trình bày thiết kế hệ thống xử lý nước khoa phong - khu điều trị bệnh viện da liễu
Trang 1CHƯƠNG 2 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
“KHOA PHONG – KHU ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN DA LIỄU”
2.1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN
2.1.1 Sơ lược về dự án
Tên Dự án : KHOA PHONG – KHU ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN DA LIỄU
BỆNH VIỆN DA LIỄU TP.HCM
Địa điểm xây dựng : số 02, đường Nguyễn Thông, P.6, Q.3, TP.HCM
Quy mô xây dựng : 3 tầng
Tổng diện tích xây dựng : 4.764 m2
Vốn đầu tư : 25.594.363.000 VNĐ
Nguồn vốn : Ngân sách Thành Phố
2.1.2 Giới thiệu chủ đầu tư
Chủ đầu tư : BỆNH VIỆN DA LIỄU – QUẬN 3 – TP.HCM
Hình thức quản lý dự án : chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Trụ sở đặt tại : Số 02, đường Nguyễn Thông, P.6, Q.3, TP.HCM
Số điện thoại : 08 – 9305995 Fax : 08 – 9304810
Đại diện : BS Vũ Hồng Thái
Chức vụ : Giám đốc
2.1.3 Sự cần thiết phải đầu tư
Nằm ở vị trí khu trung tâm thành phố, giao thông thuận lợi, gần những bệnh viện khác, nhiều trung tâm nghiên cứu khoa học, gần các khu vui chơi, giải trí lớn của thành phố
Quận 3 là một phần quan trọng trong phát triển của thành phố, là trung tâm kinh tế, du lịch, văn hóa, giải trí lớn của thành phố và là trung tâm với nhiều tiềm năng phát triển nhiều dịch vụ trong đó vấn đề y tế sức khỏe được quan tâm hàng đầu
Bệnh viện Da Liễu tọa lạc tại số 2 Nguyễn Thông, phường 6, quận 3, TP.HCM Khoa Phong – Khu Điều trị của bệnh viện được hình thành trước năm 1975, qua hơn 35 năm sử dụng, mặc dù đã được duy tu sửa chữa nhiều lần và xây thêm
Trang 2nhưng với cơ sở vật chất như hiện nay không thể đáp ứng được hết các nhu cầu bức thiết của bệnh viện và người bệnh
Ngoài nhiệm vụ khám, chữa bệnh, điều trị và phẫu thuật chỉnh hình cho bệnh nhân phong, Khoa Phong – Khu Điều trị còn là nơi đào tạo chuyên môn cho 21 tỉnh thành phía Nam, là nơi mà các tổ chức y tế thế giới, các tổ chức phi chính phủ đến hợp tác thực hiện chương trình phòng chống bệnh phong
Hòa nhập với xu thế phát triển của đất nước và khu vực cũng như để đáp ứng được các nhu cầu nêu trên, khoa PHCN cần được thiết kế xây dựng thêm và trang bị một số thiết bị chuyên môn cho phù hợp với quá trình hoạt động và hội nhập
Trong nhiều năm qua, bệnh viện đã nhiều lần được sửa chữa, nâng cấp cải tạo và xây dựng thêm phần nào đã đáp ứng nhu cầu khám và điều trị, tuy nhiên còn rất hạn chế Chính vì thế, việc xây thêm một khu khám chữa bệnh mới và thiết
bị khám chữa bệnh hiện đại sẽ giúp cho bệnh viện phát huy quy mô khám và điều trị cho người dân toàn thành phố và các tỉnh thành lân cận
