TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA SƯ PHẠM --- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ LY TRÍCH MỘT SỐ CHẤT TRONG CAO METHANOL CỦA HẠT TRÁI ĐỦNG ĐỈNH CARYOTA MITIS L., HỌ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ
LY TRÍCH MỘT SỐ CHẤT TRONG CAO
METHANOL CỦA HẠT TRÁI ĐỦNG ĐỈNH
(CARYOTA MITIS L.), HỌ CAU (ARECACEAE)
Chuyên ngành: Sư phạm Hóa học
Cán bộ hướng dẫn: Họ tên SV:
ThS Nguyễn Văn Hùng Lê Quang Quí
MSSV:2111845
Trang 2LỜI CẢM ƠN
- -
Qua gần tám tháng thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp “Khảo sát thành phần hóa học và ly trích một số chất trong cao methanol của hạt trái đủng đỉnh
(Caryota mitis L.), họ cau (Arecaceae)” Ngoài sự nổ lực, phấn đấu của bản thân, tôi
đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô và bạn bè Vì thế, trong những trang đầu tiên của luận văn tốt nghiệp này, tôi xin gửi những lời cảm ơn chân thành nhất đến:
Thầy Nguyễn Văn Hùng - người thầy đã luôn theo sát tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập, đôn đốc, động viên và chỉ dạy tận tình, truyền đạt những kinh nghiệm quý báo, những kiến thức hữu ích trong việc nghiên cứu
Cô Thái Thị Tuyết Nhung, thầy Ngô Quốc Luân, cô Huỳnh Hữu Bích Châu, thầy Nguyễn Điền Trung, thầy Hồ Hoàng Việt, thầy Bùi Xuân Hào và cùng các thầy
cô khác trong Bộ môn đã quan tâm, giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường để tôi có thể thực hiện tốt đề tài
Cô Phan Thị Ngọc Mai - Trưởng Bộ môn Hóa Học, khoa Sư phạm, trường Đại học Cần Thơ đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ không chỉ riêng cá nhân tôi mà đối với tất cả các bạn sinh viên thực hiện đề tài
Cha mẹ, gia đình đã luôn ủng hộ, khích lệ và động viên tôi về vật chất lẫn tinh thần giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tập thể các bạn lớp Sư phạm Hóa - K37, đặc biệt là các bạn ở phòng thí nghiệm hóa hữu cơ đã động viên, ủng hộ tôi về mặt tinh thần để tôi vượt qua những khó khăn, hoàn thành tốt công việc
Tôi xin chân thành cảm ơn ! Cần Thơ, tháng 5 năm 2015
Lê Quang Quí
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- -
…
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
- -
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
- -
Trang 6
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
PE:C Hệ dung môi Petroleum ether : Chloroform
C:M Hệ dung môi Chloroform : Methanol
HMBC Heteronuclear Multiple Bond Connectivity
HSQC Heteronuclear Single Quantum Coherrence
Trang 7mp Melting point
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xi
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xii
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI xiii
LỜI MỞ ĐẦU xiv
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐỦNG ĐỈNH 1
1.1.1 Giới thiệu về cây đủng đỉnh [20] 1
1.1.2 Mô tả thực vật 2
1.1.2.1 Thân 2
1.1.2.2 Lá 2
1.1.2.3 Hoa, trái 3
1.1.3 Phân bố, sinh thái 4
1.1.3.1 Phân bố 4
1.1.3.2 Sinh thái 4
1.2 CÔNG DỤNG 5
1.2.1 Công dụng được sử dụng trong nước 5
1.2.2 Công dụng được sử dụng ở nước ngoài 5
