1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng phần mềm activinspire kết hợp bảng tương tác activboard để thiết kế bài giảng các định luật bảo toàn sgk vật lí 10 nâng cao

145 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 29,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI Ứng dụng phần mềm ActivInspire thiết kế bài giảng và soạn giáo án nội dung chương IV “Các định luật bảo toàn” SGK Vật lý 10 nâng cao, nhằm phát huy tính tích cực của học

Trang 1

SVTH: Trang Ái Xuân i MSSV: 1117534

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu đề tài 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2

5 Đối tượng nghiên cứu đề tài 2

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE 3

1 Một số ưu điểm nổi bật của phần mềm ActivInspire 3

2 Giới thiệu một số thao tác dùng trong thiết kế bài giảng 4

2.1 Tạo trang mở đầu 4

2.2 Chèn hình vào Page 6

2.3 Chèn phim vào Page 7

2.4 Liên kết web 9

2.5 Công cụ hình thể và đầu nối 11

2.6 Thao tác với tạo hiệu ứng cho các đối tượng trên Page 12

2.7 Tạo kính lúp nhìn thấu qua một lớp 15

2.8 Thao tác xuất hiện đối tượng ẩn trong một đối tượng khác 17

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHƯƠNG IV “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” SGK VẬT LÝ 10 NÂNG CAO 20

1 Bài 31 Các định luật bảo toàn Định luật bảo toàn động lượng 20

2 Bài 32 Chuyển động bằng phản lực Bài tập định luật bảo toàn động lượng 33

3 Bài 33 Công và công suất 39

4 Bài 34 Động năng Định lý động năng 46

5 Bài 35 Thế năng Thế năng trọng trường 52

6 Bài 36 Thế năng đàn hồi 59

7 Bài 37 Định luật bảo toàn cơ năng 63

8 Bài 38 Va chạm đàn hồi và không đàn hồi 67

9 Bài 40 Các định luật Kê-ple Chuyển động của vệ tinh 74

CHƯƠNG 3 TÍCH CỰC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC 88

1 Phương pháp diễn giảng 88

1.1 Giáo án bài 32 88

1.2 Giáo án bài 40 91

2 Phương pháp đàm thoại kết hợp diễn giảng 94

2.1 Giáo án bài 31 94

2.2 Giáo án bài 32 96

2.3 Giáo án bài 33 97

Trang 2

SVTH: Trang Ái Xuân ii MSSV: 1117534

2.4 Giáo án bài 34 99

2.5 Giáo án bài 35 101

2.6 Giáo án bài 36 103

2.7 Giáo án bài 37 105

2.8 Giáo án bài 38 107

3 Phương pháp làm việc với sách giáo khoa kết hợp đàm thoại 108

4 Phương pháp dạy học nêu vấn đề 109

4.1 Giáo án bài 31 110

4.2 Giáo án bài 37 112

4.3 Giáo án bài 40 113

5 Phương pháp dạy học khám phá 113

5.1 Giáo án bài 31 114

5.2 Giáo án bài 32 115

5.3 Giáo án bài 33 115

5.4 Giáo án bài 34 116

5.5 Giáo án bài 35 118

5.6 Giáo án bài 36 119

5.7 Giáo án bài 37 121

5.8 Giáo án bài 38 122

5.9 Giáo án bài 40 124

6 Phương pháp dạy học theo nhóm 125

6.1 Giáo án bài 31 126

6.2 Giáo án bài 33 128

6.3 Giáo án bài 34 130

6.4 Giáo án bài 35 131

6.5 Giáo án bài 38 132

6.6 Giáo án bài 40 134

CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 136

1 Mục tiêu thực nghiệm 136

2 Đối tượng thực nghiệm 136

3 Phương pháp thực nghiệm 136

4 Nội dung thực nghiệm 136

5 Kết quả thực nghiệm 136

5.1 Kết quả tiết dạy 136

5.2 Khái quát kết quả khảo sát 136

5.3 Kết luận 138

5.4 Rút kinh nghiệm 139

PHẦN KẾT LUẬN 140

1 Kết luận 140

1.1 Ưu điểm 140

Trang 3

SVTH: Trang Ái Xuân iii MSSV: 1117534 TÀI LIỆU THAM KHẢO 142

Trang 4

SVTH: Trang Ái Xuân 1 MSSV: 1117534

PHẦN MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, Việt Nam cũng như các quốc gia khác trên thế giới, đang nỗ lực đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục - đào tạo theo hướng tích cực với nhiều mô hình, biện pháp khác nhau nhằm giúp người học chủ động, tích cực nắm bắt kiến thức và phát triển toàn diện các kỹ năng tư duy và các kỹ năng mềm

Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication Technology), viết tắt là ICT là một biện pháp hiệu quả và lâu dài ICT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo Việc áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào giáo dục đã tạo nên chuyển biến tích cực trong đổi mới nội dung và phương pháp dạy học Nhà nước đang đẩy mạnh đổi mới và phát triển giáo dục thông qua các chương trình tập huấn sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cho đội ngũ cán bộ giáo viên Có nhiều chương trình, phần mềm hỗ trợ giáo viên soạn giảng với bài giảng sinh động, học sinh học tập tích cực, chủ động và sáng tạo, giúp khắc phục những hạn chế của phương pháp truyền thống Đã có rất nhiều chương trình và phần mềm được sử dụng như: Violet, Lecture Maker & Teaching Mate, Microsoft LCDs, Adobe Presenter, ActivInspire, … Trong đó, phần mềm ActivInspire là phần mềm dạy học tương tác hiện đại kết hợp với bảng điện tử ActivBoard của tập đoàn giáo dục Promethean (Vương quốc Anh) [1] Phần mềm giúp người dùng thiết kế bài giảng sinh động, mang lại hiệu quả tương tác mạnh mẽ giữa người học và người dạy Hơn nữa, phần mềm có một nguồn tài phong phú và đa dạng có sẵn, người dùng có thể cập nhật nguồn tài nguyên đó thường xuyên và dễ dàng, đồng thời gồm nhiều công cụ hỗ trợ rất tiện lợi, hiệu quả và đa dạng

ICT được sử dụng trong tất cả các môn khoa học tự nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn, vì vậy mà áp dụng ICT trong môn Vật lí là một vấn đề tất nhiên và cần thiết Thêm vào đó, Vật lí thực chất là một môn học cực kì lý thú và hấp dẫn bởi nó liên quan đến rất nhiều hiện tượng trong đời sống thực tế hằng ngày, cũng như trong khoa học-công nghệ

và triết học Để truyền tải tất cả những kiến thức đó cho học sinh thông qua những giờ học hấp dẫn, lôi cuốn và có hiệu quả thì ICT là một giải pháp hiệu quả Việc ứng dụng ICT vào giảng dạy giúp khơi gợi hứng thú và sự quan tâm thật sự của học sinh đối với bộ môn học

Bên cạnh đó, các định luật bảo toàn trong Vật lí là sự phán ánh đúng đắn những quy luật trong tự nhiên Đặc biệt với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng thể hiện tính không tự tiêu diệt được sự vận động của vật chất Ănghen gọi định luật đó là “quy luật cơ bản của sự vận động” Định luật bảo toàn năng lượng là một nguyên lý tổng quát cho tất cả các lý thuyết vật lý (cơ học, điện từ học, vật lý hạt nhân, ) Các định luật bảo toàn là hệ thống lý thuyết nền tảng của việc chuyển từ Vật lí cổ điển sang Vật lí hiện đại Hơn nữa, các định luật bảo toàn được áp dụng rộng rãi trong thực tế ở nhiều lĩnh vực khác nhau như khoa học công nghệ, triết học và trong đời sống hằng ngày Vì vậy, khi giảng dạy về các định luật bảo toàn, nghiên cứu kỹ, tạo cho học sinh tính tích cực hoạt

Trang 5

SVTH: Trang Ái Xuân 2 MSSV: 1117534

phần mềm ActivInspire có thể đáp ứng được các yêu cầu nêu trên

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Ứng dụng phần mềm ActivInspire thiết kế bài giảng và soạn giáo án nội dung chương

IV “Các định luật bảo toàn” SGK Vật lý 10 nâng cao, nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức, phát triển tư duy độc lập và sáng tạo cho học sinh Mặt khác còn giúp rèn luyện kỹ năng soạn giáo án điện tử và một số phương pháp dạy học tích cực phục vụ cho việc giảng dạy sau này

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Nghiên cứu phần mềm ActivInspire, các bước tiến hành soạn bài giảng với phần mềm, các phương pháp dạy học tích cực và kiến thức về các định luật bảo toàn

