Tên đề tài: Khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt Ô môi Cassia grandis L.f, họ vang ở thành phố Cần Thơ 3.. Tên đề tài: Khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt Ô môi Cas
Trang 1KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM HÓA HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CAO ACETONE TỪ HẠT Ô MÔI (Cassia grandis L.f),
HỌ VANG Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện :
Lớp Sư Phạm Hóa Học K37
MSSV: 2111852
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, để có được kết quả như ngày hôm nay thì ngoài sự nổ lực của bản thân tôi còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ đặt biệt từ ba mẹ, quý thầy cô và các bạn sư phạm Hóa khóa 37 Vì vậy với tấm lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy cô trong trường đại học Cần Thơ, khoa Sư phạm, bộ môn Hóa đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua
Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn đến thầy Ngô Quốc Luân, thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện đề tài Trong thời gian làm việc với thầy, tôi không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho tôi trong quá trình học tập và công tác sau này
Bên cạnh đó, tôi cũng gửi lời cảm ơn đến ba mẹ và gia đình luôn quan tâm, động viên ủng hộ tôi cả vật chất lẫn tinh thần để tôi có thể hoàn thành được đề tài
Ngoài ra, tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các anh chị, các bạn luôn đồng hành cùng tôi vuợt qua những lúc khó khăn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1 Cán bộ hướng dẫn: Th.S Ngô Quốc Luân
2 Tên đề tài: Khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt Ô môi (Cassia grandis
L.f), họ vang ở thành phố Cần Thơ
3 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Công Tạo MSSV: 2111852
4 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:
………
………
………
b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: ………
………
………
………
………
c Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài : ………
………
………
d Kết luận, đề nghị và điểm: ………
………
………
Cần Thơ, ngày 01 tháng 06 năm 2015 Cán bộ hướng dẫn
Ngô Quốc Luân
Trang 4NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 1
1 Cán bộ phản biện: Th.S Nguyễn Văn Hùng
2 Tên đề tài: Khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt Ô môi (Cassia grandis
L.f), họ vang ở thành phố Cần Thơ
3 Cán bộ hướng dẫn: Th.S Ngô Quốc Luân
4 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Công Tạo MSSV: 2111852
5 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:
………
………
………
b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: ………
………
………
………
c Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài: ………
………
………
d Kết luận, đề nghị và điểm: ………
………
………
Cần Thơ, ngày 01 tháng 06 năm 2015
Cán bộ phản biện
Nguyễn Văn Hùng
Trang 5NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 2
1 Cán bộ phản biện:T.S Nguyễn Thị Thu Thủy
2 Tên đề tài: Khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt Ô môi (Cassia grandis L.f), họ vang ở thành phố Cần Thơ
