1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt ô môi (cassia grandis l f), họ vang ở thành phố cần thơ

71 267 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên đề tài: Khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt Ô môi Cassia grandis L.f, họ vang ở thành phố Cần Thơ 3.. Tên đề tài: Khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt Ô môi Cas

Trang 1

KHOA SƯ PHẠM

BỘ MÔN SƯ PHẠM HÓA HỌC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC

CAO ACETONE TỪ HẠT Ô MÔI (Cassia grandis L.f),

HỌ VANG Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện :

Lớp Sư Phạm Hóa Học K37

MSSV: 2111852

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, để có được kết quả như ngày hôm nay thì ngoài sự nổ lực của bản thân tôi còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ đặt biệt từ ba mẹ, quý thầy cô và các bạn sư phạm Hóa khóa 37 Vì vậy với tấm lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy cô trong trường đại học Cần Thơ, khoa Sư phạm, bộ môn Hóa đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua

Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn đến thầy Ngô Quốc Luân, thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện đề tài Trong thời gian làm việc với thầy, tôi không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho tôi trong quá trình học tập và công tác sau này

Bên cạnh đó, tôi cũng gửi lời cảm ơn đến ba mẹ và gia đình luôn quan tâm, động viên ủng hộ tôi cả vật chất lẫn tinh thần để tôi có thể hoàn thành được đề tài

Ngoài ra, tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các anh chị, các bạn luôn đồng hành cùng tôi vuợt qua những lúc khó khăn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

1 Cán bộ hướng dẫn: Th.S Ngô Quốc Luân

2 Tên đề tài: Khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt Ô môi (Cassia grandis

L.f), họ vang ở thành phố Cần Thơ

3 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Công Tạo MSSV: 2111852

4 Nội dung nhận xét:

a Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:

………

………

………

b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: ………

………

………

………

………

c Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài : ………

………

………

d Kết luận, đề nghị và điểm: ………

………

………

Cần Thơ, ngày 01 tháng 06 năm 2015 Cán bộ hướng dẫn

Ngô Quốc Luân

Trang 4

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 1

1 Cán bộ phản biện: Th.S Nguyễn Văn Hùng

2 Tên đề tài: Khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt Ô môi (Cassia grandis

L.f), họ vang ở thành phố Cần Thơ

3 Cán bộ hướng dẫn: Th.S Ngô Quốc Luân

4 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Công Tạo MSSV: 2111852

5 Nội dung nhận xét:

a Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:

………

………

………

b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: ………

………

………

………

c Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài: ………

………

………

d Kết luận, đề nghị và điểm: ………

………

………

Cần Thơ, ngày 01 tháng 06 năm 2015

Cán bộ phản biện

Nguyễn Văn Hùng

Trang 5

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 2

1 Cán bộ phản biện:T.S Nguyễn Thị Thu Thủy

2 Tên đề tài: Khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt Ô môi (Cassia grandis L.f), họ vang ở thành phố Cần Thơ

3 Cán bộ hướng dẫn: Th.S Ngô Quốc Luân

3 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Công Tạo MSSV: 2111852

4 Nội dung nhận xét:

a Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:

………

………

………

b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: ………

………

………

………

c Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài: ………

………

………

d Kết luận, đề nghị và điểm: ………

………

………

Cần Thơ, ngày 01 tháng 06 năm 2015

Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang 6

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

Bài luận văn gồm các phần sau đây:

Mở đầu: Nêu lý do chọn đề tài và mục tiêu của đề tài

Chương 1: Tổng quan

Giới thiệu đại cương về cây Ô môi và một số nghiên cứu về cây Ô môi

Chương 2: Thực nghiệm

Tập trung vào các nội dung chính sau:

Từ nguyên liệu chính là hạt cây Ô môi được thu hái ở thành phố Cần Thơ sau nhiều công đoạn xử lý để điều chế bột hạt Ô môi

Từ bột hạt Ô môi tiến hành điều chế cao acetone Sử dụng sắc ký cột trên cao acetone và các phân đoạn kết hợp với sắc ký lớp mỏng để cô lập được chất sạch

Chương 3: Kết quả và biện luận

Kết quả cho thấy, việc nhận danh và xác định cấu trúc dựa trên các tính chất vật

lý (màu sắc, dạng tinh thể, Rf) và từ các dữ liệu phổ 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT, HSBC, HMBC…, so sánh với các tài liệu đã công bố Kết quả nhận danh hợp chất

được cô lập là: 1-O-β-D-glucopyranosyl chrysophanol (Pulmatin) và (-)-epiafzelechin

