1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế giáo án điện tử thiên văn học sử dụng active presenter

55 485 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 5,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GAĐT cần phải được hiểu thống nhất như là một PPDH trong đó giáo viên khai thác tiện ích của CNTT để thiết kế các nội dung học tập nhằm giúp học sinh không chỉ lĩnh hội kiến thức, kỹ năn

Trang 1

Mục Lục

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.1 Cơ sở lí luận 1

1.2 Cơ sở thực tiễn 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

3 HẠN CHẾ TỒN TẠI CỦA ĐỀ TÀI 2

4 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 2

4.1 Phương pháp nghiên cứu 2

4.2 Phương tiện nghiên cứu 3

5 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 4

1 KHÁI QUÁT VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 4

1.1 Khái niệm về giáo án điện tử 4

1.2 Quy trình thiết kế giáo án điện tử 5

1.2.1 Xác định mục tiêu bài học 5

1.2.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy, xác định đúng những nội dung trọng tâm, trọng điểm của bài, cấu trúc các kiến thức cơ bản theo ý định bài học. 6

1.2.3 Multimedia hóa kiến thức 7

1.2.4 Xây dựng các thư viện tư liệu 8

1.2.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể 8

1.2.6 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện 9

2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 9

2.1 Mục đích chính của việc xây dựng bài giảng điện tử 9

2.2 Kỹ năng trình bày 9

2.3 Kỹ năng giảng bài 9

2.4 Đáp ứng tiêu chí tự học 10

Trang 2

2.5 Kỹ năng Multimedia 10

2.6 Soạn câu hỏi 10

2.7 Nguồn tư liệu 10

2.8 Từ khóa 10

CHƯƠNG II : THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNGACTIVE PRESENTER 11

1 MỞ ĐẦU 11

2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DÙNG ACTIVE PRESENTER 12 3 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ACTIVE PRESENTER 13

3.1 Cài đặt Active Presenter 13

3.2 Giới thiệu vào phần mềm 13

3.3 Sử dụng phần mềm Active Presenter 16

3.3.1 Tạo bài giảng mới với trang trống 16

3.3.2: Chèn văn bản 20

3.3.3 Chèn hình ảnh 22

3.3.4 Chèn Video: 23

3.3.5 Tạo câu hỏi, bài tập: 25

3.3.6 Chèn PowerPoint vào bài giảng: 28

3.4 Đóng gói và xuất bài giảng 29

CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ VỀ THIÊN VĂN HỌC- CHIÊM TINH 31

1 SỰ TIẾN HÓA CỦA CÁC NGÔI SAO 31

1.1.GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 31

1.2 MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 31

1.3 THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 32

2 MẶT TRĂNG VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN 37

2.1.GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 37

2.2 MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 37

2.3 THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 38

3 CHIÊM TINH HỌC 42

Trang 3

3.3 THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 43

PHẦN KẾT LUẬN 51

1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI 51

2 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 51

3 NHỮNG DỰ ĐỊNH TRONG TƯƠNG LAI 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 4

Trong thời đại ngày nay CNTT là giải pháp quan trọng cần triệt để khai thác khi dạy

và học, không thể dạy học theo một lối mòn cũ kỷ mà cần phải đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng ứng dụng CNTT

Mục tiêu mà ngành giáo dục cần phải hướng đến đó là chuỗi phát triển từ nền tảng

cơ bản nhất là tạo các giáo án điện tử (GAĐT), phát triển đồng bộ để đạt đến ngưỡng của một trường học điện tử, tạo tiền đề vững chắc để xây dựng nên một nền giáo dục điện tử tại Việt Nam

Ứng dụng CNTT vào dạy học có nghĩa là việc đầu tiên mà người giáo viên phải thực hiện là có GAĐT GAĐT cần phải được hiểu thống nhất như là một PPDH trong đó giáo viên khai thác tiện ích của CNTT để thiết kế các nội dung học tập nhằm giúp học sinh không chỉ lĩnh hội kiến thức, kỹ năng phát triển tư duy, nhận thức mà còn phát triển

cả kỹ năng xử lý thông tin, kỹ năng giao tiếp…

1.2 Cơ sở thực tiễn

Trang 5

mềm (PM) hỗ trợ nào để soạn GAĐT lại là vấn đề đáng quan tâm hơn cả khi mà có quá nhiều loại PM hỗ trợ cho việc dạy học và soạn GAĐT