1.3 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY ĐỦNG ĐỈNH 6
Trang 91.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 6
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 6
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 11
2.1 DỤNG CỤ, HÓA CHẤT 11
2.1.1 Dụng cụ 11
2.1.2 Hóa chất 11
2.2 NGUYÊN LIỆU 12
2.2.1 Thu hái nguyên liệu 12
2.2.2 Xử lý nguyên liệu 12
2.2.3 Xác định độ ẩm nguyên liệu 13
2.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 14
2.3.1 Phương pháp định tính sơ bộ thành phần hóa học 14
2.3.2 Phương pháp chiết suất, cô lập các hợp chất 14
2.3.2.1 Phương pháp chiết suất[6] 14
2.3.2.2 Phương pháp phân lập các hợp chất[6] 14
2.3.3 Phương pháp xác định cấu trúc[5] 15
2.4 QUI TRÌNH THỰC NGHIỆM 17
2.4.1 Định tính sơ bộ thành phần hóa học của hạt trái đủng đỉnh trên cao methanol 17
2.4.1.1 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất alcaloid[6][21] 17
2.4.1.2 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất flavonoid[6][21] 18
2.4.1.3 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất steroid[6][21] 19
2.4.1.4 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất glycosid[6][21] 19
2.4.1.5 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất saponin[6][21] 20
2.4.1.6 Khảo sát sự hiện hiện của các hợp chất tanin[6][21] 21
2.4.1.7 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất coumarine[6][21] 21
Trang 103.1 KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CÁC NHÓM HỢP CHẤT TRONG HẠT TRÁI ĐỦNG
ĐỈNH 29
3.2 XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT VẬT LÍ, CẤU TRÚC VÀ NHẬN DANH HỢP CHẤT DDPC73 30
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32
4.1 KẾT LUẬN 32
4.2 KIẾN NGHỊ 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33 PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 HÌNH ẢNH KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CÁC NHÓM CHẤT TRONG HẠT TRÁI ĐỦNG ĐỈNH……… PL1
Phụ lục 1.1 Hiện tượng của các hợp chất alcaloid với thuốc thử Dragendorff (A), Wager (B) và Mayer (C)……… PL1 Phụ lục 1.2 Hiện tượng của các hợp chất flavonoid với Shibata (A), dung dịch Pb(CH3COO)2 (B), H2SO4 đặc (C) và dung dịch FeCl3 (D)……….PL2
Phụ lục 1.3Hiện tượng của các hợp chất steroid với thuốc thử Salkowshy… PL2 Phụ lục 1.4 Hiện tượng của các hợp chất glycoside với thuốc thử Tollens… PL2 Phụ lục 1.5 Hiện tượng của các hợp chất tanin với dung dịch FeCl3 (A), dung
Phụ lục 1.6 Hiện tượng của các hợp chất coumarine phản ứng diazo hóa… PL3 Phụ lục 1.7 Hiện tượng của các hợp chất saponin (A) và saponin steroid (B).PL3
PHỤ LỤC 2 PHỔ MS CỦA HỢP CHẤT DDPC73……… PL4 PHỤ LỤC 3 PHỔ 1H-NMR CỦA HỢP CHẤT DDPC73……… PL5
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 5 Bột nguyên liệu sau khi đã sấy khô và xay nhuyễn 13 Hình 6 Bộ chiết Soxhlet 26
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1 Các hợp chất trong cây đủng đỉnh núi (Caryota urens) 7 Bảng 2 Một số chất đã được cô lập từ cây đủng đỉnh 10 Bảng 3 Các hóa chất sử dụng trong việc cô lập cao CHCl3 11 Bảng 4 Các hóa chất sử dụng trong việc định tính các nhóm hợp chất có