Thiết kế bài giảng và soạn giáo án chương IV “Các định luật bảo toàn” SGK Vật lý

10 nâng cao với sự hỗ trợ của phần mềm ActivInspire

Áp dụng bài giảng và giáo án vào giảng dạy thực tế ở trường trung học phổ thông

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Dựa vào những tài liệu đã có, những lý thuyết đã được khẳng định, các thành tựu của khoa học kỹ thuật và thực tế ở trường trung học phổ thông hiện nay để xem xét vấn đề và tìm ra giải pháp hợp lý và hiệu quả

Thực hiện việc thiết kế bài giảng điện tử sử dụng phần mềm ActivInspire và soạn giáo

án bằng phần mềm Microsoft Office Word Sau đó, chọn một bài đưa vào giảng dạy thực

tế và thu thập thông tin để tiếp tục chỉnh sửa và hoàn thiện các bài giảng điện tử và giáo

án Thực hiện việc phân tích các giáo án đó theo hướng hoạt động tích cực của học sinh nhờ vào phần mềm ActivInspire

Đánh giá và khái quát những kinh nghiệm đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu và hoạt động thực tiễn Từ đó, phát hiện ra vấn đề hiệu quả đưa vào áp dụng rộng rãi, hoặc tiếp tục chỉnh sửa cho hoàn chỉnh

5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 6

SVTH: Trang Ái Xuân 3 MSSV: 1117534

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE

1 MỘT SỐ ƯU ĐIỂM NỔI BẬT CỦA PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE

Hình 1.1 Phần mềm dạy và học tương tác ActivInspire [1]

ActivInspire là phiên bản mới nhất tích hợp hai phần mềm ActivStudio và ActivPrimary trước đây Đây là phần mềm soạn bài giảng nằm trong hệ thống Dạy và học tương tác (Digital Interative Classroom) của tập đoàn Giáo dục quốc tế Promethean

(Vương quốc Anh) Hệ thống này bao gồm: ActivBoard - bảng từ tương tác; ActivPen -

bút từ tương tác, vừa có tính năng như bút viết bảng, vừa hoạt động như con một con

chuột máy tính; ActivSlate - có tính năng như bảng con của HS và có thể tương tác với bảng ActivBoard ở bất cứ nơi nào trong lớp; ActivVote – hệ thống phản hồi trắc nghiệm

của học sinh [1]

Với sự lựa chọn các giao diện phù hợp với lứa tuổi, sản phẩm có thể hỗ trợ tốt cho tất

cả các cấp học với một số ưu điểm sau:

- Soạn bài giảng mới có nhiều hoạt động phong phú, hữu ích ActivInspire mang lại cho giáo viên khả năng tiếp cận nhiều hoạt động giảng dạy, công cụ, hình ảnh, âm thanh và mẫu, với cả một thế giới các tài nguyên

- Trình bày bài giảng trên ActivBoard cũng giống với bảng đen truyền thống, có thể viết, vẽ và xóa như bình thường và thay đổi nhịp độ trình bày

- Dễ dàng bổ sung văn bản, hình ảnh, âm thanh và phim ảnh vào các trang bảng lật

từ bất cứ đâu và bất cứ khi nào bạn cần

- ActivInspire có thể nhận dạng chữ viết và chuyển nó thành văn bản

- Nhanh chóng điều chỉnh bảng lật để tương ứng với kết quả từ lớp học, phù hợp với yêu cầu chương trình học

- ActivInspire được tích hợp hệ thống trả lời học viên, có thể đặt câu hỏi cho học sinh, học sinh có thể trả lời bằng cách bỏ phiếu hay văn bản qua các thiết bị ActivVote và ActivExpression và kết quả có thể được thể hiện ở nhiều hình thức khác nhau

Trang 7

SVTH: Trang Ái Xuân 4 MSSV: 1117534

- Phần mềm này còn có một chế độ gọi là "chế độ ghi chú màn hình nền", khi giáo viên chọn chế độ này thì sẽ tương tác được trên bất cứ bảng lật nào cũng được mà vẫn tận dụng được công cụ của phần mềm để tương tác trên bảng lật đó

- Giáo viên và học sinh có thể chủ động tương tác trực tiếp trên bài giảng của mình

mà không phải theo một lịch trình có sẵn

2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ THAO TÁC DÙNG CHO THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 2.1 Tạo trang mở đầu

Hình 1.2 Page (bảng lật) mở đầu

Để tạo được Page (bảng lật) như trên ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Khởi động phần mềm