3 Cán bộ hướng dẫn: Th.S Ngô Quốc Luân
3 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Công Tạo MSSV: 2111852
4 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:
………
………
………
b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: ………
………
………
………
c Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài: ………
………
………
d Kết luận, đề nghị và điểm: ………
………
………
Cần Thơ, ngày 01 tháng 06 năm 2015
Nguyễn Thị Thu Thủy
Trang 6TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Bài luận văn gồm các phần sau đây:
Mở đầu: Nêu lý do chọn đề tài và mục tiêu của đề tài
Chương 1: Tổng quan
Giới thiệu đại cương về cây Ô môi và một số nghiên cứu về cây Ô môi
Chương 2: Thực nghiệm
Tập trung vào các nội dung chính sau:
Từ nguyên liệu chính là hạt cây Ô môi được thu hái ở thành phố Cần Thơ sau nhiều công đoạn xử lý để điều chế bột hạt Ô môi
Từ bột hạt Ô môi tiến hành điều chế cao acetone Sử dụng sắc ký cột trên cao acetone và các phân đoạn kết hợp với sắc ký lớp mỏng để cô lập được chất sạch
Chương 3: Kết quả và biện luận
Kết quả cho thấy, việc nhận danh và xác định cấu trúc dựa trên các tính chất vật
lý (màu sắc, dạng tinh thể, Rf) và từ các dữ liệu phổ 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT, HSBC, HMBC…, so sánh với các tài liệu đã công bố Kết quả nhận danh hợp chất
được cô lập là: 1-O-β-D-glucopyranosyl chrysophanol (Pulmatin) và (-)-epiafzelechin
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Khẳng định lại các kết quả nghiên cứu và kiến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 1 .iii
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 2 iv
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.1 Chương 1 2
TỔNG QUAN 2
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY Ô MÔI 2
1.1.1 Giới thiệu về cây Ô môi 2
1.1.2 Mô tả thực vật 3
1.1.3 Nguồn gốc, phân bố và sinh thái 4
1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ CÂY Ô MÔI 4
1.2.1 Tác dụng dược lý của cây Ô môi 4
1.2.1.1 Trong y học dân gian 4
1.2.1.2 Hoạt tính kháng oxi hóa theo nghiên cứu hiện đại 5
1.2.1.3 Nghiên cứu trong y học, thử nghiệm lâm sàng 6
1.2.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học 6
1.2.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.2.2.2 Các nghiên cứu trong nước 7
1.2.3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về cây Ô môi 7
Chương 2 18
THỰC NGHIỆM 18
2.1 DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 18
2.1.1 Dụng cụ 18
2.1.2 Hóa chất 18
2.2 QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM 18
2.2.1 Thu và xử lý nguyên liệu 18
2.2.1.1 Thu nguyên liệu 18
2.2.1.2 Xử lý mẫu nguyên liệu 18
Trang 82.2.2 Quy trình điều chế cao acetone 19
2.2.3 Cô lập, tinh chế chất từ cao acetone 20
2.2.4 Cô lập các chất từ phân đoạn SA02 21
2.2.5 Cô lập các chất từ phân đoạn SA03 23
CHƯƠNG 3 25
KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 25
3.1 NHẬN DANH CẤU TRÚC HỢP CHẤT 25
3.1.1 Xác định tính chất vật lý, cấu trúc và nhận danh hợp chất CGSA01 25
3.1.2 Xác định tính chất vật lý, cấu trúc và nhận danh hợp chất CGSA02 30
CHƯƠNG 4 33