Công trình xây dựng theo quy hoạch, phân khu chức năng khám và điều trị rõ ràng, dây chuyền chức năng hợp lý, đảm bảo hiệu suất khám và điều trị cho cộng đồng một cách tốt nhất, góp phần hòa nhập vào chiến lược tổng thể phát triển về ngành y của thành phố và cả nước
Cùng với các nhu cầu nêu trên, bệnh viện cũng đang cần một vị trí, khu vực để dành làm chỗ để xe cho cán bộ công nhân viên chức của bệnh viện Từ những nhu cầu và thực trạng nêu trên, việc đầu tư xây dựng mới và lắp đặt trang thiết
bị Khoa Phong – Khu Điều trị là vô cùng bức thiết
2.1.4 Mục tiêu của dự án
Góp phần thực hiện chủ trương xây dựng trung tâm y tế chuyên sâu của thành phố, xây dựng và phát triển cơ sở y tế và y học TP.HCM, từng bước hiện đại hóa cơ sở hạ tầng – máy móc thiết bị để hòa nhập với các nước trong khu vực và thế giới, góp phần quan trọng trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho 21 tỉnh thành phía Nam Qua đó, bệnh viện xác định mục tiêu chủ yếu là :
Đáp ứng cơ sở vật chất – thiết bị cho nhu cầu nhà khám và điều trị của người dân
Đào tạo chuyên môn cho 21 tỉnh thành phía Nam, là nơi mà các Tổ chức Y tế thế giới, các Tổ chức Phi chính phủ đến hợp tác thực hiện các chương trình phòng chống bệnh phong
Công trình nằm trong các công trình phúc lợi xã hội (không kinh doanh)
Trang 32.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
2.2.1 Vị trí địa lý
Công trình nằm trong khuôn viên của Bệnh viện Da Liễu TP.HCM (số 02, Nguyễn Thông, phường 6, quận 3, TP.HCM) Giới hạn khu đất như sau :
Phía Đông - Bắc : giáp đường Ngô thời Nhiệm
Phía Đông - Nam : giáp đường Nguyễn Thông
Phía Tây - Nam : giáp đường Hồ Xuân Hương
Phía Tây - Bắc : giáp nhà dân
(Bản đồ hiện trạng khu đất đính kèm phụ lục)
2.2.2 Hiện trạng khu đất
Khu đất thuộc khuôn viên bệnh viện da liễu đã được duyệt quy hoạch tổng thể, xung quanh có đường lớn, thuận lợi cho việc thi công sau này
2.2.3 Bố trí mặt bằng
Khoa Phong - Khu điều trị được thiết kế qui hoạch một khối với công năng 01 tầng hầm, 01 tầng trệt, 02 tầng lầu Tổng diện tích xây dựng : 4.764 m2 Nhìn chung, mặt bằng tổng thể bố trí mặt đứng chính những mảng cây xanh, thảm cỏ tạo một không gian hài hòa cho khu điều trị Khu điều trị được thiết kế sao cho công trình đảm bảo giao thông đứng và giao thông ngang trong khuôn viên hợp lý, cũng như an toàn cho lối thoát hiểm và bán kính chữa cháy trong khoa Các chức năng như sau :
Tầng hầm diện tích xây dựng 1.181,70 m 2 , dùng làm nhà để xe
Tầng trệt diện tích xây dựng 1.181,70m 2 , dùng làm nơi khám và điều trị với quy mô như sau
Phòng khám + phòng nhận : 52 m2
Phòng vật lý trị liệu : 24 m2
Phòng tiệt trùng + hoá chất : 22 m2
Phòng phẫu thuật + hậu phẫu : 74 m2
Trang 4 Phòng thay băng sạch : 12 m2
Phòng làm việc + trực + chuẩn bị : 60 m2
Khu công cộng (hành lang + cầu thang…) : 492.7 m2