Sơ đồ 2 Quá trình cô lập và tinh chế hợp chất từ cao chloroform 28
Trang 13DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 HÌNH ẢNH KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CÁC NHÓM CHẤT
TRONG HẠT TRÁI ĐỦNG ĐỈNH
PL1
Phụ lục 1.1 Hiện tượng của các hợp chất alcaloid với thuốc thử Dragendorff
(A), Wager (B) và Mayer (C)
PL1
Phụ lục 1.2 Hiện tượng của các hợp chất flavonoid với Shibata (A), dung dịch
Pb(CH3COO)2 (B), H2SO4 đặc (C) và dung dịch FeCl3 (D)
PL2
Phụ lục 1.3 Hiện tượng của các hợp chất steroid với thuốc thử Salkowshy PL2 Phụ lục 1.4 Hiện tượng của các hợp chất glycoside với thuốc thử Tollens
Phụ lục 1.5 Hiện tượng của các hợp chất tanin với dung dịch FeCl3 (A), dung
dịch Pb(CH3COO)2 (B) và thuốc thử Stiasy (C)
Trang 14TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
- -
Cây đủng đỉnh còn gọi là cây móc có tên khoa học là Caryota mitis; là loài thực
vật có hoa thuộc họ Arecaceae Loài này được Lour miêu tả khoa học đầu tiên vào năm 1790 Cây đủng đỉnh phân bố chủ yếu ở Việt Nam, Singapore, Miến Điện và một
số nơi ở Ấn Độ… Chúng sinh trưởng trên nhiều loại đất ẩm Đủng đỉnh là loài cây quen thuộc với người dân sống ở vùng nông thôn Việt Nam Trước đây ở nông thôn Nam Bộ, người ta thường dùng hoa và lá để trang trí đám cưới Ngày nay có nơi, cây đủng đỉnh được trồng làm cảnh Hơn nữa, trong y học dân gian, cây đủng đỉnh còn được sử dụng làm thuốc từ các bộ phận như hạt, lá và rễ để chữa các bệnh như nhức mỏi, đau lưng, đau khớp… Trong các nghiên cứu y dược hiện đại các hợp chất hữu cơ
từ cây đủng đỉnh gồm các flavonoid, alcaloid và tanin… tiếp tục là nguồn cung cấp
các hợp chất có tiềm năng cho các thử nghiệm hoạt tính sinh học
Do vậy, đề tài “Khảo sát thành phần hóa học và ly trích một số chất trong
cao methanol của hạt trái đủng đỉnh (Caryota mitis), họ cau (Arecaceae)” mong
muốn góp phần nhỏ vào việc nghiên cứu các hợp chất có nguồn gốc từ thiên nhiên, cụ thể trong hạt của cây đủng đỉnh để làm sáng tỏ những ứng dụng y học của loài cây này
Tuy nhiên do điều kiện về thời gian không cho phép, đề tài chỉ giới hạn khảo sát các hợp chất trong cao chloroform Tiến hành khảo sát sơ bộ thành phần hóa học của hạt trái đủng đỉnh trên bột khô, cao methanol bằng các phản ứng định tính một số nhóm hợp chất hữu cơ thường gặp trong thực vật Qua khảo sát sơ bộ cho thấy, trong hạt trái đủng đỉnh có một số nhóm hợp chất như alcaloid, flavonoid, steroid, glycosid, tanin, saponin và coumarin
Cao chloroform thu được, được tiến hành sắc ký cột kết hợp với sắc ký lớp mỏng để xác định độ tinh khiết của hợp chất cô lập được Sau đó, hợp chất được cô lập
sẽ được xác định cấu trúc bằng các phương pháp vật lý hiện đại
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
- -
Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển, tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng nhanh Kèm theo nhiều hệ lụy ảnh hưởng đến cuộc sống như ô nhiễm môi trường, xuất hiện thêm nhiều căn bệnh nguy hiểm đặc biệt là căn bệnh ung thư quái ác