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Khẳng định lại các kết quả nghiên cứu và kiến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ii

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 1 .iii

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 2 iv

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC CÁC BẢNG xi

MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.1 Chương 1 2

TỔNG QUAN 2

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY Ô MÔI 2

1.1.1 Giới thiệu về cây Ô môi 2

1.1.2 Mô tả thực vật 3

1.1.3 Nguồn gốc, phân bố và sinh thái 4

1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ CÂY Ô MÔI 4

1.2.1 Tác dụng dược lý của cây Ô môi 4

1.2.1.1 Trong y học dân gian 4

1.2.1.2 Hoạt tính kháng oxi hóa theo nghiên cứu hiện đại 5

1.2.1.3 Nghiên cứu trong y học, thử nghiệm lâm sàng 6

1.2.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học 6

1.2.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.2.2.2 Các nghiên cứu trong nước 7

1.2.3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về cây Ô môi 7

Chương 2 18

THỰC NGHIỆM 18

2.1 DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 18

2.1.1 Dụng cụ 18

2.1.2 Hóa chất 18

2.2 QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM 18

2.2.1 Thu và xử lý nguyên liệu 18

2.2.1.1 Thu nguyên liệu 18

2.2.1.2 Xử lý mẫu nguyên liệu 18

Trang 8

2.2.2 Quy trình điều chế cao acetone 19

2.2.3 Cô lập, tinh chế chất từ cao acetone 20

2.2.4 Cô lập các chất từ phân đoạn SA02 21

2.2.5 Cô lập các chất từ phân đoạn SA03 23

CHƯƠNG 3 25

KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 25

3.1 NHẬN DANH CẤU TRÚC HỢP CHẤT 25

3.1.1 Xác định tính chất vật lý, cấu trúc và nhận danh hợp chất CGSA01 25

3.1.2 Xác định tính chất vật lý, cấu trúc và nhận danh hợp chất CGSA02 30

CHƯƠNG 4 33

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33

4.1 KẾT LUẬN 33

4.2 KIẾN NGHỊ 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34 PHỤ LỤC PL-1 Phụ lục 1.1 Phổ 1H-NMR của CGSA01 PL-1 Phụ lục 1.2 Phổ 1H-NMR giãn rộng của CGSA01 PL-2 Phụ lục 1.3 Phổ 1H-NMR giãn rộng của CGSA01 PL-3 Phụ lục 1.4 Phổ 13C-NMR của CGSA01 PL-4 Phụ lục 1.5 Phổ 13C-NMR giãn rộng của CGSA01 PL-5 Phụ lục 1.6 Phổ DEPT của CGSA01 PL-6 Phụ lục 1.7 Phổ DEPT giãn rộng của CGSA01 PL-7 Phụ lục 1.8 Phổ HSQC của CGSA01 PL-8 Phụ lục 1.9 Phổ HSQC giãn rộng của CGSA01 PL-9 Phụ lục 1.10 Phổ HSQC giản rộng của CGSA01 PL-10 Phụ lục 1.11 Phổ HMBC của CGSA01 PL-11 Phụ lục 1.12 Phổ HMBC giản rộng của CGSA01 PL-12 Phụ lục 1.13 Phổ HMBC giản rộng của CGSA01 PL-13

Phụ lục 1.15 Phổ HMBC giản rộng của CGSA01 PL-15 Phụ lục 1.16 Phổ MS của CGSA01 PL-16 Phụ lục 1.17 Phổ UV-VIS của CGSA01 PL-17 Phụ lục 1.18 Phổ IR của CGSA01 PL-18 Phụ lục 1.19 Phổ 1H-NMR của hợp chất CGSA02 PL-19

Trang 9

Phụ lục 1.21 Phổ 1H-NMR giản rộng của hợp chất CGSA02 PL-21 Phụ lục 1.22 Phổ 13C-NMR của hợp chất CGSA02 PL-22 Phụ lục 1.23 Phổ 13C-NMR giản rộng của hợp chất CGSA02 PL-23

Trang 10

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

δ : Chemical shift (độ dịch chuyển hóa học) đơn vị ppm

1H- NMR : Proton Nuclear Magnetic Resonance

C : M : Hệ dung môi Chloroform : Methanol

CTPT : Công thức phân tử

DEPT : Distortionless Enhancement by Polarization Transfer

DMSO : Dimethylsulfoxyde ((CH3)2SO)

EtOAc : Ethyl acetate

IR : Infrared spectroscopy (Quang phổ hồng ngoại)

