Trên cơ sở đó nên tôi quyết định thực hiện nghiên cứu đề tài “Thiết kế giáo án điện tử môn Vật Lí lớp 10 cơ bản sử dụng Microsoft PowerPoint và Adobe Presenter 7” với mong muốn công trìn
Trang 1Cần Thơ, năm 2015
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Sau một thời gian dài làm việc, cuối cùng em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp đại học Để đạt được thành quả như ngày hôm nay, em đã nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ của nhiều người
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Vương Tấn Sĩ Thầy đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tiếp theo, em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Sư phạm, Bộ môn Vật lý, các Thầy Cô giáo trường Đại học Cần Thơ và các bạn Sinh viên, đặc biệt là các bạn cùng làm luận văn của thầy Vương Tấn Sĩ đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ và những người thân trong gia đình đã luôn ủng hộ và động viên em trong suốt khoảng thời gian khó khăn nhất trong 4 năm đại học
Trong quá trình thực hiện, tuy đã cố gắng để hoàn thành tốt đề tài nhưng cũng không tránh khỏi sự sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến quý báu của quý Thầy Cô cùng các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phạm Ngọc Nhân
Trang 3Mọi tham khảo, trích dẫn đều đƣợc chỉ
rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Cần Thơ, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Phạm Ngọc Nhân
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 2
4 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 2
4.1 Phương pháp nghiên cứu 2
4.2 Phương tiện nghiên cứu 2
5 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 4
1 KHÁI NIỆM VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 4
1.1 Khái niệm về giáo án điện tử 4
1.2 Quy trình thiết kế giáo án điện tử 5
1.2.1 Xác định mục tiêu bài học 5
1.2.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản 6
1.2.3 Multimedia hóa kiến thức 8
1.2.4 Xây dựng các thư viện tư liệu 9
1.2.5 Lựa chọn ngôn ngữ 9
1.2.6 Chạy thử chương trình, sữa chữa và hoàn thiện 10
2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 10
2.1 Mục tiêu chính của việc xây dựng bài giảng điện tử 10
2.2 Kỹ năng trình bày 10
2.3 Kỹ năng giảng bài 10
2.4 Đáp ứng tiêu chí tự học 10
2.5 Kỹ năng Multimedia 10
2.6 Soạn câu hỏi 11
2.7 Nguồn tài liệu 11
2.8 Từ khóa 11
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG MICROSOFT POWERPOINT 2010 12
1 CHUẨN BỊ 13
1.1 Mở trình xử lý Tiếng Việt 13
1.2 Mở chương trình Powerpoint 13
1.3 Lưu file 14
2 THỰC HIỆN NỘI DUNG 14
2.1 Chọn định dạng trang thích hợp cho nội dung đưa vào 14
2.2 Đưa nội dung vào slide 14
2.3 Thêm vào các slide mới 15
2.4 Chèn ngày và giờ, số thứ tự (Page Number), Header, Footer 15
3 ĐỊNH DẠNG NỀN TRANG 16
3.1 Màu 16
3.2 Fill Effects 16
4 TẠO KỸ XẢO CHO TRANG VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG TRANG 17
Trang 55 ĐÓNG GÓI 18
5.1 Lưu file dưới dạng *.pps 18
5.2 Đóng gói 19
6 CÁC TIÊU CHUẨN CỦA GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 20
6.1 Quy cách thiết kế 20
6.2 Kết xuất giáo án theo chuẩn E – Learning 21
6.3 Một số yếu tố cần thiết khi giảng bài dùng giáo án điện tử 21
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG POWERPOINT & ADOBE PRESENTER 7 23
1 MỞ ĐẦU 23
1.1 Tại sao nên sử dụng Adobe Presenter? 23
1.2 Làm thế nào để có thể lấy được phần mềm này về sử dụng? 23
2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DÙNG PRESENTER 24
3 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ADOBE PRESENTER 24
3.1 Cài đặt Adobe Presenter 24
3.2 Sử dụng phần mềm Adobe Presenter 25
3.2.1 Thiết lập giao diện ban đầu cho bài giảng điện tử 25
3.2.2 Thiết lập các thông tin giáo viên 28
3.2.3 Ghi âm bài giảng, đưa âm thanh vào bài giảng 30
3.2.4 Chèn hình ảnh 33
3.2.5 Chèn câu hỏi trắc nghiệm, tương tác, vấn đáp (Quiz) 34
3.2.6 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm 36
3.2.7 Cài đặt kết quả hiển thị 42
3.2.8 Cài đặt các kiểu thống kê 43
3.2.9 Việt hóa các thông tin, nút lệnh trong bài trình chiếu 43
3.3 Xuất bản bài giảng điện tử lên mạng 44
CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ MÔN VẬT LÝ LỚP 10 46
1 Giáo án điện tử bài “Lực hướng tâm” (sách giáo khoa VL 10 CB) 46
PHẦN 1: MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 46
PHẦN 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 48
2 Giáo án điện tử bài “Nội năng và sự biến thiên nội năng” (sách giáo khoa VL 10 CB) 55
PHẦN 1: MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 55
PHẦN 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 57
3 Giáo án điện tử bài “Chất rắn kết tinh – Chất rắn vô định hình” (sách giáo khoa VL 10 CB) 69
PHẦN 1: MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 69
PHẦN 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 71
PHẦN KẾT LUẬN 79
1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI 79
2 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 79
3 NHỮNG DỰ ĐỊNH TRONG TƯƠNG LAI 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trước sự phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu hội nhập với thế giới hiện nay, thì nền kinh tế tri thức đòi hỏi ngành giáo dục phải không ngừng điều chỉnh, thay đổi từ nội dung đến phương pháp dạy học Với mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh phát triển toàn diện về phẩm chất đạo đức, có khả năng tư duy, sáng tạo, phát triển các kỹ năng cơ bản và năng lực cá nhân, thì việc đổi mới phương pháp dạy học đang thực sự là vấn đề hết sức cấp bách hiện nay