Vì thế vấn đề “sức khỏe” là một trong những vấn đề mà mỗi người trong xã hội ngày nay luôn quan tâm hàng đầu
Tuy nhiên, cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nhiều loại dược phẩm đã được bào chế có tác dụng chữa bệnh góp phần hết sức to lớn trong việc bảo vệ sức khỏe con người trước những tác động của môi trường,… Hầu hết, những loại dược phẩm này được tổng hợp bằng con đường hóa học, ngoài tác dụng chữa bệnh bên cạnh
đó chúng còn gây ra những tác dụng phụ không mong muốn Do đó, các nhà khoa học
có xu hướng tìm về những loại dược thảo để tìm ra những hợp chất có nguồn gốc thiên nhiên vừa có tác dụng chữa bệnh, vừa hạn chế những tác dụng phụ cho sức khỏe người
sử dụng
Vì lẽ đó, khảo sát thành phần hóa học của các chất trong thiên nhiên trở thành vấn đề quan trọng cần làm đối với các nhà khoa học Vì thế, đề tài luận văn tốt nghiệp
“Khảo sát thành phần hóa học và ly trích một số chất trong cao methanol của hạt
trái đủng đỉnh (Caryota mitis), họ cau (Arecaceae)” được thực hiện với mong muốn
góp một phần nhỏ vào việc nghiên cứu và làm sáng tỏ về loài cây quen thuộc nhưng đầy tiềm năng này Thông qua việc khảo sát sơ bộ thành phần hóa học của hạt trái đủng đỉnh, cô lập được ít nhất một hợp chất sạch và xác định cấu trúc
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐỦNG ĐỈNH
1.1.1 Giới thiệu về cây đủng đỉnh [20]
Cây đủng đỉnh còn gọi là cây móc có tên khoa học là Caryota mitis Lour., thuộc
nó phân bố
Ở Arabic, cây đủng đỉnh gọi là Nakhalat câryôtâ.[25]
Ở Chinese, cây đủng đỉnh gọi là Duan sui yu wei kui, Cong li kong que ye zi (Taiwan), Tuan sui yi wei k'uei, Chiu yeh tzu.[25]
Ở French, cây đủng đỉnh gọi là Caryote doux.[25]
Ở German, cây đủng đỉnh gọi là Fischschwanzpalme.[25]
Ở Indonesia, cây đủng đỉnh gọi là Sarai.[25]
Ở Italian, cây đủng đỉnh gọi là Palma cariota.[25]
Ở Korean, cây đủng đỉnh gọi là K'ae ri oh t'a ya cha.[25]
Ở Malay, cây đủng đỉnh gọi là Dudar, Nudok, Dudok, Leseh, Leuteu Mudor (Sarawak).[25]
Ở Myanmar, cây đủng đỉnh gọi là Minbow.[25]
Ở Spanish, cây đủng đỉnh gọi là Palma cola de pescado (El Salvador).[25]
Trang 17Ở Thailand, cây đủng đỉnh gọi là Taou-rung-dang.[25]
Hình 1 Cây đủng đỉnh (Caryota mitis) 1.1.2 Mô tả thực vật
1.1.2.1 Thân
Thân cây hình trụ, mọc thành từng cụm do đâm chồi từ gốc, màu xanh lá cây, xám hoặc nâu Thân cây cao từ 4 - 6 m có khi lên đến 10 m Thân cây do nhiều bẹ lá tạo thành, đường kính từ 10 - 15 cm và đường kính tán từ 4,5 - 6 m.[20]
1.1.2.2 Lá
Lá cây đủng đỉnh có màu xanh nhạt lúc còn non, xanh đậm lúc già Lá kép lông chim hai lần, dài 1 - 2 m, gồm nhiều lá chét mọc so le.[20] Phiến lá hình tam giác lệch, gốc nhọn có dạng đuôi cá nên nó còn gọi là cây Đuôi cá, bìa trên có răng cưa nhỏ, dài
15 - 20 cm, gân lá xếp như nan quạt, phiến lá dai.[22] Bẹ lá có nhiều sợi; cuống chung
to, có rãnh, cuống phụ hình dải có một lớp đệm mọc ở gốc.[20]
Trang 18Hình 2 Lá của cây đủng đỉnh
1.1.2.3 Hoa, trái
