Dây cáp, thanh kéo, cần đẩy và các liên kết: Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn, đúng vị trí; không có dấu vết cọ sát vào các bộ phận khác của xe; đầy đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏ
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHẢO SÁT HỆ THỐNG VÀ
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI
TẠI TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM
HẬU GIANG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Quan Thanh Huỳnh Lê An Thy (MSSV:1117717)
Ngành : Cơ khí giao thông – Khóa : 37
Tháng 5/2015
Trang 2Để có thể hoàn thành bài luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô, các anh chị và các bạn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại trường ĐH Cần Thơ Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành
và sâu sắc nhất đến:
Khoa Công Nghệ nói chung và các thầy trong bộ môn Kỹ thuật cơ khí nói riêng đã tận tình truyền dạy cho tôi những kiến thức quý giá và bổ ích cho ngành nghề mà tôi đang theo đuổi
Thầy Nguyễn Quan Thanh - cố vấn học tập lớp Cơ khí giao thông K37 - thầy
đã giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có thể học tập tốt và hoàn thành tốt khóa học của mình
Ban Giám đốc Trung tâm đăng kiểm 9501S và các anh chị Đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ của trung tâm đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành bài luận văn của mình một cách tốt nhất trong suốt thời gian tôi thực tập tại đây
Cần Thơ, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Lê An Thy
Trang 3Vận tải đường bộ là ngành chủ lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội Phương tiện vận tải chính là các loại ô tô từ nhỏ đến lớn phục vụ nhu cầu đi lại hằng ngày của con người cũng như vận chuyển hàng hóa trong quá trình sản xuất thương mại Lượng ô tô tham gia giao thông ngày càng tăng nhanh về số lượng và chủng loại, thúc đẩy nền công nghiệp ô tô của nước nhà phát triển vượt bậc trong những năm gần đây, đáp ứng nhu cầu hàng năm của thị trường, giải quyết việc làm cho người lao động và góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội
Song song với mặt tích cực ấy là vấn đề đáng báo động về an toàn giao thông
và bảo vệ môi trường do các phương tiện giao thông cơ giới gây ra Để giảm thiểu vấn đề này, bên cạnh việc chủ động của người tham gia giao thông thì vấn đề an toàn kỹ thuật – vệ sinh môi trường của phương tiện phải đặt lên hàng đầu Các phương tiện giao thông phải đảm bảo được các tiêu chuẩn kỹ thuật do chính phủ đề
ra và phải đáp ứng được các yêu cầu này trong các lần kiểm tra định kỳ tại trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới Với các loại xe sản xuất lắp ráp hay cải tạo mới và các loại xe nhập khẩu phải được kiểm tra và cấp phép lưu hành trước khi tham gia giao thông Công tác kiểm định phương tiện đúng kì đúng hạn sẽ đảm bảo cho xe tham gia giao thông đạt yêu cầu về mặt an toàn kỹ thuật và vệ sinh môi trường
Mục tiêu mà đề tài sẽ hướng tới là nghiên cứu QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH các
loại phương tiện cơ giới với sự hỗ trợ của HỆ THỐNG CÁC THIẾT BỊ hiện đại
Từ đó hiểu rõ hơn về công tác kiểm định xe cơ giới tại các Trung tâm đăng kiểm, nắm vững những QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG trên các phương tiện cơ giới… phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu, góp phần giảm thiểu các vấn đề về tai nạn giao thông và bảo vệ môi trường
Giới hạn đề tài: Do thời gian thực hiện đề tài cũng như thời gian thực tập thực tế tại Trung tâm đăng kiểm tương đối ngắn, nguồn tài liệu còn hạn chế nên đề tài chỉ tập trung khảo sát, tìm hiểu quy trình kiểm định, tìm hiểu hệ thống các trang thiết bị phục vụ công tác kiểm định và những tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường trên các phương tiện giao thông cơ giới
Trang 4MỤC LỤC
Nội dung Trang
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN XE CƠ GIỚI
1.1 Quy định chung 1
1.1.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng 1
1.1.2 Quy định chung về kỹ thuật và kết cấu cơ bản của phương tiện 1
1.1.3 Quy định chung về hồ sơ phương tiện 1
1.2 Tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật 2
1.2.1 Kiểm tra nhận dạng, tổng quát 2
1.2.2 Khung và các phần gắn với khung 2
1.2.2.1 Khung và các liên kết 2
1.2.2.2 Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng 2
1.2.3 Khả năng quan sát của người lái 2
1.2.4 Kiểm tra hệ thống điện, chiếu sáng, tín hiệu 3
1.2.4.1 Hệ thống điện 3
1.2.4.2 Đèn chiếu sáng phía trước 3
1.2.4.3 Các loại đèn tín hiệu 4
1.2.4.4 Kiểm tra còi điện 4
1.2.5 Kiểm tra bánh xe 4
1.2.6 Kiểm tra hệ thống phanh 5
1.2.6.1 Đồng hồ áp suất, bộ chỉ thị áp suất 5
1.2.6.2 Dẫn động phanh 5
1.2.6.3 Bơm chân không, máy nén khí, các van và bình chứa môi chất 6
1.2.6.4 Hiệu quả phanh chính 6
1.2.6.5 Hiệu quả phanh đỗ 7
1.2.6.6 Các thiết bị phanh khác 7
1.2.7 Hệ thống lái 7
1.2.7.1 Vô lăng lái, càng lái của phương tiện ba bánh có một bánh dẫn hướng 7
1.2.7.2 Trụ lái, trục lái và cơ cấu lái 7
1.2.7.3 Thanh và đòn dẫn động lái 8
1.2.7.4 Khớp cầu và khớp chuyển hướng 8
1.2.7.5 Ngõng quay lái 8
1.2.7.6 Trợ lực lái 8
1.2.8 Hệ thống truyền lực 8
1.2.8.1 Ly hợp 8
1.2.8.2 Hộp số 9
Trang 51.2.8.3 Các đăng 9
1.2.8.4 Cầu xe 9
1.2.9 Hệ thống treo 9
1.2.9.1 Bộ phận đàn hổi (nhíp, lò xo, thanh xoắn) 9
1.2.9.2 Giảm chấn 9
1.2.9.3 Thanh dẫn hướng, thanh ổn định, hạn chế hành trình 10
1.2.9.4 Khớp nối 10
1.2.9.5 Hệ thống treo khí 10
1.2.10 Các trang thiết bị khác 10
1.2.11 Động cơ 10
1.2.11.1 Hệ thống dẫn khí thải, bộ giảm âm 11
1.2.11.2 Bình chứa và ống dẫn nhiên liệu 11
1.3 Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường 11
1.3.1 Khí thải động cơ cháy cưỡng bức 11
1.3.2 Khí thải động cơ cháy do nén 12
1.3.3 Độ ồn 12
