MỞ ĐẦU1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỜI GIỜ LÀM VỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI DƯỚI GÓC ĐỘ ĐỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT 1.1. Những vấn đề chung về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1.1.1. Khái niệm thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1.1.2. Các nguyên tắc điều chỉnh thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1.1.3. Mối quan hệ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi với một sổ nội dung trong quan hệ lao động 1.2. Quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1.2.1. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của tổ chức lao động quốc tế (ILO) 1.2.2. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của một số nước trên thế giới 1.3. Nội dung chế độ giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam 1.3.1. Thời giờ làm việc 1.3.2. Thời giờ nghỉ ngơi 1.3.3. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt CHƯƠNG 2. THỰC TIỄN ÁP DỤNG THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN. 2.1. Khái quát vấn đề thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại các doanh nghiệp ở Nghệ An 2.2. Tình hình thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại một số doanh nghiệp trên địa ban tỉnh Nghệ An 2.2.1. Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan 2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan 2.2.1.2. Thực trạng thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty Cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan 2.2.2. Công ty cổ phần xi măng dầu khí 12/9 2.2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xi măng dầu khí 12/9 2.2.2.2. Thực trạng thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty Cổ phần xi măng dầu khí 12/9 CHƯƠNG 3: NHỮNG TỒN TẠI VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHẾ ĐỊNH THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI. 3.1. Những tồn tại trong quá trình thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại một số công ty 3.1.1. Những sai phạm 3.1.2. Những nguyên nhân tồn tại 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dung và số liệu trong bàitiểu luận này do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện tại một số doanhnghiệp trên địa bàn Tỉnh Nghệ An Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhàtrường về sự cam đoan này
Hà Nội, ngày12 tháng 12 năm 2015
Sinh viên thực hiện
TRỬ
MÙA Y TRỬ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy
cô trong trường đã tạo cơ hội cho em tiếp cận môn học mới và đầy ý nghĩa này
Và em cũng xin chân thành cám ơn tới cô giáo Đoàn Thị Vượng đã nhiệt tình trong việc hướng dẫn em hoàn thành tốt bài tiểu luận này
Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát và đánh giá do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài tiểu luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô để em có thể có cơ hội học thêm, tiếp thu thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn trong các bài tiểu luận sắp tới
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT ST
T
Trang 4MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỜI GIỜ LÀM VỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI DƯỚI GÓC ĐỘ ĐỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT 1.1 Những vấn đề chung về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1.1.1 Khái niệm thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1.1.2 Các nguyên tắc điều chỉnh thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1.1.3 Mối quan hệ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi với một sổ nội dung trong quan hệ lao động
1.2 Quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1.2.1 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của tổ chức lao động quốc tế (ILO)
1.2.2 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của một số nước trên thế giới
1.3 Nội dung chế độ giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam
1.3.1 Thời giờ làm việc
1.3.2 Thời giờ nghỉ ngơi 1.3.3 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt
CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN.
2.1 Khái quát vấn đề thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại các doanh nghiệp ở Nghệ An 2.2 Tình hình thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại một số doanh nghiệp trên địa ban tỉnh Nghệ An
2.2.1 Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan
Trang 52.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan 2.2.1.2 Thực trạng thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty Cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan 2.2.2 Công ty cổ phần xi măng dầu khí 12/9 2.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xi măng dầu khí 12/9 2.2.2.2 Thực trạng thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty Cổ phần xi măng dầu khí 12/9
CHƯƠNG 3: NHỮNG TỒN TẠI VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHẾ ĐỊNH THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI 3.1 Những tồn tại trong quá trình thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại một số công ty
3.1.1 Những sai phạm 3.1.2 Những nguyên nhân tồn tại
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ
nghỉ ngơi KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỞ ĐẦU
Trang 61 Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, để thu hút và bảo vệ người
lao động làm việc tại các doanh nghiệp cũng như các cơ quan Nhà nước có sửdụng lao động, việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi một cáchhợp lý và sử dụng nó một cách có hiệu quả là vấn đề quan trọng và cần thiếthơn bao giờ hết Bởi vì, trong những công việc khác nhau người lao độngkhông thể làm việc mà không cần nghỉ ngơi, có nghỉ ngơi thì người lao độngmới có sức khỏe và điều kiện tốt nhất để hoàn thành công việc Tỉnh Nghệ Anhiện nay, có gần 7.500 doanh nghiệp trong đó với 98% doanh nghiệp là vừa vànhỏ Những năm qua, hầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã từng bướcxây dựng, hoàn thiện và thực hiện các quy định về nội quy lao động, thỏa ướclao động tập thể nhằm phù hợp với pháp luật lao động Tuy nhiên, đứng trước
sự cạnh tranh khốc liệt ngày càng đa dạng và mạnh mẽ của nền kinh tế thịtrường, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói riêng với mong muốntạo nên sức cạnh tranh mới để phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh củamình dựa trên nguồn lực sẵn có đã khai thác triệt để sức lao động của người laođộng Vì vậy, vấn đề vi phạm thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là điềukhông tránh khỏi tại các doanh nghiệp có sử dụng lao động, nó như một quyluật khách quan tất yếu của cuộc sống Để giảm bớt những sai phạm và thựchiện có hiệu quả pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tỉnh Nghệ
An đã chỉ đạo các ban ngành có liên quan không ngừng nâng cao công táctuyên tuyền pháp luật lao động, tổ chức các lớp tập huấn về tìm hiểu pháp luậtthời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi cho các cán bộ quản lý, người sử dụng laođộng, người lao động Đồng thời, mở rộng các đợt kiểm tra, thanh tra về việcthực thi pháp luật lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bộ luật lao động năm 1994 (sửa đổi, bổ sung qua các năm 2002, 2006,2007) và hệ thống các thông tư, nghị định về lao động đã cụ thể hóa đườnglối của Đảng và Nhà nước, cũng như các quy định của Hiến pháp về các vấn
Trang 7đề lao động Trong đó, ghi nhận và từng bước hoàn thiện chế định thời giờlàm việc, thời giờ nghỉ ngơi nhằm phù hợp với sự phát triển của xã hội.
