1.2.5 Dòng xe Mitsubishi Outlander Sport: Hình 1.13 Mitsubishi Outlander Sport Mẫu SUV hoàn toàn mới Mitsubishi Outlander Sport được gới thiệu đến khách hàng Việt Nam vào giữa đầu thán
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỆN LẠNH TRÊN CÁC DÒNG XE
ĐIỆN-ÔTÔ CỦA MITSUBISHI
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Quan Thanh Nguyễn Quốc Nho(MSSV:1117704)
Ngành : Cơ khí giao thông – Khóa : 37
Tháng 5/2015
Trang 2BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ -
Cần Thơ, ngày 25 tháng 01 năm 2015
PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CHO SINH VIÊN
NĂM HỌC: 2014 – 2015
1 Họ và tên cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Quan Thanh
2 Tên đề tài: Nghiên cứu hệ thống điện-điện lạnh trên các dòng xe ô tô của Mitsubishi
3 Địa điểm thực hiện: Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô Cần Thơ
4 Số lượng sinh viên thực hiện: 01
5 Thời gian thực hiện: từ ngày 12/01 đến 08/05/2015
6 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Nho MSSV: 1117704
7 Mục tiêu đề tài: Nghiên cứu tìm hiểu hệ thống điện-điện lạnh trên các dòng xe ô
tô của Mitsubishi
8 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài:
a Giới thiệu về hãng Mitsubishi
Trang 3Lời cảm ơn
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, các bạn và các anh chị trong công ty em thực tập
Đến nay, đề tài cũng đã hoàn thành được các yêu cầu đặt ra, em xin chân thành cám ơn: quý thầy cô bộ môn Kỹ thuật cơ khí, Khoa Công Nghệ, trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là thầy Nguyễn Quan Thanh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này và các anh chị trong công ty Cổ Phần Cơ Khí
Ô Tô Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Do thời gian thực hiện và kiến thức của em còn hạn chế nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng các bạn để nội dung đề tài của em được hoàn thiện hơn
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn nào cùng cấp khác
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
Người thực hiện
Nguyễn Quốc Nho
Trang 5Nhận xét của cơ sở thực tập
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày…tháng…năm
Cán bộ hướng dẫn
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày…tháng…năm
Giáo viên hướng dẫn
Trang 7Nhận xét của giáo viên phản biện
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…………
Cần Thơ, ngày…tháng…năm
Giáo viên phản biện
Trang 8TÓM TẮT ĐỀ TÀI
1 Đặt vấn đề:
Hòa trong bối cảnh phát triển chung của ngành công nghiệp thế giới Ngành công nghiệp ô tô ngày càng khẳng định hơn nữa vị thế vượt trội của mình so với các ngành công nghiệp khác Không còn đơn thuần là những chiếc xe chỉ được coi như một phương tiện phục vụ đi lại, vận chuyển Những phiên bản xe mới lần lượt ra đời, kết hợp giữa những bước đột phá về công nghệ kỹ thuật và những nét sáng tạo thẩm mỹ tạo nên những chiếc xe đáp ứng được kỳ vọng của người tiêu dùng
Ngày nay, một chiếc xe ô tô không những phải đảm bảo về tính năng an toàn cho người sử dụng mà nó còn phải đảm bảo cung cấp được các thiết bị tiện nghi nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Một trong
số đó là hệ thống điện-điện lạnh Nhờ sự tiến bộ của khoa học công nghệ mà
hệ thống này ngày càng được hoàn thiện và phát triển Đem lại sự thoải mái, tiện nghi và dễ chịu cho người sử dụng
Hiện nay, việc sử dụng ô tô ở Việt Nam đã trở nên rất phổ biến Hệ thống điện cũng như hệ thống điều hòa không khí được trang bị trên xe cũng ngày càng hiện đại, các xe được trang bị hệ thống điều hòa tự động chiếm một
số lượng ngày càng nhiều Điều đó đồng nghĩa với việc nhu cầu sửa chữa của
hệ thống điện-điện lạnh cũng ngày càng lớn Vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với người thợ, người kỹ sư ô tô đó là phải trang bị những kiến thức chuyên môn
về hệ thống này cũng như rèn luyện nâng cao trình độ để đáp ứng được với sự phát triển không ngừng của ngành công nghiệp ô tô
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu hệ thống điện-điện lạnh trên các dòng xe Mitsubishi
- Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt của hệ thống điện
Trang 93 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp quan sát
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC viii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ HÃNG XE MITSUBISHI 1
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1
1.2 CÁC DÒNG XE MITSUBISHI TẠI VIỆT NAM 7
1.2.1 Dòng xe Mitsubishi Attrage 7
1.2.2 Dòng xe Mitsubishi Grandis 8
1.2.3 Dòng xe Mitsubishi Jolie 9
1.2.4 Dòng xe Mitsubishi Mirage 10
1.2.5 Dòng xe Mitsubishi Outlander Sport 11
1.2.6 Dòng xe Mitsubishi Pajero 12
1.2.7 Dòng xe Mitsubishi Pajero Sport 13
1.2.8 Dòng xe Mitsubishi Triton 14
1.2.9 Dòng xe Mitsubishi Zinger 16
CHƯƠNG 2 TỔNG QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN 18
2.1 Giới thiệu chung về hệ thống điện 18
2.2.1 Ắc quy 20
2.2.2 Máy phát điện 21
2.2.2.1 Cấu tạo máy phát điện xoay chiều 22