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33
4.1 KẾT LUẬN 33
4.2 KIẾN NGHỊ 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34 PHỤ LỤC PL-1 Phụ lục 1.1 Phổ 1H-NMR của CGSA01 PL-1 Phụ lục 1.2 Phổ 1H-NMR giãn rộng của CGSA01 PL-2 Phụ lục 1.3 Phổ 1H-NMR giãn rộng của CGSA01 PL-3 Phụ lục 1.4 Phổ 13C-NMR của CGSA01 PL-4 Phụ lục 1.5 Phổ 13C-NMR giãn rộng của CGSA01 PL-5 Phụ lục 1.6 Phổ DEPT của CGSA01 PL-6 Phụ lục 1.7 Phổ DEPT giãn rộng của CGSA01 PL-7 Phụ lục 1.8 Phổ HSQC của CGSA01 PL-8 Phụ lục 1.9 Phổ HSQC giãn rộng của CGSA01 PL-9 Phụ lục 1.10 Phổ HSQC giản rộng của CGSA01 PL-10 Phụ lục 1.11 Phổ HMBC của CGSA01 PL-11 Phụ lục 1.12 Phổ HMBC giản rộng của CGSA01 PL-12 Phụ lục 1.13 Phổ HMBC giản rộng của CGSA01 PL-13
Phụ lục 1.15 Phổ HMBC giản rộng của CGSA01 PL-15 Phụ lục 1.16 Phổ MS của CGSA01 PL-16 Phụ lục 1.17 Phổ UV-VIS của CGSA01 PL-17 Phụ lục 1.18 Phổ IR của CGSA01 PL-18 Phụ lục 1.19 Phổ 1H-NMR của hợp chất CGSA02 PL-19
Trang 9Phụ lục 1.21 Phổ 1H-NMR giản rộng của hợp chất CGSA02 PL-21 Phụ lục 1.22 Phổ 13C-NMR của hợp chất CGSA02 PL-22 Phụ lục 1.23 Phổ 13C-NMR giản rộng của hợp chất CGSA02 PL-23
Trang 10DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
δ : Chemical shift (độ dịch chuyển hóa học) đơn vị ppm
1H- NMR : Proton Nuclear Magnetic Resonance
C : M : Hệ dung môi Chloroform : Methanol
CTPT : Công thức phân tử
DEPT : Distortionless Enhancement by Polarization Transfer
DMSO : Dimethylsulfoxyde ((CH3)2SO)
EtOAc : Ethyl acetate
IR : Infrared spectroscopy (Quang phổ hồng ngoại)
IUPAC : International Union of Pure and Applied Chemistry
HMPC : Heteronuclear Multiple Bond Correelation
HSQC : Heteronuclear Single Quantum Coherence
NMR : Nuclear Magnetic Resonance (Cộng hưởng từ hạt nhân)
ppm : Part per million
λmax : Maximum absorption wavelength (Bước sóng cực đại hấp thu)
UV-Vis : Ultraviolet Visible Spectroscopy (Phổ tử ngoại khả kiến)
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cây và lá Ô môi 3
Hình 1.2 Hoa Ô môi 3
Hình 1.3 Trái và hạt Ô môi 4
Hình 2.1 Hạt Ô môi 19
Hình 2.2 Sơ đồ điều chế cao acetone từ hạt Ô môi 20
Hình 3.1 Tinh thể bám trên ống nghiệm và kết quả SKLM hợp chất CGSA01 25
Hình 3.2 Khung anthraquinone được đề nghị cho hợp chất CGSA01 26
Hình 3.3 Phần đường glucose của CGSA01 26
Hình 3.4 Cấu trúc hóa học của hợp chất CGSA01 30
Hình 3.5 Tinh thể bám trên ống nghiệm và kết quả SKLM hợp chất CGSA02 30
Hình 3.6 Cấu trúc hóa học của hợp CGSA02……… 32
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Một số hợp chất đã được phân lập từ cây Ô môi 8
Bảng 2.1 Kết quả sắt ký cột cao acetone 22
Bảng 2.2 Kết quả sắt ký cột phân đoạn SA02 23
Bảng 2.3 Kết quả sắt ký cột phân đoạn SA03 24
Bảng 3.1 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất CGSA01 28
Bảng 3.2 So sánh dữ liệu phổ NMR của CGSA01 với Pulmatin 29
Bảng 3.3 So sánh dữ liệu phổ NMR của CGSA02 với với (-)-epiafzelechin 32
