Vì vậy, đề tài “Xây dựng và quản lý website mua bán thiết bị điện tử” được phát triển nhằm đáp ứng thị hiếu đó từ người tiêu dùng với các chức năng như giới thiệu sản phẩm, giá cả cũng
Trang 1XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ WEBSITE
MUA BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Thạc sĩ Lê Minh Lý Lê Thị Diểm Hương 1117875 MSCB: 2301 Lớp: KH11Y1A1 – Khóa 37
Bộ môn: Tin Học Ứng Dụng
Cần Thơ - 5/2015
Trang 2XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ WEBSITE
MUA BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Thạc sĩ Lê Minh Lý Lê Thị Diểm Hương 1117875
Bạn có thể tìm hiểu luận văn này:
Thư viện Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Cần Thơ
Hoặc Website: www.cit.ctu.edu.vn
Trang 3GVHD: LÊ MINH LÝ SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn
bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Khoa Học
Tự Nhiên, các thầy cô Khoa CNTT và TT cùng toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ với tri thức và tâm huyết của mình đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Lê Minh Lý đã tích cực hỗ trợ cũng như giúp chúng
em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp và tập thể thành viên phòng 18 C12 luôn
hỗ trợ em trong khi làm bài, cảm ơn mẹ và gia đình đã không tạo áp lực mà luôn ủng hộ, động viên để em có thể vượt qua mọi áp lực và hoàn thành luận văn đúng tiến độ
Bài báo cáo luận văn được thực hiện trong khoảng thời gian một học kỳ không quá ngắn cũng không quá dài để chúng em tìm hiểu và ôn lại những kiến thức
cũ cũng như tiếp thu những kiến thức mới Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về
hệ thống website thương mại điện tử do kiến thức của em còn hạn chế nên còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, sẽ không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn,
em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Lê Thị Diểm Hương
Trang 4GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 i SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC BẢNG vi
TÓM TẮT vii
ABSTRACT viii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1
1.1.ĐẶTVẤNĐỀ 1
1.1.1 Hiện trạng 1
1.1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.PHẠMVI –ÝNGHĨA 2
1.2.1 Phạm vi đề tài: 2
1.2.2 Ý nghĩa của đề tài 4
1.2.3 Phương pháp thực hiện 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1.MÔITRƯỜNG 6
2.2.GIỚITHIỆUVỀPHP 6
2.3.HTML 8
2.4.JAVASCRIPT 9
2.5.JQUERY 9
2.6.AJAX 11
2.7.XAMPP 11
2.8.ZENDSTUDIO10.5.0 11
2.9.POWERDESIGNER12.5 14
2.10.PHOTOSHOPCS6 15
2.11.SOTHINKSWFEASY 15
2.12.MYSQL 16
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 18
3.1.MÔTẢBÀITOÁN 18
3.1.1 Mô tả 18
3.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống quản lý 19
3.2.PHÂNTÍCH,THIẾTKẾHỆTHỐNG 20
3.2.1 Sơ đồ use case 20
3.2.2 Sơ đồ ER 22
3.2.3 Sơ đồ lớp 22
3.2.4 Mô tả các ràng buộc toàn vẹn 39
3.2.5 Sơ đồ tuần tự 40
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
4.1.GIAODIỆNCHÍNH 43
4.2.GIAODIỆNQUẢNTRỊHỆTHỐNG 47
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - HƯỚNG PHÁT TRIỂN 52
Trang 5GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 ii SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
5.1.KẾTLUẬN 52
5.2.NHỮNGKẾTQUẢĐẠTĐƯỢC 52
5.3.HẠNCHẾ: 53
5.4.HƯỚNGPHÁTTRIỂN 53
PHỤ LỤC 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 6GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 iii SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ hoạt động của PHP 6
Hình 2.2: Zend studio 12
Hình 2.3: Mô hình minh họa 13
Hình 2.4: Hình minh họa PHP 13
Hình 2.5: Power designer 14
Hình 2.6: Photoshop cs6 15
Hình 2.7: Sothink SWF Easy 16
Hình 3.1:Sơ đồ phân rã chức năng quản lý 19
Hình 3.2: Sơ đồ use case admin 20
Hình 3.3: Sơ đồ use case Khách hàng 21
Hình 3.4: Sơ đồ ER 22
Hình 3.5: Lớp khách hàng 22
Hình 3.6: Lớp nhân viên 24
Hình 3.7: Lớp sản phẩm 25
Hình 3.8: Lớp nhóm sản phẩm 26
Hình 3.9: Loại sản phẩm 27
Hình 3.10: Lớp hóa đơn 28
Hình 3.11: Nhà cung cấp 29
Hình 3.12: Kho hàng 30
Hình 3.13: Phiếu nhập 31
Hình 3.14: Phiếu xuất 31
Hình 3.15: Hình mối quan hệ nhóm sản phẩm loại sản phẩm 32
Hình 3.16: Hình mối quan hệ lớp bình luận và lớp khách hàng 33
Hình 3.17: Hình mối quan hệ lớp sản phẩm và loại sản phẩm 33
Hình 3.18: Hình mối quan hệ giữa lớp bình luận và sản phẩm 34
Hình 3.19: Hình mối quan hệ giữa lớp phiếu xuất và lớp sản phẩm 34
Hình 3.20: Hình mối quan hệ giữa lớp phiếu nhập và lớp sản phẩm 35
Hình 3.21: Hình mối quan hệ giữa lớp kho hàng và phiếu nhập 35
Hình 3.22: Hình mối quan hệ giữa lớp nhân viên và lớp phiếu nhập 36
Hình 3.23: Hình mối quan hệ giữa lớp phiếu nhập và lớp nhà cung cấp 36
Hình 3.24: Hình mối quan hệ giữa lớp sản phẩm và lớp hóa đơn 37
Hình 3.25: Hình mối quan hệ giữa lớp khách hàng và lớp hóa đơn 37
Hình 3.26: Hình mối quan hệ giữa lớp phiếu xuất và lớp nhân viên 38
Hình 3.27: Sơ đồ lớp 38