CHƯƠNG II TỔNG QUAN CÁC DÂY CHUYỀN KIỂM ĐỊNH 2.1 Dây chuyền kiểm định xe tải 13
2.2 Dây chuyền kiểm định xe con 13
CHƯƠNG III CÁC THIẾT BỊ DÙNG TRONG DÂY CHUYỀN KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI 3.1 Tiêu chuẩn các thiết bị trong của trạm đăng kiểm 14
3.2 Các thiết bị sử dụng trong dây chuyền kiểm định tại Trung tâm đăng kiểm 9501S 15
3.2.1 Thiết bị kiểm tra trượt ngang bánh xe dẫn hướng MINC I 15
3.2.2 Thiết bị kiểm tra trượt ngang bánh xe dẫn hướng MSS8300 17
3.2.3 Thiết bị kiểm tra phanh MB8000 18
3.2.4 Thiết bị kiểm tra phanh IW2 21
3.2.5 Hầm kiểm tra gầm 23
3.2.6 Thiết bị kiểm tra đèn LM20 25
3.2.7 Thiết bị kiểm tra đèn LITE 3 27
3.2.8 Thiết bị kiểm tra khí xả động cơ xăng MGT 5 28
3.2.9 Thiết bị kiểm tra khí xả động cơ xăng MHC 222 31
3.2.10 Thiết bị kiểm tra khí xả động cơ Diesel MDO2-LON 34
3.2.11 Thiết bị kiểm tra khí xả động cơ diesel DO-285 36
3.2.12 Thiết bị kiểm tra độ ồn phương tiện và âm lượng còi Quest 2100 37
Trang 63.3 Các chương trình máy tính sử dụng phục vụ công tác kiểm định tại trung tâm
đăng kiểm 9501S 38
3.3.1 Chương trình Quản lý kiểm định 38
3.3.2 Chương trình đánh giá kết quả kiểm tra 38
3.3.3 Chương trình tra cứu từ xa 38
3.3.4 Chương trình nối mạng thiết bị 39
3.3.5 Chương trình nghiệm thu cải tạo xe cơ giới 40
3.3.6 Chương trình quản lý tài chính và in hóa đơn 40
CHƯƠNG IV QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH 4.1 Làm thủ thục kiểm tra 41
4.1.1 Kiểm tra hồ sơ 41
4.1.1.1 Đối với các xe cơ giới kiểm tra định kỳ 41
4.1.1.2 Đối với xe kiểm định lần đầu lập hồ sơ phương tiện 41
4.1.2 Đăng ký kiểm định 42
4.2 Quy trình kiểm tra kỹ thuật 42
4.2.1 Quy trình kiểm tra công đoạn 1 44
4.2.2 Quy trình kiểm tra công đoạn 2 53
4.2.3 Quy trình kiểm tra công đoạn 3 58
4.2.4 Quy trình kiểm tra công đoạn 4 61
4.2.5 Quy trình kiểm tra công đoạn 5 68
4.3 Hoàn thiện hồ sơ 75
4.4 Trả hồ sơ 76
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 79
Trang 7MỤC LỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Dây chuyền kiểm định xe tải 13
Hình 2.2 Dây chuyền kiểm định xe con 13
Hình 3.1 Thiết bị kiểm tra trượt ngang bánh xe dẫn hướng MINC I 15
Hình 3.2 Sơ đồ kết cấu thiết bị kiểm tra trượt ngang MINC I 16
Hình 3.3 Kết cấu mặt đáy thiết bị kiểm tra trượt ngang MSS8300 17
Hình 3.4 Bệ thử phanh MB8000 18
Hình 3.5 Cấu tạo cơ bản của MB8000 19
Hình 3.6.Đồng hồ hiển thị và điều khiển từ xa của MB8000 20
Hình 3.7 Thiết bị kiểm tra phanh xe con IW2 21
Hình 3.8 Cấu tạo các bộ phận chính của IW2 21
Hình 3.9 Tủ điều khiển và điều khiển từ xa của thiết bị IW2 22
Hình 3.10 Hầm kiểm tra gầm xe con 23
Hình 3.11 Sơ đồ thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm 24
Hình 3.12 Đèn soi tích hợp các nút điều khiển 24
Hình 3.13 Thiết bị đo đèn LM20 25
Hình 3.14 Các nút điều khiển và đèn leb trên LM20 26
Hình 3.15 Nguyên lý của tế bào quang điện 26
Hình 3.16 Sơ đồ lắp đặt các tế bào quang điện để đo lệch hướng chùm sáng 27
Hình 3.17 Mô tả thiết bị LITE 3 27
Hình 3.18 Bảng điều khiển LITE 3 28
Hình 3.19 Mặt trước MGT 5 29
Hình 3.20 Mặt sau MGT 5 29
Hình 3.21 Vị trí hai mặt bên của MGT 5 30
Hình 3.22 Mặt bên trái MGT 5 30
Hình 3.23 Mặt bên phải MGT 5 30
Hình 3.24 Thiết bị đầu kẹp 31
Hình 3.25 Ống mềm lấy khí xả 31
Hình 3.26 Mặt trước thiết bị MHC 222 32
Hình 3.27 Mặt sau thiết bị MHC 222 32
Hình 3.28 Các nút chức năng và chương trình điều khiển 33
Hình 3.29 Đầu lấy mẫu khí xả MHC 222 33
Hình 3.30 Buồng đo khí xả 34
Hình 3.31 Mặt trước MDO2-LON 35
Hình 3.32 Sơ đồ hệ thống đo MDO2-LON 35
Hình 3.33 Thiết bị DO 285 36
Trang 8Hình 3.34 Thiết bị cơ bản và điều khiển cầm tay 36
Hình 3.35 Cấu tạo DO 285 37
Hình 3.36 Cấu tạo cơ bản của Quest 2100 37
Hình 3.37 Nguyên lý làm việc của Quest 2100 38
Hình 3.38 Mạng máy tính các thiết bị MAHA 39
Hình 3.39 Màn hình chính chương trình EUROSYSTERM 39
Hình 3.40 Chương trình MicroNet sử dụng cho thiết bị BEISSBARTH 40
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí kiểm tra các loại xe con 43
Hình 4.2 Sơ đồ vị trí kiểm tra các loại xe tải 43
Hình 4.3 Kiểm tra kích thước xe 46
Hình 4.4 Đăng kiểm viên thực hiện đo đèn trên LM20 49
Hình 4.5 Hiển thị các loại đèn cần kiểm tra 50
Hình 4.6 Màn hình kiểm tra đèn pha và cốt trên thiết bị 50
Hình 4.7 Màn hình giá trị đo đèn pha bên phải trên máy tính 51
Hình 4.8 Màn hình giá trị đo đèn cốt bên trá trên máy tính 51
Hình 4.9 Kết quả kiểm tra trượt ngang 59
Hình 4.10 Xe đang được kiểm tra phanh 61
Hình 4.11 Kết quả kiểm tra độ ồn 63
Hình 4.12 Thông số các giá trị đang được đo bằng MGT 5 65
Hình 4.13 Kết quả đo gia tốc trên thiết bị MDO 2 67
Hình 4.14 Đăng kiểm viên thực hiện kiểm tra công đoạn 5 68
Trang 9CHƯƠNG 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN XE CƠ GIỚI
1.1 Quy định chung
1.1.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng
Kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Làm căn cứ kỹ thuật cho tất cả các Trạm đăng kiểm làm nhiệm vụ kiểm định
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện cơ giới đường bộ
Làm căn cứ cho các chủ phương tiện và người lái nhằm thực hiện đầy đủ yêu cầu về bảo dưỡng, sửa chữa để phương tiện theo yêu cầu quy định về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông
1.1.2 Quy định chung về kỹ thuật và kết cấu cơ bản của phương tiện
Chủ phương tiện phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo dưỡng, sửa chữa để đảm bảo phương tiện luôn đạt yêu cầu khi lưu hành
Những thay đổi về kết cấu của phương tiện không đúng với thủ tục quy định, nội dung xét duyệt của cơ quan có thẩm quyền thì phương tiện sẽ không đạt tiêu chuẩn
1.1.3 Quy định chung về hồ sơ phương tiện
Khi tiến hành kiểm ra định kỳ, nếu thiếu một trong những giấy tờ theo quy định xuất trình cho các cơ sở kiểm định kỹ thuật thì phương tiện sẽ được coi là không đạt tiêu chuẩn