Lầu 1 diện tích xây dựng 1.200,30m 2 dùng làm nơi khám và chữa bệnh, văn phòng làm việc của bệnh viện, với cơ cấu chức năng sau
Phòng tiệt trùng + hoá chất : 22 m2
Phòng thay băng sạch : 8 m2
Phòng làm việc nhân viên + trực : 84 m2
Khu công cộng (hành lang + cầu thang…) : 514,3 m2
Lầu 2 diện tích xây dựng 1.200,30m 2 dùng làm kho, phòng ở CBCNV, giải trí, thư viện, hội trường với cơ cấu chức năng sau
Phòng điều dưỡng nam : 13 m2
Trang 5 Phòng họp : 86 m2
Khu phơi đồ diệt khuẩn : 53 m2
Khu công cộng (hành lang + cầu thang…) : 458,3 m2
Tầng mái có diện tích xây dựng 1.271,83m 2
(Sơ đồ mặt bằng tổng thể đính kèm phụ lục)
2.3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
2.3.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của dự án
2.3.1.1 Công trình chính
Theo quy hoạch tổng mặt bằng Bệnh viện Da Liễu – Quận 3 do Viện Thiết kế Xây dựng lập ngày 01/06/2001 và phê duyệt của kiến trúc số 3081/KTST-DB1 về việc cải tạo nâng tầng khối nhà khám bệnh 3A+3B của kiến trúc sư trưởng thành phố, khu 1F dược dự kiến xây phục vụ chương trình khám và điều trị bệnh cho người dân, tạo cơ sở cho các chương trình hợp tác y tế với các tổ chức phi chính phủ, chương trình đào tạo nguồn lực cho các tỉnh thành phía Nam, công trình thiết kế sẽ hài hòa kiến trúc toàn khu và hợp khối với các công trình hiện hữu
a) Tầng trệt :
Nơi bố trí các phòng khám và điều trị chức năng
Diện tích : 1.181,70 m2
Móng, cột, đà giằng, đà kiềng, khung sàn BTCT toàn khối
Tường bao che xây gạch ống dày 200, tường ngăn các phòng dày 100-200
Nền lát gạch thạch ceramic
Tường vệ sinh ốp gạch men
Cửa đi, cửa sổ khung sắt, kính trong, có khung bông sắt bảo vệ
Trang 6 Tường trong, ngoài nhà hoàn thiện sơn nước.
Mái lợp ngói trên hệ thống đà mái BTCT, trần thạch cao khung kim loại
Thiết bị vệ sinh phù hợp mọi lứa tuổi
Hoàn thiện cấp điện, cấp thoát nước, đèn, quạt cho mỗi phòng
b) Lầu 1 – Lầu 2
Nơi bố trí các phòng khám, chữa bệnh và khu văn phòng làm việc của khoa
Diện tích : 1.200,30 m2/lầu
Cột, đà giằng, đà kiềng, khung sàn BTCT toàn khối
Tường bao che xây gạch ống dày 200, tường ngăn các phòng dày 100-200
Nền lát gạch thạch ceramic
Tường vệ sinh ốp gạch men
Cửa đi, cửa sổ khung sắt, kính trong, có khung bông sắt bảo vệ
Tường trong, ngoài nhà hoàn thiện sơn nước
Mái lợp ngói trên hệ thống đà mái BTCT, trần thạch cao khung kim loại
Thiết bị vệ sinh phù hợp mọi lứa tuổi
Hoàn thiện cấp điện, cấp thoát nước, đèn, quạt cho mỗi phòng
c) Tầng hầm
Nơi bố trí dùng làm nhà để xe của khoa và bệnh viện
Diện tích : 1.181,70 m2
0Chiều cao công trình được thiết kế sao cho dễ dàng hợp khối với các công trình hiện hữu
Móng công trình được thiết kế là móng băng BTCT trên nền đất tự nhiên
(Sơ đồ mặt bằng tổng thể các công trình chính đính kèm phụ lục)
2.3.1.2 Công trình phụ trợ