Mặt khác hiện nay đa số giáo viên đều đã quá quen sử dụng Powerpoint để soạn GAĐT, PM này chỉ có ưu điểm về mặt trình diễn chứ chưa thể khai thác hết các tiềm năng sẵn có của CNTT Đặc biệt hơn là giáo viên còn quá lệ thuộc vào tiết dạy khi sử dụng Powewpoint để soạn GAĐT, điều tối kỵ hơn nữa là trong tiết dạy còn quá lạm dụng vào các hiệu ứng bay nhảy và màu sắc sặc sở khi trình diễn bằng Powerpoint

Đối với tôi, bản thân là một sinh viên sư phạm thì tôi thấy đây là một công việc hết sức thiết thực của người giáo viên, đó là hành trang là cơ sở vững chắc để tôi bước vào

sự nghiệp giảng dạy sau này Và đây cũng chính là động lực để tôi quyết định thực hiện

đề tài nghiên cứu “ Thiết kế giáo án điện tử môn Thiên Văn Học- Chiêm Tinh ứng dụng phần mền Active Presenter” với mong muốn đề tài này sẽ góp phần thiết thực vào việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Thiên văn học là một môn khoa học,phục vụ trực tiếp không chỉ nhận thức mà còn công nghệ, dịch vụ mỗi ngày Nghiên cứu thiên văn không phải là nghiên cứu về những điều "thú vị" ở "trên trời" mà chính là phục vụ cuộc sống và trí tuệ mỗi ngày Sử dụng phần mềm Active Presenter để thiết kế giáo án điện tử được xây dựng theo nội dung Thiên Văn Học- Chiêm Tinh, nhằm góp một phần nhỏ trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy học ở nước ta hiện nay

3 HẠN CHẾ TỒN TẠI CỦA ĐỀ TÀI

Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn, trong quá trình thực hiện gặp nhiều khó khăn, vướng mắc nên việc thiết kế giáo án điện tử đưa vào luận văn còn hạn chế Hình ảnh minh họa, flash nhúng vào bài giảng chưa phong phú, đa dạng Mặc khác, việc nghiên cứu và tìm hiểu các phần mềm hỗ trợ cho việc thiết kế giáo án điện tử còn hạn chế nên việc hoàn thành luận văn còn gặp nhiều khó khăn, thiếu sót

4 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu chung các phần mềm xây dựng giáo án điện tử thông qua sách, giáo trình, Internet và thông qua các thầy cô, bạn bè

- Tìm hiểu phần mềm Active Presenter

- Nghiên cứu sách Thiên Văn- Sự Tiến Hóa Của Các Ngôi Sao

- Tiến hành thiết kế giáo án điện tử sử dụng phần mềm ActivePresenter

Trang 6

4.2 Phương tiện nghiên cứu

- Máy vi tínhvà phần mềm Active Presenter

- Tài liệu thiên văn học về Sự tiến hóa của các ngôi sao, Mặt trăng và các hiện tượng

tự nhiên, Chiêm Tinh Học- 12 cung hoàng đạo

- Một số phần mềm hỗ trợ thực hiện đề tài: Snagit 10, Youcam.[1]

5 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

- Nhận đề tài từ GVHD

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan và khai thác các nguồn tài nguyên có trên Internet

- Lập đề cương chi tiết

- Tiến hành viết lý thuyết nộp GVHD chỉnh sửa, bổ sung

- Thiết kế giáo án điện tử sử dụng phần mềm Active Presenter

- Hoàn thành luận văn

- Bảo vệ luận văn tốt nghiệp

* Các chữ viết tắt trong đề tài:

Học sinh: HS Thí nghiệm: TN

Giáo án điện tử: GAĐT Phần mềm: PM

Giáo viên: GV Giáo dục: GD

Sách giáo khoa: SGK Phương pháp: PP

Trung học phổ thông: THPT Sách giáo viên: SGV

Công nghệ thông tin: CNTT Phương pháp dạy học: PPDH Dạy học: DH Vật lí: VL

Học tập: HT Trung học cơ sở: THCS

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

1 KHÁI QUÁT VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

Trong thời gian gần đây, giáo án điện tử được sử dụng tương đối phổ biến ở nhiều

bộ môn Giáo án điện tử có thể thiết kế với bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào tùy theo trình

độ có được về công nghệ thông tin của người viết hoặc dựa vào các phần mềm trình diễn

có sẵn như Frontpage, Publisher, PowerPoint, Lecture Maker, Active Presenter… Trong

đó thiết kế bài giảng với phần mềm Active Presenter là tiện ích và dễ sử dụng nhất đối với đa số các giáo viên ở nước ta hiện nay

1.1 Khái niệm về giáo án điện tử

Giáo án điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch dạy học đều thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra

Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường và đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới dạng: văn bản (text), đồ họa

(graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)

Đặc trưng cơ bản nhất của giáo án điện tử là toàn bộ kiến thức bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được multimedia hóa

Cần phân biệt khái niệm sách giáo khoa điện tử, giáo trình điện tử, giáo án điện tử

và bài giảng điện tử

Sách giáo khoa hay giáo trình điện tử là tài liệu giáo khoa, mà trong đó kiến thức được trình bày với nhiều kênh thông tin khác nhau như bản đồ, đồ họa, hình ảnh động, hình ảnh tĩnh, âm thanh,… Đặc điểm quan trọng của sách giáo khoa điện tử là kiến thức được khai thác theo nhiều phương án khác nhau: trọng tâm, đơn giản hoặc chi tiết… thuận tiện cho người học tra cứu và tìm kiếm thông tin nhanh Ngày nay sách giáo khoa điện tử còn cho phép kết nối cập nhật thêm các thông tin mới từ các trang Web mà địa chỉ đã có sẵn trong sách giáo khoa điện tử

Giáo án điện tử là bản thiết kế toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được multimedia hóa một cách chi tiết,

có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy được tiến hành Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì vậy xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để có được bài giảng điện tử

Trang 8

1.2 Quy trình thiết kế giáo án điện tử

Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước:

- Xác định mục tiêu bài học

- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm

- Multimedia hóa từng đơn vị kiến thức

- Xây dựng thư viện tư liệu

- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc phần mềm dễ trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể

- Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

1.2.1 Xác định mục tiêu bài học

Mục tiêu là cái đích cần phải đạt được sau mỗi bài học, do chính giáo viên đề ra để định hướng hoạt động dạy học Mục tiêu giống mục đích ở chỗ đều là cái đề ra nhằm đạt đến, nhưng chúng khác nhau cơ bản:

- Mục đích (aim) là mục tiêu khái quát, dài hạn

Ví dụ: mục đích của chương trình trung học phổ thông

- Mục tiêu (objective) là mục đích ngắn hạn, cụ thể

Ví dụ: mục tiêu của một bài dạy học

Như vậy, mục đích quy định mục tiêu Mục đích chung của chương trình quy định mục tiêu cụ thể của các chương, các bài cụ thể ở lớp

Xác định mục tiêu đúng, cụ thể mới có căn cứ để tổ chức hoạt động dạy học khoa học và đánh giá khách quan, lượng hóa kết quả dạy học Trong dạy học, hướng tập trung vào học sinh, thông thường mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài, học sinh đạt được cái gì Ở đây là mục tiêu học tập (Learning objectives) chứ không phải mục tiêu dạy học (Teaching objectives)

Mỗi mục tiêu cụ thể nên diễn đạt bằng một động từ để xác định rõ mức độ học sinh cần đạt được bằng hành động, tránh viết chung chung như “nắm được”, “hiểu được”…

Để viết mục tiêu cụ thể nên dùng các động từ như: phân tích, so sánh, liên hệ, tổng hợp, chứng minh, đo đạc, tính toán, quan sát, lập được, vẽ được, thu thập, áp dụng,…

Mục tiêu được đề ra nhằm vào việc đảm bảo thực hiện nhiệm vụ Liên quan đến

3 nhiệm vụ cơ bản của lý luận dạy học, bài học thường có các mục tiêu và kiến thức, kỹ

Trang 9

- Biết: nhận biết, ghi nhớ, tái hiện, định nghĩa khái niệm

- Hiểu: thông báo, thuyết minh, tóm tắt, thông tin, giải thích, suy rộng

- Vận dụng: vận dụng kiến thức vào tình huống mới

- Phân tích: nhận biết các bộ phận của một tổng thể, so sánh, phân tích, đối chiếu, phân loại

- Tổng hợp: tập trung các bộ phận thành một thể thống nhất, lập kế hoạch, dự đoán

- Đánh giá: khả năng đưa ra ý kiến một vấn đề

1.2.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy, xác định đúng những nội dung trọng tâm, trọng điểm của bài, cấu trúc các kiến thức cơ bản theo ý định bài học

Những nội dung đưa vào chương trình và sách giáo khoa phổ thông được chọn lọc

từ khối lượng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, sắp xếp theo logic khoa học và logic

sư phạm, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính giáo dục, tính phổ thông của chương trình Tuy nhiên trong thực tế quá trình dạy học, đã có nhiều mâu thuẫn xuất hiện giữa:

- Khối lượng tri thức phong phú và thời gian tiết lên lớp có hạn (45 phút) với nhiều nhiệm vụ đa dạng

- Yêu cầu đảm bảo tính khoa học và đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh

- Yêu cầu đảm bảo sự lĩnh hội kiến thức vững chắc với sự phát triển những năng lực nhận thức của học sinh

Nhiều giáo viên đã rơi vào hai cực của việc dạy học: một số tham lam ôm đồm kiến thức, làm cho tiết học nặng nề đối với học sinh, ngược lại một số khác rơi vào cực kia quá “tóm lược” sách giáo khoa, không đảm bảo truyền thụ đầy đủ kiến thức cần thiết cho học sinh Kiến thức cơ bản là những kiến thức chưa vạch ra được bản chất của sự vật hiện tượng

Chọn đúng các kiến thức cơ bản của một bài dạy học là một công việc khó, phức tạp Để chọn đúng kiến thức cơ bản của một bài dạy học, cần phải quan tâm đến các điểm sau:

- Nắm vững đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của bộ môn Do tính tổng hợp cao của khoa học bộ môn mà nội dung tri thức liên quan đến hàng loạt ngành khoa học khác

- Bám sát vào chương trình dạy học và sách giáo khoa bộ môn Đây là điều bắt buộc tất yếu vì sách giáo khoa là tài liệu dạy học và học tập chủ yếu; chương trình pháp lệnh cần phải tuân theo Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản là nhằm đảm bảo tính thống nhất của nội dung dạy học trong toàn quốc Mặt khác, các kiến thức trong sách

Trang 10

giáo khoa đã được quy định để dạy cho học sinh Do đó, chọn kiến thức cơ bản là kiến thức ở trong đó chứ không phải là ở tài liệu nào khác

Nắm vững chương trình và sách giáo khoa, ngoài nắm vững nội dung từng chương, từng bài, giáo viên cần có cái nhìn tổng quát chung toàn bộ chương trình và mối liên hệ “ móc xích” giữa chúng để thấy tất cả các mối liên quan và sự kế tiếp Do đó mới xác định được đúng đắn những vấn đề, khái niệm… cần giảng kỹ, cần đi sâu, cần bổ sung vào và giảm bớt đi được mà không có hại đến toàn bộ hệ thống kiến thức, trên cơ sở đó chọn lọc các kiến thức cơ bản

Tuy nhiên, để xác định đúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần dạy học và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản Đồng thời “ muốn chọn lọc cái không nhiều, cái quan trọng thường phải học tập rất nhiều (hầu như tất cả mọi thứ) và không phải chỉ học tập mà còn phải hiểu biết khá sâu sắc nữa” Điều đáng chú ý là khi nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, giáo viên không chỉ dừng lại ở nội dung bài khóa mà phải nghiên cứu các bảng số liệu thống kê, tranh ảnh, câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa với tư cách là một thành phần của nội dung bài giảng

Phải hết sức quan tâm đến trình độ học sinh (tức là chú ý đến đối tượng dạy học) Cần phải biết học sinh đã nắm vững cái gì, dựa vào kiến thức của các em để cân nhắc lựa chọn kiến thức cơ bản của bài giảng, xem kiến thức nào cần bổ sung, cải tạo hoặc cần phát triển, đi sâu hơn

Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn kết với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các phần kiến thức của bài, từ đó làm

rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài Việc làm này thật sự cần thiết, tuy nhiên không phải ở bài nào cũng có thể áp dụng được Cũng cần chú ý cấu trúc lại nội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến đổi tinh thần cơ bản của bài học mà các tác giả sách giáo khoa đã dày công xây dựng

1.2.3 Multimedia hóa kiến thức

Đây là bước quan trọng nhất cho việc thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặc trưng cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các bài giảng truyền thống hoặc các bài giảng

có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính Việc multimedia hóa kiến thức được thực hiện qua các bước:

- Dữ liệu hóa thông tin kiến thức

Trang 11

được trình bày dưới dạng văn bản, sơ đồ, tranh ảnh, video clip…những hình ảnh, sơ đồ, video clip đó được trình bày dưới dạng nguồn tri thức hỗ trợ cho học sinh hoạt động học tập chứ không chỉ minh họa đơn thuần

- Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ Internet, Encarta…hoặc được xây dựng mới bằng đồ họa, hoặc ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm đồ họa chuyên dụng như Macromedia Flash…

- Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết

- Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm

1.2.4 Xây dựng các thư viện tư liệu

Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý Cây thư mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác,

từ máy này sang máy khác

1.2.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể

Sau khi đã có các thư viện tư liệu, giáo viên cần lựa chọn các ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng giáo án điện tử

Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt động nhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide (trong PowerPoint) hoặc các trang Frontpage Sau đó xây dựng nội dung cho các trang (các slide) Tùy theo nội dung

cụ thể mà thông tin trên mỗi trang/slide có thể là văn bản, đồ họa, tranh ảnh, âm thanh, video clip…

Văn bản trình bày ngắn gọn cô động, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý cơ bản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ được dùng thống nhất tùy theo mục đích sử dụng của văn bản như câu hỏi gợi mở, dẫn dắt hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời… Khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để học sinh thấy ngay được cấu trúc logic của những nội dung trình bày

Đối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền (background) thống nhất cho tất cả các trang/slide, hạn chế sử dụng các màu quá chói hoặc quá tương phản nhau

Trang 12

Không nên lạm dụng các hiệu ứng biểu diễn theo kiểu “bay nhảy” thu hút sự tò mò không cần thiết của học sinh, làm phân tán chú ý trong học tập, mà cần chú ý đến làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tưởng tiềm ẩn bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của học sinh Cái quan trọng là đối tượng trình diễn không chỉ để thầy tương tác với máy tính mà chính sự hỗ trợ một cách hiệu quả sự tương tác thầy – trò, trò – thầy Cuối cùng là thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lý, logic giữa các đối tượng trong bài giảng Đây chính là ưu điểm nổi bật trong bài giảng điện tử nên cần khai thác tối đa khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng được tổ chức một cách linh hoạt, thông tin được truy xuất kịp thời, học sinh dễ tiếp thu

1.2.6 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

Sau khi thiết kế xong phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện Kinh nghiệm cho thấy không nên chạy thử từng phần trong khi thiết kế

2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

2.1 Mục đích chính của việc xây dựng bài giảng điện tử

Giúp người học hiểu bài dễ hơn, chính xác hơn

Đề cao tính tự học nhờ bài giảng điện tử, đáp ứng tính cá thể trong học tập

Giúp người học có thể tự học ở mọi nơi, mọi lúc, trên mọi thiết bị

2.2 Kỹ năng trình bày

Màu sắc không lòe loẹt

Không có âm thanh ồn ào

Chữ đủ to, rõ, không quá nhỏ

Không ghi nhiều chữ chi chít

Mỗi slide nên có chủ đề (title)

Có slide ngăn cách khi chuyển chủ đề lớn

2.3 Kỹ năng giảng bài

Tránh không thao thao bất tuyệt từ đầu đến cuối

Trang 13

Có video giáo viên giảng bài

Có hình ảnh, video clips minh họa về chủ đề đang giảng

Công nghệ: Chuẩn SCORM, AICC, công cụ dễ dùng, có thể online hay

offline…(giải quyết vấn đề mọi lúc, mọi nơi)

2.6 Soạn câu hỏi

Các câu hỏi ở đây không phải để thi cử, lấy điểm Các câu hỏi được xây dựng nhằm kích thích tính động não của người học, thực hiện phương châm lấy người học làm trung tâm, chú trọng tính chủ động Có những nội dung không nên giảng luôn, mà chuyển sang thảo luận, trả lời câu hỏi gợi ý

Trang 14

CHƯƠNG II : THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNGACTIVE

PRESENTER

1 MỞ ĐẦU

Active Presenter là một phần mềm dạng tương tác multimedia, có lời thuyết minh (narration), có câu hỏi tương tác (quiz) và khảo sát (surveys), tạo hoạt động điều khiển dẫn dắt chương trình (animation), và tạo mô phỏng (simulation) một cách chuyên nghiệp Active Presenter là phần mềm soạn bài giảng E – Learning, có thể tạo bài giảng để học sinh tự học, ghi lại lời giảng, hình ảnh của giáo viên đang giảng bài, chèn các câu hỏi tương tác, các bảng flash, chèn các hoạt động ghi lại từ bất cứ phần mềm nào khác qua flash và có thể đưa bài giảng lên giảng trực tuyến…

Bài giảng trực tuyến E – Learning được đưa trực tiếp vào hệ thống Moodle (mã nguồn mở) quản lý tài nguyên và quản lý học tập

Ngoài Active Presenter ra, còn có các phần mềm soạn bài giảng điện tử khác như: Lecturemaker, Adobe Captivate, Adobe Presenter, Adobe Authoware, Camtasia, Microsoft Producer và LCDS