Thực tế cho thấy chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường phổ thông ở nước ta đang từng bước được nâng cao Đặc biệt là sự phát triển như vũ bão của ngành công nghệ thông tin: với máy vi tính, máy chiếu, mạng internet và các phần mềm ứng dụng…được trang bị đầy đủ ở hầu hết các trường phổ thông nhằm phục vụ cho việc dạy học ngày càng sinh động hơn Vì vậy việc sử dụng giáo án điện tử không còn xa lạ với các giáo viên ở các trường phổ thông như ngày xưa nữa
Chúng ta biết rằng môn vật lý là một môn khoa học thực nghiệm, có nhiều ứng dụng trong thực tế đời sống, nó đòi hỏi cả người dạy và người học phải có quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thật kỹ Vậy làm thế nào để người giáo viên có thể truyền đạt những kiến thức trừu tượng, những phần nội dung mà học sinh không có điều kiện quan sát trực tiếp? Đó là lý do tại sao chúng ta phải sử dụng các phần mềm thiết kế giáo án điện tử để mô phỏng thí nghiệm trong sách giáo khoa
Lựa chọn phần mềm thích hợp cho việc thiết kế giáo án điện tử sẽ giúp cho người giáo viên thấy dễ dàng hơn, tự tin hơn trong quá trình giảng dạy của mình Do đó các phần mềm phù hợp nhất với mức độ phát triển của nước ta hiện nay là việc sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint và một số phần mềm khác để thiết kế giáo án điện tử phục vụ cho giảng dạy Nếu giáo viên có một hệ thống giáo án điện tử được thiết kế hay, theo hướng dạy học tích cực thì chắc chắn việc giảng dạy sẽ có hiệu quả cao hơn
Trên cơ sở đó nên tôi quyết định thực hiện nghiên cứu đề tài “Thiết kế giáo án điện tử môn Vật Lí lớp 10 cơ bản sử dụng Microsoft PowerPoint và Adobe Presenter 7” với mong muốn công trình này sẽ góp phần thiết thực vào việc đổi mới
phương pháp dạy học hiện nay
Trang 72 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thiết kế giáo án điện tử Vật Lí lớp 10 cơ bản nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học hiện nay, đồng thời là tài liệu tham khảo cho các giáo viên ở trường trung học phổ thông Sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint và Adobe Presenter 7 để thiết
kế giáo án điện tử được xây dựng theo nội dung sách giáo khoa lớp 10 cơ bản, nhằm tích lũy kinh nghiệm cho bản thân, rèn luyện kỹ năng soạn giáo án phục vụ cho việc dạy học sau này và góp một phần nhỏ trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy học ở nước ta hiện nay
3 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn, trong quá trình thực hiện gặp nhiều khó khăn, vướng mắc nên việc thiết kế giáo án điện tử đưa vào luận văn còn hạn chế Hình ảnh minh họa, flash nhúng vào bài giảng chưa phong phú, đa dạng Mặc khác, việc nghiên cứu và tìm hiểu các phần mềm hỗ trợ, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc thiết kế giáo án điện tử còn hạn chế nên việc hoàn thành luận văn còn gặp nhiều khó khăn, thiếu sót
4 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp nghiên cứu:
- Tìm hiểu chung các phần mềm xây dựng giáo án điện tử thông qua sách, giáo trình, Internet và thông qua các thầy cô, bạn bè
- Tìm hiểu phần mềm Microsoft PowerPoint và Adobe Presenter 7
- Nghiên cứu sách giáo khoa Vật Lí 10 hiện hành
- Tiến hành thiết kế giáo án điện tử sử dụng Microsoft PowerPoint 2010, chuyển hóa thành giáo án điện tử trực tuyến thông qua phần mềm Adobe Presenter được tích hợp trên Microsoft PowerPoint 2010
4.2 Phương tiện nghiên cứu:
- Máy vi tính, phần mềm Microsoft PowerPoint 2010 và phần mềm Adobe Presenter 7
- Sách giáo khoa Vật Lí 10 cơ bản
- Một số phần mềm hỗ trợ thực hiện đề tài: Snagit 10, Windows Live Movie Maker, CyberLink YouCam 4, Total Video Converter
- Mạng Internet và các tài liệu liên quan khác
Trang 85 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Nhận đề tài từ GVHD
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan và khai thác các nguồn tài nguyên có trên Internet
- Lập đề cương chi tiết
- Tiến hành viết lý thuyết nộp GVHD chỉnh sửa, bổ sung
- Thiết kế giáo án điện tử sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint & Adobe Presenter 7
- Hoàn thành luận văn
- Bảo vệ luận văn tốt nghiệp
* Các chữ viết tắt trong đề tài:
Học sinh: HS
Giáo viên: GV
Sách giáo khoa: SGK
Trung học phổ thông: THPT
Công nghệ thông tin: CNTT
Dạy học: DH
Học tập: HT
Thí nghiệm: TN Giáo dục: GD Phương pháp: PP Sách giáo viên: SGV Phương pháp dạy học: PPDH Vật lí: VL Trung học cơ sở: THCS
Trang 9PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
(Chương này được trình bày theo cấu trúc nội dung trong Giáo trình Thiết kế GAĐT của
Thầy Vương Tấn Sĩ [3])
1 KHÁI QUÁT VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
Trong thời gian gần đây, giáo án điện tử được sử dụng tương đối phổ biến ở nhiều bộ môn Giáo án điện tử có thể thiết kế với bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào tùy theo trình độ có được về CNTT của người viết hoặc dựa vào các phần mềm trình diễn có sẵn như Frontpage, Publisher, PowerPoint… Trong đó thiết kế bài giảng với phần mềm Microsoft PowerPoint là đơn giản và dễ sử dụng nhất đối với đa số các GV
1.1 Khái niệm về giáo án điện tử
Giáo án điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch
DH đều thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra
Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường và đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới dạng: văn bản (text), đồ họa (graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)
Đặc trưng cơ bản nhất của giáo án điện tử là toàn bộ kiến thức bài học, mọi hoạt động điều khiển của GV đều được multimedia hóa
Cần phân biệt khái niệm SGK điện tử, giáo trình điện tử, giáo án điện tử và bài giảng điện tử
SGK hay giáo trình điện tử là tài liệu giáo khoa, mà trong đó kiến thức được trình bày với nhiều kênh thông tin khác nhau như bản đồ, đồ họa, hình ảnh động, hình ảnh tĩnh, âm thanh,… Đặc điểm quan trọng của SGK điện tử là kiến thức được khai thác theo nhiều phương án khác nhau: trọng tâm, đơn giản hoặc chi tiết… thuận tiện cho người học tra cứu và tìm kiếm thông tin nhanh Ngày nay SGK điện tử còn cho phép kết nối cập nhật thêm các thông tin mới từ các trang Web mà địa chỉ đã có sẵn trong SGK điện tử
Giáo án điện tử là bản thiết kế toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của GV trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được multimedia hóa một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là sản
Trang 10phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy được tiến hành Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì vậy xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để có được bài giảng điện tử
1.2 Quy trình thiết kế giáo án điện tử
Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước:
- Xác định mục tiêu bài học
- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm
- Multimedia hóa từng đơn vị kiến thức
- Xây dựng thư viện tư liệu
- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc phần mềm dễ trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
- Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
Dưới đây là nội dung cụ thể của từng bước:
1.2.1 Xác định mục tiêu bài học
Mục tiêu là cái đích cần phải đạt được sau mỗi bài học, do chính GV đề ra để định hướng hoạt động DH Mục tiêu giống mục đích ở chỗ đều là cái đề ra nhằm đạt đến, nhưng chúng khác nhau cơ bản:
- Mục đích (aim) là mục tiêu khái quát, dài hạn
Ví dụ: mục đích của chương trình THPT
- Mục tiêu (objective) là mục đích ngắn hạn, cụ thể
Ví dụ: mục tiêu của một bài dạy học
Như vậy, mục đích quy định mục tiêu Mục đích chung của chương trình quy định mục tiêu cụ thể của các chương, các bài cụ thể ở lớp
Xác định mục tiêu đúng, cụ thể mới có căn cứ để tổ chức hoạt động DH khoa học và đánh giá khách quan, lượng hóa kết quả DH Trong dạy học, hướng tập trung vào học sinh, thông thường mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài, học sinh đạt được cái gì Ở đây
là mục tiêu học tập (Learning objectives) chứ không phải mục tiêu dạy học (Teaching objectives)
Mỗi mục tiêu cụ thể nên diễn đạt bằng một động từ để xác định rõ mức độ HS cần đạt được bằng hành động, tránh viết chung chung như “nắm được”, “hiểu được”…
Trang 11Để viết mục tiêu cụ thể nên dùng các động từ như: phân tích, so sánh, liên hệ, tổng hợp, chứng minh, đo đạc, tính toán, quan sát, lập được, vẽ được, thu thập, áp dụng,…
Mục tiêu được đề ra nhằm vào việc đảm bảo thực hiện nhiệm vụ Liên quan đến
3 nhiệm vụ cơ bản của lý luận dạy học, bài học thường có các mục tiêu và kiến thức, kỹ năng, thái độ
Theo Bloom, nhóm mục tiêu nhận thức có 6 nhóm từ thấp đến cao:
- Biết: nhận biết, ghi nhớ, tái hiện, định nghĩa khái niệm
- Hiểu: thông báo, thuyết minh, tóm tắt, thông tin, giải thích, suy rộng
Hình 1.1 Các bậc nhận thức của Bloom
- Vận dụng: vận dụng kiến thức vào tình huống mới
- Phân tích: nhận biết các bộ phận của một tổng thể, so sánh, phân tích, đối chiếu, phân loại
- Tổng hợp: tập trung các bộ phận thành một thể thống nhất, lập kế hoạch, dự đoán
- Đánh giá: khả năng đưa ra ý kiến một vấn đề
Đánh giá
Biết Hiểu Vận dụng Phân tích Tổng hợp
Trang 121.2.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy, xác định đúng những nội dung trọng tâm, trọng điểm của bài cấu trúc các kiến thức cơ bản theo ý định bài học
Những nội dung đưa vào chương trình và SGK phổ thông được chọn lọc từ khối lượng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, sắp xếp theo logic khoa học và logic sư phạm, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính giáo dục, tính phổ thông của chương trình Tuy nhiên trong thực tế quá trình dạy học, đã có nhiều mâu thuẫn xuất hiện giữa:
- Khối lượng tri thức phong phú và thời gian tiết lên lớp có hạn (45 phút) với nhiều nhiệm vụ đa dạng
- Yêu cầu đảm bảo tính khoa học và đảm bảo tính vừa sức đối với HS
- Yêu cầu đảm bảo sự lĩnh hội kiến thức vững chắc với sự phát triển những năng lực nhận thức của HS
Nhiều GV đã rơi vào hai cực của việc DH: một số tham lam ôm đồm kiến thức, làm cho tiết học nặng nề đối với HS, ngược lại một số khác rơi vào cực kia quá “tóm lược” SGK, không đảm bảo truyền thụ đầy đủ kiến thức cần thiết cho HS Kiến thức cơ bản là những kiến thức chưa vạch ra được bản chất của sự vật hiện tượng
Chọn đúng các kiến thức cơ bản của một bài DH là một công việc khó, phức tạp
Để chọn đúng kiến thức cơ bản của một bài DH, cần phải quan tâm đến các điểm sau:
- Nắm vững đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của bộ môn Do tính tổng hợp cao của khoa học bộ môn mà nội dung tri thức liên quan đến hàng loạt ngành khoa học khác