Chế định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là một nội dung quantrọng trong pháp luật lao động vì nó liên quan đến quyền và lợi ích của ngườilao động làm công ăn lương Người lao động có được bảo vệ tốt hay không lànhờ hành lang pháp lý chặt chẽ của pháp luật, một phần chủ yếu là được bảo
vệ về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi nhằm phát huy tốt năng lựcngười lao động
Với những lý do trên, nên em chọn đề tài: "Khảo sát, đánh giá việc chấp hành quy định Pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được áp dụng tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An" cho
bài tiểu luận của mình, nhằm đi sâu vào nghiên cứu thời giờ làm việc, thờigiờ nghỉ ngơi một cách cụ thể và thực tiễn chấp hành quy định pháp luật vềthời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnhNghệ An để tìm ra những sai phạm trong quá trình thực hiện và đưa ra giảipháp nhằm hoàn thiện chế định thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi
Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát và thực hiện đề tài, em rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến để bài tiểu luận thêm hoàn thiện hơn
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài xoay quanh vấn đề thời giờ làm việc, thời
gian nghỉ ngơi trong pháp luật lao động và việc thực thi thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi ở một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực thi nghiên cứu ở một số doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Nghệ An
4 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Trang 8 Tìm hiểu cơ sở lý luận về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi dưới góc
độ điều chỉnh của pháp luật
Khảo sát, đánh giá thực tiễn áp dụng thời giờ làm việc, thời giờ nghỉngơi tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Đi sâu tìm hiểu những quy định về thời giờ làm việc, thời gian nghỉngơi của người lao động và việc áp dụng những quy định đó tại một sốcông ty đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An nhằm tìm ra nguyênnhân của những vướng mắc, bất cập trong hệ thống pháp luật và cảnhững sai phạm trong quá trình nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Nhìn nhận một cách tổng quát những vấn đề chung về thời giờ làm việc,thời giờ nghỉ ngơi Đưa ra các tồn tại và giải pháp nhằm hoàn thiện chếđịnh thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi góp phàn bảo vệ lợi ích đốivới người lao động
4 Lịch sử nghiên cứu đề tài
Thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi là vấn đề quan trọng được đề cậptrong rất nhiều bài viết, buổi thảo luận và tại các công trình nghiên cứu khoahọc trong và ngoài nước của nhiều cơ quan, tổ chức quản lý lao động, ngườilao động trong đó cả có học sinh, sinh viên Một số công trình khoa học tiêu biểu
và các văn bản có liên quan đến vấn đề khảo sát, đánh giá việc chấp hành các quy định thời giờlàm việc, thời giờ nghỉ ngơi có thể nêu như sau:
“Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận giữa tập thể lao động
và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động và sử dụng lao
động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động” (của
tác giả Lê Thị Phượng).
“Thực trạng của việc thực hiện luật pháp chế độ chính sách về bảo hộlao động tại các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng tỉnh Thanh Hóa và
các giải pháp nâng cao hiệu quả của các quy định trên” (của tác giả
Nguyễn Lê Thanh).
Trang 9 Bài viết: “Người lao động cần 500 giờ làm việc trên một năm” (cập nhật
28/1/2010 của trang báo Dantri.com.vn).
Bài viết: “Giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ mới thực trạng và giải
pháp” (của tác giả Ngô Viết Hoàn)
Bài viết: "Hoàn thiện pháp luật điều chỉnh thời giờ làm việc, thời giờ
nghỉ ngơi trong điều kiện nền kinh tế thị trường úc" (của tác giả Peter
Donald)
Bài viết:"Chế định thời giờ làm việc theo pháp luật lao động Thụy Điển"
(của tác giả Olof Stenqvist).
Là một tỉnh đầy tiềm năng ở miền Trung với lực lượng tham gia vào lựclượng lao động cao việc thực hiện và chấp hành quy dịnh của pháp luật vềthời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi ngày càng theo hướng hiện đại, đúng vớiquy định của pháp luật và mang lại hiệu quả tích cực cho lao động Thôngqua sự chấp hành đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi để đạt được hiệu quả cao ở cơ
sở sẽ là tiền đề quan trọng cho mọi hoạt động của toàn tỉnh trong thời gian tới Những tài liệu trên là những gợi ý quý báu có giá trị tham khảo, kế thừa
giúp em tiến hành nghiên cứu Đề tài: “Khảo sát, đánh giá việc chấp hành quy định Pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được áp dụng tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Đề tài sử dụng các phương pháp sau để nghiên cứu:
Phương pháp duy vật biện chứng của tư tưởng Hồ Chí Minh;
Phương pháp phân tích;
Phương pháp nhận định đánh giá;
Phương pháp thu thập, xử lý thông tin;
Nghiên cứu tài liệu, tư liệu tham khảo;
Nguồn tin từ mạng Internet
Trang 106 Đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận: Đề tài góp phần vào việc hoàn thiện kỹ năng phân tích lýthuyết và đánh giá vấn đề; đi sâu vào tìm hiểu lý luận nghiên cứu về thờigiờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Về mặt thực tiễn: Đề tài bổ sung một khối lượng kiến thức về thời giờlàm việc, thời gian nghỉ ngơi cho những người lao động, những nhà quản
lý và sử dụng lao động, cho các bạn sinh viên muốn làm bài tập lớn, yêuthích nghiên cứu khoa học Là tư liệu tham khảo bổ ích cho quá trình điềuhành của những nhà quản lý, sử dụng lao động và người lao động muốnquan tâm hơn đến lợi ích của mình
7 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết thúc và danh mục tài liệu tham khảo, đề tàiđược chia làm 03 chương:
Chương 1
Trang 11CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI DƯỚI GÓC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT
1.1 Những vấn đề chung về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1.1.1 Khái niệm thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Làm việc và nghỉ ngơi là hai vấn đề tưởng như mâu thuẫn nhau nhưngđặt trong thời giờ thì đó lại là hai phạm trù thống nhất có mối quan hệ biệnchứng với nhau Có làm việc thì phải có nghỉ ngơi và nghỉ ngơi sẽ tạo điềukiện để phục hồi sức lao động Trong khoa học luật lao động, khái niệm thờigiờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được nghiên cứu dưới nhiều góc độ và tưcách khác nhau nhưng có thể hiểu nó như sau:
Thời giờ làm việc là thời gian đóng góp vào quá trình làm việc, là độ dàithời gian mà người lao động phải tiến hành lao động theo quy định củapháp luật, Thỏa ước lao động tập thể và Hợp đồng lao động
Thời giờ nghỉ ngơi là độ dài thời gian mà người lao động được tự do sửdụng ngoài nghĩa vụ lao động nhưng có thể vẫn được hưởng lương Việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của pháp luật lao động
có ý nghĩa rất quan trọng Nhằm bảo hộ người lao động bởi quyền làm việc
và nghỉ ngơi là một trong quyền căn bản của con người, trước hết là ngườilao động trong quan hệ lao động Các quy định về thời giờ làm việc thời giờnghỉ ngơi là hành lang pháp lý nhằm bảo hộ người lao động, bảo hộ và thựchiện chiến lược con người Việc điều chỉnh thời giờ làm việc thời giờ nghỉngơi nhằm để các bên trong quan hệ lao động thực hiện đầy đủ quyền vànghĩa vụ của mình Đồng thời là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyềnkiểm tra, giám sát việc sử dụng lao động và xử lý vi phạm một cách kịp thời.Hiện nay thời làm việc thời giờ nghỉ ngơi được áp dụng đối với ngườilao động làm việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sau:
Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nước
Trang 12 Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp năm 2005sửa đổi, bổ sung.
Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam năm1996
Doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội
Hợp tác xã hoạt động theo Luật hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình
Cơ quan, tổ chức quốc tế hoặc người nước ngoài trên địa bàn Việt Nam
Các đối tượng là công chức, viên chức trong cơ quan hành chính sựnghiệp; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị xã hội; đoàn thể nhân dân;người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân
Như vậy, khái niệm thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được xem nhưcác quyền và nghĩa vụ cơ bản của con người, nó được áp dụng cho nhiều đốitượng khác nhau mà pháp luật lao động phải thể hiện được nội dung tinh thầnđó
1.1.2 Các nguyên tắc điều chỉnh thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Nguyên tắc là những tư tưởng chủ đạo, cơ bản mang tính xuất phátđiểm trong suốt quá trình xây dựng áp dụng các quy phạm pháp luật Trongchế định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi các nguyên tắc điều chỉnhbao gồm:
Nguyên tắc thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do Nhà nước quyđịnh Pháp luật quy định thời giờ làm việc tối đa là 8 giờ một ngày hoặc
48 giờ một tuần, thời giờ làm thêm tối đa 4 giờ trong một ngày và 200giờ trong một năm Còn thời giờ nghỉ ngơi lại quy định tối thiểu phảiđược nghỉ 1 ngày trong một tuần Như vậy, pháp luật không quy địnhcứng nhắc độ dài thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi mà chỉ giớihạn ở mức tối đa và mức tối thiểu nhằm tạo điều kiện cho các bên trongquan hệ lao động có thể tự thỏa thuận, thương lượng cho phù hợp.Đồng thời tránh sự lạm dụng sức lao động từ phía người sử dụng lao
Trang 13động, tạo hành lang pháp lý để người sử dụng lao động quy định theohướng có lợi hơn cho người lao động.
Nguyên tắc cho phép các bên tự thỏa thuận trong những trường hợp cầnthiết Đây chính là tính linh hoạt của pháp luật tạo điều kiện để các bên
bố trí thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi cho thuận tiện như: Thỏathuận về thời giờ làm thêm, sắp xếp lịch nghỉ hàng tuần, hàng tháng,hàng năm, nghỉ không lương Các bên thỏa thuận nhưng vẫn phải trongkhuôn khổ của pháp luật, tuân thủ các quy định của pháp luật vàkhuyến khích thỏa thuận theo hướng có lợi cho người lao động
Nguyên tắc áp dụng quy định riêng đối với các đối tượng lao động đặcbiệt Thường là việc thực hiện rút ngắn thời giờ làm việc; tăng thời giờnghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc nặng nhọc; độc hại, laođộng nữ; lao động chưa thành niên; lao động là người cao tuổi
1.1.3 Mỗi quan hệ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi với một số nội dung trong quan hệ lao động
Với tiền lương: Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là căn cứ để người
sử dụng lao động trả lương cho người lao động Người lao động đượchưởng tiền lương theo số giờ làm kể cả thời gian làm việc chính và làmthêm Người lao động không được trả lương nếu không làm việc trừthời gian người lao động nghỉ ngơi theo chế độ được hưởng nguyênlương Tiền lương được thanh toán đầy đủ sẽ đảm bảo cho người laođộng duy trì được thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo đúng quyđịnh của pháp luật
Với bảo hộ lao động: Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người
lao động cũng cần được bảo hộ bởi thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
là quyền của người lao động, gắn chặt với người lao động Bảo hộ laođộng góp phần trực tiếp vào bảo vệ người lao động khi họ đang thựchiện nghĩa vụ lao động Chế độ bảo vệ sức khỏe cho người lao động
Trang 14trong bảo hộ lao động là căn cứ để xây dựng mối quan hệ với thời giờlàm việc và thời giờ nghỉ ngơi.
Tức là, để duy trì sức khỏe cho người lao động cần xây dựng hợp lý thờigiờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi như: Rút ngắn thời giờ làm việc đốivớii lao động làm các công việc có tính chất độc hại, nguy hiểm; hạn chếlàm ca đêm và làm thêm giờ đối với những đối tượng này
Với kỷ luật lao động: Việc tuân thủ về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ
ngơi giúp cho người lao động giữ vững kỷ luật lao động Xây dựng kỷluật lao động nhằm khuyến khích người lao động gương mẫu chấp hànhthời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi theo đúng quy định của pháp luật,tạo điều kiện cho người lao động sử dụng hợp lý thời gian lao động
Với việc làm và bảo đảm việc làm: Việc làm là căn cứ để xây dụng và
thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi một cách hợp lý nhằm bảo
vệ người lao động Có đảm bảo việc làm mới duy trì được thời gian laođộng và ngược lại
Với định mức lao động: Định mức lao động là việc xác định ở công việc
nào cho đối tượng nào sẽ được hưởng thời gian như thế nào và trả lương
ra sao cho hợp lý
1.2 Quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1.2.1 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của tổ chức lao động quốc tế (ILO)
Tại Anh, từ khi cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra, thời gian làm việccủa người thợ đã bị tăng không ngừng Vào thời kỳ ấy, công nhân Anh phảilao động cực nhọc liên tục 16-18 tiếng mỗi ngày trong các công xưởng;không phải ngẫu nhiên mà trong tác phẩm nổi tiếng "Tình cảnh của giai cấpcông nhân Anh", Karl Marx đã lên tiếng phê phán chính sách bóc lột nhâncông tàn bạo này Trong những năm 30 của thế kỷ XIX, phong trào côngnhân mới thành hình - theo bài học do Marx chỉ ra trong bộ "Tư bản luận" -
Trang 15đã đặt mục đích: ít nhất, phải tái lập hình thức lao động 12 giờ hàng ngày chogiới lao động vị thành niên.
Sự bóc lột sức lao động thời ấy không chỉ tàn tệ và dã man dưới con mắtnhững nhà xã hội Năm 1980, trong thông điệp gửi hoàng đế Đức, Giáohoàng Leon XIII đã tỏ ý muốn tái lập ngày nghỉ vào chủ nhật hàng tuần đểngười công nhân, trong quá trình thực hành tôn giáo vào thời gian rỗi rãingày chủ nhật, sẽ trở thành kẻ đạo đức và chân chính
Năm 1850, Robert Owen, nhà xã hội không tưởng vĩ đại người Anhcũng cho rằng người công nhân chỉ nên làm việc 8 tiếng mỗi ngày (khoảngthời gian còn lại phải để họ nghỉ ngơi và học hỏi) vì sự phát triển của cácxưởng máy, của các loại máy móc phức tạp đòi hỏi người thợ càng ngày càngphải tập trung tinh thần khi lao động, và phải nâng cao tay nghề Karl Marxtrong "Tư bản luận" cho rằng giai cấp công nhân có một "nhiệm vụ khẩn cấp"
đó là buộc các nhà nước phải thông qua những đạo luật "làm sáng tỏ một điềukhi nào chấm dứt khoảng thời gian mà người công nhân phải bán sức laođộng và khi nào bắt đầu khoảng thời gian của riêng họ"
Những ý tưởng trên của Marx đã được cho vào chương trình hành độngcủa phong trào công nhân, vốn được tổ chức trên cơ sở "Tư bản luận" nhưngkhông hề thống nhất Tuy nhiên, ở nửa đầu thế kỷ XIX tại các nước tư bảnphát triển nhất, giới lao động cũng chỉ dám mơ ước và đòi hỏi "được" làmviệc 10 giờ một ngày Vào thời gian đó, ở Anh hay Hoa Kì, việc người thợphải làm việc cực nhọc 12-14 giờ mỗi ngày không phải là điều hiếm Tại
Hungary, đạo luật công nghiệp đầu tiên được phê chuẩn năm 1872 đã "giảm
mội cách đáng kể thời gian làm việc" là 16 tiếng hằng ngày.
