trình bày giải pháp xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN thân thiện môi trường
Trang 1-
KHOA: Môi trường và Công nghệ sinh học
BỘ MÔN: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
NHIỆM VỤ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN: BÙI QUỐC THỊNH MSSV : 207108036 NGÀNH : MÔI TRƯỜNG LỚP : 07CMT
1 Đầu đề Đồ án tốt nghiệp:
“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng KCN Mỹ Phước – tỉnh Bình Dương thành KCN thân thiện môi trường”
2 Nhiệm vụ: (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
Xác định các nguồn thải chính của KCN Mỹ Phước
Hiện trạng môi trường KCN Mỹ Phước
Đánh giá mức độ TTMT hiện tại của KCN Mỹ Phước
Lựa chọn mô hình chuyển đổi KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT
Đánh giá mức độ khả thi, triển vọng của việc chuyển đổi và xây dựng KCN
Mỹ Phước thành KCN TTMT
3 Ngày giao đồ án tốt nghiệp: 05/04/2010
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 14/07/2010
5 Họ tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn:
TS LÊ THỊ VU LAN Toàn bộ
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Bộ môn
Ngày 14 tháng 07 năm 2010 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
TS LÊ THỊ VU LAN
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN
Người duyệt (chấm sơ bộ) :
Đơn vị
Trang 2
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
ĐIỂM SỐ BẰNG SỐ:………ĐIỂM SỐ BẰNG CHỮ:………
TP.HCM,ngày….tháng….năm 2010
GVHD
LÊ THỊ VU LAN
Trang 3Với lòng biết ơn sâu sắc …! Em xin chân thành cảm ơn đến:
TS Lê Thị Vu Lan – Người đã giúp đỡ em trong quá trình học tập và hướng dẫn cho em những kiến thức quý báu để hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp này
Quý thầy cô trong Khoa Môi trường và Công nghệ sinh học – Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt, giúp em năm bắt được khối kiến thức cơ bản của chuyên ngành, cũng như kinh nghiệm trong lĩnh vực môi trường
Gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, khuyến khích và động viên em rất nhiều trong suốt quá trình học tập Đó chính là nguồn động lực lớn giúp em hoàn thành tốt Đồ án này
Một lần nữa em xin gởi đến mọi người lời cảm ơn chân thành và lòng biết
ơn sâu sắc Kính chúc Quý thầy cô, anh chị, các bạn sinh viên dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 07 năm 2010 Trân trọng
SV: Bùi Quốc Thịnh
Trang 4
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh sách các từ viết tắt
Danh sách các bảng
Danh sách các sơ đồ, hình
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KCN THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG
1.1 Định nghĩa KCN TTMT 5
1.2 Các tính chất đặc trưng của KCN TTMT 5
1.3 Các tiêu chí mô hình KCN TTMT 7
1.4 Phương pháp đánh giá KCN TTMT 15
1.4.1 Phương pháp liệt kê danh mục các tiêu chí TTMT 15
1.4.2 Phương pháp ma trận môi trường (EMA) 19
1.5 Hệ thống các tiêu chí phân loại KCN TTMT 22
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ CÁC KCN Ở BÌNH DƯƠNG 2.1 Vài nét về tỉnh Bình Dương 24
2.1.1 Vị trí địa lý 24
2.1.2 Địa hình 24
2.1.3 Khí hậu 25
2.1.4 Tài nguyên khoáng sản 26
2.1.5 Tài nguyên nước 28
2.1.6 Tài nguyên rừng 30
2.1.7 Tình hình kinh tế 30
2.1.8 Tình hình văn hoá – xã hội 38
2.2 Tổng quan về các KCN ở Bình Dương 41
2.2.1 Khu công nghiệp và xu hướng hình thành KCN 41
2.2.2 Tình hình phát triển các KCN đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 42
Trang 52.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý môi trường 46
2.3.2 Hoạt động nhà nước bảo vệ môi trường 47
2.3.3 Các vấn đề quản lý môi trường 49
2.3.4 Nhận thức của doanh nghiệp về BVMT 49
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng môi trường của dự án quy hoạch KCN đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 50
2.4.1 Tác động đến cảnh quan xung quanh 50
2.4.2 Tác động đến môi trường vật lý 50
2.4.3 Tác động đến môi trường văn hoá xã hội 52
CHƯƠNG 3 : GIỚI THIỆU VỀ KHU CÔNG NGHIỆP MỸ PHƯỚC – TỈNH BÌNH DƯƠNG 3.1 Thông tin về nhà đầu tư CSHT KCN Mỹ Phước 53
3.2 Thông tin chung về KCN Mỹ Phước 53
3.2.1 Vị trí địa lý 54
3.2.2 Sơ đồ vị trí của KCN Mỹ Phước 56
3.2.3 Lĩnh vực thu hút đầu tư 56
3.2.4 Tình hình thu hút đầu tư 57
3.2.5 Cơ sở hạ tầng của KCN Mỹ Phước 58
3.2.5.1 Cơ sở hạ tầng giao thông 58
3.2.5.2 Cấp điện – cấp nước 58
3.2.5.3 Xử lý nước thải 59
3.2.5.4 Viễn thông 59
3.3 Tình hình hoạt động sản xuất tại KCN Mỹ Phước 59
3.3.1 Các loại hình sản xuất 59
3.3.2 Các sản phẩm chính 60
3.4 Các nguồn gây ô nhiễm chính trong KCN Mỹ Phước 60
3.4.1 Nước thải 60
3.4.1.1 Nước thải sinh hoạt 60
3.4.1.2 Nước thải sản xuất 61
3.4.1.3 Nước mưa chảy tràn 62
Trang 63.4.3 Chất thải rắn 63
3.4.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 63
3.4.3.2 Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại 64
3.4.3.3 Chất thải rắn nguy hại 65
3.4.4 Tiếng ồn và chấn động rung 65
3.4.5 Sự cố cháy nổ 66
3.5 Tình hình thực hiện công tác QLMT khu công nghiệp 66
3.5.1 Hiện trạng môi trường KCN 66
3.5.2 Hệ thống quản lý môi trường chức năng 67
3.5.3 Công tác sau thẩm định báo cáo ĐTM 68
3.5.3.1 Công tác thanh tra và kiểm tra môi trường sau thẩm định báo cáo ĐTM 68
3.5.3.2 Công tác quan trắc và giám sát môi trường sau thẩm định báo cáo ĐTM 69
3.5.3.3 Công tác điều chỉnh sau thẩm định báo cáo ĐTM 69
3.6 Đánh giá hiện trạng môi trường của KCN Mỹ Phước 69
3.6.1 Ô nhiễm nước mặt 69
3.6.2 Ô nhiễm không khí, tiếng ồn, độ rung 69
3.6.3 Quản lý CTR công nghiệp, đặc biệt CTR nguy hại 70
3.6.4 Hệ thống QLMT KCN 70
3.6.5 Triển khai áp dụng các giải pháp SXSH 70
3.6.6 Chuyển đổi mô hình tổ chức xây dựng KCN 71
CHƯƠNG 4 : XÂY DỰNG MÔ HÌNH KCN TTMT CHO KCN MỸ PHƯỚC 4.1 Đánh giá mức độ TTMT hiện tại của KCN Mỹ Phước 72
4.2 Xác định các mô hình KCN TTMT chính có thể áp dụng cho KCN Mỹ Phước 85
4.2.1 Mô hình KCN TTMT đơn cấp (FEIP low) 85
4.2.2 Mô hình KCN xanh – sạch – đẹp (FEIP high) 85
4.2.3 Mô hình KCN TTMT hỗn hợp nữa sinh thái (EIP low) 86
Trang 74.3 Lựa chọn mô hình chuyển đổi KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT 87
4.4 Các đặc tính của mô hình KCN TTMT Mỹ Phước 89
4.4.1 Đặc tính của mô hình KCN TTMT Mỹ Phước 89
4.4.2 Tiêu chuẩn của mô hình KCN TTMT Mỹ Phước 91
4.4.2.1 Giai đoạn chuyển đổi và xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT trung bình 91
4.4.2.2 Giai đoạn chuyển đổi và xây dựng KCN TTMT Mỹ Phước đơn cấp 92
4.4.2.3 Giai đoạn chuyển đổi và xây dựng KCN Mỹ Phước xanh – sạch – đẹp 93
4.4.2.4 Giai đoạn chuyển đổi và xây dựng KCN TTMT Mỹ Phước hỗn hợp nữa sinh thái 94
4.4.2.5 Giai đoạn chuyển đổi và xây dựng KCN TTMT Mỹ Phước sinh thái 94
4.5 Mô hình kỹ thuật tổng quát KCN TTMT Mỹ Phước 95
4.5.1 Đề xuất mô hình công nghệ và QLMT KCN TTMT Mỹ Phước 95
4.5.2 Thuyết minh cho mô hình công nghệ và QLMT tổng quát 97
4.6 Những phân tích và đánh giá cơ bản về mô hình KCN TTMT 103
4.6.1 Những phân tích tổng hợp về mô hình KCN TTMT Mỹ Phước 103
4.6.1.1 Ý nghĩa về QLMT và phát triển kỹ thuật của mô hình 103
4.6.1.1.1 Ý nghĩa về QLMT 103
4.6.1.1.2 Ý nghĩa về phát triển công nghệ kỹ thuật cho công trình 104
4.6.1.2 Ý nghĩa về kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình 104
4.6.2 Những đánh giá tổng hợp về mô hình KCN TTMT Mỹ Phước 105
4.7 Xác định các bước và nội dung thực hiện mô hình KCN TTMT Mỹ Phước 105
4.7.1 Bước khởi đầu 105
4.7.1.1 Công tác kiểm toán kinh tế và môi trường 105
4.7.1.2 Công tác lập dự án đầu tư khả thi xây dựng KCN TTMT 107 4.7.2 Các bước đầu tư xây dựng mô hình
Trang 84.7.2.1 Áp dụng hệ thống QLMT về BVMT KCN 107
4.7.2.2 Tuân thủ pháp luật Nhà nước tại KCN 107
4.7.2.3 Tăng cường kiểm soát, xử lý ô nhiễm đầu ra 108
4.7.2.4 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng 108
4.7.3 Các bước đầu tư xây dựng mô hình KCN TTMT Mỹ Phước bậc đơn cấp 108
4.7.3.1 Tăng cường áp dụng hệ thống quản lý Nhà nước về BVMT KCN và tuân thủ nghiêm Pháp luật Nhà nước 108
4.7.3.2 Áp dụng các giải pháp hội nhập kinh tế quốc tế 109
4.7.3.3 Nâng cao kiến thức của cán bộ công nhân về BVMT 109
4.7.3.4 Các biện pháp BVMT vi khí hậu 109
4.7.4 Các bước đầu tư xây dựng mô hình KCN TTMT Mỹ Phước xanh – sạch – đẹp 109
4.7.4.1 Hoàn thành các cam kết trong báo cáo ĐTM của KCN 109
4.7.4.2 Hoàn thành xây dựng hệ thống QLMT KCN 109
4.7.4.3 Thực hiện tăng cường công tác giáo dục – đào tạo và nâng cao ý thức về BVMT KCN 110
4.7.4.4 Tăng cường công tác hội nhập kinh tế quốc tế 110
4.7.4.5 Gia tăng đầu tư về sinh thái môi trường cho KCN 111
4.7.4.6 Gia tăng đầu tư về công tác kiểm soát ô nhiễm và giảm thiểu chất thải 111
4.7.5 Các bước đầu tư xây dựng mô hình KCN TTMT Mỹ Phước bậc hỗn hợp nửa sinh thái và sinh thái 111
4.7.5.1 Đầu tư, thiết lập các mối quan hệ cộng sinh trao đổi chất thải 111
4.7.5.2 Sắp xếp lại nhu cầu tham gia thị trường trao đổi chất thải 112
4.7.5.3 Đầu tư phát triển công nghệ sản xuất sạch, có ít hoặc không có phát thải 112
4.7.5.4 Đầu tư áp dụng các giải pháp SXSH và nâng cấp công nghệ xử lý chất thải 113
4.8 Các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích thực hiện mô hình KCN TTMT Mỹ Phước 113
Trang 94.8.2 Giải pháp về chính sách hỗ trợ và khuyến khích KCN 114
4.8.3 Giải pháp về tăng cường vai trò của Nhà nước, KCN và cộng đồng 115
4.8.4 Giải pháp về tăng cường vai trò quản lý và hiệu quả tổ chức thực hiện mô hình kỹ thuật tổng quát tại KCN TTMT Mỹ Phước 116
4.9 Đánh giá triển vọng của mô hình KCN TTMT Mỹ Phước 116
4.10 Lợi ích của việc xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT 117
4.10.1 Lợi ích kỹ thuật 117
4.10.2 Lợi ích kinh tế - xã hội 118
4.10.3 Lợi ích môi trường 118
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 120
5.2 Kiến nghị 121 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10
FEIP KCN thân thiện môi trường Friendly Environment Industrial Park
SSPM
Mô hình nguyên lý từng bước/ Mô hình kỹ thuật tổng
GCBIP KCN xanh – sạch – đẹp Green – Clean – Beautiful Industrial Park
QLMT
Trang 11
Bảng 1: Phân cấp thang bậc tiêu chí mô hình KCN TTMT
theo các yêu cầu BVMT chung, sinh thái môi trường và
sinh thái công nghiệp (Phân cấp 1) 8
Bảng 2: Phân loại thang bậc tiêu chí mô hình KCN TTMT theo mức độ áp dụng thực tế các giải pháp công nghệ và QLMT KCN khác nhau (Phân cấp 2) 10
Bảng 3: Tiêu chí thang bậc phân loại mô hình KCN TTMT mở rộng khả năng áp dụng trong thực tiễn CNH nền kinh tế quá độ (Phân cấp 3) 12
Bảng 4: Hệ thống thang bậc phân loại mô hình KCN TTMT (FEIP) 14
Bảng 5: Hệ thống bậc phân loại mô hình KCN TTMT theo phương pháp EMA 21
Bảng 6: Phân loại KCN TTMT theo mức độ TTMT đạt được thực tế tại các KCN 23
Bảng 7: Sự điều chỉnh mở rộng của một số KCN từ nay đến năm 2015 45
Bảng 8: Tình hình thu hút đầu tư của KCN Mỹ Phước 56
Bảng 9: Cơ sở hạ tầng và dịch vụ ở KCN Mỹ Phước 56
Bảng 10: Thành phần khí thải phát sinh trong KCN Mỹ Phước 61
Bảng 11: Thang điểm đánh giá 72
Bảng 12: Bảng ma trận xác định mức độ TTMT hiện tại của KCN Mỹ Phước 73
Bảng 13: Bảng miêu tả các bước thực hiện mô hình kỹ thuật tổng quát 96
Trang 12
Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý môi trường tỉnh Bình Dương 47
Hình 2: Sự thuận lợi về giao thông của KCN Mỹ Phước 54
Hình 3: Sơ đồ vị trí của KCN Mỹ Phước 55
Hình 4: Mô hình chuyển đổi KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT 87
Hình 5: Mô hình kỹ thuật tổng quát áp dụng cho KCN TTMT Mỹ Phước 95
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
Với tốc độ phát triển nhanh của công nghiệp Việt Nam những năm gần đây, đặc
biệt là các KCN, đã góp phần làm nền kinh tế quốc gia tăng trưởng nhanh và ổn
định Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích to lớn về kinh tế còn tồn tại những vấn đề
nan giải, đố là môi trường xung quanh và tại các KCN đang xuống cấp trầm trọng
do không được quan tâm đúng mức
Vấn đề môi trường trong các KCN ở các nước đang phát triển hiện nay như Việt
Nam ít được quan tâm, đa số không thực hiện các biện pháp BVMT, hoặc nếu
thực hiện thì chỉ gói gọn trong các giải pháp xử lý cuối đường ống (End of Pipe –
EOP) Trên thực tế, giải pháp xử lý cuối đường ống đáp ứng được những yêu cầu
về luật BVMT nhưng nó lại gây lãng phí khá lớn cho DN và xã hội Chính vì vậy,
cách tiếp cận ngăn ngừa ô nhiễm đã được các quốc gia phát triển, những nước đã
từng một thời áp dụng rộng rãi phương pháp EOP, đưa vào áp dụng thực tế như:
sản xuát sạch hơn (Cleaner Production), không chất thải (Zero Waste) … để đưa
hoạt động cảu KCN trở thành thân thiện với môi trường
Mô hình KCN TTMT sẽ là lựa chọn hàng đầu của các KCN trong nước trong thời
kỳ phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa, hướng tới PTBV Đặc biệt là lúc
Việt Nam đang chuyển mình bước vào cánh cửa hội nhập quốc tế thông qua sự
kiện gia nhập Tổ chức Thương mại quốc tế (WTO)
Trang 141) Sự cần thiết của đề tài
Theo quy hoạch thì đến năm 2015 toàn tỉnh Bình Dương sẽ có 23 KCN với
tổng diện tích là 8119 ha Trong đó, KCN Mỹ Phước sẽ là một trong những
KCN chiếm diện tích lớn, quy mô đầu tư tương đối cao so với các KCN khác ở
địa phương Ngoài ra, KCN Mỹ Phước trong tương lai sẽ đóng vai trò thúc đẩy
nền kinh tế của Bình Dương nói riêng và cả nước nói chung Vì vậy, nhu cầu
PTBV của KCN Mỹ Phước cũng nằm trong nhu cầu phát triển chung của các
KCN Bình Dương
Có thời hạn cấp phép là 50 năm nên KCN Mỹ Phước rất cần có nhu cầu
chuyển đổi mô hình tổ chức hoạt động sản xuất theo yêu cầu PTBV (PTBV),
nhằm đảm bảo sự phát triển thành công, ổn định và bền vững cho KCN Mỹ
Phước Các hoạt động sản xuất của KCN Mỹ Phước không những có tiềm năng
gây ô nhiễm môi trường (ONMT) không khí, đất, nước nghiêm trọng, đặc biệt
là trong địa bàn KCN Mỹ Phước và ở các vùng lân cận Ngoài ra, chất lượng
môi trường nước mặt của sông Thị Tính cũng sẽ bị ảnh hưởng nếu KCN Mỹ
Phước không có biện pháp xử lý kịp thời
Vì vậy, mô hình mà KCN Mỹ Phước hướng tới sẽ là mô hình KCN TTMT
Đây là mô hình tổ chức sản xuất công nghiệp hóa mới của các KCN tập trung,
nó đáp ứng đầy đủ các yêu cầu PTBV công nghiệp trên cơ sở gắn kết hài hòa
giữa hiệu quả QLMT và các giải pháp phát triển ứng dụng công nghệ môi
trường (đi từ nhu cầu kiểm soát ô nhiễm chặt chẽ đến nhu cầu cải thiện sinh
thái môi trường và sinh thái công nghiệp)
Nắm bắt được nhu cầu thực tiễn trên, đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp
xây dựng KCN Mỹ Phước – Bình Dương thành KCN TTMT” đã ra đời Đề tài
chỉ là bước đầu nghiên cứu và đề xuất các giải pháp thiết thực để đưa KCN Mỹ
Phước – Bình Dương trở thành KCN TTMT
Trang 152) Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được áp dụng chủ yếu là:
Phương pháp thống kê: Thu thập các tài liệu thứ cấp có liên quan đến
hiện trạng môi trường, tình hình áp dụng và tuân thủ luật BVMT của
Nhằm tìm ra những giải pháp để xây dựng KCN Mỹ Phước thành KCN TTMT
4) Nội dung nghiên cứu
Gồm 8 nội dung chính sau:
Hiện trạng môi trường trong KCN Mỹ Phước
Xác định loại hình hiện tại của KCN Mỹ Phước
Xác định các mô hình KCN TTMT có thể áp dụng cho KCN Mỹ
Phước
Lựa chọn mô hình chuyển đổi phù hợp với KCN Mỹ Phước, từ KCN
hiện tại sang KCN TTMT
Xây dựng mô hình kỹ thuật tổng quát KCN TTMT Mỹ Phước
Xác định các bước và nội dung thực hiện mô hình KCN TTMT Mỹ
Phước
Đánh giá triển vọng của mô hình
Trang 16 Xác định các lợi ích kinh tế - kỹ thuật – xã hội – môi trường mà
KCN Mỹ Phước sẽ mang lại
5) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là KCN Mỹ Phước, KCN TTMT, KCN sinh thái
6) Giới hạn của đề tài
Thời gian thực hiên chỉ giới hạn trong thời gian 3 tháng nên đề tài chỉ bước đầu
nghiên cứu, tìm những giải pháp để chuyển đổi KCN Mỹ Phước thành KCN
TTMT
7) Ý nghĩa của đề tài
7.1 Ý nghĩa khoa học:
Đề tài nghiên cứu phương pháp luận để xây dựng KCN TTMT cho KCN
Mỹ Phước trong điều kiện hiện tại, từ đó đề xuất các bước cần thực hiện để
phát triển KCN hiện tại theo hướng TTMT
7.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Đề tài góp phần giải quyết các vấn đề môi trường hiện nay ở KCN Mỹ
Phước
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KCN THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG
1.1 Định nghĩa KCN TTMT
Định nghĩa chung tổng hợp và đầy đủ về mô hình KCN TTMT như sau:
“KCN TTMT là KCN hệ cổ điển cũ được chuyển đổi tổ chức sản xuất theo
chiến lược trình tự từng bước ở quy mô từng DN và tổng thể KCN thành KCN
TTMT, hoặc là KCN sinh thái xây dựng mới nhằm đạt được tiêu chuẩn TTMT
ngày càng cao theo hướng sinh thái công nghiệp bền vững, có hệ thống QLMT
tiieen tiến bảo đảm năng lực thi hành hiệu quả pháp luật và chính sách nhà nước,
có quy hoạch phát triển gắn kết BVMT theo nguyên tắc sinh thái bền vững, có
trình độ ứng dụng khoa học và công nghệ đủ cao để bảo đảm kiểm soát và giảm
thiểu hiệu quả ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường và thực thi các nguyên tắc
sinh thái môi trường và công nghiệp nhằm đảm bảo tốt các lợi ích kinh tế - môi
trường, cân bằng sinh thái, hội nhập kinh tế quốc tế và chăm sóc sức khỏe cộng
đồng”
Hoặc có thể định nghĩa ngắn gọn về mô hình KCN TTMT như sau:
“KCN TTMT là KCN hệ cổ điển cũ được chuyển đổi tổ chức sản xuất theo
chiến lược trình tự từng bước ở quy mô từng DN và tổng thể KCN thành KCN
TTMT, hoặc là KCN sinh thái xây dựng mới nhằm đạt được tiêu chuẩn TTMT
ngày càng cao theo hướng sinh thái công nghiệp bền vững và đáp ứng ngày càng
cao các yêu cầu PTBV”
1.2 Các tính chất đặc trưng của KCN TTMT
Theo nội dung đầy đủ của định nghĩa trên đây, có thể xác định các tính chất
Trang 18 KCN TTMT là KCN cổ điển cũ được chuyển đổi sang mô hình KCN
TTMT theo chiến lược trình tự và từng bước nhằm đạt được các tiêu chuẩn
TTMT ngày càng cao từ phân loại KCN trung bình đến phân loại KCN sinh
thái Trong đó, quy mô chuyển đổi có thể bao gồm: quy mô phát huy nội
lực ở từng DN tham gia đầu tư phát triển KCN để chuyển đổi sang DN
TTMT và KCN TTMT, hoặc quy mô phát huy sức mạnh tổng hợp của cả
KCN để chuyển đổi lập tức cả KCN sang mô hình KCN TTMT
KCN TTMT là KCN sinh thái được xây dựng mới theo các nguyên tắc sinh
thái công nghiệp từ đầu, kể từ khi thành lập, đầu tư xây dựng, đến và sau
khi đi vào hoạt động
KCN TTMT được đánh giá, phân loại theo hệ thống tiêu chí TTMT với các
chỉ tiêu về năng lực tổ chức sản xuất và BVMT, về diễn biến trạng thái môi
trường, khả năng cải thiện sinh thái môi trường, khả năng giảm thiểu ô
nhiễm và chất thải phát sinh, trong đó biên độ tiêu chuẩn thay đổi từ mức
thấp nhất là KCN trung bình (đạt tiêu chuẩn TTMT) và mức cao nhất là
KCN sinh thái (đạt tiêu chuẩn TTMT rất cao)
KCN TTMT có hệ thống QLMT tiên tiến bảo đảm năng lực thi hành hiệu
quả pháp luật và chính sách nhà nước như thi hành Luật BVMT (công tác
ĐTM, hoạt động quản lý sau thẩm định, công tác thanh – kiểm tra, công tác
quan trắc và giám sát chất lượng môi trường, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn
quản lý chất lượng và môi trường quốc tế…), thi hành các chương trình
chiến lược và kế hoạch hành động quốc gia về BVMT
KCN TTMT có quy hoạch phát triển gắn kết BVMT theo nguyên tắc sinh
thái bền vững, trong đó việc lựa chọn chuyển đổi hay xây dựng mới KCN
sinh thái phải tuân thủ các nguyên tắc lựa chọn loại hình công nghiệp đầu
tư, cơ cấu nghành nghề, trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất, mức độ phát
thải, trình độ kỹ thuật công nghệ BVMT và khả năng trao đổi cộng sinh
Trang 19chất thải phù hợp với yêu cầu sinh thái môi trường và sinh thái công
nghiệp
KCN TTMT có trình độ ứng dụng khoa học và công nghệ đủ cao để bảo
đảm kiểm soát và giảm thiểu hiệu quả ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường
như yêu cầu tối thiểu của mô hình KCN TTMT, trong đó yêu cầu tối thiểu
là phải áp dụng triệt để các giải pháp cuối đường ống và các giải pháp
SXSH từng phần
KCN TTMT có trình độ ứng dụng khoa học và công nghệ đủ cao để bảo
đảm thực thi các nguyên tắc sinh thái môi trường và sinh thái công nghiệp
như yêu cầu cao và rất cao của mô hình KCN TTMT, trong đó yêu cầu cao
là áp dụng các giải pháp SXSH toàn diện và các giải pháp trao đổi cộng
sinh chất thải hai chiều
KCN TTMT có trạng thái và năng lực PTBV được đánh giá tổng hợp là bảo
đảm tốt các lợi ích kinh tế - môi trường, cân bằng sinh thái, hội nhập kinh tế
quốc tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
1.3 Các tiêu chí mô hình KCN TTMT
Theo các kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn đã đạt được trong Dự án Cục
BVMT – Bộ TN&MT: “Sự nghiệp phát triển kinh tế phục vụ quản lý nhà nước về
BVMT” (giai đoạn I và II), thì mô hình KCN TTMT có 3 mức thang bậc phân loại
tiêu chuẩn pháp lý và quản lý chính bao gồm:
Kiểm soát và xử lý ô nhiễm (giải pháp công nghệ cuối đường ống)
Sinh thái môi trường (giải pháp SXSH, xanh – sạch – đẹp)
Sinh thái công nghiệp (giải pháp công nghệ trao đổi chất hai chiều khép kín, có ít
hoặc không có chất thải) như được trình bày trong bảng 1 dưới đây
Trang 20Tuy nhiên, vì lĩnh vực sinh thái môi trường và sinh thái công nghiệp hiện
chưa có đủ các quy định pháp lý và quản lý cho việc áp dụng chính thức, cho nên
còn là các hướng đi khuyến khích áp dụng cho PTBV
Bảng 1 : Phân cấp thang bậc tiêu chí mô hình KCN TTMT theo các yêu cầu
BVMT chung, sinh thái môi trường và sinh thái công nghiệp (Phân cấp 1)
Phân loại bậc TTMT Tính chất đặc trưng Phạm vi ứng dụng
3 Sinh thái công nghiệp
(TTMT rất cao)
Khép kín, bền vững, có ít hoặc không có chất thải
Tiêu chuẩn hóa theo sinh thái công nghiệp hiện đại hóa (EM)
2 Sinh thái môi trường
(XSĐ, TTMT cao)
Công nghệ, tổ chức quản
lý và định hướng công tác BVMT
Tiêu chuẩn hóa theo hệ thống sinh thái môi trường (EMS, ISO)
1 Kiểm soát và xử lý ô
nhiễm (đạt TTMT)
Mức độ thực hiện thực tế kiểm soát và xử lý ô nhiễm
Tiêu chuẩn hóa theo hệ thống quản lý nhà nước (ĐTM, TCMT…)
0 Ô nhiễm công nghiệp
(chưa TTMT)
Chưa áp dụng các giải pháp kiểm soát và xử lý ô nhiễm
Tiêu chuẩn hóa theo lợi nhuận của thị trường sản xuất hàng hóa
Trong đó, các phân cấp 1, 2 và 3 tương ứng với các phân cấp phát triển văn
minh từ Hậu công nghiệp trở lên theo con đường phát triển nền kinh tế tri thức,
được tính từ thời điểm năm 1970 khi xuất hiện các ý tưởng đầu tiên về nhiệm vụ
kiểm soát, xử lý ô nhiễm công nghiệp và PTBV Văn minh công nghiệp (mức 0)
được coi là phân cấp chưa TTMT và gây ô nhiễm môi trường công nghiệp do các
mô hình tổ chức sản xuất công nghiệp khi đó thuộc dạng KCN, KCX, CCN tập
Trang 21trung hệ cổ điển, có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường cao và công tác BVMT
công nghiệp chưa được quan tâm thực hiện đây gọi là phân cấp tiêu chí TTMT
chung áp dụng cho nền sản xuất công nghiệp quy mô lớn
Theo bảng 1, thí các tính chất dặc trưng của hệ thống tiêu chí KCN TTMT
được cụ thể hóa chủ yếu theo các tiêu chí đánh giá về mức độ thực hiện các quy
định, tiêu chuẩn pháp lý và quản lý nhà nước đối với nhiệm vụ BVMT, cũng như
các tiêu chí đánh giá về mức độ phát triển và ứng dụng các thành tựu KHCN sản
xuất, tiêu dùng và BVMT mới, còn các tiêu chí đánh giá về trạng thái biến đổi
trong hiện trạng tái nguyên và môi trường được thực hiện thông qua chính phân
loại tiêu chí TTMT là: kiểm soát và xử lý ô nhiễm (mức 1), sinh thái môi trường
(mức 2) và sinh thái công nghiệp (mức 3) Tuy nhiên, các tiêu chí này được cụ thể
hóa sâu sắc hơn theo công tác đánh giá tác động môi trường – ĐTM (hiện trạng,
chất lượng dự báo…về trạng thái tài nguyên – môi trường) và công tác quan trắc,
giám sát, dự báo chất lượng tài nguyên – môi trường và các nội dung hoạt động
quản lý sau thẩm định báo cáo ĐTM, đã được quy định chính thức theo hệ thống
pháp luật nhà nước và các văn bản pháp quy của Chính phủ
Bảng 1 cũng cho thấy rõ sự kết hợp chặt chẽ việc áp dụng các giải pháp
công nghệ và QLMT cần thiết trong mô hình KCN TTMT, mà sự khác nhau giữa
các mức độ phân loại tiêu chí TTMT thể hiện ở mức độ áp dụng khác nhau các
giải pháp công nghệ và QLMT trong thực tiễn Ví dụ, mức 1 – kiểm soát ô nhiễm
yêu cầu áp dụng các giải pháp công nghệ cuối đường ống (có nhiều hạn chế do
không giải quyết triệt để căn nguyên ô nhiễm) và các giải pháp quản lý cứng được
quy định theo luật BVMT Trong khi đó, ở mức 2 – sinh thái môi trường yêu cầu
phải áp dụng bổ sung thêm giải pháp sản xuất sạch hơn (giải quyết triệt căn
nguyên ô nhiễm) và các giải pháp quản lý mềm, tiên tiến, hiệu quả Còn mức 3 –
sinh thái công nghiệp lại yêu cầu phải áp dụng bổ sung thêm giải pháp KHCN hiện
đại hóa theo yêu cầu sinh thái công nghiệp, cho phép thiết lập cơ chế trao đổi chất
hai chiều khép kín, có ít hoặc không có chất thải Các nội dung phân tích trên đây
Trang 22về tiêu chí mô hình KCN TTMT được cụ thể hóa ở phân cấp thứ hai như được trình bày trong bảng 2 dưới đây
Bảng 2: Phân loại thang bậc tiêu chí mô hình KCN TTMT theo mức độ áp dụng thực tế các giải pháp công nghệ và QLMT KCN khác nhau (Phân cấp 2)
Mức độ áp dụng các giải
pháp công nghệ và quản
lý BVMT cụ thể
Tính chất và các kết quả TTMT đạt được thực tế
Phân loại tiêu chí KCN TTMT
3 Sinh thái công nghiệp
khép kín
Có ít hoặc không có phát thải
Đạt TTMT (TTMT trung bình)
Trang 23Do vậy, trong trường hợp mô hình KCN TTMT thì có thể hiểu rõ hơn về khái niệm và tiêu chí TTMT là ứng dụng chủ yếu vào mục đích đánh giá về các mức độ thực thi thực tế công tác QLMT, các giải pháp công nghệ, định hướng sinh thái môi trường và công nghiệp ở phạm vi CSSX, xí nghiệp, nhà máy, DN, công ty
và KCN, KCX, CCN tập trung nhằm tìm đến các giải pháp thực tiễn đơn dòng (giải pháp kiểm soát và xử lý ô nhiễm), hay là sự kết hợp đa dòng giữa các yêu cầu
để được tiêu chí TTMT ngày càng cao (giải pháp sinh thái môi trường và công nghiệp), có tính chất thích hợp và phù hợp với các điều kiện quá độ hiện thời của nền sản xuất công nghiệp, bảo đảm tính khả thi và hiệu lực cao cho các giải pháp QLMT và công nghệ được lựa chọn áp dụng, đồng thời bảo đảm khả năng định hướng tương lai tiến đến nền sản xuất sinh thái môi trường và sinh thái công nghiệp bền vững
Tuy nhiên, trong các điều kiện tiến hành CNH, HĐH quá độ nền kinh tế, do
áp lực cạnh tranh cao của thị trường hàng hóa và khả năng phát triển KHCN cao phụ thuộc vào biên độ chu kỳ thời gian chi phối, cho nên khả năng áp dụng các giải pháp công nghệ và QLMT của các KCN, KCX, CCN tập trung nhằm chuyển đổi sang mô hình KCN TTMT gặp rất nhiều khó khăn và có khả năng hạn chế Do
đó, nhằm bảo đảm tính khả thi cao hơn cho mô hình KCN TTMT, thì có thể dựa trên các bảng 1, 2 để triển khai cụ thể hóa mở rộng hơn (phân cấp sâu hơn) các mức tiêu chuẩn phân loại KCN TTMT như được trình bày trong các bảng 3, 4 dưới đây
Trang 24
Bảng 3: Tiêu chí thang bậc phân loại mô hình KCN TTMT mở rộng khả năng
áp dụng trong thực tiễn CNH nền kinh tế quá độ (Phân cấp 3)
Mức độ áp dụng các giải
pháp công nghệ và quản
lý BVMT cụ thể
Tính chất và các kết quả TTMT đạt được thực tế
Phân loại tiêu chí KCN TTMT
1 Giải pháp QLMT cứng
và công nghệ kiểm soát ô
nhiễm đầu ra
Kiểm soát và xử lý ô nhiễm đầu ra ở năng lực khá cao
TTMT khá
2a Nâng cao chất lượng
QLMT toàn diện
QLMT tốt và phòng ngừa ô nhiễm ở năng lực trung bình
2b Tăng cường áp dụng
các giải pháp SXSH
QLMT tốt và phòng ngừa ô nhiễm ở năng lực khá cao
TTMT cao (xanh – sạch – đẹp)
3a Giải pháp sinh thái
cộng sinh trao đổi chất
Giảm thiểu các phát thải
ở năng lực trung bình
Trang 25thải cục bộ
3b Giải pháp sinh thái
công sinh trao đổi chất
TTMT rất cao
Như vậy, so với bảng 2 thì trong bảng 3 đã bổ sung thêm 4 mức tiêu chuẩn hóa KCN TTMT quá độ trên cơ sở kết hợp từng bước và từng phần các giải pháp QLMT, giải pháp công nghệ, sinh thái môi trường và công nghiệp toàn diện, mà mục đích cuối cùng là xây dựng các KCN sinh thái tập trung, bảo đảm quá trình trao đổi chất thải cộng sinh toàn diện hai chiều, không có phát thải hoặc có ít chất thải Điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật phát triển của các KCN tập trung ở các nước CNPT và CNM trên thế giới, mà trong đó các KCN tập trung đã phải thực hiện chiến lược naang cao từng bước mức độ phân loại TTMT của KCN thông qua việc áp dụng ngày càng mở rộng các giải pháp quản lý, công nghệ, sinh thái môi trường, sinh thái công nghiệp và tiến tới áp dụng mô hình KCN sinh thái bền vững
Bảng 3 sẽ rất thuận lợi cho việc đánh giá mức độ TTMT của KCN đã đạt được trong thực tế, chất lượng công tác quản lý và định hướng sự phát triển cơ sở sản xuất, xí nghiệp, nhà máy và KCN, KCX, CCN tập trung theo hướng sinh thái công nghiệp bền vững, trong đó tùy thuộc vào khả năng thực tế quá độ đồng thời
và đa dạng hóa sẽ áp dụng chiến lược hết hợp các giải pháp QLMT và công nghệ linh hoạt, mềm dẻo nhằm không ngừng gia tăng mức độ TTMT cho các cơ sở sản xuất, xí nghiệp, nhà máy và KCN tập trung (các mức 2a, 2b, 3, 3a, 3b và 4) theo mục tiêu cuối cùng là thực hiện sinh thái công nghiệp bền vững Dựa theo bảng 3
Trang 26có thể áp dụng hệ thống phân loại các KCN TTMT như được trình bày trong bảng
4 dưới đây
Bảng 4: Hệ thống thang bậc phân loại mô hình KCN TTMT (FEIP)
Nhìn chung, ưu điểm chính của hệ thống phân loại mô hình KCN TTMT theo bảng 3 và 4 ở trên là các KCN tập trung có thể tự chủ dễ dàng lựa chọn chiến lược và phương pháp tổ chức chuyển đổi xây dựng mô hình KCN TTMT theo yêu cầu sinh thái công nghiệp hiện đại bền vững, phù hợp với các điều kiện thực tế cụ thể của KCN về nguyên tắc thể chế kinh tế, cơ cấu nghành nghề, loại hình công nghiệp, lĩnh vực hoạt động kinh doanh, trình độ phát triển QLMT, trình độ phát triển công nghệ sản xuất và BVMT KCN nhằm từng bước thỏa mãn các yêu cầu QLMT của Nhà nước, phát triển KHCN, luôn thích ứng thị trường và định hướng phát triển theo mô hình KCN sinh thái tương lai KCN Mỹ Phước sẽ thực hiện dự
Trang 27án không ngừng nâng cấp tiêu chí TTMT của KCN tiến tới mức 4 (G) – KCN sinh thái
1.4 Phương pháp đánh giá KCN TTMT
1.4.1 Phương pháp liệt kê danh mục các tiêu chí TTMT : (Phương pháp
quản lý KCN TTMT)
Hệ thống các tiêu chí đánh giá mức độ TTMT thực tế của KCN:
Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ nghiêm chỉnh Pháp luật
nhà nước tại KCN (Luật BVMT, chiến lược và kế hoạch hành động
quốc gia, tiêu chuẩn môi trường, hệ thống quản lý nhà nước về BVMT) :
Mức độ tuân thủ các luật BVMT và bảo vệ TNTN: từ khá trở lên
Mức độ tuân thủ chiến lược và kế hoạch HĐQG về BVMT:
từ khá trở lên
Mức độ tuân thủ tiêu chuẩn môi trường Nhà nước: từ khá trở lên
Mức độ thực hiên công tác QLMT Nhà nước: từ khá trở lên
Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ nghiêm chỉnh nhiệm vụ
QLMT KCN:
Mức độ tuân thủ nghiêm chỉnh các cơ chế, chính sách nhà nước về BVMT KCN: từ khá trở lên
Mức độ áp dụng hệ thống QLMT tại KCN, DN, công ty: có
hệ thống cơ cấu tổ chức, chức năng và bộ máy hoàn chỉnh
Mức độ áp dụng hệ thống QLMT tại KCN, DN, công ty: EMS, ISO
Trang 28 Mức độ tuân thủ nghiêm chỉnh công tác quy hoạch phát triển KCN gắn kết với BVMT: từ khá trở lên
Mức độ tuân thủ nghiêm chỉnh các chương trình chiến lược
và kế hoạch hành động BVMT công nghiệp: từ khá trở lên
Mức độ tuân thủ nghiêm chỉnh công tác QLMT nhà nước: từ khá trở lên
Công tác báo cáo ĐTM: 100% doanh nghiệp
Công tác quản lý sau thẩm định báo cáo ĐTM: 100%
Trang 29 Mức độ ứng dụng công nghệ thích hợp và thông dụng: 100%
DN
Mức độ ứng dụng công nghệ mới và tốt nhất: từ 80% DN trở lên
Nhóm tiêu chí đánh giá về mức độ phòng ngừa, kiểm soát, xử lý,
khắc phục, cải tạo ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường KCN:
Mức độ phát triển cơ ở kỹ thuật hạ tầng BVMT KCN: từ khá trở lên
Mức độ áp dụng các giải pháp khống chế, xử lý, khắc phục, cải tạo ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường: 100% DN
Mức độ áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn (STMT): từ 80% DN trở lên
Mức độ áp dụng các giải pháp thị trường trao đổi chất thải: từ 80% DN trở lên
Mức độ áp dụng các giải pháp sinh thái công nghiệp: từ 30%
Trang 30 Mức độ đảm bảo tiêu chuẩn môi trường nhà nước: 100% DN
Mức độ, quy mô ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường: không
Mức độ gia tăng cân bằng sinh thái: từ có áp dụng giải pháp SXSH từng phần trở lên
Mức độ cải thiện chất lượng môi trường: từ có áp dụng giải pháp sinh thái cục bộ trở lên
Mức độ phát triển sinh thái môi trường: 100% DN đảm bảo tiêu chuẩn cây xanh và diện tích mặt nước che phủ
Nhóm tiêu chí dự báo về các xu hướng diễn biến thay đổi trong
hiện trạng và chất lượng môi trường KCN:
Dự báo về mức độ đảm bảo tiêu chuẩn môi trường: từ 80%
DN trở lên đạt chứng chỉ tiêu chuẩn quốc tế EMS, ISO
Dự báo về diễn biến thay đổi hiện trạng và chất lượng môi trường: từ 80% DN trở lên áp dụng các giải pháp SXSH
Dự báo về diễn biến thay đổi mức độ, quy mô ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường: giảm thiểu tối đa theo năng lực có thể
Dự báo về mức độ gia tăng cân bằng sinh thái: từ 80% DN trở lên áp dụng các giải pháp SXSH
Dự báo về mức độ cải thiện chất lượng môi trường: từ 30%
DN trở lên áp dụng các giải pháp sinh thái công nghiệp
Dự báo về mức độ phát triển sinh thái môi trường: 100% DN bảo đảm tiêu chuẩn cây xanh, diện tích mặt nước che phủ và
áp dụng các giải pháp cải thiện vi khí hậu bổ sung
Trang 31 Nhóm tiêu chí dự báo về khả năng BVMT KCN trong tương lai:
Khả năng lấp đầy quy hoạch KCN: từ không gây ô nhiễm và quá tải môi trường trở lên
Khả năng tăng cường công tác QLMT KCN: 100% DN đạt chứng chỉ tiêu chuẩn môi trường quốc tế EMS, ISO
Khả năng phát triển, thay đổi công nghệ theo yêu cầu sinh thái môi trường và công nghiệp:
- Bảo đảm từ 70% DN trở lên phát triển công nghệ sạch
- Bảo đảm từ 30% DN trở lên có thể áp dụng công nghệ
có ít hoặc không có chất thải phát sinh
- Bảo đảm từ 80% DN trở lên có thể áp dụng SXSH và từ 30% DN trở lên có thể áp dụng sinh thái công nghiệp
1.4.2 Phương pháp ma trận môi trường (EMA): (phương pháp đánh
giá và dự báo mức độ TTMT):
Tuy nhiên, để đảm bảo khả năng thực thi giản tiện hơn cho hệ thống tiêu chí đánh giá phân loại KCN TTMT, có thể áp dụng phương pháp ma trận môi trường (EMA) để đánh giá và phân loại mức độ TTMT của KCN trong thực tế trên
cơ sở thang bậc 10 điểm với tổng điểm đánh giá là 100 điểm cho 10 thông số chính sau:
Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ nghiêm chỉnh Luật BVMT, tiêu chuẩn
nhà nước và các quy chế chính phủ về BVMT công nghiệp (10 điểm)
Tiêu chí đánh giá mức độ áp dụng hệ thống và mô hình QLMT (10 điểm)
Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ nghiêm chỉnh công tác quy hoạch phát triển KCN gắn kết với BVMT theo yêu cầu sinh thái môi trường và công
nghiệp (10 điểm)
Trang 32 Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ nghiêm chỉnh công tác QLMT (10
điểm)
Tiêu chí đánh giá mức độ hội nhập kinh tế quốc tế theo các hệ thống tiêu
chuẩn quốc tế EMS, ISO (10 điểm)
Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển ứng dụng KHCN sản xuất (10 điểm)
Tiêu chí đánh giá về mức độ phòng ngừa, kiểm soát, xử lý, khắc phục, cải
tạo môi trường, suy thoái và sự cố môi trường KCN (10 điểm)
Tiêu chí đánh giá về hiện trạng, chất lượng môi trường KCN (10 điểm)
Tiêu chí dự báo xu hướng diễn biến chất lượng môi trường KCN (10 điểm)
Tiêu chí dự báo về khả năng BVMT KCN trong tương lai (10 điểm)
Trong đó, việc lập ma trận môi trường, chấm điểm thang bậc và phân loại KCN TTMT theo phương pháp này được trình bày như trong bảng 5 dưới đây
Trang 33Bảng 5: Hệ thống bậc phân loại mô hình KCN TTMT theo phương pháp EMA
Mức tiêu chuẩn Phân loại Tên gọi KCN TTMT Tổng điểm phân
loại theo EMA
1 (trung bình) A KCN trung bình > 50 điểm
( Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường ( ENTEC))
Song, trên thực tế nhằm đảm bảo việc đánh giá chính xác và đầy đủ hơn mức độ TTMT thực tế của KCN, thì có thể vẫn cần thiết phải sử dụng đồng thời cả
02 phương pháp đánh giá mức độ TTMT này cho công tác quản lý nhà nước (phương pháp liệt kê các chỉ tiêu tiêu chí TTMT) và cho công tác nghiên cứu khoa học môi trường nhằm đánh giá ĐTM của KCN TTMT (phương pháp ma trận môi trường) như cách tiếp cận chung về mô hình KCN TTMT là phải áp dụng đồng thời các giải pháp công nghệ và QLMT cần thiết Các phương pháp đánh giá và hệ thống tiêu chí TTMT này áp dụng cho việc lập dự án khả thi và báo cáo ĐTM KCN TTMT trong các giai đoạn xây dựng KCN TTMT mới và chuyển dời KCN
cũ hiện có thành KCN TTMT
Trang 341.5 Hệ thống các tiêu chí phân loại KCN TTMT:
Sau khi KCN nghiên cứu được đánh giá cụ thể theo hệ thống các nhóm tiêu chí chỉ tiêu TTMT ở trên thì có thể áp dụng hệ thống phân loại KCN TTMT theo mức độ TTMT đã đạt được thực tế tại KCN xem xét như được trình bày trong bảng 6 sau:
Bảng 6: Phân loại KCN TTMT theo mức độ TTMT đạt được thực tế tại các KCN
Phân loại
tiêu chuẩn
Phân loại KCN TTMT
Tính chất giải pháp quản lý và công nghệ
MT đặc trưng
Mục tiêu và các kết quả TTMT đạt được thực tế
và công nghệ kiểm soát
ô nhiễm đầu ra, đầu vào (SXSH từng phần)
Hạn chế, kiểm soát, xử lý và phòng ngừa ô nhiễm MT ở mức khá cao
(D)
Tăng cường áp dụng các giải pháp SXSH
QLMT tốt và Phòng ngừa ô nhiễm MT ở mức khá cao
3 (cao)
KCN xanh – sach – đẹp
(Đ)
Giải pháp quản lý mềm
và công nghệ SXSH toàn diện (sinh thái môi trường xanh)
Phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở
mức độ cao
3a (cao+)
KCN hỗn Giải pháp sinh thái cộng
sinh trao đổi chất thải cục
Giảm thiểu các phát thải công
Trang 35hợp (E) bộ nghiệp ở mức trung bình
3b (cao++)
KCN hỗn hợp + (F)
Giải pháp sinh thái cộng sinh trao đổi chất thải mở
Quá trình sản xuất, tiêu dùng
có ít hoặc không có chất thải
Trong đó, theo bảng 6 thì:
chuẩn chuyển đổi KCN TTMT quá độ cấp bách trong quá trình CNH nền kinh tế hiện nay
Các mức phân loại TTMT từ KCN xanh – sạch – đẹp đến KCN hỗn hợp + thuộc hệ tiêu chuẩn chuyển đổi KCN quá độ trong quá trình HĐH nền kinh
tế văn minh hậu công nghiệp ( áp dụng sinh thái môi trường và sinh thái công nghiệp từng phần)
Mức phân loại KCN sinh thái là mục tiêu cuối cùng nhằm phát triển công nghiệp bền vững tương lai theo tiêu chí PTBV ( áp dụng sinh thái công nghiệp toàn phần
Trang 36CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ CÁC
106o58' (nguồn Sở KHCN)
Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh
Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh
Bình Dương có 01 thị xã, 6 huyện với 9 phường, 8 thị trấn và 75 xã Tỉnh lỵ