- Bám sát vào chương trình DH và SGK bộ môn Đây là điều bắt buộc tất yếu vì SGK là tài liệu dạy học và học tập chủ yếu; chương trình pháp lệnh cần phải tuân theo Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản là nhằm đảm bảo tính thống nhất của nội dung DH trong toàn quốc Mặt khác, các kiến thức trong SGK đã được quy định để dạy cho học sinh Do đó, chọn kiến thức cơ bản là kiến thức ở trong đó chứ không phải là ở tài liệu nào khác
Nắm vững chương trình và SGK, ngoài nắm vững nội dung từng chương, từng bài, GV cần có cái nhìn tổng quát chung toàn bộ chương trình và mối liên hệ “ móc xích” giữa chúng để thấy tất cả các mối liên quan và sự kế tiếp Do đó mới xác định được đúng đắn những vấn đề, khái niệm… cần giảng kỹ, cần đi sâu, cần bổ sung vào và giảm bớt đi được mà không có hại đến toàn bộ hệ thống kiến thức, trên cơ sở đó chọn lọc các kiến thức cơ bản
Trang 13Tuy nhiên, để xác định đúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần DH và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản Đồng thời “muốn chọn lọc cái không nhiều, cái quan trọng thường phải học tập rất nhiều (hầu như tất cả mọi thứ) và không phải chỉ học tập mà còn phải hiểu biết khá sâu sắc nữa” Điều đáng chú ý là khi nghiên cứu nội dung SGK, GV không chỉ dừng lại ở nội dung bài khóa mà phải nghiên cứu các bảng số liệu thống kê, tranh ảnh, câu hỏi và bài tập trong SGK với tư cách là một thành phần của nội dung bài giảng
Phải hết sức quan tâm đến trình độ HS (tức là chú ý đến đối tượng DH) Cần phải biết HS đã nắm vững cái gì, dựa vào kiến thức của các em để cân nhắc lựa chọn kiến thức cơ bản của bài giảng, xem kiến thức nào cần bổ sung, cải tạo hoặc cần phát triển, đi sâu hơn
Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài DH có thể gắn kết với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các phần kiến thức của bài, từ đó làm
rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài Việc làm này thật sự cần thiết, tuy nhiên không phải ở bài nào cũng có thể áp dụng được Cũng cần chú ý cấu trúc lại nội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến đổi tinh thần cơ bản của bài học mà các tác giả SGK đã dày công xây dựng
1.2.3 Multimedia hóa kiến thức
Đây là bước quan trọng nhất cho việc thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặc trưng
cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các bài giảng truyền thống hoặc các bài giảng có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính Việc multimedia hóa kiến thức được thực hiện qua các bước:
- Dữ liệu hóa thông tin kiến thức
- Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ họa, ảnh tĩnh, phim, âm thanh… Kiến thức cho một bài lên lớp thường rất nhiều, hình thức tổ chức hoạt động dạy học rất phong phú và đa dạng GV cần chọn một nội dung kiến thức nào được trình bày dưới dạng văn bản, sơ đồ, tranh ảnh, video clip…Những hình ảnh, sơ đồ, video clip đó được trình bày dưới dạng nguồn tri thức hỗ trợ cho HS hoạt động HT chứ không chỉ minh họa đơn thuần
- Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm DH nào đó hoặc từ Internet,
Trang 14Encarta…hoặc được xây dựng mới bằng đồ họa, hoặc ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm đồ họa chuyên dụng như Macromedia Flash…
- Chọn lựa các phần mềm DH có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết
- Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi
sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm
1.2.4 Xây dựng các thư viện tư liệu
Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý Cây thư mục hợp
lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác
1.2.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
Sau khi đã có các thư viện tư liệu, GV cần lựa chọn các ngôn ngữ hoặc các phần
mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng giáo án điện tử
Trước hết cần chia quá trình DH trong giờ lên lớp thành các hoạt động nhận thức
cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide (trong PowerPoint) hoặc các trang Frontpage Sau đó xây dựng nội dung cho các trang (các slide) Tùy theo nội dung cụ thể
mà thông tin trên mỗi trang/slide có thể là văn bản, đồ họa, tranh ảnh, âm thanh, video clip…
Văn bản trình bày ngắn gọn cô động, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý cơ bản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ được dùng thống nhất tùy theo mục đích sử dụng của văn bản như câu hỏi gợi mở, dẫn dắt hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời… Khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để HS thấy ngay được cấu trúc logic của những nội dung trình bày
Đối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền (background) thống nhất cho tất
cả các trang/slide, hạn chế sử dụng các màu quá chói hoặc quá tương phản nhau
Không nên lạm dụng các hiệu ứng biểu diễn theo kiểu “bay nhảy” thu hút sự tò
mò không cần thiết của HS, làm phân tán chú ý trong HT, mà cần chú ý đến làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tưởng tiềm ẩn bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát
Trang 15triển tư duy của HS Cái quan trọng là đối tượng trình diễn không chỉ để thầy tương tác với máy tính mà chính sự hỗ trợ một cách hiệu quả sự tương tác thầy – trò, trò – thầy
Cuối cùng là thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lý, logic giữa các đối tượng trong bài giảng Đây chính là ưu điểm nổi bật trong bài giảng điện tử nên cần khai thác tối đa khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng được tổ chức một cách linh hoạt, thông tin được truy xuất kịp thời, HS dễ tiếp thu
1.2.6 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