Bước 2: Tạo đoạn văn bản

- Click chọn công cụ Text (văn bản) trong hộp công cụ chính/ xuất hiện biểu tượng / nhập đoạn văn bản vào

- Thay đổi thuộc tính đoạn text bằng cách: quét chọn văn bản cần thay đổi/ xuất hiện thanh công cụ hiệu chỉnh văn bản/ chọn thuộc tính cần thay đổi: kiểu chữ, màu chữ,

cỡ chữ, màu nền, [2]

Trang 8

SVTH: Trang Ái Xuân 5 MSSV: 1117534

Hình 1.3 Công cụ văn bản

Bước 3: Thay đổi Backgrounds

- Cách 1: Từ tài nguyên có sẵn

+ Trong cửa sổ tài nguyên click chọn Backgrounds/ chọn loại nền/ chọn nền

bất kỳ và rê sang trang Page

+ Trên thanh trình đơn (Menu) chọn thẻ Edit/ Page Backgrounds/ trong cửa

sổ Set Backgrounds chọn loại Backgrounds theo ý muốn

- Cách 2: Chọn các hình ảnh từ nơi khác đưa vào trang

+ Cách đưa hình ảnh vào trang sẽ trình bày ở mục 1.2.2

+ Sau khi đưa hình ảnh vào trang/ chọn Object Browser (Trình duyệt đối

tượng)/ kéo hình cần làm Backgrounds vào lớp Backgrounds

Hình 1.4 Trình duyệt Object Browser

Công cụ văn bản

Nơi nhập đoạn văn bản Thanh công cụ văn bản

Trang 9

SVTH: Trang Ái Xuân 6 MSSV: 1117534

 Cách 1: Chọn Page cuối cùng/ trong hộp công cụ chọn Next Page

 Cách 2: Trên thanh trình đơn chọn thể Insert/ Page/ chọn vị trí của Page

Hình 1.5 Chèn Page vào Flipchart [3]

Tạo các Page con cũng tương tự trang mở đầu, ta áp dụng các công cụ để trình bày các trang con thêm sinh động và đa dạng

2.2 Chèn hình vào Page

Trường hợp 1: Hình sẵn có trong hệ thống máy tính

Trên thanh trình đơn chọn thể Insert/ Media hay Link (/file)/ cửa sổ Choose media to insert xuất hiện/ chọn nơi lưu hình cần đưa vào trang/ chọn ảnh cần đưa vào/ click Open để mở

Hình 1.6 Thao tác và nơi lưu file ảnh cần đưa vào Page [4]

Trang 10

SVTH: Trang Ái Xuân 7 MSSV: 1117534

Trường hợp 2: Ảnh từ Internet

- Để thực hiện chức năng này, máy tính của bạn cần kết nối Internet Đầu tiên

phải có hình ảnh trên Internet, sau đó click chọn và kéo bỏ vào Page Đây là chức năng nổi bật của phần mềm ActivInspire mà không có ở các phần mềm khác

- Ta có thể mang hình ảnh từ Internet theo các bước như khi sử dụng Microsoft

Office Word hay Microsoft Office Powerpoint

Hình 1.7 Kéo hình vào Page từ Internet [4]

2.3 Chèn phim vào Page

Có ba cách chèn một đoạn phim vào Page:

 Cách 1: Từ tài nguyên có sẵn

- Chọn đối tượng hình ảnh để liên kết phim, các cán Marquee sẽ xuất hiện xung

quanh đối tượng

- Chọn Action Browser (Trình duyệt thao tác)/ trong mục Current Selection/

nhấp vào mũi tên và chọn Document/Media Action (thao tác tài liệu/phương tiện)

- Chọn Open Document, File or Sound (Mở tài liệu, tập tin hoặc âm thanh)

- Nhấp vào nút trong mục File để chỉ dẫn đến tập tin phim/ chọn đoạn phim cần đưa vào Page

- Nhấp Apply Changes để áp dụng thao tác cho đối tượng hình ảnh sẽ hiện ra cửa

sổ Insert File/ click OK

- Đưa chuột vào biểu tượng hình ảnh đến khi xuất hiện nút Play thì Click chuột

để mở đoạn phim

 Cách 2: Thông qua đối tượng

- Chọn đối tượng hình ảnh để liên kết phim, các cán Marquee sẽ xuất hiện xung

quanh đối tượng

- Click chuột phải và chọn Insert link to file , sẽ hiện Select File

Trang 11

SVTH: Trang Ái Xuân 8 MSSV: 1117534

- Để trình chiếu đoạn phim chèn vào, đưa chuột vào biểu tượng hình ảnh đến khi xuất hiện nút Play thì Click chuột