Trang 13MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của y học thế giới, các ngành khoa học nghiên cứu cũng từng bước phát triển cả về số lượng và chất lượng để tìm ra các loại thảo dược mới, đặt biệt là các loài thảo dược có nguồn gốc từ thiên nhiên Do đó, Hóa học các hợp chất thiên nhiên là ngành khoa học được quan tâm nhiều nhất Thêm vào đó, cuộc sống của chúng ta luôn tìm ẩn nhiều căn bệnh lạ Vì thế, việc nghiên cứu các loài thảo dược đặt biệt là các loài cây có hoạt tính sinh học đang được nhiều người quan tâm
Cây Ô môi có tên khoa học là Cassia grandis L.f, thuộc họ Vang
(Caesalpiniaceae), cây có nguồn gốc từ các nước Nam Mỹ, được trồng làm cây lấy bóng mát ở nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam, cây Ô môi chủ yếu được trồng ở các tỉnh phía Nam, cây có nhiều công dụng như: làm cảnh vì có hoa đẹp, dùng làm thuốc
bổ, chữa một số bệnh như đau lưng, nhứt mỏi, lỡ ngứa, theo y học dân gian Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu nào về thành phần hóa học của loài cây này được công bố rộng rãi ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam Do
đó, đề tài “Khảo sát thành phần hóa học cao acetone từ hạt Ô môi (Cassia grandis
L.f), họ vang ở thành phố Cần Thơ” mong muốn được góp phần nhỏ vào việc làm sáng tỏ thành phần hóa học của cây Ô môi, đặc biệt là nghiên cứu các hợp chất có nguồn gốc từ hạt Ô môi, để từ đó có thể làm phong phú thêm danh mục các cây thuốc Việt Nam
Lý do chọn đề tài
Nhằm làm sáng tỏ những hiểu biết về thành phần hóa học của loài cây Ô môi Tìm các hoạt chất định hướng cho việc sử dụng cây Ô môi như một nguồn dược liệu có giá trị, qua đó nâng cao hiệu quả kinh tế của loài cây này
Mục tiêu của đề tài
Cô lập được ít nhất một chất sạch và xác định cấu trúc
Trang 14Chương 1
TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY Ô MÔI [ 1,2,5,16 ]
1.1.1 Giới thiệu về cây Ô môi
Tên khoa học: Cassia grandis L.f
Tên đồng nghĩa: Cathartocarpus grandis (L.f) Pers (1805)
Cassia brasiliana Lamk (1785) Cathartocarpus brasiliana (Lamk.) Jacq (1809)
Tên Việt Nam: cây cốt khí, cây trái canh ki na, bò cạp nước, bò cạp đỏ, mạy khuốm (Tày)
Tên khác: coral shower, apple blossom cassia, pink shower, liquorice tree,
pudding pipe tree, horse cassia (Anh); bâton casse, casse du Brésil (Pháp); Sac phlê,
krêête, rich chopeu (Campuchia); kotek mamak (Malaysia); sandal, carao, carámano, cañafistula, cañadonga (Tây Ban Nha); kanpaphruek (Bangkok, Thái Lan); brai xiêm, Sino-Tibetan, may khoum (Lào)
Phân loại khoa học:
Giới: Thực vật (Plantae)
Ngành: Hạt kín (Angiospermatophyta) hay ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp: Hai lá mầm (Dicotyledoneae) hay lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)
Trang 151.1.2 Mô tả thực vật
Hình 1.1 Cây và lá Ô môi
Thân cao tới 10 - 12 m, vỏ thân nhẵn, cành mọc ngang, những cành non có
lông màu rỉ sắt, cành già màu nâu đen
Rễ cọc, to, phân nhánh nhiều và rộng hơn cả tán cây
Lá kép lông chim gồm hàng chục đôi lá chét dài 7 - 12 cm, rộng 4 - 8 cm, có
phủ lông mịn
Hoa màu đỏ hay hồng đậm mọc thành chùm ở những kẽ lá đã rụng Chùm hoa
thõng xuống, dài tới 20 - 40 cm
Hình 1.2 Hoa Ô môi
Mùa hoa nở rộ vào tháng 2 - 5, cây thụ phấn nhờ gió và côn trùng
