1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH

29 1,3K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Thiết Kế Bãi Chôn Lấp Hợp Vệ Sinh
Tác giả Thu Hà, Tuyết Nhung
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Mỹ Diệu
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản Lý Chất Thải Rắn
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bãi chôn lấp là phương pháp thải bỏ chất thải rắn kinh tế nhất và chấp nhận được về mặt môi trường

Trang 1

Chương 7

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH

Về mặt xã hội: Xây dựng bãi chôn lấp (BCL) nhằm giải quyết lượng chất thải rắn đô thị trên

địa bàn quận

Về công nghệ: Bãi chôn lấp đảm bảo xử lý đồng thời rác, nước rỉ rác và khí sinh ra từ bãi

chôn lấp, đảm bảo các yêu cầu của Tiêu Chuẩn Việt Nam và các quy định có liên quan

Về kinh tế: Đảm bảo chi phí đầu tư, chi phí vận hành có hiệu quả hợp lý, chấp nhận được, phù

hợp với tình hình kinh tế

Về môi trường & cộng đồng: Xử lý triệt để rác sinh hoạt, không gây ô nhiễm đối với môi

trường đất, nước, không khí, hệ động thực vật khu vực,… cũng như sức khỏe cộng đồng dân

cư kế cận khu vực xử lý rác, kể cả sau khi BCL không còn hoạt động

7.2 QUI MÔ BÃI CHÔN LẤP

Bãi chôn lấp thiết kế với quy hoạch từ năm 2009 đến năm 2025 Tính đến năm 2025 lượngrác của quận 4 là 281.531 kg/ngày tương đương với 282 tấn/năm Lượng chất thải này đượcthu gom và phân loại tại trạm trung chuyển thành 2 loại rác thực phẩm (rác hữu cơ) và rác táichế (rác vô cơ), sau khi phân loại thì rác thực phẩm sẽ được sản xuất compost ngay trong khuliên hợp, sau đó phần rác không thể làm compost hoặc chất thải sau khi làm compost sẽ đượcchôn lấp Còn rác tái chế sau khi thu gom sẽ được tập trung về công ty tái chế, phần rác vô cơkhông có khả năng tái chế sẽ được tập trung về bãi chôn lấp để chôn lấp

Bãi chôn lấp nằm trong khu liên hợp xử lý CTR được xây dựng gồm các hạng mục sau:

Trang 2

Hình 7.1 Bãi chôn lấp nổi.

Phương pháp chôn lấp được lựa chọn trong thiết kế bãi chôn lấp cho quận 4 là phương phápđào hố Phương pháp đào hố chôn lấp chất thải rắn là phương pháp lý tưởng cho những khuvực có độ sâu thích hợp, vật liệu che phủ sẵn có và mực nước không gần bề mặt Chất thải rắn

GVHD: TS Trần Thị Mỹ Diệu 7-2

Trang 3

được đổ vào các hố hoặc mương đã đào đất Đất đào được dùng làm vật liệu che phủ hàngngày Các hố đào được lót lớp màng địa chất tổng hợp (geomembrane), lớp đất sét có độ thẩmthấu thấp hoặc kết hợp cả hai loại này để hạn chế sự lan truyền của cả khí bãi rác và nước rỉrác Hố chôn lấp thường có dạng hình vuông với kích thước mỗi cạnh lên đến 305 m và độdốc mặt bên dao động trong khoảng 1,5 : 1 đến 2 : 1 Mương có chiều dài thay đổi từ 61 m

305 m, sâu 0,9 m3,0 m, và chiều rộng từ 4,6 m15,2 m (Diệu, 2008)

Thời Gian Chôn Lấp Của Một Ô

Với quy mô ô chôn lấp càng lớn cho phép giảm bớt chi phí chôn lấp cho cùng một đơn vịkhối lượng chất thải, do giảm được diện tích gia cố chống thấm (m2 diện tích chống thấm/m3thể tích hố chôn lấp) Tuy nhiên, với quy mô mỗi hố chôn lấp quá lớn sẽ kéo theo thời gianchôn lấp, từ đó phát sinh nhiều tác động tiêu cực như: ảnh hưởng đến môi trường do nước thải

và khí thải khó thu hơn, khó khăn cho việc quản lý, thi công và vận hành, ảnh hưởng đến độbền và kết cấu vật liệu chống thấm và có thể phát sinh những sự cố do tự nhiên

Chiều Sâu Và Chiều Cao Ô Chôn Lấp

Hình dạng hình học của ô chôn lấp chất thải được lựa chọn có hình chóp cụt với đáy nhỏ hìnhchóp là đáy của ô chôn lấp có đường biên là một hình vuông, bề mặt đáy ô được thiết kế có độnghiêng về mương thu nước rỉ rác Đáy lớn của hình chóp cụt là bề mặt hoàn chỉnh của ôchôn lấp, có đường biên là một hình vuông và có độ dốc thích hợp cho việc tiêu thoát nướcmưa trên bề mặt hố