1.2 Tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật
Trang 101.2.1 Kiểm tra nhận dạng, tổng quát
Biển số: Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn Đúng quy cách, các chữ, số rõ ràng
và đúng với giấy đăng ký
Số khung, số động cơ: Đầy đủ, đúng vị trí, không sửa chữa hoặc tẩy xóa, các chữ, số rõ ràng và đúng với hồ sơ phương tiện
Màu sơn: Đúng với màu sơn trong giấy đăng ký Các màu sơn trang trí khác không vượt quá 50% màu sơn đăng ký
Kiểu loại, kích thước xe: Đúng quy định và đúng với hồ sơ kỹ thuật
1.2.2 Khung và các phần gắn với khung
1.2.2.1 Khung và các liên kết
Đúng kiểu loại Không nứt gãy hoặc biến dạng, cong vênh ở mức nhận biết được bằng mắt
Liên kết chắc chắn, không hư hỏng làm ảnh hưởng tới kết cấu
1.2.2.2 Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng
Tình trạng chung: Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn và cân đối trên khung Không có khí lọt từ động cơ hoặc khí xả vào trong khoang xe, cabin
Dầm ngang, dầm dọc: Đầy đủ, chắc chắn, đúng vị trí; không nứt gãy, mục gỉ hoặc biến dạng
Cửa và tay nắm cửa, cơ cấu khóa mở buồng lái, thùng xe, khoang hành lý, khóa hãm container: Đầy đủ, lắp đặt chắc chắn, đóng mở nhẹ nhàng, không có tình trạng cửa tự mở hoặc đóng không hết
Ghế người lái, ghế ngồi: Nguyên vẹn, đúng hồ sơ kỹ thuật, bố trí và kích thước đúng quy định, lắp đặt chắc chắn
Bậc lên xuống, tay vịn, cột chống, giá để hàng, khoang hành lý: Đầy đủ, lắp đặt chắc chắn
Chắn bùn: Đầy đủ, chiều rộng chắn bùn không được nhỏ hơn chiều rộng bánh xe (hoặc các bánh xe), không rách, thủng, mọt gỉ
1.2.3 Khả năng quan sát của người lái
Tầm nhìn: Không lắp thêm các vật làm hạn chế tầm nhìn của người lái theo hướng phía trước hoặc hai bên
Trang 11Kính chắn gió: Đầy đủ, lắp đặt chắc chắn, là loại kính an toàn hoặc kính nhiều lớp Không bị nứt, vỡ hoặc đổi màu Hình ảnh quan sát rõ ràng
Gương quan sát phía sau: Đầy đủ, lắp đặt chắc chắn Gương bên trái quan sát được ít nhất chiều rộng 2,5m ở vị trí cách gương 10m về phía sau Gương bên phải của xe con, xe tải có trọng lượng toàn bộ không lớn hơn 2 tấn quan sát được ít nhất 4m ở vị trí cách gương 20m về phía sau; đối với các loại xe khác phải qua sát được
ít nhất chiều rộng 3,5m ở vị trí cách gương 20m về phía sau Không nứt vỡ, hình ảnh quan sát rõ ràng và phải điều chỉnh được
Gạt nước, phun nước rửa kính: Đầy đủ, lắp đặt chắc chắn, hoạt động bình
thường Diện tích quét của gạt nước phải đảm bảo tầm nhìn của người lái
1.2.4 Kiểm tra hệ thống điện, chiếu sáng, tín hiệu
1.2.4.1 Hệ thống điện
Dây điện: Dây điện phải được bọc cách điện và được định vị với thân xe, không cọ sát vào các chi tiết chuyển động Các đầu nối và công tắc điện phải được cách điện
Ắc quy: Lắp đặt chắc chắn, đúng vị trí Không bị rò rỉ môi chất
1.2.4.2 Đèn chiếu sáng phía trước
Tình trạng và sự hoạt động: Đầy đủ, đồng bộ, đủ dải sáng xa và gần Lắp đặt chắc chắn, đúng vị trí Hoạt động bình thường, không nứt vỡ Màu của ánh sáng là màu trắng, trắng xanh hoặc vàng nhạt
Chỉ tiêu về ánh sáng của đèn chiếu xa (đèn pha):
- Cường độ sáng không nhỏ hơn 10.000cd
- Theo phương dọc, tâm vùng cường độ sáng lớn nhất không được lệch trái quá 0% và lệch phải quá 2%
- Theo phương ngang, tâm vùng cường độ sáng lớn nhất không được lệch trên quá 0% và lệch dưới quá 2% đối với các đèn có chiều cao lắp đặt không lớn hơn 850mm so với mặt đất hoặc 2,75% đối với các đèn có chiều cao lắp đặt 850mm so với mặt đất
Chỉ tiêu vế ánh sáng của đèn chiếu gần (đèn cốt):
- Theo phương dọc, giao điểm của đường ranh giới sáng tối và phần hình nêm nhô lên của chùm sáng không được lệch trái quá 0% và lệch phải quá 2%
- Theo phương ngang, đường ranh giới sáng tối không được lệch trên quá 0,5% và lệch dưới quá 2% đối với đèn có chiều cao lắp đặt không lớn hơn
Trang 12850mm tính từ mặt đất Không được lệch trên quá 1,25% và lệch dưới 2,75% đối với đèn có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850mm tính từ mặt đất
1.2.4.3 Các loại đèn tín hiệu
Tình trạng và sự hoạt động: Đầy đủ, đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn Hoạt động bình thường và đồng bộ Màu và cường độ ánh sáng đúng với quy định
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn các loai đèn tín hiệu
Loại đèn Vị trí màu Cường độ sáng (cd) Đèn tín hiệu xin đường Trước Vàng 80 ÷ 700
Sau Vàng (đỏ) 40 ÷ 400 Đèn tín hiệu kích thước Trước Trắng (vàng nhạt) 2 ÷ 60
Sau Đỏ 1 ÷ 12 Đèn phanh Sau Đỏ 20 ÷ 100 Đèn lùi Sau Trắng 20 ÷ 100 Đèn soi biển số Sau Trắng 2 ÷ 60
Tần số nháy của đèn xin đường nằm trong khoảng 60 ÷ 120 lần/phút, thời gian chậm tác dụng đèn không quá 3s từ sau khi bật công tắc
Quan sát bằng mắt phải nhận biết được tín hiệu ánh sáng ở khoảng cách 20m đối với đèn xin đường, đèn phanh và đèn lùi; 10m đối với đèn soi biển số, đèn kích thước phía trước, phía sau và thành bên trong điều kiện ánh sáng ban ngày
1.2.4.4 Kiểm tra còi điện
Âm thanh phát ra bình thường, âm lượng ổn định Hoạt động bình thường, dễ điều khiển và được lắp đặt đúng vị trí Âm lượng còi trong khoảng (90 ÷ 115) dB(A)
Trang 13Trượt ngang của bánh xe dẫn hướng không vượt quá 5mm/m
Giá lắp và lốp dự phòng: Giá được lắp đặt chắc chắn, lốp dự phòng gá lắp an toàn
1.2.6 Kiểm tra hệ thống phanh
do hoặc dự trữ hành trình; mặt chống trượt lắp đặt chắc chắn và không quá mòn
Cần hoặc bàn đạp điều khiển phanh đỗ: Định vị chắc chắn, đúng vị trí; khi kéo phanh, buông tay, cần điều khiển phanh phải giữ nguyên vị trí (có thể dịch chuyển một góc nhỏ đến răng khóa gần nhất sau đó khóa cứng tại vị trí đó), không được phép tự trả về vị trí ban đầu
Van phanh điều khiển bằng tay: Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn; van điều khiển hoạt động bình thường đúng chức năng; các mối liên kết chắc chắn, không có
sự rò rỉ trong hệ thống