2.2.2.2 Nguyên lý sinh điện của máy phát điện xoay chiều 3 pha 23
2.2.2.3 Bộ chỉnh lưu 23
2.3 Hệ thống thông tin và hiển thị 24
2.4 Hệ thống chiếu sáng - tín hiệu 25
2.4.1 Hệ thống chiếu sáng 25
2.4.2 Hệ thống tín hiệu 26
2.4.2.1 Hệ thống còi và chuông nhạc 26
2.4.2.2 Hệ thống báo rẽ và báo nguy 26
2.4.2.3 Hệ thống đèn phanh, đèn kích thước 27
2.4.2.4 Hệ thống báo sự cố hệ thống đèn tín hiệu 27
Trang 11Mục lục
2.5.1 Hệ thống phanh chống bó cứng ABS 28
2.5.1.1 Giới thiệu hệ thống ABS 28
2.5.1.2 Chu trình điều khiển của hệ thống ABS 29
2.5.2 Hệ thống túi khí an toàn 30
2.5.2.1 Nhiệm vụ của túi khí an toàn 30
2.5.2.2 Nguyên lý hoạt động của túi khí an toàn 30
2.5.3 Hệ thống báo động ô tô 31
2.5.3.1 Cảm biến báo động cánh cửa 33
2.5.3.2 Cảm biến va chạm 34
2.6 Hệ thống âm thanh 34
2.7 Các hệ thống phụ khác trên xe 35
2.7.1 Hệ thống điều hòa không khí 35
2.7.2 Hệ thống sấy kính phía sau 36
2.7.3 Hệ thống rửa kính và gạt mưa 36
2.7.4 Hệ thống điều khiển ghế người lái và ghế hành khách 37
2.8 Chẩn đoán và khắc phục những hư hỏng thường gặp của hệ thống cung cấp điện 37
2.8.1 Đèn báo nạp hoạt động không bình thường 38
2.8.1.1 Đèn báo nạp không sáng khi khóa điện bật ON 38
2.8.1.2 Đèn báo nạp không tắt sau khi động cơ khởi động 38
2.8.1.3 Đèn nạp thỉnh thoảng sáng khi động cơ hoạt động 38
2.8.2 Ắc quy yếu, hết điện 39
2.8.3 Ắc quy bị nạp quá mức 39
2.8.4 Tiếng ồn khác thường 39
CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ/ĐIỆN LẠNH Ô TÔ 40
3.1 Giới thiệu về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 40
3.2 Chức năng của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 40
3.2.1 Chức năng điều khiển nhiệt độ và tuần hoàn không khí trong xe
42
3.2.1.1 Chức năng sưởi ấm 42
3.2.1.2 Chức năng làm mát 42
3.2.2 Chức năng hút ẩm và lọc gió 43
3.2.2.1 Chức năng hút ẩm 43
Trang 123.2.2.2 Chức năng lọc gió 43
3.2.3 Chức năng loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn 44
3.3 Phân loại hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 44
3.3.1 Phân loại theo vị rí lắp đặt 44
3.3.1.1 Kiểu giàn lạnh đặt phía trước 44
3.3.1.2 Kiểu giàn lạnh đặt phía trước và sau xe (kiểu kép) 45
3.3.1.3 Kiểu kép treo trần 45
3.3.2 Phân loại theo phương pháp điều khiển 46
3.3.2.1 Phương pháp điều khiển bằng tay 46
3.3.1.2 Phương pháp điều khiển tự động 47
3.4 Cấu tạo chung của hệ thống điều hòa không khí 47
3.5 Nguyên lý hoạt động của hệ thống điện lạnh ô tô 48
3.6 Các bộ phận chính của hệ thống điện lạnh ô tô 49
3.6.1 Máy nén 49
3.6.1.1 Máy nén loại piston tay quay 50
3.6.1.2 Máy nén piston kiểu cam nghiêng 51
3.6.1.3 Máy nén piston mâm dao động 53
3.6.1.4 Máy nén quay loại cánh gạt 54
3.6.2 Bộ ly hợp điện từ 56
3.6.3 Thiết bị ngưng tụ (giàn nóng) 57
3.6.4 Bình lọc và hút ẩm 58
3.6.5 Thiết bị giãn nở 60
3.6.5.1 Ống định cỡ OT 61
3.6.5.2 Van giãn nở trang bị bầu cảm biến nhiệt độ 62
3.6.6 Thiết bị bay hơi (giàn lạnh) 62
3.6.6.1 Công dụng và vị trí lắp đặt 62
3.6.7 Đường ống dẫn môi chất 64
3.6.8 Kính xem gas 65
3.6.9 Bộ ổn nhiệt 66
3.6.9.1 Bộ ổn nhiệt dùng chất bán dẫn 66
3.6.9.2 Bộ ổn nhiệt dùng hơi áp lực 67
3.6.10 Bộ điều áp 68
Trang 13Mục lục
3.6.11.1 Công tắc áp suất kép 69
3.6.11.2 Van xả áp suất cao 70
3.6.11.3 Van một chiều 70
3.6.12 Van nạp gas 71
3.6.13 Bộ tiêu âm 71
3.6.14 Máy quạt 72
3.6.15 Bộ sưởi ấm 73
3.6.16 Môi chất lạnh 73
3.6.17 Dầu bôi trơn 74
3.7 Hệ thống điều hòa không khí tự động trên ô tô 74
3.7.1 Khái quát về hệ thống điều hòa không khí tự động 74
3.7.1.1 Cấu trúc hệ thống điều hòa không khí tự động 75
3.7.1.2 Chức năng của hệ thống điều hòa không khí tự động 75
3.7.1.3 Vị trí các chi tiết trong hệ thống 76
3.7.1.4 Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống điều hòa không khí tự động 76
3.7.2 Các cảm biến trong hệ thống điều hòa không khí tự động 77
3.7.2.1 Cảm biến nhiệt độ trong xe 77
3.7.2.2 Cảm biến nhiệt độ môi trường 77
3.7.2.3 Cảm biến bức xạ mặt trời 77
3.7.2.4 Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh 77
3.7.2.5 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ 78
3.7.2.6 Cảm biến tốc độ máy nén 78
3.7.3 Các cụm thiết bị đặc trưng trong hệ thống điều hòa tự động trên ô tô 78
3.7.3.2 Mô-tơ dẫn gió vào 79
3.7.3.2 Mô-tơ chia gió 80
3.7.4 Các điều khiển chính trong hệ thống điều hòa không khí tự động
81
3.7.4.1 Điều khiển nhiệt độ không khí cửa ra 81
3.7.4.2 Điều khiển trộn gió 82
3.7.4.3 Điều khiển chia gió 82
3.7.4.4 Điều khiển tốc độ quạt giàn lạnh 83
Trang 143.7.4.6 Điều khiển gió trong thời gian quá độ 84
3.7.4.7 Điều khiển dẫn gió vào 85
3.7.4.8 Điều khiển tốc độ không tải 86
3.7.4.9 Điều chỉnh tốc độ quạt giàn nóng 87
3.7.4.10 Điều khiển tan băng 88
3.7.4.11 Điều khiển đóng ngắt máy nén 91
CHƯƠNG 4 KIỂM TRA, SỬA CHỮA NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Ô TÔ 94
4.1 An toàn kỹ thuật 94
4.2 Dụng cụ, thiết bị kiểm tra và sửa chữa hệ thống điều hòa không khí ô tô 95
4.2.1 Bộ đồng hồ đo kiểm tra áp suất hệ thống điều hòa không khí 95