IUPAC : International Union of Pure and Applied Chemistry

HMPC : Heteronuclear Multiple Bond Correelation

HSQC : Heteronuclear Single Quantum Coherence

NMR : Nuclear Magnetic Resonance (Cộng hưởng từ hạt nhân)

ppm : Part per million

λmax : Maximum absorption wavelength (Bước sóng cực đại hấp thu)

UV-Vis : Ultraviolet Visible Spectroscopy (Phổ tử ngoại khả kiến)

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Cây và lá Ô môi 3

Hình 1.2 Hoa Ô môi 3

Hình 1.3 Trái và hạt Ô môi 4

Hình 2.1 Hạt Ô môi 19

Hình 2.2 Sơ đồ điều chế cao acetone từ hạt Ô môi 20

Hình 3.1 Tinh thể bám trên ống nghiệm và kết quả SKLM hợp chất CGSA01 25

Hình 3.2 Khung anthraquinone được đề nghị cho hợp chất CGSA01 26

Hình 3.3 Phần đường glucose của CGSA01 26

Hình 3.4 Cấu trúc hóa học của hợp chất CGSA01 30

Hình 3.5 Tinh thể bám trên ống nghiệm và kết quả SKLM hợp chất CGSA02 30

Hình 3.6 Cấu trúc hóa học của hợp CGSA02……… 32

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Một số hợp chất đã được phân lập từ cây Ô môi 8

Bảng 2.1 Kết quả sắt ký cột cao acetone 22

Bảng 2.2 Kết quả sắt ký cột phân đoạn SA02 23

Bảng 2.3 Kết quả sắt ký cột phân đoạn SA03 24

Bảng 3.1 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất CGSA01 28

Bảng 3.2 So sánh dữ liệu phổ NMR của CGSA01 với Pulmatin 29

Bảng 3.3 So sánh dữ liệu phổ NMR của CGSA02 với với (-)-epiafzelechin 32

Trang 13

MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của y học thế giới, các ngành khoa học nghiên cứu cũng từng bước phát triển cả về số lượng và chất lượng để tìm ra các loại thảo dược mới, đặt biệt là các loài thảo dược có nguồn gốc từ thiên nhiên Do đó, Hóa học các hợp chất thiên nhiên là ngành khoa học được quan tâm nhiều nhất Thêm vào đó, cuộc sống của chúng ta luôn tìm ẩn nhiều căn bệnh lạ Vì thế, việc nghiên cứu các loài thảo dược đặt biệt là các loài cây có hoạt tính sinh học đang được nhiều người quan tâm

Cây Ô môi có tên khoa học là Cassia grandis L.f, thuộc họ Vang

(Caesalpiniaceae), cây có nguồn gốc từ các nước Nam Mỹ, được trồng làm cây lấy bóng mát ở nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam, cây Ô môi chủ yếu được trồng ở các tỉnh phía Nam, cây có nhiều công dụng như: làm cảnh vì có hoa đẹp, dùng làm thuốc

bổ, chữa một số bệnh như đau lưng, nhứt mỏi, lỡ ngứa, theo y học dân gian Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu nào về thành phần hóa học của loài cây này được công bố rộng rãi ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam Do

đó, đề tài “Khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt Ô môi (Cassia grandis

L.f), họ vang ở thành phố Cần Thơ” mong muốn được góp phần nhỏ vào việc làm sáng tỏ thành phần hóa học của cây Ô môi, đặc biệt là nghiên cứu các hợp chất có nguồn gốc từ hạt Ô môi, để từ đó có thể làm phong phú thêm danh mục các cây thuốc Việt Nam

Lý do chọn đề tài

Nhằm làm sáng tỏ những hiểu biết về thành phần hóa học của loài cây Ô môi Tìm các hoạt chất định hướng cho việc sử dụng cây Ô môi như một nguồn dược liệu có giá trị, qua đó nâng cao hiệu quả kinh tế của loài cây này

Mục tiêu của đề tài

Cô lập được ít nhất một chất sạch và xác định cấu trúc

Trang 14

Chương 1

TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY Ô MÔI [ 1,2,5,16 ]

1.1.1 Giới thiệu về cây Ô môi

Tên khoa học: Cassia grandis L.f

Tên đồng nghĩa: Cathartocarpus grandis (L.f) Pers (1805)

Cassia brasiliana Lamk (1785) Cathartocarpus brasiliana (Lamk.) Jacq (1809)

Tên Việt Nam: cây cốt khí, cây trái canh ki na, bò cạp nước, bò cạp đỏ, mạy khuốm (Tày)

