Biết được các ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục -Đánh giá sự hiểu biết của người dân và cán bộ Thành phố Thái Nguyên về thanh tra môi trường Biết được
Trang 1NGUYỄN HÙNG SƠN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2Thực tập là quá trình tham gia học hỏi, so sánh, nghiên cứu về những kiến thức đã học vào thực tế công việc ở các cơ quan quản lý, các nhà máy sản xuất
Báo cáo thực tập vừa là cơ hội để sinh viên trình bày những nghiên cứu về vấn đề mình quan tâm trong quá trình thực tập, đồng thời cũng là một tài liệu quan trọng giúp kiểm tra đánh giá quá trình học tập và kết quả thực tập của mỗi sinh viên
Để hoàn thành báo cáo thực tập này, ngoài sữ nỗ lực của bản thân, em trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Các thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên đã tận tình giảng dạy trong những kỳ học qua, đồng thời cảm ơn giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn đã tận tình hướng dẫn giúp em sửa bài báo cáo thực tập này
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ sở tài nguyên môi trường Thái Nguyên đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong quá trình em thực tập tại đây Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong Khoa Quản lý tài nguyên đã giúp đỡ, dạy dỗ em trong suốt 4 năm học đại học
Do thời gian thực tập hạn hẹp cùng sự hạn chế của bản thân về kinh nghiệm thực tế và hiểu biết chuyên môn nên vấn đề nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp nhiệt tình của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Sinh viên
Nguyễn Hùng Sơn
Trang 3Bảng 4.1 Tổng hợp công tác tiếp dân tại Sở TNMT tỉnh Thái nguyên 39
Bảng 4.2: Thống kê các trường hợp vi phạm pháp luật trong quá trình
sử dụng tài nguyên môi trường giai đoạn 2012 – tháng 2014 41
Bảng 4.3: Thanh tra sở xử phạt 42
Bảng 4.4: Số lượng tổ chức vi phạm 42
Bảng 4.5: danh sách các đơn vị chi cục bảo vệ môi trường
kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính qua kiểm tra 43
Bảng 4.6 Kết quả điều tra sự hiểu biết của người dân về
môi trương Thành phố Thái Nguyên 44
Bảng 4.7 Kết quả điều tra sự hiểu biết của cán bộ về hiện trạng môi trường Thành phố Thái Nguyên 45
Bảng 4.8 Tổng hợp ý kiến của người dân và cán bộ về công tác thanh tra môi trường Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 46
Bảng 4.9 Tổng hợp ý kiến của người dân và cán bộ về công tác xử lý vi
phạm về môi trường Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 47
Trang 4PHẦN 1.MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.3 Ý Ngĩa của đề tài 3
PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5
2.1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 5
2.1.2 Cơ sở pháp lí của đề tài 7
2.2 Khái quát về thanh tra môi trường 7
2.2.1 Các khái niệm liên quan 7
2.2.2 Hệ thống thanh tra và thanh tra môi trường 8
2.3 Kết quả thanh tra môi trường trên thế giới và ở Việt Nam 24
2.3.1 Tình hình công tác thanh tra về xủ lý vi phạm hành chính
về môi trường trên thế giới 24
2.3.2 Tình hình công tác thanh tra về môi trường ở Việt Nam 25
2.3.3 Tình hình công tác thanh tra môi trường trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên 26
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
3.3 Nội dung nghiên cứu 27
3.3.1 Tình hình cơ bản của Thành phố Thái Nguyên 27
3.3.2 Đánh giá kết quả công tác xử lý vi phạm môi trường tại
Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 đến 2014 27
3.3.3.Đánh giá sự hiểu biết của người dân và cán bộ
Thành phố Thái Nguyên về thanh tra môi trường 28
3.3.4.Đưa ra được khó khăn, tồn tại và đề xuất giải pháp về
thanh tra môi trường tại Thành phố Thái Nguyên 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 28
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 28
3.4.2 Phương pháp so sánh 28
Trang 53.4.4 Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu số liệu 29
3.4.5 Phương pháp phỏng vấn 29
3.4.6 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 30
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Tình hình cơ bản của Thành phố Thái Nguyên 31
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
4.1.2.Kinh tế - xã hội 34
4.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 35
4.2 Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra môi trường trên địa bàn
thành phố thái nguyên 39
4.3 Sự hiểu biết của người dân và cán bộ về môi trường Thành phố Thái Nguyên 44
4.3.1 Sự hiểu biết của người dân về môi trường Thành phố Thái Nguyên 44
4.3.2.Đánh giá hiện trạng môi trường Thành phố Thái Nguyên
của cán bộ Sở TNMT 45
4.3.3 Ý kiến của người dân và cán bộ về công tác thanh tra
môi trường Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 46
4.3.4 Ý kiến của người dân và cán bộ về công tác xử lý vi pham
về môi trường Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 47
4.4 Khó khăn tồn tại, thuận lợi và giải pháp về thanh tra môi trường tại
Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 47
4.4.1 Khó khăn, tồn tại 47
4.4.2 Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thanh tra 49
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Kiến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 6Hiện nay môi trường có những sự thay đổi bất lợi cho con người và đã trở thành một vấn đề nóng bỏng của mọi quốc gia Dù đó là quốc gia phát triển hay quốc gia đang phát triển Sự ô nhiễm, suy thoái và nhưng sự cố môi trường diễn ra hàng ngày, càng ngày càng ở mức độ cao đặt con người trước
sự trả thù ghê gớm của mẹ thiên nhiên Nguy cơ môi trường đặc biệt nóng bỏng tại các quốc gia phát triển, nơi nhu cầu cuộc sống của con người và nhu cầu phát triển xã hội xảy ra sự xung đột mạnh mẽ Với sự cấp thiết bảo vệ môi trường, Việt Nam đang đứng tốp đầu danh sách chịu sự ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, và đang phải gồng mình đấu tranh với nó
Trong tiến trình công nghiệp hóa(CNH) và hiện đại hóa(HĐH) đất nước, nhiệm vụ bảo vệ môi trường được đặt lên hàng đầu, luôn được đảng và nhà nước coi trọng Trong thời gian qua, các công tác bảo vệ môi trường ở nước ta
đã và đang có những chuyển biến tích cực Hệ thống thể chế, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường đang từng bước được hoàn thiện hơn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được thành lập và phát triển từ
Trang 7cấp trung ương đến các địa phương Nhà nước đang can thiệp mạnh mẽ vào các hoạt động của các cá nhân và tổ chức trong xã hội để bảo vệ các yếu tố môi trường, ngăn chặn việc gây ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường Công tác bảo vệ môi trường đã huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức phi chính phủ, cộng đồng dân cư Vấn đề tài chính cho các công tác bảo vệ môi trường được tăng cường với việc áp dụng các công cụ kinh tế, thành lập quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, thay đổi chính sách bảo
vệ môi trường
Tuy nhiên công tác bảo vệ môi trường vì mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam trong những thập niên đầu thế kỉ XXI cũng đứng trước những thach thức to lớn, đòi hỏi phải có những biện pháp đạt hiệu quả cac trong công tác bảo vệ môi trường đó là thanh tra về môi trường
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm kinh tế của tỉnh Thái Nguyên Trong những năm gần đây cùng với tiến tringf CNH_HĐH đất nước, nền kinh
tế của thành phố Thái Nguyên đã có những bước tiến vượt bậc, bên cạnh sự phát triển đó thì moi trường của thành phố Thái Nguyên cũng bị ảnh hưởng nghiên trọng Do đó công tác thanh tra bảo vệ môi trường ngày càng được quan tâm và thúc đẩy mạnh mẽ
Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tác điều tra đánh giá tình hình quản lý và thanh tra môi trường, với vai trò là một sinh viên đang thực tập tốt nghiệp, được sự phân công của Khoa quản lý tài nguyên Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Khắc Thái Sơn cùng với sự chấp nhận của UBND Thành Phố Thái Nguyên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá công tác thanh tra môi trường trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên giai đoạn từ 2012 đến năm 2014 ”
Trang 81.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát:
Xem xét đánh giá công tác thanh tra môi trường trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 Nắm vững được những thành tựu đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác thanh tra môi trường từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiểu quả công tác thanh tra môi trường trong địa bàn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
-Nghiên cứu tình hình cơ bản của Thành phố Thái Nguyên
Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Nắm bắt được những điểm nổi bật, nổi trội, biết được các ưu điểm nhược điểm để thành phố phát triển
-Đánh giá kết quả công tác xử lý vi phạm môi trường tại Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 đến 2014
Nắm bắt được tình hình xử lý vi phạm về môi trường tại thành phố Thái nguyên Biết được các ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục
-Đánh giá sự hiểu biết của người dân và cán bộ Thành phố Thái Nguyên
về thanh tra môi trường
Biết được sự nhận thức của người dân về vấn đề thanh tra môi trường, hướng dẫn và gọi ý cho người dân nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường -Đưa ra được khó khăn, tồn tại và đề xuất giải pháp về thanh tra môi trường tại Thành phố Thái Nguyên
1.3 Ý Ngĩa của đề tài
-Ý nghĩa thực tiễn: Qua quá trình nghiên cứu thực trạng công tác thanh
tra và xử lý vi phạm về môi trường taih thành phố Thái Nguyên- Tỉnh Thái Nguyên để biết được những việc đã làm được và chưa làm được trong thực tiễn để tìm ra giải pháp nhằm thúc đẩy công tác thanh tra
Trang 9- Ý nghĩa học tập:
+Giúp sinh viên áp dụng những kiến thức đã học vào thục tế trong công tác thanh tra và xử lý sai phạm về môi trường, đồng thời học hỏi được thêm những kiến thúc thực tế để làm hành trang ra trường và vững bước vào đời