a) Hệ thống giao thông
Giao thông nội bộ
Xây dựng hệ thống giao thông nội bộ hoàn chỉnh kết nối với đường khu vực, đáp ứng yêu cầu đi lại, yêu cầu kỹ thuật về phòng cháy chữa cháy Đường nội bộ khuôn viên nối với giao thông đi lại trong khu vực
Thiết kế bố trí 3 thang bộ và 01 thang máy (gồm 2 thang cho người khuyết tật và
1 hành lang kết nối giao thông với các khối nhà hiện hữu - khối 1A, 3A và 3B) nhằm phục vụ cho quá trình vận chuyển bệnh nhân và đi lại của bệnh viện
Trang 7 Giao thông bên ngoài
Đường giao thông chính là đường Nguyễn Thông, Hồ Xuân Hương, Ngô Thời Nhiệm nối giao thông khu vực với hướng lưu thông của thành phố
b) Trạm điện
Nguồn điện
Nguồn điện cấp đến công trình từ mạng lưới điện Trung thế Quốc gia cấp vào công trình đến trạm biến thế hạ áp xây mới đặt bên trong khuôn viên công trình
Nguồn điện cấp bên trong công trình
Công suất sinh hoạt dự kiến = 60*1.2 = 72 kW
Công suất tính toán dự kiến = 253 kW
Với hệ số công suất 0.85 thì công cần cung cấp là 358 kVA Chọn trạm biến áp 3 pha, 400 kVA
Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ trạm hạ áp 400 kVA, được đi ngầm vào khối nhà chính qua tủ điện chính đặt tại tầng hầm, từ đây, cấp điện cho các tầng trên theo trục thẳng đứng
Ngoài ra còn dự phòng 01 máy phát điện 300 kVA để dự phòng khi mất điện lưới
Chiếu sáng bên trong công trình
Chiếu sáng bảo vệ dọc hàng rào dùng 04 đèn cao áp thủy ngân 250W được gắn trên trụ STK cao 5m
c) Hệ thống thu sét
Trang 8 Dùng hệ thống kim thu sét tích cực để bảo vệ chống sét đánh thẳng.
Công trình dự trù sử dụng 01 kim thu sét để bảo vệ toàn bộ công trình với bán kính bảo vệ (cấp cao nhất) của kim là 45m
Cáp thoát sét dùng đồng trần 50 mm2
Bãi tiếp địa là các cọc đồng vuốt nhọt chôn thẳng xuống đất (kích thước LxD
= 2.400 x 16 mm)
Điện trở của bãi tiếp địa nhỏ hơn 10 ohm
d) Hệ thống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy
Hệ thống cấp nước sinh hoạt
Đường kính hệ thống ống và phụ tùng được tính toán dựa theo lưu lượng và vận tốc nước chảy qua ống
Xây dựng đường ống cấp nước mới cho khu phục hồi chức năng, đảm bảo tính an toàn và liên tục cho mạng lưới cấp nước
Tuyến ống cấp nước chính ∅150 nối với tuyến ống cấp nước chính của hệ thống cấp nước thành phố
Bể chứa nước ngầm dung tích 100m3, hệ đường ống ∅100 qua thủy lượng kế sau đó bơm lên 3 bể chứa nước dung tích 5m3 bằng Inox đặt trên mái, từ đó phân phối cấp nước cho các phòng chức năng sử dụng
Hệ thống cấp nước chữa cháy
Dựa vào mạng lưới cấp nước của khu xây dựng, dự kiến bố trí 4 họng chữa cháy ∅80, bán kính phục vụ là 75m
Nguồn nước cấp từ bể chứa nước ngầm 100m3 và 2 bể chứa nước dung tích 5m3 bằng Inox đặt trên mái
e) Hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải
Hệ thống thoát nước mưa