Chiều sâu là khoảng cách từ mặt đáy hố tới mặt đất hiện tại, còn chiều cao của hố là khoảngcách từ mặt đất hiện tại đến bề mặt hoàn chỉnh của ô Chiều cao và chiều sâu của ô chôn lấpđược xác định trên cơ sở chiều sâu càng lớn sẽ giảm được diện tích mặt bằng cần thiết choviệc chôn lấp Tuy nhiên, chiều sâu của ô chốn lấp không được quá sâu, mặt đáy của ô và cáccông trình phụ trợ khác (hệ thống thu nước rỉ rác, thu khí, giếng thu nước rỉ rác,…) nếu chiềusâu ô chôn lấp quá lớn sẽ ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm của khu vưc

Độ Dốc Vách Ô Chốn Lấp

Nền và vách tự nhiên đáy ô chôn lấp phải đảm bảo có các lớp đất với hệ số thấm của đất ≤ 10

-7 cm/s và bề dày trên 1m Nếu lớp đất tự nhiên có hệ số thấm nước ≥ 10-7 cm/s phải xây dựnglớp chống thấm có bề dày không nhỏ hơn 60 cm Đáy phải có sức chịu tải > 1kg/cm2, độ dốcđáy ≥ 2% Nền và vách của các ô trong bãi chôn lấp cần phải lót đáy bởi lớp chống thấm bằng

lớp màng tổng hợp chống thấm có chiều dày ít nhất 1,5 mm Đỉnh của vách ngăn tối thiểu

phải đạt bằng mặt đất và đáy của nó phải xuyên vào lớp sét ở đáy bãi, ít nhất là 60 cm (Số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD)

Như vậy, vách ô chôn lấp phải chịu được lực xô ngang của bản thân khối chất thải khi đầmnén Chiều rộng đỉnh của vách ô chắn rác chọn 2 m (không dùng làm đường công tác cho xe

cơ giới) Độ dốc vách của ô chôn lấp được chọn bằng 1/2

Trang 4

(1)

(3) (4) (5) (6)

lấp Lớp cát hoặc sỏi là lớp thu và thoát nước rỉ rác sinh ra từ bãi chôn lấp Lớp vải địa chấtđược sử dụng để giảm thiểu sự xáo trộn giữa lớp đất với lớp cát hoặc sỏi Lớp đất cuối cùngđược dùng để bảo vệ lớp thoát nước và lớp phân cách Hệ thống thu nước rỉ rác được đặttrong lớp thu nước rỉ rác Thiết kế lớp lót đáy kết hợp sử dụng lớp màng địa chất và lớp đấtsét sẽ bảo vệ tốt hơn và hiệu quả hơn là sử dụng mỗi lớp này riêng lẻ

Việc lựa chọn hệ thống lớp lót đáy và lớp che phủ cuối cùng sẽ phụ thuộc vào hiện trạng địachất, điều kiện khí hậu và yêu cầu về môi trường khu vực xây dựng Giả sử thành phần cấutạo của lớp đất nền của khu vực xây dựng là đất yếu do đó sử dụng lớp vải địa chất nhằmphân bố đều tải trọng và chọn lớp màng HDPE dày 1,5 mm loại trơn để chống thấm cho lớpđáy và loại gai cho mái dốc của đê chắn BCL nhằm chống trượt Hệ thống lớp lót đáy của cácbãi chôn lấp đơn thường gồm có hai lớp màng địa chất, mỗi lớp đều có một lớp thoát nước và

hệ thống thu nước rỉ rác

Gia Cố Lớp Lót Đáy

Do tác dụng của các lực kéo, nén, uốn,… lên lớp đáy và tránh hiện tượng trượt lún và trượtđất ô chôn lấp ta cần gia cố lớp đáy ô chôn lấp, với phương án chọn vật liệu gia cố được đềnghị như sau:

Sử dụng một lớp chống thấm nằm dưới một lớp đất sét đệm được đầm nén chặt, trên đó là lớpsạn sỏi và trên cùng là lớp đất đầm chặt khoảng 0,3 m;

Ưu điểm: sử dụng nguồn đất sét rẻ tiền dễ kiếm, lớp HDPE ( lớp vải địa chất) đã được sử

dụng nhiều nơi và khả năng chống thấm tốt

Nhược điểm: giá thành đầu tư cao.