4.2.2 Bơm rút chân không 97
4.2.3 Thiết bị phát hiện xì ga 98
4.3 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa thông thường 101
4.3.1 Quan sát 101
4.3.2 Kiểm tra, sửa chữa một số hư hỏng thường gặp 102
4.4 Kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa thông qua việc đo áp suất ga 104
4.4.1 Tầm quan trọng của việc kiểm tra áp suất 104
4.4.2 Phương pháp lắp ghép áp kế vào hệ thống 104
4.4.3 Tìm sự cố bằng cách sử dụng đồng hồ đo áp suất ga 105
4.5 Chẩn đoán bằng hệ thống tự chẩn đoán 108
4.5.1 Mô tả 108
4.5.1.1 Kiểm tra tín hiệu chỉ báo 109
4.5.1.2 Kiểm tra cảm biến 109
4.5.1.3 Kiểm tra bộ chấp hành 109
4.5.2 Cách đọc mã chẩn đoán 109
4.5.3 Một số mã tự chẩn đoán 110
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 15Mục lục hình
MỤC LỤC HÌNH
Hình1.1 Logo Mitsubishi………1
Hình 1.2 Mitsubishi Model A……… 2
Hình 1.3 Mitsubishi B46……….2
Hình 1.4 Mitsubishi Mizushima……… 3
Hình 1.5 Mitsubishi R1……… 4
Hình 1.6 Mitsubishi 500……… 4
Hình 1.7 Mitsubishi Colt Galant……… ……… 5
Hình 1.8 Mitsubishi Delica Space Gear……….6
Hình 1.9 Mitsubishi Attrage………7
Hình 1.10 Mitsubishi Grandis……….8
Hình 1.11 Mitsubishi Jolie……… 9
Hình 1.12 Mitsubishi Mirage………10
Hình 1.13 Mitsubishi Outlander Sport……… 11
Hình 1.14 Mitsubishi Pajero……….…12
Hình 1.15 Mitsubishi Pajero Sport………13
Hình 1.16 Mitsubishi Triton……… 15
Hình 1.17 Mitsubishi Zinger……….16
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống cung cấp điện tổng quát……….20
Hình 2.2 Cấu tạo bình ắc quy……… 21
Hình 2.3 Cấu tạo máy phát điện……… 22
Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý dòng điện xoay chiều 3 pha……….23
Hình 2.5 Đồng hồ xe Mitsubishi Mirage……… 24
Hình 2.6 Công tắc báo rẽ trên xe Mitsubishi Mirage……….26
Hình 2.7 Vị trí công tắc báo nguy trên xe Mitsubishi Outlander Sport……… 27
Hình 2.8 Vị trí cảm biến tốc độ trên xe……… 30
Hình 2.9 Vị trí đặt túi khí trên xe Mitsubishi Mirage……….31
Trang 16Hình 2.10 Khóa/mở cửa bằng chìa khóa thông minh……….32
Hình 2.11 Hệ thống báo động cánh cửa……….33
Hình 2.12 Các nút chỉnh âm thanh trên xe Mitsubishi Pajero Sport………… 35
Hình 2.13 Nút sấy kính trên xe Mitsubishi Attrage……… …36
Hình 2.14 Công tắc rửa kính và gạt mưa trên xe Mitsubishi Mirage………….37
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí hệ thống điều hòa trên ô tô……… …41
Hình 3.2 Nguyên lý hoạt động của két sưởi……… 42
Hình 3.3 Nguyên lý hoạt động của giàn lạnh……….42
Hình 3.4 Bộ lọc không khí……….44
Hình 3.5 Kiểu giàn lạnh đặt phía trước……… 45
Hình 3.6 Kiểu giàn lạnh kép……… 45
Hình 3.7 Kiểu kép treo trần……… …46
Hình 3.8 Bảng điều khiển điều hòa cơ trên xe Mitsubishi Mirage……….46
Hình 3.9 Bảng điều khiển điều hòa tự động trên xe Mitsubishi Pajero Sport….47 Hình 3.10 Sơ đồ cấu tạo hệ thống điều hòa không khí trên ô tô……… 48
Hình 3.11 Máy nén loại piston tay quay………50
Hình 3.12 Kết cấu của loại máy nén kiểu cam nghiêng………51
Hình 3.13 Nguyên lý hoạt động của máy nén piston cam nghiêng………52
Hình 3.14 Cấu tạo của máy nén piston mâm dao động………53
Hình 3.15 Cấu tạo của máy nén loại cánh gạt………54
Hình 3.16 Nguyên lý hoạt động của máy nén cánh gạt………55
Hình 3.17 Chi tiết tháo rời bộ ly hợp điện từ trang bị bên trong máy nén……56
Hình 3.18 Cấu tạo của bộ ly hợp………57
Hình 3.19 Cấu tạo của thiết bị ngưng tụ………58
Hình 3.20 Cấu tạo của bình lọc và hút ẩm………59
Hình 3.21 Van tiết lưu……… 60
Hình 3.22 Thiết bị giãn nở kiểu ống định cỡ OT………61
Hình 3.23 Quá trình trao đổi nhiệt ở giàn lạnh……… 63
Hình 3.24 Cấu tạo thiết bị bay hơi……….63
Trang 17Mục lục hình
Hình 3.25 Các loại ống mềm thường dùng………65
Hình 3.26 Cấu tạo bên ngoài kính xem gas………66
Hình 3.27 Vị trí đặt Thermistor……….67
Hình 3.28 Vị trí đặt bộ điều áp……… 68
HÌnh 3.29 Hoạt động của van EPR………69
Hình 3.30 Cấu tạo và vị trí đặt công tắc áp suất kép………70
Hình 3.31 Van nạp gas……… 71
Hình 3.32 Bộ tiêu âm………72
Hình 3.33 Quạt lồng sóc………72
Hình 3.34 Cấu trúc hệ thống điều hòa tự động trên xe ô tô………75
Hình 3.35 Bảng điều khiển điều hòa tự động trên xe Mitsubishi Mirage…… 75
Hình 3.36 Vị trí các chi tiết trong hệ thống điều hòa tự động………76
Hình 3.37 Cảm biến tốc độ máy nén……… 78
Hình 3.38 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của mô-tơ trộn gió……….79
Hình 3.39 Mô-tơ dẫn gió vào………80
Hình 3.40 Mô-tơ chia gió……… 81
Hình 3.41 Công thức tính nhiệt độ không khí cửa ra……… 81
Hình 3.42 Mạch điều khiển tốc độ quạt………83
Hình 3.43 Điều khiển tốc độ quạt trong thời gian quá độ……… 85
Hình 3.44 Điều khiển tốc độ không tải bằng van ISC………87
Hình 3.45 Vị trí và cấu tạo của van EPR………88
Hình 3.46 Nguyên lý hoạt động của van EPR………89
Hình 3.47 Khi công tắc nhiệt đóng………90
Hình 3.48 Khi công tắc nhiệt mở……… 91
Hình 3.49 Điều khiển máy nén khi tăng tốc……… 92
Hình 3.50 Tín hiệu cảm biến tốc độ máy nén……….93
Hình 4.1 Bộ đồng hồ kiểm tra áp suất………96
Hình 4.2 Bơm hút chân không……… 97
Hình 4.3 Thiết bị điện tử loại cầm tay chuyên dùng để dò rò rỉ ga lạnh……… 99
Trang 18Hình 4.4 Thiết bị nạp ga tự động……….101 Hình 4.5 Áp suất ga ở mức tiêu chuẩn………106