Nước mưa từ mái nhà được gom vào các ống đứng bằng ống uPVC d90 nhờ các lỗ thu và các quả cầu chắn rác
Nước từ ống thoát vào mương thu nước bao quanh nhà bằng ống uPVC d90,
i = 2%
Nước từ mương thu nước tập trung về hố ga tập trung Nước từ hố ga tập trung được dẫn ra hệ thống thoát nước bên ngoài
Hệ thống thoát nước bẩn
Trang 9 Theo quy hoạch chi tiết thì khu vực sẽ sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, nước thải bẩn được tập trung vào hầm tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc để xử lý cục bộ trước khi được đưa vào hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện
Hệ thống thoát nước chính ∅500, ống nhánh ∅300 đặt với độ dốc i = 0,3% thoát vào hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện trước khi thải vào hệ thống chung của khu vực
Độ dày ống thoát = 0.5, vận tốc nước chảy trong ống được chọn sao cho vận tốc nước chảy trong ống nằm ngang trong phạm vi v = 0.7 – 2.0 m/s đảm bảo cống có thể tự tẩy rửa và v ≤ 2.0 m/s đảm bảo độ bền cho ống
Hầm tự hoại bao gồm 3 bể 6 m3 và 1 bể 9 m3
(Sơ đồ mặt bằng tổng thể hệ thống thoát nước mưa và nước thải đính kèm phụ lục)
f) Hệ thống xử lý nước thải
Diện tích : 105 m2
Hệ thống xử lý nước gồm : Hố ga chắn rác → Bể điều hòa → Cụm oxy hóa bậc cao + xúc tác → Bể lọc sinh học → Bể lắng 2 → Bể khử trùng → Bể lọc áp lực
→ Nguồn tiếp nhận
Nước sau xử lý theo đường ống dẫn vào mạng lưới thoát nước chung của thành phố
g) Nhà chứa rác
Khu vực nhà chứa rác của bệnh viện được chia làm 2 phần : phần chứa rác sinh hoạt và phần chứa rác y tế
Diện tích nhà chứa rác sinh hoạt : 23,76 m2
Diện tích nhà chứa rác y tế : 14,04 m2 Bố trí 01 máy làm lạnh để duy trì nhiệt độ thấp trong toàn bộ khu vực nhà chứa rác y tế
Nhà chứa rác được bố trí ở khu xử lý chất thải của bệnh viện, xa khu vực các phòng khám và điều trị trung tâm
h) Cây xanh và các công trình phụ
Với phần đất còn lại xung quanh công trình được quy hoạch cây xanh và sân bãi với diện tích 224,44 m2
.
Sân khoa : mặt cắt điển hình của sân khoa có cấu tạo như sau
Sân lát gạch betong tự chèn – gạch con sâu
Betong đá 4x6, M.100 dày 100 mm
Trang 10 Nền đất san lấp bằng cát, tưới nước đầm chặt đạt K = 0.8-0.85.
Bồn hoa, cây xanh :
Bồn hoa sân xây gạch thẻ dày 20cm trên nền betong lát đá 4x6, M.100, trát vữa xi măng M.75 quét vôi hoàn thiện, kích thước bồn hoa 1.2 x1.2 x 0.4 m
Sân vườn cây xanh xây bó vỉa gạch thẻ dày 20cm, cao 20cm trát vữa xi măng M.75, quét vôi hoàn thiện màu trắng bao quanh sân vườn Bên trong đổ đất hữu cơ trồng cây lá màu bụi thấp hoặc trồng cỏ lá gừng
Trồng cây bàng, hoặc cây có tán rộng lấy bóng mát trong sân Khoa và khoảng cách ly Ngoài ra, còn có trồng thêm mảng tường cây bạch đàn và cây viết có tác dụng che nắng hướng Tây cho các phòng học và trang trí cho công trình