Sau khi thiết kế xong phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện Kinh nghiệm cho thấy không nên chạy thử từng phần trong khi thiết kế
2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
2.1 Mục đích chính của việc xây dựng bài giảng điện tử
a Giúp người học hiểu bài dễ hơn, chính xác hơn
b Đề cao tính tự học nhờ bài giảng điện tử, đáp ứng tính cá thể trong học tập
c Giúp người học có thể tự học ở mọi nơi, mọi lúc, trên mọi thiết bị
2.2 Kỹ năng trình bày
a Màu sắc không lòe loẹt
b Không có âm thanh ồn ào
c Chữ đủ to, rõ, không quá nhỏ
d Không ghi nhiều chữ chi chít
e Mỗi slide nên có chủ đề (title)
f Có slide ngăn cách khi chuyển chủ đề lớn
2.3 Kỹ năng giảng bài
a Tránh không thao thao bất tuyệt từ đầu đến cuối
b Hãy đặt câu hỏi trao đổi, khuyến khích người học phát biểu
c Trước khi giảng bài, cần tìm hiểu đối tượng nghe giảng, tâm lý và mong muốn của họ, cố gắng hãy nói cái họ cần hơn là cái mình có
2.4 Đáp ứng tiêu chí tự học
a Có nội dung phù hợp
b Có tính sư phạm
Trang 162.5 Kỹ năng Multimedia
a Có âm thanh
b Có video giáo viên giảng bài
c Có hình ảnh, video clips minh họa về chủ đề đang giảng
d Công nghệ: Chuẩn SCORM, AICC, công cụ dễ dùng, có thể online hay offline…(giải quyết vấn đề mọi lúc, mọi nơi)
2.6 Soạn câu hỏi
Các câu hỏi ở đây không phải để thi cử, lấy điểm Các câu hỏi được xây dựng nhằm kích thích tính động não của người học, thực hiện phương châm lấy người học làm trung tâm, chú trọng tính chủ động Có những nội dung không nên giảng luôn, mà chuyển sang thảo luận, trả lời câu hỏi gợi ý
2.7 Nguồn tư liệu
Có nguồn tư liệu phong phú liên quan đến bài học Tài liệu, website tham khảo
để người học tự chủ học thêm Tuy nhiên cũng tránh việc trích dẫn tràn lan
2.8 Từ khóa
Để gợi ý người học đặt từ khóa để tìm trên mạng Tốt nhất có cả tiếng Anh và tiếng Việt Ví dụ: làm thế nào để biết cách tách âm thanh ra khỏi đĩa CD, DVD? Mấu chốt nằm ở chỗ từ khóa: Ripper
Trang 17CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG
Sử dụng PowerPoint để soạn thảo giáo án điện tử cho phép tạo ra một tập các slide theo cấu trúc logic của bài giảng Mỗi một slide thường chứa đựng trên đó một đơn
vị kiến thức cần truyền thụ của bài giảng Các slide được liên kết với nhau trong một file
và lần lượt xuất hiện theo một trật tự được quy định bởi người soạn
Việc xây dựng giáo án điện tử trên máy tính không chỉ cho phép lưu trữ hệ thống các bài giảng của từng môn học theo từng chức năng mà còn cho phép cập nhật, sửa đổi
để nâng cao chất lượng của bài giảng theo thời gian Trong PowerPoint, số lượng các Slide cũng như mỗi liên kết giữa chúng là hoàn toàn tùy ý
Đặc điểm nổi bật của các trình ứng dụng trên Windows là chúng có thể phát huy cao độ những khả năng đồ họa của máy tính Cũng như vậy, PowerPoint cho phép tạo ra các Slide với những dáng vẻ khác nhau (màu nền, kiểu chữ, màu chữ) rất đa dạng và phong phú, nhờ đó đã tăng cường được sự chú ý, kích thích hứng thú, tránh được tâm lý buồn chán, mỏi mệt khi phải làm việc chỉ với bảng đen và phấn trắng
Việc liên kết các file dữ liệu hầu hết các chương trình trên Windows đã cho PowerPoint khả năng sử dụng thêm các công cụ khác để phục vụ cho tiến trình DH như:
vẽ các biểu bảng, biểu đồ, đồ thị, xử lý các bảng số liệu…
Các hiệu ứng tác động lên các đối tượng trên các Slide như hiệu ứng xuất hiện các dòng văn bản, các hình vẽ, ảnh chụp,…khả năng trình diễn các hoạt ảnh, phim video, ghi âm lời thuyết minh không chỉ đã làm cho hoạt động DH diễn ra phù hợp với logic của quá trình nhận thức mà còn có tác dụng làm cho thế giới khách quan được tái tạo lại một cách có chọn lọc và sinh động, kích thích hứng thú, tăng cường sự chú ý và niềm tin của học sinh trong quá trình DH nhận thức
Trang 18Việc trình bày các slide theo thời gian có thể được thực hiện ở ba chế độ tự động, có định thời gian hoặc không theo thời gian Biết cách sử dụng hợp lý ba chế độ này sẽ cho phép giám sát và khống chế được thời gian trình bày Nhờ vậy, bài giảng luôn được thực hiện đúng theo tiến độ đã được định sẵn
Với chức năng Pointer Option, Powerpoint cung cấp một công cụ viết hoặc vẽ trên nền các slide để đánh dấu các điểm trọng yếu trong nội dung trình bày và có thể dễ dàng xóa đi mà không làm ảnh hưởng đến các đối tượng đã được tạo ra trước đó trên slide Đây là một chức năng rất ưu việt, thường được dùng để nhấn mạnh nội dung kiến thức nào đó trong khi giảng dạy
Để thực hiện một bài giảng dùng Powerpoint, ta làm theo thứ tự các bước sau:
1 CHUẨN BỊ
1.1 Mở trình xử lý Tiếng Việt (Unikey):
Chọn bảng mã Unicode, kiểu gõ tiếng Việt (Telex, vini…)
1.2 Mở chương trình Powerpoint:
a/ Chọn font chữ sẽ sử dụng trong slide, mặc định là Arial
b/ Chọn định dạng cho slide phù hợp với nội dung muốn trình bày
- Vào menu Design
Hình 2.1 Menu Design
Trang 19
Hình 2.2 Hộp thoại All Themes
1.3 Lưu file:
- Vào menu File/ Save as, đặt tên file ví dụ: bài 1.ppt
2 THỰC HIỆN NỘI DUNG
2.1 Chọn định dạng trang thích hợp cho nội dung đưa vào
- Như tiêu đề, đoạn văn bản, hình, phim, bảng tính, biểu đồ…
2.2 Đưa nội dung vào slide
2.2.1 Văn bản
- Trực tiếp gõ vào hay copy từ tài liệu dán vào (nhớ mở Text Box và chọn canh
lề là Justify) Các tiêu đề phải chọn định dạng Bold
Hình 2.3 Hộp thoại Oriel
Trang 202.2.2 Hình, audio, video, flash
- Vào menu Insert/ Picture, Movies and Sounds, Flash Movie,…
Hình 2.4 Menu Insert
2.3 Thêm vào các slide mới
- Vào Home/ New Slide (Ctrl
Hình 2.5 Hộp thoại Office Theme