Điều khẳng định là Active Presenter tạo ra bài giảng điện tử tương thích với chuẩn quốc

tế về E – Learning là AICC, SCORM 1.2 and SCORM 2004 Nếu kết hợp với Adobe Connect, là phần mềm họp và học ảo, bạn có thể tạo ra môi trường học tập mọi nơi, mọi lúc (any where, any time), trên mọi thiết bị (any devices) miễn là thiết bị có nối mạng với trình duyệt web và phải có phần mềm Flash player

Vì thế Active Presenter đáp ứng được các tiêu chí của cục CNTT – Bộ GD & ĐT đặt ra trong việc thiết kế bài giảng (Vì vậy, họ khuyến khích nên sử dụng)

Mọi người đều có thể tải bản dùng thử 30 ngày tại địa chỉ activepresenter-1751hoặc cũng có thể tìm từ những nguồn cung cấp khác bằng cách sử dụng tìm kiếm Google với từ khóa Active Presenter (có kèm theo key) Tuy nhiên không khuyến khích vì có thể nhiễm vi rút

Trang 15

http://taimienphi.vn/download-2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DÙNG ACTIVE

PRESENTER

Công đoạn 1: Thiết kế bài giảng trên Active Presenter

Sử dụng Powerpoint tạo bài trình chiếu và nội dung bài giảng Có thể dùng các bài giảng Powerpoint đã có sẵn để tiết kiệm thời gian và chỉnh sửa lại cho phù hợp với quan điểm của người dạy

Công đoạn 2: Biên tập bài giảng sử dụng các công cụ của Active Presenter

Đưa multimedia vào bài giảng: cụ thể là video, âm thanh, thuyết minh bài giảng; đưa các file flash; đưa các câu hỏi tương tác (quizze), câu hỏi khảo sát và có thể đưa file

âm thanh đã ghi sẵn sao cho phù hợp với đúng hoạt hình

Công đoạn 3: Xem lại bài giảng và công bố trên mạng

Có nhiều cách:

Xuất ra bằng hình ảnh Xuất ra Video ( AVI, WMV, MPEG4, WebM) Xuất ra Flash video (FLV)

Xuất ra Web HTML slide show Xuất ra PDF Document

Xuất ra Microsoft Office Xuất ra HTML5 Simulation Xuất ra Flash Simulation Hình 2.1: xuất bài giảng

Trang 16

3 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ACTIVE PRESENTER

3.1 Cài đặt Active Presenter

Đầu tiên, cần phải download phần mềm Active Precenter về máy tính, Sau đó bạn tiến hành cài đặt phần mềm vào máy

Sau khi đã hoàn thành việc cài đặt phần mềm vào máy tính, ta bắt tay vào việc sử dụng phần mềm này

Click chuột vào biểu tượng của phần mềm để bắt đầu chạy chương trình này [2]

3.2 Giới thiệu vào phần mềm

ActivePresenter 3.9.1 là chương trình thông minh cho phép mô phỏng lại những thao tác của con nhười trên máy tính bằng cách ghi lại những thao tác đó rồi mô phỏng và trình diễn dưới dạng các phần mềm phổ thông nhất hiện nay trên Windows

Mở chương trình Active Presenter nhấp vào biểu tượng

Hình 2.2: Giao diện của chương trình Active Presenter

Trang 17

+ Open: Mở những Project đã thực hiện

+ New Capture: Bắt đầu quay mới 1 video

+ New Project: Bắt đầu 1 Project mới

• Khi click vào New Capture thì sẽ xuất hiện hộp thoại sau:

Hình 3.3: Cửa sổ New Capture

Name : Đặt tên cho project này

Save in: Chọn nơi lưu

Capture Profile: có 4 chế độ cho bạn lựa chọn, bạn có thể từ từ nghiên cứu thêm. Mình

hay dùng Full Moniton Recording

• Khi click vào Import PowerPoint thì sẽ xuất hiện hộp thoại sau:

Hình 2.4: Cửa sổ của Import PowerPoint

Trang 18

Name : Đặt tên cho project này

Save in: Chọn nơi lưu

Import from Presentation: click vào Select để chèn bài ở PowerPoint vào

• Khi click vào Image Project thì sẽ xuất hiện hộp thoại sau:

Hình 2.5: Cửa sổ Image Project

Name: Đặt tên cho project này

Save in: Chọn nơi lưu

Hình 2.6: Điều chỉnh kích thước và định dạng hình

Trang 19

• Khi click vào Blank Project thì sẽ xuất hiện hộp thoại sau:

