1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TÀI LIỆU ĐÀO TẠO HYUNDAI ĐỘNG CƠ Ô TÔ

40 2,9K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 3,6 MB
File đính kèm Tài liệu đào tạo động cơ Hyundai.zip (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bộ tài liệu đào tạo của Huyndai Hàn quốc đã được dịch sang tiếng việt, bộ tài liệu rất cần thiết cho Kỹ thuật viên và cố vấn dịch vụ làm việc trong ngành ô tô. Tài liệu giới thiệu về nguyên lý, đưa ra các ban, bệnh và quy trình chẩn đoán, cách khắc phục lỗi khi xảy ra

Trang 1

www.dothanhauto.com 1

Kỹ thuật động cơ

I – giới thiệu về khóa học

Mục tiêu của khóa học:

Khi kết thúc khóa học bạn có thể:

- Nắm bắt được kiến thức cơ bản về động cơ ô tô và vài trò của bơm nhiên liệu

- Nắm bắt được chức năng của mỗi thành phần cấu tạo nên động cơ ô tô và hiểu về cách bảo dưỡng

- Nắm bắt được hoạt động quan trọng của TICS (Timming and injection rate control

system – hệ thống điều khiển kiểm soát thời gian và tỉ lệ phun nhiên liệu)

- Nắm được cách xử lý lỗi cơ bản và các triệu chứng lỗi thường gặp

Mô dun nghiên cứu

6 – Nhận biết lỗi cơ bản

7- TICS – hệ thống điều khiển thời gian và định lượng phun nhiên liệu

Kế hoạch đào tạo – Training Plan

Trang 2

Mục tiêu khóa học – learning objective

- Nắm bắt và giải thích cơ bản được về động cơ với loại bơm nhiên liệu

- Nắm bắt và giải thích được chức năng về thành phần cấu tạo nên động cơ và hiểu về công việc bảo dưỡng nó

- Nắm bắt và giải thích được hoạt động quan trọng của TICS (hệ thống điều khiển thời gian và định lượng nhiên liêu)

- Nắm bắt và xử l{ được cơ bản những lỗi (pan bệnh) mà bạn gặp

II – GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG CƠ

Mã số động cơ - Engine Identification Number

D 4 A F W 000001

1 2 3 4 5 6

Các chữ số trong mã số của động cơ được đánh số theo thứ tự từ 1 – 6 và được quy định tùy theo từng nhà sản xuất

1 Quy định loại nhiên liệu của động cơ

G – Gasoline, D – Diesle, L – LPG (Liquefied Petroleum Gas – khí dầu mỏ hóa lỏng), C – CNG (Compressed Natural Gas – khí thiên nhiên nén)

2 Số xylanh (số lượng máy làm việc trong động cơ)

4 – 4 xilanh

6 – 6 xi lanh

3 Thứ tự phát triển của động cơ: A ~ E

4 Số loại động cơ (được thay đổi tăng theo sự phát triển của công nghệ):

Trang 3

Thời gian phun

nhiên liệu (độ) Trước điểm chết trên 7 độ (cao độ )

Trước điểm chết trên 11 độ Bơm điều tiết phun

Loại nhớt máy API CD hoặc cao hơn

Loại Động cơ 4 xi lanh, làm mát bằng nước và phụ nhiên liệu diesel

10 sau điểm chết trên

10 sau điểm chết trên Công nghệ nạp N/A (hút khí tự

nhiên) TCI (tubor tăng áp) Bơm điều tiết phun

nhiên liệu RFD RLD – Điều khiển tất cả các tốc độ

Áp suất mở vòi

phun (kg/cm2)

Lần nâng van thứ nhất – 185kg/cm2, lần nâng van thứ hai

250kg/cm2Lọc dầu Lọc với lưu lượng đầy đủ và đi qua phần tử bị lọc giấy

Công suất dầu (khả 20 lít trong hệ thống và 3,75 lit trong lọc

Trang 4

www.dothanhauto.com 4

năng lưu thông qua

hệ thống) (lít)