Ống cứng, ống mềm: Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn, đúng vị trí; không có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe; không có hiện tượng rò rỉ; không rạn nứt, biến dạng, không phồng rộp, vặn xoắn đường ống; ống không được quá ngắn
Dây cáp, thanh kéo, cần đẩy và các liên kết: Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn, đúng vị trí; không có dấu vết cọ sát vào các bộ phận khác của xe; đầy đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng
Đầu nối cho phanh rơ móoc: Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn; khóa hoặc van phanh lắp đặt đúng và chắc chắn, không tự đóng; không bị rò rỉ
Cơ cấu tác động (bầu phanh hoặc xilanh phanh): Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn, đầy đủ các chi tiết lắp ghép và phòng lỏng; không bị rạn nứt, biến dạng hoặc quá mòn gỉ; không bị rò rỉ
Trang 141.2.6.3 Bơm chân không, máy nén khí, các van và bình chứa môi chất
Bơm chân không, máy nén khí, bình chứa, các van an toàn, van xả nước…: Đầy đủ, đúng hồ sơ kỹ thuật, lắp đặt chắc chắn; không có tiếng rò khí, áp suất ổn định; các bình chứa không bị rạn nứt, biến dạng hoặc mọt gỉ; các van an toàn, van
xả nước hoạt động bình thường
Các van phanh: Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn, đúng vị trí; không bị hư hỏng hoặc rò rỉ
Trợ lực phanh, xilanh phanh chính: Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn; trợ lực
và xilanh phanh chính hoạt động bình thường, không hư hỏng, không bị rò rỉ; đầy
đủ dầu phanh; nắp bình chứa dầu phanh phải kín thít
1.2.6.4 Hiệu quả phanh chính
Hiệu quả phanh trên băng thử:
- Hệ số sai lệch lực phanh trên cùng một trục không lớn hơn 25%
- Hiệu quả phanh toàn bộ của xe phải đạt mức giá trị tối thiểu quy định đối với các loại phương tiện như sau:
Ô tô tải, ô tô chuyên dùng có trọng lượng bản thân không lớn hơn 12.000kg và ô tô chở người: 50%
Ô tô tải, ô tô chuyên dùng có trọng lượng bản thân lớn hơn 12.000kg;
ô tô đầu kéo, sơ mi rơ mooc: 45%
Hiệu quả phanh trên đường:
- Gọi SPh là quãng đường phanh và JPmax là gia tốc chậm dần lớn nhất khi phanh, ta chia ra làm 3 nhóm:
Nhóm 1: Ô tô con, kể cả ô tô con chuyên dùng có số chỗ (kể cả người lái) đến 9 chỗ:
SPh ≤ 11 m
Trang 151.2.6.5 Hiệu quả phanh đỗ
Thử phanh trên đường: Quãng đường phanh không lớn hơn 6m
Thử trên mặt dốc 20%: Giữ được xe đứng yên trên mặt dốc
Thử trên băng thử phanh: Tổng lực phanh đỗ trên các bánh xe lớn hơn 16%
so với trọng lượng xe khi thử
(Thử phanh xe không tải ở vận tốc 15 km/h trên đường bê tông nhựa hoặc bê tông bằng phẳng có hệ số bám không nhỏ hơn 0,6 hoặc thử trên mặt dốc 20% hoặc trên băng thử phanh.)
1.2.6.6 Các thiết bị phanh khác
Phanh chậm dần bằng động cơ: Hệ thống hoạt động bình thường
Hệ thống chống hãm cứng: Thiết bị cảnh báo hoạt động bình thường và không có báo hiệu hư hỏng trong hệ thống
Phanh tự động sơ mi rơ móoc: Tự động tác động khi ngắt kết nối
1.2.7 Hệ thống lái
1.2.7.1 Vô lăng lái, càng lái của phương tiện ba bánh có một bánh dẫn hướng
Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn; không bị nứt gãy hoặc biến dạng
Không có sự dịch chuyển tương đối giữa vô lăng lái, càng lái và trục lái do
rơ, lỏng Sự dịch chuyển của một điểm trên vô lăng lái không vượt quá 1/5 đường kính vô lăng lái
1.2.7.2 Trụ lái, trục lái và cơ cấu lái
Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn; trục lái không có độ rơ; cơ cấu thay đổi độ nghiêng đảm bảo khóa vị trí chắc chắn
Cơ cấu lái đầy đủ các chi tiết lắp ghép và phòng lỏng; đầy đủ cao su chắn bụi; không bị chảy dầu
Trang 16Không bị bó kẹt khi quay; di chuyển liên tục; lực đánh lái bình thường, không có sự khác biệt lớn giữa lực lái trái và lực lái phải; không có sự khác biệt lớn giữa góc quay bánh dẫn hướng về bên trái và bên phải
1.2.7.3 Thanh và đòn dẫn động lái
Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn; đầy đủ các chi tiết lắp ghép, phòng lỏng; không có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe
Khi làm việc không bị chạm vào các chi tiết khác; di chuyển liên tục, không
bị giật cục và không di chuyển quá giới hạn
1.2.7.4 Khớp cầu và khớp chuyển hướng
Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn; đầy đủ các chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
vỏ bọc chắn bụi không được thủng, rách…
Khi làm việc, không bị bó kẹt khi di chuyển, di chuyển liên tục, không bị giật cục, được bôi trơn theo đúng quy định; khớp cầu hoặc khớp chuyển hướng không bị
rơ, lỏng
1.2.7.5 Ngõng quay lái
Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn; đầy đủ các chi tiết lắp ghép và phòng lỏng; vỏ bọc chắn bụi không được thủng, rách; trục hoặc khớp cầu không bị rơ, lỏng Khi làm việc không bị bó kẹt; di chuyển liên tục, không bị giật cục
Trang 17Ly hợp đóng, cắt hoàn toàn, nhẹ nhàng êm dịu; không có tiếng kêu bất thường
1.2.8.4 Cầu xe
Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn; đầy đủ các chi tiết lắp ghép, phòng lỏng; không bị rò rỉ dầu; các chi tiết không bị nứt gãy, biến dạng; đầy đủ các nắp che đầu trục
1.2.9 Hệ thống treo
1.2.9.1 Bộ phận đàn hổi (nhíp, lò xo, thanh xoắn)
Đúng kiểu loại, số lượng; lắp đặt chắc chắn, đúng vị trí; độ võng tĩnh không quá lớn do hiện tượng mỏi của bộ phận đàn hồi; các chi tiết không có dấu hiệu nứt, gãy hay biến dạng; đầy đủ các chi tiết lắp ghép, phòng lỏng
1.2.9.2 Giảm chấn
Đầy đủ, đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn; tác dụng tốt; không bị rò rỉ dầu; các chi tiết còn nguyên dạng, không nứt, gãy, cao su không bị vỡ
Trang 18Bình chữa cháy: còn hạn sử dụng
Cơ cấu chuyên dùng phục vụ vận chuyển: đúng hồ sơ kỹ thuật, lắp đặt chắc chắn; hoạt động, điều khiển bình thường
Búa phá cửa sự cố (đối với xe khách): đầy đủ, đặt đúng vị trí quy định