Trái hình trụ, cong như lưỡi liềm, dài 40 - 60 cm, đường kính 3 - 4 cm, được
phân chia thành 50 - 60 ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt dẹt, quanh hạt có cơm màu nâu đen, vị ngọt, mùi hắc
Trang 16Hình 1.3 Trái Ô môi
Mùa trái từ tháng 6 đến tháng 10 Hạt nhiều, tỷ lệ nảy mầm cao Cây trồng từ
hạt ở các tỉnh phía Nam sau 3 - 4 năm đã bắt đầu có hoa trái
1.1.3 Nguồn gốc, phân bố và sinh thái
Ô môi có nguồn gốc ở Nam Mỹ, được nhập trồng khắp vùng nhiệt đới để làm cảnh, làm thuốc và lấy gỗ Cây được trồng nhiều ở Campuchia, miền nam Việt Nam, Malaysia, Indonesia (đảo Java) và Papua Niu Guinê
Ở Việt Nam, cây được trồng nhiều nhất ở các tỉnh thuộc miền Đông và Tây Nam Bộ, ít hơn ở miền Trung và rất hiếm ở miền Bắc Cây Ô môi mọc hoang, rải rác khắp đồng bãi, bờ kinh, sau này chủ yếu được trồng để lấy bóng mát và lấy trái
Cây trồng từ hạt ở các tỉnh phía Nam sau 3 - 4 năm bắt đầu có hoa, cho trái Cây thụ phấn nhờ gió và côn trùng Hoa nỡ rộ vào tháng 2 - 5, lá rụng vào đầu mùa khô, lá và vỏ ô môi có thể thu hái quanh năm, đặt biệt vào mùa thu, có thể dùng tươi hay phơi khô Mùa trái từ tháng 6 đến tháng 10
Hạt nhiều, tỷ lệ nảy mầm cao (60 - 80%)
1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ CÂY Ô MÔI
1.2.1 Tác dụng dược lý của cây Ô môi [ 2,7 ]
1.2.1.1 Trong y học dân gian
Trái Ô môi dùng chữa tiêu chảy, giúp tiêu hóa tốt, ăn ngon miệng, có tác dụng
nhuận tràng, chữa đau lưng, đau xương, nhức mỏi
Cách sử dụng:
Dùng sống (ngâm rượu Ô môi): lấy trái Ô môi chín tách vỏ, bỏ hạt, chỉ lấy cơm ngâm rượu Trung bình một trái Ô môi có thể ngâm với 500 ml rượu 25 - 30°
Trang 17Ngâm trong 15 - 20 ngày là dùng được, nhưng càng để lâu càng tốt Ngày uống hai lần, mỗi lần một chén nhỏ trước bữa ăn
Điều chế cao Ô môi lấy 1 kg cơm và hạt Ô môi nấu với 1 lít nước rồi nghiền nát, lọc lấy nước và cô cách thủy đến thành cao thì dùng để làm thuốc bổ giúp kích thích tiêu hóa, chữa đau lưng, nhức mỏi, nhuận tràng, tiêu chảy với liều dùng 5 - 15 g
Vỏ Ô môi (50 g), dây đau xương (100 g), cốt toái bổ (100 g), nhục quế (30 g)
ngâm trong 1 lít rượu 30 - 40° trong 15 - 20 ngày dùng để chữa trị đau thấp khớp với liều dùng mỗi ngày hai lần từ 30 - 60 ml Ngoài ra vỏ cây Ô môi được dùng đắp lên nơi rắn cắn và bò cạp cắn
Lá Ô môi tươi rửa sạch, giã nát vắt lấy nước xát vào nơi hắc lào, lang ben, trị
lở ngứa da Cũng có thể chế rượu lá Ô môi với tỷ lệ 1 : 5 (dùng rượu 25 - 30°) để bôi ngoài
1.2.1.2 Hoạt tính kháng oxi hóa theo nghiên cứu hiện đại
Tính chất kháng oxi hóa của lá Cassia grandis L.f
Năm 2009, M.K.Meena, KalpeshGaur, M.L.Kori, C.S.Sharma, R.K.Ntôia,
A.K.Jain, C.P.Jain nghiên cứu thấy rằng hoạt tính kháng oxi hóa của lá Cassia grandis
L.f phụ thuộc vào dịch chiết Quá trình thực nghiệm với các dịch chiết ether dầu hỏa, chloroform, methanol, butylated hydroxyl toluene và khả năng cắt đứt gốc tự do hydroxyl, superoxide, nitric oxide, DPPH
Kết quả thực nghiệm:
Sự ức chế gốc tự do DPPH: dịch chiết butylated hydroxyl toluene gây ức chế
cao nhất (92,87%), kế đến là dịch chiết methanol (88,75%), làm thực nghiệm ở nồng