Tên khác: coral shower, apple blossom cassia, pink shower, liquorice tree,

pudding pipe tree, horse cassia (Anh); bâton casse, casse du Brésil (Pháp); Sac phlê,

krêête, rich chopeu (Campuchia); kotek mamak (Malaysia); sandal, carao, carámano, cañafistula, cañadonga (Tây Ban Nha); kanpaphruek (Bangkok, Thái Lan); brai xiêm, Sino-Tibetan, may khoum (Lào)

Phân loại khoa học:

Giới: Thực vật (Plantae)

Ngành: Hạt kín (Angiospermatophyta) hay ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)

Lớp: Hai lá mầm (Dicotyledoneae) hay lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)

Trang 15

1.1.2 Mô tả thực vật

Hình 1.1 Cây và lá Ô môi

Thân cao tới 10 - 12 m, vỏ thân nhẵn, cành mọc ngang, những cành non có

lông màu rỉ sắt, cành già màu nâu đen

Rễ cọc, to, phân nhánh nhiều và rộng hơn cả tán cây

Lá kép lông chim gồm hàng chục đôi lá chét dài 7 - 12 cm, rộng 4 - 8 cm, có

phủ lông mịn

Hoa màu đỏ hay hồng đậm mọc thành chùm ở những kẽ lá đã rụng Chùm hoa

thõng xuống, dài tới 20 - 40 cm

Hình 1.2 Hoa Ô môi

Mùa hoa nở rộ vào tháng 2 - 5, cây thụ phấn nhờ gió và côn trùng

Trái hình trụ, cong như lưỡi liềm, dài 40 - 60 cm, đường kính 3 - 4 cm, được

phân chia thành 50 - 60 ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt dẹt, quanh hạt có cơm màu nâu đen, vị ngọt, mùi hắc

Trang 16

Hình 1.3 Trái Ô môi

Mùa trái từ tháng 6 đến tháng 10 Hạt nhiều, tỷ lệ nảy mầm cao Cây trồng từ

hạt ở các tỉnh phía Nam sau 3 - 4 năm đã bắt đầu có hoa trái

1.1.3 Nguồn gốc, phân bố và sinh thái

Ô môi có nguồn gốc ở Nam Mỹ, được nhập trồng khắp vùng nhiệt đới để làm cảnh, làm thuốc và lấy gỗ Cây được trồng nhiều ở Campuchia, miền nam Việt Nam, Malaysia, Indonesia (đảo Java) và Papua Niu Guinê

Ở Việt Nam, cây được trồng nhiều nhất ở các tỉnh thuộc miền Đông và Tây Nam Bộ, ít hơn ở miền Trung và rất hiếm ở miền Bắc Cây Ô môi mọc hoang, rải rác khắp đồng bãi, bờ kinh, sau này chủ yếu được trồng để lấy bóng mát và lấy trái

Cây trồng từ hạt ở các tỉnh phía Nam sau 3 - 4 năm bắt đầu có hoa, cho trái Cây thụ phấn nhờ gió và côn trùng Hoa nỡ rộ vào tháng 2 - 5, lá rụng vào đầu mùa khô, lá và vỏ ô môi có thể thu hái quanh năm, đặt biệt vào mùa thu, có thể dùng tươi hay phơi khô Mùa trái từ tháng 6 đến tháng 10

Hạt nhiều, tỷ lệ nảy mầm cao (60 - 80%)

1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ CÂY Ô MÔI

1.2.1 Tác dụng dược lý của cây Ô môi [ 2,7 ]

1.2.1.1 Trong y học dân gian

Trái Ô môi dùng chữa tiêu chảy, giúp tiêu hóa tốt, ăn ngon miệng, có tác dụng

nhuận tràng, chữa đau lưng, đau xương, nhức mỏi

Cách sử dụng:

Dùng sống (ngâm rượu Ô môi): lấy trái Ô môi chín tách vỏ, bỏ hạt, chỉ lấy cơm ngâm rượu Trung bình một trái Ô môi có thể ngâm với 500 ml rượu 25 - 30°

Trang 17

Ngâm trong 15 - 20 ngày là dùng được, nhưng càng để lâu càng tốt Ngày uống hai lần, mỗi lần một chén nhỏ trước bữa ăn

Điều chế cao Ô môi lấy 1 kg cơm và hạt Ô môi nấu với 1 lít nước rồi nghiền nát, lọc lấy nước và cô cách thủy đến thành cao thì dùng để làm thuốc bổ giúp kích thích tiêu hóa, chữa đau lưng, nhức mỏi, nhuận tràng, tiêu chảy với liều dùng 5 - 15 g