Hình 1.8 Cách trình chiếu đoạn video đã chèn vào [5]

 Cách 3: Từ trình đơn

- Trên thanh Menu (Trình đơn) chọn Insert/ Media hay Link (/file)/ cửa sổ

Choose media to insert xuất hiện/ chọn nơi lưu hình cần đưa vào Page/ chọn ảnh cần đưa vào/ click Open để mở

- Trên cửa sổ Insert File chọn dạng hiển thị của đoạn phim (nếu sử dụng lệch Insert/ link/ file, đối với lệch Insert/ Media đoạn phim sẽ được chèn vào ngay)

Hình 1.9 Cửa sổ Insert File

Chọn dạng hiển thị

Trang 12

SVTH: Trang Ái Xuân 9 MSSV: 1117534

2.4 Liên kết web

Hình 1.10 Page 9 – Bài 40 Định luật kê-ple Chuyển động của vệ tinh [3]

Có hai cách để liên kết web:

- Nhập địa chỉ trang web muốn liên kết vào mục URL (cách tốt nhất là copy địa chỉ trang web rồi dán vào), chọn Apply Changes

Hình 1.11 Trình duyệt Action Browser

- Đƣa chuột vào biểu tƣợng hình ảnh đến khi xuất hiện nút Play thì Click chuột vào để mở trang web

Trang 13

SVTH: Trang Ái Xuân 10 MSSV: 1117534

 Cách 2: Từ trình đơn

- Trên thanh Menu (Trình đơn) chọn Insert/ Link/ Website sẽ hiện ra cửa sổ Insert Website, nhập địa chỉ trang Web vào ô trống/ chọn dạng hiển thị/ click OK

Hình 1.12Cửa sổ Insert Website

- Sau khi nhấp OK hiện lên biểu tƣợng, truy cập trang Web bằng cách đƣa chuột đến biểu tƣợng, khi hiện nút Play thì click chuột

Hình 1.13 Mở Website đã chèn vào Page [3]

Chọn dạng hiển thị Nơi nhập địa chỉ trang Web

Trang 14

SVTH: Trang Ái Xuân 11 MSSV: 1117534

2.5 Công cụ hình thể và đầu nối

Hình 1.14 Page 25 – Bài 40 Định luật kê-ple Chuyển động của vệ tinh

Các thao tác để thiết kế nhƣ Page trên:

- Trong hộp công cụ chính, dùng công cụ Shape (hình thể) vẽ các khối hình thể

- Tạo đoạn văn bản có nội dung và sắp xếp nhƣ hình trên

- Đặt văn bản lên các hình thể thích hợp, với các công thức đƣợc hỗ trợ bởi phần mềm Microsoft Office Powerpoint và dán vào Page, sau đó dùng công cụ Fill (Tô đầy) với màu sắc khác nhau tạo màu nền cho công thức

Hình 1.15 Hộp công cụ chính và công cụ Shape

Trang 15

SVTH: Trang Ái Xuân 12 MSSV: 1117534

cả hai đối tƣợng, khi xuất hiện cán Marquee xung quanh đối tƣợng, click vào biểu tƣợng

- Để kết nối các đối tƣợng, chọn công cụ connector (Đầu nối) từ hộp công

cụ chính, đƣa chuột đến đối tƣợng thứ nhất, sao cho xung quanh các đối tƣợng hiện

ra các điểm nút, click giữ chuột rồi đƣa sang đối tƣợng thứ hai sao cho xung quanh đối tƣợng hiện lên các điểm nút thì thả chuột [6]

Hình 1.16 Hướng dẫn sử dụng công cụ đầu nối

2.6 Thao tác với tạo hiệu ứng cho các đối tƣợng trên Page

2.6.1 Tạo thuộc tính ẩn/ hiện (Hidden)

- Tạo đối tƣợng để thực hiện thao tác ẩn/ hiện và đối tƣợng cần áp dụng thuộc tính

- Click chọn đối tƣợng để thực hiện thao tác/ mở trình duyệt/ chọn Action Brower (Trình duyệt thao tác)/ chọn Current selection/ chọn Hidden/ chọn đối tƣợng cần áp dụng thuộc tính/ chọn Apply Changes để gán thuộc tính cho đối tƣợng