Hình 3.28: Sơ đồ tuần tự đăng ký 40
Hình 3.29: Sơ đồ tuần tự đăng nhập 41
Trang 7GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 iv SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
Hình 3.30: Sơ đồ tuần tự tìm kiếm 42
Hình 4.1: Giao diện chính của chương trình 43
Hình 4.2: Thông tin giỏ hàng 44
Hình 4.3: Lịch sử giỏ hàng 45
Hình 4.4: Đăng nhập 45
Hình 4.5: Đăng ký 46
Hình 4.6: Thông tin liên hệ đặt hàng 47
Hình 4.7: Đường dẫn chuyển trang quản trị 47
Hình 4.8: Đăng nhập quản trị 48
Hình 4.9: Giao diện chung cho phần quản lý Website 48
Hình 4.10: Thêm sản phẩm 49
Hình 4.11: Thông tin người dùng 50
Hình 4.12: Quản lý hóa đơn 51
Hình 4.13: Hóa đơn 51
Hình 1 phụ lục: Localhost 54
Hình 2 phụ lục: Xampp control panel 55
Hình 3 phụ lục: Hiển thị loại sản phẩm 55
Hình 4 phụ lục: Nhóm sản phẩm 56
Hình 5 phụ lục: Chi tiết sản phẩm 57
Hình 6 phụ lục: Tìm kiếm sản phẩm 57
Hình 7 phụ lục: Thống kê sản phảm và doanh thu của tháng trong năm 58
Hình 8 phụ lục: Thống kê tồn kho 58
Hình 9 phụ lục: Thống kê sản phẩm hết hàng 59
Hình 10 phụ lục: Quản lý nhóm sản phẩm 59
Hình 11 phụ lục: Thêm sản phẩm 60
Hình 12 phụ lục: Xóa sản phẩm 60
Hình 13 phụ lục: Sửa nhóm sản phẩm 61
Hình 14 phụ lục: Loại sản phẩm 61
Hình 15 phụ lục: Thêm loại sản phẩm 62
Hình 16 phụ lục: Sửa loại sản phẩm 62
Hình 17 phụ lục: Xóa loại sản phẩm 63
Hình 18 phụ lục: Sửa thông tin người dùng 63
Hình 19 phụ lục: Khóa tài khoản người dùng 64
Hình 20 phụ lục: Quản lý liên kết ngoài 64
Hình 21 phụ lục: Thêm liên kết ngoài 65
Hình 22 phụ lục: Sửa liên kết ngoài 65
Hình 23 phụ lục: Quản lý quảng cáo 66
Hình 24 phụ lục: Thêm quảng cáo mới 66
Trang 8GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 v SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
Hình 25 phụ lục: Sửa quảng cáo 67
Trang 9GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 vi SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng thuộc tính lớp khách hàng 23
Bảng 3.2: Bảng phương thức lớp khách hàng 23
Bảng 3.3: Bảng thuộc tính lớp nhân viên 24
Bảng 3.4: Bảng phương thức lớp nhân viên 25
Bảng 3.5: Bảng thuộc tính lớp sản phẩm 26
Bảng 3.6: Bảng phương thức lớp sản phẩm 26
Bảng 3.7: Bảng diễn giải nhóm sản phẩm 26
Bảng 3.8: Lớp sản phẩm 27
Bảng 3.9: Diễn giải loại sản phẩm 27
Bảng 3.10: Lớp loại sản phẩm 28
Bảng 3.11: Diễn giải lớp hóa đơn 28
Bảng 3.12: Phương thức hóa đơn 28
Bảng 3.13:Diễn giải nhà cung cấp 29
Bảng 3.14: Phương thức nhà cung cấp 29
Bảng 3.15: Diễn giải kho hàng 30
Bảng 3.16: Phương thức kho hàng 30
Bảng 3.17: Diễn giải phiếu nhập 31
Bảng 3.18: Phương thức phiếu nhập 31
Bảng 3.19: Diễn giải phiếu xuất 32
Bảng 3.20: Phương thức phiếu xuất 32
Bảng 3.21: Bảng mô tả ràng buộc toàn vẹn 39
Trang 10GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 vii SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
TÓM TẮT
Cùng với sự phát triển của công nghệ ngày nay, người tiêu dùng luôn biết tìm hiểu cũng như so sánh giá cả, khuyến mãi của những sản phẩm Nhưng công việc tìm kiếm và thăm dò thị trường trước khi lựa chọn sản phẩm phù hợp với khả năng cũng như đáp ứng nhu cầu sử dụng luôn là vấn đề hạn chế thời gian đối với người tiêu dùng
Vì vậy, đề tài “Xây dựng và quản lý website mua bán thiết bị điện tử” được phát triển
nhằm đáp ứng thị hiếu đó từ người tiêu dùng với các chức năng như giới thiệu sản phẩm, giá cả cũng như thông tin chi tiết sản phẩm, cho phép khách hàng đăng ký thông tin, đăng nhập trên hệ thống và mua hàng trực tiếp cũng như xem lại lịch sử các hóa đơn đã mua…
Đề tài được xây dựng dựa trên ngôn ngữ PHP và một số công cụ hỗ trợ jQuery, Javascripts, Ajax, … ngoài ra còn sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL và máy chủ Apache
Nội dung của luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan đề tài, khái quát hiện trạng thị trường, mục tiêu đặt ra của đề tài
và phạm vi, ý nghĩa cũng như phương pháp thực hiện
Chương 2: Cơ sở lý thuyết giới thiệu về ngôn ngữ PHP với hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL cùng một số kĩ thuật lập trình và công cụ hỗ trợ khác
Chương 3: Trình bày, phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu, xây dựng các lớp thực thể Chương 4: Hình thành giao diện hệ thống, giao diện quản trị và một số chức năng hệ thống
Chương 5: Kết luận tổng quát kết quả đã đạt được, những hạn chế còn tồn đọng, từ đó
hệ thống vạch ra hướng phát triển mới để hoàn thiện chương trình
Trang 11GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 viii SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
ABSTRACT
Along with the development of technology, consumers always study, compare prices as well as the promotion of product from many different places However, the problem is that consumers usually spend a lot of time in searching and exploring the market before choosing the appropriate products as well as meeting the needs of the
