1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế kỹ thuật cống lai hòa huyện vĩnh châu – sóc trăng

162 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích đề tài: Thiết kế kỹ thuật một công trình thủy lợi, thông qua đó hệ thống hóa lại những kiến thức đã học và bước đầu tiếp cận thực tế sản xuất, làm quen với công việc của người k

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ

BỘ MÔN KỸ THUẬT XÂY DỰNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THIẾT KẾ KỸ THUẬT CỐNG LAI HÒA

HUYỆN VĨNH CHÂU – SÓC TRĂNG

(PHẦN THUYẾT MINH)

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: SINH VIÊN THỰC HIỆN:

TS: LÂM VĂN THỊNH QUÁCH THU HƯƠNG

MSSV: 1110509 LỚP: XD CÔNG TRÌNH THỦY K37

Trang 2

PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐỀ TÀI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NĂM HỌC 2014 – 2015

1 Họ và tên của cán bộ hướng dẫn: LÂM VĂN THỊNH

2.Tên đề tài: TKKT CỐNG LAI HÒA HUYỆN VĨNH CHÂU – SÓC TRĂNG

3 Giới hạn đề tài: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

4 Họ và tên sinh viên thực hiện: QUÁCH THU HƯƠNG

MSSV: 1110520 Lớp: XÂY DỤNG CÔNG TRÌNH THỦY Khóa 37

5 Mục đích đề tài:

Thiết kế kỹ thuật một công trình thủy lợi, thông qua đó hệ thống hóa lại những kiến thức đã học và bước đầu tiếp cận thực tế sản xuất, làm quen với công việc của người

kỹ sư khi ra trường

6 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài: Thiết kế kỹ thuật

7 Các yêu cần hỗ trợ cho việc thực hiên đề tài:

Hỗ trợ số liệu và kinh phí in ấn, photo tài liệu trong thời gian thực hiên đề tài

8 Kinh phí dự trù cho việc thực hiện đề tài:

Trang 3

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Năm học 2014 – 2015

1.Tên đề tài:

TKKT CỐNG LAI HÒA – HUYỆN VĨNH CHÂU – TỈNH SÓC TRĂNG

2 Họ và tên sinh viên thực hiện: QUÁCH THU HƯƠNG – MSSV 1110520

Để đúc kết lạ những kiến thức đã học và bước đầu tiếp cận thực tế, được sự đồng ý của khoa và cán bộ hướng dẫn, em chọn đề tài thiết kế kỹ thuật Cống Vàm Om làm luận văn tốt nghiệp

5 Mục đích và yêu cầu của đề tài

Thiết kế kỹ thuật một công trình thủy lợi, thông qua đó hệ thống hóa lại những kiến thức đã được học và bước đầu tiếp cận với thực tế sản suất, làm quen với công việc của người kỹ sư khi ra trường

- Đề tài cụ thể: Thiết kế kỹ thuật cống LAI HÒA – huyện Vĩnh Châu – tỉnh Sóc Trăng

- Giới hạn đề tài: Thiết kế kỹ thuật

6 Địa điểm, thời gian và phương tiện thực hiện

- Địa điểm: Khoa Công Nghệ, Trường Đại Học Cần Thơ

- Thời gian thực hiện: từ ngày 01/12/2014 đến ngày 04/05/2015

- Phương tiện hỗ trợ: Có sử dụng máy vi tính của khoa

7 Giới thiệu chung về hiện trạng

Cống Vàm Om thuộc Dự án đầu tư xây dựng công trình Cải tạo và nâng cấp hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Lai Hòa – Vĩnh Tân

Tăng cường khả năng cấp thoát nước, tạo nguồn thông thoáng cho vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản thuộc hai xã Lai Hòa và Vĩnh Tân, thị xã Vĩnh Châu

Đảm bảo cấp nước an toàn cho diện tích 6.815ha vùng chuyên canh nuôi trồng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Trang 4

đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực nuôi trồng thủy sản; kết hợp tạo thuận lợi cho giao thông thủy bộ

Các nội dung đề tài :