III – THÀNH PHẦN - CẤU TẠO CÁC HỆ THỐNG

Nắp xi lanh – cylinder head (động cơ D6A)

Mô men xoắn khi xiết bu lông nắp xi lanh (mặt máy) là: 14kg.m + 900

Để tăng hiệu quả làm mát buồng đốt, nước làm mát được đưa vào các khoang nước ở nắp máy theo hệ thống làm mát của động cơ (phải chắc chắn rằng quá trình lắp ráp các chi tiết phải đúng)

Lực xiết của bu lông nắp xi lanh loại: D4A/DAD

Mô men xiết với loại: D4A – 18kg.m, D4D – 15kg + 900

Trang 6

www.dothanhauto.com 6

Đo độ nhô của pitong loại D4A/D – measuring piston projection

Thân máy – Cylinder block

Nếu pít tông được láp ráp theo hướng ngược lại thì việc phun được phun vào phần váy pít tông

để bôi trơn pít tông và các lỗ dầu trên thân pít tông không được sắp xếp thẳng hang

Trang 7

www.dothanhauto.com 7

Đo áp suất nén – Compression Pressure

Trang 8

www.dothanhauto.com 8 Các bánh răng định thời – Timing Gears

Với động cơ D4D

Trang 9

www.dothanhauto.com 9

Với động cơ D6A

Dây đai loại gân (biên dạng V) – V Ribbed Belt

https://www.youtube.com/watch?v=vGhlgphrBxA

Trang 10

www.dothanhauto.com 10

Điều kiện sử dụng:

- Bộ tăng áp được sử tương ứng với đặc tính từng động cơ Nó là thiết bị có số vòng quay

vô cùng cao (lên đến 105.000RPM) nên việc điều chỉnh mắc sai lầm khi thay thế sẽ đưa đến kết qua làm phá vỡ - hỏng hóc đến động cơ

- Sau khi thay thế một bộ tăng áp mới, nên đổ vào một lượng nhỏ dầu bôi trơn động cơ

và cho động cơ chạy ở tốc độ không tải khoảng chừng 1-2 phút đển nạp đủ dầu bôi trơn cho bộ tăng áp

- Không thay đổi ga đột ngột sau khi khở động động cơ (đặc biết trong thời điểm thời tiết lạnh), hoặc bật – tắt đột ngột động cơ trong quá trình điều khiển xe ở tốc độ cao (Dầu bôi trơn cho bộ tăng áp sẽ bị cắt đột ngột)

Trang 12

www.dothanhauto.com 12

2 Hệ thống bôi trơn – Lubrication System

Động cơ D4D

Trang 15

Ly hợp (khớp nối)điều khiển tự động quạt làm mát động cơ

Ly hợp tự động điều chỉnh tốc độ quay của quạt trên nhiệt độ của không khí đi qua két nước làm mát Sự điều khiển này được thực hiện bởi phần tử lưỡng kim và van phản ứng nhạy với nhiệt độ không khí

Mô men nhận được từ trục quạt được thực hiện

bởi áp lực nhớt của thành phần silicon chứa trong

bầu của ly hợp Ở đây có một khoang trống nhỏ

nằm ở giữa phân lỏi roto và hộp ly hợp, sự xoay

của phần nắp trước ly hợp với phần roto được

thông qua phần dầu silicon có trong khoang ly

hợp

Trang 16

www.dothanhauto.com 16

VI – Hệ thống nhiên liệu – Fuel System

1 Các loại bơm nhiên liệu – Injection Pump Styles

2 Điều khiển bơm phun – Injection Pump Control

Trang 18

www.dothanhauto.com 18

4 Cấu tạo bơm nhiên liệu

Cấu tạo chung của bơm kiểu dãy dùng trên động cơ 6 xi lanh trình bày trên hình Bơm bao gồm 3 phần chính: phần nén nhiên liệu tạo áp suất cao, phần khớp nối, phần điều tốc động cơ

trên đỉnh píttông, nhằm tạo đường hồi nhiên liệu Trên xi lanh có lỗ cấp và hồi nhiên liệu