Vỏ Ô môi (50 g), dây đau xương (100 g), cốt toái bổ (100 g), nhục quế (30 g)

ngâm trong 1 lít rượu 30 - 40° trong 15 - 20 ngày dùng để chữa trị đau thấp khớp với liều dùng mỗi ngày hai lần từ 30 - 60 ml Ngoài ra vỏ cây Ô môi được dùng đắp lên nơi rắn cắn và bò cạp cắn

Lá Ô môi tươi rửa sạch, giã nát vắt lấy nước xát vào nơi hắc lào, lang ben, trị

lở ngứa da Cũng có thể chế rượu lá Ô môi với tỷ lệ 1 : 5 (dùng rượu 25 - 30°) để bôi ngoài

1.2.1.2 Hoạt tính kháng oxi hóa theo nghiên cứu hiện đại

Tính chất kháng oxi hóa của lá Cassia grandis L.f

Năm 2009, M.K.Meena, KalpeshGaur, M.L.Kori, C.S.Sharma, R.K.Ntôia,

A.K.Jain, C.P.Jain nghiên cứu thấy rằng hoạt tính kháng oxi hóa của lá Cassia grandis

L.f phụ thuộc vào dịch chiết Quá trình thực nghiệm với các dịch chiết ether dầu hỏa, chloroform, methanol, butylated hydroxyl toluene và khả năng cắt đứt gốc tự do hydroxyl, superoxide, nitric oxide, DPPH

Kết quả thực nghiệm:

Sự ức chế gốc tự do DPPH: dịch chiết butylated hydroxyl toluene gây ức chế

cao nhất (92,87%), kế đến là dịch chiết methanol (88,75%), làm thực nghiệm ở nồng

độ 100 μg/ml

Sự ức chế gốc tự do nitric oxide: dịch chiết butylated hydroxyl toluene gây ức

chế cao nhất (83,54%), kế đến là dịch chiết methanol (75,72%), làm thực nghiệm ở nồng độ 100 μg/ml

Sự ức chế gốc tự do superoxide: dịch chiết butylated hydroxyl toluene gây ức

chế cao nhất (82,87%), kế đến là dịch chiết methanol (76,5%), làm thực nghiệm ở nồng độ 100 μg/ml

Trang 18

Sự ức chế gốc tự do hydroxyl: dịch chiết butylated hydroxyl toluene gây ức

chế cao nhất (74,56%), kế đến là dịch chiết methanol (69,84%), làm thực nghiệm ở nồng độ 100 μg/ml

1.2.1.3 Nghiên cứu trong y học, thử nghiệm lâm sàng

Năm 2004, Juana Tillán Capó và cộng sự nghiên cứu hoạt động của Cassia grandis trong một thử nghiệm thiếu máu sắt ở chuột, sử dụng bột khô thu được từ trái

Ô môi làm chất bổ sung dinh dưỡng

Năm 2009, MA Awal và cộng sự đã nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn và độc

tính của chiết xuất từ lá Cassia grandis chống lại các bệnh do vi sinh vật gây ra

Năm 2010, tác giả A.K Jain, Đại học Mohalal Sukhadia, Ấn Độ và các cộng sự

đã công bố kết quả thử nghiệm khả năng kháng kích độc tế bào và kháng viêm của dịch chiết MeOH lá Ô môi Kết quả cho thấy dịch chiết MeOH lá Ô môi có khả năng kháng viêm và tác dụng giảm đau khá tốt

1.2.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học

Chi Cassia chứa nhiều nhóm chất anthranoid, flavonoid Các nghiên cứu về

thành phần hóa học trên chi Cassia đã được thực hiện từ rất lâu, tuy nhiên những

nghiên cứu trên loài Cassia grandis L.f hiện rất ít

1.2.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài [ 17,19,20,23,24 ]

Năm 1981, các tác giả Srivastava YS và Gupta PC, công bố cô lập được một

kaempferol-3-O-β-D-mannopyranosyl(1→4)-O-β-D-glucopyranoside từ cây ô môi

Năm 1984, tác giả Wandee Gritsanapan, Đại học Mahidol, Thái Lan và các

cộng sự công bố đã cô lập được một hợp chất từ loài Cassia grandis là

1,8-dihydroxy-3(hydroxy-methyl) anthraquinone hay còn gọi là aloe emodin

Năm 1993, Ibadur Rahman Siddiqui, Mithiles Singh, Dipti Gupta và Jagdamba Singh, Đại học Allahabad, Ấn Độ công bố đã cô lập được 3 hợp chất thuộc nhóm

1,2,4,8-tetrahydroxy-6-methoxy-3-methylanthraquinone-2-O-β-D-glucopyranoside; 3-hydroxy-6,8-dimethyl-2-methyl

