Chỉ thị số 29/2001/CT – Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin trong Giáo dục và Đào tạo ở tất
Trang 1Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Vương Tấn Sĩ Đặng Nguyễn Hoàng Tuấn
Mã số sinh viên: 1110225 Lớp: TL1102A1
Khóa: 37
Cần Thơ, năm 2015
Trang 2Tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến:
Thầy Vương Tấn Sĩ đã tận tình hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài luận văn của mình một cách tốt nhất
Quý thầy cô trong bộ môn Sư phạm Vật lý – khoa Sư phạm – trường đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức, kỹ năng để tôi hoàn thành luận văn này
Gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi và động viên tinh thần trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài
Các bạn sinh viên lớp Sư phạm Vật lý K37 đã đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn
Mặc dù có nhiều cố gắng và nỗ lực hoàn thiện nhưng vẫn không tránh khỏi thiếu sót trong quá trình thực hiện đề tài Rất mong được sự góp ý chân thành của quý thầy cô và các bạn để đề tài hoàn chỉnh hơn
Thay lời cảm ơn, tôi xin chúc quý thầy cô, gia đình và các bạn lời chúc sức khỏe, thành công và hạnh phúc
Sinh viên thực hiện
Đặng Nguyễn Hoàng Tuấn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
Mọi tham khảo, trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Cần Thơ, ngày 27 tháng 04 năm 2015
Tác giả
Đặng Nguyễn Hoàng Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 1
3 PHẠM VI ĐỀ TÀI 2
4 CÁC MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2
5.1 Phương pháp 2
5.2 Phương tiện 2
6 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VIỆC ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TIN HỌC HỖ TRỢ 3
1 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 3
1.1 Quan điểm dạy học 3
1.2 Tiến trình dạy học 3
1.3 Phương pháp dạy học 3
1.4 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học 3
1.5 Mục đích của đổi mới phương pháp dạy học 3
1.6 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực 4
1.7 Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học 4
1.8 Một số phương pháp dạy học tích cực 4
1.9 Một số hình thức dạy học theo hướng đổi mới 5
1.10 Một số kỹ năng dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học 5
1.11 Thiết bị dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học 5
2 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
2.1 Phương pháp chiến lược đổi mới phương pháp dạy học 6
2.2 Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lý ở lớp 12 theo chương trình đổi mới 7
2.3 Đổi mới thiết kế bài giảng 9
3 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GÓP PHẦN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 10
3.1 Đổi mới phương pháp dạy học theo quan niệm công nghệ thông tin và truyền thông 10
3.2 Ứng dụng của máy vi tính trong dạy học Vật lý 11
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 14
Trang 51 KHÁI QUÁT VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 14
1.1 Khái niệm giáo án điện tử 14
1.2 Quy trình thiết kế giáo án điện tử 14
2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 15
2.1 Mục tiêu chính của việc xây dựng các bài giảng điện tử 15
2.2 Kỹ năng trình bày 15
2.3 Kỹ năng giảng bài 15
2.4 Đáp ứng tiêu chí tự học 15
2.5 Kỹ năng Multimedia 15
2.6 Soạn câu hỏi 15
2.7 Nguồn tư liệu 16
2.8 Từ khóa 16
CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ PHẦN MỀM 17
ACTIVE PRESENTER 17
1 GIỚI THIỆU VỀ ACTIVE PRESENTER 17
1.1 Thông tin về phần mềm: 17
1.2 Những tính năng chính: 17
2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ACTIVE PRESENTER 18
3 THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 12 NÂNG CAO 22
3.1 Thiết kế BÀI 3: MOMEN ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN MOMEN ĐỘNG LƯỢNG 22
3.2 Thiết kế BÀI 12: TỔNG HỢP DAO ĐỘNG 25
3.3 Thiết kế BÀI 16: GIAO THOA SÓNG 29
3.4 Thiết kế BÀI 24: SÓNG ĐIỆN TỪ 36
3.5 Thiết kế BÀI 32: MÁY BIẾN ÁP – TRUYỀN TẢI ĐIỆN 41
3.6 Thiết kế BÀI 40: TIA HỒNG NGOẠI – TIA TỬ NGOẠI 47
3.7 Thiết kế BÀI 49: SỰ PHÁT QUANG – SƠ LƯỢC VỀ LAZE 52
3.8 Thiết kế BÀI 50: THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP 57
3.9 Thiết kế BÀI 56: PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH 61
3.10 Thiết kếBÀI 59: MẶT TRỜI – HỆ MẶT TRỜI 67
PHẦN KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây việc đổi mới công tác giáo dục diễn ra rất sôi động trên thế giới và ở nước ta Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới cả mục đích, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học Cùng với sự tiến bộ của công nghệ và tri thức khoa học, giáo dục đào tạo nguồn nhân lực trở thành quốc sách hàng đầu của nhiều quốc gia Vì vậy hệ thống giáo dục Việt Nam phải đi theo hướng nâng cao tri thức, kỹ năng lao động, khả năng cạnh tranh Trước tình hình đó, trong những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát động và thực hiện phong trào đổi mới phương pháp dạy học Chỉ thị số 29/2001/CT – Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin trong Giáo dục và Đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, nghành học theo hướng sử dụng công nghệ thông tin như công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp dạy học nhằm tạo tính tích cực, sáng tạo cho học sinh trong quá trình học tập, giúp học sinh chiếm lĩnh được những kiến thức khoa học sâu sắc, vững chắc, đồng thời đảm bảo điều kiện và thời gian tự học tự nghiên cứu của học sinh Và tất nhiên những điều này sẽ đem lại niềm vui, sự hứng thú học tập Từ đó phát triển tư duy, năng lực sáng tạo và không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn có khả năng vận dụng vào thực tiễn cuộc sống, góp phần xây dựng đất nước ngày càng phát triển hơn, hòa nhập cùng bạn bè thế giới Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ – BGDĐT ngày 05/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu:
“Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh” [1]
Để làm được điều đó đòi hỏi những nhà giáo không ngừng học hỏi, tìm tòi và sáng tạo ra các phương tiện dạy học công nghệ hiện đại nhằm phục vụ cho việc giảng dạy Đối với môn Vật lý hiện nay có rất nhiều phần mềm chuyên hỗ trợ như: Crocodile Physics, Interactive Physics, Maple, Flash, Một tiết học muốn đạt hiệu quả cao đòi hỏi người giáo viên phải vận dụng tốt các phương pháp và nếu có sử dụng các phần mềm tin học hỗ trợ thì phải am hiểu về nó
Chính vì lẽ đó, sau khi đã tham gia ý kiến của thầy cô, bạn bè, tôi đã quyết định
chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình là “Giáo án Vật lý 12 nâng cao sử dụng phần mềm Active Presenter”
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Áp dụng những kiến thức đã học về chương trình Active Presenter vào việc thiết
kế giáo án điện tử Vật lý 12 nâng cao
- Khắc phục phần nào việc thiếu dụng cụ thí nghiệm trong việc dạy và học Vật lý
Trang 7- Ứng dụng những thành quả của công nghệ thông tin trong dạy học Vật lý
- Tạo sự hứng thú cho học sinh trong việc học môn Vật lý, tạo niềm tin ở học sinh
về kiến thức Vật lý
- Làm tài liệu tham khảo hỗ trợ thực hiện giáo án điện tử trong dạy học Vật lý
3 PHẠM VI ĐỀ TÀI
- Trình bày cơ sở lý thuyết trong đổi mới phương pháp dạy học
- Trình bày thông tin của phần mềm Active Presenter
- Thiết kế một số bài điển hình trong sách giáo khoa Vật lý 12 nâng cao