THIẾT KẾ KỸ THUẬT Chương 1 Giới thiệu chung

Chương 2 Tính toán thủy lực

Chương 3 Tính toán cửa van

Chương 4 Tính toán khung cầu công tác

Chương 5 Tính toán cầu giao thông

Chương 6 Tính toán ổn định thân cống và bể tiêu năng

Chương 7 Tính toán kết cấu thân cống

Chương 8 Tính toán bể tiêu năng và tường cánh

(Kèm theo bản vẽ kết cấu, mặt bằng, cắt dọc, cắt ngang)

8 Phương pháp thực hiện đề tài

Trên cơ sở lý luận, phân tích tính toán thiết kế và thiết lập các bản vẽ kỹ thuật với

sự hổ trợ của các phần mền mái vi tính

Duyệt của cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiên

LÂM VĂN THỊNH QUÁCH THU HƯƠNG

Duyệt của bộ môn Duyệt của HĐT và xét TN

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Sao hơn 4 năm học tập tại trường Đại Học Cần Thơ, dưới sự giảng dạy và hướng dẫn nhiệt tình của các thầy, cô trong trường nói chung, của các thầy, cô trong Khoa Công Nghệ nói riêng, cùng với sự phấn đấu, nổ lực của bản thân đã trang bị cho em những kiến thức cơ sở về mọi mặt của ngành nghề

Quyển luận văn tốt nghiệp này là những kiến thức đúc kết trong suốt quá trình học tập của các năm học trước Qua đó còn trang bị cho em những kiến thức tổng hợp để làm hành trang bắt đầu công việc sau khi ra trường

Quyển luận văn tốt nghiệp được chia thành 2 quyển:

+ Quyển 1: Phần Thiết Kế Kỹ Thuật + Quyển 2: Phần Phụ Lục

Dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy, cô em đã tận dụng hết mọi khả năng của mình để hoàn thành tốt quyển luận văn này Tuy nhiên về lĩnh vực khoa học thì rất rộng còn kiến thức ban đầu của em thì còn rất hạn hẹp, thời gian nghiêng cứu thì còn giới hạn nên việc tìm hiểu tài liệu tham khảo còn rất ít, không đủ để giải quyết tất cả các vấn

dề trong thiết kế và không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong được sự chỉ dẫn của các thầy cô cùng sự góp ý của các bạn để em có thể học hỏi them

Em chân thành cảm ơn các thầy cô đã truyền đạt những kiến thức quý báo trong suốt thời gian em học tập ở trường Đặt biệt em xin cảm ớn thầy Lâm Văn Thịnh đã tận tình hướng dẫn cho em trong suốt thời gian qua, tạo điều kiện cho em hoàn thành một cách tốt nhất quyển luận văn này Cảm ơn các bạn trong lớp đã giúp đỡ tôi trong suốt những năm học qua

Cần thơ, ngày 27 tháng 04 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Quách Thu Hương

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Họ và tên CBHD: LÂM VĂN THỊNH

Nội dung nhận xét

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢ BIỆN Họ và tên CBPB: Nhận xét chung ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình Cải tạo và nâng cấp hệ thống

thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Lai Hòa – Vĩnh Tân

Địa điểm xây dựng: thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng

Vị trí địa lý khu dự án: thuộc 2 xã Lai Hòa và Vĩnh Tân

+ Hướng Đông : xã Vĩnh Phước

+ Hướng Tây: Thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

+ Hướng Nam: Biển Đông

+ Hướng Bắc: Sông Mỹ Thanh

Hình 1.1 - Bản đồ vị trí dự án Mục tiêu của dự án

Trang 8

Tăng cường khả năng cấp thoát nước, tạo nguồn thông thoáng cho vùng chuyên

canh nuôi trồng thủy sản thuộc hai xã Lai Hòa và Vĩnh Tân, thị xã Vĩnh Châu

Đảm bảo cấp nước an toàn cho diện tích 6.815ha vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản; thoát nước, chống ngập cho diện tích khu vực 10.633ha; cải thiện môi trường đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực nuôi trồng thủy sản; kết hợp tạo thuận lợi cho giao thông thủy bộ

1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

+ Vị trí tim dọc tuyến song song với tim kênh Ranh Lai Hòa – Bạc Liêu dịch về phía Sóc Trăng 50m Tim ngang cống nằm mép trong của kênh hậu đê đảm bảo thỏa mãn điều kiện mép xây lắp cách mép bờ sồng Mỹ Thanh tối thiểu 40m