Tại Đại hội Giơnevơ (1866), Liên hiệp Công nhân Quốc tế (thườngđược biết đến với tên gọi Đệ nhất Quốc tế hay Quốc tế Lao động) đã thôngqua Nghị quyết đòi giới chủ xưởng phải chấp nhận cho công nhân làm việc 8giờ mỗi ngày Ngày 1-5-1896, AFL đã kêu gọi và tổ chức một cuộc tổng đình
Trang 16công khổng lồ Tại Millwaukee và Chicago, cảnh sát đã nã súng vào đoànbiểu tình gồm hàng trăm người, khiến nhiều người bỏ mạng Bốn năm sau,
Đệ nhị Quốc tế (Quốc tế Xã hội) tuyên bố 1-5 là ngày "Quốc tế Lao động" vàyêu cầu giới công nhân các nước hãy xuống đường vào ngày này hàng năm
để tưởng nhớ những nạn nhân và đòi hỏi quyền được làm việc nghỉ ngơi giải trí đúng mức
-Thế kỷ XX, tại các quốc gia XHCN Quốc tế Lao động 1-5 trở thànhngày lễ lớn nhất mang tầm quốc gia Trong ngày đó, những cuộc diễn hànhlớn và ngoạn mục đã được tổ chức với sự tham gia của nhiều giai tàng dânchúng, nhằm biểu dương những thành tựu kinh tế và xã hội của giai cấp côngnhân dưới sự lãnh đạo tài tình và sáng suốt của Đảng Từ thập niên 90 thế kỷtrước, với sụ sụp đổ của các hệ thống XHCN, 1-5 được gọi bằng tên mới
"Ngày Đoàn kết của người lao động" Tại các thành phố lớn trên thế giới,nhân ngày 1-5, các tổ chức nghiệp đoàn vẫn tiến hành những cuộc xuốngđường đòi bảo vệ và thực hiện những quyền lợi chính đáng của giới thợ, đòimức lương và lương hưu xứng đáng cho người lao động
Năm 1919 tại Anh, tổ chức lao động quốc tế (ILO) thành lập, đã lần lượtthông qua các Công ước về vấn đề thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.Công ước số 1 (1919) và Công ước số 30 (1930) quy định ngày làm việctrong các xí nghiệp công nghiệp, trong các cơ sở thương mại buôn bán là 8giờ hoặc 9 giờ hoặc 48 giờ một tuần
Công ước số 89 (1948) về làm việc ban đêm của phụ nữ trong côngnghiệp quy định tại điều 3 như sau: Không được sử dụng lao động phụ nữ dù
ở độ tuổi nào, làm việc ban đêm trong mọi cơ sở công nghiệp, công cộng và
tư nhân, kể cả trong mọi bộ phận thuộc những cơ sở ấy, trừ trong những cơ
sở chỉ sử dụng những thành viên của cùng một gia đình Quy định này củaILO đã hạn chế một cách tối đa các cơ sở công nghiệp sắp sếp cho lao động
nữ làm đêm Tuy nhiên, cũng có trường hợp ngoại lệ, Điều 4 Công ước này
Trang 17quy định hai trường hợp không áp dụng quy định trên, đó là trường hợp bấtkhả kháng và trường hợp có dùng nguyên vật liệu đang tinh luyện, có thểnhanh chóng biến chất nên cần phải làm đêm.
Công ước số 90 về làm việc ban đêm của thiếu niên trong công nghiệp(1948) quy định không sử dụng thiếu niên dưới 18 tuổi làm việc ban đêmtrong mọi cơ sở công nghiệp, trừ trường hợp vì mục đích học việc hoặc đàotạo nghề nghiệp đòi hỏi phải thực hiện công việc liên tục (tuy nhiên vẫn phải
đủ 16 tuổi trở lên)
Tại Công ước số 46 (1948) giới hạn thời giờ làm việc trong mọi mỏ thancủa một công nhân không được vượt quá 7 giờ 45 phút mỗi ngày, bao gồm cảthời gian công nhân bước vào thang máy để xuống mỏ và thời gian đi lên
Về thời gian làm đêm, theo Công ước số 41 (1934) thì thời gian làmđêm gồm ít nhất 11 giờ liên tục trong đó bao gồm một khoảng thời gian nằmgiữa 22 giờ và 5 giờ sáng Còn theo Công ước số 89 năm 1948 thì đó là mộtkhoảng thời gian gồm ít nhất 11 giờ liên tục trong đó bao gồm một khoảngthời gian do nhà chức trách có thẩm quyền xác định có ít nhất 7 giờ liên tụcnằm giữa 10 giờ đêm và 7 giờ sáng, nhà chức trách có thẩm quyền có thể ấnđịnh những khoảng thời gian khác nhau cho những vùng, những ngành côngnghiệp, những cơ sở nhưng sẽ tham khảo ý kiến các tổ chức hữu quan củangười sử dụng lao động và của người lao động trước khi ấn định một khoảngthời gian bắt đầu sau 11 giờ đêm (Điều 2)
Đối với chế độ nghỉ hàng năm có hưởng lương, Công ước số 135 của(ILO) năm 1970 quy định số ngày nghỉ có hưởng lương là do các thành viênquy định nhưng không được dưới 3 tuần làm việc cho một năm làm việc.Công ước số 14 (1931) quy định về ngày nghỉ hàng tuần trong côngnghiệp Công ước số 106 (1957) quy định về ngày nghỉ hàng tuần trong
Trang 18thương mại, văn phòng Theo đó người lao động phải được nghỉ tối thiểulngày trong mỗi kỳ 7 ngày.