Hoa có nhiều màu sắc khác nhau từ màu hồng nhạt đến màu tím.[22] Những cụm hoa trong chi Caryota là lưỡng tính, được chia thành hoa đực và hoa cái Cụm hoa bông mo dài 30 - 40cm, có nhiều nhánh, rất dày hoa, dài 25 cm; mo 4 - 6, dạng bao Mỗi chùm hoa gọi là buồng Khi mang trái gọi là buồng trái (kiểu như gọi buồng cau) Buồng hoa mọc từ thân ra, trên trước, dưới sau, do đó quả của buồng trên trưởng thành
trước quả buồng dưới.[20] Những cụm hoa trong chi Caryota là lưỡng tính, được chia
thành hoa đực và hoa cái Hoa đủng đỉnh đơn tính, hoa đực và hoa cái cùng trên một cây, hoa có dạng chùm mọc từ thân cây, mọc rủ xuống dọc theo theo thân cây, sau khi chùm hoa này già chết thì chùm hoa mới được mọc ra thay thế.[20][22]
Hình 3 Hoa của cây đủng đỉnh
Trang 19Trái đủng đỉnh có dạng hình cầu, có vỏ ngoài hơi dày, đường kính 14 – 15 mm, nhẵn và có nhiều màu sắc khác nhau từ màu xanh khi trái còn non cho đến màu đỏ, tím bầm và đen khi chín Mỗi trái đủng đỉnh có một hạt.[1][20][22]
Hình 4 Trái của cây đủng đỉnh
1.1.3 Phân bố, sinh thái
1.1.3.1 Phân bố
Cây đủng đỉnh được Lour mô tả khoa học đầu tiên vào năm 1790.[20] Nó có nguồn gốc ở Java, Philippin và Malaysia Nó được phân phối rộng rãi từ Ấn Độ, Sri Lanka sang Malaysia, Thái Lan, Lào, Campuchia, Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam
và thường mọc dưới tán rừng mưa nhiệt đới.[2][20] Ở Việt Nam, cây đủng đỉnh du nhập vào từ rất lâu, ta thường bắt gặp chúng ở vùng rừng núi ở nhiều tỉnh từ vùng Tây Bắc cho đến khu vực miền Trung và một số tỉnh ở miền Tây Nam Bộ Ngoài ra chúng cũng được trồng làm cảnh, trang trí khuôn viên đường phố ở các thành phố trên cả nước.[2][21]
1.1.3.2 Sinh thái
Cây đủng đỉnh là loài thực vật có hoa thuộc họ cau (Arecaceae), chi móc
(Caryota) gồm 12 loài trên thế giới.[1] Chúng phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận
Trang 20hỏi chế độ ẩm cao có nhiều nước Khả năng chịu lạnh tốt nhưng không chịu được nhiệt
độ dưới 0ºC Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển tốt là 18 - 29ºC Cây được trồng bằng hạt hoặc bằng nuôi cấy mô tế bào Là loài cây sinh trưởng tốt, có khả năng chống chịu với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt cao, có thể thích nghi tốt với nhiều loại đất ẩm.[1][21]
1.2 CÔNG DỤNG
1.2.1 Công dụng được sử dụng trong nước
Ở Việt Nam, đủng đỉnh có rất nhiều công dụng trong cuộc sống từ thân, lá cho đến trái của nó Lá đủng đỉnh thường dùng để trang trí trong các dịp lễ hội ở nhiều vùng nông thôn như làm cổng đám cưới, dựng cổng chào Ngoài ra lá đủng đỉnh còn được sử dụng làm chổi quét sân vườn, chồi ngọn có thể dùng làm rau ăn và từ thân cây, người ta có thể lấy bột cọ.[2][21] Trái khi chín là nguồn thức ăn cho một số động vật.[1][22]
Bên cạnh đó, đủng đỉnh còn được sử dụng trong y học dân gian làm lành vết thương và chữa một số bệnh thông thường như bệnh gan nhiễm mỡ, điều trị thấp khớp, thoái hóa khớp, bệnh viêm xương khớp, theo lương y Nguyễn Hữu Tân đủng đỉnh được dùng để chữa bệnh cao huyết áp ở người lớn tuổi bằng cách sắc nước uống, rượu ngâm trái đủng đỉnh uống vào giúp tiêu hóa tốt, lưu thông máu huyết tốt, giảm tình trạng đau nhức mỏi khớp Ngoài ra, người ta có thể ngâm rượu trái đủng đỉnh cùng với
1 nắm rễ cau non, rang vàng, hạ thổ để uống Ai không uống được rượu thì sắc đặc, 3 chén nước sắc còn 1 chén, ngày uống 1 lần trước khi đi ngủ 1 tiếng Bên cạnh đó, người ta sử dụng phần lõi non của ngọn cây dùng để bệnh gan nhiễm mỡ
1.2.2 Công dụng được sử dụng ở nước ngoài
Ở vùng đầm lầy than bùn thuộc tỉnh Narathivas Thái Lan, đủng đỉnh là một trong số 46 thực vật được dùng làm thảo dược Người dân ở đây sử dụng trái đủng đỉnh để chữa bệnh mẩn ngứa ngoài da bằng cách đun sôi trái của nó nước và dùng nước này để tắm.[25]
Đồng bào dân tộc Akha ở ngôi làng Lao Khao, huyện Sing, tỉnh Luang Namtha thuộc quốc gia Lào, đủng đỉnh được dùng như một dược liệu để chăm sóc sức khỏe cho người dân trong làng.[14]
Ở Campuchia, sợi mềm tại các nách lá dùng để đắp ngoài da làm lành các vết thương.[25]
Bộ tộc Negrito ở quần đảo Andaman của Ấn Độ sử dụng các chồi non để chữa trị nôn mửa và đau bụng.[17][25]
Trang 21Ở Bangladesh, rễ và trái đủng đỉnh được sử dụng để chữa trị bệnh trĩ, viêm khớp dạng thấp và có tác dụng như thuốc nhuận tràng.[25]
1.3 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY ĐỦNG ĐỈNH
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Chưa có nhiều công trình nghiên cứu cây đủng đỉnh đặc biệt là “hạt trái đủng đình” để làm rõ về những tác dụng của nó trong y học dân gian mà chúng ta đã biết từ lâu
Các nghiên cứu mới đây ở trường Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh về việc cô lập các hợp chất có hoạt tính từ vỏ của trái đủng đỉnh Kết quả ba hợp chất được cô lập và xác định cấu trúc là 1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3S,4R,6Z)-2-N-(2’-hydroxydecanoyl)heneicosasphinga-6-ene, rutin, isoquercitrin.[21]
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Năm 2010, các tác giả Feng-Lin Song, Ren-You Gan, Yuan Zhang, Qin Xiao, Lei Kuang and Hua-Bin Li thuộc bộ môn dinh dưỡng, khoa y tế công cộng trường Đại học Sun Yat-Sen, Quảng Châu, Trung Quốc đã nghiên cứu và chỉ ra rằng đủng đỉnh là một trong số 56 loại cây được sử dụng làm thuốc ở Trung Quốc chứa hàm lượng phenolic và chất chống oxi hóa cao hứa hẹn sẽ những nguồn cung cấp chất chống oxi hóa tự nhiên và các hợp chất có hoạt tính sinh học - ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm.[11]
Năm 2012, các tác giả HUANG Si-mei,ZHANG Jing*,FAN Yu-qin,MOU Li-hui thuộc khoa khoa học đời sống, Đại học Jiaying, Trung Quốc đề cập đến việc tối
ưu hóa quá trình chiết xuất proanthocyanidins từ trái đủng đỉnh (Caryota mitis Lour.) Qua nghiên cứu này các tác giả cho rằng: “trái đủng đỉnh” (Caryota mitis) giàu
proanthocyanidins và do đó có tiềm năng phát triển rất lớn Bởi vì một trong những nhóm flavonoids thực vật hữu ích nhất là proanthocyanidins (còn được gọi là procyanidins).[13] Nhóm này mang lại rất nhiều ích lợi cho sức khỏe Mỗi proanthocyanidins liên kết với các loại proanthocyanidins khác Một hỗn hợp gồm các proanthocyanidins liên kết với nhau dạng dime, trime…polime được gọi chung là procyanidolic oligomer, gọi tắt là PCO.[21]
Trang 22năng: bắt giữ gốc tự do hydroxyl, bắt giữ lipide peroxide, làm chậm trễ đáng kể sự khởi đầu của quá trình peroxide hóa lipide, kìm giữ các phân tử sắt tự do, giúp ngăn chặn sự peroxide hóa lipide do sắt, ức chế sự sản sinh ra gốc tự do bằng cách ức chế không cạnh tranh men xanthin oxidase và ức chế sự tổn thương do các enzyme (hyaluronidase, elastase, collagenase ) có thể làm thoái hóa cấu trúc mô liên kết.[21]
Cây đủng đỉnh (Caryota mitis) ít được nghiên cứu so với cây đủng đỉnh cùng chi với nó - cây đủng đỉnh núi (Caryota urens)
Bảng 2 Các hợp chất trong cây đủng đỉnh núi (Caryota urens)[10]
Dodecanoic acid Nitrous acid N-Ethyl acrylamide Butyl propyl ester Pentadecanoic acid Benzoic acid Lignoceric acid 11-Octadecenoic acid 9,12-Octadecadienoic acid Linolenic acid
Pyroglutamic acid Palmitaldehyde 3,4-Hexanediol Aziridine Stearic acid Cyclohexyl ester Oleic acid
10-Undecenoic acid 8-Nonynoic acid
Trang 232 Trái non Cyclopentanone
1,8-Nonadien-4-ol Phenol, Acide carbolique 2-Methoxy-4-vinylphenol Pentadecanoic acid
Pyrogallol 1,3-dimethyl ether Phthalic acid
11-Octadecenoic acid Decylenic alcohol Pyroglutamic acid (2E,6E)-Farnesol 1,5-Heptadiene Stearic acid Cyclopentaneundecanoic acid 3-Butenoic acid
Palmitic acid Oleic acid Hendecynoic acid
3 Vỏ trái đủng đỉnh 4-Fluorobenzoyl
Cyclobutane Isoxazolidine Nitrous acid 1-Propanol Dodecanoic acid Propanedioic acid
Trang 24Isobutane Bis(trimethylsilyl) ester Isonitropropane
Oxetane 8-Nonynoic acid Levoglutamide 2,2-Bis(trimethylsilyl)styrene oxide Amyl nitrite
Aziridine Borazine 1-Butanol Nonadecanoic acid 1-Propenyl-aziridine Caffeine
Cyclopentaneundecanoic acid 10-Undecynoic acid
Trang 25Bảng 3 Một số chất đã được cô lập từ cây đủng đỉnh[21]
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 2.1 DỤNG CỤ, HÓA CHẤT
Hệ thống đun hoàn lưu
Dụng cụ thủy tinh các loại: erlen, cốc, ống đong, phễu lọc,…
2.1.2 Hóa chất
Bảng 4 Các hóa chất sử dụng trong việc cô lập cao CHCl 3
Trang 27Bảng 5 Các hóa chất sử dụng trong việc định tính các nhóm hợp chất có trong hạt trái đủng đỉnh
2 Acid H2SO4 đậm đặc 12 Thuốc thử Dragendorff
3 Acid H2SO4 loãng 13 Thuốc thử Liebermann-Burchard
5 Dung dịch chì acetat bão hòa 15 Thuốc thử Tollens
7 Dung dịch FeCl3 1% 17 Thuốc thử Shibata
10 Alcol tert-butyl 20 Thuốc thử Wagner
2.2 NGUYÊN LIỆU
2.2.1 Thu hái nguyên liệu
Trái đủng đỉnh được thu hái, sau đó loại bỏ phần thịt lấy hạt Hạt trái đủng đỉnh dùng làm nguyên liệu là những hạt không sâu bệnh Thời gian thu hái là vào 21 tháng
6, địa điểm thu hái ở huyện Phong Điền, Cần Thơ
2.2.2 Xử lý nguyên liệu
Hạt trái đủng đỉnh được rửa sạch, đem phơi ở bóng râm vài giờ sau đó sấy khô
ở nhiệt độ 50ºC để loại bỏ nước và tiêu diệt các enzym có thể sinh ra nấm mốc làm hỏng nguyên liệu Nguyên liệu sau khi sấy đem cân lại thấy khối lượng không đổi là
đã khô hoàn toàn, tiếp tục đem đi xay nhuyễn thành bột