O-β-D-glucopyranoside ; 1,3-dihydroxy-2-methyl O-β-D-glucopyranoside

Trang 19

anthraquinone-3-Năm 1994, R.P Verma và K.S Sinha, Ấn Độ đã công bố phân lập từ cây Ô môi được một hợp chất định danh là 1,3,4-trihydroxy-6,7,8-trimethoxy-2-methyl anthraquinone

Năm 1995, E Valencia, Tây Ban Nha và các cộng sự đã công bố cô lập được hai alkaloid là kokusaginine và fabioline cũng từ loại cây này

Năm 1996, A.G González, J Bermejo và E Valencia, Đức công bố đã cô lập

được hợp chất từ cây Ô môi là: 2,4,6-trimethoxy benzaldehyde; catechin;

trans-3-methoxy-4,5-methylene-diocinnamaldehyde; β-sitosterol; centaureidine; dihydroxy benzaldehyde; myristicin; 3,4,5-trimethoxy benzaldehyde và aloe emodin

2,4-Năm 1998, các tác giả Meenarani và Kalidhar SB, Đại học H.A, Ấn Độ đã cô

lập được 3 hợp chất: palmitic acid, β-sitosterol và emodin-9-anthrone

Năm 2003, các tác giả Harsha Joshi và Virendra P Kapoor, Viện nghiên cứu hóa dược của cây Ô môi Theo đó, từ loài cây này đã cô lập được các hợp chất:

centaureidine; catechin; myristicin; 2,4,6-trimethoxy benzaldehyde; β-sitosterol;

2,4-dihydroxy benzaldehyde; 3,4,5-trimethoxy benzaldehyde; kokusaginine dimethoxyfuroquinoline) và fabioline (1,1′-bipiberidine) Đồng thời khẳng định tác dụng kháng nấm, kháng khuẩn của dịch chiết EtOH lá Ô môi

(6,7-1.2.2.2 Các nghiên cứu trong nước [ 6,8,10,12,13 ]

Trước năm 2011, chưa có công trình nào trong nước công bố về thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học của cây Ô môi Từ tháng 6/2011, các tác giả Đào Huy Phong, Lê Tiến Dũng, Ngô Quốc Luân, Ngô Khắc Không Minh, đã có công trình nghiên cứu về thành phần hóa học cây Ô môi Kết quả cho thấy đã phân lập và nhận

danh được 18 hợp chất là: (-)-epicatechin; (-)-epiafzelechin; luteolin, rutin; sitosterol; kaempferol, kaempferol-3-O-α-L-rhamnopyranoside; betulinic acid; aloe-

β-emodin; 2,3,2′-Trihydroxy-6′-methoxy-4′-hydroxymethyl benzophenone; nicotiflorin;

β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranoside; oleanolic acid; parietinic acid; isoquercitrin;

(R)-2,3-dihydroxypropyl-25-hydroxypentacosanoate

1.2.3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về cây Ô môi

Qua các tài liệu đã công bố từ năm 1981 đến nay các nhà hóa học đã phân lập được một số hợp chất trong cây Ô môi và được thống kê sơ bộ trong Bảng 1.1

Trang 20

Bảng 1 1 Một số hợp chất đã được phân lập từ cây Ô môi

Bộ phận Các hợp chất là anthranoid

Trang 21

C17H14O5 (M = 346 đvC)

Vỏ thân

Trang 30

Chương 2

THỰC NGHIỆM

2.1 DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

2.1.1 Dụng cụ

- Máy cô quay chân không

- Bản silica gel Merck tráng sẵn

- Ethanol khan, 96° Việt Nam

- Silica gel 230 - 400 mesh, India

- n-hexane, Trung Quốc

- Methanol, Trung Quốc

- Chloroform, Trung Quốc

- Ethyl acetate, Trung Quốc

- Na2SO4 khan, Trung Quốc

- H2SO4 98%, d = 1,84 g/ml, Trung Quốc

- Acetone

2.2 QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM [4,14,15]

2.2.1 Thu và xử lý nguyên liệu

2.2.1.1 Thu nguyên liệu

Mẫu thực vật được dùng trong đề tài là hạt Ô môi được thu hái tại thành phố Cần Thơ

Thời gian thu: Tháng 5/2014

2.2.1.2 Xử lý mẫu nguyên liệu

Trang 31

Mẫu nguyên liệu được tách sạch, sau đó sấy khô ở 50°C , xay thành bột làm nguyên liệu dùng trong đề tài