+Củng cố kiến thức cơ sở cũng như những kiến thức chuyên nghành, tạo điều kiên tốt hơn để phục vụ công tác bảo vệ môi trường nói chung và công tác thanh tra nói riêng
+Sự thành công của đề tài là cơ sở nâng cao được phương pháp làm việc có khoa học, bố trí được thời gian hợp lý trong công việc
Trang 10PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lí luận của đề tài
-Khái niệm môi trường:
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên." (Theo Ðiều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam)
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
• Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Ðó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất
để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú
• Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Ðó
là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng
xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác
• Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong
Trang 11cuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như Ðoàn, Ðội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở
để sống và phát triển
Môi trường có các chức năng cơ bản sau:
• Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
• Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người
• Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình
• Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất
• Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Con người luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất lương thực và tái tạo môi trường Con người có thể gia tăng không gian sống cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng của
Trang 12các loại không gian khác như khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất và nước mới Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên
có thể làm cho chất lượng không gian sống mất đi khả năng tự phục hồi
2.1.2 Cơ sở pháp lí của đề tài
Cơ sở pháp lí được khẳng định rõ tại các luật, các nghị định về môi trường như:
-Luật số 52 /2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về bảo vệ môi trường
-Luật số 22/2004QH11 ngayf15/6/2004 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về thanh tra
-Nghị định số 80/2006NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật bảo vệ môi trường
-Nghị định số 41/2005NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thanh tra
-Nghị định số 21/2008NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ về sủa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006NĐ-CP ngày 09/08/2006
-Nghi định số 81/2006NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về xủ phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
-Nghị định số 117/2009NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xủ phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
2.2 Khái quát về thanh tra môi trường
2.2.1 Các khái niệm liên quan
-Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường xác định rõ chủ thể là Nhà nước, bằng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách Kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ
chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia
- Vai trò quản lý của Nhà nước về môi trường:
Trang 13Được thể hiện trong việc chỉ đạo tổ chức bảo vệ môi trường và phân phối nguồn lợi chung giữa chủ thể quản lý tài sản và xã hội Tổ chức khai thác
và sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên quốc gia và môi trường Ngoài ra, còn
phối hợp với quốc tế về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
2.2.2 Hệ thống thanh tra và thanh tra môi trường
- Khái niệm thanh tra
Mục đích thanh tra nhằm phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan , tổ chức, cá nhân”
- Khái niệm thanh tra môi trường
là thanh tra chuyên nghành bảo vệ môi trường được chính phủ quy định
cụ thể về tổ chức hoạt động cố đồng phục và phù hiệu riêng, có thiết bị và phương tiên chuyên môn để phục vụ công tác thanh tra môi trường Xử lý những sai phạm, vi phạm liên quan tới môi trường
Thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra và thanh tra môi trường Năm 2002, Quốc hội đã ban hành pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2002 Một số nội dung của pháp lệnh mới có thay đổi với pháp lệnh năm 1995 như là: Thay đổi về thẩm quyền xử phạt ( ví dụ: Thẩm quyền xử phạt của Chánh thanh tra Bộ là 70 triệu đồng thay vì 20 triệu đồng theo pháp lệnh cũ, Thẩm quyền xử phạt của Chánh thanh ra Sở là
20 triệu dồng thay vì 10 triệu đồng theo pháp lệnh cũ) Pháp lệnh mới không quy định cho người có thẩm quyền buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra
Trang 14- Uỷ ban nhân dân huyện
•Căn cứ Điều 103, khoản 3 của Luật Tổ chức Hội đồng ND và Uỷ ban
ND, trong công tác BVMT, Uỷ ban ND huyện có nhiệm vụ và quyền hạn “Tổ chức, thực hiện BVMT, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt”