2.4 Chèn ngày và giờ (Date and time), số thứ tự trang (Page Number), Header,
Footer
-Vào menu Insert/ Slide
Number, Date and Time
Hình 2.6 Hộp thoại Header and Footer
Trang 21Hình 2.7 Hộp thoại Create New Theme Colors and Format Background
3.2 Fill Effects (Gradient, Picture or Texture, Pattern)
Trang 22Hình 2.9 Hộp thoại Format Background/ Pattern fill
Chú ý khi chọn Background cho Slide:
- Nếu màu chữ đậm thì background phải có màu nhạt và ngƣợc lại
- Các trang nội dung bài giảng (văn bản và công thức) nên chọn nền trang màu
trắng
Vào menu Slide Show để chọn các cách trình chiếu khác:
Hình 2.10 Menu Silde Show
4 TẠO KỸ XẢO CHO TRANG VÀ CÁC ĐỐI TƢỢNG TRONG TRANG
- Vào menu Transitions - Animations: để tạo kỹ xảo cho slide khi chuyển trình
chiếu từ slide này sang slide khác – kỹ xảo cho các đối tƣợng trong trang
* Kỹ xảo trang:
Hình 2.11 Menu Transitions
Trang 23* Kỹ xảo cho các đối tƣợng trong trang:
Trang 245.2 Đóng gói
5.2.1 Chọn Save & Send > Package Presentation for CD để mở cửa sổ
Package for CD, đặt tên: GIAO AN DIEN TU
Hình 2.14 Hộp thoại Save & Send
5.2.2 Click Options và chọn Embedded True Type font để mang theo font
chữ đã dùng trong file trình chiếu
Hình 2.15 Hộp thoại Options
- Để bảo vệ file đóng gói có thể đặt thêm Password Click OK
Trang 255.2.3 Chọn vị trí để lưu tập tin đóng gói:
Hình 2.16 Hộp thoại Package for CD
- Nếu muốn lưu trên đĩa CD, chọn Copy to CD và đặt đĩa CD trắng vào
- Nếu muốn lưu trên ỗ đĩa
cứng, chọn Copy to Folder và Click
nút Browse để chọn ỗ đĩa hay thư
mục muốn ghi Click OK
Hình 2.17 Hộp thoại Copy to Folder
6 CÁC TIÊU CHUẨN CỦA GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
6.1 Quy cách thiết kế
- Tiêu đề: chọn size 44
- Nội dung: chọn size 28 – 32
- Font: chọn font Arial (loại font chữ không chân)
- Mỗi Slide chỉ khoảng 7 dòng hoặc 5 bullet
- Màu nền của Slide và màu nền của Text phải tương phản (nên chọn nền màu sáng, màu của Text thường là màu xanh dương, xanh lá, cam nhạt, vàng…)
- Thống nhất cách trình bày nội dung nên chọn định dạng cho các Slide là Slide Master
- Từ khóa
- Chèn hình, video để minh họa sinh động nội dung
- Slide tóm tắt các ý trên bài giảng
Trang 26* Các điều nên tránh:
- Các Slide chỉ có tiêu đề mà không có nội dung
- Quá nhiều dòng Text trên cùng một Slide (tránh copy toàn bộ trang Word đưa vào)
- Sử dụng quá nhiều hiệu ứng
- Sử dụng quá nhiều Slide khi trình bày một chủ đề
6.2 Kết xuất giáo án theo chuẩn E – Learning
Giáo án thiết kế từ Powerpoint có thể được dùng trong dạy và học ở nhiều hình thức như để giảng bài trên lớp, để học tập trực tuyến, hay cũng có thể dùng cho HS tự học ở nhà Thông qua việc kết hợp với các phần mềm Lecturemaker, Adobe Presenter
cho phép kết xuất bài giảng ra nhiều định dạng khác nhau theo tiêu chuẩn SCO (Sharable Content Object), SCORM (Sharable Content Object Reference Model) để phục vụ cho
các hệ thống học tập trực tuyến (LMS) ở mức độ cao
6.3 Một số yếu tố cần thiết khi giảng bài dùng giáo án điện tử
- Hấp dẫn
- Gây ấn tượng với học sinh
- Cùng với một số thủ thuật để tạo tình huống bất ngờ khi trình chiếu
- E: xóa đường gạch chân, dấu khoanh tròn
- ESC: cất bút màu đi
- Ctrl + H: che dấu chuột và nút
- Dấu “=”: hiển thị hay che dấu chuột
Trang 27- B/W: Chuyển nền trang sang Đen/Trắng khi đối tác với học sinh, hay nghỉ giải lao
- Sang trang kế tiếp: phím Space, N, phím mũi tên: , , phím Enter, PgUp, chuột trái
- Về trang trước: phím BackSpace, P, phím mũi tên: , , phím PgUp
- Chọn trang: phím số + Enter
Trang 28CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG
POWERPOINT & ADOBE PRESENTER 7
(Chương này được trình bày theo cấu trúc nội dung trong Giáo trình Thiết kế GAĐT của
Thầy Vương Tấn Sĩ [3])
1 MỞ ĐẦU
PowerPoint thuần túy là để trình chiếu, cần phải có người dẫn chương trình và thuyết minh Powerpoint rất mạnh và mềm dẻo trong việc soạn thảo
1.1 Tại sao nên sử dụng Adobe Presenter?
Adobe Presenter là một add-in tích hợp với Microsoft Powerpoint giúp chuyển đổi các bài trình chiếu Powerpoint sang dạng tương tác multimedia, có lời thuyết minh (narration), có câu hỏi tương tác (quiz) và khảo sát (surveys), tạo hoạt động điều khiển dẫn dắt chương trình (animation), và tạo mô phỏng (simulation) một cách chuyên nghiệp
Adobe Presenter đã biến Powerpoint thành công cụ soạn bài giảng E – Learning,
có thể tạo bài giảng để học sinh tự học, ghi lại lời giảng, hình ảnh của giáo viên đang giảng bài, chèn các câu hỏi tương tác, chèn các bảng flash, chèn các hoạt động ghi lại từ bất cứ phần mềm nào khác qua flash và có thể đưa bài giảng lên giảng trực tuyến…
Bài giảng trực tuyến E – Learning được đưa trực tiếp vào hệ thống Moodle (mã nguồn mở) quản lý tài nguyên và quản lý học tập
Ngoài Adobe Presenter ra, còn có các phần mềm soạn bài giảng điện tử khác như: Lecturemaker, Adobe Captivate, Adobe Authoware, Camtasia, Microsoft Producer
và LCDS
Điều khẳng định là Adobe Presenter tạo ra bài giảng điện tử tương thích với chuẩn quốc tế về E – Learning là AICC, SCORM 1.2 and SCORM 2004 Nếu kết hợp với Adobe Connect, là phần mềm họp và học ảo, bạn có thể tạo ra môi trường học tập
mọi nơi, mọi lúc (any where, any time), trên mọi thiết bị (any devices) miễn là thiết bị có
nối mạng với trình duyệt web và phải có phần mềm Flash player
Vì thế Adobe Presenter đáp ứng được các tiêu chí của cục CNTT – Bộ GD & ĐT đặt ra trong việc thiết kế bài giảng (Vì vậy, họ khuyến khích nên sử dụng)