Hình 2.1 Hạt Ô môi

2.2.2 Quy trình điều chế cao acetone

Trang 32

Hình 2.2 Sơ đồ điều chế cao acetone từ hạt Ô môi

Bột hạt Ô môi 4kg

- Ngâm dầm với EtOH 96°

- Lọc bỏ bả, cô cạn dưới áp suất thấp

583 g

- Chiết với n-hexane

- Cô cạn dưới áp suất thấp

Cao hexane

90 g

Phần không tan

trong n-hexane

- Chiết với EtOAc

- Cô cạn dưới áp suất thấp

Phần không tan trong EtOAc

Phần không tan trong acetone

Cao acetone

27 g

- Chiết với acetone

- Cô cạn dưới áp suất thấp

Cao EtOAc

380 g

Trang 33

Đem cao EtOH phân tán trong nước - cồn ấm chiết lần lượt với các dung môi

theo thứ tự độ phân cực tăng dần: n-hexane, EtOAc, acetone

Lọc lấy phần dịch tan sau khi chiết với n-hexane đem cô loại dung môi dưới áp suất kém thu được cao n-hexane có khối lượng 90 g

Phần không tan trong n-hexane tiếp tục được chiết với EtOAc Lọc lấy phần

dịch tan sau khi chiết, đem cô loại dung môi dưới áp suất kém thu được cao EtOAc có khối lượng 380 g

Phần không tan trong EtOAc tiếp tục chiết với acetone bão hòa nước Lọc lấy phần dịch tan sau khi chiết, đem cô loại dung môi dưới áp suất kém thu được cao acetone có khối lượng là 27 g

2.2.3 Cô lập, tinh chế chất từ cao acetone

27 g cao acetone được trộn với 50 g silica gel, sấy khô tuyệt đối sau đó được nghiền mịn bằng cối sứ, tiếp theo là tiến hành sắc ký cột với hệ dung môi giải ly tăng dần độ phân cực từ EtOAc (E) = 100% đến EtOAc : MeOH (M) = 90 : 10 cho tới MeOH 100%, tách thành các phân đoạn với các vết chất khác nhau

Các thông số cột:

Đường kính trong của cột: d = 4,6 cm

Chiều dài cột: l = 80 cm

Khối lượng silica gel nhồi cột: 300 g

Khối lượng cao acetone sử dụng: 27 g

Tốc độ dòng: 10 ml/phút

Hứng bằng erlen: 100 ml

Hệ dung môi giải ly EtOAc tỉ lệ 100%

Dung dịch giải ly được chứa trong các lọ có dung tích 100 ml và được kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng, hiện màu bằng dung dịch H2SO4 10% trong cồn tuyệt đối và hơ nóng trên bếp điện Các lọ cho kết quả sắc ký lớp mỏng giống nhau (về màu và Rf) được gom thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày chi tiết ở Bảng 2.1

Trang 34

Bảng 2.1 Kết quả sắt ký cột cao acetone

E : M = 90 : 10 18 - 53 SA02 Có vết chính màu vàng 2,67 g

E : M = 80 : 20 53 - 89 SA03 Có vết chính màu cam 2,83 g

2.2.4 Cô lập các chất từ phân đoạn SA02

SKLM của phân đoạn SA02 cho thấy có vết chính màu vàng Tiếp tục tiến hành sắc kí cột trên phân đoạn SA02 với hệ dung môi giải ly tăng dần độ phân cực từ Chloroform 100% đến MeOH 100%

Thông số cột:

Đường kính trong cột: d = 2,9 cm

Chiều dài cột: l = 65 cm

Khối lượng silica gel nhồi cột: 50 g

Khối lượng mẫu: 2,67 g

Tốc độ dòng: 5 ml/phút

Hứng bằng erlen 50 ml

Hệ dung môi giải ly C : M = (100 : 0 )

Dung dịch giải ly được chứa trong các lọ có dung tích 50 ml và được kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng, hiện màu bằng dung dịch H2SO4 10% trong cồn tuyệt đối và hơ nóng trên bếp điện Các lọ cho kết quả sắc ký lớp mỏng giống nhau (về màu và Rf ) được gom thành một phân đoạn Kết quả sắc kí cột phân đoạn SA02 được trình bày trong Bảng 2.2

Trang 35

Bảng 2.2 Kết quả sắt ký cột phân đoạn SA02

C : M = 90 : 10 7 - 21 SA022 Vết chính màu vàng 0,521 g

2.2.5 Cô lập các chất từ phân đoạn SA03

SKLM của phân đoạn SA03 cho vết màu cam Tiến hành sắc ký phân đoạn SA03 với hệ dung môi có độ giải ly tăng dần độ phân cực với tỷ lệ C : M = 90 : 10