Dựa và phân tích trên chọn vị trí cống có tim dọc cống dịch về phía Sóc Trăng 50m

Trang 9

Sóc Trăng có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng Độ cao mặt đất tuyệt đối

từ +0,4m ÷ +1,5 m, độ dốc thay đổi khoảng 45 cm/km chiều dài Nhìn chung địa hình tỉnh Sóc Trăng có dạng lòng chảo, cao ở phía sông Hậu và biển Đông thấp dần vào trong, vùng thấp nhất là phía Tây và Tây Bắc Tiểu địa hình có dạng gợn sóng không đều, xen kẽ là những giồng cát địa hình tương đối cao và những vùng thấp trũng nhiễm mặn, phèn

Sóc Trăng có hệ thống kinh rạch chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều ngày lên xuống 2 lần, mực triều dao động trung bình từ +0,4m đến +1,0m Thủy triều vùng biển không những gắn liền với các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của cư dân địa phương, mà còn mang lại nhiều điều kỳ thú cho du khách khi đến tham quan, du lịch và tìm hiểu hệ sinh thái rừng tự nhiên Nhờ vào địa thế đặc biệt, nơi dòng sông Hậu đổ ra biển Đông Nam bộ, vùng có nhiều trữ lượng tôm, cá, Sóc Trăng có đủ điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển tổng hợp

Lớp 2: Bùn sét màu xám nâu, trạng thái chảy

Lớp 3: Cát pha kẹp sét pha màu xám xanh, nâu vàng, trạng thái dẻo

Lớp 4: Sét pha bụi màu xám nâu, trạng thái dẻo mềm

Lớp 5: Sét, sét pha màu xám xanh, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng

Trang 10

03021’0.084

1.86 1.44

30001’

0.065

1.79 1.29

07028’

0.271

1.825 1.382

1.4.2 Điều kiện khí tượng

Khu vực dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, khí hậu trong vùng có những đặc trưng chính như sau:

1.4.2.1 Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ bình quân tháng và bình quân năm ít thay đổi từ nơi này sang nơi khác nghĩa là nhiệt độ ổn định theo không gian Sự chênh lệch giữa các trạm đo không quá 0,5 – 1,0oC Nhiệt độ trung bình năm là 26,6oC và cũng khá ổn định Tháng IV là tháng nóng nhất với T = 28,3oC; tháng lạnh nhất là tháng I, nhiệt độ T = 25,2oC Nhiệt

độ ổng định giữa các tháng, nhưng trong một ngày đêm thì giao động khá lớn (khoảng

8oC)

Trang 11

Bảng 1.2 - Nhiệt độ trung bình hàng năm một số trạm gần khu vực dự án Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Cần Thơ 25,2 25,7 26,8 27,8 27,5 26,7 26,6 26,5 26,3 26,6 26,0 25,7 26,4 Sóc Trăng 25,2 26,0 27,2 28,4 27,9 27,2 27,0 27,0 26,9 26,8 26,4 25,5 26,8 Bạc Liêu 25,3 25,4 27,1 28,3 28,0 27,2 26,9 26,8 26,5 26,3 26,1 25,2 26,6

1.4.2.2 Mưa

Lượng mưa trung bình 2,010 mm/năm nhưng biến động khá lớn giữa các năm, năm mưa nhiều nhất (năm 1999) lượng mưa đạt tới 2,754 mm, năm mưa ít nhất (năm 1957) lượng mưa chỉ có 1,150 mm Mùa mưa tương đối dài, thường bắt đầu từ đầu tháng 5 kết thúc vào cuối tháng 11, nếu có biện pháp giữ nước trong ruộng tốt trong điều kiện không có nước tưới có thể kéo dài thời gian canh tác từ 1 đến 2 tháng (tùy theo đặc điểm sinh thái và trình độ canh tác của nông hộ)

1.4.2.3 Gió, bão

Hàng năm có 2 mùa gió chính:

+ Gió mùa đông từ tháng 12 tới tháng 4, thổi theo hướng chủ yếu Đông và Đông Bắc, vận tốc gió bình quân 3,8 – 4,5m/s Từ tháng I tới tháng IV thường xuất hiện gió

chướng thổi từ biển Đông vào (hướng Đông Bắc tới Đông Nam) với vận tốc 1 - 3 m/s

có lúc tới 8m/s, và thổi liên tục trong nhiều ngày làm mực nước sông Hậu dâng cao, gây ngập vùng trũng và đưa mặn vào sâu trong nội đồng