usage Therefore, the topic “website designing and management for trading the
electricity devices” is developed to meet that tastes of consumers with of functions
such as introducing full product information, pricing and product information details Allows customers to register information, log on the system and direct purchases as well as review the purchase invoice
The theme is based on the PHP language and some tools to support jQuery, Javascripts, Ajax, in addition to use management system MySQL database and Apache server
The contents of the thesis consists of five chapters:
Chapter 1: general of the topic and market status, target of the topic and scope, significance and methods of implementation
Chapter 2: theoretical foundation introducing about PHP language, administrative system of MySQL database, programming techniques and other support tools
Chapter 3: Presenting, analyzing and designing database and building entitative classes
Chapter 4: Formation of the system, administration interface and system functions Chapter 5: general conclusion of the result which has been achieved and the remaining limitations Since then, the system outlined new direction to complete the program
Trang 12GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 1 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
Từ thực tế đó, việc đưa ra các Website thương mại để đáp ứng nhu cầu thông tin của mọi người và hỗ trợ cho việc mua bán diễn ra một cách nhanh chóng đã trở nên vô cùng cấp thiết Song song với việc bán hàng qua điện thoại thì bán hàng qua mạng là một hình thức không thể thiếu Việc bạn có thể ở nhà mà vẫn tham khảo được các thông tin sản phẩm của cửa hàng này hoặc cửa hàng khác, tự do lựa chọn các sản phẩm mà mình thích trong không gian ảo đã trở thành hiện thực Ngày nay, bất cứ mặt hàng nào, bạn cũng có thể đặt mua qua Internet từ một chiếc điện thoại, một chiếc máy
vi tính, một bó hoa tươi, trang sức cho đến một chiếc xe máy… Bạn có thể mua cho mình tất cả các mặt hàng được bán ở một cửa hàng nào đó trên mạng Điều này đã thực sự làm thay đổi cuộc sống của chúng ta theo chiều hướng tiện lợi hơn, văn minh hơn Các công ty, doanh nghiệp nhờ vào đó có thể quảng cáo các sản phẩm và dịch vụ của mình trên website, điều này làm tăng doanh thu, tăng khách hàng, có thể mở rộng cho tất cả các đối tượng trong và ngoài nước Việc thanh toán khi mua hàng thì được diễn ra nhanh chóng, đơn giản tiết kiệm thời gian cho cả người mua và người bán Cũng để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và đặc biệt là cho những khách hàng muốn tìm hiểu thêm về giá cả thị trường cũng như các thông số thiết yếu Em
chọn đề tài “Xây dựng và quản lý website mua bán thiết bị điện tử” xây dựng quản
lý website mua bán thiết bị điện tử” Website này ra đời giúp người xem có thể lựa chọn được các sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng, phù hợp với người mua, đáp ứng được nhu cầu cần thiết người sử dụng… bất cứ khi nào và ở đâu Sản phẩm sẽ được giao hàng tận nơi Sự ra đời của ngôn ngữ lập trình và công cụ hỗ trợ mạnh mẽ cho phép chúng ta có thể thiết kế và xây dựng các website dễ dàng, nhanh chóng, đặc
Trang 13GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 2 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
biệt là hiệu quả Với sự hỗ trợ của các loại hệ quản trị cơ sở dữ liệu PHP và MySQL không nhằm ngoài mục đích dùng để xây dựng ứng dụng giao dịch điện tử
Từ tất cả các lý do đó, được sự hướng dẫn tận tình của cô Lê Minh Lý, chúng em
đã chọn đề tài “Xây dựng và quản lý website mua bán thiết bị điện tử” sử dụng
ngôn ngữ PHP Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL làm đề luận văn của mình
1.1.2 Mục tiêu của đề tài
“Website mua bán thiết bị điện tử Huỳnh Lê” được thiết lập nhằm đáp ứng một
số yêu cầu cơ bản được đề ra:
Về giao diện: giao diện hệ thống phải đẹp mắt, thân thiện với người dùng đồng thời đáp ứng được quá trình mua hàng trực tuyến cũng như đăng ký, đăng nhập, chỉnh sửa thông tin cá nhân, tìm kiếm sản phẩm, xem lại hóa đơn đã mua
Về quản trị: hệ thống quản lý chặt chẽ thông tin sản phẩm, loại sản phẩm và nhóm sản phẩm, người dùng, hóa đơn
1.2 PHẠM VI – Ý NGHĨA
1.2.1 Phạm vi đề tài:
Đề tài được ứng dụng trên các hệ thống bán hàng trực tuyến, được triển khai cụ thể nhằm tạo hiệu quả cho quá trình quản lý các sản phẩm, các hóa đơn của khách hàng, phiếu nhập, phiếu xuất và thống kê doanh thu của hệ thống
Các đối tượng mà website hướng đến bao gồm: Người quản trị, thành viên và khách hàng
Phạm vi về cơ sở lý thuyết:
Nghiên cứu và vận dụng lý thuyết phân tích hệ thống, để tìm hiểu hệ thống hiện tại, xây dựng các mô hình hệ thống thực thể kết hợp, sơ đồ lớp, sơ đồ usecase, sơ đồ tuần tự
Nghiên cứu một số ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu, lựa chọn một ngôn ngữ lập trình phù hợp cho việc ứng dụng Một số kỹ thuật mới ứng dụng vào lập trình
