Nội

- Nguyễn Thanh Bình (2007), Giáo dục kỹ năng sống, Giáo trình dành

cho sinh viên Cao đẳng sư phạm, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 20

- Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới (Đề tài khoa học cấp nhà nước, mã số KX07-14, năm 1996)

- Đề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục giai đoạn 2005 - 2010 (QĐ số 09/2005/QĐ - TTg ngày 11/1/2005 của Thủ tướng chính phủ)

- Tăng cường các khoá bồi dưỡng nâng cao năng lực cho ĐNGV để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới (Dự thảo Chiến lược giáo dục

- Quy hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Điện Biên đến năm 2015 (Luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Nguyễn Tiến Phúc, Đại học Sư phạm Hà Nội)

- Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp năm 2010 (Luận văn Tiến sĩ Giáo dục học của tác giả Phan Thanh Vân, Đại học Thái Nguyên)

- Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh từ các lực lượng giáo dục của Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở tại Quận 11- Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Trần Thị Mỹ Hạnh, Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh)

Các công trình nghiên cứu này thực sự là những kiến thức khoa học quý báu, làm sáng tỏ thêm lí luận về quản lí giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lí nguồn nhân lực nói chung và quản lí bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở các trường THCS nói riêng

Từ năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phổ thông với sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, đặc biệt là

Trang 21

của Unicef tại Việt Nam Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh được thực hiện bằng việc khai thác nội dung của một số môn học có ưu thế (trong việc thực hiện các mục tiêu của giáo dục kĩ năng sống) như môn học giáo dục công dân

và các môn khoa học kỹ thuật, công nghệ… Gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang nghiên cứu xây dựng chương trình giáo dục kĩ năng sống để đưa vào chương trình giáo dục phổ thông theo hình thức tích hợp ở nhiều môn học và hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường Tuy nhiên, việc tích hợp giáo dục kĩ năng sống vào nội dung môn học, hoạt động giáo dục nào, bằng phương pháp nào, thời lượng, cơ cấu chương trình và cách tổ chức thực hiện ra sao là những câu hỏi đặt ra đòi hỏi phải giải đáp

Tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sẽ biết cách hình thành cho học sinh các

kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đặt mục tiêu, biết cách giúp các em hiểu kỹ hơn về giới và bình đẳng giới cùng các tri thức thiết yếu để hiểu biết bản thân, tự bảo vệ mình và hòa nhập cộng đồng Đồng thời chính bản thân giáo viên được củng cố và phát triển nhiều kỹ năng khác như hoạt động nhóm, xây dựng kế hoạch, xử lý tình huống, các cách giải quyết vấn đề mà các học sinh cần được trang bị để tồn tại, đáp ứng được nhu cầu của cuộc sống và phát triển tốt trong một xã hội đầy biến động như hiện nay

Tháng 8 năm 2011 BGD chính thức ban hành Thông tư 31 về Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học cơ sở, trong đó khối kiến thức tự chọn bao gồm các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở Mô đun 35 về Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS bao gồm:

- Quan niệm và phân loại kỹ năng sống

- Vai trò và mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

- Nội dung và nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

- Phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS qua các môn học và hoạt động giáo dục

Trang 22

Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học cơ sở là căn cứ của việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức, biên soạn tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng,

tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên trung học cơ sở, nâng cao mức độ đáp ứng của giáo viên trung học cơ sở với yêu cầu phát triển giáo dục trung học cơ sở và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở Giáo viên có kĩ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trong

đó có giáo dục kỹ năng sống qua các môn học và hoạt động giáo dục

1.1.2 Quan niệm và phân loại KNS

1.1.2.1 Quan niệm KNS

Vào đầu thập kỉ 1990, các tổ chức của Liên Hợp Quốc (LHQ) như WHO (Tổ chức y tế thế giới), UNICEF (Quỹ nhi đồng LHQ), UNESCO (Tổ chức giáo dục, Khoa học và Văn hóa LHQ) đã chung sức xây dựng chương trình KNS cho thanh thiếu niên."Bởi lẽ những thử thách mà thanh thiếu niên phải đối mặt là rất nhiều và đòi hỏi cao hơn là những kỹ năng đọc, viết, tính toán tốt nhất"(UNICEF)

Thuật ngữ kỹ năng sống (KNS) bắt đầu xuất hiện trong các nhà trường phổ thông Việt Nam bắt đầu từ những năm 1995 - 1996

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về KNS:

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), KNS là khả năng để có hành vi thích ứng (adaptive) và tích cực (positive), là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp

và tích cực khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khỏe theo nghĩa rộng nhất về thể chất, tinh thần và xã hội Kỹ năng sống là khả

năng thể hiện, thực thi năng lực tâm lý xã hội này Đó là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày

Trang 23

Theo quỹ nhi đồng LHQ (UNICEF), KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp

thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng Đó là khả năng chuyển đổi kiến thức (phải làm gì) và thái độ (ta đang nghĩ gì, cảm xúc như thế nào, hay tin tưởng vào giá trị nào) thành hành động (làm gì và làm như thế nào)

Theo tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục LHQ (UNESCO), KNS

gắn liền với 4 trụ cột của giáo dục, đó là: Học để biết (Learning to know)

gồm các kỹ năng tư duy như: tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết

định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả…Học làm người (Learning

to be) gồm các kỹ năng cá nhân: như ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm

xúc, tự nhận thức, tự tin…Học để sống với người khác (Learning to live

together) gồm các kỹ năng xã hội như: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng

định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông…Học để làm

(Learning to do) gồm kỹ năng thực hiện công việc và các nhiệm vụ như: kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm

Phân tích các quan niệm trên cho thấy: Quan niệm của WHO nhấn mạnh đến khả năng của cá nhân có thể duy trì trạng thái tinh thần và biết thích nghi tích cực khi tương tác với người khác và với môi trường của mình Quan niệm này mang tính khái quát nhưng chưa thể hiện rõ các kỹ năng cụ thể, mặc dù khi phân tích sâu thì thấy tương đối gần với nội hàm KNS theo quan niệm của UNESCO Quan niệm của UNESCO là quan niệm rất chi tiết, cụ thể, có nhấn mạnh thêm kỹ năng thực hiện công việc và nhiệm vụ Còn quan niệm của UNICEF nhấn mạnh rằng kỹ năng không hình thành, tồn tại trong mối tương tác mật thiết có sự cân bằng với kiến thức và thái độ Kỹ năng mà một người có được phần lớn cũng nhờ có được kiến thức Việc đề cập đến thái độ cũng là một góc nhìn hữu ích vì thái độ có tác động mạnh mẽ đến kỹ năng

Từ những quan niệm trên đây, có thể thấy KNS là tất cả những kỹ năng

cụ thể, cần thiết giúp cá nhân học tập, làm việc có hiệu quả hơn, sống tốt và an

Trang 24

toàn hơn Có rất nhiều kỹ năng sống khác nhau, tùy theo hoàn cảnh, môi trường sống, điều kiện sống của từng đối tượng để có khả năng ứng xử phù hợp với người khác và xã hội, có khả năng làm chủ bản thân và ứng phó tích cực trước những tình huống của cuộc sống

Như vậy, kỹ năng sống bao trùm lên tất cả, trong đó kỹ năng cứng liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ ngành nghề, kỹ năng mềm liên quan đến kỹ năng cá nhân và xã hội, kỹ năng xã hội chủ yếu nói đến các kỹ năng tương tác xã hội

1.1.2.2 Phân loại KNS

Có nhiều cách phân loại KNS, tùy theo quan niệm về KNS Ví dụ:

- Theo UNICEF, WHO, có thể xem KNS gồm các kỹ năng cốt lõi sau đây: + Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving);

+ Kỹ năng suy nghĩ/tư duy phê phán (Critical thinking);

+ Kỹ năng giao tiếp hiệu quả (Effective communication skills);

+ Kỹ năng ra quyết định (Decision - making);

+ Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creative thinking);

+ Kỹ năng giao tiếp ứng xử cá nhân (Interpersonal relationship skills); + Kỹ năng tự nhận thức/tự trọng và tự tin của bản thân, xác định giá trị (sefawareness building skills, self - awareness, self - esteem and self - confedence, and values analysis);

+ Kỹ năng thể hiện sự cảm thông (Empathy);

+ Kỹ năng ứng phó với căng thẳng và cảm xúc (Coping with stress and emotions)

- Trong giáo dục chính quy ở nước ta những năm vừa qua, KNS thường được phân loại theo các mối quan hệ, bao gồm các nhóm sau:

+ Nhóm kỹ năng nhận biết và sống với chính mình, bao gồm các KNS cụ thể như: kỹ năng tự nhận thức, xác định giá trị, ứng phó với căng thẳng, tìm kiếm sự hỗ trợ, tự trọng, tự tin…

Trang 25

+ Nhóm các kỹ năng nhận biết và sống với người khác, bao gồm các KNS cụ thể như: giao tiếp có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, bày tỏ sự cảm thông, hợp tác…

+ Nhóm các kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả, bao gồm các KNS cụ thể: tìm kiếm và xử lý thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề…

Trên đây chỉ là một số trong các cách phân loại KNS Tuy nhiên mọi cách phân loại chỉ là tương đối Trên thực tế, các KNS thường không hoàn toàn tách rời nhau mà có liên quan chặt chẽ đến nhau

1.1.3 Sự cần thiết phải giáo dục KNS cho học sinh THCS

Giáo dục là trọng tâm của mọi chiến lược xây dựng hòa bình Điều đó

có nghĩa là thông qua giáo dục (chính quy và phi chính quy) những cá nhân

có được kiến thức, giá trị, thái độ và các kĩ năng sống cần thiết để xây dựng nền móng vững chắc cho lòng tôn trọng quyền con người, các nguyên tắc dân chủ và chống lại bạo lực, tội ác Tiếp cận KNS tạo ra một mô hình mà mỗi người có thể phát triển các kĩ năng phân tích, tư duy phê phán, ra quyết định (học để biết); tự trọng, thiện chí, sáng tạo (học để tự khẳng định mình); giao tiếp, sống với người khác, giải quyết xung đột, hợp tác và cam kết xã hội (học để chung sống với mọi người); giải quyết ổn thoả đối với mọi việc khác nhau (học để làm)

* Xét từ góc độ giáo dục

Kĩ năng sống của người học được xác định là một biểu hiện của chất lượng giáo dục Vì thế, trong mục tiêu 6 của kế hoạch hành động Dakar về giáo dục cho mọi người KNS được coi là một khía cạnh của chất lượng giáo dục, đánh giá chất lượng giáo dục cần tính đến những tiêu chí đánh giá KNS của người học Tổ chức giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các nhà trường, xét cho cùng là để nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 26

Giáo dục KNS là thực hiện quan điểm hướng vào người học, một mặt đáp ứng nhu cầu của người học có năng lực để đáp ứng những thách thức của cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân Mặt khác, thực hiện giáo dục KNS thông qua những phương pháp hướng đến người học (lấy học sinh làm trung tâm) và phương pháp dạy học tương tác, cùng tham gia, đề cao vai trò tham gia chủ động, tự giác của người học và vai trò chủ đạo của người dạy sẽ có những tác động tích cực đối với những mối quan hệ người dạy

và người học, người học với người học Đồng thời, người học cảm thấy họ được tham gia vào các vấn đề có liên quan đến cuộc sống của bản thân, họ sẽ thích thú và học tập tích cực hơn

Như vậy giáo dục KNS cho người học, cụ thể là học sinh THCS đồng thời thể hiện tính khoa học và nhân văn của giáo dục

* Xét từ góc độ Văn hóa - Chính trị

Giáo dục KNS giải quyết một cách tích cực nhu cầu và quyền con người, quyền công dân được ghi trong pháp luật Việt Nam và quốc tế Giáo dục KNS giúp con người sống an toàn, lành mạnh và có chất lượng trong một xã hội hiện đại với văn hóa đa dạng và với nền kinh tế phát triển và thế giới được coi là một mái nhà chung