2.2 Làm thế nào để có thể lấy được phần mềm này về sử dụng?
Đây là phần mềm có bản quyền của hãng Adobe, mọi người đều có thể tải bản
dùng thử 30 ngày tại địa chỉ http://www.adobe.com/products/presenter/ hoặc cũng có thể
Trang 29tìm từ những nguồn cung cấp khác bằng cách sử dụng tìm kiếm Google với từ khóa Adobe Presenter (có kèm theo key) Tuy nhiên không khuyến khích vì có thể nhiễm virus
2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DÙNG PRESENTER Công đoạn 1: Thiết kế bài giảng trên Powerpoint
Sử dụng Powerpoint tạo bài trình chiếu và nội dung bài giảng Có thể dùng các bài giảng Powerpoint đã có sẵn để tiết kiệm thời gian và chỉnh sửa lại cho phù hợp với quan điểm của người dạy
Công đoạn 2: Biên tập bài giảng sử dụng các công cụ của Presenter
Đưa multimedia vào bài giảng: cụ thể là video, âm thanh, thuyết minh bài giảng; đưa các file flash; đưa các câu hỏi tương tác (quizze), câu hỏi khảo sát và có thể đưa file
âm thanh đã ghi sẵn sao cho phù hợp với đúng hoạt hình
Công đoạn 3: Xem lại bài giảng và công bố trên mạng
Có nhiều cách:
- Bạn cũng có thể xuất bài giảng qua menu Publish của Adobe Presenter
- Bản thân Presenter đã được tích hợp vào hệ thống phần mềm họp và học ảo Adobe Connect Nếu bạn có một phòng trong Adobe Connect, ví dụ như
http://hop.edu.net.vn/hoithao do cục công nghệ thông tin cung cấp, bạn upload nội dung
được tạo ra bằng Powerpoint và Adobe Presenter, thì nội dung này sẽ trở thành bài giảng
E – Learning trực tuyến
- Bạn có thể đưa bài giảng điện tử E – Learning soạn bằng Adobe Presenter vào
các hệ thống quản lý học tập Learning Management Systems (LMS) vì Adobe Presenter
tạo ra nội dung theo chuẩn SCORM và AICC Ở Việt Nam, hiện nay LMS nổi tiếng là Moodle, phần mềm mã nguồn mở và miễn phí
3 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ADOBE PRESENTER
3.1 Cài đặt Adobe Presenter
Sau khi cài đặt, xuất hiện trình đơn của Adobe Presenter 7 trên menu của
Powerpoint 2010 Click chuột vào trình đơn Adobe Presenter, toàn bộ trình đơn của Adobe Presenter như sau:
Trang 30Hình 3.1 Menu Adobe Presenter của Powerpoint 2010 Trình đơn Adobe Presenter 7 trên menu của Powerpoint 2003:
Hình 3.2 Menu Adobe Presenter của Powerpoint 2003
3.2 Sử dụng phần mềm Adobe Presenter
3.2.1 Thiết lập giao diện ban đầu cho bài giảng điện tử
Chọn mục Presentation Setting, cho các thẻ nhƣ sau:
Appearances, Playback, Quality, Attachments
3.2.1.1 Appearance: đặt tiêu đề (Title) và chọn giao diện thiết kế (Themes)
Trang 31Hình 3.3 Hộp thoại Appearance
3.2.1.2 Playback: chạy trình chiếu với các tùy chọn (Playback Options)
Hình 3.4 Hộp thoại Playback Các tùy chọn:
- Auto play on start: tự động chạy khi trình chiếu
- Loop presentation: lặp lại bài trình chiếu
Trang 32- Include slide numbers in outline: đánh số mục lục các slide
- Pause after each animation: tạm dừng sau mỗi thao tác
- Duration of slide without audio or video: định thời gian trình chiếu của các slide không có chèn âm thanh hoặc phim
3.2.1.3 Quality: hiệu chỉnh chất lượng âm thanh và phim ảnh khi xuất trình
chiếu lên máy tính, Connect Pro, định dạng PDF (nên để các chế độ mặc định là phù hợp nhất)
Hình 3.5 Hộp thoại Quality
3.2.1.4 Attachments: đính
kèm thêm tài liệu văn bản hoặc bảng
một hộp thoại sẽ xuất hiện cho phép
người dùng lựa chọn File trên máy hay
từ đường Link tới website
Hình 3.6 Hộp thoại Add/Edit attachment
Trang 333.2.2 Thiết lập các thông tin giáo viên
Vào menu Adobe Presenter Click chọn Preferences Trong thẻ Presenter chọn
Add ta tiến hành điền các thông tin trong cửa sổ Presenter như hướng dẫn sau đây:
Trang 34Trong trường hợp có nhiều người cùng thực hiện bài giảng này, thì vẫn có thể thêm người trình bày bằng cách click Add
Hình 3.9 Hộp thoại Preferrences
Từ menu của Adobe Present click chọn Slide Manager:
Hình 3.10 Hộp thoại Slide Manager
Trong cửa sổ Slide Manager, chọn Select All, rồi Edit để chọn tên người báo
cáo cho tất cả các slide
Navigation name: Thay đổi tên slide để hiển thị cho gọn, nếu thấy cần
Trang 353.2.3 Ghi âm bài giảng, đưa âm thanh vào bài giảng
Một trong những điểm mạnh của Adobe Presenter là cho phép giáo viên ghi âm bài giảng để lồng vào bài giảng điện tử, cũng như cho phép đồng bộ file âm thanh xuyên suốt với các slide khi trình chiếu
Việc ghi âm thanh lời giảng đưa vào bài giảng giúp minh họa nội dung nào đó của bài giảng, cũng như khi kết hợp với ghi hình ảnh (sẽ trình bày trong phần tiếp theo) giáo viên có thể xây dựng được một bài giảng có khả năng giúp người học tự học mà không cần đến giáo viên giảng bài Đặc biệt khi bài giảng được đưa lên mạng Internet, có thể giúp nhiều người học cùng truy cập và tự học tại cùng một thời điểm