Ngoài ra, để bảo đảm lớp đất sét có tác dụng theo thiết kế, lớp đất sét phải có độ dày (10,1615,24 cm) được nén thích hợp giữa các lớp kế tiếp Bố trí các lớp đất sét mỏng cũng có khảnăng tránh được nứt do sự sắp xếp thứ tự đất cục nếu như chỉ sử dụng một loại sét Một vấn

đề khác cần quan tâm khi sử dụng nhiều loại sét khác nhau là sự nứt nẻ do tính trương nở củacác loại sét khác nhau sẽ khác nhau Do đó, để khắc phục điều này, chỉ sử dụng một loại sétkhi xây dựng lớp lót (Diệu, 2008) Cấu tạo lớp lót đáy chống thấm được thể hiện trong Hình7.2

Hình 7.2 Cấu tạo lớp lót đáy.

7.3.3 Lớp Che Phủ Cuối Cùng

Lớp che phủ cuối cùng có nhiệm vụ đảm

bảo tránh phát tán khí bãi rác, mùi ra môi

trường, đồng thời tránh lượng mưa rơi vào hố chôn lấp tăng khả năng phát sinh nước rỉ ráckhông cần thiết Lớp phủ trên cùng phải đảm bảo độ dày, độ co giãn chống rạn nứt bãi rác từquá trình phân hủy sinh học của các chất hữu cơ Để chống xói mòn đất phủ của lớp che phủ

0,2 cm

4 Lớp cát sỏi và ống thu nước rỉ rác

50 cm

5 Lớp vải địa chất geotextile

0,2 cm

6 Lớp chất thải rắn

7-4

Trang 5

Lớp đất phủ trên cùng

Lớp rác

Màng địa chất geomembraneLớp đất sét nén

Lớp cát thoát nước

Cây rễ chùm và bụi Lớp vải địa chất geotextile

cuối cùng, tạo cảnh quan cho bãi rác trải thảm thực vật trên lớp đất bảo vệ với các cây rễchùm và cây bụi

Hình 7.3 Chi tiết lớp phủ đất sau cùng.

Dùng HDPE loại mỏng phủ tạm qua ngày hôm sau lấy ra và đổ rác tiếp tục

Trong các dạng lớp phủ hàng ngày nêu trên có thể thấy lớp phủ trung gian là dùng đất sét đàođược từ bãi chôn lấp được lựa chọn để thiết kế tính toán cho bãi chôn lấp CTRSH của quận 4

vì tận dụng được đất sét có sẵn, ít tốn tiền mua vật liệu

7.3.5 Thu Gom Và Xử Lý Nước Rỉ Rác

Để đáp ứng tiêu chuẩn của một BCL hợp vệ sinh BCL có hệ thống thu gom và xử lý nước rỉrác, nước thải sinh hoạt, nước thải từ các phương tiện vận chuyển, phòng thí nghiệm và các

loại nước thải khác Nước rỉ rác và nước thải sau khi xử lý phải đạt loại B theo TCVN 6980 –

2001 về môi trường Hệ thống thu gom nước rỉ rác, nước thải bao gồm: các rãnh, ống dẫn và

hố thu nước rỉ rác, nước thải được bố trí hợp lý đảm bảo thu gom toàn bộ nước rỉ rác, nướcthải về trạm xử lý

Mạng lưới ống thu gom nước rỉ rác được đặt ở bên trong tầng thu gom nước rỉ rác Mạng lướiđường ống thu gom nước rỉ rác này phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Có thành bên trong nhẵn và có đường kính tối thiểu 150 mm;

Có độ dốc tối thiểu 1%

Lựa chọn phương pháp thu gom và vận chuyển nước rỉ rác từ bãi chôn lấp

Để thu gom và vận chuyển nước rỉ rác ở bãi chôn lấp, có thể áp dụng 3 phương pháp sau:

Phương pháp vận chuyển nổi

Trang 6

Nước rỉ rác từ ô chôn lấp được tập trung về một giếng thu trung tâm ngay cạnh hố Từ giếngthu, nước rỉ rác được bơm đưa lên hệ thống cống nổi và tự chảy về khu vực xử lý nước rỉ ráccủa bãi chôn lấp.

Phương pháp này thích hợp với các hố chôn lấp có qui mô lớn và rất lớn, tốn nhiều kinh phícho các trạm bơm phân tán, quản lý phức tạp, các hạng mục công trình phụ trợ cồng kềnh vàrất khó đảm bảo thu gom nước rỉ rác triệt để và có mùi gây ô nhiễm môi trường

Phương pháp vận chuyển chìm

Nước rỉ rác được thoát vào hệ thống cống ngầm trong lòng đất và tự chảy về giếng thu gomtập trung ở cuối mạng lưới thoát nước rỉ rác, từ đó nước rỉ rác được bơm lên và dẫn vào khu

xử lý nước thải

Phương pháp này thích hợp đối với các khu vực có mực nước ngầm thấp, dễ quản lý vận hành

hệ thống, không cần nhiều trạm bơm phân tán và hoàn toàn có thể đảm bảo thu gom nước thảitriệt để và kịp thời Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi phải xây dựng hệ thống ống ngầm ởdưới sâu, do đó tốn kém và phức tạp hơn hệ thống ống nổi