4 CÁC MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Phần lý thuyết: nêu những vấn đề trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy bằng việc sử dụng tin học hỗ trợ, giới thiệu và hướng dẫn sử dụng phần mềm Active Presenter, thiết kế điển hình một số bài giáo án Vật lý 12 nâng cao
- Phần ứng dụng: Thực hiện bài giảng điện tử theo chuẩn SCORM với nội dung trong sách giáo khoa Vật lý 12 nâng cao (mỗi chương một bài)
5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
5.1 Phương pháp
- Thu thập dữ liệu, thông tin có liên quan đến đề tài
- Phân tích các dữ liệu, thông tin thu thập được và lựa chọn cho phù hợp
- Nghiên cứu, tìm hiểu rõ cách sử dụng Active Presenter và hệ thống hóa kiến thức
- Thu thập, tìm kiếm dữ liệu có liên quan đến đề tài
- Tìm hiêu thành phần và cách sử dụng Active Presenter
- Thiết kế bài giảng điện tử
- Thực hiện nội dung đề tài
- Hoàn chỉnh luận văn
* Các chữ viết tắt trong đề tài:
Học sinh: HS
Giáo viên: GV
Công nghệ thông tin: CNTT
Nâng cao: NC
Trang 8PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VIỆC ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TIN HỌC HỖ TRỢ
1 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Quan điểm dạy học
Là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tố dạy học làm nền tảng, cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học, những điều kiện, hình thức tổ chức dạy học, những định hướng vai trò của giáo viên [2]
1.2 Tiến trình dạy học
Tiến trình dạy học mô tả cấu trúc của quá trình dạy học theo một trình tự xác định của các bước dạy học, quy định tiến trình thời gian, tiến trình logic hành động Tiến trình dạy học hay còn gọi là các bước dạy học hay tiến trình lý luận dạy học, tiến trình phương pháp dạy học [2]
1.3 Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là những hình thức và cách thức hoạt động của giáo viên và học sinh trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học [2]
1.4 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Cốt lõi của đổi mới phương pháp dạy học là hướng tới hoạt động học tập tích cực, chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động Đổi mới nội dung và hình thức hoạt động của giáo viên và học sinh, đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới hình thức tương tác xã hội trong dạy học định hướng như sau:
- Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông
- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể
- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh
- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của trường
- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra đánh giá, kết quả dạy – học
- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học truyền thống
- Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu
ý đến những công nghệ thông tin [2]
1.5 Mục đích của đổi mới phương pháp dạy học
Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy truyền thụ một chiều sang dạy học theo phương pháp dạy học tích cực, nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn, tạo niềm vui, hứng thú trong học tập
Trang 91.6 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
- Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua
tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của học sinh
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của học sinh
- Dạy học phân hóa kết hợp với học tập hợp tác
- Kết hợp đánh giá của giáo viên với đánh giá của bạn, với tự bản thân đánh giá
- Tăng cương khả năng, kỹ năng vận dụng thực tế, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất
- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú trong học tập cho học sinh đạt kết quả cao [2]
1.7 Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
1.7.1 Yêu cầu chung
- Dạy học tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
- Dạy học kết hợp giữa học tập cá nhân với học tập hợp tác
- Dạy học thể hiện quan hệ tích cực giữa giáo viên và học sinh
- Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng, năng lực, tăng cường thực hành và gắn bó nội dung bài học vào thực tiễn
- Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học
- Dạy học chú trọng đến việc đa nội dung, các hình thức, cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá
1.7.2 Yêu cầu đối với học sinh
- Tích cực suy nghĩ, chủ đông tham gia các hoạt động học tập để tự khám phá
và lĩnh hội kiến thức
- Tích cực sử dụng thiết bị dạy học, đồ dùng học tập
- Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân
- Biết tự đánh giá và đánh giá ý kiến, quan điểm
1.7.3 Yêu cầu đối với giáo viên
- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập
- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh được tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội tri thức
- Thiết kế và hướng dẫn học sinh thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển
tư duy và rèn luyện kỹ năng
- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lý, hiệu quả linh hoạt
Trang 10- Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ
1.9 Một số hình thức dạy học theo hướng đổi mới
- Dạy học với hình thức tổ chức hội thảo
- Dạy học với hình thức hợp tác, thảo luận theo nhóm nhỏ
- E – Learning
- Dạy học theo dự án
1.10 Một số kỹ năng dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học
1.10.1 Huy động tư duy
Là hình thức học tập đặc biệt nhằm tìm ra vấn đề để giải quyết
Bốn nguyên tắc của hoạt động tư duy:
- Không đánh giá và phê phán trong quá trình thu thập ý tưởng của các thành viên
- Liên hệ với những ý tưởng đã được trình bày
1.10.4 Thông tin phản hồi
Thông tin phản hồi trong dạy học là giáo viên và học sinh cùng nhận xét, đánh giá, đưa ra ý kiến đối với những yếu tố cụ thể có thể ảnh hưởng tới quá trình học tập
Phản hồi bằng kỹ thuật “Tia chớp” là một kỹ thuật lấy thông tin phản hồi nhanh nhằm cải thiện tình trạng giao tiếp và không khí lớp học thông qua việc các thành viên lần lượt nêu ngắn gọn và nhanh chóng ý kiến của mình về tình trạng vấn đề [2]
1.10.5 Kỹ năng điều phối
Sử dụng khi điều khiển sự làm việc triển khai theo chương trình, SGK [2]
1.11 Thiết bị dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học
- Sử dụng phương tiện dạy học, thiết bị dạy học không chỉ là phương tiện của việc dạy mà còn là phương tiện của việc học
- Đảm bảo tính đồng bộ, tính hệ thống và có chất lượng cao của thiết bị dạy học
- Chú trọng thiết bị thực hành giúp học sinh tự tiến hành các bài thực hành, thí nghiệm
- Cần tính tới việc thiết kế các thiết bị dạy học mới bằng cách giáo viên tự làm
Trang 11- Hỗ trợ giáo viên biết sử dụng phương tiện dạy học hiệu quả, đặc biệt là phương tiện dạy học mới
2 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1 Phương pháp chiến lược đổi mới phương pháp dạy học
2.1.1 Khắc phục lối truyền thụ một chiều
Truyền thụ một chiều là một kiểu dạy học đã tồn tại lâu năm trong nền giáo dục của chúng ta Nét đặc trưng của nó là “Giáo viên độc thoại, giảng giải minh họa, làm mẫu, kiểm tra, đánh giá; còn học sinh thụ động ngồi nghe, ngồi nhìn, cố mà ghi nhớ và nhắc lại” Nói cách khác, giáo viên là nhân vật trung tâm của quá trình dạy học, giáo viên quyết định tất cả, từ xác định mục đích học, nội dung học, cách thức học, con đường đi đến kiến thức, kỹ năng, đánh giá học tập
Theo cách dạy đó, giáo viên giảng dạy, trình bày các kiến thức cần truyền thụ cho học sinh một cách rõ ràng, chính xác đầy đủ, dễ hiểu, biểu diễn các thí nghiệm một cách thành công, đúng như đã nói trong lý thuyết hay đúng những mong muốn yêu cầu đạt được Cách dạy đó rõ ràng là dồn học sinh vào thế hoàn toàn thụ động, không có cơ hội