Dùng Microphone kết hợp với trình đơn Audio bạn có thể ghi âm thanh của giáo
viên giảng bài và chèn vào mỗi slide
- Record: ghi âm trực tiếp từ Microphone
- Import: chèn file audio đã có sẵn vào slide
- Sync: đồng bộ âm thanh với hoạt động trên slide
- Edit: biên tập audio
Adobe Presenter cho phép giáo viên ghi âm lời giảng để lồng vào bài giảng điện
tử, cũng như cho phép đồng bộ file âm thanh xuyên suốt với các slide khi trình bày
3.2.3.1 Cách ghi âm lời giảng và đưa vào bài giảng
Chuẩn bị: phải đảm bảo máy tính đã được gắn microphone (thông thường một số loại webcam đã được tích hợp sẵn microphone)
Click chọn lệnh ghi âm bài giảng từ menu Adobe Presenter/ Audio recording,
một hộp thoại cảnh báo xuất hiện như sau:
Hình 3.11 Hộp thoại cảnh báo Audio recording Máy tính sẽ tự động điều chỉnh âm lượng cho microphone Hãy nhấn nút
để bỏ qua bước này
Trang 36Khi đó hộp thoại Record Audio xuất hiện nhƣ sau:
Hình 3.12 Hộp thoại Record Audio Trên hộp thoại Record Audio có thể:
- Sau khi thực hiện ghi âm, muốn dừng lại thì nhấn nút Stop Recording
- Ngoài ra còn có thể chú thích cho đoạn ghi âm ở hộp thoại chú thích nhƣ hình trên
3.2.3.2 Đưa âm thanh (dưới dạng file) vào bài giảng
Nếu giáo viên đã có sẵn file âm thanh (*.mp3,…), và muốn ghép nó vào bài giảng, cách thực hiện nhƣ sau:
Chọn slide muốn ghép file âm thanh
Click menu Adobe Presenter/ Import Audio, hộp thoại sau xuất hiện:
Hình 3.13 Hộp thoại Import Audio
khi đó hộp thoại Select File to Import xuất hiện nhƣ sau:
Trang 37Hình 3.14 Hộp thoại Select File to Import
Sau khi tìm và chọn file âm thanh, click nút Open (mở) để chọn và click OK
3.2.3.3 Đồng bộ âm thanh với các slide trình chiếu:
Trước đây Powerpoint chỉ cho phép file âm thanh thể hiện trên từng slide Nhưng Adobe Presenter cho phép file âm thanh (lời giảng) có thể phát xuyên suốt giữa các slide, cách làm như sau:
- Click menu Adobe Presenter/ Edit Audio, hộp thoại sau xuất hiện:
Hình 3.15 Hộp thoại Edit Audio
- Dùng chuột để kéo các thanh trượt của từng slide sao cho đoạn âm thanh (lời giảng) nằm khớp trong khi slide đó thể hiện
Để kiểm tra nội dung âm thanh đã khớp chính xác với từng silde hay chưa, có
thể nhấn nút Play để nghe và kiểm tra, nếu chưa khớp, hãy sử dụng thanh trượt của từng
slide để tiếp tục hoàn chỉnh cho chính xác
Trang 38Sau khi điều chỉnh âm thanh cho các slide hoàn tất, nhấn nút save dữ liệu rồi đóng hộp thoại Edit Audio
3.2.4 Chèn hình ảnh
Dùng Webcam kết hợp với trình đơn Video bạn có thể ghi hình của giáo viên giảng bài và chèn vào mỗi slide
- Capture: ghi hình trực tiếp từ webcam
- Import: chèn video đã có sẵn vào slide
- Edit: biên tập video
Cách chèn một file video lên slide:
- Mở menu Adobe Presenter/ Import video, hộp thoại Import video xuất hiện
và cho phép tìm đến các file video cần đưa vào bài giảng
Hình 3.16 Hộp thoại Import video
- Tìm những file cần đưa vào silde và nhấn nút Open (mở)
- Tiếp theo, điều chỉnh vị trí, kích thước đoạn video trên slide sao cho hợp lý
Trang 39- Chọn các vị trí đặt video: Slide video, Sidebar video
- Click Open (mở)
3.2.5 Chèn câu hỏi trắc nghiệm, tương tác, vấn đáp (Quiz)
Đây là một ưu điểm rất mạnh của Adobe Presenter Giáo viên cần khai thác để thể hiện trình độ sư phạm cao khi xây dựng bài giảng điện tử
Các câu hỏi trắc nghiệm trong Presenter được thiết kế nhằm mục đích giúp người học học được kiến thức, có hỗ trợ xử lý tình huống, gợi ý
Adobe Presenter giúp giáo viên thiết kế hệ thống câu
hỏi tương tác thông minh, xử lý theo tình huống, có nhiều loại,
nhiều dạng câu hỏi khác nhau
Từ menu Adobe Presenter click chọn Quiz Manager
Hình 3.17 Hộp thoại Quiz Manager
3.2.5.1 Add Question: để thêm câu hỏi trắc nghiệm với nhiều dạng khác nhau
Click vào Add Question, ta có các dạng câu hỏi đánh giá như sau:
Trang 40
- Multiple choice: câu hỏi nhiều lựa
chọn
- True/ False: câu hỏi Đúng/ Sai
- Fill-in-the-blank: điền vào chổ
khuyết
- Short answer: trả lời ngắn với ý
kiến của mình
- Matching: ghép đôi
- Rating scale: đánh giá mức độ,
không có câu trả lời đúng sai
Hình 3.18 Hộp thoại Question Types
3.2.5.2 Add Quiz: bổ sung thêm loại câu hỏi và xử lý cách làm bài của học sinh
Gồm các cài đặt sau:
- Name: xác lập tên loại câu hỏi
- Required: học sinh có thể bỏ qua
câu này,…
- Allow user to revert quiz: cho
phép xem lại câu hỏi
- Include instructions slide: bao
gồm slide hướng dẫn
- Show score at end of quiz: hiển
thị kết quả khi làm xong
- Show question in outline: hiển thị
câu hỏi trong danh mục
- Shuffle question: trộn câu hỏi
- Shuffle answer : trộn câu trả lời Hình 3.19 Hộp thoại Quiz Settings
Click vào Question Review Messages, Quiz Result Messages để xem lại câu
hỏi và kết quả trắc nghiệm