Thiết bị giám sát hành trình: lắp đặt chắc chắn, không gây nguy hiểm cho người ngồi trên xe, không ảnh hưởng đến việc vận hành xe; hệ thống dây dẫn lắp đặt chắc chắn, vỏ cách điện tốt, không có hiện tượng cọ sát vào các chi tiết chuyển động, giắc cắm liên kết chặt chẽ; vỏ thiết bị còn nguyên dạng, không nứt vỡ hay biến dạng ở mức có thể nhận biết bằng mắt thường; nguồn cung cấp điện cho thiết
bị luôn ở trạng thái làm việc khi bật khóa điện của xe; chức năng tự động kiểm tra hoạt động của thiết bị luôn hoạt động và hoạt động chính xác
1.2.11 Động cơ
Đúng kiểu loại, lắp đặt chắc chắn, đúng vị trí; không bị rò rỉ chất lỏng; dây
cu roa đúng chủng loại, không chùng lỏng hoặc nứt, rách; đầy đủ các chi tiết lắp ghép, phòng lỏng
Trang 19Động cơ khởi động và hoạt động bình thường, không có tiếng kêu bất thường; các loại đèn báo, đồng hồ trên bảng điều khiển hoạt động bình thường
1.2.11.1 Hệ thống dẫn khí thải, bộ giảm âm
Đầy đủ, lắp đặt chắc chắn; không mọt gỉ, rách hoặc rò rỉ khí thải
1.2.11.2 Bình chứa và ống dẫn nhiên liệu
Lắp đặt chắc chắn, đúng quy định
Bình chứa và ống dẫn ở tình trạng nguyên dạng, không rạn nứt, ăn mòn, rò rỉ, không có dấu vết va chạm, cọ sát với chi tiết khác; nắp bình chứa đầy đủ và kín khít, khóa nhiên liệu không tự mở, không bị rò rỉ nhiên liệu; bình chứa, ống xả được bảo vệ chắc chắn; ngăn cách tốt với động cơ
Đối với hệ thống sử dụng LPG/CNG:
- Bình chứa LPG/CNG được đặt trong khoang kín có thông hơi ra ngoài và ngăn cách với khoang động cơ, khoang hành khách
- Bình chứa LPG/CNG bố trí ngoài xe được bảo vệ bằng tấm chắn thích hợp
đề phòng hư hỏng do đá bắn vào hoặc va chạm vào các vật khác khi có sự cố; khoảng cách từ bình chứa tới mặt đất phải lớn hơn 200mm
- Bình chứa, ống dẫn và các bộ phận khác của hệ thống nhiên liệu LPG/CNG đặt cách ống xả hoặc nguồn nhiệt bất kỳ dưới 100mm phải được cách nhiệt thích hợp
- Bình chứa LPG/CNG có chứng nhận kiểm định áp lực còn hiệu lực; các dấu, ký hiệu trên bình chứa đúng quy định
- Ngoài các điểm định vị, bình chứa không được tiếp xúc với các vật kim loại khác của xe
1.3.1 Khí thải động cơ cháy cƣỡng bức
Nồng độ CO không lớn hơn 4,5% thể tích
Nồng độ HC (C6H14 hoặc tương đương) không lớn hơn:
- 1200 phần triệu (ppm) thể tích đối với động cơ 4 kỳ
- 7800 phần triệu (ppm) thể tích đối với động cơ 2 kỳ
- 3300 phần triệu (ppm) thể tích đối với động cơ đặc biệt
Trang 201.3.2 Khí thải động cơ cháy do nén
Chiều rộng dải đo khói (chênh lệch giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất) không vượt quá 10% HSU (0,5 m-1) khi kết quả đo khói trung bình không lớn hơn 66% HSU (2,5m-1); hoặc chiều rộng dải đo khói không vượt quá 7% HSU (0,7m-1) khi kết quả đo khói trung bình lớn hơn 66% HSU (2,5m-1
)
Kết quả đo khói trung bình của 3 lần đo không vượt quá 72% HSU (2,96m-1
)
1.3.3 Độ ồn
Độ ồn trung bình sau khi đã hiệu chỉnh không vượt quá các giới hạn sau đây:
- Ô tô con, ô tô tải, ô tô chuyên dùng, ô tô khách hạng nhẹ, xe lam, xích lô máy… có khối lượng toàn bộ G ≤ 3500kg: 103 dB (A)
- Ô tô tải, ô tô chuyên dùng và ô tô khách có khối lượng toàn bộ G > 3500
kg và công suất có ích lớn nhất của động cơ P ≤ 150 (kW): 105 dB (A)
- Ô tô tải, ô tô chuyên dùng và ô tô khách có khối lượng toàn bộ G > 3500
kg và công suất có ích lớn nhất của động cơ P >150 (kW): 107 dB (A)
- Ô tô cần cẩu và các phương tiện cơ giới đường bộ có công dụng đặc biệt:
110 dB (A)
Trang 21CHƯƠNG II
TỔNG QUAN CÁC DÂY CHUYỀN KIỂM ĐỊNH
Hình 2.1 Dây chuyền kiểm tra xe tải 1-Thiết bị kiểm tra khí xả động cơ xăng MHC 222; 2-Thiết bị kiểm tra khí xả động cơ diesel DO 285; 3-Thiết bị kiểm tra đèn LM20; 4-Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm; 5-Hầm kiểm tra gầm; 6-Thiết bị kiểm tra phanh MB8000; 7-Thiết bị kiểm tra trượt ngang bánh xe dẫn hướng MS8300; 8-Kích nâng
Hình 2.2 Dây chuyền kiểm tra xe con 1-Thiết bị kiểm tra khí xả động cơ xăng MGT5; 2-Thiết bị kiểm tra khí xả động cơ diesel MDO2-LON; 3-Thiết bị kiểm tra đèn LITE3; 4-Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm; 5-Hầm kiểm tra gầm; 6-Thiết bị kiểm tra phanh IW2; 7-Thiết bị kiểm tra trượt ngang bánh xe dẫn hướng MINC I
Trang 22CHƯƠNG III
CÁC THIẾT BỊ DÙNG TRONG DÂY CHUYỀN KIỂM ĐỊNH
PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI
3.1 Tiêu chuẩn các thiết bị trong của trạm đăng kiểm
Các thiết bị sử dụng trong trạm kiểm định phải phù hợp và đáp ứng được các quy định hiện hành của Bộ Giao Thông Vận Tải, Cục Đăng Kiểm Việt Nam, phải đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật cũng như điều kiện vệ sinh môi trường
Trong một dây chuyền kiểm định tối thiểu phải được trang bị các thiết bị sau:
- Thiết bị kiểm tra phanh;
- Thiết bị cân trọng lượng;
- Thiết bị kiểm tra trượt ngang của bánh xe có cảm biến ghi nhận kết quả chỉ khi có phương tiện vào và ra khỏi thiết bị;
- Thiết bị phân tích khí xả;
- Thiết bị đo độ khói;
- Thiết bị đo độ ồn phương tiện và âm lượng còi;
- Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước;
- Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm;
- Thiết bị nâng xe phục vụ cho việc kiểm tra khung gầm và các bộ phận bên dưới khung xe, trường hợp không sử dụng thiết bị nâng thì có thể thay thế bằng hầm kiểm tra gầm ô tô;
- Thiết bị phát điện cung cấp cho các trang thiết bị kiểm định khi có sự cố
về điện
Ngoài các thiết bị trên còn có các dụng cụ cầm tay sau:
- Dụng cụ kiểm tra độ rơ vành tay lái;
- Dụng cụ kiểm tra áp suất hơi lốp;
- Dụng cụ kiểm tra chiều cao hoa lốp;
- Đèn soi;
- Búa chuyên dùng;
- Thước đo các loại
Yêu cầu kỹ thuật của từng thiết bị, dụng cụ kiểm tra sử dụng trong kiểm định
xe cơ giới phải theo đúng quy định, tiêu chuẩn hiện hành
Mạng thông tin lưu trữ và truyền số liệu:
Trang 23- Mỗi một vị trí làm việc phải có một thiết bị để nhập, lưu trữ và truyền số liệu Các thiết bị phải được nối mạng nội bộ để đảm bảo việc lưu trữ và truyền số liệu;