độ 100 μg/ml
Sự ức chế gốc tự do nitric oxide: dịch chiết butylated hydroxyl toluene gây ức
chế cao nhất (83,54%), kế đến là dịch chiết methanol (75,72%), làm thực nghiệm ở nồng độ 100 μg/ml
Sự ức chế gốc tự do superoxide: dịch chiết butylated hydroxyl toluene gây ức
chế cao nhất (82,87%), kế đến là dịch chiết methanol (76,5%), làm thực nghiệm ở nồng độ 100 μg/ml
Trang 18Sự ức chế gốc tự do hydroxyl: dịch chiết butylated hydroxyl toluene gây ức
chế cao nhất (74,56%), kế đến là dịch chiết methanol (69,84%), làm thực nghiệm ở nồng độ 100 μg/ml
1.2.1.3 Nghiên cứu trong y học, thử nghiệm lâm sàng
Năm 2004, Juana Tillán Capó và cộng sự nghiên cứu hoạt động của Cassia grandis trong một thử nghiệm thiếu máu sắt ở chuột, sử dụng bột khô thu được từ trái
Ô môi làm chất bổ sung dinh dưỡng
Năm 2009, MA Awal và cộng sự đã nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn và độc
tính của chiết xuất từ lá Cassia grandis chống lại các bệnh do vi sinh vật gây ra
Năm 2010, tác giả A.K Jain, Đại học Mohalal Sukhadia, Ấn Độ và các cộng sự
đã công bố kết quả thử nghiệm khả năng kháng kích độc tế bào và kháng viêm của dịch chiết MeOH lá Ô môi Kết quả cho thấy dịch chiết MeOH lá Ô môi có khả năng kháng viêm và tác dụng giảm đau khá tốt
1.2.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học
Chi Cassia chứa nhiều nhóm chất anthranoid, flavonoid Các nghiên cứu về
thành phần hóa học trên chi Cassia đã được thực hiện từ rất lâu, tuy nhiên những
nghiên cứu trên loài Cassia grandis L.f hiện rất ít
1.2.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài [ 17,19,20,23,24 ]
Năm 1981, các tác giả Srivastava YS và Gupta PC, công bố cô lập được một
kaempferol-3-O-β-D-mannopyranosyl(1→4)-O-β-D-glucopyranoside từ cây ô môi
Năm 1984, tác giả Wandee Gritsanapan, Đại học Mahidol, Thái Lan và các
cộng sự công bố đã cô lập được một hợp chất từ loài Cassia grandis là
1,8-dihydroxy-3(hydroxy-methyl) anthraquinone hay còn gọi là aloe emodin
Năm 1993, Ibadur Rahman Siddiqui, Mithiles Singh, Dipti Gupta và Jagdamba Singh, Đại học Allahabad, Ấn Độ công bố đã cô lập được 3 hợp chất thuộc nhóm
1,2,4,8-tetrahydroxy-6-methoxy-3-methylanthraquinone-2-O-β-D-glucopyranoside; 3-hydroxy-6,8-dimethyl-2-methyl
O-β-D-glucopyranoside ; 1,3-dihydroxy-2-methyl O-β-D-glucopyranoside
Trang 19anthraquinone-3-Năm 1994, R.P Verma và K.S Sinha, Ấn Độ đã công bố phân lập từ cây Ô môi được một hợp chất định danh là 1,3,4-trihydroxy-6,7,8-trimethoxy-2-methyl anthraquinone
Năm 1995, E Valencia, Tây Ban Nha và các cộng sự đã công bố cô lập được hai alkaloid là kokusaginine và fabioline cũng từ loại cây này
Năm 1996, A.G González, J Bermejo và E Valencia, Đức công bố đã cô lập
được hợp chất từ cây Ô môi là: 2,4,6-trimethoxy benzaldehyde; catechin;
trans-3-methoxy-4,5-methylene-diocinnamaldehyde; β-sitosterol; centaureidine; dihydroxy benzaldehyde; myristicin; 3,4,5-trimethoxy benzaldehyde và aloe emodin
2,4-Năm 1998, các tác giả Meenarani và Kalidhar SB, Đại học H.A, Ấn Độ đã cô
lập được 3 hợp chất: palmitic acid, β-sitosterol và emodin-9-anthrone