19

Trục bơm 14 được dẫn động từ trục khuỷu của động cơ thông qua bộ truyền bánh răng (hoặc bộ truyền đai răng ) Vị trí tương đối của chúng được thiết đặt hợp l{ để thay đổi thời điểm phun nhiên liệu khi lắp ráp

Trang 19

www.dothanhauto.com 19

Trang 20

www.dothanhauto.com 20

5 Mô phỏng về bơm phun nhiên liệu

6 Nguyên lý làm việc và thời điểm phun nhiên liệu

Trang 21

www.dothanhauto.com 21

Nguyên lý làm việc của phần nén nhiên liệu được trình bày ở hình a, b, c

Khi trên cam 15 quay pit tông 8 dịch chuyển lên, ban đầu nhiên liệu được cấp vào khoang trên đỉnh pit tông (hình a), tiếp sau pit tông che lỗ 19 (hình b), nhiên liệu bị nén tới áp suất cao, van cao áp 3 được mở ra và cấp nhiên liệu đến vòi phun Pit tông 8 tiếp tục đi lên, đến lúc mặt vát nghiêng trên pit tông mở lỗ 19, hồi thoát nhiên liệu, áp suất lập tức giảm, van một chiều đóng lại cắt quá trình cấp nhiên liệu áp suất cao cho vòi phun (hình c) Khi pit tông đi xuống đến vị trí

mở lỗ nạp 19, nhiên liệu lại được nạp vào thực hiện lần nén tiếp theo Lượng nhiên liệu cấp cho vòi phun được điều chỉnh bằng cách xoay pit tông 8 nhờ vành răng 7, trên thanh răng 6 Thanh răng 6 được điều khiển bởi bàn đạp ga trong buồng lái Khi xoay pit tông 8, làm thay đổi vị trí của rãnh 18 trên thân pit tông với lỗ 19, hành trình làm việc hữu ích của pit tông xi lanh thay đổi, lượng nhiên liệu cấp đến vòi phun thay đổi Sự dịch chuyển của thanh răng 6 cần đảm bảo ảnh hưởng như nhau với các bơm đơn khác nhau trong cùng một động cơ Để đảm bảo cung cấp lượng nhiên liệu đồng đều giữa các nhánh bơm, con đội 13 cho phép vi chỉnh chiều cao hành trình làm việc pit tông 8

Trang 22

www.dothanhauto.com 22

Cặp pit tông, xi lanh được bôi trơn bằng chính nhiên liệu Buồng trục cam, và các cơ cấu khác của bơm được bôi trơn bằng dầu nhờn động cơ

Trên kết cấu của bơm còn có:

- Phần tự động điều khiển góc phun sớm nhiên liệu

- Phần điều tốc động cơ

8 Định thời điểm phun

10 Sự điều khiển khối lượng nhiên liệu

Trang 23

www.dothanhauto.com 23

11 Bộ điều tốc

ình trên là bộ điều tốc đa chế của bơm VE, anh để { chỗ vành tràn mà em đánh dấu Nếu tốc

độ tăng cao quá mức cho phép quả văng xòe rộng, quay nhanh đẩy mạnh ống truợt đè vào cần điều khiển và thông qua các khớp đẩy vành tràn về bên trái - giảm thời gian nén nhiên liệu trong bơm cao áp - áp suất nhiên liệu giảm - lượng nhiên liệu phun vào buồng đốt giảm số vòng quay hạ xuống

12 Cách đặt bơm phun nhiên liệu khi lắp

* Đặt bơm cho động cơ D4A/D

*Đối với động cơ D6A

Trang 24

www.dothanhauto.com 24

B1 Xoay trục khuỷu động cơ đến vị trí máy số 1 bắt đầu phun nhiên liệu

B2 Kiểm tra rãnh then của máy nén khí đã hướng lên trên chưa

B3 Kiểm tra sự thẳng hàng của điểm trên bơm vơi dấu khắc trên mặt bích thời chuẩn