Trang 16

SVTH: Trang Ái Xuân 13 MSSV: 1117534

Hình 1.17 Cách gán thuộc tính ẩn/ hiện cho đối tượng

2.6.2 Thuộc tính đưa về trước hay đưa về sau (Bring to front hay Bring Forward)

- Tạo đối tượng để thực hiện thao tác đưa về trước hay đưa về sau, đối tượng cần

áp dụng thuộc tính

- Click chọn đối tượng để thực hiện thao tác/ mở trình duyệt/ chọn Action Browser (Trình duyệt thao tác)/ chọn Current selection/ chọn Bring to front hay Bring Forward / chọn đối tượng cần áp dụng thuộc tính/ chọn Apply Changes để gán thuộc tính cho đối tượng

Hình 1.18 Cách gán thuộc tính đưa về trước cho đối tượng

Bảng chứa đối tượng

Trang 17

SVTH: Trang Ái Xuân 14 MSSV: 1117534

Hình 1.19 Sau khi sử dụng thuộc tính ở chế độ trình duyệt

2.6.3 Thuộc tính chuyển trang

 Chuyển đến trang kế tiếp (Next Page hay Last Page)

Click chọn đối tƣợng cần gán thuộc tính/ mở trình duyệt/ chọn Action Brower (Trình duyệt thao tác)/ chọn Current selection/ chọn Next Page hay Last Page/ chọn Apply Changes để gán thuộc tính cho đối tƣợng

Hình 1.20 Gán thuộc tính chuyển đến trang cuối

 Chuyển đến trang bất kỳ (Another Page)

Click chọn đối tƣợng cần gán thuộc tính/ mở trình duyệt/ chọn Action Browser (Trình duyệt thao tác)/ chọn Current Selection/ chọn Another Page / thay đổi số

Click để hoàn tất thao tác Chọn đối tƣợng

Trang 18

SVTH: Trang Ái Xuân 15 MSSV: 1117534

trang cần chuyển đến trong hộp Page Number/ chọn Apply Changes để gán thuộc tính cho đối tượng

Hình 1.21 Gán thuộc tính chuyển đến trang bất kỳ [4]

2.7 Tạo kính lúp nhìn thấu qua một lớp

Hình 1.22 Tạo kính lúp nhìn thấy qua một lớp [3]

Để tạo được kính lúp nhìn thấu qua một lớp như trên ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Tạo hai đối tượng: một đối tượng bị che và đối tượng che

Bước 2: Đưa đối tượng che lên lớp trên cùng bằng cách: chọn Object Browser

(Trình duyệt đối tượng)/ kéo đối tượng vào lớp Top Layer

Bước 3: Tạo kính lúp

Trang 19

SVTH: Trang Ái Xuân 16 MSSV: 1117534

Magic Ink (mực thần kỳ) / giữ chuột trái tạo một hình tròn theo ý thích [7]

* Lưu ý: Khi tạo hình tròn ta phải tạo bên đối tượng chứa mới có thể nhìn thấy hình tròn

này, đối tượng chứa và mực thần kỳ phải nằm cùng một lớp Cần giữ chuột trái liên tục, không nên bỏ chuột trái, vì khi thả ra sẽ tạo nhiều nét bút khác nhau

- Tạo đường viền và cán cho kính lúp bằng cách sử dụng công cụ Shape (hình thể)

- Nhóm các đối tượng vừa tạo/ đưa kính lúp lên lớp Top Layer

Hình 1.23 Kính lúp vừa tạo và Objects Brower [3]

Có thể sử dụng kính lúp có sẵn trong Resource Browser (trình duyệt tài nguyên)/ SharedResource/ Building tools lessons/Small appliances (công cụ xây dựng bài học/Thiết bị nhỏ)/ kéo thanh trượt và chọn hình kính lúp và đưa vào Page hiện hành

- Cuối cùng ta sắp xếp đối tượng che chồng lên đối tượng bị che, và kiểm tra kính lúp có nhìn thấu được không

* Lưu ý: Kính lúp và đối tượng chứa phải cùng nằm trên lớp Top Layer, kính lúp phía

trên đối tượng che Đối tượng bị che phải nằm ở một lớp khác

Trang 20

SVTH: Trang Ái Xuân 17 MSSV: 1117534

2.8 Thao tác xuất hiện đối tượng ẩn trong một đối tượng khác

Hình 1.24 Xuất hiện đối tượng ẩn trong đối tượng khác [4]