Năm 2003, các tác giả Harsha Joshi và Virendra P Kapoor, Viện nghiên cứu hóa dược của cây Ô môi Theo đó, từ loài cây này đã cô lập được các hợp chất:
centaureidine; catechin; myristicin; 2,4,6-trimethoxy benzaldehyde; β-sitosterol;
2,4-dihydroxy benzaldehyde; 3,4,5-trimethoxy benzaldehyde; kokusaginine dimethoxyfuroquinoline) và fabioline (1,1′-bipiberidine) Đồng thời khẳng định tác dụng kháng nấm, kháng khuẩn của dịch chiết EtOH lá Ô môi
(6,7-1.2.2.2 Các nghiên cứu trong nước [ 6,8,10,12,13 ]
Trước năm 2011, chưa có công trình nào trong nước công bố về thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học của cây Ô môi Từ tháng 6/2011, các tác giả Đào Huy Phong, Lê Tiến Dũng, Ngô Quốc Luân, Ngô Khắc Không Minh, đã có công trình nghiên cứu về thành phần hóa học cây Ô môi Kết quả cho thấy đã phân lập và nhận
danh được 18 hợp chất là: (-)-epicatechin; (-)-epiafzelechin; luteolin, rutin; sitosterol; kaempferol, kaempferol-3-O-α-L-rhamnopyranoside; betulinic acid; aloe-
β-emodin; 2,3,2′-Trihydroxy-6′-methoxy-4′-hydroxymethyl benzophenone; nicotiflorin;
β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranoside; oleanolic acid; parietinic acid; isoquercitrin;
(R)-2,3-dihydroxypropyl-25-hydroxypentacosanoate
1.2.3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về cây Ô môi
Qua các tài liệu đã công bố từ năm 1981 đến nay các nhà hóa học đã phân lập được một số hợp chất trong cây Ô môi và được thống kê sơ bộ trong Bảng 1.1
Trang 20Bảng 1 1 Một số hợp chất đã được phân lập từ cây Ô môi
Bộ phận Các hợp chất là anthranoid
Trang 21C17H14O5 (M = 346 đvC)
Vỏ thân
Trang 30Chương 2
THỰC NGHIỆM
2.1 DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
2.1.1 Dụng cụ
- Máy cô quay chân không
- Bản silica gel Merck tráng sẵn
- Ethanol khan, 96° Việt Nam
- Silica gel 230 - 400 mesh, India
- n-hexane, Trung Quốc
- Methanol, Trung Quốc
- Chloroform, Trung Quốc
- Ethyl acetate, Trung Quốc
- Na2SO4 khan, Trung Quốc
- H2SO4 98%, d = 1,84 g/ml, Trung Quốc
- Acetone
2.2 QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM [4,14,15]
2.2.1 Thu và xử lý nguyên liệu
2.2.1.1 Thu nguyên liệu
Mẫu thực vật được dùng trong đề tài là hạt Ô môi được thu hái tại thành phố Cần Thơ
Thời gian thu: Tháng 5/2014
2.2.1.2 Xử lý mẫu nguyên liệu
Trang 31Mẫu nguyên liệu được tách sạch, sau đó sấy khô ở 50°C , xay thành bột làm nguyên liệu dùng trong đề tài
Hình 2.1 Hạt Ô môi
2.2.2 Quy trình điều chế cao acetone
Trang 32Hình 2.2 Sơ đồ điều chế cao acetone từ hạt Ô môi
Bột hạt Ô môi 4kg
- Ngâm dầm với EtOH 96°
- Lọc bỏ bả, cô cạn dưới áp suất thấp
583 g
- Chiết với n-hexane
- Cô cạn dưới áp suất thấp
Cao hexane
90 g
Phần không tan
trong n-hexane
- Chiết với EtOAc
- Cô cạn dưới áp suất thấp
Phần không tan trong EtOAc
Phần không tan trong acetone
Cao acetone
27 g
- Chiết với acetone
- Cô cạn dưới áp suất thấp
Cao EtOAc
380 g
Trang 33Đem cao EtOH phân tán trong nước - cồn ấm chiết lần lượt với các dung môi
theo thứ tự độ phân cực tăng dần: n-hexane, EtOAc, acetone