Tìm hiểu một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu Từ đó cho ra một hệ quản trị tương thích với ngôn ngữ lập trình đã chọn, sao cho phù hợp với ứng dụng
Phạm vi chức năng:
Về tài khoản:
Trang 14GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 3 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
Về khách hàng:
Khách hàng là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Họ sẽ tìm kiếm các mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt mua các mặt hàng này Vì thế trang web phải thỏa mãn các chức năng sau:
Hiển thị danh sách các mặt hàng của cửa hàng để khách hàng có thể xem và lựa chọn
Cung cấp chức năng tìm kiếm mặt hàng Với nhu cầu của người sử dụng khi bước vào trang web thương mại là tìm kiếm các mặt hàng mà họ cần và muốn mua Đôi lúc cũng có nhiều khách hàng vào website này mà không có ý định mua hay không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làm thế nào để khách hàng có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả các mặt hàng mà họ cần tìm
Hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập vào những thông tin cần thiết, tránh những đòi hỏi hay những thông tin yêu cầu quá nhiều từ phía khách hàng, phải tạo cảm giác thoải mái, riêng tư cho khách hàng
Ngoài ra, khách hàng có thể đăng ký tài khoản và đăng nhập trên hệ thống Khách hàng có thể thay đổi thông tin cá nhân cũng như mật khẩu đăng nhập hệ thống
Về quản lý:
Người quản trị có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống Người quản trị được cấp một username và password để đăng nhập vào hệ thống
Người quản trị có những chức năng sau:
Chức năng quản lý cập nhật (thêm, xóa, sửa) các sản phẩm trên website, việc này rất quan trọng để khách hàng yên tâm Nó đòi hỏi sự chính xác
Tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiển thị đơn đặt hàng và cập nhật đơn hàng đã giao
Báo cáo mức độ sản phẩm về số lượng để tiến hành đặt hàng
Thống kê các mặt hàng theo loại và nhóm, thống kê doanh thu theo tháng của năm, thống kê mặt hàng đã bán, số lượng tồn kho, thống kê danh sách khách hàng, danh sách đơn hàng, liên kết, quảng cáo
Ngoài các chức năng nêu trên thì website phải được trình bày sao cho dễ nhìn, giao diện dễ dùng và làm sao cho khách hàng thấy được những thông tin cần tìm, cung cấp những thông tin quảng cáo thật hấp dẫn, nhằm thu hút sự quan tâm về cửa hàng mình và có cơ hội sẽ có nhiều người tham khảo nhiều hơn
Trang 15GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 4 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
người dùng, đảm bảo an toàn, bảo mật
Linux,…
1.2.2 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa đối với người sử dụng website:
Giúp cho các khách hàng có nhu cầu mua các sản phẩm của cửa hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi Tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền bạc cho các khách hàng cũng như đảm bảo được độ tin cậy về chất lượng sản phẩm Thông tin về các sản phẩm mới được cập nhật nhanh chóng
Có thể tra cứu thông tin sản phẩm, cập nhật, thống kê các sản phẩm, thông tin nhà sản xuất, hóa đơn,…
Ý nghĩa đối với nhà sản xuất:
Đối với nhà sản xuất sản phẩm được tiếp thị rộng rãi, tiếp cận người tiêu dùng nhanh chóng mà lại tốn ít chi phí Sản phẩm bán nhanh hơn, thông tin được cung cấp
đầy đủ hơn (mô tả chi tiết kèm hình ảnh sinh động)
thấy những ưu nhược điểm của bản thân
mua sắm của khách hàng
Trang 16GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 5 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
và lựa chọn cho thích hợp mặt hàng cần mua và thiết yếu
1.2.3 Phương pháp thực hiện
Từ các yêu cầu đặt ra của đề tài, em tiến hành phân tích và đưa ra hướng giải quyết như sau:
thông qua Internet, yêu cầu của người tiêu dùng từ đó phân tích các chức năng mình sẽ đưa vào website
pháp phù hợp và tiến hành xây dựng Xác định phạm vi và kết quả cần đạt được cho đề tài Phân tích và thiết kế chi tiết, tìm các tài liệu có liên quan
Trang 17GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 6 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
Công cụ lập trình: Zend Studio 10.5.0, Power Desginer 12.5
Công cụ đồ họa: Photoshop CS6, Sothink SWF Easy
Cơ sở dữ liệu: My SQL 1.8.1
2.2 GIỚI THIỆU VỀ PHP
PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page” do Rasmus Lerdorf tạo ra năm
1994 Vì tính hữu dụng của nó và khả năng phát triển, PHP bắt đầu được sử dụng trong môi trường chuyên nghiệp và nó trở thành ”PHP:Hypertext Preprocessor” Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơn giản đó là một trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể được đặt rải rác trong HTML
Hoạt động của PHP: PHP là ngôn ngữ của máy chủ nên mã lệnh của PHP sẽ tập trung trên máy chủ để phục vụ các trang Web theo yêu cầu của người dùng thông qua trình duyệt
Trang 18GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 7 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