Để tạo được xuất hiện đối tượng ẩn giấu trong đối tượng khác như trên ta thực hiện theo các bước sau:

- Tạo hình nền (đã được giới thiệu ở phần 1.2.1)

- Tạo đối tượng che và đối tượng ẩn giấu

Hình 1.25 Đối tượng che [4]

Hình 1.26 Đối tượng ẩn giấu

* Lưu ý: Để tạo được như Page trên thì đối tượng che được tạo bằng cách: tạo hình nền

như trên page/ từ hộp công cụ chính chọn biểu tượng Tools (công cụ) / chọn Camera (máy chụp hình)/ chọn Area Snapshop (chụp nhanh vùng)/ dùng chuột kéo vùng chụp ảnh như trên Page trên/ chọn current Page (trang hiện hành) Sau đó chỉnh sửa hình để giống như hình ban đầu

Trang 21

SVTH: Trang Ái Xuân 18 MSSV: 1117534

Trang 22

SVTH: Trang Ái Xuân 19 MSSV: 1117534

Hình 1.29 Cách khóa một đối tượng [4]

+ Hoặc có thể chọn đối tƣợng khi cán Marquee xuất hiện xung quanh đối tƣợng/ click chuột phải/ chọn Locked

Hình 1.30 Thao tác click chuột phải vào đối tượng

Trang 23

SVTH: Trang Ái Xuân 20 MSSV: 1117534

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHƯƠNG IV “CÁC ĐỊNH

LUẬT BẢO TOÀN” SGK VẬT LÝ 10 NÂNG CAO

1 BÀI 31 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

Hoạt động của Giáo

Lên bảng dùng ActivPen gắp hình vào đúng ô

Hệ tương tác chỉ bằng nội lực hoặc tổng ngoại lực bằng không

?

?

?

S

Trang 24

SVTH: Trang Ái Xuân 21 MSSV: 1117534

tương tác với nhau

Hãy cho biết có

- Nội lực: F12, F21

- Ngoại lực:P, N

Tổng ngoại lực bằng không

Quan sát và so sánh kết quả

Trang 25

SVTH: Trang Ái Xuân 22 MSSV: 1117534

khi HS trả lời cho

(Sau khi HS trả lời

cho xuất hiện đáp

ngang (Cho xuất

hiện mũi tên)

- Theo phương ngang:

+ Nội lực: lực tương tác

+ Ngoại lực: không

- Theo phương thẳng đứng:

+ Nội lực: không có + Ngoại lực: trọng lực

Lắng nghe và ghi nhớ

?

L

L

Trang 26

SVTH: Trang Ái Xuân 23 MSSV: 1117534

- Nội lực rất lớn so với ngoại lực

- Không có ngoại lực theo một phương thì

hệ kín theo phương

đó

Quan sát và ghi nhớ

Hoạt động 3: Tìm hiểu các định luật bảo toàn

Khi khảo sát hệ kín, có một đại lượng Vật lí đặc trưng cho trạng thái của hệ có giá trị không đổi theo thời gian thì đại lượng đó được bảo toàn

Có thay đổi nhưng tổng của chúng đối với toàn

hệ thì được bảo toàn

Định luật bảo toàn khối lượng, năng lượng, cơ năng

Hoạt động 4: Tìm hiểu định luật bảo toàn động lượng (ĐLBTĐL)

Trang 27

SVTH: Trang Ái Xuân 24 MSSV: 1117534

Theo dõi clip

sau và hãy mô tả lại

và m2 tương tác với nhau Ban đầu chúng

có vectơ vận tốc là , Sau tương tác vận tốc của 2 vật là ,

Hai vật tương tác  có lực tác dụng lên 2 vật  2 vật đều thu gia tốc (theo khái niệm lực)

 vận tốc vật thay đổi

Nếu tăng hoặc

Có mối quan hệ với nhau

Trang 28

SVTH: Trang Ái Xuân 25 MSSV: 1117534

slide 8 Sau mỗi câu

hỏi HS trả lời xong

cho đáp án xuất

hiện

Vận tốc trước và

sau tương tác của

mỗi vật liên hệ với

nhau thông qua đại

Vậy dựa vào

đâu để cho thấy

Dựa vào tương tác của 2 vật

Trang 29

SVTH: Trang Ái Xuân 26 MSSV: 1117534

t

v v m t

v m a m F

v m a m F

1 1 2 2 1

Trình chiếu

slide 10 Sau mỗi

câu hỏi HS trả lời

?