Lọc lấy phần dịch tan sau khi chiết với n-hexane đem cô loại dung môi dưới áp suất kém thu được cao n-hexane có khối lượng 90 g
Phần không tan trong n-hexane tiếp tục được chiết với EtOAc Lọc lấy phần
dịch tan sau khi chiết, đem cô loại dung môi dưới áp suất kém thu được cao EtOAc có khối lượng 380 g
Phần không tan trong EtOAc tiếp tục chiết với acetone bão hòa nước Lọc lấy phần dịch tan sau khi chiết, đem cô loại dung môi dưới áp suất kém thu được cao acetone có khối lượng là 27 g
2.2.3 Cô lập, tinh chế chất từ cao acetone
27 g cao acetone được trộn với 50 g silica gel, sấy khô tuyệt đối sau đó được nghiền mịn bằng cối sứ, tiếp theo là tiến hành sắc ký cột với hệ dung môi giải ly tăng dần độ phân cực từ EtOAc (E) = 100% đến EtOAc : MeOH (M) = 90 : 10 cho tới MeOH 100%, tách thành các phân đoạn với các vết chất khác nhau
Các thông số cột:
Đường kính trong của cột: d = 4,6 cm
Chiều dài cột: l = 80 cm
Khối lượng silica gel nhồi cột: 300 g
Khối lượng cao acetone sử dụng: 27 g
Tốc độ dòng: 10 ml/phút
Hứng bằng erlen: 100 ml
Hệ dung môi giải ly EtOAc tỉ lệ 100%
Dung dịch giải ly được chứa trong các lọ có dung tích 100 ml và được kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng, hiện màu bằng dung dịch H2SO4 10% trong cồn tuyệt đối và hơ nóng trên bếp điện Các lọ cho kết quả sắc ký lớp mỏng giống nhau (về màu và Rf) được gom thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày chi tiết ở Bảng 2.1
Trang 34Bảng 2.1 Kết quả sắt ký cột cao acetone
E : M = 90 : 10 18 - 53 SA02 Có vết chính màu vàng 2,67 g
E : M = 80 : 20 53 - 89 SA03 Có vết chính màu cam 2,83 g
2.2.4 Cô lập các chất từ phân đoạn SA02
SKLM của phân đoạn SA02 cho thấy có vết chính màu vàng Tiếp tục tiến hành sắc kí cột trên phân đoạn SA02 với hệ dung môi giải ly tăng dần độ phân cực từ Chloroform 100% đến MeOH 100%
Thông số cột:
Đường kính trong cột: d = 2,9 cm
Chiều dài cột: l = 65 cm
Khối lượng silica gel nhồi cột: 50 g
Khối lượng mẫu: 2,67 g
Tốc độ dòng: 5 ml/phút
Hứng bằng erlen 50 ml
Hệ dung môi giải ly C : M = (100 : 0 )
Dung dịch giải ly được chứa trong các lọ có dung tích 50 ml và được kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng, hiện màu bằng dung dịch H2SO4 10% trong cồn tuyệt đối và hơ nóng trên bếp điện Các lọ cho kết quả sắc ký lớp mỏng giống nhau (về màu và Rf ) được gom thành một phân đoạn Kết quả sắc kí cột phân đoạn SA02 được trình bày trong Bảng 2.2
Trang 35Bảng 2.2 Kết quả sắt ký cột phân đoạn SA02
C : M = 90 : 10 7 - 21 SA022 Vết chính màu vàng 0,521 g
2.2.5 Cô lập các chất từ phân đoạn SA03
SKLM của phân đoạn SA03 cho vết màu cam Tiến hành sắc ký phân đoạn SA03 với hệ dung môi có độ giải ly tăng dần độ phân cực với tỷ lệ C : M = 90 : 10
Thông số cột:
Đường kính trong cột: d = 2,9 cm
Chiều dài cột: l = 65 cm
Khối lượng silica gel nhồi cột: 50 g
Khối lượng mẫu: 2,83 g
Tốc độ dòng: 5 ml/phút
Hứng bằng erlen 50 ml
Hệ dung môi giải ly C : M = 90 : 10
Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng sắc ký bảng mỏng (TLC), hiện vết bằng đèn
UV và phun xịt dung dịch H2SO4 10% trong cồn tuyệt đối và hơ nóng trên bếp điện