Trang 19Mục lục bảng
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 4.1 Bảng kiểm tra, sửa chữa một số hư hỏng thường gặp………103 Bảng 4.2 Một số hư hỏng thường gặp được kiểm tra bằng đồng hồ đo áp suất……… 106 Bảng 4.3 Một số mã tự chẩn đoán………110
Trang 20Hình 1.1 Logo Mitsubishi
Trong suốt hai thập kỉ đầu tiên của thế kỉ XX, lịch sử của tập đoàn Mitsubishi ghi dấu sự không ngừng nổ lực sáng tạo trong thiết kế và chế tạo xe hơi, khởi đầu là chiếc xe du lịch Model-A Chính mẫu xe này đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển của Mitsubishi – được chính thức công nhận là một thành viên tiềm năng của ngành công nghiệp xe hơi thế giới
Trang 21Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
Đến 1918, Mitsubishi thành công trong việc chế tạo chiếc xe tải đầu tiên – chiếc T1 prototype, chiếc xe đã xuất sắc vượt qua cuộc thử nghiệm độ ổn định
và tin cậy trải dài 1.000 km
Hình 1.2 Mitsubishi Model A
Năm 1931, nền công nghiệp Nhật Bản chứng kiến một cuộc “ tiểu cách mạng ” trong ngành cơ khí khi động cơ diesel lần đầu tiên được phát triển và ứng dụng trong các phương tiện đi lại – đó chính là động cơ 450AD phun nhiên liệu trực tiếp Chỉ một năm sau đó, Mitsubishi tiếp tục xuất xưởng chiếc xe buýt đầu tiên – chiếc B46 – to nhất và có công suất lớn nhất thời bấy giờ Thập niên
30 được coi là thời đại vàng của Mitsubishi khi hãng lần lượt giới thiệu những
ý tưởng và sản phẩm “ đầu tiên ” không chỉ đối với hãng mà còn đối với ngành công nghiệp ô tô Nhật Bản
Trang 22Năm 1946, dưới ảnh hưởng của quân Đồng minh, hầu hết các tập đoàn công nghiệp Nhật Bản đều bị giải thể trong đó có cả Mitsubishi Heavy Industries (MHI) – công ty mẹ của bộ phận sản xuất xe hơi Mitsubishi Việc MHI bị tách
ra thành ba công ty nhỏ có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động chế tạo xe hơi Chính trong năm này, Mizushima ra đời Đây là một chiếc xe hơi ba bánh nhỏ, gọn, rất phù hợp cho việc đi lại gần, lại rất tiết kiệm nhiên liệu Chỉ vài tháng sau đó, Silver Pigeon được chế tạo dựa trên nguyên tắc thiết thực và tiết kiệm nhiên liệu cũng xuất xưởng Có thể nói, chính chếc xe này đã tạo nên cơn sốt phương tiện đi lại cá nhân tại Nhật Bản
Hình 1.4 Mitsubishi Mizushima
Thời gian này với những hậu quả do chiến tranh để lại, nhu cầu về xe thương mại ở Nhật Bản tăng cao, nhưng nhiên liệu vãn là một bài toán nan giải Năm 1947, Mitsubishi trình làng chiếc xe buýt động cơ điện MB46 và chiếc R1 – xe buýt có động cơ đặt sau đầu tiên của Nhật Bản
Trang 23Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
Hình 1.5 Mitsubishi R1
Đầu thập niên đầu 1960, nền kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ, đời sống của người dân được cải thiện dần và việc sở hữu một phương tiện cá nhân cũng trở thành nhu cầu tất yếu Ước mơ được sở hữu một chiếc xe cho cả gia đình đã trở thành hiện thực với Mitsubishi 500
Hình 1.6 Mitsubishi 500
Năm 1962, Mitsubishi giới thiệu Minica, chiếc compact 4 chỗ siêu nhỏ động cơ xăng 2 kỳ, 359 cc không chỉ giúp người tiêu dung tiết kiệm được một khoảng thuế kha khá mà còn rất tiết kiệm nhiên liệu và hoạt động hết sức bền
bỉ Năm 1969 chiếc Colt Galant với thiết kế khí động học và động cơ Saturn
Trang 24giải thưởng do người tiêu dung bình chọn Bên cạnh những thành công này, Mitsubishi cũng không quên nghiên cứu chế tạo xe thương mại, điển hình là xe buýt Rosa hay xe tải Canter
Hình 1.7 Mitsubishi Colt Galant
Đến cuối thập niên 1960, hoạt động của bộ phận nghiên cứu và chế tạo xe hơi đã đạt đến đỉnh cao và đây là lý do khiến cho các nhà lãnh đạo của Mitsubishi Heavy Industries không thể chần chừ trong việc tách bộ phận này thành một công ty độc lập Năm 1970, Mitsubishi Motors Corporation (MMC)
ra đời
Một trong những trọng tâm của MMC đó là phát triển hơn nửa cơ sở vật chất tại Nhật Bản, tiến hành các hoạt động từ nghiên cứu và phát triển, sản xuất
và phân phối cho đến dịch vụ hậu mãi
Năm 1971, MHI đã bán 15% cổ phần của MMC cho đại gia Chrysler, Mỹ, nhằm tăng lượng xe xuất khẩu bằng cách liện minh với các công ty ô tô nước ngoài danh tiếng
Đến năm 1989, MMC đã phát triển được một mạng lưới nhà máy chế tạo
và lắp ráp xe hơi tại nhiều quốc gia trên toàn thế giới Cũng trong năm này, Hirokazu Nakamura trở thành chủ tịch của MMC và điều hành công ty theo một chiến lược hoàn toàn mới Chiếc xe Pajero trở nên phổ biến ở khắp mọi nơi, kể
Trang 25Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
bán ra của dòng SUV và xe tải không ngừng tăng trưởng tại thị trường Hoa Kỳ, nhưng các nhà sản xuất xe hơi Nhật Bản vẫn hết sức lo ngại và cho rằng điều
kỳ diệu đó vẫn mãi mãi chỉ là một giấc mơ xa vời đối với thị trường trong nước Trái với xu hướng này, Nakamura vẫn đầu tư một khoản khá lớn vào việc phát triển dòng SUV Các nhà sản xuất xe hơi Nhật Bản đã chê cười Nakamura