* Xét theo yêu cầu của sự phát triển bền vững

Trong số 15 nội dung cơ bản về giáo dục vì sự phát triển bền vững đã được UNESCO xác định thì có rất nhiều nội dung thông nhất với giáo dục KNS

để giải quyết các vấn đề cụ thể như: quyền con người, hòa bình và an ninh, bình đẳng giới, đa dạng văn hóa và hiểu biết về giao lưu văn hóa, sức khỏe, HIV/AIDS, các nội dung về bảo vệ môi trường, giảm nghèo, tinh thần và trách nhiệm tập thể Đồng thời hình thành được những KNS cốt lõi như kĩ năng đặt mục tiêu; kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, kĩ năng kiên định giúp cho mỗi cá nhân có thể định hướng tới cuộc sống lành

Trang 27

mạnh phù hợp với các giá trị sống của xã hội, để có chất lượng cuộc sống và có những hành vi tích cực trong giải quyết các vấn đề của cuộc sống giúp thúc đẩy phát triển bền vững của cả cá nhân và của tập thể Bên cạnh những kĩ năng sống cốt lõi trên, những kĩ năng sống chung như tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, thiện chí, suy nghĩ tích cực còn được áp dụng vào giải quyết các nội dung

cụ thể để tạo ra sự phát triển bền vững

Giáo dục KNS ngày càng trở nên cấp thiết đối với học sinh THCS Ở lứa tuổi này, các em đang hình thành những giá trị nhân cách, giàu ước mơ, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về xã hội, còn thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động…Đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường hiện nay, thế hệ trẻ thường xuyên chịu tác động đan xen của những yếu tố tích cực và tiêu cực, luôn được đặt vào hoàn cảnh của những giá trị, phải đương đầu với những khó khăn, thách thức, những áp lực tiêu cực Nếu không giáo dục KNS, nếu thiếu KNS, các em dễ bị lôi kéo vào những hành vi tiêu cực, bạo lực, vào lối sống ích kỉ, thực dụng, dễ

bị phát triển lạch lạc về nhân cách Một trong các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tiêu cực của một bộ phận học sinh THCS trong thời gian qua như: bạo lực học đường, nghiện hút, ăn chơi sa đọa…chính là do các em thiếu các KNS cần thiết như: KN xác định giá trị, KN kiên định, KN từ chối, KN giao tiếp, KN giải quyết mâu thuẫn xung đột…

Vì vậy, việc giáo dục KNS cho thế hệ trẻ là rất cần thiết, giúp các em rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và Tổ quốc; giúp các em có khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với gia đình, bạn bè và mọi người, sống tích cực chủ động, hài hòa và lành mạnh

1.1.4 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

Với ý nghĩa kỹ năng sống là những kỹ năng mang tính cá nhân và xã hội cần thiết đối với thanh thiếu niên giúp các em có khả năng học tập tốt hơn, ứng

Trang 28

xử một cách tự tin đồng thời là một phương sách để hoàn thiện bản thân mình trước mọi người và cộng đồng thì kỹ năng sống là cần thiết cho học sinh THCS, theo UNICEF, gồm các nhóm kỹ năng chính sau đây, cần được giảng dạy và tổ chức cho các em thực hành:

* Nhóm kỹ năng nhận biết và sống với chính mình:

- Kỹ năng tự nhận thức

- Lòng tự trọng

- Sự kiên quyết

- Đương đầu với cảm xúc

- Đương đầu với căng thẳng (kỹ năng ứng phó với stress)

* Nhóm kỹ năng nhận biết và sống với người khác:

- Mối quan hệ giữa các cá nhân

- Kỹ năng thiết lập tình bạn

- Sự cảm thông (kỹ năng thấu cảm)

- Đứng vững trước sự lôi kéo của bạn bè

- Kỹ năng thương lượng

- Kỹ năng giải quyết xung đột không dùng bạo lực

- Kỹ năng giao tiếp có hiệu quả

* Nhóm kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả:

- Tư duy phê phán

- Tư duy sáng tạo

- Kỹ năng ra quyết định

- Kỹ năng giải quyết vấn đề

Tóm lại, trong cuộc sống, các kỹ năng sống thường không hoàn toàn tách rời nhau và để đạt được hiệu quả mong muốn thì việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ không nên giảng dạy riêng biệt mà phải được thực hiện như là một phần không thể tách rời của các chương trình giáo dục đa dạng gồm giáo dục sức khỏe thể chất, giáo dục trách nhiệm công dân,

Trang 29

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng và đặc điểm của giáo dục KNS cho học sinh THCS ở các thành phố lớn

1.1.5.1 Đặc điểm tâm-sinh lý lứa tuổi của học sinh THCS

Lứa tuổi học sinh trung học cơ sở từ lớp 6 đến lớp 9 (còn gọi là lứa tuổi thiếu niên) là giai đoạn phát triển của trẻ từ 11 đến 15 tuổi Lứa tuổi này có một

vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em vì nó là thời

kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành và được phản ánh bằng những tên gọi khác nhau như:"thời kỳ quá độ”,"tuổi khó bảo”,"tuổi khủng hoảng”,"tuổi bất trị”

Đây là lứa tuổi có bước phát triển nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các

em đang tách dần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn (người trưởng thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt phát triển: thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức… của thời kỳ này [4]

Ở lứa tuổi này có sự tồn tại song song"vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn”, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phát dục, điều kiện sống và hoạt động… của các em Mặt khác, ở những em cùng độ tuổi lại

có sự khác biệt về mức độ phát triển các khía cạnh khác nhau của tính người lớn - điều này do hoàn cảnh sống, hoạt động khác nhau của các em tạo nên Hoàn cảnh đó có cả hai mặt:

- Mặt thứ nhất: Những điểm yếu của hoàn cảnh kiềm hãm sự phát triển tính người lớn: đó là trẻ chỉ bận tâm vào việc học tập, không có những nghĩa vụ khác, nhiều bậc cha mẹ có xu thế không để cho trẻ hoạt động, làm những công việc khác nhau của gia đình, của xã hội