để suy nghĩ, phát triển ý thức, thực hiện những suy nghĩ mới mẻ của mình, còn giáo viên trở thành nhân vật đầy uy quyền khiến học sinh phải sợ hãi và phụ huynh học sinh phải kính nể
Chúng ta cần phải đổi mới phương pháp dạy học Tư tưởng chỉ đạo bao trùm là tổ chức cho học sinh tham gia tích cực vào hoạt động học tập đa dạng theo hướng tìm tòi nghiên cứu phù hợp với phương pháp thực nghiệm Bất kỳ ở đâu, nơi nào sự sáng tạo chỉ
có thể nảy sinh trong khi giải quyết vấn đề Bởi vậy, tổ chức, lôi cuốn học sinh tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề học tập là biện pháp cơ bản để bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh
Để thực hiện phương pháp dạy học theo hướng đổi mới vào việc tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực của học sinh thì ngoài vai trò hướng dẫn, tổ chức thì giáo viên cần phải có phương tiện làm việc phù hợp với học sinh Trong đó tài liệu giáo khoa và thiết bị thí nghiệm đặc biệt quan trọng đối với môn Vật lý Để tạo điều kiện cho thực hiện mục tiêu giảng dạy đạt hiệu quả thì sách giáo khoa và thiết bị thí nghiệm phải đổi mới [2]
2.1.2 Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu
Rèn luyện khả năng tự học, hình thành thói quen tự học bằng hình thức giao nhiệm
vụ học tập cho học sinh như phát phiếu học tập ở nhà cho học sinh, đọc tài liệu trước…
2.1.3 Rèn luyện thành nếp sống tư duy sáng tạo của người học
Muốn rèn luyện được nếp tư duy sáng tạo của người học thì điều quan trọng nhất
là phải tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh tích cực, tự lực tham gia vào quá trình tái tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn đề học tập, qua đó phát triển năng lực sáng tạo Học sinh học bằng cách tự làm, làm một cách chủ động, say mê hứng thú chứ không phải ép buộc
Trang 12Vai trò của giáo viên không còn là giảng dạy, minh họa nữa mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh hoạt động, thực hiện thành công các hoạt động đa dạng mà kết quả giành được là kiến thức và phát triển được năng lực
Phương pháp dạy học tích cực này còn mới mẻ ở nước ta Có rất nhiều điều cần phải nghiên cứu, bàn bạc, thử nghiệm trong thực tế Nhưng rõ ràng là cách học này phù hợp với đặc tính ưa hoạt động của đa số trẻ em Việc học đối với các em không còn trở nên áp lực, ngoài ra còn giúp các em tự khẳng định được mình và phát triển khả năng sáng tạo Bởi vậy, phương pháp dạy học tích cực được đa số học sinh hưởng ứng
2.1.4 Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học
Nền giáo dục ở hầu hết các nước trên toàn thế giới nửa cuối thế kỷ XX đều rất quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo ở học sinh Nhiều lý thuyết về việc phát triển tư duy ra đời, nhiều phương pháp dạy học mới được thử nghiệm và đã đạt được kết quả mong muốn Trong đó, có hai lý thuyết nổi bật “lý thuyết thích nghi” của J.Piaget và
“lý thuyết về vùng phát triển gần” của Vưgốtxki [2]
Sử dụng các phương tiện hiện đại: mô phỏng, minh họa một cách trực quan hiện tượng vật lý, sử dụng máy vi tính hỗ trợ các thí nghiệm, phân tích băng video các quá trình vật lý thực
2.2 Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lý ở lớp 12 theo chương trình đổi mới
2.2.1 Giảm đến tối thiểu việc giảng dạy, minh họa của giáo viên, tăng cường việc tổ chức cho học sinh tự học, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập
Một thói qen tồn tại trong nền giáo dục ở nước ta là giáo viên luôn giảng dạy tỉ mỉ,
kỹ lưỡng, đầy đủ cho học sinh ngay khi cả kiến thức đã được viết đầy đủ trong sách giáo khoa Cách dạy này thể hiện một sự thiếu tự tin ở học sinh và nguy hại hơn nữa là không cho học sinh có cơ hội suy nghĩ, càng không có điều kiện để học sinh đề xuất những ý kiến cá nhân khác với sách giáo khoa hay khác với giáo viên
Đối với phương pháp dạy học đổi mới, học sinh lúc đầu vẫn chưa quen nên vẫn học theo cách cũ, chờ giáo viên giảng giải, tóm tắt, đọc cho chép Nhưng sau một thời gian tự lực làm việc, học sinh tự tin hơn, đọc nhanh hơn, hiểu nhanh hơn và nhất là hiểu
kỹ, nhớ lâu Kết quả là nếu tính tổng cộng thời gian mà học sinh phải bỏ ra để học một bài lại ít hơn thời gian chờ đợi giáo viên giảng dạy rồi cố mà ghi nhớ
Muốn cho học sinh hoạt động tự lực thành công thì giáo viên cần phải biết phân chia vấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức nếu học sinh cố gắng một chút là có thể hoàn thành được
Trong vấn đề giải quyết vấn đề học tập, có rất nhiều việc phải làm như phát hiện vấn đề, thu thập thông tin, xử lý thông tin, phát biểu kết luận khái quát, vận dụng vào thực tế,… Giáo viên cần phải tính toàn xem với trình độ học sinh cụ thể thì việc gì có thể cho học sinh tự làm, việc gì cần có sự trợ giúp hướng dẫn của giáo viên, việc gì giáo viên phải giảng giải để đáp ứng thêm hiểu biết cho việc giải quyết vấn đề [2]
Trang 132.2.2 Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề là kiểu dạy học trong đó dạy cho học sinh thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học, giáo viên vừa tạo cho học sinh rèn kỹ năng trong các hoạt động sáng tạo
Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề Cách phổ biến nhất là đưa ra một hiện tượng, một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu học sinh tưởng rằng mình đã biết cách trả lời Nhưng khi phân tích kỹ mới thấy những kiến thức đã có của mình không đủ để giải thích hiện tượng hay trả lời câu hỏi Động cơ hoạt động xuất phát từ chỗ muốn hoàn thiện, phát triển kiến thức, kỹ năng của mình bền vững và mạnh mẽ hơn cả
Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp giải quyết vấn đề
Phương pháp tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo quy trình chung như sau:
+ Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi
+ Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lý thuyết, tổng quát + Từ dự đoán suy ra hệ quả logic có thể kiểm tra trong thực tế
+ Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế hay không Nếu phù hợp thì điều dự đoán là đúng Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải xây dựng lại dự đoán mới
2.2.3 Rèn luyện cho học sinh phương pháp nhận thức Vật lý
Một trong những nét đặc trưng trong tư duy khoa học là phải biết phương pháp hành động rồi mới hành động, chứ không hành động mò mẫm, ngẫu nhiên Có các phương pháp sau:
Phương pháp thực nghiệm : tùy tình hình cụ thể mà giáo viên và học sinh có thể tiến hành thí nghiệm kiểm tra hay thí nghiệm xây dựng đại lượng cần khảo sát
Phương pháp mô hình: nhờ phương pháp mô hình mà người ta có thể biểu diễn bản chất của hiện tượng ngay cả khi không quan sát được đối tượng phản ánh ngoài mô hình hình ảnh, hay phổ biển là mô hình toán học
Phương pháp tương tự là phương pháp nhận thức khoa học, trong đó sử dụng tương tự và phương pháp suy luận tương tự để rút ra tri thức mới về đối tượng khảo sát [2]
Trang 142.3 Đổi mới thiết kế bài giảng
2.3.1 Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án
Việc chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của giáo viên sang thiết kế các hoạt động của học sinh là yêu cầu nổi bậc với việc soạn giáo án của người giáo viên
Khi soạn giáo án giáo viên phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
- Trong bài học học sinh sẽ lĩnh hội được những kiến thức, kỹ năng nào? Mức độ đến đâu?
- Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng của học sinh sẽ diễn ra theo con đường nào? Học sinh cần huy động những kiến thức, kỹ năng nào đã có? Những hoạt động đó của học sinh diễn ra dưới hình thức cá nhân hay làm việc nhóm?
- Giáo viên phải chỉ đạo thế nào để đảm bảo cho học sinh chiến lĩnh được những kiến thức, kỹ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo dục?
- Hành vi ở đầu ra mà học sinh cần thể hiện được sau khi học là gì?
2.3.2 Các bước xây dựng một giáo án
- Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu
về thái độ trong chương trình
- Nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan để:
+ Hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung của bài học
+ Xác định những kiến thức, kỹ năng, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển
ở học sinh
+ Xác định trình tự logic của bài học
- Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của học sinh
+ Xác định những kiến thức, kỹ năng học sinh đã có và cần có
+ Dự kiến những khó khăn, tình huống có thể nảy sinh và phương án giải quyết
- Lựa chọn phương pháp dạy học; thiết bị dạy học; hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực tự học
- Xây dựng kế hoạch bài học: xác định mục tiêu, thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cách thức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động của học sinh
2.3.3 Nội dung của việc soạn giáo án
Xác địng rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học, nêu rõ yêu cầu học sinh cần đạt về kiến thức, kỹ năng, thái độ
Xác định những nội dung kiến thức của bài học
Xác định công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh, các phương pháp dạy học cần sử dụng
Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức trong bài học
Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng
Soạn nội dung bài tập về nhà
2.3.4 Một số hình thức trình bày một giáo án
Trang 15Viết hệ thống các hoạt động theo thứ tự tuyến tính từ trên xuống dưới
Viết hệ thống các hoạt động theo 2 cột: hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh
Viết 3 cột: hoạt động của giáo viên, hoạt động của học sinh, nội dung ghi bảng hoặc tiêu đề nội dung chính
Viết 4 cột: hoạt động của giáo viên, hoạt động của học sinh, nội dung ghi bảng hoặc tiêu đề nội dung chính và thời gian thực hiện
Phân chia hệ thống các hoạt động thành 5 nhóm hoạt động theo trình tự kế hoạch bài học:
Nhóm 1: hoạt động nhằm kiểm tra, hệ thống, ôn lại bài xũ và chuyển tiếp sang bài mới
Nhóm 2: hoạt động nhằm hướng dẫn, diễn giải, khám phá, phát hiện tình huống, đặt và nêu vấn đề
Nhóm 3: hoạt động nhằm để học sinh tự tìm kiếm, khám phá, phát hiện, thử nghiệm, quy nạp, suy diễn để tìm ra kết quả giải quyết vấn đề
Nhóm 4: rút ra kết luận, tổng kết, hệ thống kết quả hoạt động và đưa ra kết luận giải quyết vấn đề
Nhóm 5: tiếp tục củng cố, khắc sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng để vận dụng vào giải bài tập và áp dụng vào cuộc sống [2]
3 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GÓP PHẦN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
3.1 Đổi mới phương pháp dạy học theo quan niệm công nghệ thông tin và truyền thông
Thế giới bước vào kỷ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các lĩnh vực Trong giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin đã góp phần hiện đại hóa phương tiện dạy học, thiết bị dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học
3.1.1 Dạy và học theo quan điểm công nghệ thông tin
Theo quan điểm công nghệ thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có định hướng, có sự tái tạo và phát triển thông tin; dạy là phát thông tin và giúp người học thực hiện quá trình trên một cách có hiệu quả
Thông tin được hiểu càng có giá trị nếu nó gây ra đươc sự bất ngờ càng lớn Trong khoa học người ta đã lượng hóa thông tin theo quan điểm này Nếu nội dung bài học chỉ được truyền tới người học dưới dạng văn bản thì người học có thể sẽ kém hứng thú Nếu chỉ truyền tin theo một chiều không có sự hỏi đáp thì thông tin thu được của người học có thể phiến diện, không đầy đủ hoặc bị biến dạng, có khi dẫn đến việc hiểu sai nội dung
Theo quan điểm công nghệ thông tin, để đổi mới phương pháp dạy học, người ta tìm những “phương pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn” [3]
a Các phương tiện dạy học nhờ sự phát triển của khoa học – kỹ thuật:
Trang 16- Phim chiếu để giảng với đèn chiếu Overhead
- Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projector
- Phần mềm dạy học giúp học sinh học trên lớp và ở nhà
- Công nghệ kiểm tra, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy vi tính
- Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phương tiện (multimedia), networking để dạy học
b Ưu thế của dạy học với phương tiện hiện đại:
Giáo viên chuẩn bị bài dạy một lần thì sử dụng được nhiều lần
Các phần mềm dạy học có thể thực hiện thí nghiệm ảo, hỗ trợ việc thiếu dụng cụ thí nghiệm hiện nay Ngoài ra, còn tăng tính năng động cho học sinh
Các phương tiện dạy học sẽ hỗ trợ chuẩn hóa các bài giảng mẫu, đặc biệt đối với những phần khó giảng, những khái niệm phức tạp
Học sinh học không bị thụ động, có nhiều thời gian nghe giảng để đào sâu suy nghĩ và điều quan trọng hơn là nhiều học sinh được dự và nghe giảng bài của nhiều giáo viên giỏi
3.1.2 Công nghệ thông tin với vai trò phương tiện dạy học, thiết bị dạy học
Hiệu quả của việc sử dụng máy vi tính ngay trong quá trình dạy học có tác dụng gây động cơ học tập những nội dung tin học Bên cạnh đó, chính bản thân những ứng dụng tin học và công cụ của tin học cũng là một trong những nội dung tin học cần truyền thụ
Để phát huy tác dụng tích cực của việc sử dụng công nghệ thông tin như là một ứng dụng của tin học ở những lúc thích hợp, giáo viên có thể bình luận về hiệu quả của máy tính, về vai trò của con người thể hiện trong việc lập trình
3.2 Ứng dụng của máy vi tính trong dạy học Vật lý
Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, hầu hết kiến thức Vật lý đều gắn với kiến thức thực tiễn, nên việc ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và máy vi tính nói riêng vào dạy học Vật lý là một hướng đi thích hợp và mang tính cấp thiết Nhờ các chương trình mô phỏng, minh họa, máy vi tính làm tăng tính trực quan, tạo sử chú ý ở mức cao đối với học sinh, giúp cho giáo viên giảm thời gian thuyết trình, không mất nhiều thời gian vào việc biểu diễn, thể hiện thông tin trong giờ học Với các thí nghiệm có tính nguy hiểm đối với con người hoặc các thí nghiệm có thời gian diễn ra rất nhanh (hoặc rất chậm) thì việc thay thế chúng bằng những thí nghiệm ảo trên máy vi tính là một cách làm tối ưu…