và cho rằng ông đã đánh một canh bạc mạo hiểm Thế nhưng canh bạc này, Nakamura đã là người chiến thắng Hàng loạt những chiếc xe dẫn động 4 bánh như Pajero, Delica Space Gear… đã làm dấy lên một làn song của dòng xe SUV tại Nhật Bản vào giữa thập kỷ 90
Hình 1.8 Mitsubishi Delica Space Gear
Năm 1991, Chrysler bán dần cổ phần của mình trong Mitsubishi, chỉ giữ lại khoảng 3% Kể từ đó, Mitsubishi trở thành một nhà sản xuất xe hơi tương đối độc lập và giao dịch giữa Mitsubishi và Chrysler chỉ còn trên phương diện giấy tờ Đến năm 1993 toàn bộ cổ phần Mitsubishi còn lại của Chrysler đã được bán ra thị trường mở, nhưng Chrysler vẫn cung cấp một số động cơ và hệ thống treo cho Mitsubishi Hoa Kỳ Đổi ngược lại, Mitsubishi cũng tham gia quảng bá sản phẩm của Chrysler
Cuộc khủng hoảng tài chính châu Á diễn ra năm 1997 gần như đánh quỵ MMC khi doanh số của tập đoàn liên tục suy giảm ở hầu hết các thị trường Phải mất nhiều năm MMC mới khôi phục lại vị thế của mình trên các thị trường
Trang 261.2 CÁC DÒNG XE MITSUBISHI TẠI VIỆT NAM:
1.2.1 Dòng xe Mitsubishi Attrage:
Hình 1.9 Mitsubishi Attrage
Mitsubishi Attrage là dòng xe sedan cở nhỏ hạng B cạnh tranh cùng rất
nhiều đối thủ như Toyota Vios, Honda City, Nisan Sunny, Ford Fiesta, Hyundai
Accent… Đây là phân khúc có thể nói là rất “khóc liệt” bởi nhu cầu mua xe của
người tiêu dùng ở tầm giá này rất cao với rất nhiều sự lựa chọn
Mitsubishi Attrage là một dòng xe có thiết kế rất thực dụng, hướng đến sự
tiện lợi và phục vụ nhu cầu di chuyển của khách hàng chứ không cầu kỳ, hoa
mỹ Kiểu dáng bên ngoài của Attrage không được nhiều người đánh giá cao bởi
thiết kế của nó khá cầu toàn và đơn điệu, đúng với phong cách xe Nhật trước
đây Tuy nhiên với những khách hàng thích “ăn chắc mặc bền” thì thiết kế này
lại tỏ ra phù hợp, đơn giản và không quá phô trương
Mitsubishi Attrage được trang bị động cơ xăng MIVEC I3 1.2L cho công
suất tối đa 78 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 100 Nm tại
4.000 vòng/phút Tốc độ tối đa của xe đạt 172 km/h, phiên bản MT được trang
bị hợp số sàn 5 cấp còn phiên bản cao cấp nhất là hợp số vô cấp CVT
INVECS-III
Cùng với những dòng xe khác, Attrage cũng đã góp phần vào sự trở lại
đáng kinh ngạc của Mitsubishi Với xuất xứ nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái
Lan cùng những trang bị và tính năng hợp lý, Attrage đáp ứng đủ nhu cầu đi lại
Trang 27Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
cho các gia đình nhỏ tại Việt Nam, đủ an toàn để chạy ở tốc độ cao và đủ tiết kiệm để làm hài lòng những người tiêu dùng vốn phải chi khá nhiều tiền để sở hữu một chiếc xe khi Attrage được đánh giá một trong những dòng xe có giá bán tốt nhất khi so sánh với mặt bằng chung trong phân khúc
Mẫu xe Grandis xuất hiện tại Việt Nam lần đầu tiên vào 2005 thông qua nhà phân phối Vinastar, Mitsubishi Grandis 2.4 Mivec sử dụng động cơ 2.4L I4
16 van tích hợp công nghệ điều khiển van biến thiên MIVEC cho công suất cực đại 175.6 mã lực, trang bị hộp số tự động 4 cấp INVECS-II
Năm 2010, Grandis Limited được giới thiệu trên thị trường, cấu hình chính của mẫu xe này tương tự như Grandis 2.4 Mivec 2010, năm 2012 Mitsubishi ngừng phân phối mẫu xe này tại Việt Nam
Grandis là mẫu xe MPV rất thành công của Mitsubishi tại các thị trường
Mỹ và châu Âu.Tuy nhiên, mẫu xe này lại có số phận không mấy tốt đẹp tại Việt Nam, Mitsubishi đã ngừng sản xuất Grandis từ năm 2012 và nuôi tham vọng mang mẫu xe này trở lại vào năm 2016 Grandis 2016 có thể sẽ thừa hưởng thiết kế từ bản Concept Mitsubishi AR - "Active Runabout" Mẫu xe mới sẽ hứa
Trang 28hẹn mang lại không gian nội thất rộng rãi và đẹp mắt hơn, đồng thời là thiết kế hiện đại cùng động cơ tăng áp công suất cao
1.2.3 Dòng xe Mitsubishi Jolie:
Hình 1.11 Mitsubishi Jolie
Với thiết kế nhỏ gọn nhưng lại có 7 chỗ ngồi, Jolie đã từng là chiếc xe được yêu thích một thời của người tiêu dùng Việt Nam Trước năm 2003, Jolie được trang bị động cơ 2.0L và sử dụng chế hòa khí nhưng sau đó đã được nâng cấp với hệ thống phun xăng điện tử
Jolie ra mắt vào năm 1998 tại Việt Nam, được coi là một chiếc xe “nồi đồng cối đá” với thiết kế không bị lỗi thời, cùng với Toyota Zace, đã tạo nên bộ đôi xe đa dụng 7 chỗ làm mưa làm gió trên thị trường vào thời điểm đó
Tuy vậy, cái tên Jolie chỉ phổ biến ở Việt Nam, vì mẫu MPV này ở mỗi thị trường lại có một tên riêng Jolie là sản phẩm thiết kế riêng cho thị trường châu Á của liên doanh Mitsubishi Motors và tập đoàn China Motors Tại Đài Loan, Trung Quốc, Philippines chiếc xe có tên gọi là Mitsubishi Adventure, tại Indonesia là Mitsubishi Kuda
Trang 29Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
Mitsubishi Jolie có hai model tại Việt Nam đó là Mitsubishi Jolie SS và Mitsubishi Jolie MB Hiện tại Mitsubishi Jolie đã không còn sản xuất tại Việt Nam nữa
1.2.4 Dòng xe Mitsubishi Mirage:
Hình 1.12 Mitsubishi Mirage