13 Các loại vòi phun nhiên liệu (kim phun)

* Vòi phun của động cơ D6A

*Vòi phun của động cơ D4A

Trang 25

www.dothanhauto.com 25

Với động cơ này thì vòi phun nhiên liệu được dùng theo hai loại phổ biến:

- Loại 1 lò xo

- Loại 2 lò xo

Chi tiết xem hình dưới

14 Kiểm tra áp suất mở kim phun

Tham khảo qua video theo links:

Trang 26

o of Holes x Spray Angle)

Regulated

48-3590

33800-41031 (Manufacturer: DOOWO

N)

Ø0.26 X 5 X 155°

N)

Ø0.30 X 5 X 160°

(Manufacturer: DENSO)

Ø0.21 X 5 X 144°

(Manufacturer: DENSO)

Ø0.215 X 5 X 150°

D4DB, D4

DB-D EURO 2 48-359B A

33800-45510 (Manufacturer: DOOWO

N)

Ø0.21 X 5 X 146°

D4DB, D4

DB-D EURO 2 48-359B B

33800-45520 (Manufacturer: DOOWO

N)

Ø0.21 X 5 X 146°

D4DB,D4D

33800-45500 (Manufacturer: DENSO)

Ø0.20 X 5 X 146°

D4DC EURO 1 48-359B

33800-45200 (Manufacturer: DOOWO

N)

Ø0.30 X 5 X 160°

D6AV EURO I DELPHI xx

Ø0.285 X 5 X 160°

D6AB/D6A

Ø0.34 X 5 X 150°

Trang 27

VII – Chẩn đoán cơ bản dựa trên triệu chứng (Diagnosis base on symtom)

1 Không khởi động được động cơ

Ắc quy không nạp điện

Bị lỗi mô tơ khởi động

Rơ le sưởi bị dính tiếp

điểm

Đèn báo sưởi nháy nhanh

Trục khuỷu không quay

Hệ thống

điện

Able to Cranking

Trang 28

www.dothanhauto.com 28

Không khởi động được hoặc khở động lâu:

Ở ví dụ trên về hiện tượng không khởi động được động cơ, bạn phải kiểm tra các bộ phận của điện và mạch của các thiết bị (ex Mô tơ cắt nhiên liệu, v.v…) liên quan đến việc khởi động của động cơ Thêm vào đó bạn phải kiểm tra khói xả khi bắt đầu đề động cơ và quan sát nếu nhiên liệu vẫn còn trong hệ thống nhiên liệu Việc khởi động bị kéo dài mà hệ thống vẫn còn nhiều nhiên liệu, bạn phải kiểm tra xem hệ thống nhiên liệu có bị không khí lọt vào không hoặc là đường dẫn nhiên liệu bị tắc Bạn cũng cần kiểm tra thời chuẩn của bơm nhiên liệu

Cũng cần phải chú ý có thể có những lỗi về cơ khí trong động cơ hoặc là trạng thái của dầu cũng

có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng kéo dài quá trình khởi động, hãy chắc chắn rằng việc kiểm tra của bạn là chính xác

2 Động cơ làm việc không ổn định (Engine - Hunting)

Động cơ làm việc mất ổn định

Kiểm tra nếu động cơ mất ổn định xảy ra chỉ trong chế độ không tải hoặc ở chế độ có tải (chế

độ tăng ga) Nếu nó chỉ xảy ra ở chế độ không tải (tốc độ cầm chừng động cơ), bạn có thể nghi