- Mặt thứ hai: Những yếu tố của hoàn cảnh thúc đẩy sự phát triển tính người lớn: đó là sự gia tăng về thể chất, về giáo dục, nhiều bậc cha mẹ quá bận, gia đình gặp khó khăn trong đời sống, đòi hỏi trẻ phải lao động nhiều để sinh sống Điều đó đưa đến trẻ sớm có tính độc lập, tự chủ hơn

Trang 30

Phương hướng phát triển tính người lớn ở lứa tuổi này có thể xảy ra theo các hướng sau:

- Đối với một số em, tri thức sách vở làm cho các em hiểu biết nhiều, nhưng còn nhiều mặt khác nhau trong đời sống thì các em hiểu biết rất ít

- Có những em ít quan tâm đến việc học tập ở nhà trường, mà chỉ quan tâm đến những vấn đề làm thế nào cho phù hợp với"mốt”, coi trọng việc giao tiếp với người lớn, với bạn lớn tuổi để bàn bạc, trao đổi với họ về các vấn đề trong cuộc sống để tỏ ra mình cũng như người lớn

- Ở một số em khác không biểu hiện tính người lớn ra bên ngoài, nhưng thực tế đang cố gắng rèn luyện mình có những đức tính của người lớn như: dũng cảm, tự chủ, độc lập, e ấp, dịu dàng, không còn quan hệ với bạn khác phái như trẻ con

Thời kỳ thiếu niên quan trọng ở chỗ: trong thời kỳ này những cơ sở, phương hướng chung của sự hình thành quan điểm xã hội và đạo đức của nhân cách được hình thành, chúng sẽ được tiếp tục phát triển trong tuổi thanh niên

Hiểu rõ vị trí, ý nghĩa của giai đoạn phát triển tâm lý thiếu niên sẽ giúp ta

có cách đối xử đúng đắn và giáo dục để các em có một nhân cách toàn diện

1.1.5.2 Đặc điểm của giáo dục KNS cho học sinh THCS ở các thành phố lớn

Sự phát triển nhanh - mạnh, với quy mô lớn về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội ở các thành phố lớn đã tạo ra những khác biệt trong phát triển giáo dục của các thành phố lớn so với các đô thị nhỏ, các khu vực nông thôn, đặc biệt là các vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn Tính phát triển không đều nói chung, phát triển không đều về giáo dục nói riêng (do tác động của sự phát triển không đều về kinh tế) là một tính quy luật Với giáo dục KNS cho học sinh THCS cũng như vậy

Từ đặc điểm về phát triển kinh tế xã hội, phát triển giáo dục của các thành phố lớn, có thể xác định 2 đặc điểm chính của giáo dục KNS cho học sinh THCS ở các thành phố lớn như sau:

Trang 31

- Ở các thành phố lớn, không chỉ nhu cầu được giáo dục KNS của học sinh THCS phát triển mà yêu cầu về giáo dục KNS cho học sinh THCS cũng rất cao

Học sinh THCS có nhiều điều kiện để tham gia vào các hoạt động, các mối quan hệ đa dạng, sinh động tại các thành phố lớn Khi tham gia vào các hoạt động và quan hệ này, theo đặc điểm của lứa tuổi các em luôn khao khát gặt hái được những thành công Tuy nhiên, trước khi được giáo dục KNS, chính sự thiếu hụt KNS là rào cản đến với những thành công như mong muốn của các em Sự thiếu hụt KNS do chưa được giáo dục KNS đã hạn chế khả năng và mức độ thành công của học sinh THCS trong nhiều hoạt động và quan

hệ là yếu tố kích thích nhu cầu được giáo dục KNS của học sinh THCS ở các thành phố lớn

Mặt khác, do tính đa dạng, phức tạp trong môi trường sống ở các thành phố lớn nên những rủi ro đối với học sinh THCS cũng cao hơn Tình trạng học sinh THCS mắc các tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật có dấu hiệu gia tăng cả

về tính chất lẫn mức độ nghiêm trọng so với các khu vực khác Thực tế này đòi hỏi phải tăng cường giáo dục KNS cho học sinh THCS ở các thành phố lớn

- Giáo dục KNS cho học sinh THCS ở các thành phố lớn vừa thuận lợi nhưng cũng gặp không ít khó khăn

Thuận lợi vì có nhiều chủ thể (cá nhân và các tổ chức) khác nhau có thể cung cấp dịch vụ giáo dục về KNS cho học sinh THCS Theo quy luật cung cầu, khi học sinh THCS có nhu cầu được giáo dục KNS thì sẽ xuất hiện những chủ thể đáp ứng nhu cầu đó cho học sinh Có thể nhận thấy, ngay cả khi giáo dục học đường chưa tổ chức giáo dục KNS cho học sinh thì ngoài xã hội đã có nhiều cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ giáo dục KNS cho học sinh THCS Thêm vào đó, với điều kiện về cơ sở vật chất cũng như tài chính, các hình thức giáo dục KNS cho học sinh THCS được thực hiện rất đa dạng, phong phú, hấp dẫn và lôi cuốn được học sinh

Trang 32

Giáo dục KNS cho học sinh THCS ở các thành phố lớn cũng gặp không

ít khó khăn Những khó khăn này thể hiện ở các phương diện như: khó thống nhất các nội dung giáo dục KNS cho học sinh THCS; mức độ đảm bảo các yêu cầu sư phạm của các phương pháp, hình thức giáo dục KNS cho học sinh ít được kiểm soát; đánh giá KNS của học sinh THPT không được thực hiện có hệ thống, v.v Tất cả những điều này đòi hỏi các trường THCS ở các thành phố lớn phải chủ động, tích cực trong việc giáo dục KNS cho học sinh đồng thời phải phát huy được vai trò chủ đạo của giáo dục nhà trường trong giáo dục KNS cho học sinh

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm về quản lý

Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý, cụ thể như sau:

Từ điển Từ và ngữ Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân (1989) có ghi:"Quản

lý là phụ trách việc chăm nom và sắp đặt công việc trong một tổ chức”

Còn theo Nguyễn Ngọc Quang (1989), nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lý luận dạy học, đã nêu về khái niệm quản lý trong tập bài giảng"Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục như sau:"Quản lý là sự tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động gọi chung là khách thể quản lý, nhằm thực hiện các hoạt động để đạt được mục tiêu dự kiến”

Trần Kiểm (1997), trong quá trình"Quản lý giáo dục và trường học"dùng cho học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học đã viết:"Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”

Và cũng chính Nguyễn Ngọc Quang (1989) trong tác phẩm của mình đã nêu:"Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản

lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định.”