hàng ngàn người sử dụng trên toàn thế giới với xấp xỉ 50.000 tên miền đã được ghi nhận đã cài đặt, chiếm khoảng 1% số tên miền có trên mạng Internet Tuy đã có tới hàng nghìn người tham gia đóng góp vào việc tu chỉnh mã nguồn của dự án này nhưng vào thời đó thì vẫn chủ yếu chỉ là dự án của một người
PHP/FI 2.0 được chính thức công bố vào tháng 11 năm 1997, sau một thời gian khá dài chỉ được công bố dưới dạng các bản beta Nhưng không lâu sau đó, nó đã được thay thế bởi các bản alpha đầu tiên của PHP 3.0
PHP 3
PHP 3.0 là phiên bản đầu tiên cho chúng ta một hình ảnh gần gũi với các phiên bản PHP được biết đến ngày nay Nó đã được Andi Gutmans và Zeev Suraski tạo ra năm
1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mã nguồn trước đó
Một trong những sức mạnh lớn nhất của PHP 3.0 là các tính năng mở rộng mạnh
mẽ Ngoài khả năng cung cấp cho người dùng cuối một cơ sở hạ tầng chặt chẽ dùng cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khác nhau, các tính năng mở rộng của PHP 3.0 đã thu hút rất nhiều nhà phát triển tham gia và đề xuất các mô đun mở rộng mới Hoàn toàn có thể kết luận được rằng đây chính là điểm mấu chốt dẫn đến thành công vượt bậc của PHP 3.0 Các tính năng khác được giới thiệu trong PHP 3.0 gồm: hỗ trợ
cú pháp hướng đối tượng và nhiều cú pháp ngôn ngữ nhất quán khác
PHP 4
Một động cơ mới có tên 'Zend Engine' (ghép từ các chữ đầu trong tên của Zeev
và Andi), đã đáp ứng được các nhu cầu thiết kế này một cách thành công, và lần đầu tiên được giới thiệu vào giữa năm 1999 PHP 4.0, dựa trên động cơ này, và đi kèm với hàng loạt các tính năng mới bổ sung, đã chính thức được công bố vào tháng 5 năm
2000, gần 2 năm sau khi bản PHP 3.0 ra đời Ngoài tốc độ xử lý được cải thiện rất nhiều, PHP 4.0 đem đến các tính năng chủ yếu khác gồm có sự hỗ trợ nhiều máy chủ Web hơn, hỗ trợ phiên làm việc HTTP, tạo bộ đệm thông tin đầu ra, nhiều cách xử lý thông tin người sử dụng nhập vào bảo mật hơn và cung cấp một vài các cấu trúc ngôn ngữ mới
PHP 5
Sự thành công hết sức to lớn của PHP 4.0 đã không làm cho nhóm phát triển PHP tự mãn Cộng đồng PHP đã nhanh chóng giúp họ nhận ra những yếu kém của PHP 4 đặc biệt với khả năng hỗ trợ lập trình hướng đối tượng (OOP), xử lý XML, không hỗ trợ giao thức máy khách mới của MySQL 4.1 và 5.0, hỗ trợ dịch vụ web yếu Những điểm này chính là mục đích để Zeev và Andi viết Zend Engine 2.0, lõi của PHP 5.0 Một thảo luận trên Slashdot đã cho thấy việc phát triển PHP 5.0 có thể đã bắt
Trang 19GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 8 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
Ngày 14 tháng 7 năm 2005, PHP 5.1 Beta 3 được PHP Team công bố đánh dấu
sự phát triển mới của PHP với sự có mặt của PDO, một nỗ lực trong việc tạo ra một hệ thống API nhất quán trong việc truy cập cơ sở dữ liệu và thực hiện các câu truy vấn Ngoài ra, trong PHP 5.1, các nhà phát triển PHP tiếp tục có những cải tiến trong nhân Zend Engine 2, nâng cấp mô đun PCRE lên bản PCRE 5.0 cùng những tính năng và cải tiến mới trong SOAP, streams và SPL
PHP 6
Hiện nay phiên bản tiếp theo của PHP đang được phát triển, PHP 6 bản sử dụng thử đã có thể được download tại địa chỉ http://snaps.php.net Phiên bản PHP 6 được kỳ vọng sẽ lấp đầy những khiếm khuyết của PHP ở phiên bản hiện tại, ví dụ: hỗ trợ namespace (hiện tại các nhà phát triển vẫn chưa công bố rõ ràng về vấn đề này); hỗ trợ Unicode; sử dụng PDO làm API chuẩn cho việc truy cập cơ sở dữ liệu, các API cũ sẽ
bị đưa ra thành thư viện PECL
Ở phạm vi đề tài này sử dụng PHP5
2.3 HTML
Trang Web là sự kết hợp giữa văn bản và các thẻ HTML HTML là chữ viết tắt của HyperText Markup Language được hội đồng World Wide Web Consortium (W3C) quy định Một tập tin HTML giống như một tập tin bình thường có đuôi html HTML giúp định dạng văn bản trong Website nhờ các thẻ Hơn nữa, các thẻ html
có thể liên kết từ hoặc một cụm từ với các tài liệu khác trên Internet Đa số các thẻ HTML có dạng thẻ đóng mở Thẻ đóng dùng chung từ lệnh giống như thẻ mở, nhưng thêm dấu xiên phải (/) Ngôn ngữ HTML qui định cú pháp không phân biệt chữ hoa chữ thường Ví dụ, có thể khai báo <html> hoặc <HTML> Không có khoảng trắng
Trang 20GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 9 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
C, nhưng nó gần với Self hơn Java ”.js” là phần mở rộng thường được dùng cho tập tin mã nguồn JavaScript
JavaScript là một ngôn ngữ lập trình dựa trên nguyên mẫu với cú pháp phát triển
từ C Giống như C, JavaScript có khái niệm từ khóa, do đó, JavaScript gần như không thể được mở rộng
Tương tự C, JavaScript không có bộ xử lý xuất/nhập (input/output) riêng Trong
khi C sử dụng thư viện xuất/nhập chuẩn, JavaScript dựa vào phần mềm ngôn ngữ được gắn vào để thực hiện xuất/nhập