Mirage là mẫu xe hatchback cỡ nhỏ của hãng Mitsubishi được sản xuất vào 1978, ngừng sản xuất vào 2003 Mãi đến 2012, Mitsubishi mang tên Mirage trở lại thị trường xe hơi cỡ nhỏ phân khúc B cùng với các đối thủ nặng ký như Toyota Yaris, Ford Fiesta, Mazda 2, Suzuki Swift, Hyundai i20 hay Kia Rio Thế hệ Mirage đầu tiên là một mẫu hatchback 5-cửa, sau đó Mitsubishi mới phát triển thêm phiên bản sedan và station wagon Mẫu xe này ngừng sản xuất sau mười năm phát triển (2002-2012) và thay vào đó là chiếc Mitsubishi Colt
Từ 1978 - 2003, có đến 5 thế hệ Mirage được ra đời Mirage thế hệ thứ nhất được trang bị động cơ xăng I4 1.2L, 1.4L và 1.6L với công suất tối đa 88
mã lực trên phiên bản GT 1600 Phiên bản nâng cấp Sport vào 1982 sử dụng động cơ 1.4L tăng áp công suất 105 mã lực trên Mirage GT 1400 Turbo
Trang 30Thế hệ Mirage thứ 6 được Mitsubishi mang trở lại tại triển lãm Geneva
Motor Show 2011 và Tokyo Motor Show 2011, mẫu xe này có tên gọi khác là
Mitsubishi Space Star tại thị trường châu Âu
Mirage 2013 được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan sử dụng động cơ
1.2L MIVEC công suất 78 mã lực Đây là mẫu hatchback rộng rãi và thuận tiện
đi lại trong thành phố, kiểu dáng bắt mắt là lựa chọn phù hợp của các khách
hàng nữ bên cạnh các dòng xe khác như Kia Morning, Chevrolet Spark, Ford
Fiesta hay Toyota Yaris… Mitsubishi Mirage được đánh giá cao ở không gian
rộng rãi trong xe, thiết kế đơn giản nhưng bắt mắt, các trang bị tiện nghi vừa
tầm ở phân khúc
1.2.5 Dòng xe Mitsubishi Outlander Sport:
Hình 1.13 Mitsubishi Outlander Sport
Mẫu SUV hoàn toàn mới Mitsubishi Outlander Sport được gới thiệu đến
khách hàng Việt Nam vào giữa đầu tháng 11, nằm trong phân khúc gầm cao 5
chỗ cạnh tranh với Hyundai Tuscon, Mazda CX-5, Honda CR-V…
Outlander Sport được giới thiệu tại Việt Nam với hai phiên bản GLX và
GLS có nhiều sự khác nhau về trang bị tiện nghi và an toàn cùng mức giá chênh
Trang 31Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
lệch đến gần 100 triệu Điểm khác nhau của hai phiên bản ở ngoại thất là phiên bản GLX được trang bị đèn pha halogen, gương chiếu hậu được điều chỉnh điện, gập điện Phiên bản GLS trang bị đèn pha HID, điều chỉnh độ cao chiếu sáng tự động, hệ thống mở rộng góc chiếu sang khi vào cua, đèn LED chiếu sáng ban ngày, gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện tích hợp đèn báo rẽ và sưởi kính
Mitsubishi Outlander Sport được trang bị động cơ 4 xy lanh dung tích 2.0L có công suất 148 mã lực tại vòng tua 6.000 vòng/phút và mo-men xoắn cực đại 197 N.m tại vòng tua 4.200 vòng/phút Hộp số CVT INVECS III cùng lẫy chuyển số trên vô-lăng được trang bị cho cả hai phiên bản, dẫn động cầu trước
1.2.6 Dòng xe Mitsubishi Pajero:
Hình 1.14 Mitsubishi Pajero
Pajero được biết đến là mẫu xe SUV 7 chỗ “nồi đồng cối đá” nhất của hãng Mitsubishi tại Viết Nam với động cơ khỏe, tiết kiệm nhiên liệu, cảm giác lái tốt và an toàn
Mitsubishi Pajero được sản xuất lần đầu tiên vào năm 1982, nó có tên gọi khác là Montero tại một số thị trường như Ấn Độ, Brazil… Phiên bản đầu tiên của dòng xe này được giới thiệu tại triển lãm Tokyo Motor Show 1981 và chính thức bán ra thị trường một năm sau đó Pajero có tùy chọn cho động cơ
Trang 32số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động 4 cấp được cung cấp bởi hãng Aisin, Nhật Bản
Kể từ khi được giới thiệu tại thị trường Việt Nam, mẫu xe này nhanh chóng đạt được doanh số bán cao nhờ máy khỏe, thiết kế hầm hố và vận hành tốt Vừa qua, Mitsubishi cũng giới thiệu bản nâng cấp Pajero 2015 với thay đổi ngoại thất ở lưới tản nhiệt mạ crome, đèn pha HID mới với hệ thống rửa đèn, dải đèn LED ban ngày, đèn chiếu sang phía dưới kính chiếu hậu, mâu đúc thể thao 17 inch 7 chấu
Mitsubishi Pajero 2015 được nhập khẩu từ Nhật với hai màu đen trắng,
sử dụng động cơ 3.0L V6 phun xăng điện tử, công suất 184 mã lực, trang bị hộp
số tự động 4 cấp Invecs II và hệ dẫn động 4WD Tại Việt Nam Pajero là đối thủ cùng phân khúc với Toyota Fortuner, Hyundai Santafe và Ford Everest
1.2.7 Dòng xe Mitsubishi Pajero Sport:
Hình 1.15 Mitsubishi Pajero Sport
Mitsbishi Pajero vốn được xem là dòng xe huyền thoại trong làng SUV với những thành tích rất đáng nể ở giải đua địa hình Rally Darkar Tại Việt Nam, Pajero Sport chính là ‘‘hiện thân’’ của dòng xe này do được thừa hưởng những điều tinh túy nhất từ đàn anh Pajero
Trang 33Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
Pajero Sport là mẫu xe mở ra một phân khúc riêng trong danh mục sản phẩm của Mitsubishi (xen vào giữa Pajero và Outlander), nó có nhiều đặc điểm thiết kế, ứng dụng công nghệ từ đàn anh Parejo và các mẫu xe đua địa hình Repsol, Ralliart hay Rally Dakar
Pajero Sport là mẫu xe SUV thứ 4 của hãng Mitsubishi Thế hệ đầu tiên của Pajero Sport được sản xuất dựa trên chiều dài cơ sở của xe Pajero thế hệ thứ hai Xe có hệ thống treo trước là loại độc lập dùng thanh xoắn và cầu sau là loại cầu cứng giống bậc đàn anh của mình
Thế hệ Pajero Sport thứ hai (2008 – nay) lại được Mitsubishi phát triển dựa trên khung xe hình thang của mẫu xe địa hình Mitsubishi Triton và được giới thiệu lần đầu tiên tại triển lãm Auto Matxcova 2008 Pajero Sport thế hệ thứ 2 có hai mình mẫu là SUV 5 chỗ hoặc 7 chỗ, động cơ diesel Common Rail 2.5L hoặc 3.2L và máy xăng V6 3.0L hoặc 3.5L