Trang 33

Còn Nguyễn Bá Sơn (2000), trong tác phẩm"Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lý"đã viết:"Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động” Như vậy, có thể nói: Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất

Tóm lại, quản lý là một khoa học vì nó nghiên cứu, phân tích công việc quản lý, các quan hệ quản lý trong tổ chức Nó tổng quát hóa các kinh nghiệm tốt thành các nguyên tắc và lý thuyết áp dụng cho mọi hình thức quản lý tương

tự Nó cung cấp khái niệm cơ bản làm nền tảng cho việc nghiên cứu các môn học về quản lý

Để quản lý có hiệu quả, nhà quản lý phải linh hoạt vận dụng các lý thuyết vào những tình huống cụ thể Nó đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao để đạt tới mục tiêu Nghệ thuật này chủ yếu phải được học ngay trong thực tế

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Theo tác giả Hồ Văn Liên, trong tập bài giảng về"Tổ chức và quản lý giáo dục trường học thì:"Quản lý giáo dục là tác động có tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý giáo dục đến khách thể quản lý trong một chức, làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”

Cụ thể hơn:"Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục có tổ chức của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên đối tượng giáo dục

và khách thể quản lý giáo dục về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế,…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho

sự phát triển của đối tượng”

Trang 34

Như vậy quản lý giáo dục là một loại hình quản lý được hiểu là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa tới hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất Trong tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý có sự tác động của người đến người Đó là sự tác động qua lại tạo thành một loại quan hệ

xã hội đặc biệt là quan hệ quản lý

Tóm lại, quản lý giáo dục là một loại lao động điều khiển lao động Quản

lý giáo dục trong xã hội hiện nay là hướng tới việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

Ở cấp độ cấp bách, quản lý giáo dục là sự quản lý hình thành và phát triển nhân cách

Bản chất của quản lý giáo dục được biểu hiện ở các chức năng quản lý Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý trong những năm gần đây đã đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về năm chức năng cơ bản của quản

lý, đó là:

Kế hoạch hóa tức là lập kế hoạch, phổ biến kế hoạch hoạt động

Tổ chức gồm tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động, tổ chức nhân sự,

phân công trách nhiệm trong thực hiện kế hoạch hoạt động

Kích thích nghĩa là khuyến khích, tạo động cơ hoạt động

Kiểm tra gồm theo dõi thực hiện, kiểm soát, kiểm kê, hạch toán, phân

tích quá trình thực hiện

Và điều phối nghĩa là phối hợp, điều chỉnh công tác

Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý nêu trên tạo nên nội dung của quá trình quản lý, nội dung làm việc của chủ thể quản lý, phương pháp quản lý và là

cơ sở để phân công lao động quản lý Vậy:"Quản lý giáo dục là quá trình đạt đến mục tiêu giáo dục của hệ thống giáo dục bằng cách vận dụng các chức

năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra,…”

Trang 35

1.2.3 Khái niệm KNS

Theo nhóm biên soạn tài liệu giáo dục KNS của vụ giáo dục thể chất mà chủ biên là Nguyễn Võ Kỳ Anh thì:"KNS là khả năng có được những hành vi thích nghi và tích cực, cho phép chúng ta xử trí một cách hiệu quả các đòi hỏi

và thử thách của cuộc sống thường ngày"[1]

Định nghĩa vừa nêu trên cũng trùng lặp với định nghĩa về KNS của tổ chức Y tế thế giới WHO:"Kỹ năng sống là khả năng thích nghi và những hành

vi tích cực để cá nhân có thể đáp ứng hiệu quả những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày”

Như vậy, KNS khuyến khích thái độ tích cực, phòng ngừa và giảm thiểu các hành vi nguy cơ xấu Nó giúp con người phát huy sức mạnh nội lực để có thể làm chủ được cuộc sống của mình, sống khỏe mạnh, hạnh phúc, có mục đích, có ý nghĩa

Còn theo UNICEF:"KNS là tập hợp nhiều kỹ năng tâm lý xã hội và giao tiếp cá nhân giúp con người đưa ra những quyết định có cơ sở, giao tiếp một cách hiệu quả, phát triển các kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân nhằm giúp

họ có cuộc sống lành mạnh và có hiệu quả Từ kỹ năng sống có thể được thể hiện thành những hành động cá nhân và những hành động đó sẽ tác động đến hành động của những người khác cũng như dẫn đến những hành động nhằm thay đổi môi trường xung quanh, giúp nó trở nên lành mạnh”

1.2.4 Khái niệm giáo dục KNS

Theo tác giả Nguyễn Thanh Bình, trong giáo trình chuyên đề"Giáo dục

kỹ năng sống”: Giáo dục KNS là hình thành cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và các

kỹ năng thích hợp

Trang 36

Việc giáo dục những KNS chính là sự bổ sung về kiến thức và năng lực cần thiết cho các cá nhân thanh thiếu niên học sinh để họ có thể hoạt động độc lập và giúp họ chủ động tránh được những khó khăn trong thực tế đời sống

Đối với học sinh, nhất là học sinh bậc trung học cơ sở, giáo dục kỹ năng sống là môn học trang bị những tri thức giúp học sinh hình thành những kỹ năng sống cần thiết, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của con người với môi trường sống Thông qua hoạt động giáo dục kỹ năng sống sẽ trang bị thêm cho học sinh những kỹ năng tự chủ, kỹ năng nói không, khả năng tự đưa ra quyết định và thích nghi, biết chấp nhận, hóa giải được những tác động tiêu cực trong cuộc sống xung quanh