+ Gió mùa Tây nam từ tháng V tới tháng XI, hướng gió này trùng với mùa mưa

Bảng 1.3 - Tốc độ gió bình quân tháng tại một số trạm Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Cần Thơ 1,7 1,7 1,7 1,3 1,1 1,5 1,6 1,9 1,3 1,1 1,4 1,2 1,4 Bạc Liêu 2,6 2,7 2,3 1,8 1,3 1,8 1,7 1,8 1,6 1,1 1,7 2,0 1,9

và IX - X Thủy triều biển Đông ảnh hưởng rất mạnh vào vùng dự án Ở cửa Mỹ

Thanh biên độ triều đạt tới 3 – 3,5m tới cửa rạch Dù Tho và Cổ Cò Bạc Liêu biên độ triều còn tới 2,2 – 2,5m Nhưng từ đây biên độ triều giảm khá nhanh, tới kênh Bạc Liêu - Bãi Sấu biên độ triều chỉ còn 1,3 – 1,5m Về mùa kiệt mực nước đỉnh triều bình quân tại cửa Mỹ Thanh là 1.2m - 1.3m tới rạch Dù Tho và rạch Bạc Liêu - Cổ Cò đỉnh triều là 0,.9m – 1,0m và tắt nhanh khi đi vào nội đồng Mực nước đỉnh triều trên kênh

Trang 12

1.4.3.2 Chế độ thủy văn mùa kiệt

Nằm ở vùng ven sông Hậu và biển Đông với hệ thống kênh rạch chằng chịt nên toàn vùng dự án chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông, với những diễn biến thủy văn khá phức tạp Theo số liệu quan trắc tại Đại Ngãi, đỉnh triều cao nhất là 203 cm (vào ngày 02/11/1997 , thấp nhất là 123 cm vào tháng 5 và tháng 8 Chân triều cao nhất là -24 cm (tháng 11), thấp nhất là -221 cm (tháng 6) Biên độ triều trung bình từ 194-200 cm Mực nước cao nhất tại Mỹ Thanh đạt tới 208 cm Thủy triều cũng là động lực truyền mặn sâu vào nội vùng, nguồn nước mặt trong vùng dự án chủ yếu từ trên kênh Quản Lộ đổ về

Tại vùng dự án mực nước về mùa kiệt khá thấp do xa các sông chính Dòng chảy chủ yếu theo các kênh rạch từ sông Hậu đổ về vùng dự án

Về mùa lũ, mực nước trong vùng dự án không cao do xa khu vực đầu nguồn, mực nước lũ lớn nhất năm 2000 cũng chỉ đạt 0,57 m

1.4.3.3 Chế độ thuỷ văn mùa lũ

Về mùa lũ hàng năm bắt đầu từ trung tuần tháng 7, mực nước trên sông

Mekong tăng nhanh tràn vào đồng gây ngập lụt ở phía bắc ĐBSCL Dòng lũ sông Hậu theo các kênh rạch nối sông Hậu với biển Tây và tràn vào TGLX và ĐTM Sau khi qua khỏi Vàm Nao, lưu lượng dòng chính sông Hậu tăng lên và chảy về hạ lưu tác động trực tiếp tới chế độ thuỷ văn, thuỷ lực vùng cửa sông, trong đó phải kể tới việc gia tăng mực nước trên sông chính nói chung và vùng hưởng lợi công trình nói riêng

Thủy triều biển Đông có biên độ rộng (3,5-4,0 m), lên xuống ngày 2 lần (bán nhật triều), với hai đỉnh xấp xỉ nhau và hai chân lệch nhau khá lớn Thời gian giữa hai chân

và hai đỉnh vào khoảng 12,0-12,5 giờ và thời gian một chu kỳ triều ngày là 24,83 giờ Hàng tháng, triều xuất hiện 2 lần nước cao (triều cường) và 2 lần nước thấp (triều kém) theo chu kỳ trăng Dạng triều lúc cường và lúc kém cũng khác nhau, và trị số trung bình của các chu kỳ ngày cũng tạo thành một sóng có chu kỳ 14,5 ngày với biên