(Sơ đồ mặt bằng tổng thể các công trình phụ trợ đính kèm phụ lục)
2.3.1.3 Danh mục thiết bị cho dự án
Bảng 2.1: Danh mục thiết bị
A Trang thiết bị y tế
2 Giường inox (1,2mx2,0m) cái 30 VN
3 Giường inox xoay mọi tư thế cái 4 VN
4 Gueurdon (bàn tiếp liệu mổ) cái 4 VN
5 Máy theo dõi nhịp tim (monitor) máy 3 Nhập ngoại
6 Đèn mổ cĩ chân cái 5 Nhập ngoại
7 Đèn đơi phịng mổ cái 4 Nhập ngoại
8 Xe inox thay băng 3 tầng xe 8 VN
9 Xe đẩy gây mê xe 4 VN
10 Máy X.quang máy 1 Nhập ngoại
11 Dụng cụ vi phẫu hộp 2 Nhập ngoại
12 Kính hiển vi xách tay mổ vi phẫu cái 1 Nhập ngoại
13 Máy lạng da máy 1 Nhập ngoại
14 Máy hút đàm máy 3 Nhập ngoại
15 Máy gây mê máy 4 Nhập ngoại
16 Máy tạo oxy máy 2 Nhập ngoại
17 Đèn đọc phim X.quang cái 4 VN
18 Máy đốt điện cao tầng máy 4 Nhập ngoại
19 Máy laser CO 2 máy 1 Nhập ngoại
20 Xe lăn tay xe 10 VN
21 Máy khử khuẩn máy 2 Nhập ngoại
22 Ghế inox xoay cái 20 VN
23 Băng cán di chuyển cĩ bánh xe cái 4 VN
25 Các thiết bị phịng thanh trùng hệ 1 VN
26 Máy phun xịt sát trùng máy 1 VN
27 Máy SPO2 lắng cảm ứng quay máy 2 Nhập ngoại
B Trang thiết bị làm việc
Trang 111 Bàn làm việc cái 40 VN
2 Bàn đóng giầy cái 1 VN
3 Máy may da giầy máy 1 VN
4 Máy nước uống nóng lạnh máy 6 VN
5 Ghế dựa có tay vịn-chân co tay vịn cái 10 VN
1 Ghế xoay inox cái 4 VN
3 Tủ đầu giường inox cái 10 VN
4 Tủ kính để sách cái 4 VN
5 Tủ sắt 2 cánh cái 10 VN
6 Máy lạnh LG 1.5 Hp, 2 cục máy 16 Nhập ngoại
7 Máy tắm nước nóng lạnh máy 2 Nhập ngoại
9 Tổng đài điện thoại hệ 1 VN
10 Điện thoại bàn cái 30 VN
11 Máy vi tính máy 10 Nhập ngoại
12 Máy in vi tính máy 10 Nhập ngoại
13 Hệ thống mạng máy tính hệ 1 VN
14 Máy lạnh LG 2.0 Hp, 2 cục máy 4 Nhập ngoại
15 Bộ salon tiếp khách y khoa bộ 1 VN
16 Bộ bàn ghế bộ 1 VN
C Thiết bị hệ thống điện
1 Máy phát điện dự phòng 300 KVA máy 1 Nhập ngoại
2 Máy biến thế 400 KVA] máy 1 Nhập ngoại
3 Tủ điện chính hệ 1 VN
4 Thiết bị chiếu sáng hệ 1 VN
5 Vật liệu phụ hệ 1 VN
D Thiết bị hệ thống chống sét
1 Kim thu sét tích cực kim 1 VN
2 Hộp kiểm tra điện trở bộ 1 VN
3 Giá đỡ kim thu sét cái 1 VN
4 Cọc tiếp địa bằng đồng cọc 6 VN
5 Cáp đồng trần thoát sét m 70 VN
6 Ống uPVC bảo vệ m 30 VN
7 Vật liệu phụ hệ 1 VN
E Thiết bị hệ thống thoát nước tổng thể
1 Cống BTCT d300 m 160 VN
3 Ống PVC 168 m 190 VN
5 Hố thu cặn mương cái 5 VN
7 Gối cống BTCT cái 79 VN
8 Bơm nước thải 1Hp, 1 pha cái 2 VN
9 Bể tự hoại cái 4 VN
10 Vật liệu phụ hệ 1 VN
F Thiết bị hệ thống PCCC
F1 Hệ thống báo cháy tự động
1 Trung tâm báo cháy NITTAN 5 kênh 2PDO-5L hệ 1 Nhập ngoại
2 Đầu báo khói NITTAN 2KH2-LS cái 1 Nhập ngoại
3 Đầu báo nhiệt gia tăng NITTAN cái 32 Nhập ngoại
4 Công tắc khẩn 2ME1 NITTAN cái 8 Nhập ngoại
5 Chuông báo cháy cái 8 VN
6 Dây tín hiệu báo cháy cái 8 VN