Giáo dục KNS là hoạt động giúp con người học có khả năng về mặt tâm

lý xã hội để phán đoán và ra quyết định tích cực, nghĩa là để nói không với cái"xấu” Nhưng giáo dục KNS cho trẻ không phải là đưa ra những câu hỏi thông thường mà giáo dục KNS nhằm hướng đến thay đổi hành vi

Công tác giáo dục KNS cho học sinh chỉ đạt được kết quả tốt khi nó có

sự tác động đồng thời của các lực lượng giáo dục: Nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội

1.2.5 Khái niệm bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS

Năng lực: Là tổng thể những thuộc tính độc đáo của một cá nhân phù

hợp với một hoạt động, một lĩnh vực nhất định và làm cho hoạt động đó đạt hiệu quả Trong tâm lí học, khái niệm năng lực được hiểu như là một tổ hợp các phẩm chất sinh lí - tâm lí phù hợp với yêu cầu của một hoạt động hoặc một lĩnh vực hoạt động nào đó, nó là cơ sở đảm bảo cho hoạt động của con người đạt hiệu quả cao Năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện, bồi dưỡng

Năng lực sư phạm: Là khả năng của người giáo viên có thể có thể thực

hiện những hoạt động sư phạm Giáo viên có năng lực sư phạm là người đã tích

Trang 37

lũy được vốn tri thức, hiểu biết và kĩ năng nhất định để làm tốt hoạt động giảng dạy và giáo dục

Năng lực giáo dục KNS: Là một thành tố quan trọng của năng lực sư

phạm, bao gồm trong nó những kỹ năng chuyên biệt về giáo dục KNS như: Kỹ năng sử dụng các phương pháp, hình thức giáo dục trẻ; Kỹ năng tổ chức, phối hợp các lực lượng giáo dục; Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục nội khóa, ngoại khóa…nhằm trang bị cho HS những kỹ năng sống cơ bản, giúp các em vượt qua khó khăn, thách thức trong cuộc sống, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội

Bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho GV: Là trang bị thêm kiến

thức và kỹ năng nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực giáo dục KNS cho giáo viên

1.3 Những nét đặc trưng của quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên THCS

1.3.1 Quản lý của Hiệu trưởng với công tác giáo dục KNS cho học sinh

Hiệu Trưởng quản lý chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh: Cũng như tất cả các hoạt động giáo dục khác, để thực hiện đạt hiệu quả công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, người Hiệu trưởng phải quản lý chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống, đó là:"Chuyển dịch kiến thức, thái độ và giá trị thành thao tác, hành động và thực hiện thuần thục các thao tác, hành động đó như khả năng thực tế theo xu hướng tích cực và mang tính chất xây dựng” Muốn vậy, người Hiệu trưởng phải đảm bảo việc chỉ đạo thực hiện một số nguyên tắc sau:

Giáo dục học sinh qua thực tiễn sinh động của xã hội: Nguyên tắc này đòi hỏi nhà trường phải gắn liền với đời sống thực tiễn của xã hội, của cả nước

và địa phương, phải nhạy bén với tình hình chuyển biến của địa phương và của

Trang 38

cả nước, đưa những thực tiễn đó vào những giờ lên lớp, vào những hoạt động của nhà trường để giáo dục các em học sinh

Giáo dục theo nguyên tắc tập thể: Nguyên tắc này thể hiện ở cả 3 nội dung: Hướng dẫn, học sinh trong sinh hoạt tập thể; Giáo dục các phẩm chất, các kỹ năng bằng sức mạnh của tập thể; Giáo dục học sinh tinh thần vì tập thể Bởi vì tập thể ở đây có vai trò làm nảy nở, khuyến khích các phẩm chất tốt đẹp như tinh thần tập thể, tính tổ chức kỷ luật, tình đồng chí và tình bạn, tinh thần hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau, tính khiêm tốn học hỏi mọi người,… nó phát huy

và có tác dụng điều chỉnh những động cơ kích thích bên trong góp phần rất lớn vào việc giáo dục kỹ năng sống cũng như việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh

Giáo dục kỹ năng sống phải phối hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh và đặc điểm hoàn cảnh cá nhân học sinh: Đối với học sinh trung học cơ sở, là lứa học sinh có đặc điểm quá độ, phức tạp và nhiều mâu thuẫn trong sự phát triển tâm lý cũng như sinh lý lứa tuổi Các em dễ vui, dễ buồn, dễ hăng say, dễ chán nản, muốn hiểu biết nhiều và làm nhiều việc lớn nhưng vì khả năng còn hạn chế nên dễ nảy sinh mâu thuẫn giữa ước mơ và năng lực Do đó, công tác giáo dục kỹ năng sống cần phải chú ý những đặc điểm đó đồng thời chú ý đến cá tính, giới tính của các em để có hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phong phú, sinh động cũng như có phương pháp giáo dục thích hợp

Hiệu Trưởng quản lý chỉ đạo công tác giáo dục kỹ năng sống thông qua công tác xây dựng kế hoạch giáo dục: Việc xây dựng kế hoạch là một công đoạn không thể thiếu được trong quản lý bất kỳ một công tác nào của Hiệu Trưởng Có xây dựng kế hoạch, người Hiệu Trưởng mới xác định được mục tiêu sẽ đạt đến, các biện pháp thực hiện, thời gian tiến hành và hoàn thành, chỉ tiêu cần đạt, … Tránh trường hợp được chăng hay chớ, tới đâu hay tới đó

Trang 39

Để việc xây dựng kế hoạch giáo dục được tốt, người Hiệu Trưởng phải dựa trên cơ sở tình hình cụ thể của học sinh, của đội ngũ giáo viên trường mình trong năm học, của địa phương mà trường đóng để định ra nội dung, yêu cầu, biện pháp cho thích hợp Việc nắm tình hình thực tế đội ngũ giáo viên và học sinh phải bao gồm tình hình có tính chất thường xuyên, lâu dài, phổ biến và tình hình có tính chất thời sự, tình hình cá biệt, có thể ảnh hưởng tiêu cực ít nhiều đối với tập thể học sinh trường