Mitsubishi Pajero Sport phiên bản mới nhất 2014 đã chính thức được Mitsubishi giới thiệu vào đầu tháng 09/2014 Đặc điểm nổi bật nhất của Pajero Sport 2014 chính là dải sản phẩm mới (3 phiên bản) cùng sự xuất hiện của phiên bản máy xăng MIVEC V6 3.0L, kết hợp cùng hệ thống dẫn động 2 cầu Super Select và hộp số tự động 5 cấp INVECS - II
Pajero Sport là dòng xe SUV 7 chỗ dành cho gia đình hay người dùng trẻ yêu thích một mẫu xe SUV mạnh mẽ, cảm giác lái tốt và khả năng đi địa hình tuyệt vời Mitsubishi Pajero Sport là mẫu xe sở hữu nhiều điểm nổi bật hơn so với các đối thủ cùng phân khúc như Ford Everest, Toyota Fortuner
1.2.8 Dòng xe Mitsubishi Triton:
Trang 34Hình 1.16 Mitsubishi Triton
Triton là mẫu xe mang kiểu dáng pha trộn giữa SUV và bán tải tương tự như Ford Ranger Mẫu xe này được nhiều người tiêu dùng Việt Nam thích thú đón nhận với tên gọi vui vẻ "Trai tân", dòng xe bán tải của Mitsubishi nhanh chóng ghi điểm và luôn lọt "Top 3" xe bán chạy nhất phân khúc từ khi mới ra mắt
Mitsubishi Triton được sản xuất từ 1978 – 1986 tại Nhật Bản với tên gọi Mitsubishi Forte, sau đó đổi thành Strada Năm 1982, Mitsubishi tự nhập khẩu loại xe này bán trên thị trường Hoa Kỳ, Triton có tên gọi là Mighty Max (1982
- 1996), và kể từ đó nhãn hiệu Plymouth cũng chấm dứt
Triton thế hệ thứ 4 được sản xuất bởi công ty Mitsubishi ThaiLand từ năm
2005 dưới bàn tay của nhà thiết kế Akinoki Nakanishi, các mẫu xe Triton thế
hệ này sử dụng động cơ diesel tăng áp dung tích 3.2L và 2.5L, động cơ xăng V6 dung tích 3.5L cùng hệ dẫn động 4 bánh 4WD
Mitsubishi Triton ra mắt người tiêu dùng Việt Nam vào giữa tháng 12/2008 dưới dạng xe nhập khẩu từ Thái Lan của công ty liên doanh sản xuất ô
tô VinaStars Không chỉ lấy điểm người dùng nhờ động cơ vận hành mạnh mẽ, bền bỉ mà còn có không gian cabin xe rộng rãi với các trang thiết bị tiện nghi và công nghệ an toàn cao cấp
Tại Việt Nam, Mitsubishi Triton được phân phối với 4 phiên bản GL trang
bị động cơ 2.4L cùng hộp số sàn 5 cấp và hệ dẫn động cầu sau bán thời gian có giá bán 482 triệu đồng Phiên bản GLX trang bị động cơ 2.5L cùng hộp số sàn
Trang 35Chương 1 Giới thiệu về hãng xe Mitsubishi
5 cấp và hệ dẫn động cầu sau có giá bán 524 triệu đồng Hai phiên bản Triton GLS cao cấp trang bị động cơ 2.5L cùng hộp số sàn 5 cấp/số tự động 4 cấp và
hệ dẫn động 2 cầu Easy Select có giá bán tương ứng 603 và 638 triệu đồng Vừa qua, Mitsubishi cũng giới thiệu phiên bản thế hệ mới Triton 2015 với một số thay đổi về thiết kế ngoại thất và công nghệ an toàn, tiện nghi Triton
2015 có 4 phiên bản động cơ, một bản động cơ xăng 2.4L công suất 128 mã lực
và mô - men xoắn cực đại 194 Nm Ba bản động cơ diesel gồm bản mã L200 với động cơ 2,4L công suất 181 mã lực, mo-men xoắn 430 Nm và hai bản động
cơ diesel 2,5L công suất 128 mã lực, mô-men xoắn 240 Nm và bản 178 mã lực, mô-men xoắn 400 Nm Hộp số dạng tùy chọn số sàn 6 cấp và tự động 5 cấp
1.2.9 Dòng xe Mitsubishi Zinger:
Hình 1.17 Mitsubishi Zinger
Zinger là mẫu xe đa dụng MPV được thiết kế và sản xuất bởi Mitsubishi Motor liên kết với China Motor Corporation, phiên bản đầu tiên của dòng xe này được giới thiệu vào năm 2005 Zinger mang ý nghĩa là một mẫu xe tràn đầy năng lượng và sức sống
Mitsubishi Zinger được sản xuất từ 2005 đến nay với hình mẫu 5 cửa MPV Zinger còn có tên gọi khác tại thị trường Philipines là Mitsubishi Fuzion Các phiên bản Zinger sử dụng động cơ I4 dung tích 2.4L cùng hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp Mivec - 4G69 trên các model sản xuất từ năm 2008
Trang 36Zinger được liên doanh Vinastar giới thiệu tại thị trường Việt Nam lần đầu tiên vào 2008 với 4 phiên bản Zinger GL, GLS AT và GLS MT Mặc dù là mẫu
xe 7 chỗ tương tự Toyota Innova nhưng doanh số bán của Zinger khá thấp và thường xuyên bị lỗi, đây cũng là một trong những mẫu xe đa dụng không thành công tại thị trường Việt Nam như Nissan Grand Livina và Chevrolet Orlando Tháng 11/2011, Vinastar tung ra phiên bản Mitsubishi Zinger Limited thay đổi một số chi tiết ngoại thất và thêm 3 lựa chọn màu sơn gồm: trắng ngọc, nâu
Sự tăng trưởng của các dòng xe SUV/ Crossover đã làm suy giảm khả năng tiêu thụ dòng xe MPV cộng với việc đối thủ Toyota Innova chiếm nhiều
ưu thế, sản lượng bán hàng của Zinger èo uột đã khiến Vinastar Motor quyết định ngừng phân phối mẫu xe này từ năm 2014
Trang 37Chương 2 Tổng quát về hệ thống điện
CHƯƠNG 2
TỔNG QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN
2.1 Giới thiệu chung về hệ thống điện:
Ngành công nghiệp ô tô ngày càng phát triển, kết cấu ô tô ngày càng hoàn thiện thì mức độ tự động hóa, điện tử hóa của chúng ngày càng cao Yêu cầu về mặt tiện nghi tính an toàn càng lớn thì hệ thống trang thiết bị điện trên ô
tô ngày càng phức tạp và hiện đại