Trên trình duyệt, rất nhiều trang web sử dụng JavaScript để thiết kế trang web động và một số hiệu ứng hình ảnh thông qua DOM JavaScript được dùng để thực hiện một số tác vụ không thể thực hiện được với chỉ HTML như kiểm tra thông tin nhập vào, tự động thay đổi hình ảnh, Tuy nhiên, mỗi trình duyệt áp dụng JavaScript khác nhau và không tuân theo chuẩn W3C DOM, do đó trong rất nhiều trường hợp lập trình viên phải viết nhiều phiên bản của cùng một đoạn mã nguồn để có thể hoạt động trên nhiều trình duyệt Một số công nghệ nổi bật dòng JavaScript để tương tác với DOM bao gồm DHTML, Ajax và SPA
Bên ngoài trình duyệt, JavaScript có thể được sử dụng trong tập tin PDF của Adobe Acrobat và Adobe Reader Điều khiển Dashboard trên hệ điều hành Mac OS X phiên bản 10.4 cũng có sử dụng JavaScript Công nghệ kịch bản linh động (active scripting) của Microsoft có hỗ trợ ngôn ngữ JScript làm một ngôn ngữ kịch bản dùng cho hệ điều hành JScript.NET là một ngôn ngữ tương thích với CLI gần giống JScript nhưng có thêm nhiều tính năng lập trình hướng đối tượng
2.5 JQUERY
jQuery là một Javascript Framework, hỗ trợ các nhà lập trình web tạo ra các tương tác trên website một cách nhanh nhất jQuery được khởi xướng bởi John Resig (hiện là trưởng dự án của Mozzila) vào năm 2006, jQuery có mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí jQuery có một cộng đồng sử dụng đông đảo và được rất nhiều lập trình
Trang 21GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 10 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
tham gia hoàn thiện, phát triển và viết Plugin
jQuery đơn giản hóa cách viết Javascript và tăng tốc độ xử lý các sự kiện trên trang web, giúp tiết kiệm thời gian và công sức so với cách viết javascript thông thường
Bên cạnh đó, việc sử dụng jQuery giúp giải quyết tốt vấn đề xung đột giữa các trình duyệt web
Ưu điểm của jQuery:
Hướng tới các thành phần trong HTML: nếu không sử dụng thư viện Javascript này, bạn phải viết rất nhiều dòng code mới có thể đạt được mục tiêu là di chuyển trong cấu trúc cây (Document Object Model) của một tài liệu HTML và chọn ra các thành phần liên quan jQuery cho phép bạn chọn bất cứ thành phần nào của tài liệu một cách
dễ dàng dựa vào jQuery selector
Thay đổi giao diện của một trang web: CSS là công cụ rất mạnh để định dạng một trang web nhưng nó có một nhược điểm là không phải tất cả các trình duyệt đều hiển thị giống nhau Cho nên jQuery ra đời để lấp chỗ trống này, vì vậy bạn có thể sử dụng nó để giúp trang web có thể hiển thị tốt trên hầu hết các trình duyệt Hơn nữa jQuery cũng có thể thay đổi class hoặc những định dạng CSS đã được áp dụng lên bất cứ thành phần nào của HTML ngay cả khi trang web đó đã được trình duyệt tải thành công
Thay đổi nội dung của tài liệu: jQuery không chỉ thay đổi bề ngoài của trang web, mà còn có thể thay đổi nội dung của chính tài liệu đó Nó có thể thêm hoặc bớt nội dung trên trang, thậm chí cả cấu trúc HTML của một trang web cũng có thể được viết lại và mở rộng
Tương tác với người dùng: jQuery cho bạn nhiều phương thức để tương tác với người dùng và tối giản các mã Event trong code HTML
Tạo hiệu ứng động: jQuery cho phép bạn sử dụng rất nhiều hiệu ứng động như
mờ dần, slideUp, slideDown()…
Hỗ trợ Ajax: đây chính là công nghệ ngày càng trở nên phổ biến Asynchronous
Trang 22GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 11 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
JavaScript And XML (AJAX), nó giúp người thiết kế web tạo ra những trang web tương tác cực tốt và nhiều tính năng Thư viện jQuery loại bỏ sự phức tạp của trình duyệt trong quá trình này và cho phép người phát triển webcó thể tập trung vào các tính năng đầu cuối, đơn giản hoá các tác vụ javascript
2.6 AJAX
Ajax (Asynchronous JavaScript and XML) là một nhóm các công nghệ phát triển web được sử dụng để tạo các ứng dụng web động hay các ứng dụng giàu tính Internet
(rich Internet application) Ajax được ông Jesse James Garrett đưa ra và dùng lần đầu
tiên vào tháng 2 nãm 2005 để áp dụng cho những kỹ thuật trên, mặc dù các hỗ trợ cho Ajax đã có trên các chương trình duyệt từ 10 năm trước Ajax là một kỹ thuật phát triển web có tính tương tác cao bằng cách kết hợp các ngôn ngữ:
HTML (hoặc XHTML) với CSS trong việc hiển thị thông tin
Mô hình DOM (Document Object Model), được thực hiện thông qua JavaScript, nhằm hiển thị thông tin động và tương tác với những thông tin được hiển thị
Đối tượng XMLHttpRequest để trao đổi dữ liệu một cách không đồng bộ với máy chủ web (Mặc dù, việc trao đổi này có thể được thực hiện với nhiều định dạng như HTML, văn bản thường, JSON và thậm chí EBML, nhưng XML là ngôn ngữ thường được sử dụng)
XML thường là định dạng cho dữ liệu truyền, mặc dầu bất cứ định dạng nào cũng có thể dùng, bao gồm HTML định dạng trước, văn bản thuần (plain text), JSON
và ngay cả EBML
Giống như DHTML, LAMP hay SPA, Ajax tự nó không phải là một công nghệ
mà là một thuật ngữ mô tả việc sử dụng kết hợp một nhóm nhiều công nghệ với nhau