Hình 2.7 : Hộp thoại trống

Name : Đặt tên cho project này

Save in: Chọn nơi lưu

Điều chỉnh kích thước

3.3 Sử dụng phần mềm Active Presenter

Active Presenter cho phép nhận được nhiều dữ liệu multimedia ( ảnh JPEG, video,

âm thanh MP3) và các loại văn bản ngắn lên cùng một trang màn hình Các dữ liệu đưa vào có thể chỉnh sửa được vị trí, kích thước, thứ tự và rất nhiều thuộc tính cần thiết khác

3.3.1 Tạo bài giảng mới với trang trống

Bài giảng điện tử là một tập hợp các trang màn hình còn gọi là các slide, trong đó mỗi slide sẽ chứa đựng một phần kiến thức của bài giảng Thông thường khi sử dụng giáo

án điện tử thì giáo viên sẽ trình chiếu từng slide lần lượt

• Click vào Blank Project thì sẽ xuất hiện hộp thoại sau:

Trang 20

Hình 2.8:Blank Project

Name : Đặt tên cho project này

Save in: Chọn nơi lưu

Điều chỉnh kích thước, sau đó nhấn OK:

Hình 2.9: Trang đầu

Thanh công cụ giống như Word:

Trang 21

Project: Cũng như các phần mềm khác,ở cửa sổ này Active Presenter cho phép tạo

dữ liệu mới,mở dữ liệu cũ hay lưu dữ liệu tại đây, bạn có thể dùng những phím tắt trên màn hình

 Blank Project: Mở project trống

 New Capture: Quay video mới

 Open Project: Mở project

 Save As: Lưu vào

 Close: Đóng cửa sổ

 Exit: Thoát ra

 Blank slide: Slide trống

 Slide By Capture: Slide video

 Slide From Image: Slide hình

 Slide From Project: Slide từ

project

 Slide From PowerPoint: Slide

từ PowerPiont

Trang 22

Hình 2.13: Giao diện của Blank Slide

Click Annotation → Ở đây chúng ta sẽ có các mục để chuẩn bị cho phần soạn thảo văn bản có thể chèn hình, video hay âm thanh hoặc có thể chụp toàn màn hình mà chúng

ta muốn thể hiện

Hình 2.14

Hoặc dùng thanh công cụ sau đây:

Hình 2.15

 Shape: Chèn văn bản theo hình

 Text Caption: Chèn văn bản

 Screenshot: chèn hình chụp màn hình

 Image: chèn hình

 Audio: chèn âm thanh

 Video: chèn video

Trang 23

3.3.2: Chèn văn bản

Click vào biểu tượng Text Caption: Chèn văn bản

Văn bản nhiều định dạng được sử dụng cho các trang bài giảng mà nội dung của trang đ thể hiện văn bản là chính Ở đây, trong cùng một ô nhập Text, người dùng có thể định dạng văn bản của mình theo kiểu khác nhau, giống như khi trình bày văn bản trong các công cụ của Microsoft Word

Soạn nội dung muốn thể hiện vào đây Khi để con trỏ vào màn hình soạn thảo văn bản sẽ xuất hiện một hộp thanh công cụ, đó là hộp thanh công cụ giúp ta soạn thảo giống như ở bên Microsoft Word

Hình 2.16: Slide đầu tiên Khung cửa sổ bên tay phải là nơi để chúng ta có thể đặt tên các trang màn hình, chọn thời gian muốn thể hiện bao lâu hay hiệu ứng chuyển đổi

Trang 24

Hình 2.17

Khung cửa sổ dùng để trình chiếu:

Phát Dừng Ghi âm

Khoảng thời gian chiếuPhóng lớn nhỏ Thước đo thời gian

 Name: tên caption

 Audio: âm thanh

 Start Time: thời gian bắt đầu trình chiếu

 Duration: khoảng thời gian trình chiếu

 Transition effect: hiệu ứng chuyển

Hình 2.18

Trang 25

Có thể chèn nhiều ảnh trên một slide

Nếu có nhiều hình ảnh trên một màn hình, các nút này sẽ giúp bạn để những hình ảnh trên dưới theo ý mình

Trang 26

3.3.4 Chèn Video:

Click vào Annotation→ Video hoặc click vào biểu tượng để chèn video

Hình 2.21: Chèn Video Tương tự như chèn ảnh, chỉ cần chọn video cần chèn sau đó Open, ta được video, nhấp chuột trái hai lần sẽ xuất hiện cửa sổ:

Hình 2.22: Cửa sổ chạy thử video

Có các nút play, tạm dừng và điều chỉnh âm lượng cho phù hợp

Trang 27

Hình 2.23 Ngoài ra bạn có thể chọn một video khac nếu bạn muốn thay đổi thi click vào biểu tượng sẽ xuất hiện khung cửa sổ cho bạn chọn lại video khác