Tuy nhiên, máy vi tính không phải là một phương tiện vạn năng, có thể thay thế toàn bộ các phương pháp dạy học truyền thống khác; máy vi tính dù hiện đại đến đâu cũng không thể thay thế toàn bộ cho người giáo viên, mà giáo viên luôn là người có vai trò tổ chức, thiết kế quá trình dạy học, lựa chọn phương tiện, hình thức sử dụng và phạm
vi sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất [3]
3.2.1 Ưu điểm của việc sử dụng máy vi tính trong dạy học
Trang 17Nhờ chương trình mô phỏng, minh họa được cài sẵn, máy vi tính có thể xây dựng nên các mô phỏng tĩnh hoặc động với chất lượng cao Máy vi tính có khả năng lặp lại nhiều lần giúp giáo viên và học sinh có thể nghe lại, xem lại những tình huống, những hiện tượng hoặc những thông tin chưa kịp nhận biết ở lần quan sát đầu tiên
Giảm thiểu thời gian cho việc biểu diễn, thể hiện thông tin của giáo viên trong giờ lên lớp, cho phép cũng cố tức thời và thường xuyên hơn so với dạy truyền thống…
Khả năng đánh giá kết quả học tập công bằng khác quan giúp học sinh đánh giá đúng khả năng học tập của mình
Các thí nghiệm tự động hóa được thực hiện một cách nhanh chóng với độ chính xác cao, số liệu thực nghiệm được xử lý, đánh giá và trình bày khách quan, có thể lưu trữ trên thiết bị nhớ ngoài giúp giáo viên và học sinh dễ dàng trong khảo sát và xử lý
Hiện nay, thông qua mạng Internet, giáo viên, học sinh và các nhà quản lý giáo dục có thể cùng tham gia các cuộc thảo luận, chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng, thuận lợi Ngoài ra, giáo viên có thể cập nhật thông tin mới nhất liên quan đến nội dung dạy học để bổ sung, hoàn thiện bài giảng [3]
3.2.2 Một số chức năng cơ bản của máy vi tính trong dạy học Vật lý
- Sử dụng máy vi tính làm phương tiện nghe nhìn và lưu trữ thông tin
- Sử dụng máy vi tính để thiết kế và biểu diễn các mô hình, thí nghiệm
- Sử dụng máy vi tính để tự động hóa các thí nghiệm Vật lý
- Sử dụng máy vi tính để tích hợp các phương tiện dạy học hiện đại
- Sử dụng máy vi tính kết hợp với Multimedia
- Vai trò hỗ trợ của máy vi tính trong quá trình dạy học Vật lý
3.2.3 Vai trò của máy vi tính đối với nhiệm vụ dạy học
- Truyền thụ tri thức, phát triển tư duy
- Rèn luyện kỹ năng thực hành
- Giáo dục nhân cách người lao động mới
3.2.4 Vai trò của máy vi tính trong các giai đoạn của quá trình dạy học
a Giai đoạn cũng có kiến thức và đặt vấn đề mới
Trong giai đoạn này, giáo viên có thể sử dụng máy vi tính hỗ trợ trong việc tóm tắt kiến thức đã học ở bài trước, đưa ra các hình ảnh, các đoạn phim, về các hiện tượng Vật
lý một cách trực quan và yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng, đặt ra những tình huống
có vấn đề đối với học sinh Mặc dù thời gian sử dụng không nhiều, song hiệu quả lại rất cao vì trong thời gian ngắn có thể truyền tải thông itn khá hấp dẫn đối với học sinh [3]
b Giai đoạn xây dựng kiến thức mới
Vận dụng phần mềm mô phỏng hay minh họa các hiện tượng, các quá trình Vật lý, kết hợp phương pháp đàm thoại, học sinh dễ dàng nhận biết, so sánh và phân tích hiện tượng
Tiến hành thí nghiệm với sự hỗ trợ của máy vi tính vừa là nguồn cung cấp kiến thức, vừa là phương tiện dẫn đến sự hình thành những quan niệm mới về vấn đề đang nghiên cứu Từ đó, có thể dẫn dắt học sinh suy luận để đi đến kiến thức mới [3]
Trang 18c Giai đoạn ôn luyện và vận dụng kiến thức mới
Học sinh độc lập sử dụng chương trình ôn tập đã cài sẵn trên máy vi tính hoặc kết hợp sự biểu diễn của giáo viên với việc giao nhiệm và yêu cầu học sinh giải quyết nhiệm
vụ để ôn tập, vận dụng kiến thức
d Giai đoạn tổng kết, hệ thống hóa kiến thức
Với phần mềm ôn tập, học sinh có thể lựa chọn nội dung ôn tập với số lần thích hợp, không hạn chế và dễ dàng chuyển đổi giữa các nội dung với nhau
e Giai đoạn kiểm tra trình độ, đánh giá kiến thức và kỹ năng
Sử dụng máy vi tính làm công tác kiểm tra, đánh giá sẽ giảm đi rấ nhiều thời gian nhờ khả năng thống kê và xử lý kết quả nhanh chóng của hệ thống Ngoài khả năng cho biết nhanh chóng kết quả đánh giá, thì tính khách quan, tính chính xác của các kết quả xử
lý bằng máy vi tính, khả năng cho phép việc kiểm tra đánh giá trên nhiều nội dung kiến thức bằng các loại câu trắc nghiệm đa dạng khác nhau là một đặc tính riêng của máy vi tính Tận dụng những khả năng trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh thì giáo viên có thể chủ động cũng cố kiến thức cho học sinh ở bất cứ thời điểm nào trong quá trình dạy học Điều này có tác dụng tốt trong việc tích cực hoạt động học tập của học sinh
Vậy việc sử dụng máy vi tính vào quá trình dạy học có cơ sở khoa học và phù hợp với xu thế phát triển của thời đại ngày nay [3]
Trang 19CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
1 KHÁI QUÁT VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
Trong những năm gần đây, bài giảng giáo án điện tử được sử dụng tương đối phổ biến ở nhiều bộ môn Giáo án điện tử có thể được thiết kế bằng bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào tùy theo trình độ có được về công nghệ thông tin của người viết hoặc dựa vào các phần mềm trình diễn có sẵn như: PowerPoint, LectureMaker, AdobePresenter, ActivePresenter,… Trong đó, thiết kế bài giảng với Microsoft PowerPoint là đơn giản và
dễ sử dụng nhất đối với đa số giáo viên
1.1 Khái niệm giáo án điện tử
Giáo án điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra
Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới dạng: văn bản (text), đồ họa (graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim (video)
Đặc trưng cơ bản nhất của giáo án điện tử là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được multimedia hóa
Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ họat động dạy học đố đã được multimedia hóa một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử
là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử Chính
vì vậy, xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để có được bài giảng điện tử [3]