Phương pháp thu gom dọc theo cuối hố chôn lấp

Nước rỉ rác được thoát theo bề mặt nghiên (theo chiều dọc của ô chôn lấp) của lớp sạn sỏi ởtầng dưới sau đó được bơm về khu xử lý

Phương pháp này tận dụng được bề mặt địa hình nghiên của khu vực xử lý, xây dựng hệthống ống thoát nước cho toàn bộ các ô chôn lấp Nhược điểm, thi công khó để đảm bảo độsâu thu gom

Từ việc phân tích các ưu nhược điểm của các phương pháp vận chuyển nước rỉ rác và dựa trêncác yếu tố tự nhiên địa hình chọn phương pháp thu gom dọc theo cuối hố chốn lấp

Quản lý nước rỉ rác

Quản lý hợp lý nước rỉ rác sinh ra từ BCL là cơ sở để loại trừ nguy cơ gây ô nhiễm nguồnnước ngầm Có nhiều phương án được áp dụng để quản lý nước rỉ rác thu gom được từ BCLbao gồm:

Tuần hoàn nước rỉ rác

Bay hơi nước rỉ rác

Xử lý nước rỉ rác

Thải vào hệ thống thu gom nước thải đô thị

Nhưng phương pháp tối ưu nhất về mặt môi trường là phương án 3 (xử lý nước rỉ rác).Phương án này được lựa chọn trong thiết kế và quản lý bãi chôn lâp

Trang 7

- Khử mùi.

Trong các phương pháp trên thì phương pháp thu hồi để sản xuất điện là khả thi và phù hợpvới nguồn vốn đầu tư và đảm bảo tiêu chuẩn môi trường

Hình thức đặt ống thu gom trong bãi chôn lấp gồm:

Đặt ống thu khí nằm ngang song song với lớp vật liệu nằm phủ, các ống thu khí nằm ngangcủa một lớp sẽ được nối với nhau bởi một ống đặt nằm ngang cặp sát vào thành hố chôn lấprồi được dẫn lên trên mặt đất về khu xử lý khí;

Đặt ống thu khí thẳng đứng, chiều cao ống ngập trong lớp rác là 80% chiều cao lớp rác 1/3chiều cao ống ngập trong rác sẽ được đục lỗ có đường kính đủ lớn để thu khí Ống thu khíđược giữ cố định nhờ ống lồng cấu tạo bằng thép, với đường kính ngoài bằng đường kínhgiếng thu khí, đường kính trong đảm bảo lớn hơn đường kính ống thu khí, xung quanh phầnđục lỗ được bao bọc bởi một lớp sỏi có đường kính lớn hơn đường kính lỗ của ống thu khí, đểgiữ ống thẳng đứng Phần ống đưa lên khỏi đơn nguyên sau khi đổ hoàn chỉnh cả lớp che phủcuối cùng đủ cao để tránh sự cố làm bít ống

Chọn phương án 2 làm phương án tính toán và thiết kế vì ống thu khí đứng ít bị ảnh hưởng bịgãy ống do quá trình phân hủy sinh học thể tích rác bị sụt xuống, đồng thời đảm bảo được yêucầu là thu hết khí sinh ra từ ô chôn rác

7.4 QUY TRÌNH VẬN HÀNH BÃI CHÔN LẤP

Chất thải rắn sau khi được phân loại để sản xuất compost và tái chế, phần chất thải rắn đem đichôn lấp sẽ được vận chuyển đến khu chôn lấp Phần chất thải CTR trước khi vào bãi đổ phải

đi qua trạm cân Tại trạm cân, xe vận chuyển được cân khi chở rác vào và sau khi đổ rác.Khối lượng CTR của mỗi chuyến chuyên chở được tính bằng sự chênh lệch khối lượng của xevào và ra Rác sau khi được cân tại trạm cân sẽ được đổ đống tại sàn trung chuyển có mái che

và có hệ thống thu nước rỉ rác Từ 7h sáng các xe xúc, ủi và xe vận tải sẽ vận chuyển rác lêntrên ô chôn lấp Trong trường hợp có mưa to và kéo dài quá 3 giờ rác sẽ được lưu lại sàntrung chuyển thêm một thời gian mà không vận chuyển lên ô chôn lấp để tránh tình trạngnước mưa xâm nhập Sàn trung chuyển với diện tích thiết kế có thể dùng làm nơi để xe xúc,

xe lu, xe cạp trong thời gian từ 18 giờ đến 6 giờ

Rác sau khi qua sàn trung chuyển sẽ được chuyển đến ô chôn lấp bằng xe tải ben dung tích 20

- 25 m3 Xe rác được hướng dẫn vào đổ đúng khu vực quy định Khi rác từ vận chuyển đổxuống ô chôn lấp sẽ được 1 xe đầm nén chuyên dụng san ủi thành từng lớp dày 50 cm Sau