1.3.2 Quản lý của Hiệu trưởng về bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên THCS

Bằng nhiều hình thức và nhiều biện pháp, người Hiệu Trưởng cần làm cho tập thể sư phạm của nhà trường nhận thức được rằng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là công tác cấp thiết, cần tiến hành thường xuyên, liên tục, ở mọi lúc, mọi nơi; trong tất cả các hoạt động đều có thể và phải thực hiện yêu cầu này Một giờ dạy trên lớp không chỉ đơn thuần là truyền thụ kiến thức khoa học cho học sinh mà còn là rèn các thao tác, kỹ năng học tập, ứng xử, giáo dục cho các em những hành vi, cử chỉ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan đúng đắn… như: trong một giờ tập thể dục không chỉ yêu cầu học sinh biết kỹ thuật động tác mà còn yêu cầu các em phải rèn luyện được ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tập thể, thao tác linh hoạt để rèn luyện phát triển thể chất tự bảo vệ bản thân tránh được bệnh tật … Với những bài dạy thuộc các môn khoa học xã hội có khả năng rất phong phú trong việc giáo dục những nhận thức chính trị đúng đắn, những tình cảm đạo đức tốt như: tình yêu quê hương đất nước, yêu lao động, lòng tự hào dân tộc, lòng căm ghét bọn cướp nước, bán nước,

"Chuẩn bị cho các em một cuộc sống có trách nhiệm trong một xã hội tự do, với tinh thần hiểu biết, hòa bình, khả năng dung thứ, bình đẳng về giới tính, và hữu nghị, "theo Công ước quốc tế về quyền trẻ em rất phù hợp với mục tiêu giáo dục kỹ năng sống Còn những bài học về các môn tự nhiên lại có khả năng

Trang 40

giáo dục cho học sinh lòng yêu thiên nhiên, yêu đất nước, tác phong khoa học, tính chính xác, tính cần cù, kiên trì, nhẫn nại, lòng ham thích khoa học, chống

mê tín dị đoan,… những kỹ năng tính toán, tư duy phân tích, phê phán, kỹ năng giải quyết vấn đề,

Nói chung, nhiều bài giảng nếu dạy tốt theo nghĩa đầy đủ là: Đảm bảo tính chính xác khoa học, có hệ thống, có trọng tâm và dạy với cả lương tâm người thầy thì tự bản thân những giờ lên lớp đó đã mang tính giáo dục cao, đạt được hiệu quả ở cả ba thành tố của học vấn, đó là: kiến thức, kỹ năng và thái độ

Tuy nhiên người Hiệu Trưởng cũng cần lưu ý giáo viên tránh lối giáo dục kỹ năng sống một cách đơn giản, lý thuyết sáo rỗng, gượng ép hoặc đơn điệu,… bởi sẽ kém hiệu quả, mất đi tác dụng giáo dục vì bản thân các kỹ năng sống là khả năng ứng xử theo những cách nhất định trong một môi trường cụ thể phù hợp với các giới hạn về kinh tế, xã hội và văn hóa mà người ta sống; giáo dục kỹ năng sống phải là hoạt động sinh động bổ sung cho các cá nhân thanh thiếu niên học sinh về kiến thức và năng lực cần thiết

để họ có thể hoạt động độc lập và giúp họ chủ động tránh được những khó khăn trong thực tế đời sống

1.4 Các phương pháp quản lý của Hiệu trưởng về bồi dưỡng năng lực giảng dạy KNS cho giáo viên THCS

Trước hết ta cần phải nhớ lại rằng: Các phương pháp quản lý giáo dục của Hiệu trưởng chính là cách thức tác động đến khách thể quản lý bằng việc

sử dụng các phương tiện khác nhau của hệ thống quản lý giáo dục nhằm đạt được mục tiêu quản lý giáo dục [35]

Các phương pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho GV của Hiệu Trưởng gồm:

* Phương pháp tổ chức hành chính: là phương pháp tác động trực tiếp

bằng những quyết định, bằng mệnh lệnh có tính bắt buộc của Hiệu trưởng đối

Ngày đăng: 22/12/2015, 14:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Lê Minh Châu (2003), UNICEF Việt Nam và giáo dục kỹ năng sống cho thanh thiếu niên, Báo cáo tại Hội thảo"Chất lƣợng giáo dục và kỹ năng sống"từ 23-25/10/2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lƣợng giáo dục và kỹ năng sống
Tác giả: Lê Minh Châu
Năm: 2003
7. Nguyễn Việt Cường (2000),"Giáo dục kỹ năng sống là việc làm quan trọng và cần thiết", Tạp chí AIDS và Cộng đồng, số 4/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống là việc làm quan trọng và cần thiết
Tác giả: Nguyễn Việt Cường
Năm: 2000
10. Lê Kim Dung (2003), Chương trình thực nghiệm giáo dục sống khỏe mạnh và kỹ năng sống với sự hỗ trợ của UNICEF, Báo cáo tại Hội thảo"Chất lƣợng giáo dục và kỹ năng sống"từ 23-25/10/2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lƣợng giáo dục và kỹ năng sống
Tác giả: Lê Kim Dung
Năm: 2003
21. Trần Viết Lưu (2004),"Suy nghĩ về các giải pháp phát triển giáo dục phổ thông nước ta hiện nay", Tạp chí Giáo Dục, 92/2004, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về các giải pháp phát triển giáo dục phổ thông nước ta hiện nay
Tác giả: Trần Viết Lưu
Năm: 2004
31. Hoàng Tâm Sơn (2007),"Bài giảng Khoa học quản lý giáo dục”, Trường Đại học Sƣ phạm Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Hoàng Tâm Sơn
Năm: 2007
32. Huỳnh Văn Sơn (2007),"Tự đánh giá về mình - thước đo đầu tiên của kỹ năng sống”, Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự đánh giá về mình - thước đo đầu tiên của kỹ năng sống
Tác giả: Huỳnh Văn Sơn
Năm: 2007
33. Huỳnh Văn Sơn (2008), "Kỹ năng sống, ai cũng cần nhƣng không phải ai cũng có” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng sống, ai cũng cần nhƣng không phải ai cũng có
Tác giả: Huỳnh Văn Sơn
Năm: 2008
34. Huỳnh Văn Sơn (2008), Tài liệu đọc thêm, Lớp huấn luyện"Bạn trẻ và kỹ năng sống” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bạn trẻ và kỹ năng sống
Tác giả: Huỳnh Văn Sơn
Năm: 2008
35. Nguyễn Đức Thạc (2004),"Rèn luyện kỹ năng sống một hướng tiếp cận mới về chất lƣợng giáo dục đào tạo", Tạp chí Giáo dục, số 81/2004, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kỹ năng sống một hướng tiếp cận mới về chất lƣợng giáo dục đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Thạc
Năm: 2004
36. Lưu Thu Thủy (2003),"Giáo dục giá trị đạo đức truyền thống cho học sinh THPT qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho sinh viên sƣ phạm - một vấn đề cấp thiết", Tạp chí Giáo dục, số 71/2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giá trị đạo đức truyền thống cho học sinh THPT qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho sinh viên sƣ phạm - một vấn đề cấp thiết
Tác giả: Lưu Thu Thủy
Năm: 2003
1. Nguyễn Võ Kỳ Anh (1998), Bộ Giáo dục đào tạo, Vụ giáo dục thể chất, Giáo dục kỹ năng sống trong giáo dục sức khỏe cho học sinh, Cục xuất bản Bộ Văn hóa, Hà Nội Khác
2. Bộ Giáo dục đào tạo (2000), Điều lệ trường trung học, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Thanh Bình (2006), Giáo dục kĩ năng sống, Chuyên đề cao học, ĐHSP Hà Nội Khác
4. Nguyễn Thanh Bình (2007), Giáo dục kỹ năng sống, Giáo trình dành cho sinh viên Cao đẳng sƣ phạm, NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội Khác
5. Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Kim Dung, Lưu Thu Thủy, Vũ Thị Sơn (2003), Những nghiên cứu và thực hiện chương trình giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, Hà Nội Khác
8. Chiến lƣợc phát triển Giáo dục giai đoạn 2011-2020 Khác
11. Dương Tự Đam (1999), Gia đình trẻ và việc hình thành nhân cách thanh niên, NXB Thanh Niên Khác
12. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Khác
13. Vương Thanh Hương, Nguyễn Minh Đức (1995), Thực trạng phạm tội của học sinh - sinh viên Việt Nam trong mấy năm gần đây và vấn đề giáo dục pháp luật trong nhà trường, Viện Nghiên cứu và Phát triển giáo dục, Hà Nội Khác
14. Đặng Xuân Hải. Cơ cấu tổ chức và quản lý hệ thống giáo dục quốc dân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên - Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên THCS quận ngô quyền, thành phố hải phòng
Bảng 2.1. Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên (Trang 51)
Bảng 2.2. Tổng hợp ý kiến đánh giá của chuyên gia về phẩm chất - Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên THCS quận ngô quyền, thành phố hải phòng
Bảng 2.2. Tổng hợp ý kiến đánh giá của chuyên gia về phẩm chất (Trang 52)
Bảng 2.4 Tổng hợp ý kiến tự đánh giá của Hiệu trưởng, Hiệu phó về xác  định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, nguồn lực bồi dưỡng - Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên THCS quận ngô quyền, thành phố hải phòng
Bảng 2.4 Tổng hợp ý kiến tự đánh giá của Hiệu trưởng, Hiệu phó về xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, nguồn lực bồi dưỡng (Trang 55)
Bảng 2.5. Tổng hợp điều tra việc lập kế hoạch bồi dƣỡng năng lực GD  KNS cho GV của Hiệu trưởng các trường THCS quận Ngô Quyền - Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên THCS quận ngô quyền, thành phố hải phòng
Bảng 2.5. Tổng hợp điều tra việc lập kế hoạch bồi dƣỡng năng lực GD KNS cho GV của Hiệu trưởng các trường THCS quận Ngô Quyền (Trang 56)
Hình thức bồi dƣỡng năng - Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên THCS quận ngô quyền, thành phố hải phòng
Hình th ức bồi dƣỡng năng (Trang 58)
Bảng 2.6. Tổng hợp điều tra việc thực hiện kế hoạch và nội dung bồi dưỡng  năng lực GD KNS cho GV của Hiệu trưởng các trường THCS quận Ngô Quyền - Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên THCS quận ngô quyền, thành phố hải phòng
Bảng 2.6. Tổng hợp điều tra việc thực hiện kế hoạch và nội dung bồi dưỡng năng lực GD KNS cho GV của Hiệu trưởng các trường THCS quận Ngô Quyền (Trang 58)
Bảng 2.7. Kết quả điều tra GV về việc quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi  dưỡng năng lực giáo dục KNS cho GV của các trường THCS quận Ngô quyền - Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên THCS quận ngô quyền, thành phố hải phòng
Bảng 2.7. Kết quả điều tra GV về việc quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho GV của các trường THCS quận Ngô quyền (Trang 59)
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát GV về quản lý phương tiện, môi trường và các  điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dƣỡng năng lực giáo dục KNS cho GV của - Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên THCS quận ngô quyền, thành phố hải phòng
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát GV về quản lý phương tiện, môi trường và các điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dƣỡng năng lực giáo dục KNS cho GV của (Trang 60)
Bảng 3.1. Kết quả trƣng cầu ý kiến về mức độ cấn thiết của các biện pháp  quản lí bồi dƣỡng năng lực GD KNS cho giáo viên THCS quận Ngô Quyền - Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên THCS quận ngô quyền, thành phố hải phòng
Bảng 3.1. Kết quả trƣng cầu ý kiến về mức độ cấn thiết của các biện pháp quản lí bồi dƣỡng năng lực GD KNS cho giáo viên THCS quận Ngô Quyền (Trang 82)
Bảng 3.2. Kết quả trƣng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp quản - Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên THCS quận ngô quyền, thành phố hải phòng
Bảng 3.2. Kết quả trƣng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp quản (Trang 83)
Hình  thức,  tăng  cường  các - Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên THCS quận ngô quyền, thành phố hải phòng
nh thức, tăng cường các (Trang 101)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w