Hình 2.24: Cửa sổ chèn video

☻Dịch chuyển thay đổi kích thước của đối tượng:

Sau khi nhập ảnh, phim… người dùng có thể dùng chuột kéo, dịch chuyển các hình ảnh này , hoặc thay đổi kích thước, tỷ lệ bằng các điểm nút ở góc, giữa cạnh

Với một trang 8 nút ở biên, người dùng có thể dùng chuột kéo (drag) nó làm cho hình dạng, kích thước đối tượng cũng thay đổi theo

Active Presenter hỗ trợ mọi định dạng file multimedia thông dụng bao gồm: flv, mpg, avi, mov, wmn, asf, dat, 3gp, jpg, gif, png, bmp, ico, wmf, emf (ảnh), swf (flash) và mp3 (âm thanh).Với bất kì tư liệu nào , chỉ cần chèn vào màn hình soạn thảo, hoặc click vào biểu tượng chèn là đều có thể đưa vào Acttive Presenter

Ngày đăng: 22/12/2015, 12:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.3: Cửa sổ New Capture. - thiết kế giáo án điện tử thiên văn học sử dụng active presenter
Hình 3.3 Cửa sổ New Capture (Trang 17)
Hình 2.7 : Hộp thoại trống  Name  : Đặt tên cho project này. - thiết kế giáo án điện tử thiên văn học sử dụng active presenter
Hình 2.7 Hộp thoại trống Name : Đặt tên cho project này (Trang 19)
Hình 2.8:Blank Project. - thiết kế giáo án điện tử thiên văn học sử dụng active presenter
Hình 2.8 Blank Project (Trang 20)
Hình 2.9: Trang đầu. - thiết kế giáo án điện tử thiên văn học sử dụng active presenter
Hình 2.9 Trang đầu (Trang 20)
Hình 2.13: Giao diện của Blank Slide. - thiết kế giáo án điện tử thiên văn học sử dụng active presenter
Hình 2.13 Giao diện của Blank Slide (Trang 22)
Hình 2.16: Slide đầu tiên  Khung cửa  sổ  bên tay phải  là  nơi để  chúng ta có  thể đặt tên các  trang  màn hình,  chọn thời gian muốn thể hiện bao lâu hay hiệu ứng chuyển đổi - thiết kế giáo án điện tử thiên văn học sử dụng active presenter
Hình 2.16 Slide đầu tiên Khung cửa sổ bên tay phải là nơi để chúng ta có thể đặt tên các trang màn hình, chọn thời gian muốn thể hiện bao lâu hay hiệu ứng chuyển đổi (Trang 23)
Hình 2.19: Chèn ảnh. - thiết kế giáo án điện tử thiên văn học sử dụng active presenter
Hình 2.19 Chèn ảnh (Trang 25)
Hình 2.21: Chèn Video - thiết kế giáo án điện tử thiên văn học sử dụng active presenter
Hình 2.21 Chèn Video (Trang 26)
Hình 2.22: Cửa sổ chạy thử video - thiết kế giáo án điện tử thiên văn học sử dụng active presenter
Hình 2.22 Cửa sổ chạy thử video (Trang 26)
Hình 2.28: Giao diện bài tập điền khuyết. - thiết kế giáo án điện tử thiên văn học sử dụng active presenter
Hình 2.28 Giao diện bài tập điền khuyết (Trang 30)
Hình 2.29: Giao diện bài tập nối cột. - thiết kế giáo án điện tử thiên văn học sử dụng active presenter
Hình 2.29 Giao diện bài tập nối cột (Trang 30)
Hình 2.30: Bài tập nối cột. - thiết kế giáo án điện tử thiên văn học sử dụng active presenter
Hình 2.30 Bài tập nối cột (Trang 31)
Hình 2.31: Cửa sổ Import PowerPoint. - thiết kế giáo án điện tử thiên văn học sử dụng active presenter
Hình 2.31 Cửa sổ Import PowerPoint (Trang 31)
Sơ đồ tóm tắt sự tiến  hóa của sao. - thiết kế giáo án điện tử thiên văn học sử dụng active presenter
Sơ đồ t óm tắt sự tiến hóa của sao (Trang 38)
Chia  thành  3  hình  thái:  cung  thống  lĩnh,  cung  kiên  định - thiết kế giáo án điện tử thiên văn học sử dụng active presenter
hia thành 3 hình thái: cung thống lĩnh, cung kiên định (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w