đó, lớp rác này được đầm nén để đạt tỷ trọng 0,8 tấn/m3 và có chiều dày tối đa là 60 cm.Chiều cao lớp rác đổ mỗi ngày là 2,02,2 m Chiều dày lớp đất phủ đạt 20 cm Tỷ lệ lớp đấtphủ chiếm khoảng 10% đến 15% tổng thể tích rác thải và đất phủ Trong trường hợp mùamưa, lớp che phủ này được thay bằng hỗn hợp xà bần hoặc cát (15 cm) và đất sét (10 cm) đểtránh lầy trong quá trình vận chuyển (http://www.nea.gov.vn/luat/toanvan/ThongtuLT_01-2001_TTLT.html)

Chế phẩm EM được sử dụng để phun lên ô chôn lấp đang vận hành vào lúc 8 giờ sáng mỗingày nhằm làm giảm mùi hôi, đồng thời giảm sự lan truyền bệnh tật qua các loại vi trùnggây bệnh, chuột bọ,…, cũng được hạn chế bằng cách phun thuốc diệt côn trùng mỗi tuần mộtlần vào thứ 6

Trong trường hợp ngày lễ tết khi khối lượng rác tăng lên nhưng nhờ có sàn phân loại nên lưulượng xe vận chuyển rác đến ô chôn lấp vẫn không thay đổi Tuy nhiên, để đảm bảo có thể

Trang 8

vận chuyển và chôn lấp hết lượng rác này thì thời gian làm việc của xe đầm nén chuyên dụng

và xe vận chuyển vật liệu che phủ trung gian sẽ tăng gấp đôi

Vì TP.HCM có cốt nền đất tương đối yếu nên ta đã tiến hành gia cố nền Các ô chôn lấp đượcvận hành theo nguyên tắc trên nền đất cứng: ta sẽ đổ từng lớp của 1 ô chôn lấp, đổ xong 1 lớp

ta che phủ trung gian rồi đổ tiếp lớp thứ 2 của ô đó và đổ cho đến khi 1 ô chôn lấp đầy ta chephủ lớp phủ đỉnh rồi mới chuyển sang ô khác và cứ thế cho đến khi các ô chôn lấp đầy

Nước rỉ rác sinh ra từ các ô chôn rác được thu gom bằng hệ thống thu gom và được xử lý tạitrạm xử lý nước rỉ rác Tuyến ống thu gom được lắp đặt tại đáy ô chôn lấp, trong lớp sỏi làmvật liệu lọc ngăn chất thải rắn lọt vào ống Cuối ống nối vào hố ga của tuyến ống chính thugom nước rỉ rác cho toàn bãi chôn lấp Hệ thống xử lý nước rỉ rác được thiết kế chủ yếu dựatrên công nghệ xử lý sinh học kết hợp với quá trình siêu lọc để đảm bảo hệ thống vẫn hoạtđộng hiệu quả trong trường hợp hàm lượng các chất độc hại và các chất không có khả năngphân hủy sinh học cao

Thành phần các khí sinh ra từ bãi chôn lấp có chứa CH4, CO2, NH3, H2S,… Trong đó, thànhphần khí CH4 chiếm từ 40 - 60% tổng thể tích khí và là khí chính gây hiệu ứng nhà kính Do

đó để giảm thiểu tác động đến chất lượng môi trường không khí xung quanh, lượng khí sinh

ra phải được thu gom và xử lý bằng một trong hai phương án sau: xử lý và tái sử dụng để sảnxuất điện, và đốt bỏ Khí sinh ra từ các ô chôn lấp sẽ được thu gom bằng hệ thống ống thu khíđứng Ống thu khí sẽ đặt theo từng lớp rác và được chuyển tới thiết bị thu hồi khí CH4, sau đóchuyển đến máy phát điện hay sẽ từ hệ thống ống thu khí chuyển trực tiếp tới thiết bị đốt tựđộng khi lượng khí không đủ cho máy phát điện hoạt động có hiệu quả Khi lượng khí CH4thu hồi dư so với công suất hoạt động của máy phát điện cũng sẽ được chuyển đến thiết bị đốt

để đốt bỏ

Lớp che phủ cuối cùng được thiết kế theo Thông tư 01/2001 gồm có lớp vật liệu che phủtrung gian (0,2 m), lớp đất sét (0,6 m), lớp màng địa chất VLD (2 mm), lớp đất trồng (0,6 m),trên cùng là thảm thực vật dùng để phủ lên phần ô chôn lấp (tạo thành đê ngăn nước mưa) đã