Vòi phun bị trục trặc

Áp suất nén thập Nhiên liệu không đều

Van hỏng Bạc séc măng mòn Đường nhiên liệu có khí

Hỏng giá bắt động cơ Hỏng bộ giảm rung

Không ổn định ở chế độ cầm chừng

Mất ổn định khi động cơ đang

chạy

Áp suất

nén thấp Bị khói và không ổn định

Mất ổn định (rung) ở tất cả các bộ phận

Thuộc về

cơ khí

Cylinder

Balancing

Trang 29

3 Thiếu công suất

Thiếu công suất

Nguyên nhân liên quan đến việc thiếu công suất thường gắn liền với những thành phần liên quan đến khí nạp và thành phần điều khiển khối lượng nhiên liệu nguyên nhân của sự thiếu công suất cũng có thể được phân loại theo quy định trên dựa vào mội than sản sinh

Như vậy bạn cần kiểm tra màu của khí xả Có nhiều lý do cho việc khí xả màu đen, nhưng có hai

lý do chính dấn đến Thứ nhất, nó là nguyên nhân bởi cấu tạo của nhiên liệu So với nhiên liệu xăng, nhiên liệu Diesel chứa chuỗi Hydrocabon nhiều hơn, đây là kết quả làm cho nhiên liệu

Khói màu đen

Lượng

phun

Bơm cao áp lắp lệch Khói đen

Trang 30

www.dothanhauto.com 30

Diesel tạo ra khói đen, động cơ xăng cũng tạo ra khói đen nhưng là rất nhỏ và ít khi nhìn thấy Khói đen cũng có thể được hình thành khi khối lượng nhiên liệu được bơm vào buồng đốt quá nhiều

Khói trắng được đặt tên do màu sắc của nó, và nó được hình thành khi nhiên liệu được đốt cháy không tốt trong thời tiết lạnh Khói trắng cũng được hình thành nếu lượng nhiên liệu tương đối nhiều hơn so với không khí Nhiên liệu lỏng được đốt cháy và phản ứng với oxy trong quá trình đốt Nếu nhiệt độ xung quanh thấp, nhiên liệu lỏng không bắt cháy tốt Kết quả là, khói trắng có thể liên quan với nhiệt độ và thời gian phun nhiên liệu Khói trắng có thể được giảm bằng cách kiểm soát thời gian phun ở khoảng thời gian đốt tối ưu nhất

VIII - TICS(Timming&Injection rateControlSystem) – Điều khiển thời gian và tỷ lệ phun

8.1 Tổng quan

Động cơ Q-2000 được lắp đặt trong xe buýt lớn của Hyundai và tải D6AB hoặc D6AC cơ khí được trang bị với bơm phun điện tử được kiểm soát để đáp ứng theo tiêu chuẩn EURO II và III

(quy định khí thải diesel), trong việc cải thiện công suất đầu ra

Cụ thể, động cơ này cũng được gọi là TICS, viết tắt của “TIMMING &INJECTION

RATECONTROLSYSTEM”, Nó có nghĩa rằng thời gian phun được điều khiển

Đặc biệt trên động cơ này nó có ECU động cơ và mỗi kz hoạt động được gắn với bơm nhiên liệu

và sự điều khiển thời gian phun Ngoài ra các cảm biến khác nhau đều được gắn vào việc kiểm soát thời gian phun

TICS được lắp trên các dòng xe Hyundai với bơm nhiên liệu được được sản xuất bởi nhà sản xuất Nhật bản, Zexle ECU cũng được hỗ trợ sản xuất bởi Zexel

Trang 31

www.dothanhauto.com 31

8.2 Các hệ thống đặc biệt

Tính năng đầu tiên là khối lượng phun nhiên liệu không được kiểm soát bởi các ECU Nó chỉ điều khiển thời gian phun Thời gian phun cơ bản được đặt ở sau điểm chết trên 1 độ (± 1 độ) Điều này không có nghĩa nó là thời gian phun chích thực, mà là thời gian cài đặt Khi lắp đặt bơm phun nhiên liệu, canh cho bánh đà và bơm nhiên liệu ở sau điểm chết trên 1 độ (± 1 độ)( ATDC), và thời gian phun nhiên liệu sẽ được kiểm soát bởi ECU động cơ Phun nhiên liệu sẽ bắt đầu cùng lúc với việc quay khởi động, và góc trước khi lên đến điểm chết tên là 18 độ (BTDC) Nói cách khác, thời điểm phun chính xác được điều khiển để cải thiện hiệu quả nhiên liệu và giảm muội than