- Máy chủ của Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới phải được nối mạng với máy chủ của cơ quan quản lý nhà nước về công tác kiểm định để thường xuyên truyền, báo cáo số liệu kiềm định;
- Chương trình quản lý kiểm định sử dụng tại Trung tâm phải hòa mạng được với chương trình quản lý của cơ quan quản lý chuyên ngành
Bên cạnh đó còn có các thiết bị sau:
3.2.1 Thiết bị kiểm tra trượt ngang bánh xe dẫn hướng MINC I
Thiết bị sử dụng để kiểm tra sự sai lệch góc lắp đặt của bánh xe dẫn hướng ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của hệ thống lái và độ mòn lốp
MINC I được sản xuất bỡi hãng MAHA của Đức, dùng cho dây chuyền kiểm tra xe con, có thể kiểm tra cho xe có tải trọng đặt lên một cầu tới 3 tấn Thiết bị bao gồm các phần chính: mặt đáy, mặt trượt và các cảm biến
Hình 3.1 Thiết bị kiểm tra trượt ngang bánh xe dẫn hướng MINC I
Trang 243.2.1.1 Cấu tạo
Mặt đáy: là tấm thép dày 8mm được uốn thành hình chữ U có kích thước (460 x 1020 x 80)mm Phần trong lòng chữ U có hàn các rãnh chứa vòng bi và dẫn hướng dịch chuyển của các viên bi Các vòng bi thép tròn có độ cứng cao nhằm đỡ khung giá và giúp khung giá dịch chuyển ngang Cảm biến được bắt chặt trên mặt đáy bằng 4 con vít Trên mặt đáy có gắn 4 vòng bi có trục vuông góc với mặt đáy nhằm định vị theo chiều dọc và dẫn hướng theo chiều ngang của thanh trượt liên kết với khung giá mặt trượt
Hình 3.2 Sơ đồ kết cấu thiết bị kiểm tra trượt ngang MINC I
1-bi trượt; 2-vách ngăn bi; 3-cảm biến trượt; 4-lò xo đàn hồi;
5-thanh trượt ngang; 6-ổ đỡ
Mặt trượt: là tấm thép phẳng dày 10mm có kích thước (460 x 1020) mm, được gắn với khung giá bên dưới bằng 3 bulông liên kết và các góc tỳ lên các giảm chấn bằng cao su Khung giá được chết tạo bằng các thép ống hình vuông để chịu lực, nó được đặt trên các rãnh chứa ổ bi nhắm đỡ mặt trượt và giúp mặt trượt dịch chuyển ngang Khung giá được định vị với mặt đáy bởi các vòng bi tỳ tại các góc Trục thép chứa 2 lò xo ống hồi vị được luồn qua đáy khung giá để lò xo đẩy khung giá về vị trí giữa khi không có lực tác dụng Thanh trượt của cảm biến trượt ngang được gắn một đầu với khung giá bằng đai ốc Tại vị trí ở giữa hai đầu của khung giá
có hàn tai sắt để bắt 2 cảm biến nhận biết phương tiện vào và ra mặt trượt Bề mặt cảm biến nhận biết phải thấp hơn mặt phẳng nằm ngang của khung giá khoảng 0,8 – 1,0 mm
Cảm biến trượt ngang: là loại cảm biến trượt (con trở trượt) bao gồm một cuộn điện trở và thanh trượt trên đó Khi vị trí của thanh trượt thay đổi giá trị của điện trở thay đổi 0 – 2,5kΩ mỗi chiều
Trang 253.2.1.2 Nguyên lý làm việc
Khi bánh xe lăn trên tấm trượt của thiết bị, dưới tác dụng của lực ngang bánh
xe, mặt trượt bị đẩy sang phải (hoặc sang trái) sẽ làm cho khung giá dịch chuyển sang phải (hoặc sang trái), kéo theo thanh liên kết với cảm biến làm cho thanh trượt của cảm biến bị dịch chuyển sang phải (hoặc sang trái) làm thay đổi giá trị điện trở của cảm biến, sự thay đổi này được khuyếch đại và truyền lên bộ xử lý tại tủ điều khiển và hiển thị giá trị thật của độ trượt ngang trên màn hình Khi hết lực tác động lên mặt trượt, lò xo hồi vị sẽ kéo mặt trượt về vị trí chính giữa và thanh trượt của cảm biến cũng sẽ trở về vị trí giữa của cảm biến, vị trí mà thiết bị sẽ xác nhận là điểm 0 trong thang đo Cảm biến nhận biết đầu vào và cảm biến nhận biết đầu ra có nhiệm vụ là xác nhận có phương tiện đã vào và ra khỏi thiết bị để bắt đầu chương trình và kết thúc, ghi nhận giá trị kiểm tra
3.2.2 Thiết bị kiểm tra trượt ngang bánh xe dẫn hướng MSS8300
MSS8300 được cung cấp bởi hãng BEISSBARTH, Đức Là thiết bị kiểm tra
độ trượt ngang bánh xe dẫn hướng dùng cho dây chuyền kiểm định xe tải cho phép tải trọng đặt lên cầu xe lên tới 15 tấn
3.2.2.1 Cấu tạo
Hình 3.3 Kết cấu mặt đáy thiết bị trượt ngang MSS8300 1-bulông đai ốc; 2-rãnh chứa các viên bi thép;
3-thanh lò xo lá; 4-cảm biến trượt ngang
Mặt đáy là tấm thép dày 4mm được uốn thành hình chữ U có kích thước là (855 x 1000 x 34)mm Phần trong lòng chữ U có hàn các rãnh chứa bi và dẫn hướng dịch chuyển của các viên bi Các viên bi thép tròn có đường kính 20mm, có độ cứng cao, nhẵn và được mạ crôm bề mặt Chúng được đặt trên các rãnh chứa cùng với
Trang 26chất bôi trơn (dầu công nghiệp hoặc mỡ) nhằm đỡ mặt trượt và giúp mặt trượt chuyển dịch ngang Ở giữa dọc tâm có 2 thanh lò xo lá ghép với nhau, được định vị tại 2 đầu Cảm biến được bắt chặt trên mặt đáy bằng hai con vít Giữa thanh trượt của cảm biến và thanh lò xo lá được liên kết với nhau bằng một thanh liên kết Riêng rãnh dẫn hướng bi ở đầu phía dưới được làm rời và liên kết với mặt đáy bằng
2 bulông M10
Mặt trượt: là tấm thép dày 4mm được uốn thành hình chữ U có kích thước (800 x 1000 x 20)mm Ở giữa hai đầu có hàn hai miếng sắt tạo thành hai ngàm liên kết với mặt đáy, hạn chế mặt trượt bị lật theo phương thẳng đứng khi làm việc Ở giữa mặt trượt thuộc phần đáy có hàn hai miếng sắt tạo thành rãnh vừa bằng với chiều dày của hai thanh lò xo lá ghép lại, dùng để định vị hai thanh lò xo lá với mặt trượt
Cảm biến trượt ngang: là loại cảm biến trượt (con trở trượt) bao gồm một điện trở và thanh trượt trên đó Khi vị trí của thanh trượt thay đổi giá trị điện trở của cảm biến thay đổi từ 0 – 4,7 Ω
3.2.2.2 Nguyên lý làm việc
Khi bánh xe vượt qua thiết bị trượt ngang do lực trượt ngang của bánh xe tác động lên tấm trượt của thiết bị làm dịch chuyển tấm trượt theo chiều tác động của bánh xe, do tấm trượt được liên kết với thanh trượt của cảm biến nên giá trị đo độ trượt của bánh xe được thiết bị ghi nhận lại Quãng đường bánh xe vượt qua tấm trượt có chiều dài 1m tương đương với độ dịch chuyển ngang được ghi nhận là mm nên đơn vị giá trị độ trượt ngang là (mm/m)
3.2.3 Thiết bị kiểm tra phanh MB8000