đổ đầy (có chiều cao lớp rác 2 m) Nếu các đơn nguyên chôn lấp lại được sử dụng lại, thì saukhi đóng đơn nguyên chôn lấp ít nhất 10 năm mới được phép đào đất từ các đơn nguyên chônlấp để làm phân bón Đồng thời tiến hành sửa chữa lại đơn nguyên chôn lấp để đưa vào sửdụng Ngoài ra có chương trình giám sát chất lượng môi trường cũng như khả năng xử lýnước rỉ rác, khí từ bãi chôn lấp

7.5 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô CHÔN LẤP

7.5.1 Khối Lượng Chất Thải Đem Chôn Lấp

Với hình thức quản lý chất thải rắn nhằm mục đích CTR được tái sử dụng một cách tối đa đãlàm giảm khối lượng CTR phải đem chôn lấp Việc xác định khối lượng CTR cần chôn lấp làthông số quan trọng trong xây dựng và vận hành bãi chôn lấp Lượng rác thực phẩm được sửdụng để làm compost, giả định có 9% rác thực phẩm sau quá trình làm compost đem chôn lấp.Lượng chất thải không có khả năng tái chế chiếm 20% trong tổng số chất thải tái chế thu gom,

và lượng chất thải này sẽ do các công ty tái chế đưa ra bãi chôn lấp

Khối lượng rác thực phẩm (rác hữu cơ) phát sinh từ các nguồn khác nhau, với hộ gia đình rácthực phẩm chiếm 79,17%, chợ chiếm 20,2 %– 100% (giả định chợ chiếm 85%), nhà hàng,khách sạn chiếm 89,75 %, trường học chiếm 43,9%, siêu thị chiếm 60% Phần còn lại đượcxem là rác vô cơ Khối lượng rác được tổng hợp trong các Bảng 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 và 7.5

Bảng 7.1 Khối lượng chất thải rắn thu gom từ các nguồn cần chôn lấp từ năm 2008 – 2025

Khối lượng rác phát sinh từ các nguồn (kg/ngày) Tổng (kg/

GVHD: TS Trần Thị Mỹ Diệu 7-8

Trang 9

Bảng 7.2 Khối lượng rác hữu cơ cần chôn lấp từ năm 2008 - 2025

Năm Khối lượng CTR

phát sinh (kg/ngày)

Khối lượng CTR phát sinh (tấn/năm)

Khối lượng CTR chôn lấp 10% (tấn/năm)

7.5.2 Tính Toán Chi Tiết Cho Ô Chôn Lấp Chất Thải Rắn

Xác định thể tích rác hữu cơ khi nén ở ô chôn lấp chất thải rắn và thông số thiết kế

Các thông số thiết kế ô chôn lấp được lựa chọn theo thông tư liên tịch số BXD-BKHCNMT

01/2001/TTLT-Tổng lượng rác thực phẩm đổ vào BCL trong 17 năm là 161.248 tấn

Mức độ nén ép rác tại BCL là 0,650,75 tấn/m3 đối với chôn lấp chất thải chung vô cơ vàhữu cơ

Thể tích của rác khi nén ở ô chôn lấp: 2 14 997

75 , 0

161.248

Trang 10

Thông Số Thiết Kế

- Chọn chiều cao của 1 lớp là: 2 m

- Chiều cao của lớp che phủ trung gian: 0,2 m (TC: 0,15 – 0,3 m)

- Bãi chôn lấp được thiết kế 6 lớp (3 lớp trên mặt đất và 3 lớp dưới mặt đất)

- Chiều dày lớp vật liệu che phủ cuối cùng 1,8 m

Tính Toán Các Lớp Trong Một Ô Chôn Lấp Chất Thải Hữu Cơ

Vì 1 ô chôn lấp có thời gian hoạt động không quá 3 năm, bãi chôn lấp hoạt động với quyhoạch 16 năm, nên dự kiến xây dựng 8 ô chôn lấp Để thuận tiện cho việc thiết kế và thi côngchọn mặt đáy là hình vuông, lúc này ô chôn lấp sẽ có dạng hình chóp cụt đều Với kích thướcđáy ô chôn lấp là: 40 (m) x 40 (m) và độ dốc taluy là 2:1

LỚP 1

Đối Với Lớp Rác 1

Kích thước đáy dưới của lớp 1 là 35 (m)

Kích thước đáy trên của lớp 1:

Xét hình thang A1B1C1D1

Ta có C1D1 = 35 m

Vậy A1B1 = C1D1 + 2 A1E1

Do độ dốc taluy là 2:1 nên A1E1 = 2  D1E1 = 2  2 = 4 m

Kích thước đáy trên của lớp rác là: A1B1 = C1D1 + 2 A1E1 = 35 + (2  4) = 43 m

Thể tích lớp rác 1

1

2 1

2 1

2 1

2 1

3

1

h S S S

S

w   NLNL

1

2 1 1

2 1 1

2 1 1

2 1 1

3

1

h B A D C B

A D C

2 ) 43 35 43

35 ( 3

Đối Với Lớp Vật Liệu Che Phủ 1 (VLCP)