1.2 Quy trình thiết kế giáo án điện tử
Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước:
- Xác định mục tiêu bài học: mục tiêu là các đích cần phải đạt được sau mỗi bài học, do chính giáo viên đề ra để định hướng chính hoạt động dạy học
- Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy, xác định đúng những nội dung trọng tâm, trọng điểm của bài, cấu trúc các kiến thức cơ bản theo ý định bài dạy: những nội dung đưa vào chương trình và sách giáo khoa phổ thông được chọn lọc từ khối tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, sắp xếp theo logic khoa học và logic sư phạm, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính giáo dục, tính phổ thông của chương trình
- Multimedia hóa kiến thức: đây là bước quan trọng nhất của việc thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặc trưng cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các bài giảng truyền thống hoặc các bài giảng có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính
- Xây dựng các thư viện tư liệu: sau khi có được đầy đủ các tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp tổ chức lại thành thư viện tư liệu, tứ là tạo được cây thư mục hợp lý Cây thư mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng
Trang 20và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, phim khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa này sang ổ dĩa khác, từ máy này sang máy khác
- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể: sau khi đã có các thư viện tư liệu, giáo viên cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng giáo án điện
tử
- Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện: Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót, đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện [3]
2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
2.1 Mục tiêu chính của việc xây dựng các bài giảng điện tử
- Giúp người học hiểu bài dễ hơn, chính xác hơn
- Đề cao tính có thể tự học nhờ bài giảng điện tử, đáp ứng tính cá thể trong học tập
- Giúp người học có thể tự học ở mọi nơi, mọi lúc và trên mọi thiết bị [3]
2.2 Kỹ năng trình bày
- Màu sắc không lòe loẹt
- Không có âm thanh ồn ào
- Chữ đủ to, rõ, không quá nhỏ
- Không ghi nhiều chữ chi chit
- Mỗi slide nên có chủ đề (title)
- Có slide ngăn cách khi chuyển chủ đề lớn
2.3 Kỹ năng giảng bài
- Tránh không thao thao bất tuyệt từ đầu đến cuối
- Hãy đặt câu hỏi trao đổi, khuyến khích người học phải biểu
- Trước khi giảng bài, cần tìm hiểu đối tượng nghe giảng, tâm lý và mong muốn của họ Cố gắng hãy nói cái họ cần hơn là nói cái mình có
- Có video ghi giáo viên giảng bài
- Có hình ảnh, video minh họa về chủ đề bài giảng
- Công nghệ: chuẩn SCORM, AICC, công cụ dễ dàng, có thể online hay offline…(giải quyết vấn đề mọi lúc mọi nơi)
2.6 Soạn câu hỏi
Các câu hỏi ở đây không phải để thi cử, lấy điểm Các câu hỏi được xây dựng nhằm kích thích tính động não của người học thực hiện phương châm lấy người học làm
Trang 21trung tâm, chú trọng tính chủ động Có những nội dung không nên giảng luôn mà chuyển sang thảo luận, trả lời câu hỏi gợi ý
Trang 221.2 Những tính năng chính:
+ Quay phim màn hình độ nét cao:
- Chọn một ứng dụng hay một vùng nào đó trên màn hình, hoặc toàn bộ màn hình
để quay
- Ghi âm thanh nếu muốn (từ microphone hoặc từ máy tính) trong lúc quay
Tự động điều chỉnh vùng quay phim chạy theo vị trí của con chuột (Auto Panning)
- Người dùng có thể bật tắt chức năng này tùy ý
+ Chụp ảnh màn hình:
- Tự động chụp ảnh màn hình mỗi khi người dùng thao tác chuột hay bàn phím
- Tự động chèn chú thích cho từng thao tác của người dùng
+ Biên tập, chỉnh sửa hình ảnh, video:
- Cắt, ghép audio/video, điều chỉnh âm lượng, thêm các hiệu ứng như phóng to vào một vùng nào đó (Zoom & Pan), dừng hình để bình luận (Freeze-Frame), fade, fly
- Chèn chú thích, bình luận với những style đẹp mắt, có thể tùy chỉnh được (tương
tự như Shape trong PowerPoint)
- Chèn thêm audio, video, hình ảnh từ tệp tin bên ngoài Hỗ trợ nhiều định dạng khác nhau, không hạn chế số lượng audio, video, hình ảnh
- Chèn audio bằng cách ghi âm từ microphone hoặc từ máy tính
- Tích hợp tính năng tự động chuyển chữ viết thành giọng nói (Text to Speech) +Kết xuất ra video với nhiều định dạng khác nhau như WebM, MP4, AVI, WMV
Trang 23- Click đúp biểu tƣợng “Active Presenter” trên màn hình destop:
- Trên màn hình xuất hiện cửa sổ Active Presenter (Hình 2.2)
Hình 2.2
Trang 24- Mở một đề án mới: Click chọn “Bài giảng mới” (Hình 2.3)
Trang 25- Nhập slide: Click chọn các tùy chọn nhƣ Blank (Trống), Chụp slide, Hình ảnh, PowerPoint (Hình 2.6)
- Thêm các đối tƣợng vào slide: text, hình, video, audio, flash…
- Text: các tùy chỉnh sử dụng nhƣ Microsoft Word (Hình 2.10)
Hình 2.10
Trang 26- Hình ảnh, âm thanh, video: Các tùy chỉnh sử dụng nhƣ PowerPoint (Hình 2.11)
Hình 2.14 + Mô phỏng bằng Plash, HTML5 (Hình 2.15)
Hình 2.15
Trang 273 THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT
LÝ 12 NÂNG CAO
BÀI 3: MOMEN ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN MOMEN ĐỘNG LƯỢNG
(Chương I)
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được khái niệm momen động lượng là đại lượng động học đặc trưng cho chuyển
động quay của một vật rắn quanh một trục
- Hiểu được định luật bảo toàn momen động lượng
- Giải được các bài toán đơn giản về momen động lượng và ứng dụng định luật bảo toàn
momen động lượng
- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong thực tế, biết các ứng dụng của
định luật bảo toàn momen động lượng trong đời sống và kĩ thuật [14]
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Chuẩn bị bài giảng điện tử ở nhà
2/ Học sinh: Ôn lại kiến thức về động lượng và định luật bảo toàn động
B THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: (5 phút) Kiểm diện Học Sinh – Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài
mới
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
-Kiểm diện HS
-Gọi HS lên bảng trả lời cá nhân:
+HS1:Nêu ý nghĩa và viết biểu thức của
momen quán tính
+HS2: Viết phương trình cơ bản của
chuyển động quay của vật rắn
-Giới thiệu bài mới: Như trong SGK [4]
-Lớp trưởng báo cáo tình hình hiện diện của
HS
-Lên bảng trả lời cá nhân:
+HS1:Ý nghĩa và biểu thức của momen quán tính
+HS2:Phương trình cơ bản của chuyển động quay của vật rắn: M = I.