là thị xã Thủ Dầu Một - trung tâm hành chính - kinh tế - văn hoá của tỉnh Bình Dương
2.1.2 Địa hình:
Địa hình tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến
là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ dốc không quá 3 - 150 Đặc biệt
có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m, núi
La Tha cao 198m, núi Cậu cao 155m
Trang 37Từ phía Nam lên phiá Bắc, theo độ cao có các vùng địa hình:
Vùng thung lũng bãi bồi, phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và sông Bé Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung bình 6 - 10m
Vùng địa hình bằng phẳng, nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi, địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc 3 - 120, cao trung bình từ 10 - 30m
Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu, nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5
- 120, độ cao phổ biến từ 30 - 60m
Với địa hình cao trung bình từ 6 - 60m, nên trừ một vài vùng thung lũng dọc sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, đất đai ở Bình Dương ít bị lũ lụt, ngập úng Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thống giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp
2.1.3 Khí hậu:
Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 muà rõ rệt: mùa mưa, từ tháng 5 - 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm với số ngày có mưa là 120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,50oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 290oC (tháng 4), tháng thấp nhất 240oC (tháng 1) Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm khoảng 9.500 - 10.0000oC, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ
Trang 38 Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão
và áp thấp nhiệt đới Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông - Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây - Nam Tốc độ gió bình quân khoảng 0.7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây - Nam
Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo mùa Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động
Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày Khí hậu Bình Dương
tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt…
2.1.4 Tài nguyên khoáng sản:
Bình Dương có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, nhất là khoáng sản phi kim loại có nguồn gốc magma, trầm tích và phong hoá đặc thù Đây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho những ngành công nghiệp truyền thống và thế mạnh của tỉnh như gốm sứ, vật liệu xây dựng, khai khoáng
Kết quả thăm dò địa chất ở 82 vùng mỏ lớn nhỏ, cho thấy Bình Dương có 9 loại khoáng sản gồm: kaolin; sét; các loại đá xây dựng (gồm đá phun trào andezit,
đá granit và đá cát kết); cát xây dựng; cuội sỏi; laterit và than bùn
Than bùn
Thuộc nhóm nhiên liệu cháy, phân bố dọc theo thung lũng các sông Sài Gòn, Đồng Nai, Thị Tính với trữ lượng không lớn, chất lượng thấp (nhiệt lượng thấp, tro cao), có thể sử dụng chế biến phân bón vi sinh thích hợp hơn là dùng làm chất đốt Có 7 vùng mỏ, riêng vùng mỏ Tân Ba có trữ lượng 0,705 triệu m3
Trang 39Kaolin
Có 23 vùng mỏ với tiềm năng từ 300 - 320 triệu tấn, trong đó 15 vùng đang được khai thác cung cấp nguyên liệu cho ngành gốm sứ và làm chất phụ gia công nghiệp cho các cơ sở sản xuất trong và ngoài tỉnh Những mỏ có trữ lượng lớn và được nhiều nơi biết đến là Đất Cuốc, Chánh Lưu, Bình Hoà
Kaolin Bình Dương có chất lượng trung bình do hàm lượng sắt cao, hàm lượng nhôm thấp
Hiện có một số doanh nghiệp khai thác ở quy mô công nghiệp tại các mỏ
Mỹ Phước, Tân Phước Khánh, Phước Thái, Khánh Bình bên cạnh đó vẫn còn phổ biến khai thác nhỏ, khai thác tận thu trong dân
Trang 40Phát triển theo các sông Sài Gòn, Đồng Nai và Thị Tính với tổng tiềm năng khoáng sản gần 25 triệu m3, trong đó 20% có thể dùng cho xây dựng, 80% dùng cho san nền Cát xây dựng đang được khai thác ở khu vực cù lao Ruà, cù lao Bình Chánh
2.1.5 Tài nguyên nước:
Nước mặt
Có 3 sông chính thuộc hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai chảy qua địa phận tỉnh Bình Dương:
Sông Bé: Bắt nguồn từ vùng núi phiá tây của Nam Tây Nguyên ở cao độ
650 - 900m Sông dài 350km, diện tích lưu vực 7.650km2, chảy qua tỉnh Bình Phước, phần hạ lưu chảy qua Phú Giáo dài khoảng 80km rồi đổ vào sông Đồng Nai
Do lòng sông hẹp, lưu lượng dòng chảy không đều, mùa khô thì kiệt nước, mùa mưa nước chảy xiết, nên ít có giá trị về giao thông vận tải, nhưng có giá trị về thủy lợi trên một số nhánh phụ lưu như suối Giai và là nguồn bổ sung nước ngầm cho vùng phía Bắc của tỉnh
Sông Đồng Nai: Bắt nguồn từ cao nguyên Lang Biang, ở độ cao 1.700m, chảy qua địa phận các tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương, Tp Hồ Chí Minh Đồng Nai là một con sông lớn, dài 635km, diện tích lưu vực 44.100km2, tổng lượng dòng chảy bình quân nhiều năm 16,7 tỷ m3/năm Tổng lượng cát, bùn mang theo là 3,36 triệu tấn/năm, đây là một trong những nguồn cung cấp cát cho nhu cầu xây dựng đang gia tăng trong khu vực kinh tế trọng điểm phiá Nam
Đoạn sông chảy qua địa phận tỉnh thuộc huyện Tân Uyên, dài 90km với lưu lượng trung bình 485m3/s, độ dốc 4,6%
Sông Đồng Nai có giá trị lớn về giao thông vận tải, khoáng sản, cung cấp nước cho khu công nghiệp, đô thị, du lịch, sản xuất nông nghiệp, đặc biệt đối với Tân Uyên, một vùng trồng cây công nghiệp và ăn trái quan trọng của tỉnh