Căn cứ Điều 104, khoản 5 Luật Tổ chức Hội đồng ND và Uỷ ban
ND, trong công tác thanh tra, kiểm tra, Uỷ ban ND huyện có nhiệm vụ, quyền hạn: “Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước;
tổ chức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân; hướng dẫn chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn“ Thanh tra nhà nước ở đây bao gồm là thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành
Căn cứ Điều 29 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và Điều 25, khoản 2 Nghị định số 121/2004/NĐ-CP, Uỷ ban ND có thẩm quyền quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT
Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện
Phòng TN-MT huyện có nhiệm vụ, quyền hạn chủ động tổ chức, tiến hành thực hiện hoạt động thanh tra về BVMT theo trách nhiệm quản lý hoặc
tổ chức thanh tra về BVMT theo đề nghị của Chánh Thanh tra huyện đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xúât, kinh doanh hoặc hoạt động khác
có ảnh hưởng tới môi trường
Trong trường hợp được Uỷ ban ND huyện giao, Phòng TN-MT huyện có trách nhiệm thẩm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị Chủ tịch UBND huyện giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cao về BVMT
Phòng TN-MT huyện khi gặp các vụ việc phức tạp, vượt quá thẩm quyền xẩy ra ở huyện, cần báo cáo về Thanh tra Sở TN-MT để có kế hoạch phối hợp, cùng giải quyết
- Thanh tra huyện
Căn cứ Điều 20 Luật Thanh tra, Thanh tra huyện có trách nhiệm giúp
Uỷ ban ND huyện quản lý nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện nhiệm
Trang 15vụ thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban ND huyện Quy dịnh trên cho thấy Thanh tra huyện có thẩm quyền thanh tra trách nhiệm quản lý Nhà nước trong lĩnh vực BVMT, trong công tác tổ chức hoạt động thanh tra và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về BVMT đối với Phòng TN-MT và yêu cầu Phòng tiến hành hoạt động thanh tra về BVMT Trong công tác BVMT, Thanh tra huyện có quyền thanh tra trách nhiệm của
Uỷ ban ND cấp xã trong công tác BVMT Chánh Thanh tra huyện có quyền
đề nghị Phòng TN-MT triển khai các cuộc thanh tra về BVMT đối với tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, hoạt động trên địa bàn huyên
- Mối quan hệ trong công tác thanh tra
•Như vậy, ở huyện, Uỷ ban ND có trách nhiệm tổ chức công tác BVMT trong đó có nội dung tổ chức hoạt động thanh tra về BVMT, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực BVMT Thanh tra huyện có trách nhiệm
tổ chức hoạt động thanh tra hành chính đối với Phòng TN-MT và Uỷ ban ND
xã trong việc thực hiện nhiệm vụ BVMT Phòng TN-MT huyện có trách nhiệm trực tiếp thanh tra chuyên ngành về BVMT đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và có các hoạt động trên địa bàn huyện
•Mối quan hệ của Uỷ ban ND huyện với Phòng TN-MT huyện là quan
hệ chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp hoạt động thanh tra và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về BVMT
•Thanh tra huyện có quan hệ với Phòng TN-MT huyện trong việc quản
lý công tác thanh tra về BVMT, trong việc đề nghị tiến hành hoạt động thanh tra về BVMT
- Tổ chức phối hợp thanh tra về BVMT
Môi trường có nhiều thành phần khác nhau và thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của nhiều ngành Như rừng thuộc thẩm quyền quản lý của ngành lâm nghiệp, thành phần nước thuộc quyền quản lý của ngành thuỷ lợi, thành phần thuỷ sản thuộc quyền quản lý của ngành thuỷ sản…
Trang 16Bên cạnh Phòng TN-MT huyện còn có các phòng chức năng thuộc
Uỷ ban ND huyện như Phòng Kinh tế quản lý nông, lâm, ngư, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khoa học và công nghệ, Trung tâm y tế dự phòng (Phòng Y tế huyện) quản lý công tác y học dự phòng liên quan đến sức khoẻ con người, vệ sinh môi trường, Những nội dung quản lý nhà nước này đều liên quan đến các thành phần môi trường cần bảo vệ
Vì vậy, tuỳ theo nội dung, tính chất của của từng hoạt động liên quan đến từng thành phần môi trường, tuỳ thuộc đối tượng thanh tra mà Phòng TN-MT cần phối hợp, kết hợp với các cơ quan này để tiến hành hoạt động thanh tra về BVMT
- Nhiệm vụ thanh tra về BVMT
Luật BVMT, Nghị định 175/CP đã xác định nội dung thanh tra về
BVMT Áp dụng đối với các cơ quan quản lý BVMT ở huyện, nội dung thanh tra là:
Thanh tra việc chấp hành các qui định của pháp luật về BVMT Thanh tra trách nhiệm của Uỷ ban ND xã
Thanh tra để xác định trách nhiệm phải xử lý về môi trường
Thanh tra để có căn cứ giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
- Đối với quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh:
Thanh tra việc chấp hành các qui định về BVMT của các tổ chức, cá nhân cần tập trung vào các nội dung sau:
Việc thực hiện đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, xin cấp giấy phép môi trường đối với cơ sở đang hoạt động; việc đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường khi tiến hành xây dựng công trình mới; việc thực hiện những nội dung BVMT đã đăng ký
Việc tuân thủ quy định xử lý và khi xả nước thải trong quá trình sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác; việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật,
Trang 17các loại phân bón; vệ sinh môi trường và xử lý chất thải trong giết mổ gia súc; việc khai thác, sử dụng nguồn nước gây ảnh hưởng xấu đến môi trường; việc san lấp hồ ao trái phép, xả chất thải vào nguồn nước
Việc tuân thủ quy định khi xử lý và thải bụi, khí, khói bụi, mùi hôi thối, mùi khó chịu trực tiếp vào môi trường, không xử lý; thải khói bụi có chứa chất nguy hại vượt giới hạn cho phép; các hoạt động xay xát, chế biến; việc xây dựng nhà vệ sinh trong khu dân cư; việc vi phạm quy định về xả chất thải rắn vào khu vực đê điều, khu vực đường sắt, đường thuỷ
Việc tuân thủ các quy định khi thải chất thải rắn ra môi trường xung quanh, quy định về bảo vệ cây xanh, công viên; hoạt động sản xuất tiểu, thủ công nghiệp, tái chế phế liệu, chăn nuôi gia súc tập trung
- Đối với quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (tiếp)
Việc tuân thủ các giới hạn cho phép về tiếng ồn, độ rung
Việc tuân thủ quy định trong quá trình quản lý, vận chuyển và xử lý chất thải, chất gây ô nhiễm, rác thải, nước thải không phân hủy
Việc tuân thủ quy định bảo vệ nguồn nước sinh hoạt, nguồn nước công cộng không được gây ô nhiễm nguồn nước, không xả, thải vào môi trường nước các chất gây ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép
Việc tuân thủ các quy định về BVMT của các phương tiện giao thông đường thủy, đường bộ; việc BVMT trong quá trình thi công công trình xây dựng ở đô thị; việc vận chuyển vật liệu xây dựng
Việc tuân thủ các quy định trong sản xuất, kinh doanh, tàng trữ, sử dụng pháo hoa và các chất dễ gây cháy nổ
Việc tuân thủ quy định khi sử dụng máy móc, thiết bị, vật liệu có nguồn phát ra bức xạ điện từ, bức xạ ion hoá ( chiếu X-quang, siêu âm…)
Thực hiện trách nhiệm phòng, chống, khắc phục sự cố môi trường
Trang 18- Đối với huyện đồng bằng, miền núi:
Đối với huyện ở nông thôn, chú ý đến nội dung BVMT trong sản xuất nông nghiệp, tình trạng ô nhiễm môi trường làm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi, ảnh hưởng đến chất lượng đất đai, nguồn nước sinh hoạt và sản xuất
- Thanh tra xác định trách nhiệm quản lý NN về BVMT của UBND phường/xã
Chủ yếu là thanh tra việc thực hiện nội dung sau:
Trách nhiệm của Uỷ ban ND xã trong việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, thi hành pháp luật về BVMT đối với các làng, xóm, cụm dân cư; hướng dẫn các làng bản, cụm dân cư xây dựng các quy uớc về BVMT như vệ sinh môi trường, bảo vệ nguồn nước chung, BVMT của làng nghề truyền thống…; trách nhiệm thực hiện các biện pháp làm giảm tiếng ồn tại khu vực bệnh viện, trường học, công sở và khu dân cư; trách nhiệm quy hoạch nơi chôn cất; trách nhiệm khắc phục sự cố môi trường xẩy ra trong địa phương; tổ chức hoà giải các mâu thuẫn trong nội bộ dân cư do ô nhiễm môi trường gây ra
Trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện các nghị quyết của tỉnh, huyện và Hội đồng ND xã về giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng,
lề đường và cảnh quan đô thị
- Hình thức
Thanh tra về BVMT theo từng chuyên đề, thanh tra toàn diện, hoặc thanh tra để nhằm giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo Trong trường hợp này chỉ thanh tra theo các nội dung nêu trong đơn thư
Thanh tra theo diện hoặc theo điểm: Thanh tra theo diện là tiến hành thanh tra rất nhiều cơ sở, trên cùng địa bàn một xã, nhiều xã hoặc cả huyện về cùng một số nội dung nhất định, trong thời gian nhất định để phục vụ cho những yêu cầu nhất định Thanh tra theo điểm là chỉ tiến hành thanh tra từng
cơ sở với những nội dung và những mục đích khác nhau
Trang 19Theo thời gian: định kỳ theo thời gian (01 năm/lần) tuỳ thuộc tính chất hoạt động của cơ sở
Yêu cầu mô tả, diễn lại công việc đã làm (trong trường hợp cần thiết
và không để gây ô nhiễm tiếp)
Thu thập hồ sơ (phiếu phân tích, nhật ký vận hành trang, thiết bị xử lý chất thải ), hiện vật (chất thải), các thông tin liên quan, xem xét công nghệ ( qui trình công nghệ, số lượng, chất lượng thiết bị xử lý chất thải ), kết quả kiểm nghiệm, phân tích mẫu vật
Chụp ảnh, ghi hình hiện trạng môi trường nơi xảy ra vi phạm:
- Chuẩn bị thanh tra
Lựa chọn các thành viên tham gia đoàn (tổ, nhóm)
Tổ chức nắm tình hình, thu thập thông tin, nghiên cứu đối tượng và các tài liệu liên quan
Xây dựng kế hoạch thanh tra
Rà soát các thủ tục pháp lý (quyết định thanh tra, thông báo kế hoạch thanh tra chuẩn bị các phương tiện kỹ thuật)
Thông báo quyết định thanh tra (trong trường hợp thanh tra theo kế hoạch, định kỳ)
- Tiến hành thanh tra
Tổ chức tiếp xúc giữa Đoàn (tổ, nhóm) và đối tượng thanh tra
Thanh tra tại cơ sở, xem xét tài liệu, kết quả đo, phân tích
Lập các Biên bản thanh tra, Biên bản vi phạm
Trang 20- Hình thức thanh tra chuyên ngành BVMT
Thanh tra chuyên ngành về BVMT là hoạt động thanh tra của Phòng TN-MT Nội dung là thanh tra việc thực hiện các quy định của Luật BVMT, quy định BVMT của Uỷ ban ND tỉnh, huyện trong quá trình sử dụng các thành phần môi trường Đối tượng thanh tra là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động trên địa bàn huyện
Căn cứ để ra quyết định thanh tra chuyên ngành về BVMT là chương trình, kế hoạch thanh tra; theo đề nghị của Chánh Thanh tra Sở TN-MT, của Chủ tịch Uỷ ban ND huyện, của Chánh Thanh tra huyện; hoặc khi phát hiện
có hành vi vi phạm pháp luật về BVMT
Căn cứ Điều 23 Nghị định 41/2005/NĐ-CP Trưởng Phòng TN-MT và trong trường hợp xét thấy cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban ND huyện ra quyết định thanh tra, thành lập đoàn thanh tra BVMT
Quyết định thanh tra về BVMT gồm các nội dung: Căn cứ ra quyết định; Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra; Thời hạn tiến hành thanh tra; Thành phần đoàn thanh tra
Trang 21Thời hạn thanh tra của đoàn thanh tra về BVMT do Uỷ ban ND huyện, Phòng TNMT thành lập, tiến hành không quá 30 ngày làm việc, trường hợp cần phải chờ đợi kết quả phân tích các mẫu vật, đánh giá hậu quả, thời hạn thanh tra có thể được gia hạn 1 lần nhưng không kéo dài hơn 30 ngày
và do người ra quyết định thanh tra quyết định
- Quyền hạn của đoàn thanh tra về BVMT
Các Đoàn thanh tra về BVMT do huyện thành lập có quyền hạn theo quy định tại Điều 9, Điều 11, Điều 15, Điều 31, Điều 41 Luật BVMT và Điều
39, Điều 49 Luật Thanh tra, cụ thể như sau :
Yêu cầu tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra hoặc có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu
Tiến hành các biện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện trường, trưng cầu giám định
Quyết định tạm đình
Lập biên bản hành vi vi phạm
Kết luận, xử lý
Chuyển hồ sơ vụ việc
- Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được thanh tra
+ Tổ chức, cá nhân chịu sự thanh tra về BVMT có quyền:
Giải trình về công tác BVMT của cơ sở Những nội dung liên quan đến vấn đề quản lý, xử lý chất thải, các hành vi liên quan đến hiện trạng môi trường của cơ sở và các nội dung khác mà đoàn thanh tra, kiểm tra chất vấn
Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu thuộc bí mật của cơ sở và không liên quan đến nội dung thanh tra về BVMT
Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của đoàn thanh tra, thành viên của đoàn
Yêu cầu bồi thường thiệt hại
Trang 22+ Tổ chức, cá nhân chịu sự thanh tra về BVMT có nghĩa vụ
Chấp hành quyết định thanh tra
Thực hiện các yêu cầu, cung cấp thông tin, tài liệu và chịu trách nhiệm
về tính chính xác của thông tin tài liệu do mình cung cấp
Chấp hành quyết định của người có thẩm quyền (Đoàn, tổ)
- Tranh chấp về BVMT
+ Tranh chấp
Tranh chấp “Là giành nhau một cách giằng co cái chưa rõ thuộc về bên nào” (thuộc về quyền lợi) Đấu tranh giằng co khi có ý kiến bất đồng thường là trong vấn đề quyền lợi của các bên” (Từ điển Tiếng Việt- Trung tâm biên soạn Từ điển học-1994) Tranh chấp dân sự là tranh chấp về quyền
và nghĩa vụ hợp pháp của các chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự
Tranh chấp trong BVMT là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong việc sử dụng, giải quyết các hậu quả về môi trường do các hành vi gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường gây ra
+ Nội dung tranh chấp về BVMT
Tranh chấp về quyền sử dụng các thành phần môi trường
Tranh chấp về trách nhiệm phải xử lý khi môi trường bị ô nhiễm suy thoái do nhiều tổ chức, cá nhân gây ra
Tranh chấp về nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại vật chất do gây ra ô nhiễm môi trừơng
+ Giải quyết tranh chấp
Khi có tranh chấp giữa các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, Uỷ ban ND xã, thông qua Ban Thanh tra ND, tổ hoà giải xã tổ chức hoà giải Trường hợp không hoà giải được, Uỷ ban ND huyện, thông qua Phòng TN-MT, Phòng Tư pháp và các đoàn thể để tổ chức hoà giải
Trang 23+ Các nguyên tắc hoà giải
•Thương lượng, tự dàn xếp giữa các bên
•Hoà giải trên cơ sở tôn trọng quyền, lợi ích của xã hội, tuân theo quy định của pháp luật về BVMT và pháp luật khác
•Đảm bảo công khai, khách quan đúng pháp luật
•Trường hợp không tự thương lượng, hoà giải được thì việc giải quyết tranh chấp tiến hành tại Toà án
+ Quyền và nghĩa vụ của các bên trong tranh chấp
Quyền:
• Trực tiếp hoặc thông qua đại diện tham gia giải quyết
• Rút đơn hoặc thay đổi nội dung tranh chấp
Nghĩa vụ:
• Cung cấp chứng cứ, thực hiện nghĩa vụ chứng minh
• Thi hành các thoả thuận, hoà giải thành hoặc bản án của Toà án
- Khiếu nại về BVMT
Khiếu nại hành chính là việc công dân, tổ chức theo quy định của Luật Khiếu nại, Tố cáo, Luật BVMT đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính về BVMT, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi hành chính đó trái pháp luật về BVMT, xâm phạm quyền
và lợi ích hợp pháp của mình về môi trường
- Nội dung khiếu nại
Khiếu nại các quyết định, biện pháp BVMT mà UBND huyện, Phòng TN-MT yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện
Khiếu nại các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về BVMT, việc
áp dụng các biện pháp hành chính khác về BVMT
Khiếu nại quyết định thanh tra, kiểm tra về BVMT
Trang 24Khiếu nại kết luận thanh tra, kiểm tra
- Trách nhiệm giải quyết
Người có quyết định hành chính, hành vi hành chính về thanh tra, xử phạt giải quyết lần đầu Cụ thể; khiếu nại các quyết định hành chính về BVMT, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về BVMT do Chủ tịch UBND huyện ban hành thì khiếu nại với Chủ tịch UBND huyện Trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết lần đầu của Chủ tịch UBND huyện thì khiếu nại lên Chủ tịch UBND tỉnh hoặc khởi kiện với Toà hành chính
Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính của Trưởng Phòng
TN-MT thì Trưởng phòng có trách nhiệm giải quyết Trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết lần đầu thì có thể khiếu nại với Chủ tịch UBND huyện hoặc khởi kiện ra Toà hành chính
- Nguyên tắc giải quyết khiếu nại
Dựa trên chứng cứ các bên cung cấp trường hợp cần thiết có thể xác minh tính chân thực của chứng cứ),
Khách quan, chính xác, bằng văn bản ( thông báo cho các bên khiếu nại và liên quan ),
Công khai, minh bạch các chứng cứ của các bên, lập luận, cơ sở giải quyết của người có trách nhiệm giải quyết Công khai kết luận giải quyết của UBND huyện
Dân chủ: Các bên có thể trực tiếp trình bày, tranh luận, bảo vệ lập luận của mình trước Chủ tịch UBND huyện hoặc Trưởng phòng TN-MT
- Kết quả giải quyết
Quyết định giải quyết có thể là: giữ nguyên quyết định, biện pháp quản lý, quyết định xử phạt, hoặc thay đổi hình thức, mức độ, biện pháp, hoặc huỷ quyết định ban đầu
Trang 25- Tố cáo về BVMT
Tố cáo là việc công dân theo quy định của Luật Khiếu nại, Tố cáo, Luật BVMT báo cho cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền về BVMT biết hành vi vi phạm pháp luật về BVMT của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại, đe doạ gây thiệt hại cho lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức khác về môi trường
- Nội dung đơn tố cáo
Tố cáo hành vi vi phạm quy định về BVMT như: thải các chất thải chưa qua xử lý đạt yêu cầu vào môi trường
Gây tiếng ồn độ rung quá giới hạn cho phép ảnh hưởng tới môi trường sinh hoạt của dân cư Làm mất vệ sinh nguồn nước, gây mùi hôi thối, ảnh hưởng tới sinh hoạt của người dân
Tố cáo vi phạm pháp luật của đoàn (tổ, nhóm) thanh tra về BVMT: Trong quá trình tiến hành thanh tra, kiểm tra nếu thấy đoàn (tổ, nhóm) thanh tra có dấu hiệu vi phạm các quy định về thanh tra, thiếu trách nhiệm hoặc lợi dụng chức vụ quyền hạn, sách nhiễu thì có quyền tố cáo với cơ quan ra quyết định thanh tra, kiểm tra
Người tố cáo có nghĩa vụ chứng minh những nội dung tố cáo, hợp tác với UBND huyện, Phòng TN-MT hoặc đoàn thanh tra về BVMT trong quá trình giải quyết đơn tố cáo
- Trách nhiệm giải quyết
Chủ tịch UBND huyện giải quyết các đơn thư tố cáo về BVMT có tính chất phức tạp, ảnh hưởng đến nhiều người, nhiều xã và những tố cáo vi phạm
về môi trường mà Chủ tịch UBND xã đã giải quyết nhưng còn có đơn thư tố cáo tiếp
Người đã ký quyết định thanh tra giải quyết đơn, thư tố cáo về hành vi của đoàn thanh tra
Trang 26- Kết luận nội dung tố cáo
Phòng TN-MT có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND huyện trong việc thẩm tra, xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp giải quyết trình để Chủ tịch UBND huyện ra thông báo kết luận
- Thủ tục giải quyết tiếp nhận khiếu nại, đơn thư
+ Tiếp nhận đơn thư
Sau khi tiếp nhận đơn thư, nếu thấy nội dung tranh chấp, khiếu nại và
tố cáo thuộc trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND huyện thì thông báo cho đương sự biết (trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn thư) và vào sổ theo dõi Trường hợp nội dung đơn thư không thuộc thẩm quyền của huyện giải quyết thì trả lại đương sự (đối với vụ việc tranh chấp, khiếu nại) và hướng dẫn người có đơn thư gửi đến đúng địa chỉ;
trường hợp có đơn tố cáo thì chuyển cho cơ quan có trách nhiệm giải quyết
+ Tổ chức thẩm tra, xác minh và lập báo cáo
UBND huyện giao cho Thanh tra huyện hoặc Phòng TN-MT ( tuỳ thuộc nội dung, tính chất đơn thư ) tổ chức thẩm tra, xác minh và lập báo cáo Trường hợp phức tạp có thể thành lập Đoàn thanh tra về BVMT để thẩm tra, xác minh Trường hợp đơn giản, có thể giao cho một số cán bộ thẩm tra, xác minh
Trong quá trình thẩm tra, xác minh phải gặp gỡ các bên, tìm hiểu tại chỗ, quan sát hiện trường, thu thập chứng cứ Có thể thông qua các nhân chứng chứng kiến, biết sự việc hoặc bị ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm để làm rõ bản chất sự việc
Lập biên bản xác minh, ghi lại các sự việc và nội dung đã thu nhận được
Quá trình thẩm tra, xác minh có thể dựa vào Ban Thanh tra ND của
xã, các tổ chức quần chúng như Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và những người có uy tín ở địa phương
Trang 27Lập báo cáo: đoàn thanh tra hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh đơn thư khiếu nại, tố cáo về BVMT phải lập báo cáo trình Chủ tịch UBND huyện
+ Kết luận giải quyết
Chủ tịch UBND huyện ra văn bản kết luận, quyết định giải quyết đơn
thư khiếu nại, tố cáo về BVMT
- Xử phạt vi phạm hành chính về BVMT
+ Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT
Trong quá trình thanh tra, thực hiện việc quản lý công tác BVMT, Phòng TN-MT huyện, Đoàn thanh tra về BVMT có quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT và trình Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định Căn cứ quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định 121/2004/NĐ-CP và các nghị định khác có liên quan đến lĩnh vực BVMT, Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về BVMT ở các hình thức: phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 20 triệu đồng và áp dụng các biện pháp khác, trừ quyền tước quyền sử dụng giấy phép về môi trường
do Bộ TN-MT, Cục BVMT và Sở TN-MT cấp
+ Nguyên tắc xử phạt
Chủ tịch UBND huyện ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực BVMT khi hội đủ các điều kiện
+ Không xử phạt trong những trường hợp sau:
Sự kiện bất ngờ, tổ chức, cá nhân không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi
Tình thế cấp thiết, buộc phải có hành vi vi phạm để ngăn ngừa nguy
cơ đe doạ gây ra thiệt hại cho Nhà nước, cho tập thể hoặc cá nhân Với điều kiện thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra phải nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa
Phòng vệ chính đáng
Trang 28Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hành chính
Hết thời hạn xử phạt (24 tháng cho BVMT) Thời hạn trong trường hợp cơ quan điều tra chuyển hồ sơ đề nghị xử phạt hành chính là 3 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ
Khi hành vi vi phạm đã chuyển hoá thành tội phạm
Khi người có hành vi vi phạm chưa đủ tuổi để xử phạt
+ Một số chú ý khi áp dụng Nghị định 121/2004/NĐ-CP để xử phạt vi
phạm hành chính
Áp dụng pháp luật để xử phạt vi phạm hành chính là hoạt động mang tính tổ chức, quyền lực Nhà nước
Hoạt động chỉ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành
Tiến hành theo ý chí đơn phương của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền
Bắt buộc phải tuân theo những thủ tục quy định
Khi cần thiết hoạt động này được đảm bảo bằng sự cưỡng chế của Nhà nước
Áp dụng pháp luật để xử phạt vi phạm hành chính là hoạt động có hình thức, thủ tục được quy định chặt chẽ theo điều kiện, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các bên
Áp dụng pháp luật để xử phạt vi phạm hành chính là hoạt động điều chỉnh cá biệt, cụ thể trong quan hệ xã hội
Áp dụng pháp luật để xử phạt vi phạm hành chính mang tính sáng tạo Quá trình chuẩn bị và ra quyết định xử phạt
Để việc ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT đựơc đúng đắn, các giai đoạn áp dụng Nghị định 121/2004/NĐ-CP để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT cần được lưu ý, thực hiện đúng:
Trang 29Phân tích những tình tiết đã xảy ra, cấu thành thực tế của vụ việc vi phạm hành chính về BVMT
Lựa chọn quy định phạm pháp luật để áp dụng:
Ra văn bản áp dụng pháp luật
Tổ chức thực hiện văn bản
2.3 Kết quả thanh tra môi trường trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình công tác thanh tra về xủ lý vi phạm hành chính về môi trường trên thế giới
Các nước đã và đang phát triển khi nền kinh tế dần ổn định họ đều chú trọng đến không gian sống, môi trường sống trước thực trạng môi trường đang suy thoái, các công cụ quản lý về môi trường được đặt ra và các công tác thanh tra kiểm tra tình hình về môi trường được đẩy mạnh và xủ lý nghiêm khắc Ngoài các chính sách, điều luật BVMT và các giải pháp để khắc phục
và phục hồi tình trạng ô nhiễm môi trường đến mức tối ưu
Hiện nay tình trạng biến đổi khí hậu làm mực nước biển tăng lên có tác động mạnh mẽ tới các nước phát triển Nhằm ngăn chặn hiện tượng biến đổi khí hậu liên hợp quốc đã tố chức các hội thảo, hội nghị quy định về lượng khí thải làm tăng hiệu ứng nhà kính tuy nhiên các nước phát triển trên thế giưới vẫn đang cân nhắc về vấn đề trên
Ở các nước phát triển như Mỹ, Anh, Pháp, Nga,Trung Quốc công tác thanh tra và xử lý vi phạm về môi trường được đề cao và coi trọng Những vụ việc vi phạm bị xử lý thật nghiêm khắc với số tiền phạt mỗi vụ có thể lên tới hàng triệu USD
Ví dụ như các nước láng giềng với Việt Nam như là Ma-lai-xi-a Phạt công ty
bất động sản gần 268.000 USD vì chặt cây xanh, hoặc một đề xuất được một
thành phố ở Australia đưa ra sau khi người dân phàn nàn đường phố trông bẩn thỉu vì thùng rác nằm ngổn ngang