Nếu như trên những ô tô-máy kéo đầu tiên những trang thiết bị điện hầu như không có gì ngoài bộ phận để châm lửa hỗn hợp cháy rất thô sơ bằng dây đốt, thì ngày nay, điện năng đã được sử dụng để thực hiện rất nhiều chức năng trên các hệ thống sau:
- Hệ thống cung cấp điện: bao gồm ắc quy, máy phát điện và các bộ chỉnh điện
- Hệ thống khởi động: bao gồm máy khởi động (động cơ điện), các rờ-le điều khiển và rờ-le bảo vệ Ngoài ra, đối với động cơ diesel còn có hệ thống xông máy
- Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu: gồm các đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu, còi, các công tắc và các rờ-le
- Hệ thống thông tin và hiển thị: bao gồm các đồng hồ trên bảng táp-lô như đồng hồ tốc độ động cơ, đồng hồ tốc độ xe, đồng hồ đo nhiên liệu… và các đèn báo hiệu
- Hệ thống an toàn và điều khiển ô tô: gồm hệ thống phanh chống bó cứng (ABS), hệ thống túi khí an toàn, hộp số, hệ thống lái, hệ thống treo, hệ thống truyền lực…
- Hệ thống âm thanh: radio, cassette, bộ CD, hệ thống loa…
Trang 38- Hệ thống các thiết bị phụ: bao gồm quạt gió, hệ thống điều hòa nhiệt
độ, hệ thống gạt nước rửa kính, nâng hạ kính, đóng mở cửa xe, radio, tivi, hệ thống chống trộm, hệ thống nâng hạ ghế…
Các hệ thống trên hợp thành một hệ thống nhất là hệ thống điện trên ô
tô, máy kéo với hai phần chính là: nguồn điện (hệ thống cung cấp điện) và các thiết bị tiêu thụ điện
- Nguồn điện trên ô tô: là dòng điện một chiều được cung cấp bởi ắc quy khi động cơ chưa làm việc (hoặc làm việc ở số vòng quay nhỏ), hoặc bởi máy phát nếu động cơ làm việc ở số vòng quay trung bình và lớn Để tiết kiệm dây dẫn và thuận tiện khi lắp đặt, sửa chữa… trên đa số các xe người ta sử dụng thân sườn xe làm dây dẫn chung Vì vậy đầu am của nguồn điện được nối trực tiếp
ra thân xe
- Các bộ phận tiêu thụ điện (phụ tải điện): trong các thiết bị tiêu thụ điện thì động cơ khởi động là bộ phận tiêu thụ điện mạnh nhất Phụ tải điện được chia làm các loại cơ bản như sau:
+ Phụ tải làm việc liên tục như: bơm nhiên liệu, kim phun nhiên liệu… + Phụ tải làm việc không liên tục như: các đèn pha, đèn cốt, đèn kích thước…
+ Phụ tải làm việc trong khoảng thời gian ngắn: đèn báo rẽ, đèn phanh, mô-tơ gạt nước lau kính, hệ thống xông máy…
- Mạng lưới điện là khâu trung gian nối giữa phụ tải và nguồn điện gồm các dây dẫn, các bộ chuyển mạch, công tác, các thiết bị bảo vệ…
Cùng với sự phát triển vượt bậc của kỹ thuật điện tử và điều khiển tự động các trang thiết bị điện, điện tử trên ô tô, máy kéo hiện đại ngày nay không tồn tại dưới dạng các bộ phận, các cụm tương đối độc lập về chức năng như trước mà được kết hợp lại thành các vi mạch tích hợp được xử lý và điều khiển thống nhất bởi một bộ xử lý trung tâm, làm việc theo các chương trình đã được dựng sẵn
2.2 Hệ thống nguồn cung cấp trên xe:
Xe ô tô dược trang bị rất nhiều thiết bị điện để điều khiển được an toàn
và thuận tiện Xe cần sử dụng điện không chỉ khi đang chạy mà còn cả khi dừng
Vì vậy xe có ắc quy để cung cấp điện cho các thiết bị phụ và khởi động động
Trang 39Chương 2 Tổng quát về hệ thống điện
cơ, hệ thống nạp để tạo ra nguồn cung cấp điện khi động cơ đang làm việc và
để nạp điện cho ắc quy
Hệ thống cung cấp bao gồm các thiết bị chính sau đây: ắc quy, máy phát điện, bộ điều chỉnh điện (đặt trong máy phát)…
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống cung cấp điện tổng quát
2.2.1 Ắc quy:
Để cung cấp điện cho các thiết bị dùng điện khi động cơ không làm việc,
người ta sử dụng nguồn điện hóa học một chiều gọi là ắc quy Trong ắc quy, hóa năng sẽ biến thành điện năng
HT khóa cửa và bảo
vệ xe
HT điều khiển phanh
HT khởi
động động
cơ
HT gạt và xông kính
HT khóa đai
an toàn và đk túi khí
Trang 40Có nhiều loại ắc quy, tuy nhiên trên ô tô hiện nay người ta thường sử dụng hai loại chính đó là ắc quy nước và ắc quy khô Việc sử dụng ắc quy khô trên ô tô có tính ưu việt hơn hẳn ắc quy nước Tuy nhiên, nếu so sánh hai ắc quy
có cùng dung lượng như nhau thì ắc quy nước có thời gian đề máy và tuổi thọ cao hơn
Hình 2.2 Cấu tạo bình ắc quy
Để tạo được một bình ắc quy có điện áp (6V, 12V, 24V) người ta mắc nối tiếp các khối ắc quy đơn lại với nhau thành bình ắc quy vì mỗi khối ắc quy đơn chỉ cho suất điện động Trên ô tô hiện nay thường sử dụng ắc quy loại 12(V) Ắc quy axit bao gồm vỏ bình và có 6 ngăn riêng Trong mỗi ngăn đặt khối bản cực, có hai loại bản cực: bản dương và bản âm Các tấm bản cực được ghép song song và xen kẻ nhau, ngăn với nhau bằng các tấm ngăn Mỗi khối như vậy được coi là một ắc quy đơn Các ắc quy đơn được nối với nhau bằng các cầu nối và tạo thành bình ắc quy Ngăn đầu và ngăn cuối có hai đầu tự do gọi là các đầu cực ắc quy Dung dịch điện phân trong ắc quy axit là axit sunfuric, được chứa trong từng ngăn theo mức quy định, thường không ngập các bản cực quá 10 (mm) đến 15 (mm)
2.2.2 Máy phát điện:
Máy phát điện là nguồn điện chính trên ô tô ở số vòng quay trung bình
và lớn của động cơ, nó có nhiệm vụ cung cấp điện cho tất cả các phụ tải và nạp