Làm bài tập: Momen quán tính của hệ:
I = I1 + I2
1 2 ( 1 2 ) 0,18
m R m R m m R kg.m2 -Chú ý nghe GV nêu vấn đề của bài học mới
Trang 28HOẠT ĐỘNG 2: (15 phút) Tìm dạng khác của phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định Từ đó nhận biết momen động lượng là gì?
- Nêu vấn đề: Tại sao vận động viên có thể điều chỉnh tốc độ quay trong không trung
mà không cần dựa vào bất kỳ một vật nào khác?Để giải thích điều nầy ta dùng một đại
lượng gọi là mômen động lượng Mômen động lượng là gì?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
của vật rắn đối với trục
quay và nêu đơn vị của
dt
-Trảlời câu C1:Đại lượngL
=I trong chuyển động quay tương ứng với động lượng P =mv trong chuyển động tịnh tiến.Vì thế ta gọi
L là momen động lượng của vật rắn đối với trục quay
-Công thức momen động lượng: L = I và đơn vị của L là kg.m2
/s
-Trả lời câu C2:Momen động lượng của quả Bowling đối với trục quay:
L = I = 20.40 = 800 kg.m2/s
I Momen động lượng:
1/ Dạng khác của phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định:
2/ Momen động lượng:
HOẠT ĐỘNG 3: ( 15 phút ) Tìm hiểu về định luật bảo toàn momen động lượng
* Tài liệu, thiết bị cần thiết: Hình 3.2 trang 16 SGK , hiện tượng vận động viên nhảy
cầu ván [4]
-Đặt vấn đề: Tại sao tốc độ quay của trái đất hằng tỉ năm nay vẫn không thay đổi?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
Trang 29động lượng
-Yêu câù HS Phát biểu
nội dung định luật bảo
toàn momen động lượng,
viết công thức biểu diễn
-Nêu ý nghĩa của định
luật bảo toàn momen
-Theo dõi GV phân tích
để hiểu ý nghĩa của định luật bảo toàn momen động lượng và ghi nhận
-Thảo luận nhóm trả lời câu C3:
Khi ngừơi co tay lại thì I giảm làm tăng do đó người quay nhanh hơn trước
-Thảo luận nhóm trả lời:
khi gập người thì I giảm
tăng người quay nhanh
lên, muốn giảm tốc độ để lao người xuống nước thì phải vươn người ra để tăng I thì sẽ giảm
HOẠT ĐỘNG 4: (10 phút) Củng cố bài – Bài tập về nhà
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh
- Yêu cầu HS về nhà làm thêm bài tập trong
SBT và chuẩn bị cho bài học tiếp theo
-Chọn đáp án đúng: D
-Ghi nhận công việc về nhà
Trang 30- Nắm được phương pháp tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số
- Có kỹ năng dùng phương pháp giản đồ Fre-nen để tổng hợp hai dao động điều hòacùng tần số góc
- Hiểu được tầm quan trọng của độ lệch pha khi tổng hợp hai dao động [14]
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Chuẩn bị bài giảng điện tử ở nhà
2/ Học sinh: Ôn lại cách biểu diễn dao động điều hòa bằng vectơ quay
B THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: (8 phút) Kiểm diện học sinh – Kiểm tra bài cũ – giới thiệu bài mới
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh
điều kiện để có hiện tượng cộng hưởng,
ảnh hưởng của ma sát đối với hiện tượng
cộng hưởng
-Giới thiệu bài mới:Một vật có thể thực
hiện đồng thời hai dao động do hai tác
dụng khác nhau gây ra Như vậy lúc đó dao
động của vật sẽ là tổng hợp của hai dao
động thành phần do từng tác động khi gây
ra.Trong bài nầy ta tìm hiểu cách tổng hợp
hai dao động điều hòa cùng phương, cùng
tần số
-Lớp trưởng báo cáo hiện diện của học sinh
-Lên bảng trả bài nếu được gọi:
+HS1:Trả lời câu hỏi…………
+HS2: Trả lời câu hỏi………
-Lắng nghe GV nêu vấn đề cần nghiên cứu trong bài học mới
Trang 31HOẠT ĐỘNG 2: (30phút) Tổng của hai hàm sin cùng tần số góc bằng phương pháp giản đồ vectơ
- Đặt vấn đề: Ta đã biết một dao động điều hòa có thể biểu diễn bằng một vectơ
quay.Để tổng hợp hai dao động ta có nhiều cách, nhưng đơn giản nhất là ta dùng phương pháp vectơ quay.Do đó ta có thể tìm biểu thức của dao động tổng hợp bằng phương pháp giản đồ Fre- nen
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
-Giới thiệu hai phương
-Vẽ vectơ tổng của hai vectơ thành phần lúc
t = 0 theo yêu cầu của
GV
-Nhận biết: Vectơ tổng của hai vectơ thành phần biểu diễn dao động tổng hợp của hai dao động thành phần
-Vectơ biểu diễn dao động tổng hợp cũng quay đều quanh O với tốc độ góc
I.Tổng của hai hàm dạng sin cùng tần số góc:
Trang 32HOẠT ĐỘNG 3: (25 phút) Lập biểu thức biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp
- Đặt vấn đề: Vectơ tổng của hai vectơ biểu diễn hai dao động thành phần là vectơ
biểu diễn dao động tổng hợp Bây giờ ta dùng hình vẽ giản đồ vectơ để lập công thức tính biên độ dao động tổng hợp và pha ban đầu của dao động tổng hợp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
và độ lệch pha của hai dao động
3
-Trả lời câu C2:
Trang 332 sin sin3
HOẠT ĐỘNG 4: (17 phút) Củng cố bài – Bài tập về nhà
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh
-Yêu cầu HS về nhà làm thêm các bài tập
trong SBT và chuẩn bị ôn tập cả chương
để tiết sau tổng kết chương và rèn luyện
Trang 34- Nêu được hiện tượng giao thoa của hai sóng là gì?