Tóm lại, tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã có một hệ thống quy định vềthời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi tương đối hợp lý Các quy định đó đềudựa trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá và nắm bắt tình hình chung của tất cả cácnước thành viên Việc ban hành các quy định đó nhằm mục đích tạo hànhlang pháp lý cho các quốc gia thành viên quy định trong pháp luật của quốcgia mình, tạo cơ sở kiểm soát tình trạng bóc lột sức lao động trong pham vitoàn cầu, tiến tới mục tiêu chung là bảo vệ người lao động
1.2.2 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của một số nước trên thế giới
Theo Nhật Bản nhà tuyển dụng không được quy định thời gian làm việcquá 8 tiếng một ngày, 40 tiếng một tuần (theo Điều 32, Điều 40 củaLuật Lao Động tiêu chuẩn của Nhật Bản) Nhà tuyển dụng phải chongười lao động nghỉ ít nhất một ngày trong tuần, hay 4 ngày trong thờigian 4 tuần (Điều 35 của Luật lao động tiêu chuẩn của Nhật Bản)
Đối với giờ làm việc ngoài thời gian làm trên sẽ được tính là thời gianlàm thêm và người lao động phải được trả thêm lương tính theo tỷ lệ 25% trởlên của thời gian làm việc bình thường trong những ngày làm việc trong tuần.Nếu người lao động phải làm thêm trong ngày nghỉ thì mức trả thêm này tốithiểu phải là 35%
Thêm vào đó, thời gian làm thêm vào buổi đêm (sau 10 giờ tối đến 5 giờsáng) sẽ được tính thêm 25% trở lên thời gian làm việc bình thường trongnhững ngày làm việc trong tuần (Điều 35 của Luật lao động tiêu chuẩn củaNhật Bản)
Luật lao động tiêu chuẩn của Nhật Bản cho phép người lao động đượcnghỉ hàng năm Nhà tuyển dụng phải cho người lao động kỳ nghỉ hàng năm
Trang 19nếu người Lao Động làm việc cho nhà tuyển dụng liên tục trong vòng 6tháng, và đã làm việc 80% hay hơn của thông thường vào các ngày thôngthường trong tuần (Số lượng ngày nghỉ trong năm phụ thuộc vào thời gianlàm việc của người lao động tại công ty Đối với năm đầu tiên phục vụ, thờigiờ nghỉ phép năm theo luật quy định là 10 ngày tại Điều 39).
+ Ở Brunây, Đạo luật năm 1954 có quy định: Trừ công nhân làm ca, kíp
ra thì không một công nhân nào có thể bị đòi hỏi làm việc 8 giờ một ngày.Nếu do yêu cầu của người sử dụng lao động mà công nhân làm viêc quá 8 giờmột ngày thì phải trả lương cho giờ làm thêm ở mức không dưới 1,5 lần sovới mức lương thông thường
Ngày nghỉ hàng tuần Luật lao động của Brunây quy định có thể là thứ 6hoặc bất kì ngày nào trong tuần miễn là có sự thỏa thuận trước 3 ngày giữangười lao động và người sử dụng lao động Ngày Lễ, Tết người lao độngBrunây được nghỉ 8 ngày trong một năm
Ở Thụy Điển, người lao động được nghỉ với tổng cộng 33 ngày trongmột năm (nếu tính cả những ngày nghỉ thuộc diện ngày Lễ, Tết củaquốc gia thì họ được nghỉ khoảng 7 tuần)
Ở Việt Nam, người lao động được nghỉ từ 21 đến 25 ngày nghỉ cóhưởng lương trong một năm hoặc hơn thế Vậy so với thế giới số ngàynghỉ hưởng lương của người lao động Việt Nam ở mức bình thường.Như vậy, pháp luật lao động quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉngơi của các nước trên thế giới nhìn chung đều tuân thủ các quy định củaILO đồng thời cũng không có sự chênh lệch quá nhiều giữa các nước
1.3 Nội dung chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam
1.3.1 Thời giờ làm việc
Trang 20Thời giờ làm việc được hiểu là khoảng thời gian do pháp luật quy địnhhoặc sự thỏa thuận của các bên Trong thời gian đó người lao động phải cómặt tại địa điểm làm việc để thực hiện những công việc, nhiệm vụ được giaophù họp với quy định của pháp luật hoặc tự thỏa thuận trong hợp đồng laođộng.
Thời giờ làm việc không đơn thuần là khoảng thời gian người lao động
bỏ công sức của mình để làm việc mà theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghịđịnh 195/CP ngày 31/12/1994 thì những thời gian sau được tính vào làm việc
có hưởng lương bao gồm:
+ Thời giờ nghỉ giữa ca làm việc;
+ Thời giờ nghỉ giải lao theo tính chất công việc;
+ Thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trongđịnh mức cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người;
+ Thời giờ nghỉ giải lao theo tính chất công việc;
+ Thời giờ nghỉ 60 phút đối với người lao động nữ nuôi con dưới 12tháng tuổi;
+ Thời giờ nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với người lao động nữ trong thờigian hành kinh;
+ Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động;
+ Thời giờ học tập, huấn luyện về an toàn lao động - vệ sinh lao động;+ Thời giờ hội họp, học tập do yêu càu của người sử dụng lao động hoặcđược người sử dụng lao động cho phép
Thời giờ làm việc theo quy định của pháp luật được chia ra năm loại:
+ Thời giờ làm việc tiêu chuẩn: là khoảng thời gian được đưa vào mụcngày làm việc trong đó pháp luật quy định cụ thể khoảng thời gian làm việc
Trang 21của người lao động trong một ngày đêm Hiện nay có hai loại ngày làm việctiêu chuẩn được áp dụng cho các đối tượng cụ thể đó là ngày làm việc bìnhthường và ngày làm việc rút ngắn.
+ Thời giờ làm việc không có tiêu chuẩn: là thời giờ làm việc quy địnhcho một số đối tượng lao động nhất định do tính chất công việc mà phải thựchiện những nghĩa vụ ngoài giờ làm việc bình thường nhưng không đượchưởng thêm lương Loại thời giờ làm việc được dành cho các đối tượng làmviệc có tính chất tự bố trí công việc, những người làm công tác lãnh đạo hoặclái xe
+ Thời giờ làm việc ban đêm: là thời giờ làm việc được tính từ 22 giờđến 6 giờ sáng đối với các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra Bắc hoặc từ 21 giờđến 5 giờ (Điều 6 Nghị định 195/ CP ngày 31/12/1994 và Điều 70 Bộ luật laođộng sửa đổi, bổ sung) Thời giờ làm đêm làm tổn hao rất nhiều sức khỏengười lao động nên pháp luật quy định một số đối tượng không được làmđêm, đó là phụ nữ mang thai đến tháng thứ bảy, người tàn tật đã suy giảmkhả năng lao động từ 51% trở lên, lao động chưa thành niên trong một sốtrường hợp Kèm theo đó, pháp luật còn quy định các chế độ đặc biệt dànhcho lao động làm việc ban đêm như chế độ hưởng 30% tiền lương tính theođơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm ban ngày
+ Thời giờ làm việc thêm giờ: là thời gian làm việc của người lao độngngoài thời gian làm việc tiêu chuẩn được hưởng thêm tiền lương theo yêu cầucủa người sử dụng lao động trong những càn thiết được pháp luật quy định và
tự thỏa thuận của các bên Về chế độ làm thêm giờ, Điều 69 Bộ luật lao độngsửa đổi, bổ sung quy định: "Người sử dụng lao động và người lao động có thểthỏa thuận làm thêm giờ nhưng không quá bốn giờ một ngày, 200 giờ trongmột năm trừ một số trường hợp đặc biệt được làm thêm không được quá 300giờ trong một năm do Chính phủ quy định sau khi tham khảo ý kiến của Tổngliên đoàn lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động Pháp
Trang 22luật quy định như vậy nhằm hạn chế thời gian làm thêm, nhằm tránh người sửdụng lao động đòi hỏi người lao động làm việc quá sức, tổn hại sức khỏe củangười lao động; đồng thời tạo việc làm cho đối tượng lao động khác Phápluật lao động quy định cụ thể các trường hợp được phép huy động làm thêmgiờ tại Thông tư số 15/2003/TT - BLĐTBXH như sau:
Các điều kiện được phép huy động làm thêm 200 giờ trong một nămgồm:
Xử lý sự cố trong sản xuất;
Giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn;
Xử lý kịp thời các mặt hàng tươi sống, công trình xây dựng và sản phẩm
do yêu cầu nghiêm ngặt không thể dở bỏ được;
Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn kỷ thuậtcao mà thị trường lao động không cung ứng kịp thời đầy đủ được
Các điều kiện được phép huy động làm thêm 300 giờ trong một năm gồm:
Khi xảy ra trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách không thể trìhoãn do yêu cầu cấp thiết của sản xuất hoặc do tính chất thời vụ của sảnxuất hoặc do yếu tố khách quan không thể dự liệu trước mà đã tổ chứclàm thêm đến 200 giờ trong một năm nhưng không giải quyết hết sốlượng công việc đối với các đơn vị doanh nghiệp có sản xuất hoặc giacông hàng xuất khẩu, bao gồm các sản phẩm dệt, may, da giày và chếbiến thủy sản
Các doanh nghiệp khác muốn được huy động làm thêm đến 300 giờtrong một năm thì phải gửi đơn xin phép tới các Bộ, Ngành và Ủy bannhân dân tỉnh Thành phố trực thuộc Trung ương được quy định theomẫu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2003/TT - BLĐTBXH
Khi được phép huy động làm thêm giờ người sử dụng lao động phảituân thủ các nguyên tắc được quy định tại Thông tư số 15/2003/TT -BLĐTBXH cụ thể như sau:
Trang 23 Phải thỏa thuận với từng người lao động;
Số giờ làm thêm không quá 4 giờ trong một ngày, riêng đối với ngườilao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmthì số giờ làm thêm trong một ngày không quá 3 giờ;
Tổng số giờ làm thêm trong một tuần không quá 16 giờ, riêng đối vớingười lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm thì số giờ làm thêm trong tuần không quá 12 giờ;
Tổng số giờ làm thêm trong 4 ngày liên tục không quá 14 giờ, riêng đốivới người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thìtổng số giờ làm thêm trong 4 ngày liên tục không quá 10 giờ;
Hằng tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 1 ngày (24 giờ liên tục).Trong trường họp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể bố trí nghỉ hàngtuần thì phải đảm bảo hàng tháng có ít nhất 4 ngày nghỉ cho người laođộng;
Trong trường hợp người lao động làm thêm 2 giờ trong một ngày thìtrước khi làm thêm phải bố trí cho họ được nghỉ ít nhất 30 phút tính vàogiờ làm thêm;
Bố trí cho người lao động được nghỉ hoặc nghỉ bù đủ các ngày Lễ, Tết,nghỉ hàng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác theo quy định củapháp luật;
Thực hiện đúng các quy định tại Điều 115, Điều 122, Điều 127 của Bộluật lao động sửa đổi, bổ sung về việc cấm hoặc hạn chế làm thêm giờđối với lao động nữ, lao động là người tàn tật, lao động là người chưathành niên;
Thực hiện trả lương và các chế độ khác liên quan đến làm thêm giờ đúngtheo quy định của pháp luật;
Trong trường hợp huy động làm thêm giờ dến 300 giờ trong một nămcần thực hiện đúng nguyên tắc thỏa thuận với Ban chấp hành Công đoàn cơ
Trang 24sở hoặc Ban chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp, đơn vị vềphương án làm thêm giờ Riêng trong trường hợp khắc phục hậu quả do thiêntai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bệnh thì người lao động làm thêm quá 4 giờtrong một ngày; tuy nhiên, phải được sự đồng thuận của người lao động Sốgiờ làm thêm này không được tính vào tổng số làm thêm giờ trong một nămnhưng vẫn phải được trả lương và thực hiện các chế độ khác liên quan đếnlàm thêm giờ theo đúng quy định.
Thời gian làm việc linh hoạt là thời gian làm việc cho phép người laođộng lựa chọn số giờ làm việc trong một ngày, một tuần hoặc đượcgiao làm việc ở nhà Loại thời gian làm việc này khó áp dụng trongđiều kiện tổ chức sản xuất và lao động theo dây chuyền khép kín nhưnglại phù hợp với lao động giản đơn ở trong lao động thủ công, thươngmại và dịch vụ Loại hình giờ làm việc này tạo điều kiện chủ động chongười lao động hơn trong việc sắp xếp thời gian cá nhân, có thể ký hợpđồng lao động với nhiều nơi, có thời gian thuận tiện để phục vụ giađình và bản thân Đặc biệt là những lao động có hoàn cảnh khó khănhoặc lao động làm công việc có tính chất đặc biệt Bộ luật lao động đã
có các quy định dành cho một số trường hợp có thể vận dụng thời gianlàm việc linh hoạt cụ thể như sau:
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của những người làm hợp đồngkhông trọn ngày, trọn tuần, làm khoán do người lao động và người sửdụng lao động thỏa thuận (Điều 81 Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung)
Nhà nước có chính sách khuyến khích người sử dụng lao động tạo điềukiện để người lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãichế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn ngày,không trọn tuần, giao việc làm tại nhà (khoản 1 Điều 109 Bộ luật laođộng sửa đổi, bổ sung)
Trang 25 Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, người lao động cao tuổi được rútngắn thời giờ làm việc hàng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việckhông trọn ngày, không trọn tuần (Điều 123 Bộ luật lao động sửa đổi,
bổ sung)
Người lao động có trình độ chuyên môn, kỷ thuật cao có quyền kiếmviệc hoặc kiêm chức trên cơ sở giao kết nhiều hợp động với nhiều sửngười lao động, với điều kiện đảm bảo thực hiện đầy đủ các hợp đồnglao động đã kí kết và phải báo trước cho người sử dụng lao động biết(khoản 1 Điều 129 Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung)
Pháp luật quy định thời giờ làm việc áp dụng chung cho đại bộ phận làmviệc trong điều kiện bình thường tại Khoản 1 Điều 68 Bộ luật lao động là:
“Không quá 8 giờ một ngày hoặc 48 giờ trong một tuần Người lao động cóquyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc theo tuần nhưng phải thôngbáo cho người lao động biết Đối với những người lao động làm các côngviệc có tính chất đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại được quy định tạikhoản 2 Điều 68 Bộ luật lao động là thời giờ làm việc hàng ngày được rútngắn tò một đến hai giờ
Có thể thấy, pháp luật đã giới hạn khoảng thời gian tối đa làm việc,người sử dụng lao động phải thực hiện chế độ làm việc theo khung giới hạnnày, không được tự ý rút ngắn hoặc vượt quá Tuy nhiên, việc lựa chọn thờigian làm việc theo ngày hoặc theo tuần tùy thuộc vào người sử dụng lao động
và tính chất công việc Trong một số trường hợp do tính chất sản suất theo ca,kíp mà phải phân bố lại thời gian làm việc trong tuần, trong tháng cho thíchhợp thì người sử dụng phải thống nhất với công đoàn cơ sở trên cơ sở ký kếtthỏa ước lao động tập thể và nguyên tắc chung về thời giờ làm việc theo quyđịnh của pháp luật
Như vậy, quy định về thời giờ làm việc trong Bộ luật lao động và cácvăn bản kèm theo đã rất đầy đủ và cụ thể, nó như một biện pháp hữu hiệu để
Trang 26giải quyết công việc cho người lao động Nó được quy định dựa trên cơ sởkết họp hài hòa giữa lợi ích của người sử dụng lao động và người lao độngtrong đó việc bảo vệ quyền lợi của người lao động được đặt lên hàng đầu.