2.7 XAMPP
Xampp dùng để giả lập máy tính thành một máy chủ web (máy tính khi được giả lập máy chủ web sẽ được gọi là: localhost, để phân biệt với các máy chủ đang hoạt động trên web là host server Xampp được tích hợp sẵn Apache, PHP, MySQL, FTP Server, Mail Server và các công cụ như phpMyAdmin, xampp có chương trình quản lý khá tiện lợi, cho phép chủ động bật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúc nào
2.8 ZEND STUDIO 10.5.0
Trang 23GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 12 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
Hình 2.2: Zend studio
Zend Studio là một môi trường phát triển kết hợp (IDE) được thiết kế để giảm bớt công việc cho các lập trình viên PHP Thông qua một bộ công cụ toàn diện gồm editing, debugging, analysis, optimization và database tools, Zend Studio đẩy mạnh các chu kỳ phát triển và làm đơn giản những đề án phức tạp
Zend Studio còn là môi trường tích hợp có sẵn cho các nhà phát triển chuyên nghiệp cung cấp các khả năng cần thiết để phát triển các ứng dụng kinh doanh Các tính năng như tái cấu trúc, tạo mã, assist mã và phân tích ngữ nghĩa kết hợp để cho phép phát triển ứng dụng nhanh chóng về cả hai phía (trong PHP) máy chủ và phía trình duyệt (JavaScript)
Zend Studio cung cấp sửa lỗi toàn diện và hỗ trợ thử nghiệm giúp bạn phân tích
và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng Thông qua hỗ trợ cho cả local và remote (trên server), tích hợp PHP và gỡ lỗi JavaScript, mã kiểm tra và sửa chữa, thử nghiệm nhanh chóng Zend Studio còn tích hợp chặt chẽ với Zend Server, phân tích nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề phát hiện trong thử nghiệm Bên cạnh đó Zend Studio còn
có những công cụ toàn diện để chẩn đoán và giải quyết các vấn đề ứng dụng nhanh chóng và đảm bảo mã của bạn chính xác
Zend Studio được thiết kế với sự phát triển điện toán đám mây bên trong Nó cho
bạn làm việc - bạn có thể sử dụng một môi trường PHP ngay lập tức có sẵn phù hợp cung cấp gỡ lỗi cấp trên, tăng năng suất và sự hợp tác trong các đám mây Nó cũng dễ dàng hơn bao giờ hết để triển khai các ứng dụng PHP vào bất kỳ của các đám mây có một số hỗ trợ
Và nếu bạn làm việc với Amazon Web Services, bạn sẽ tìm thấy nó dễ dàng hơn hơn bao giờ hết với các dịch vụ đòn bẩy như EC2, S3 và những người khác bằng cách
sử dụng bộ công cụ AWS được xây dựng vào Zend Studio 9
Trang 24GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 13 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
Hình 2.3: Mô hình minh họa
Zend Studio nâng cao năng suất với các tính năng nhóm phát triển theo định hướng, chẳng hạn như hỗ trợ cho quản lý cấu hình nguồn (Git, GitHub, CVS, SVN) và thiết lập dự án chia sẻ Những tính năng này giúp cải thiện sự hợp tác giữa các thành viên của dự án
Hình 2.4: Hình minh họa PHP
Trang 25GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 14 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
2.9 POWER DESIGNER 12.5
Sybase PowerDesigner là một phần mềm hỗ trợ đắc lực trong việc thiết kế mô hình quan hệ, mô hình CDM, PDM, ERD, ER… trong bộ môn phân tích thiết kế hệ thống thông tin Mô hình PowerDesigner đƣợc tích hợp đầy đủ và tích hợp siêu dữ liệu cho tất cả các loại mô hình với các liên kết và đồng bộ (Link & Sync)
Hình 2.5: Power designer
Sybase PowerDesigner kết hợp một số mô hình đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (UML, Business Process Modeling và market-leading Data Modeling) cùng với những nền tảng phát triển hàng đầu, chẳng hạn nhƣ: NET, WorkSpace, PowerBuilder, Java và Eclipse để mang lại cho doanh nghiệp những phân tích và các giải pháp thiết kế siêu
dữ liệu Và phần mềm này có thể làm việc với hơn 60 hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu liên quan
Một số tính năng chính:
chúng đƣợc hổ trợ bởi CSDL đích
Trang 26GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 15 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn được sử dụng trong các hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh (matte painting và nhiều thể loại khác), vẽ texture cho các chương trình 3D gần như là mọi hoạt động liên quan đến ảnh bitmap
Adobe Photoshop có khả năng tương thích với hầu hết các chương trình đồ họa khác của Adobe như Adobe Illustrator, Adobe Premiere, After After Effects và Adobe Encore
2.11 SOTHINK SWF EASY
Sothink SWF Easy cung cấp đến bạn nhiều công cụ hữu ích để tạo tập tin Flash
từ ảnh động đến các banner để tích hợp vào trang Web Phần mềm tích hợp hơn 80 mẫu Banner được thiết kế sẵn, hơn 60 hiệu ứng Flash động cùng nhiều tính năng thú vị khác
Bạn đang cần thiết kế một file Flash? Bạn chưa biết gì về Adobe Flash ? Bạn cần một chương trình đơn giản hơn, dễ hiểu hơn để dễ dàng thực hiện ? Vậy thì Sothink SWF Easy phiên bản mới nhất là sự lựa chọn tốt nhất hiện nay dành cho
Trang 27GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 16 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
bạn Với phần mềm này bạn có thể tạo những file flash với rất nhiều hiệu ứng đẹp cho trước, bạn có thể kết hợp những kiểu chữ động cùng những kiểu hiệu ứng sẽ tạo cho file flash của bạn đẹp đến không ngờ với cách sử dụng hết sức dễ dàng với sự kéo thả chuột dễ dàng, bạn có thể tạo cho mình những file flash đẹp nhất
MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan
hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)
MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,
MySQL là ứng dụng cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất hiện nay (theo www.mysql.com) và được sử dụng phối hợp với PHP Trước khi làm việc với MySQL cần xác định các nhu cầu cho ứng dụng
Một số đặc điểm của My SQL:
Trang 28GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 17 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
tương đương với SQL Server của Microsoft)
có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu
được quản lý một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu khác nhau, mỗi người dùng có một tên truy cập (user name) và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến cơ sở dữ liệu
khẩu của tài khoản có quyền sử dụng cơ sở dữ liệu đó Nếu không, chúng ta
sẽ không thể thao tác
Trang 29GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 18 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
Người quản trị dựa vào mã số khách hàng để quản lý cũng như truy xuất thông tin từ khách hàng
Nhân viên quản trị cũng tương tự như khách hàng Mỗi nhân viên đều có một mã nhân viên (id NV), Họ tên, Địa chỉ, Số điện thoại, Email, Địa chỉ
Tùy vào chức năng, nhiệm vụ mà được phân quyền truy cập riêng
Riêng admin là nhân viên được phân quyền truy cập cao nhất, có thể phân quyền cho các nhân viên khác, chỉnh sửa trang, thay đổi thông tin, cập nhật cũng như truy xuất dữ liệu, thống kê sản phẩm
Mỗi sản phẩm được quản lý theo id sản phẩm, tên sản phẩm, chi tiết sản phẩm, giá bán, nhóm(loại) sản phẩm, số lượng, bảo hành dựa vào số lượng để thông báo sản phẩm tồn trong kho
Do đại lý lấy hàng từ nhiều nhà sản xuất cũng như có nhiều loại, và mỗi loại có nhiều sản phẩm do vậy nên sản phẩm có một mã nhóm để phân biệt và tên nhóm để xác định
Quá trình đặt mua hàng online khách hàng sẽ chỉ cung cấp một số thông tin trực tuyến, nhân viên bán hàng dựa vào thông tin khách hàng cung cấp để liên lạc với khách hàng Khách hàng có thể thanh toán bằng cách chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng hoặc thanh toán trực tiếp khi nhận được hàng
Khi việc đăng ký mua hàng được xác lập thì một hóa đơn được lập ra Mỗi hóa đơn có một mã số (id HĐ), hóa đơn sẽ hiển thị mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn giá, ngày đặt hàng,
Thống kê sản phẩm được thống kê theo tháng, quản lý sẽ thông kê sản phẩm theo đơn đặt hàng, thống kê hiển thị sản phẩm đã giao và chưa giao, số lượng sản phẩm đã bán
Trang 30GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 19 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
3.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống quản lý
Hình 3.1:Sơ đồ phân rã chức năng quản lý
Nhập hàng
HỆ THỐNG QUẢN LÝ
Thống kê khách hàng
Thống kê sản phẩm
Thống kê doanh thu
Thống kê đơn hàng
Thống kê Lập hóa đơn
Đặt hàng
Tiếp nhận
ĐĐH
Thanh toán
Giao hàng
Tìm kiếm sản phẩm
Kiểm tra đặt hàng
Ghi nhận thông
tin khách hàng
Cập nhật
Thông tin khách hàng
Thông tin Sản phẩm Tin tức Đơn đặt hàng
Trang 31GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 20 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
3.2 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.2.1 Sơ đồ use case
Sơ đồ use case Admin
Hình 3.2: Sơ đồ use case admin
Trang 32GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 21 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
Sơ đồ use case Khách hàng
Hình 3.3: Sơ đồ use case Khách hàng
Trang 33GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 22 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
Trang 34GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 23 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
Trang 35GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 24 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
Trang 36GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 25 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
Trang 37GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 26 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
để phân biệt và quản lý
Bảng 3.7: Bảng diễn giải nhóm sản phẩm
Trang 38GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 27 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
phân biệt và quản lý
Bảng 3.9: Diễn giải loại sản phẩm
Phương thức lớp loại sản phẩm:
STT Phương Thức
Trang 39GVHD: LÊ MINH LÝ- 2301 28 SVTH: LÊ THỊ DIỂM HƯƠNG
Bảng 3.1: Diễn giải lớp hóa đơn