- Áp dụng tình chất sóng và kết quả của việc tìm sóng tổng hợp của hai sóng ngang cùng tần số, cùng pha để dự đoán sự tạo thành vân giao thoa trên mặt nước, hình dạng vân giao thoa
- Thiết lập công thức xác định vị trí các điểm có biên độ dao động cực đại và các điểm có biên độ dao động cực tiểu trong miền giao thoa của hai sóng
- Bố trí được thí nghiệm kiểm tra với giao thoa sóng nước
- Xác định điều kiện để có vân giao thoa [14]
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Chuẩn bị bài giảng điện tử ở nhà
2/ Học sinh: Ôn lại kiến thức về sóng
B THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: (5 phút) Ổn định lớp – Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài mới
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh
-Kiểm diện Học Sinh
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi kiểm tra
bài cũ:
*HS1:
+Viết phương trình của nguồn sóng O
và phương trình sóng tại một điểm M
+Viết phương trình sóng tổng hợp tại
điểm M trên dây khi có sóng dừng và
công thức biên độ dao động tổng hợp tại
M
-Lớp trưởng báo cáo hiện diện của lớp
-Lên bảng trả lời câu hỏi nếu được gọi:
*HS1:-Phương trình của nguồn sóng O:
T
*HS2:
+Nêu định nghĩa sóng dừng:……… +Phương trình sóng tổng hợp tại M:
Trang 35+Nêu điều kiện để có sóng dừng trên
dây( hai trường hợp)
+Nêu ứng dụng của hiện tượng sóng
dừng
-Giới thiệu bài mới:Trong bài học trước
ta đã khảo sát hiện tượng tổng hợp của
sóng tới và sóng phản xạ của chính nó
trên một sợi dây đàn hồi Trong bài nầy
ta khảo sát hiện tượng tổng hợp của hai
sóng do hai nguồn sóng cố định có cùng
biên độ, cùng tần số phát ra, hiện tượng
nầy cũng là một đặc trưng của sóng, hiện
tượng nầy được gọi là hiện tượng giao
2 2
-Lắng nghe GV giới thiệu nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: (22 phút) Khảo sát sự giao thoa của hai sóng trên mặt nước
- Mục tiêu: Khảo sát sự giao thoa của hai sóng trên mặt nước
- Đặt vấn đề: Ta quan sát thí nghiệm hiện tượng tổng hợp của hai sóng trên mặt nước do
hai nguồn sóng có cùng biên độ, cùng tần số phát ra, hiện tượng nầy gọi là hiện tượng giao thoa sóng Tìm hiểu xem phương trình sóng tổng hợp có dạng như thế nào và hiện tượng nầy có nhữnh đặc điểm gì So sánh hiện tượng nầy với hiện tượng sóng dừng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
-Yêu cầu HS trả lời câu
đó dự đoán xem trong
-Trả lời câu C1: quan sát hiện tượng sóng dừng trên dây, ta xác định được các điểm nút, điểm bụng, từ đó suy ra độ dài của bước sóng
và tìm được tốc độ truyền sóng
I.Sự giao thoa của hai sóng trên mặt nước:
1/Dự đoán hiện tượng:
SGK [5]
Trang 36-Yêu cầu HS lập công
thức độ lệch pha của hai
nào? Những điểm M nào
thỏa điều kiện nầy?
-Tương tự cho HS nhận
biết nếu hai dao động
truyền đến M ngược pha
thì điểm M dao động với
-Phương trình dao động của hai nguồn sóng:
độ cực đại Các điểm có hiệu đường đi đến hai nguồn sóng là số nguyên lần bước sóng thì thỏa điều kiện nầy:
M đứng yên không dao động Các điểm có hiệu
2/ Thí nghiệm kiểm tra: SGK
3/ Định nghĩa hiện tượng
Trang 37hypebol dao động với
biên độ cực đại xen kẻ
với họ hypebol đứng yên
không dao động, hai họ
hypebol nầy đều nhận S1
và S2 làm hai tiêu điểm
và chúng nhận hai nguồn sóng làm hai tiêu điểm
-Làm thí nghiệm kiểm tra
giao thoa:
Trang 38
hướng dẫn HS làm thí
nghiệm kiểm tra hiện
tượng trên theo như hình
vẽ 16.3 [6]
-Sau khi có kết quả yêu
cầu HS quan sát hiện
-Giới thiệu cho HS biết
hai nguồn sóng gây ra
hiện tượng giao thoa trên
gọi là hai nguồn kết hợp
-Từ các kết quả trên yêu
cầu HS nêu định nghĩa
về hiện tượng giao thoa
sóng nước
hiện tượng giao thoa theo sơ
độ hình 16.3 theo hướng dẫn của GV
-Quan sát kết quả hiện tượng thực tế theo hình 16.4 kiểm chứng lại các nhận xét kết quả dự đoán của toán học đã lập ở trên
-Trả lời câu C3:
+Đường lồi là đường nối các điểm dao động với biên
độ cực đại
+Đường lõm là đường nối các điểm dao động với biên
độ cực tiểu (các điểm đứng yên trên mặt nước)
-Định nghĩa hiện tượng giao thoa sóng:………
HOẠT ĐỘNG 3: (8 phút) Điều kiện để có hiện tượng giao thoa – Ứng dụng của hiện tượng giao thoa
- Mục tiêu: Phân tích thí nghiệm để tìm điều kiện để có hiện tượng giao thoa
- Đặt vấn đề: Phân tích lại thí nghiệm trên tìm điều kiện để có hiện tượng giao thoa Tìm
hiểu xem trong thực tế người ta dùng hiện tượng giao thoa để làm gì?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
-Yêu cầu HS phân tích lại
hiện tượng tìm điều kiện
để có hiện tượng giao
thoa
-Yêu cầu HS cho biết thế
nào là hai nguồn kết hợp
-Giới thiệu cho HS biết
hiện tượng giao thoa là
hiện tượng rất đặc trưng
của sóng Giao thoa xảy
ra với mọi quá trình sóng
-Tìm điều kiện để có hiện
II.Điều kiện để có hiện tượng giao thoa:
III.Ứng dụng:
Trang 39có bản chất khác nhau
Do đó nếu một quá trình
nào đó có gây ra hiện
tượng giao thoa thì quá
một đường liền nét
HOẠT ĐỘNG 4: (7 phút ) Sự nhiễu xạ của sóng
- Mục tiêu: Tìm hiểu về hiện tượng nhiễu xạ sóng
- Đặt vấn đề: Ta tìm hiểu một hiện tượng khác của quá trình truyền sóng Hiện tượng
sóng truyền đi và gặp vật cản thì hiện tượng truyền sóng sẽ xảy ra như thế nào? Hiện tượng nầy gọi là hiện tượng nhiễu xạ của sóng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
-Yêu cầu HS quan sát thí
-Yêu cầu HS nêu định
nghĩa về sự nhiễu xạ của
sóng
-Giới thiệu cho HS biết
-Quan sát kết quả thí
nghiệm hình 16.5 nêu nhận xét:khi màn chắn có khe rộng thì sóng khi truyền qua khe hơi bị lệch sang hai cạnh khe
-Khi khe hở màn chắn có kích thước nhỏ hơn bước sóng thì khi sóng truyền qua khe sóng có dạng hình tròn giống như khe hẹp là nguồn phát sóng mới
-Nêu định nghĩa sự nhiễu
xạ của sóng:…………
-Lắng nghe GV giới thì về tính chất đặc trưng của sự
IV.Sự nhiễu xạ của sóng: