quá trình xử lý CTNH bằng công nghệ lò đốt của công ty môi trường Việt Úc
Trang 1MỤC LỤC TRANG 1
DANH MỤC HÌNH 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
Phần I: MỞ ĐẦU 7
1.Đặt vấn đề 7
2.Mục đích thực tập 8
3.Nội dung thực tập 8
4.Phương pháp thực tập 9
5.Chương trình thực tập 9
Phần II: NỘI DUNG 10
Chương 1 10
TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT 10
1.1.Lý thuyết về chất thải nguy hại 10
1.1.1.Định nghĩa 10
1.1.2.Đặc tính của chất thải nguy hại 10
1.1.3.Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại 11
1.1.4.Phân loại 12
1.1.5.Ảnh hưởng của chất thải nguy hại 14
1.2.Tổng quan về các phương pháp xử lý CTNH 18
1.2.1 Các phương pháp hoá học và vật lý 18
1.2.2 Các phương pháp sinh học 19
1.2.3 Phương pháp nhiệt (thiêu đốt chất thải) 19
1.2.4 Phương pháp chôn lấp an toàn CTNH 20
1.3.Căn cứ pháp lý 21
Chương 2 23
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MÔI TRƯỜNG VIỆT ÚC 23
2.1 Lịch sử thành lập và phát triển của công ty 23
2.2Vốn đầu tư: 70.000.000.000 đồng (bảy mươi tỉ đồng) 23
Trang 22.3.1Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty 24
2.3.2 Trình độ, năng lực và số lượng cán bộ – công nhân viên 24
2.4Nhiệm vụ và chức năng của công ty 25
2.4.1 Xử lý chất thải nguy hại 25
2.4.2 Tái sinh, tái chế chất thải 25
2.4.3 Dịch vụ và tư vấn về môi trường 25
2.4.4 Thiết kế và thi công các hệ thống xử lý 25
2.4.5 Kinh doanh về lĩnh vực môi trường 25
2.5 Địa bàn hoạt động được phép 26
2.6 Quan hệ hợp tác 26
2.5Điều kiện tự nhiên và quy mô của nhà máy 26
2.5.1 Điều kiện tự nhiên 26
2.5.2 Quy mô nhà máy 27
(Lô B4 – B21 KCN Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh, TP.HCM) 27
2.6Các hạng mục trong nhà máy 27
2.7Phân khu chức năng trong nhà máy 28
2.8Cơ sở vật chất 28
2.8.1 Cơ sở vật chất từ nhà máy của công ty 28
2.8.2 Cơ sở vật chất của phòng thí nghiệm dịch vụ phân tích và thực hiện các nghiên cứu khoa học 29
2.9Năng lực xử lý của nhà máy 30
2.9.1 Dịch vụ cầu cảng, sân bay 30
2.9.2 Ngành sản xuất, gia công linh kiện thiết bị điện tử,cơ khí chính xác 30
2.9.3 Sản xuất ôtô, motơ các loại 30
2.9.4 Sản xuất, kinh doanh, phân phối dược phẩm 31
Chương 3 32
CÔNG TÁC XỬ LÝ CTNH TẠI CÔNG TY MÔI TRƯỜNG VIỆT ÚC 32
3.1 Quy trình xử lý 32
Trang 33.2.1 Xay, cắt hủy hình dạng chất thải 32
3.2.2 Công nghệ đốt chất thải 32
3.2.3 Chưng cất thu hồi dung môi phế thải 33
3.2.4 Tái chế dầu và nhớt 34
3.2.5 Tái chế chì 35
3.2.6 Súc rửa phuy, thùng dính chất thải nguy hại 36
3.2.7 Xử lý bóng đèn huỳnh quang thải 37
3.2.8 Hóa rắn chất thải 38
3.3 Thực tế về phương pháp xử lý CTNH bằng phương pháp lò đốt tại Công ty Môi trường Việt Úc 39
3.2.1 Sơ đồ công nghệ 39
1.3.1.3.2.1 Sơ đồ khối 41
Chương 4 44
CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY 44
4.1 Cơ cấu tổ chức vệ sinh môi trường trong nhà máy 44
4.2 An toàn lao động 45
4.3Phòng chống cháy nổ và khắc phục sự cố ở nhà máy 47
4.3.1 Những sự cố có thể xảy ra ở nhà máy 47
4.3.2 Nội quy phòng cháy chữa cháy của Công ty CP Môi Trường Việt Úc 48
4.3.3 Phòng ngừa và chuẩn bị ứng phó sự cố rò rỉ, đổ tràn hóa chất, chất thải 50
4.3.4 Quy trình ứng phó khẩn cấp 51
4.3.5 Biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường sau khi kết thúc sự cố 55
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
1Kết luận 57
2Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 59
Trang 4Bảng 1.1: Hệ thống phân loại CTNH theo TCVN 6706:2009 12
Bảng 1.2: Tác hại của một số kim loại nặng 17
Bảng 2.1: Số lượng, trình độ CB – CNV trong công ty 24
Bảng 2.2: Địa bàn hoạt động của công ty 26
Bảng 2.3: Các hạng mục công trình trong khu đất của nhà máy 27
Bảng 2.4:Thiết bị xử lý chất thải tại nhà máy xử lý 28
Bảng 2.5:Các thiết bị phòng thí nghiệm 29
Giải thích sơ đồ khối 41
Bảng 3.1: QCVN 19÷2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ 42
Bảng 4.1 Dụng cụ bảo hộ lao động sử dụng tại Nhà máy 45
Trang 5Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty 24
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình triển khai thực hiện xử lý chất thải 32
Chất thải sau khi được thu gom, vận chuyển về nhà máy xử lý Sau đó, dựa theo thành phần của mỗi loại chất thải, sẽ được tiến hành phân loại, lưu trữ trước khi xử lý Các công nghệ xử lý chất thải được áp dụng tại công ty Việt Úc: 32
Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ chưng cất thu hồi dung môi 33
Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ chưng cất dầu nhớt thải 34
Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ tận dụng xỉ chì 35
Hình 3.5: Sơ đồ công nghệ súc rửa thùng phuy chứa hóa chất 36
Hình 3.6: Sơ đồ công nghệ xử lý bóng đèn huỳnh quang thải 38
Hình 3.7: Sơ đồ công nghệ hoá rắn 39
Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ đốt tiêu hủy chất thải bằng lò đốt hai cấp 40
Hình 3.3: Sơ đồ khối công nghệ đốt tiêu hủy chất thải bằng lò đốt hai cấp 41
Hình 4.1: Tổ chức vệ sinh môi trường tại nhà máy 45
Trang 6- QĐ-BTNMT: Quy định- Bộ Tài Nguyên Môi Trường
- TCVN 6706:2009: Chất thải nguy hại Phân loại
- ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
- CTNH: Chất thải nguy hại
- QLCTNH: quản lý chất thải nguy hại
- SA 8000: Tổ chức trách nhiệm xã hội quốc tế
- ISO 14001: Tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường
- PCCC: phòng cháy chữa cháy
Trang 7Phần I: MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Môi trường là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng và cần thiết với mỗi con người và mỗi quốc gia Nó là nền tảng của sự tồn tại và phát triển bền vững của xã hội, bất cứ hoạt động gì của con người cũng diễn ra trong môi trường và vì thế nó có những tác động nhất định tới môi trường Hiện nay với sự bùng nổ dân số trên toàn cầu và tốc
độ công nghiệp hóa và đô thị hóa đã gây ra những tổn thất to lớn cho môi trường Những tổn thất này đang là mối đe dọa cho toàn nhân loại Chính vì vậy một trong những vấn đề mang tính toàn cầu hiện nay là những biện pháp bảo vệ hiệu quả nhất cho môi trường của trái đất Việt Nam cũng không tránh khỏi những vấn đề nan giải về môi trường Trong đó, vấn đề quản lí chất thải nguy hại là một vấn đề bức thiết, đòi hỏi chúng ta phải có những biện pháp giải quyết Cùng với phát triển kinh tế, mức sinh hoạt của người dân ngày càng được nâng cao thì lượng chất thải nguy hại cũng tăng nhanh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường và sức khoẻ con người Chất thải nguy hại luôn là một trong những vấn đề môi trường trầm trọng nhất mà con người
dù ở bất cứ đâu cũng phải tìm cách để đối phó Công tác quản lý chất thải nguy hại là một vấn đề thời sự nóng hổi hiện đang được cả thế giới quan tâm, bởi tất cả đều nhận thức được rằng: nếu không có các biện pháp để quản lý chất thải nguy hại một cách hiệu quả, đúng đắn thì những hậu quả không thể lượng trước được của nó khiến chúng ta và
cả thế hệ mai sau phải gánh chịu
Vì vậy, Để phát triển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường các cơ quan quản
lý nhà nước đã thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát và đã ban hành một số chính sách cụ thể, nên một số văn bản đã được ban hành,cụ thể như sau:
- Điều 36 trong luật bảo vệ môi trường Việt Nam quy định các vấn đề bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
- Ngày 9/8/2002, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ra Quyết định số 62/2002/QĐ-BKHCNMT về việc ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường khu công nghiệp Quy chế bao gồm 10 Chương, 53 Điều, được áp dụng với tất cả các tổ chức, cá nhân người Việt Nam hoặc nước ngoài khi thực hiện triển khai các hoạt động liên quan đến khu công nghiệp (KCN) ở Việt Nam nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu các hoạt động tiêu cực đến môi trường, sức khỏe cộng đồng
do KCN gây ra
Trang 8- Ngày 26/12/2006 Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chính phủ, căn cứ vào Luật Bảo
vệ môi trường ra Quyết Định số 23/2006/QĐ-BTNMT về danh mục chất thải nguy hại kèm theo Quyết định này được áp dụng để nhận biết, phân loại các chất thải nguy hại, làm căn cứ cho việc quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo
- Nghị định số 117/2009/NĐ- CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Như vậy đề tài này cũng không còn là mới mẻ, song tình hình công nghiệp vẫn chưa được cải thiện đáng kể, thậm chí còn có nguy cơ trầm trọng hơn Vì vậy, rất cần thiết để đưa ra hệ thống các nhận định đánh giá nhằm giúp ngăn ngừa ô nhiễm và cải thiện môi trường, hướng đến sự phát triển bền vững
Cùng với sự phát triển của xã hội, đã có rất nhiều nhà máy xử lý chất thải được hình thành nhằm đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải của xã hội, trong đó có công ty cổ phần môi trường VIỆT ÚC – VINAUSEN đã góp phần nhỏ trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH, trên địa bàn các Vùng Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long để giải quyết về vấn đề môi trường hiện nay mà nước ta đang vướng phải
Cho đến thời điểm hiện nay, VINAUSEN đã có trên 9 năm kinh nghiệm họat động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển xử lý chất thải công nghiệp(CTCN), CTNH và các lĩnh vực khác của môi trường Cùng khách hàng phát triển bền vững thông qua các hệ thống quản lý môi trường (ISO 14.001), thực hành sản xuất sạch hơn (GMP) và nâng cao trách nhiệm xã hội (SA 8000) góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện môi trường
2 Mục đích thực tập
- Mục đích chung :
Quản lý tốt hoạt động thu gom, phân loại, xử lý và vận chuyển CTNH hại của công
ty môi trường Việt Úc
Trang 9- Các hoạt động quản lý chất thải rắn: thu gom, vận chuyển và xử lý tại công ty
- Nhận xét, đánh giá: ưu điểm, nhược điểm của hiện trạng vận chuyển và xử lý chất thải của công ty
4 Phương pháp thực tập
- Phương pháp thu thập tài liệu: tìm hiểu thông tin qua các tài liệu của công ty
- Phương pháp chuyên gia: tìm hiểu thông tin qua sự hướng dẫn của nhân viên, kỹ sư…của công ty
- Phương pháp thực địa: tiếp cận thực tế mô hình vận chuyển chất thải từ các khu công nghiệp, khu chế xuất cũng như mô hình thu gom rác ở các khu vực nhỏ lẻ…đến nơi xử lý
- Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin: tập hợp xử lý thông tin và viết báo cáo
5 Chương trình thực tập
Tìm hiểu quy trinh xử lý CTNH bằng phương pháp lò đốt
- Sơ đồ công nghệ của lò đốt
- Quy trình vận hành lò đốt
- Hiểu thêm những hệ thống nào hợp thành một lò đốt
- Sản phẩm sau khi đốt chất thải đốt xong
Trang 10Phần II: NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
1.1 Lý thuyết về chất thải nguy hại
1.1.1 Định nghĩa
- Theo UNEP
Chất thải độc hại là những chất thải (không kể chất thải phóng xạ) có hoạt tính hóa học, hoặc có tính độc hại, cháy nổ, ăn mòn gây nguy hiểm hoặc có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe hoặc môi trường khi hình thành hoặc tiếp xúc với các chất thải khác.Chất thải không bao gồm trong định nghĩa trên:
+ Chất thải phóng xạ được xem là chất thải độc hại nhưng không bao gồm trong định nghĩa này bởi vì hầu hết các quốc gia quản lý và kiểm soát chất phóng xạ theo qui ước, điều khoản, qui định riêng
+ Chất thải rắn sinh hoạt có thể gây ô nhiễm môi trường do chứa một ít chất thải nguy hại tuy nhiên nó được quản lý theo hệ thống chất thải riêng Ở một số quốc gia đã sử dụng thu gom tách riêng chất thải nguy hại trong rác sinh hoạt
- Theo Luật bảo vệ môi trường
CTNH là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác (khoản 11, điều 3, chương 1 Luật Bảo Vệ Môi Trường)
QLCTNH gồm các hoạt động liên quan đến việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý (kể cả tái chế, thu hồi), tiêu huỷ CTNH (khoản
1, điều 2, chương 1 Thông Tư 12/2006/TT-BTNMT)
1.1.2 Đặc tính của chất thải nguy hại
- Chất có khả năng gây cháy: chất có nhiệt độ bắt cháy <600C, chất có thể cháy do
ma sát, tự thay đổi về hóa học Những chất gây cháy thường gặp là xăng, dầu, nhiên liệu, ngoài ra còn có cadmium, các hợp chất hữu cơ nhu benzen, etybenzen, toluen, hợp chất hữu cơ có chứa clo…
- Chất có hoạt tính hóa học cao: Các chất dễ dàng chuyển hóa hóa học; phản ứng
mãnh liệt khi tiếp xúc với nước; tạo hỗn hợp nổ hay có tiềm năng gây nổ với nước; sinh các khí độc khi trộn với nước; các hợp chất xyanua hay sunfit sinh khí độc khi tiếp xúc với môi trường axit, dể nổ hay tạo phản ứng nổ khi có áp suất và gia nhiệt, dễ nổ hay tiêu hủy hay phản ứng ở điều kiện chuẩn; các chất nổ bị cấm
Trang 11- Chất có tính ăn mòn: Là những chất trong nước tạo môi trường pH < 3 hay pH >
12,5; chất có thể ăn mòn thép Dạng thường gặp là những chất có tính axit hoặc bazo…
- Chất có tính độc hại: Những chất thải mà bản thân nó có tính độc đặc thù được
xác định qua các bước kiểm tra Chất thải được phân tích thành phần trong các pha hơi, rắn và lỏng Khi có thành phần hóa học nào lớn hơn tiêu chuẩn cho phép thì chất thải đó được xếp vào loại chất thải nguy hại Chất độc hại gồm: Các kim loại nặng như thủy ngân, cadmium, asenic, chì và các muối của chúng; dung môi hữu cơ như toluen, benzen, axeton, cloroform…; Các chất có hoạt tính sinh học (thuốc sát trùng, trừ sâu, hóa chất nông nghiệp…); Các chất hữu cơ rất bền trong điều kiện tự nhiên nếu tích lũy trong mô mỡ đến một nồng độ nhất định thì sẽ gây bệnh (PCBs: Poly Chlorinated Biphenyls)
- Chất có khả năng gây ung thư và đột biến gen: Dioxin (PCDD), Asen, cadmium,
benzen, các hợp chất hữu cơ chứa clo…
1.1.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại
Theo khoảng 2, Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT, ngày 26/12/2006, Chất thải nguy hại phát sinh từ 19 nhóm:
1) Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than.2) Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ
3) Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ
4) Chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác
5) Chất thải từ ngành luyện kim
6) Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh
7) Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệu khác
8) Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in
9) Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy.10)Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm
11) Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm)
12) Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải, xử lý nước cấp sinh hoạt
và công nghiệp
Trang 1213) Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này).
14) Chất thải từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
15) Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải
16) Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác
17) Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất lạnh
Bảng 1.1: Hệ thống phân loại CTNH theo TCVN 6706:2009
Chất thải có khả năng tự bốc cháy do tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với
Trang 131.4 H 4.3
Chất thải tạo ra khí dễ cháy
không khí và có khả năng bốc cháy
Chất thải khi gặp nước, tạo ra phản ứng giải phóng khí dễ cháy hoặc khí tự cháy
Chất thải (bằng phản ứng hóa học) gây ra
sự ăn mòn khi tiếp xúc với vật dụng, bình chứa, hàng hóa hoặc mô sống của động vật, thực vật
Chất thải lỏng có pH bằng hoặc nhỏ hơn 2
Chất thải thể lỏng có thể ăn mòn thép với tốc độ lớn hơn 6,35 mm/năm ở nhiệt độ
55oC
3 H 1 Chất thải dễ nổ (N) Là chất rắn hoặc lỏng hoặc hỗn hợp rắn –
lỏng tự phản ứng hóa học tạo ra nhiều khí, nhiệt độ và áp suất có thể gây nổ
Chất thải dễ bị ô xi hóa (OH)
Chất thải chứa các tác nhân oxy hóa vô cơ
Chất thải chứa peoxyt hữu cơ
Chất thải có chứa clorat, pecmanganat, peoxyt vô cơ, nitrat và các chất oxy hóa khác khi tiếp xúc với không khí, tích lũy oxy thì kích thích cháy các chất hoặc vật liệu khác
Chất thải hữu cơ có cấu trúc phân tử - O –
O - không bền với nhiệt độ nên có thể bị phân hủy và tạo nhiệt nhanh
5 Chất thải gây độc cho người và
Trang 14Chất thải có chứa các chất gây ảnh hưởng độc chậm hoặc mãn tính, hoặc gây ung thư
do tiếp xúc qua đường tiêu hóa, hô hấp hoặc qua da
Chất thải chứa chác thành phần mà khi tiếp xúc với không khí hoặc tiếp xúc với nước thì giải phóng ra khí độc đối với người hoặc sinh vật
6 H 12 Chất thải độc hại cho hệ sinh thái
(ĐS)
Chất thải chứa các thành phần mà có thể gây ra tác động có hại nhanh hoặc từ từ đối với môi trường thông qua tích lũy sinh học và/hoặc gây ảnh hưởng đến các hệ sinh vật
7 H 6.2 Chất thải lây nhiễm bệnh (LN) Chất thải có chứa các vi sinh vật sống hoặc
độc tố của chúng, được biết hoặc nghi ngờ
là có các mầm bệnh có thể gây bệnh có người và cho gia súc
1.1.5 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại
Tác động của một vài chất thải nguy hại đến môi trường:
Khí SO 2
+ SO2 là chất khí không màu, có mùi hăng và cay khi nồng độ trong khí quyển
là 1ppm Sunfurơ là một trong những nguồn ô nhiễm chính trong khí quyển
Trang 15và gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người, độ bền vật liệu và là nhân tố chính gây nên mưa axit theo cơ cấu sau:
SO2 + H2O -> H2SO3
H2SO3 -> H+ + HSO3- -> 2H+ + SO3
2-SO32- + H2O -> H2SO4+ Hơi axit gặp lạnh sẽ ngưng tụ thành sương mù axit, chúng tồn tại lơ lửng trong không khí hoặc hấp thụ thêm hơi nước tạo thành những giọt axit loãng
H2O - H2SO4 và đó là nguyên nhân gây nên những cơn mưa axit
+ SO2 tương đối nặng nên thường ở gần mặt đất, ngang với tầm sinh hoạt của con người Sunfurơ có khả năng hoà tan trong nước cao hơn các khí gây ô nhiễm khác, nên dễ phản ứng với các cơ quan hô hấp của người và động vật Khi hàm lượng thấp SO2 làm sưng niêm mạc, khi hàm lượng cao (>0,5 mg/m3) SO2 gây tức thở, ho, viêm loét đường hô hấp
+ Khi có mặt đồng thời SO2 và SO3, chỉ cần nồng độ thấp chúng cũng sẽ có tác động hợp lực, phản ứng sinh lý phát sinh mạnh hơn so với phản ứng của từng chất riêng biệt, thậm chí gây co thắt phế quản mạnh và ở nồng độ cao có thể dẫn đến nguy hiểm chết người
Các hợp chất chứa Halogen
+ Khi hít phải Cl, nó sẽ đi vào phế quản, phế nang Clo sẽ tiếp xúc với các chất nhày ướt ở mô sống của cơ thể, tạo ra HClO vượt qua màng tế bào và phá hủy các tế bào, Cl tạo nên dẫn suất nitơ clo hóa
+ Các hợp chất khí chứa halogen chỉ cần ở nồng độ rất nhỏ cũng đã gây độc, nhiễm độc nặng và có khả năng gây ô nhiễm trên phạm vi rộng lớn
+ HF gây bệnh sụn xương, viêm phế quản, tổn thương răng HF hạn chế độ sinh trưởng của cây, làm rụng quả, lép quả
+ HCl làm giảm độ bóng mỡ của lá, gây thương tổn cho cây trồng, tổn thương vật nuôi và làm giảm lượng sữa
Các hợp chất hữu cơ
+ Các hợp chất hữu cơ thường rất độc với cơ thể người và vật Một số hợp chất hữu cơ như Bezen và PAH (hợp chất cacbuahydro thơm đa nhân) có thể là nguyên nhân gây bệnh ung thư
