1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN

7 1K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính toán thiết kế hệ thống quản lý chất thải rắn tại nguồn
Tác giả Thu Hà, Tuyết Nhung
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Mỹ Diệu
Chuyên ngành Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 357 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối lượng rác của quận vào năm 2008 là 237.043 kg/ngày, khối lượng rác từ hộ gia đình chiếm 96%: 237.043 96% = 227.561 kg/ngày

Trang 1

Chương 4

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN

4.1 XÁC ĐỊNH SỐ THÙNG CHỨA RÁC CỦA HỘ GIA ĐÌNH

Dân số năm 2008 của quận là 210.230 người

Giả sử mỗi hộ gia đình có 4 người, số hộ gia đình của quận là:

508 52 4

030

210

 (hộ)

Bảng 4.1 Xác định khối lượng riêng của mẫu rác

Thành phần Tỷ lệ (%) Khối lượng(kg) riêng (kg/mKhối lượng3) Thể tích

Khối lượng riêng của rác phát sinh từ hộ gia đình:

180 555 , 0

100

V

m

Hệ số hữu ích của thiết bị lưu trữ rác tại hộ gia đình: f = 90%

Tần suất thu gom rác: 1 lần/ ngày

Khối lượng rác của quận vào năm 2008 là 237.043 kg/ngày, khối lượng rác từ hộ gia đình chiếm 96%: 237.043  96% = 227.561 kg/ngày.

Lượng rác phát sinh của 1 hộ trong 1 ngày

33 , 4 507

52

561

227

 (kg/hộ)

Thể tích thùng lưu trữ rác tại hộ gia đình

3 / 180 9 , 0

/ 52 , 4

m kg

ngay ho kg V

 = 0,027 (m3) = 27 lít

Trang 2

Theo tính toán cần đầu tư cho mỗi hộ gia đình một thùng 27 lít nhưng do trong thực tế có thể

có những ngày lượng rác phát sinh vượt qua sức chứa của thùng Vì vậy, ta đầu tư thùng 30 lít cho mỗi hộ gia đình chứa rác nhằm đảm bảo tính an toàn trong việc lưu trữ.

Bảng 4.2 Bảng tính toán khối lượng rác thực phẩm và thể tích rác từ hộ gia đình từ năm 2008 – 2025

Năm Khối lượng rác

(kg/ngày)

Dân số (người)

Số hộ (hộ)

Khối lượng rác/hộ (kg/hộ)

Thể tích thùng rác (lít)

Số thùng 30 lít phải cấp cho hộ gia đình ở Quận 4 vào năm 2008:

1 thùng/hộ  52.508 hộ = 52.508 thùng

Bảng 4.3 Bảng số thùng cung cấp cho các hộ gia đình qua các năm

Năm Dân số (người) Số hộ (hộ) Số thùng (thùng) Số thùng đầu tư Thể tích thùng (lít)

4.2 XÁC ĐỊNH SỐ THÙNG CHỨA RÁC CHO CHỢ

Trang 3

Khối lượng riêng của rác phát sinh từ chợ: 180 kg/m3

Hệ số hữu ích của thiết bị lưu trữ rác tại chợ: f = 90%

Tần suất thu gom rác: 1 lần/ ngày

Khối lượng rác của quận vào năm 2008 là 237.043 kg/ngày, khối lượng rác từ chợ chiếm 1%:

237.043  1% = 2.370 kg/ngày.

Thể tích rác của chợ trong 1 ngày:

167 13 1000 180

370 2 ) / ( 1000 )

/ ( 180

)

m kg

kg M

TP

Chọn thùng có thể tích là 50L, có nắp đậy.

9 , 0 50

167 13 9 , 0

rác

V

(thùng)

Bảng 4.4 Số thùng 50L cần cung cấp cho các chợ

Năm Khối lượng rác(kg/ngày) Thể tích(lít) Số thùng(thùng) Số thùng đầutư

4.3 XÁC ĐỊNH SỐ THÙNG CHỨA RÁC CỦA NHÀ NGHỈ, KHÁCH SẠN

Khối lượng rác nhà nghỉ, khách sạn chiếm 0,5% khối lượng rác toàn quận Tính tương tự như trên ta có được tổng số thùng 50L cung cấp cho các nhà nghỉ, khách sạn qua các năm như sau:

Bảng 4.5 Số thùng 50L cần cung cấp cho các nhà nghỉ, khách sạn

Năm Khối lượng rác

(kg/ngày)

Thể tích (lít)

Số thùng (thùng)

Số thùng đầu tư

Bảng 4.5 Số thùng 50L cần cung cấp cho các nhà nghỉ, khách sạn (tiếp theo)

Trang 4

Năm Khối lượng rác(kg/ngày) Thể tích(lít) Số thùng(thùng) Số thùng đầutư

4.4 XÁC ĐỊNH SỐ THÙNG CHỨA RÁC CỦA NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN

Khối lượng rác nhà hàng, quán ăn chiếm 0,5% khối lượng rác toàn quận Tính tương tự như trên ta có được tổng số thùng 50L cần cung cấp cho các nhà hàng, quán ăn qua các năm như sau:

Bảng 4.6 Số thùng 50L cần cung cấp cho các nhà hàng, quán ăn

Năm Khối lượng rác(kg/ngày) Thể tích(lít) Số thùng(thùng) Số thùng đầutư

4.5 XÁC ĐỊNH SỐ THÙNG CHỨA RÁC CỦA SIÊU THỊ

Khối lượng rác siêu thị chiếm 0,3% khối lượng rác toàn quận Tính tương tự như trên ta có được tổng số thùng 50L cần cung cấp cho các siêu thị qua các năm như sau:

Bảng 4.7 Số thùng 50L cần cung cấp cho các siêu thị

Trang 5

Năm Khối lượng rác(kg/ngày) Thể tích(lít) Số thùng(thùng) Số thùng đầutư

4.6 XÁC ĐỊNH SỐ THÙNG CHỨA RÁC CHO CÁC TRƯỜNG HỌC

Bảng 4.8 Xác định khối lượng riêng của mẫu rác

Thành phần Tỷ lệ (%) Khối lượng

(kg)

Khối lượng riêng (kg/m3) Thể tích

Khối lượng riêng của rác phát sinh từ trường học, công sở:

105 954 , 0

100

V

m

Hệ số hữu ích của thiết bị lưu trữ rác tại hộ gia đình: f = 90%

Tần suất thu gom rác: 1 lần/ ngày

4.6.1 Xác Định Số Thùng Chứa Rác Cho Các Trường Đại Học, Cao Đẳng

Khối lượng rác trường đại học, cao đẳng chiếm 0,3% khối lượng rác toàn quận Tính tương tự như trên ta có được tổng số thùng 50L cung cấp cho các trường qua các năm như sau:

Bảng 4.9 Số thùng 50L cần cung cấp cho các trường đại học, cao đẳng

Trang 6

Năm Khối lượng rác

(kg/ngày)

Thể tích (lít)

Số thùng (thùng)

Số thùng đầu tư

4.6.2 Xác Định Số Thùng Chứa Rác Cho Nhà Trẻ, Trường Mầm Non

Khối lượng rác nhà trẻ, trường mầm non chiếm 0,4% khối lượng rác toàn quận Tính tương tự như trên ta có được tổng số thùng 50L cần cung cấp cho các trường qua các năm như sau:

Bảng 4.10 Số thùng 50L cần cung cấp cho nhà trẻ, trường mầm non

Năm Khối lượng rác

(kg/ngày)

Thể tích (lít)

Số thùng (thùng)

Số thùng đầu tư

4.6.3 Xác Định Số Thùng Chứa Rác Cho Các Trường Dạy Nghề

Trang 7

Khối lượng rác nhà trẻ, trường mầm non chiếm 0,5% khối lượng rác toàn quận Tính tương tự như trên ta có được tổng số thùng 50L cần cung cấp cho các trường qua các năm như sau:

Bảng 4.11 Số thùng 50L cần cung cấp cho các trường dạy nghề

Năm Khối lượng rác(kg/ngày) Thể tích(lít) Số thùng(thùng) Số thùng đầutư

4.6.3 Xác Định Số Thùng Chứa Rác Cho Các Trường TH, THPT, THCS

Tính tương tự, ta có tổng số thùng 50L cần cung cấp cho các trường qua các năm như sau:

Bảng 4.12 Số thùng 50L cần cung cấp cho các trường TH, THPT, THCS

Năm Khối lượng rác(kg/ngày) Thể tích(lít) Số thùng(thùng) Số thùng đầutư

Ngày đăng: 26/04/2013, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Xác định khối lượng riêng của mẫu rác - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN
Bảng 4.1 Xác định khối lượng riêng của mẫu rác (Trang 1)
Bảng 4.3 Bảng số thùng cung cấp cho các hộ gia đình qua các năm - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN
Bảng 4.3 Bảng số thùng cung cấp cho các hộ gia đình qua các năm (Trang 2)
Bảng 4.2 Bảng tính toán khối lượng rác thực phẩm và thể tích rác từ hộ gia đình từ năm 2008 – 2025 - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN
Bảng 4.2 Bảng tính toán khối lượng rác thực phẩm và thể tích rác từ hộ gia đình từ năm 2008 – 2025 (Trang 2)
Bảng 4.4 Số thùng 50L cần cung cấp cho các chợ - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN
Bảng 4.4 Số thùng 50L cần cung cấp cho các chợ (Trang 3)
Bảng 4.5 Số thùng 50L cần cung cấp cho các nhà nghỉ, khách sạn - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN
Bảng 4.5 Số thùng 50L cần cung cấp cho các nhà nghỉ, khách sạn (Trang 3)
Bảng 4.9 Số thùng 50L cần cung cấp cho các trường đại học, cao đẳng - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN
Bảng 4.9 Số thùng 50L cần cung cấp cho các trường đại học, cao đẳng (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w