Thiết bị kiểm tra phanh sử dụng để kiểm tra lực phanh của từng bánh xe, sự chênh lệch lực phanh của từng bánh xe trên cùng một cầu và hiệu quả phanh toàn
bộ của hệ thống phanh chính, phanh đỗ
Hình 3.4 Bệ thử phanh MB8000
Trang 27Hình 3.5 Cấu tạo cơ bản của MB8000
1, 3 – con lăn trước và sau; 2-cảm biến tốc độ (trục trượt);
4-bánh xe kiểm tra
Mỗi bộ ru lô gồm có 2 ru lô với kích thước (280 x 1000) mm, bề mặt của ru
lô được bao phủ một lớp hỗn hợp tạo ma sát cao Hai đầu ru lô được đỡ trên một gối
đỡ bi cầu tự định tâm Hai ru lô không được lắp trên cùng một mặt phẳng, tâm trục của ru lô chủ động cao hơn của ru lô bị động Tại cùng một đầu của hai ru lô có gắn
2 đĩa xích có cùng đường kính và số răng, liên kết với nhau bằng truyền động xích nên khi chuyển động hai ru lô quay cùng tốc độ với nhau Phía khoang bên ngoài của bệ thử được lắp đặt động cơ điện, hộp giảm tốc và cảm biến phanh
Ở giữa hai ru lô ma sát có một trục quay trơn (trục trượt), cấu tạo bằng nhôm ống với khích thước (50 x 1000) mm Tại một đầu trên trục cách 20mm có khoan 4
lỗ đường kính 12mm Đối diện với vị trí các lỗ này có giá gắn một cảm biến (cảm biến trục trượt) cách bề mặt trục trượt một khoảng từ 1 – 2 mm Cảm biến này có
Trang 28tác dụng đo tốc độ của trục trượt Toàn bộ giá đỡ trục trượt có thể chuyển động lên xuống nhờ lực đè của trọng lượng xe và lực đẩy của giảm chấn lắp ở phía dưới Phía đầu trục trượt còn có gắn một cảm biến (công tắc an toàn) với khung của thiết
bị, có tác dụng ngắt dòng điện vào động cơ khi trục trượt không bị đè xuống
b Tủ điều khiển
Bao gồm: Bộ nguồn – biến áp; Card xử lý; Card rơ-le điều khiển; Card truyền tín hiệu lên đồng hồ; Card in; Khởi động từ; Card nhận tín hiệu hồng ngoại
tử remote điều khiển; Card nhận tín hiệu từ tủ diều khiển; Dây nối
c Đồng hồ hiển thị và điều khiển từ xa cầm tay
Hình 3.6 Đồng hồ hiển thị và điều khiển từ xa của thiết bị MB8000
3.2.3.2 Nguyên lý hoạt động
Khi kiểm tra phanh, hai bánh xe của một trục được đưa vào giữa hai bộ ru lô phanh Động cơ điện quay kéo các ru lô phanh quay theo, bánh xe đặt trên ru lô cũng quay theo, bánh xe tỳ lên trục trượt làm trục trượt quay theo Khi đạp phanh, các bánh xe bị hãm sẽ ghì các ru lô phanh lại, làm cho rô-to động cơ bị ghì lại, vì tác động của lực điện trường sinh ra lực quay tương đương lên vỏ động cơ Do kết cấu vỏ động cơ điện và hộp số được liên kết đặc biệt với cảm biến lực phanh nên lực được cảm biến lực phanh và hệ thống máy tính tính toàn ghi nhận lại và hiển thị kết quả lực phanh lên màn hình Đồng thời khi phanh, các bánh xe bị hãm lại, làm
Trang 29cho trục trượt quay chậm lại Các cảm biến ghi nhận tốc độ vòng quay của trục trượt sẽ điều khiển ngắt nguồn động cơ khi độ trượt tới giới hạn quy định Kết quả hiệu quả phanh sẽ được tính toán dựa trên cơ sở lực phanh và trọng lượng xe ghi nhận được
3.2.4 Thiết bị kiểm tra phanh IW2
Hình 3.7 Thiết bị kiểm tra phanh xe con IW2
Trang 308-mô tơ điện; 9-ru lô bị động
Tủ điều khiển của IW2 cũng có các bộ phận tương tự như MB8000 của hãng BEISSBARTH
Điều khiển từ xa cầm tay: Bao gồm các phím chức năng dùng để lựa chọn chế độ, điều khiển sự hoạt động của thiết bị và ghi nhận, xem lại các kết quả trong quá trình kiểm tra
Hình 3.9 Tủ điều khiển và điều khiển từ xa của thiết bị IW2
3.2.4.2 Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động của IW2 tương tự như MB8000
3.2.5 Hầm kiểm tra gầm
Trang 31Hình 3.10 Hầm kiểm tra gầm xe con
3.2.5.1 Tiêu chuẩn hầm kiểm tra gầm
Kích thước tiêu chuẩn của hầm kiểm tra gầm xe tải (dài x rộng x sâu) là (12000 x 750 x 1200)mm, của hầm kiểm tra xe con là (6000 x 600 x 1300)mm
Vị trí hầm phù hợp với thiết kế của dây chuyền kiểm tra, lối lên xuống phải thuận tiện và có lối thoát hiểm khi xảy ra sự cố Trong hầm phải trang bị kích nâng
để thay đổi khoảng cách giữa Đăng kiểm viên và gầm xe nhằm tạo thuận lợi trong thao tác kiểm định
3.2.5.2 Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm
b Cấu tạo
Trang 32Thiết bị kiểm tra gầm có cấu tạo như Hình 3.11 Ngoài các bộ phận trên còn
một bộ phận nữa là đèn soi tích hợp các nút điều khiển Đèn soi được nối với hộp điều khiển của hệ thống Trên đó các nút chức năng dùng để điều khiển sự di chuyển theo các phương khác nhau của tấm di chuyển
Hình 3.11 Sơ đồ thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm
Hình 3.12 Đèn soi tích hợp các nút điều khiển
c Nguyên lý kiểm tra
Khi kiểm tra một số tính năng nào đó của một đố tượng kiểm tra cụ thể bằng thiết bị kiểm tra, đòi hỏi thiết bị đó phải tạo ra một số điều kiện gần giống với điều kiện làm việc thực tế của đối tượng kiểm tra Có như vậy thì kết quả kiểm tra mới mong đạt được độ chính xác cao Ở đây, thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm cũng dựa trên nguyên lý đó, nó có khả năng tạo ra một số điều kiện gần giống với điều kiện thực
tế như khi xe đang hoạt động như sự lắc ngang, lắc dọc… Trong điều kiện đó các chi tiết thuộc hệ thống treo và hệ thống lái sẽ thể hiện khả năng làm việc Toàn bộ quá trình sẽ được Đăng kiểm viên quan sát và đánh giá
Trang 33d Nguyên lý hoạt động
Sự hoạt động của tấm di chuyển dựa trên sự tác động của cơ cấu thủy lực Trên cơ cấu thủy lực này lắp van điều khiển, van điều khiển cho phép điều khiển dòng dầu chuyển động theo những hành trình khác nhau Do vậy làm cho tấm di chuyển có thể chuyển động theo các phương khác nhau Van được điều khiển thông qua tay gạt chuyển hướng
3.2.6 Thiết bị kiểm tra đèn LM20
Kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước là kiểm tra cường độ ánh sáng và xác định sự lệch hướng của chùm ánh sáng
Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước bao gồm khu vực nhận ánh sáng để nhận chùm ánh sáng của đèn chiếu sáng phía trước, thiết bị xác định vị trí để xác định khu vực nhận ánh sáng thông thường của xe, cường độ ánh sáng chỉ báo bằng đơn vị candelas (cd), sự lệch hướng của chùm sáng chỉ báo bằng góc hoặc chiều dài (cm), thiết bị có thể dễ dàng di chuyển theo chiều ngang, chiều dọc bởi hệ thống