Thông số cột:

Đường kính trong cột: d = 2,9 cm

Chiều dài cột: l = 65 cm

Khối lượng silica gel nhồi cột: 50 g

Khối lượng mẫu: 2,83 g

Tốc độ dòng: 5 ml/phút

Hứng bằng erlen 50 ml

Hệ dung môi giải ly C : M = 90 : 10

Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng sắc ký bảng mỏng (TLC), hiện vết bằng đèn

UV và phun xịt dung dịch H2SO4 10% trong cồn tuyệt đối và hơ nóng trên bếp điện

Ngày đăng: 22/12/2015, 11:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Cây và lá Ô môi - khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt ô môi (cassia grandis l f), họ vang ở thành phố cần thơ
Hình 1.1 Cây và lá Ô môi (Trang 15)
Hình 1.2 Hoa Ô môi - khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt ô môi (cassia grandis l f), họ vang ở thành phố cần thơ
Hình 1.2 Hoa Ô môi (Trang 15)
Hình 1.3 Trái Ô môi - khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt ô môi (cassia grandis l f), họ vang ở thành phố cần thơ
Hình 1.3 Trái Ô môi (Trang 16)
Bảng 1. 1 Một số hợp chất đã được phân lập từ cây Ô môi - khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt ô môi (cassia grandis l f), họ vang ở thành phố cần thơ
Bảng 1. 1 Một số hợp chất đã được phân lập từ cây Ô môi (Trang 20)
Hình 2.1  Hạt Ô môi  2.2.2 Quy trình điều chế cao acetone - khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt ô môi (cassia grandis l f), họ vang ở thành phố cần thơ
Hình 2.1 Hạt Ô môi 2.2.2 Quy trình điều chế cao acetone (Trang 31)
Hình 2.2 Sơ đồ điều chế cao acetone từ hạt Ô môi - khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt ô môi (cassia grandis l f), họ vang ở thành phố cần thơ
Hình 2.2 Sơ đồ điều chế cao acetone từ hạt Ô môi (Trang 32)
Bảng 2.1 Kết quả sắt ký cột cao acetone - khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt ô môi (cassia grandis l f), họ vang ở thành phố cần thơ
Bảng 2.1 Kết quả sắt ký cột cao acetone (Trang 34)
Hình 3.1 Tinh thể bám trên ống nghiệm và kết quả SKLM hợp chất CGSA01 - khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt ô môi (cassia grandis l f), họ vang ở thành phố cần thơ
Hình 3.1 Tinh thể bám trên ống nghiệm và kết quả SKLM hợp chất CGSA01 (Trang 37)
Hình 3.2 Khung anthraquinone được đề nghị cho hợp chất CGSA01 - khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt ô môi (cassia grandis l f), họ vang ở thành phố cần thơ
Hình 3.2 Khung anthraquinone được đề nghị cho hợp chất CGSA01 (Trang 38)
Hình 3.3 Phần đường glucose của CGSA01 - khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt ô môi (cassia grandis l f), họ vang ở thành phố cần thơ
Hình 3.3 Phần đường glucose của CGSA01 (Trang 38)
Bảng 3.1 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất CGSA01 - khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt ô môi (cassia grandis l f), họ vang ở thành phố cần thơ
Bảng 3.1 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất CGSA01 (Trang 40)
Bảng 3.2 So sánh dữ liệu phổ NMR của CGSA01 với Pulmatin - khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt ô môi (cassia grandis l f), họ vang ở thành phố cần thơ
Bảng 3.2 So sánh dữ liệu phổ NMR của CGSA01 với Pulmatin (Trang 41)
Hình 3.5 Tinh thể bám trên ống nghiệm và kết quả SKLM hợp chất CGSA02 - khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt ô môi (cassia grandis l f), họ vang ở thành phố cần thơ
Hình 3.5 Tinh thể bám trên ống nghiệm và kết quả SKLM hợp chất CGSA02 (Trang 42)
Hình 3.4 Cấu trúc hóa học của hợp chất CGSA01 - khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt ô môi (cassia grandis l f), họ vang ở thành phố cần thơ
Hình 3.4 Cấu trúc hóa học của hợp chất CGSA01 (Trang 42)
Bảng 3.3 So sánh dữ liệu phổ NMR của CGSA02 với với (-)-epiafzelechin - khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt ô môi (cassia grandis l f), họ vang ở thành phố cần thơ
Bảng 3.3 So sánh dữ liệu phổ NMR của CGSA02 với với (-)-epiafzelechin (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w