Kích thước đáy dưới của lớp VLCP 1 chính là kích thước đáy trên của lớp rác 1: 43 m

Kích thước đáy trên của lớp VLCP 1:

Trang 11

Ta có C’1D’1 = 43 m

Vậy A’1B’1 = C’1D’1 + 2 A’1E’1

Do độ dốc taluy là 2:1 nên A’1E’1 = 2  h’1 = 2  0,2 = 0,4

Kích thước đáy trên của lớp VLCP 1 là: A’1B’1 = C’1D’1 + 2A’1E’1 = 43 + (2  0,4) = 43,8 mThể tích lớp vật liệu che phủ 1

' 1 2 ' 1 2 ' 1 2 ' 1 2 ' 1

S

w   NLNL

' 1 2 ' 1

' 1 2 ' 1

' 1 2 ' 1

' 1 2 ' 1

' 1

, 43 43 ( 3

Kích thước đáy dưới của lớp rác 2 bằng kích thước đáy trên của lớp VLCP 1: 43,8 m

Kích thước đáy trên của lớp rác 2:

Xét hình thang A2B2C2D2

Ta có C2D2 = 43,8 m

Vậy A2B2 = C2D2 + 2 A2E2

Do độ dốc taluy là 2:1 nên A2E 2 = 2  h2 = 2  2 = 4 m

Kích thước đáy trên của lớp rác 2 là: A2B2 = C2D2 + 2A2E2 = 43,8 + (2  4) = 51,8 m

Thể tích lớp rác 2

2

2 2

2 2

2 2

2 2

3

1

h S S S

S

w   NLNL

2

2 2 2

2 2 2

2 2 2

2 2 2

3

1

h B A D C B

A D C

2 ) 8 , 51 8 , 43 8

, 51 8 , 43 ( 3

D2

C2

Trang 12

h2: Chiều cao lớp rác 2 = 2 m.

Đối Với Lớp Vật Liệu Che Phủ 2 (VLCP)

Kích thước đáy dưới của lớp VLCP 2 chính bằng kích thước đáy trên của lớp rác 2: 51,8 mKích thước đáy trên của lớp VLCP 2:

Xét hình thang A’2B’2C’2D’2

Ta có C’2D’2 = 51,8 m

Vậy A’2B’2 = C’2D’2 + 2 A’2E’2

Do độ dốc taluy là 2:1 nên A’2E’2 = 2  h2 = 2  0,2 = 0,4 m

Kích thước đáy trên của lớp VLCP 2: A’2B’2 = C’2D’2 + 2A’2E’2 = 51,8 + (2  0,4) = 52,6 mThể tích lớp VLCP 2:

' 2 2 ' 2 2 ' 2 2 ' 2 2 ' 2

S

w   NLNL

' 2 2 ' 2

' 2 2 ' 2

' 2 2 ' 2

' 2 2 ' 2

' 2

, 52 8 , 51 ( 3

Kích thước đáy dưới của lớp rác 3 bằng kích thước đáy trên của lớp VLCP 2: 52,6 m

Kích thước đáy trên của lớp rác 3:

Xét hình thang A3B3C3D3

Ta có C3D3 = 52,6 m

Vậy A3B3 = C3D3 + 2 A3E3

Do độ dốc taluy là 2:1 nên A3E3 = 2  h3 = 2 2 = 4 m

Kích thước đáy trên của lớp rác 3 là: A3B3 = C3D3 + 2A3E3 = 52,6 + (2  4) = 60,6 m

Thể tích lớp rác 3

3

2 3

2 3

2 3

2 3

3

1

h S S S

S

w   NLNL

GVHD: TS Trần Thị Mỹ Diệu 7-12

D’2 C’2

Trang 13

2 3 3

2 3 3

2 3 3

2 3 3

3

1

h B A D C B

A D C

2 ) 6 , 60 6 , 52 6

, 60 6 , 52 ( 3

Đối Với Lớp Vật Liệu Che Phủ 3 (VLCP)

Kích thước đáy dưới của lớp VLCP 3 chính bằng kích thước đáy trên của lớp rác 3: 60,6 mKích thước đáy trên của lớp VLCP 3:

Xét hình thang A’3B’3C’3D’3

Ta có C’3D’3 = 60,6 m

Vậy A’3B’3 = C’3D’3 + 2 A’3E’3

Do độ dốc taluy là 2:1 nên A’3E’3 = 2  h3 = 2  0,2 = 0,4

Kích thước đáy trên của lớp VLCP 3: A’3B’3 = C’3D’3 + 2A’3E’3 = 60,6 + (2  0,4) = 61,4 mThể tích lớp VLCP 3:

' 3 2 ' 3 2 ' 3 2 ' 3 2 ' 3

S

w   NLNL

' 3 2 ' 3

' 3 2 ' 3

' 3 2 ' 3

' 3 2 ' 3

' 3

, 61 6 , 60 ( 3

Kích thước đáy dưới của lớp rác 4 bằng kích thước đáy trên của lớp VLCP 3: 61,4 m

Kích thước đáy trên của lớp rác 4:

Trang 14

Do độ dốc taluy là 2 : 1 nên A4E4 = 2  h4 = 2  2 = 4 m

Kích thước đáy trên của lớp rác 4 là: A4B4 = C4D4 - 2 A4E4 = 61,4 - (2  4) = 53,4 m

Thể tích lớp rác 4

4

2 4

2 4

2 4

2 4

3

1

h S S S

S

w   NLNL

4

2 4 4

2 4 4

2 4 4

2 4 4

3

1

h B A D C B

A D C

2 ) 4 , 61 4 , 53 4

, 61 4 , 53 ( 3

Đối Với Lớp Vật Liệu Che Phủ 4 (VLCP)

Kích thước đáy dưới của lớp VLCP 4 chính bằng kích thước đáy trên của lớp rác 4: 53,4 mKích thước đáy trên của lớp VLCP 4:

Xét hình thang A’4B’4C’4D’4

Giả sử C’4D’4 = 53,4 m

Vậy A’4B’4 = C’4D’4 - 2 A’4E’4

Do độ dốc taluy là 2 : 1 nên A4E’4 = 2  h4 = 2  0,2 = 0,4

Kích thước đáy trên của lớp VLCP 4: A’4B’4 = C’4D’4 - 2 A’4E’4 = 53,4 - (2  0,4) = 52,6 m

Thể tích lớp VLCP 4:

' 4 2 ' 4 2 ' 4 2 ' 4 2 ' 4

S

w   NLNL

' 4 2 ' 4

' 4 2 ' 4

' 4 2 ' 4

' 4 2 ' 4

' 4

, 53 6 , 52 ( 3

Ngày đăng: 26/04/2013, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.1 Bãi chôn lấp nổi. - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Hình 7.1 Bãi chôn lấp nổi (Trang 2)
Hình 7.2 Cấu tạo lớp lót đáy. - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Hình 7.2 Cấu tạo lớp lót đáy (Trang 4)
Hình 7.3 Chi tiết lớp phủ đất sau cùng. - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Hình 7.3 Chi tiết lớp phủ đất sau cùng (Trang 5)
Bảng 7.2 Khối lượng rác hữu cơ cần chôn lấp từ năm 2008 - 2025 - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Bảng 7.2 Khối lượng rác hữu cơ cần chôn lấp từ năm 2008 - 2025 (Trang 9)
Bảng 7.4 Thông số thiết kế 1 ô chôn lấp chất thải rắn - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Bảng 7.4 Thông số thiết kế 1 ô chôn lấp chất thải rắn (Trang 17)
Bảng 7.5 Thời gian vận hành của các ô chôn lấp rác - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Bảng 7.5 Thời gian vận hành của các ô chôn lấp rác (Trang 17)
Bảng 7.7 Khối lượng (khô) các nguyên tố cơ bản có trong thành phần CTR - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Bảng 7.7 Khối lượng (khô) các nguyên tố cơ bản có trong thành phần CTR (Trang 20)
Bảng 7.6 Tỷ lệ % khối lượng các nguyên tố của mẫu CTR - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Bảng 7.6 Tỷ lệ % khối lượng các nguyên tố của mẫu CTR (Trang 20)
Bảng 7.8 Khối lượng khí và thể tích khí sinh ra trong 100 kg chất thải rắn hữu cơ mang chôn lấp - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Bảng 7.8 Khối lượng khí và thể tích khí sinh ra trong 100 kg chất thải rắn hữu cơ mang chôn lấp (Trang 21)
Hình 7.4 Biến thiên lượng khí sinh ra theo thời gian với chất thải rắn hữu cơ. - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Hình 7.4 Biến thiên lượng khí sinh ra theo thời gian với chất thải rắn hữu cơ (Trang 21)
Bảng 7.9 Biến thiên lượng khí phát sinh trên 100 kg rác hữu cơ theo thời gian phân hủy - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Bảng 7.9 Biến thiên lượng khí phát sinh trên 100 kg rác hữu cơ theo thời gian phân hủy (Trang 22)
Bảng 7.10 Biến thiên lượng khí phát sinh trên 1 kg rác hữu cơ theo thời gian phân hủy - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Bảng 7.10 Biến thiên lượng khí phát sinh trên 1 kg rác hữu cơ theo thời gian phân hủy (Trang 22)
Bảng 7.12 Lượng khí phát sinh ở ô 1 - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
Bảng 7.12 Lượng khí phát sinh ở ô 1 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w