?

?

L

Trang 30

SVTH: Trang Ái Xuân 27 MSSV: 1117534

với đại lượng nào?

Hãy viết công

Đại lượng đại

số

Đại lượng vectơ

Đại lượng vectơ Cùng hướng với vectơ vận tốc

v m

Trang 31

SVTH: Trang Ái Xuân 28 MSSV: 1117534

slide 11 Sau mỗi

câu hỏi HS trả lời

1 1 2

Đó là biểu thức

chứa nội dung của

định luật bảo toàn

p

n p p

p

'

' 2 ' 1

2 1

?

?

?

?

Trang 32

SVTH: Trang Ái Xuân 29 MSSV: 1117534

Trình chiếu

slide 12 Sau mỗi

câu hỏi HS trả lời

1 1 2 2 1

Trang 33

SVTH: Trang Ái Xuân 30 MSSV: 1117534

1 m v v

lò xo trở về hình dạng ban đầu, khi đó

ở 2 đầu lò xo xuất hiện lực ngƣợc nhau

Dùng sợi chỉ mảnh luồn qua 2 vật

và lò xo, lò xo ở giữa  thắt nút chỉ nén lò xo lại  đốt sợi chỉ thì 2 vật sẽ chuyển động

Trang 34

SVTH: Trang Ái Xuân 31 MSSV: 1117534

v1 = v2 Khi ta đốt sợi chỉ, 2 vật sẽ chuyển động ngược chiều nhau,

do đó ta gọi động lượng của 1 trong 2 vật là (+) và động lượng của vật còn lại

Dùng sợi chỉ mảnh luồn qua 2 vật

và lò xo, lò xo ở giữa thắt nút chỉ nén lò xo lại  đốt sợi chỉ thì 2 vật sẽ chuyển động sau đó, đặt 2 vật lên cột có

độ cao h Lúc này vật chuyển động theo quy luật vật ném ngang từ độ cao

h Và để cát bên dưới để xác định được vị trí vật rơi

Trong chuyển động của vật ném ngang

từ độ cao h thì thời gian vật rơi bằng thời gian vật rơi tự

?

?

Trang 35

SVTH: Trang Ái Xuân 32 MSSV: 1117534

= t2

Và tầm bay xa của vật là:

x = v0.t Trong TH này:

Đối với vật 1:

x1 = v1.t Đối với vật 2:

x2 = v2.t

Mà ta có :

v1 = v2x1 = x2 Đo

x1 và x2 Xác định đƣợc x1 =

x2  Kết quả TN và ĐLBTĐL phù hợp với nhau

L

Trang 36

SVTH: Trang Ái Xuân 33 MSSV: 1117534

2 BÀI 32 CHUYỂN ĐỘNG BẰNG PHẢN LỰC BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

Hoạt động của Giáo

Hãy mô tả lại

hoạt động của người

bước đi trên mặt

đất?

Quan sát

Chân đạp vào mặt đất về phía sau, đất cũng đẩy lại chân một phản lực hướng về phía trước

Trang 37

SVTH: Trang Ái Xuân 34 MSSV: 1117534

slide 4 [9]

Hãy mô tả lại

việc đóng đinh?

Tay tác dụng vào đinh, đinh tác dụng lại tay một phản lực, làm tay nâng lên

Trang 38

SVTH: Trang Ái Xuân 35 MSSV: 1117534

văng gối và hơi

thoát ra của quả

Định luật bảo toàn động lƣợng

Chuyển động của loài mực, sứa, chuyển động của súng khi bắn,…

Trang 39

SVTH: Trang Ái Xuân 36 MSSV: 1117534

về phía ngƣợc chiều thoát hơi

để bơi về phía ngƣợc lại

Trang 40

SVTH: Trang Ái Xuân 37 MSSV: 1117534

Hoạt động 4: Tìm hiểu về động cơ phản lực

Trình chiếu

slide 15 [3]

Giới thiệu hoạt

động của máy bay

phản lực

Quan sát

Lắng nghe và ghi nhớ

Trình chiếu

slide 16 [3]

Giới thiệu hoạt

động của máy bay

cánh quạt

Quan sát

Lắng nghe và ghi nhớ

Ngày đăng: 22/12/2015, 14:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w