Tính năng thứ hai là kiểm soát bộ sấy không khí trên mỗi bộ phận sấy không khí lạnh khi bắt đầu mùa đông Trang bị cho mỗi đời động cơ trước như động cơ D6AB hoặc D6AC với bơm phun nhiên liệu cơ khí, không khí nạp được làm nóng bởi hộp ETASC Còn trong động cơ Q2000

nó được điều khiển bởi ECU động cơ

ECU điều khiển tốc độ động cơ RPM từ việc tiếp nhận tín hiệu của cảm biến tốc độ (RPM

① Điều khiển thời gian phun : Lớn nhất trước điểm chết trên (BTDC) 18°

Thời gian phun cơ bản : Sau điểm chết trên (ATDC) 1 ˚± 1

② Điều khiển sưởi không khí

③ Điều khiển tốc độ động cơ (RPM)- Engine Speed(RPM) Control

④ Over Heating Warning Lamp – Đèn cảnh báo quá nhiệt

⑤Cải thiện Tỷ lệ tiêu hao nhiên liệu và Giảm khói

Tải (Truck) : 15% or less, buýt (Bus) : 10% or less

⑥ Self Diagnosis – Tự chẩn đoán

Trang 32

www.dothanhauto.com 32

8.3 Các yếu tố đầu vào/đầu ra

Nhìn vào các tín hiệu đầu vào trong biểu đồ lưu lượng hệ thống và kiểm tra vị trí của thanh điều khiển được trang bị cảm biến thanh răng (Rack sensor) cảm biến này dùng để kiểm tra khối lượng phun nhiên liệu và thời gian phun nhiên liệu bổ sung

Cảm biến chu kz (Per – Stroke Sensor) là cảm biến dùng cho việc kiểm tra giám sát vị trí của mỗi

xi lanh Nó phát hiện trạng thái hiện tại của mỗi kz hoạt động và được điều khiển bơi ECU động

Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ (Coolant Temp Sensor) phát hiện nhiệt độ nước làm mát và gửi thông tin đến ECU, ECU sẽ bật đèn cảnh báo nhiệt độ khi quá nóng trong quá trình khởi động

Cảm biến tốc độ động cơ (RPM sensor) dùng phát hiện tốc độ động cơ và mục đích chính của nó

là điều khiển thời gian phun nhiên liệu Tốc độ động cơ RPM hiển thị trên bảng đồng hồ táp lô cũng lấy thông tin từ cảm biến tốc độ Cảm biến tốc độ gửi dữ liệu về tốc độ (RPM) đến ECU và ECU sẽ điều khiển chỉ số hiển thị trên đồng hồ

Ở đây cũng sử dụng công tắc khởi động để kiểm tra trạng thái khởi động của động cơ

Từ khi động cơ được điều khiển bằng điện tử, việc tự chẩn đoán có thể được thực hiện và các

mã lỗi chẩn đoán (DTC) có thể được xóa bằng cách sử dụng dụng cụ chẩn đoán GDS DTC cũng

có thể được xóa bằng các sử dụng một công tắc chẩn đoán và công tắc xóa bộ nhớ

ECU tiếp nhận những tín hiệu vào khác nhau để thực hiện việc kiểm tra trạng thái động cơ, và kiểm soát mỗi chu kz của cơ cấu chấp hành tới việc điều khiển thời gian phun

• Air Heater Relay Control

E C U

Ngày đăng: 22/12/2015, 13:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dưới là các loại vòi phun và thông số đặc tính của nó - TÀI LIỆU ĐÀO TẠO HYUNDAI  ĐỘNG CƠ Ô TÔ
Hình d ưới là các loại vòi phun và thông số đặc tính của nó (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w