1.3.2 Thời giờ nghỉ ngơi
Thời giờ nghỉ ngơi là giờ khoảng thời gian trong đó người lao độngkhông phải thực hiện những nghĩa vụ lao động và có quyền sử dụng thời giantheo ý muốn của mình Ví dụ trong khoảng thời gian này người lao độngđược ngủ, chơi thể thao, đánh bài hay uống nước chè
Thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật lao động gồm: Nghỉngơi được hưởng lương và nghỉ ngơi không hưởng lương
Thời giờ nghỉ ngơi được hưởng lương trong đó lại có các loại sau:
Thời giờ nghỉ giữa ca (hay còn gọi là nghỉ giải lao) Đây là thời gian nghỉ
trong một buổi làm việc, ngày làm việc tùy theo tính chất của công việc,năng lực hành vi của người lao động mà các quy định khác nhau Hiệnnay, thời gian nghỉ giữa ca được quy định người lao động làm việc 8 giờliên tục (hoặc 6-7 giờ liên tục trong trường hợp rút ngắn) thì được nghỉ ítnhất 30 phút được tính vào thời giờ làm việc và vẫn được hưởng lương.Đối với làm ca đêm được nghỉ ít nhất 45 phút được tính vào thời giờ làmviệc, người lao động làm việc theo ca ít nhất 12 giờ (giao ca) trước khichuyển sang ca khác (Điều 71 Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm2007)
Thời giờ nghỉ hàng tuần Mỗi tuần lễ người lao động được nghỉ ít nhất
một ngày thường là ngày chủ nhật nhưng tùy thuộc vào từng đơn vịdoanh nghiệp do yêu cầu của công việc phải làm liên tục cả tuần kể cảchủ nhật thì người sử dụng lao động có thể sắp xếp nghỉ hàng tuần vàomột ngày khác theo từng nhóm hay từng cá nhân Trường hợp người laođộng không thể được nghỉ hàng tuần do tính chất công việc và có sự thỏa
Trang 27thuận giữa hai bên được đền bù thỏa đáng tính trung bình mỗi tháng là 4ngày (Điều 72 Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2007).
Hiện nay, xu hướng giảm giờ làm việc đang phổ biến ở nhiều quốc gia,bên cạnh biện pháp giảm số làm việc trong một ngày thì việc tăng ngày nghỉtuần cũng được áp dụng nhiều Việc giảm giờ làm trong tuần đã đem lại hiệuquả lớn trong việc bù đắp khoản sức lực đã mất trong một tuần làm việc,cũng đồng thời là một biện pháp tạo thêm chỗ làm việc, giảm thất nghiệp,giúp các công dân khác cùng tham gia sản xuất, kinh doanh dịch vụ, tạo cơhội hòa nhập cộng đồng, tăng cường các hoạt động vãn hóa, xã hội, giảmchênh lệch giàu nghèo
Năm 1999, ở nước ta Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định188/1999/QĐ - TTg về việc thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ trong năm,nghỉ ngày thứ bảy và chủ nhật hàng tuần đối với cán bộ, công chức và ngườilao động trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội Đây là quyết định kịp thời đúng đán, tuy nhiên phạm vi ápdụng mới chỉ giới hạn trong khuôn khổ của các cơ quan Nhà nước là chính,các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh chưa được áp dụng quy định này
Thời giờ nghỉ Lễ, Tết Lễ, Tết là những ngày thiêng liêng và trọng đại nên tất
cả mọi người đều được nghỉ ngơi Chế độ nghỉ Lễ, Tết của nước ta được quyđịnh tại Điều 73 Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2007 cụ thể có nhữngloại ngày sau:
o Tết dương lịch (mùng 1/1 dương lịch - Tết Tây): 1 ngày;
o Tết âm lịch (Nguyên đán): 4 ngày;
Trang 28Riêng đối với người lao động là cá nhân, tổ chức nước ngoài được nghỉthêm ngày tết cổ truyền và ngày Quốc khánh của họ (nếu có).
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì ngườilao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo
Thời giờ nghỉ hàng năm (được quy định tại Điều 74 Bộ luật lao động
sửa đổi, bổ sung năm 2007), đó là số ngày nghỉ trong một năm củangười lao động Thời gian nghỉ hàng năm được chia làm 3 mức: 12ngày đối với các lao động làm công việc trong điều kiện bình thường;
14 ngày đối với lao động làm việc độc hại, nguy hiểm, nặng nhọc hoặcnơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt; 16 ngày đối với lao động làmviệc vừa độc hại nguy hiểm vừa ở những nơi có điều kiện sống khắcnghiệt
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 195/CP ngày 31/12/1994, thời gian sau
đây được coi là thời gian làm việc của người lao động tại một doanh nghiệp
hoặc với một người sử dụng lao động để tính ngày nghỉ hàng năm:
- Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc tại doanh nghiệp theo thờihạn cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề;
- Thời gian thử việc theo họp đồng lao động để làm việc tại doanh nghiệp;
- Thời gian nghỉ về việc riêng;
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng laođộng đồng ý;
- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồnkhông quá 6 tháng;
- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 3 tháng;
- Thời gian nghỉ theo chế độ quy định đối với lao động nữ;
- Thời gian nghỉ để làm các nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật;
Trang 29- Thời gian nghỉ để hoạt động Công đoàn theo quy định của pháp luật;
- Thời gian hội họp, học tập theo yêu cầu của người sử dụng lao độnghoặc được người sử dụng lao động cho phép;
- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động;
- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc;
- Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do bị oanhoặc được miễn tố
Người lao động làm việc đủ 12 tháng kể cả thời gian được coi là thờigian làm việc thì được nghỉ hàng năm đủ số ngày quy định Trong trường hợpngười lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì ngày nghỉ hàng năm được tínhtương ứng với số tháng làm việc, về cách thức nghỉ hàng năm, pháp luật cóquy định trong Điều 76 Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2007 như sau:Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hàng năm sau khi thamkhảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở và phải thông báo trước chomọi người trong doanh nghiệp Người lao động có thể thỏa thuận với người
sử dụng lao động để nghỉ hàng năm thành nhiều lần Người làm việc ở nơi xaxôi, hẻo lánh, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ của hai năm để nghỉmột lần, nếu nghỉ gộp ba năm một lần thì phải được người sử dụng lao độngđồng ý
Nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong trường hợp ngườilao động do thôi việc hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hàng năm hoặcchưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm, khoản 3 Điều 76 Bộ luật lao động sửađổi, bổ sung năm 2007 quy định trong các trường hợp đó người lao động sẽđược trả lương cho những ngày chưa được nghỉ Theo quy định tại Điều 77
Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2007 khi nghỉ hàng năm người laođộng được hưởng trước một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của nhữngngày nghỉ Các quy định trên là áp dụng đối với người lao động làm việc từ
Trang 3012 tháng trở lên, còn đối với người lao động có dưới 12 tháng làm việc thìthời gian nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làmviệc và có thể thanh toán bằng tiền (khoản 2 Điều 77 Bộ luật lao động sửađổi, bổ sung năm 2007) Điều này có ý nghĩa quan trọng, nó không chỉ bảo vệquyền, lợi ích của người lao động mà còn giúp người sử dụng lao động chủđộng hơn trong việc sắp xếp tổ chức, kinh doanh.
Thời giờ nghỉ về việc riêng Là quy định của pháp luật giải quyết cho
người lao động được nghỉ để thể hiện tình cảm của cá nhân đối với giađình họ được quy định tại Điều 78 Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sungnăm 2007 như sau:
o Nghỉ để kết hôn: nghỉ 3 ngày;
o Con kết hôn: nghỉ 1 ngày;
o Bố mẹ ruột, vợ chồng mất, con mất: nghỉ 3 ngày
Thời giờ nghỉ không hưởng lương
Ngoài các thời gian nghỉ ngơi được hưởng lương người lao động nếu thấycần thiết phải nghỉ thêm thì có thể thỏa thuận với người lao động để nghỉkhông hưởng lương Chế độ nghỉ không hưởng lương nhằm tạo điều kiện chongười lao động giải quyết những việc riêng tư mà cần nhiều thời gian như nghỉthêm trong việc sinh và nuôi con, gia đình có người ốm đau, chết, hoặc cáccông việc lớn khác như xây nhà, khắc phục thiên tai hoạn nạn Điều 79 Bộ luậtlao động sửa đổi, bổ sung năm 2007 quy định: Người lao động có trình độchuyên môn, kỷ thuật cao có quyền nghỉ dài hạn không hưởng lương để nghiêncứu khoa học hoặc để học tập nâng cao trình độ mà vẫn được giữ chỗ làm việc,theo thỏa thuận với người sử dụng lao động
Đối với lao động nữ hết thời gian nghỉ thai sản theo chế độ cũng thểthỏa thuận với người sử dụng lao động nghỉ thêm không hưởng lương để đảmbảo sức khỏe Pháp luật quy định chế độ nghỉ không hưởng lương tạo điềukiện cho người lao động giải quyết các công việc của bản thân và gia đình
Trang 31đồng thời thể hiện được nguyên tắc tự thỏa thuận trong Luật lao động ViệtNam.
Tóm lại, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật lao động tạo chongười lao động được nghỉ ngơi một cách hợp lý để phục hồi sức khỏe, giảiquyết các công việc của bản thân gia đình người lao động, thể hiện sự côngbằng trong xã hội, góp phần thực hiện chiến lược con người của Đảng và Nhànước ta
1.3.3 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt
* Đối với người lao động làm các công việc bức xạ, hạt nhân
Công việc bức xạ hạt nhân là công việc có tính chất đặc biệt nên ngườilao động cần có một chế độ làm việc riêng nhằm đảm bảo sức khỏe cũng nhưchất lượng lao động Công việc bức xạ hạt nhân bao gồm hai nhóm công việc(theo phụ lục kèm theo Thông tư số 31/2007/TT-KHCN ngày 31/12/2007)sau:
Nhóm 1 bao gồm: Làm việc trong lò phản ứng hạt nhân; sản xuất đồng
vị phóng xạ; vận hành thiết bị chiếu xạ công nghiệp (khử trùng, bảo quảnthực phẩm, biến tính vật liệu ); vận hành thiết bị chụp ảnh phóng xạ côngnghiệp; sử dụng các thiết bị đo mật độ, độ ẩm dùng nguồn phóng xạ ngoàihiện trường; làm việc với các nguồn phóng xạ hở trong y học hạt nhân vàtrong ứng dụng đồng vị phóng xạ khác; khai thác, chế biến, xử lý quặngphóng xạ
Nhóm 2 bao gồm: vận hành các thiết bị đo bức xạ trong y học hạt nhân;vận hành máy soi chiếu hành lý, kiểm tra an ninh; sử dụng các nguồn phóng
xạ chuẩn, mẩu chuẩn phóng xạ cho thiết bị đo bức xạ; sử dụng các thiết bịphân tích huỳnh quang tia X, bắt điện tử, phổ kế Mosbauer; vận chuyểnnguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ; vận hành, sữa chữa, bảo dưỡng các thiết
Trang 32bị đo hạt nhân trong công nghiệp; thiết bị đo mức, thiết bị đo chiều dày, thiết
bị đo độ tro than, thiết bị đo mật độ, thiết bị thiết bị soi bo mạch, thiết bị khửtĩnh điện
Thông tư số 31/2007/TT-KHCN ngày 31/12/2007) của Bộ Khoa học vàCông nghệ hướng dẫn thực hiện thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi đốivới người lao động làm việc bức xạ, hạt nhân như sau:
+ Thời giờ làm việc
Thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn 02 giờ đối với nhân viên bức
xạ làm nghề, công việc quy định tại nhóm 1, đó là những nghề, công việc cómức độ ảnh hưởng bởi bức xạ ion hóa cao do làm việc trực tiếp với nguồnphóng xạ hở, nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ có cường độ lớn
Thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn 01 giờ đối với nhân viên bức
xạ làm nghề, công việc bức xạ, hạt nhân khác quy định tại nhóm 2 Nhân viênbức xạ không được phép làm thêm giờ Trường hợp đặc biệt (như khắc phục
sự cố, tai nạn nghiêm trọng) đơn vị sử dụng lao động được phép huy độngnhân viên bức xạ làm việc thêm giờ, nhưng không quá 3 giờ trong một ngày
+ Thời giờ nghỉ ngơi
Nhân viên bức xạ làm việc được rút ngắn theo quy định tại điểm a, bKhoản 1 Mục II của thông tư 31/2007/TT-KHCN thì còn được nghỉ ít nhất 30phút nếu làm việc ban ngày và 45 phút làm việc ban đêm Tính vào thời giờlàm việc
Trong trường hợp nhân viên bức xạ được yêu cầu làm thêm từ 02 giờ lêntrong ngày, trước khi làm thêm phải được bố trí nghỉ ít nhất 30 phút tính vàothời giờ làm thêm, số ngày nghỉ hàng năm của nhân viên bức xạ được tínhnhư sau: Nhân viên bức xạ làm nghề, công việc bức xạ, hạt nhân thuộc Nhóm
1 được nghỉ hàng năm là 16 ngày làm việc Nhân viên bức xạ làm nghề, công