đường ray với bánh xe và có thể điều chỉnh khoảng cách đo từ cạnh của thiết bị
Hình 3.13 Thiết bị đo đèn LM20
Trang 34Hình 3.14 Các nút điều khiển và đèn led trên LM20 1-Nguồn điện và đèn báo; 2-Các đèn chỉ thị; 3-Đồng hồ đo cường độ; 4-Nút chọn chề độ kiểm tra và điều chỉnh; 5-Nút chọn chế độ kiểm tra đèn; 6-Nút ghi nhận và truyền số liệu kiểm tra; 7-Núm đánh giá góc lệch của chùm tia sáng; 8-Cổng truyền dữ liệu R232; 9-Bọt nước thăng bằng buồn đo
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động: Thiết bị sử dụng tế bào quang điện, kết hợp chặt chẽ cảm biến tế bào quang điện để tạo ra lực điện động bằng năng lượng ánh sáng Nó xác định được cường độ chiếu sáng và sự lệch hướng trục đo sáng của đèn chiếu sáng phía trước bằng đánh giá lực điện động
- Đo cường độ sáng: Khi tế bào quang điện được chiếu sáng bằng chùm sáng của đèn chiếu sáng phía trước, cảm biến tạo ra một lực điện động tương ứng với cướng độ chiếu sáng, làm cho đồng hồ đo sáng chỉ thị cường độ sáng
Hình 3.15 Nguyên lý của tế bào quang điện
Trang 35- Đo sự lệch hướng của chùm tia sáng: Bốn cảm biến tế bào quang điện (S1, S2, S3, S4) được sắp xếp như hình 3.15 S1 và S2 được nối với nhau đến đồng hồ đo lệch dọc, S3 và S4 được nối với nhau đến đồng hồ đo lệch ngang Khi nhận được các tia sáng của chùm chiếu sáng phía trước, các cảm biến tạo
ra lực điện động Các đồng hồ đo lệch dọc và lệch ngang hoạt động cho biết
về sự khác nhau giữa các hướng lệch lên trên và lệch xuống dưới, giữa hướng lệch phải và lệch trái
Hình 3.16 Sơ đồ lắp đặt các tế bào quang điện để đo lệch hướng của chùm sáng
3.2.7 Thiết bị kiểm tra đèn LITE 3
a Cấu tạo
1-Kính quan sát để điều chỉnh buồng đo
quang học với xe;
2-Trụ đứng: dùng để điều chỉnh chiều cao và
giữ định vị buồng đo quang học;
3-Kính quan sát: dùng để quan sát vùng sáng
bên trong buồng đo;
4-Bảng điều khiển: điều khiển các theo tác
kiểm tra;
5-Buồng đo quang học: nơi tiếp nhận và phân
tích chùm sang kiểm tra;
6-Chân đế thiết bị;
7-Dây kết nói cung cấp điện cho buồng đo và
truyền kết quả đo đến máy tính;
8-Mặt kính;
9-Bộ phận phát tia laser để điều chỉnh buồng đo Hình 3.17 Mô tả thiết bị
Trang 36Hình 3.18 Bảng điều khiển LITE 3 1-Phím đo đèn pha bên phải; 2-Phím đo đèn cốt bên phải; 3-Phím đo đèn sương mù bên phải; 4-Phím đo đèn đi ban ngày bên phải; 5-Các phím chức năng của màn hình hiển thị LCD; 6-Phím đo đèn đi ban ngày bên trái; 7-Phím đo đèn đi sương mùa bên trái;8-Phím đo đèn cốt bên trái; 9-Phím đo đèn pha bên trái; 10-Màn hình
hiển thị LCD
b Nguyên lý hoạt động
Thiết bị này sử dụng cảm biến CCD (Charge Coupled Device) để đo cường
độ sáng và sự lệch hướng tâm của chùm sáng Thiết bị sử dụng nguyên lý truyền cặp điện tích Thiết bị này bao gồm hàng ngàn tế bào quang điện sắp xếp theo ma trận hai chiều hàng và cột, mỗi tế bào đó sẽ biến đổi tín hiệu ánh sáng từ từng phần nhỏ của ảnh thành các điện tử, số lượng các hạt điện tử thu được tỷ lệ với cường độ ánh sáng
3.2.8 Thiết bị kiểm tra khí xả động cơ xăng MGT 5
MGT 5 là thiết bị phân tích khí xả cho động cơ xăng do hãng MAHA sản xuất Ưu điểm của thiết bị này là có thiết kế nhỏ gọn nhưng tích hợp nhiều chức năng như phân tích khí xả động cơ xăng, động cơ khí ga hóa lỏng hay khí ga tự nhiên
3.2.8.1 Cấu tạo ngoài
Trang 37Hình 3.19 Mặt trước MGT 5
1-Môđun RPM (Revolution Per Minute) tiêu chuẩn; 2-Đèn LED điều khiển RPM;
3-E-OBD môđun; 4-Đường lấy khí mẫu
Môđun RPM tiêu chuẩn có 4 cổng, theo thứ thự từ trái sang gồm: Cổng kết nối cho đầu kẹp (trigger clamp), cổng kết nối đo nhiệt độ dầu và 2 cổng kết nối với
“light barrier” và cảm biến tốc độ VC2
Hình 3.20 Mặt sau MGT 5 1-đầu cắm điện với cầu chì và công tắc cho dòng 85-265V; 2-đầu nối khi sử dụng dòng điện trên xe 10-42V; 3-cổng RS 232 cho thiết bị điều khiển cầm tay; 4-đường thoát của nước (trái) và đường thoát của khí xả (phải); 5-cổng kết nối mạng: LON
và USB
Với hai mặt bên của MGT 5 ta có thể lật lên để kiểm tra hoặc thay thế các chi tiết của thiết bị Trong đó là các cảm biến, bộ lọc chính để vận hành thiết bị và được miêu tả như hình sau:
Trang 38Hình 3.21 Vị trí hai mặt bên của MGT 5
Hình 3.22 Mặt bên trái MGT5 1-Đầu lọc than hoạt tính lấy khí cho điều chỉnh điểm 0;
2-Đường vào khí chuẩn;
3-Cảm biến NOx; 4-Cảm biến Oxi
Hình 3.23 Mặt bên phải MGT5 1-Màng lọc bụi và các hạt bẩn; 2-Màng lọc tách nước
3.2.8.2 Các thiết bị phụ trợ
a Thiết đầu kẹp (Trigger Clamp)
Thiết bị đầu kẹp dùng để xác định tốc độ động cơ
Trang 39Tín hiệu được đo trực tiếp tại dây đánh lửa hoặc cuộn tăng áp thông qua đầu kẹp Đầu kẹp cần được đặt càng gần bugi càng tốt và xa dây đánh lửa bên cạnh Đầu kẹp thông qua bộ phận cảm ứng sẽ đọc được tín hiệu điện tần số cao truyền từ bộ chia đến các xylanh Tín hiệu này sẽ được truyền đến thiết bị MGT 5 và được chuyển đổi sang tín hiệu RPM (tốc độ vòng quay)
3.2.9 Thiết bị kiểm tra khí xả động cơ xăng MHC 222
MHC 222 là thiết bị do hãng BEISSBARTH của CHLB Đức sản xuất
Trang 403.2.9.1 Mặt trước
Hình 3.26 Mặt trước thiết bị MHC 222 1-Bộ phận đọc card thẻ nhớ; 2-Màn Hình; 3-Nút chức năng; 4-Nút nạp giấy; 5-In; 6-Khí vào; 7-Bộ tách nước (tự hoạt động với bộ lọc mịn); 9-Công tắc chính; 10-Dấu PTB đối với xác nhận thiết kế và TUV đối với việc kiểm tra và
xác nhận thứ tự thiết kế
3.2.9.2 Mặt sau
Hình 3.27 Mặt sau thiết bị MHC 222 1-Nắp che cảm biến O2; 2-Thông gió; 3-Đầu nối với đường vào khí chuẩn; 4-Điểm nối vối dây kẹp đo tốc độ động cơ; 5-Điểm nối với đầu đo nhiệt độ nhớt; 6-Đầu nối với điểu khiển cầm tay; 7-Điểm nối với D 9xx; 8-Điểm nối đầu vào với
động cơ không nóng; 9-Đèn hoạt nghiệm (chớp sáng)