+ Một số chất hữu cơ halogen là xúc tác cho quá trình phân hủy ozon ở tầng
Trang 16bình lưu Một số chất hữu cơ hoạt tính khác, lại xúc tiến cho quá trình phân hóa vật chất và đặc biệt một số chất hữu cơ gây ô nhiễm do mùi như các mecaptan và alđêhyt Mùi này gây cảm giác khó chịu và đôi khi còn kèm theo
cả nhiễm độc và là nguyên nhân gây bệnh cho người
+ Dioxin và furan là những chất rất độc Ở hàm lượng thấp cũng gây các bệnh
về da, phụ nữ có thai khi tiếp xúc với với các chất này sẽ sinh con thiếu tháng hoặc quái thai Nhiễm độc nặng sẽ gây nên các bệnh về gan, máu, kể cả ung thư và dẫn đến tử vong Động vật bị nhiễm Dioxin và Furan sẽ giảm trọng lượng tới 50% và sẽ chết trong vòng 2 – 3 tuần
Kim loại nặng
+ Kim loại nặng là khái niệm để chỉ các kim loại có nguyên tử lượng cao, thường có độc tính đối với sự sống, và thường có liên quan đến vấn đề ô nhiễm môi trường Nguồn gốc phát thải của kim loại nặng có thể là tự nhiên (như asen-As), hoặc từ hoạt động của con người, chủ yếu là từ công nghiệp (các chất thải công nghiệp) và từ nông nghiệp, hàng hải (tràn dầu)…
+ Việc sử dụng nhiều loại chế phẩm trong công nông nghiệp làm nước và đất ở nhiều vùng, nhất là trong cặn lắng của các dòng sông, bị nhiễm kim loại nặng
ở mức độ rất cao
+ Có một số hợp chất kim loại nặng thụ động và đọng lại trong đất, song có một số hợp chất có thể hoà tan dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau, nhất là do độ chua của đất, của nước mưa Điều này tạo điều kiện để các kim loại nặng có thể phát tán rộng vào nguồn nước ngầm, nước mặt và gây ô nhiễm đất
+ Một số chất tẩy rửa gia dụng có chứa các tác nhân tạo phức mạnh (như EDTA, NTA) khi thải ra đã góp phần làm tăng khả năng phát tán của kim loại nặng
+ Các kim loại nặng có mặt trong nước, đất qua nhiều giai đoạn khác nhau trước sau cũng đi vào chuỗi thức ăn của con người Chẳng hạn các vi sinh vật
có thể chuyển thuỷ ngân (Hg) thành hợp chất metyl thủy ngân (CH3)2Hg, sau
đó qua động vật phù du, tôm, cá mà thuỷ ngân đi vào thức ăn của con người Sự kiện ngộ độc hàng loạt ở Vịnh Manimata (Nhật Bản) năm 1953 là một minh chứng rất rõ về quá trình nhiễm thủy ngân từ công nghiệp vào thức
Trang 17ăn của con người.
+ Khi đã nhiễm vào cơ thể, kim loại nặng có thể tích tụ lại trong các mô Đồng thời với quá trình đó cơ thể lại đào thải dần kim loại nặng Nhưng các nghiên cứu cho thấy tốc độ tích tụ kim loại nặng thường nhanh hơn tốc độ đào thải rất nhiều Thời gian để đào thải được một nửa lượng kim loại nặng khỏi cơ thể được xác định bằng khái niệm chu kỳ bán thải sinh học, ví dụ với thuỷ ngân chu kỳ này vào khoảng 80 ngày, với cadimi là hơn 10 năm Điều này cho thấy cadimi tồn tại rất lâu trong cơ thể nếu bị nhiễm phải
Bảng 1.2: Tác hại của một số kim loại nặng
(III) XXXXX Nguy hại cho da, hệ thống thần kinh, tim mạch
và thâm chí gây ung thư sau 3 – 5 năm
Niken XX Dài hạn: Giảm cân, hại tim, phổi, gan
Selenium – Se XX Rụng tóc, móng tay chân, ngón tay, ngón chân và
vấn đề tim mạchAntimony – Sb XX Tăng Cholesterol trong máu và giảm đường
huyếtBarium – Ba –
Trang 18Copper – Cu –
Hg – Thủy ngân X Gây xỉn da, chấm nâu trong lòng trắng mắt
Cadimi dễ dàng tạo ra các tương tác với protein và chuyển vào gan, thận Thuỷ ngân
và chì lại dễ đi vào hệ thần kinh do tạo thành các hợp chất alkyl ái lipit Các kim loại nặng như chì, cadimi có thể tập trung trong xương, ức chế emzym axit 5-amino-levulin
và gây bệnh thiếu máu Cadimi có khả năng đuổi kẽm khỏi một số emzym và gây bệnh máu heamatopoiesis, v.v…
- Lọc: lọc là phương pháp tách hạt rắn từ dòng lưu chất khi qua môi trường xốp
Các hạt rắn được giữ lại ở vật liệu lọc Quá trình lọc có thể thực hiện nhờ chệnh lệch áp suất gây bởi trọng lực, lực li tâm, áp suất chân không, áp suất dư
- Kết tủa: là quá trình chuyển chất hoà tan thành dạng không tan bằng các phản
ứng hoá học tạo tủa hay thay đổi thành phần hoá chất trong dung dịch, thay đổi điều kiện vật lý của môi trường để giảm độ hoà tan của hoá chất, phần không tan
sẽ kết tinh
Phương pháp kết tủa thường dùng kết hợp với các phương pháp tách chất rắn như lắng cặn, li tâm và lọc
- Oxy hoá khử: phản ứng oxy hoá khử là phản ứng trong đó trạng thái oxy hoá của
một chất phản ứng tăng lên trong khi trạng thái oxy hoá cuả một chất khác giảm xuống
Trang 19- Bay hơi: bay hơi là làm đặc chất thải dạng lỏng hay huyền phù bằng phương
pháp cấp nhiệt để hoá hơi chất lỏng Phương pháp này thường dùng trong giai đoạn xử lý sơ bộ để giảm số lượng chất thải cần xử lý cuối cùng
- Đóng rắn và ổn định chất thải: đóng rắn là làm cố định hoá học, triệt tiêu tính
lưu động hay cô lập các thành phần ô nhiễm bằng lớp võ bền vững tạo thành một khối nguyên có tính toàn vẹn cấu trúc cao Phương pháp này nhằm giảm tính lưu động của chất nguy hại trong môi trường
1.2.2 Các phương pháp sinh học
Chất thải nguy hại cũng có thể xử lý bằng phương pháp sinh học ở điều kiện hiếu khí và yếm khí như chất thải thông thường Tuy nhiên, bổ sung chủng loại vi sinh phải thích hợp và điều kiện tiến hành được kiểm soát chặt chẽ hơn
- Quá trình hiếu khí: quá trình xử lý sinh học hiếu khí là quá trình hoạt động của vi
sinh vật chuyển chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ (quá trình khoáng hoá) trong điều kiện có oxy Sản phẩm của quá trình là CO2, H2O
- Quá trình yếm khí: quá trình xử lý sinh học yếm khí là quá trình khoáng hoá, nhờ
vi sinh vật ở điều kiện không có oxy Công nghệ xử lý sinh học yếm khí tạo thành sản phẩm khí sinh học CH4 chiếm phần lớn, CO2 và H2, N2, H2S, NH3
1.2.3 Phương pháp nhiệt (thiêu đốt chất thải)
Phương pháp này có nhiều ưu điểm hơn các phương pháp khác và áp dụng cho các chất thải có khả năng cháy được, cả chất thải nguy hại rắn, lỏng, khí…
Tuỳ theo các thành phần của chất thải mà khí thải sinh ra có thành phần khác và nhờ vào sự oxy hoá và phân huỷ nhiệt độ, các chất hữu cơ sẽ được khử độc tính và phá vỡ cấu trúc, các sản phẩm cháy thông thường được tạo ra là bụi, CO2, CO, SOx, NOx Tuy nhiên việc thiêu đốt chất thải nguy hại thường tạo ra tỉ lệ % không nhỏ các khí: HCl,
HS, Cl2 và một số khí độc hại khác như dioxin và furan Như vậy xử lý bằng phương pháp đốt có các ưu điểm: phân huỷ hầu như hoàn toàn chất hữu cơ, nhiệt độ đốt lớn hơn
>15000C thì tỷ lệ phân huỷ chất hữu cơ đạt đến 99,9999%, thời gian xử lý nhanh, diện tích công trình nhỏ, gọn
Bên cạnh đó phương pháp này có một số nhược điểm: đó là tạo ra khí dioxin và furan nhất là điều kiện đốt không được giám sát chặt chẽ
Để hạn chế dioxin và furan trong quá trình đốt chất thải nguy hại, chất thải rắn thì chúng ta khống chế nhiệt độ cho lò đốt ở hai cấp nhiệt đố nguồn sơ cấp: 700 – 10000C,
Trang 20nhiệt độ nguồn thứ cấp > 12000C Sau đó khí thải lò đốt sẽ được giảm nhiệt nhiệt độ ngay lập tức trước khí cho qua hệ thốngxử lý khí thải Thông thường nhiệt độ giảm từ
120 – 2000C
Thông thường để nâng cao nhiệt độ thứ cấp tức nâng cao hiệu suất đốt và hiệu suất
xử lý thành phần nguy hại thì cần chú ý đến các yếu tố sau:
- Độ kín của bồn
- Thể tích của bồn
- Chế độ của quá trình cháy (tỷ lệ oxy vào) có thể đốt điện
- Việc xáo trộn rác
- Hiệu ứng xoáy của bồn đất
1.2.4 Phương pháp chôn lấp an toàn CTNH
Chôn lấp là công đoạn cuối cùng không thể thiếu trong hệ thống Quản lý Chất thải nguy hại Chôn lấp là biện pháp nhằm cô lập chất thải nhằm làm giảm độc tính, giảm thiểu khả năng phát tán chất thải vào Môi trường
Các chất thải nguy hại được phép chôn lấp vào Bãi chôn lấp cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Chỉ có chất thải vô cơ (ít hữu cơ)
- Tiềm năng nước rỉ thấp
- Không có chất lỏng
- Không có chất nổ
- Không có chất phóng xạ
- Không có lốp xe
- Không có chất thải lây nhiễm
Thông thường các chất thải nguy hại được chôn lấp bao gồm:
- Chất thải kim loại có chứa chì
- Chất thải có chứa thành phần thuỷ ngân
- Bùn xi mạ và bùn kim loại
- Chất thải amiăng
- Chất thải rắn có xyanua
- Bao bì nhiễm bẩn và thùng chứa bằng kim loại
- Cặn từ quá trình thiêu đốt chất thải
Trang 21Trong quá trình chôn lấp cần kiểm soát được các khả năng xảy ra phản ứng do sự tương thích của chất thải khi hai chất thải rò rỉ tiếp xúc với nhau, các chất khí sinh ra và nước rò rỉ từ bãi chôn lấp ra môi trường xung quanh.
Khi vận hành bãi chôn lấp Chất thải nguy hại phải thực hiện các biện pháp quan trắc Môi tường, công việc này cũng phải thực hiện sau khi đã đóng bãi Sau khi đóng bãi, việc bảo trì bãi cũng rất quan trọng Do đó công tác quan trắc bãi chôn lấp trong thời gian hoạt động và sau khi đóng cửa bãi chôn lấp cần phải thực hiện nghiêm túc
- Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về
“Ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại”
- Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Về việc phê duyệt
Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010
- Chị thị số 23/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp”
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại”
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Ban hành danh mục chất thải nguy hại”
- Thông tư 114/2006/TTLT/BTC-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2006 về việc
“Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường”
- QCVN 07: 2009 Ngưỡng chất thải nguy hại
Trang 22- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6706:2009 về phân loại chất thải nguy hại
- Nghị định số 117/2009/NĐ- CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Trang 23Chương 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MÔI TRƯỜNG VIỆT ÚC 2.1 Lịch sử thành lập và phát triển của công ty
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Môi Trường VIỆT - ÚC
Tên cơ sở : Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Môi Trường Việt Úc
- Địa chỉ : Lô B4 – B21 KCN Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh, TP.HCM
Lịch sử thành lập và phát triển
Công ty Cổ phần Môi trường Việt Úc – VINAUSEN được thành lập theo Giấy phép số 4103000609 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư cấp lần đầu ngày 20/09/2001 và cấp điều chỉnh thay đổi lần thứ 7 ngày 17 tháng 8 năm 2010 với mã số kinh doanh là
0302408148
Cho đến thời điểm hiện nay, công ty đã có trên 9 năm hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển xử lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại và các lĩnh vực khác của môi trường
Giấy phép vận chuyển (số 5-6-7-8.006.V) do Bộ TNMT cấp 06/10/2008
và gia hạn tới 06/10/2011, công ty sẽ gia hạn tiếp khi hết hạn
Giấy phép xử lý (số 5-6-7-8.006.X) do Bộ TNMT cấp 21/08/2007 và gia hạn tới 21/08/2015
2.2 Vốn đầu tư: 70.000.000.000 đồng (bảy mươi tỉ đồng)
Trang 24Tổ bảo trì –
cơ giới
Tổ bếp
Tổ kho
Tổ nghiên cứu xử lý
Tổ phát triển khách hàng
Tổ tư vấn
Tổ
kỹ thuật
Tổ hành chính
Tổ giao nhận
Nhà
máy
Phòng kinh doanh
Phòng
kế toán
Phòng hành chánh tổng hợp
Phòng
kĩ thuật
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc
2.3 Cơ cấu tổ chức
2.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty 2.3.2 Trình độ, năng lực và số lượng cán bộ – công nhân viên
Bảng 2.1: Số lượng, trình độ CB – CNV trong công ty
01 Thạc sĩ Quản lý & kỹ thuật môi trường 02
02 Kỹ sư Quản lý & kỹ thuật môi trường 10
Cử nhân kinh tế ngành kế toán 02
Cử nhân kinh tế ngành quản lý kinh doanh
01
Trang 25Cử nhân ngành anh văn 02
05 Công nhân Công nhân lành nghề >80
(Nguồn: Công ty Cổ phần Môi trường Việt Úc)
2.4 Nhiệm vụ và chức năng của công ty
2.4.1 Xử lý chất thải nguy hại
- Thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý và tiêu hủy tất cả chất thải nguy hại của các ngành công nghiệp:
- Chất thải rắn: giẻ lau dính dầu nhớt và hóa chất, bóng đèn, hóa chất hết hạn sử dụng, mực in, bình acquy, thuốc bảo vệ thực vật, nhựa cản quang…
- Chất thải lỏng: nước thải nhiễm dầu Nước thải sản xuất keo, nước thải sản
xuất…Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
2.4.2 Tái sinh, tái chế chất thải
- Tái sinh dầu nhớt
- Tái sinh chì
- Tái sinh dung môi các loại
- Tái sinh và thu hồi kim loại màu và kim loại quý
- Tái sinh và tái chế các chất thải công nghiệp khác
2.4.3 Dịch vụ và tư vấn về môi trường
- Lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường (ĐTM), đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, đăng ký chủ nguồn thải, và nghiệm thu môi trường
- Lập dự án đầu tư
- Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ mời thầu
- Tư vấn và thực hiện các dự án bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (CP)
- Tư vấn về phòng tránh ô nhiễm đối với các chất thải nguy hại và công nghiệp
- Tư vấn về công nghệ môi trường
- Thực hiện giám sát chất lượng môi trường
- Phân tích chất lượng nước cấp, nước thải, khí thải, chất thải rắn công nghiệp và nguy hại
2.4.4 Thiết kế và thi công các hệ thống xử lý
- Thiết kế, xây dựng, lắp đặt và vận hành các hệ thống xử lý:
- Nước cấp, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp
- Khí thải, bụi, khí lò hơi, khử mùi, tiếng ồn…
- Lò đốt, bãi chôn lấp hợp vệ sinh Bãi chôn lấp chất thải nguy hại…
2.4.5 Kinh doanh về lĩnh vực môi trường
Trang 26- Sản xuất, kinh doanh các máy móc, thiết bị môi trường.
- Kinh doanh hóa chất và vật liệu sử dụng trong ngành môi trường
- Mua bán phế liệu (kim loại, bao bì các loại…)
2.5 Địa bàn hoạt động được phép
Bảng 2.2: Địa bàn hoạt động của công ty
(Nguồn: Công ty Cổ phần Môi trường Việt Úc)
2.6 Quan hệ hợp tác
Trong nước
- Viện tài nguyên và môi trường Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Công ty Cổ phần Phát Triển Môi trường Khu công nghiệp và Đô thị Việt Nhật
- Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới TP.HCM
- Viện Hóa Học TP.HCM
- Báo tài nguyên và môi trường
- Ban Quản Lý các khu công nghiệp và khu chế xuất Thành phố Hồ Chí Minh
Ngoài nước
- Wageningen University Hà Lan
- National research center for environmental and hazardous waste Management Bangkok Thailand…
2.5 Điều kiện tự nhiên và quy mô của nhà máy
2.5.1 Điều kiện tự nhiên
- Khí hậu: Khu đất ở xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh thuộc TP.HCM nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, mang tính chất chung là nóng, ẩm với nhiệt độ cao trung bình 28,1oC và mưa nhiều (lượng mưa từ 1.321
mm – 2.729mm, tập trung chủ yếu vào các tháng 6,7,8,9 và 10 chiếm khoảng 90% lượng mưa cả năm)
- Địa hình: tương đối phẳng, thấp, bị chia cắt bởi rất nhiều sông rạch, kênh mương Hướng đổ dốc không rõ rệt, cao độ mặt đất phổ biến từ 0,2m – 11m
5 Vùng duyên hải Nam Trung Bộ “Toàn bộ vùng”
8 Vùng đồng bằng Sông Cửu Long “Toàn bộ vùng”
Trang 27- Thủy văn: Mạng lưới kênh mương ở khu đất khá nhiều bởi các kênh thủy lợi theo hướng Bắc Nam và Đông Tây Mực nước cao từ 1,39m – 2,4 m.
2.5.2 Quy mô nhà máy
(Lô B4 – B21 KCN Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh, TP.HCM)
01 Khối văn phòng Nơi lưu trữ hồ sơ và làm
những công việc văn phòng 116,40
Nhà cấp 4, tường gạch
02 Khu vực phân loại,
lưu giữ chất thải
Nơi tập trung thực hiện phân loại chất thải sau khi thu gom
04 Khu vực xử lý chất
thải
Khu vực xử lý các loại chất thải ( bao gồm các hệ thống
xử lý chất thải hiện có của nhà máy)
988,56 Nhà xưởng
công nghiệp
05 Khu vực chứa chất
thải chờ tiêu hủy
Nơi lưu trữ các loại chất thải
để xử lý bằng phương pháp đốt tiêu hủy
418,22 Nhà xưởng
công nghiệp
06 Kho thiết bị, vật tư
Nơi lưu trữ các thiết bị, vật tư phục vụ cho quá trình hoạt động của nhà máy
08 Nhà bảo vệ Nơi làm việc của đội bảo vệ 7,40 Nhà cấp 4,
tường gạch
Trang 2809 Nhà ăn Nấu ăn và phục vụ ăn uống
cho toàn thể công nhân viên 40,50
Nhà cấp 4, tường gạch
10 Nhà để xe Nơi để xe của cán bộ, công
nhân viên và khách hang 37,90
Nhà cấp 4, tường gạch11
Hành lang chống
cháy, sân bãi, cây
xanh, đường đi
Hành lang an toàn,PCCC, cây xanh và đường nội bộ 1430,19
Đường bê tông và cây xanh
2.7 Phân khu chức năng trong nhà máy
Nhà máy tái sinh và xử lý chất thải của công ty CP Môi Trường Việt Úc được quy hoạch và phân khu chức năng như sau:
- Khu xử lý chất thải bằng phương pháp đốt tiêu hủy
- Khu xử lý chất thải lỏng: hệ thống xử lý nước thải
- Khu vực xử lý dung môi, dầu nhớt thải: hệ thống tái sinh dầu nhớt; hệ thống chưng cất dung môi
- Khu xử lý chất thải bằng phương pháp ổn định hóa rắn
- Khu xử lý chất thải bằng phương pháp nghiền, xay, cắt
- Khu vực hàng chờ tiêu hủy
- Khu vực chứa chất thải tạm thời
- Khu vực phân loại chất thải
- Khu vực phân khu lưu trữ từng loại chất thải khác nhau
2.8 Cơ sở vật chất
2.8.1 Cơ sở vật chất từ nhà máy của công ty
Bảng 2.4:Thiết bị xử lý chất thải tại nhà máy xử lý
05 Hệ thống tái sinh chì 01 02 tấn/ngày
06 Hệ thống chưng cất chân không 02 01 tấn/ngày
07 Hệ thống tái sinh dầu nhớt 01 01 tấn/ngày
08 Hệ thống xử lý chất thải lỏng 40 m3/ngày
+ Hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu 01
+ Hệ thống xử lý nước thải nhiễm hóa 01
Trang 2901 Máy điện phân 01
02 Máy khuấy từ 01 D.C Motor Controller
MMM- Group, Đức vàKuang Hsin Instrumen, Đài Loan
06 Tủ hút 01 Việt Nam lắp ráp theo mẫu mã
của Ý
09 Lò chưng cách thủy 01 Min Haw, Đức
10 Hệ thống hút chân không 01 New panapower
11 Máy đo pH 01 Mettler Toledo, MP 220, Đức
15 Bơm định lượng 02 Watson Marlow, Anh
16 Máy quang phổ hấp phụ (so
màu)
01
Thermo Spectronic, Đức