độ 0,30-0,40m

Các dao động với chu kỳ dài hơn trong tháng, năm tạo nên thế năng của Biển ta gọi đó là mực nước nền làm cơ sở cho sự cộng hưởng với những dao động ngày

1.5 TÌNH HÌNH DÂN SINH - XÃ HỘI

1.5.1 Dân sinh, kinh tế

- Sự phân bố dân cư mang đặc điểm chung của vùng đồng bằng Nam Bộ, tức dân

cư phân bố chủ yếu theo tuyến, điểm dân cư chỉ có xung quanh khu hành chính xã và tại các cửa sông

Trang 13

- Người dân sinh sống chủ yếu bằng trồng trọt và chăn nuôi Trong đó trồng trọt chủ yếu là trồng lúa, dừa và cây ăn trái Cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển đổi theo hướng tăng năng xuất, chất lượng, hiệu quả, mô hình trồng xen, nuôi xen trong vườn dừa tiếp tục được triển khai và nhân rộng, dịch bệnh nguy hiểm trên gia xúc, gia cầm không xảy ra

1.5.2.2 Hệ thống điện dân sinh

Đường điện dân sinh hầu như phủ khắp địa bàn khu vực 100% hộ dân sử dụng điện chiếu sáng và phục vụ sản xuất nông nghiệp

Sử dụng máy phát điện để phục vụ cho các máy thi công trên công trường

Hệ thống điện phục vụ vận hành công trình được thuyết minh thiết kế chi tiết trong thuyết minh thiết kế điện

1.5.2.7 Nước:

Hiện tại nước sinh hoạt trong vùng chủ yếu dùng nước giếng khoan do đó việc cung cấp nước sinh hoạt cũng sẽ dùng giếng khoan

Trang 14

Trong hạng mục nhà quản lý của từng cống có bố trí 1 giếng khoan phục vụ sinh hoạt cho nhân viên quản lý cống sau này Giếng có thể chọn vị trí và tiến hành khoan trước để lấy nước phục vụ thi công

Nước thi công lấy dưới kênh nhưng phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Trang 15

CHƯƠNG 2 - TÍNH TOÁN THỦY LỰC

2.1 TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU DÙNG CHO THIẾT KẾ

2.1.1 Số liệu mưa

+ Ta tiến hành xử lí số liệu mưa thô từ tài liệu mưa trạm Đại Ngãi quan trắc qua

34 năm: 1980-2013

+ Qua tài liệu mưa 34 năm, ta tính toán, sắp xếp tổ hợp 1,3,5 ngày mưa liên tiếp

để tính tần suất chọn ra lượng mưa 1,3,5 ngày max

Cống Lai Hòa – Bạc Liêu thuộc loại cấp III nên lấy tần suất tính tiêu mưa P=10% Vậy ta tính lượng mưa ứng với 1 ngày max, 3 ngày max, 5 ngày max theo tần suất P=10%

Bảng 2.1 - Lượng mưa bình quân ứng với tần suất 10%

Trang 16

Hình 2.1 - Triều bình quân trạm Đại Ngãi từ năm 2004-2013

Do nhu cầu tưới nước cho cây lúa vào mùa khô, ta chọn đỉnh triều thấp nhất của tháng 8 để đáp ứng đủ nước cho trồng lúa, ta chọn chân triều cao nhất của tháng 10 để tiêu tự chảy cho cống vào mùa mưa và đảm bảo thu hoạch lúa

Do nhu cầu về giao thông thuỷ nên ta phải chọn cao trình đáy kênh thấp hơn mực nước sông min dựa vào biểu đồ triều ta thấy ∇min= -2m Vậy ta chọn sơ bộ cao trình đáy kênh bằng cao trình đáy cống ∇đk = ∇đc = -3m

2.1.3 Lưu vực tính toán

Diện tích tiêu 7000 ha

Cao trình bình quân mặt ruộng: ∇BQMR = +0,3m Do nhu cầu phát triển nông nghiệp của khu vực phát triểm thủy lợi chủ yếu là phát triển cây lúa, ta chọn sơ bộ độ ngập cho phép của khu vực: ∇MNCP = ∇BQMR +a = +0,3+0,2 = 0,5m (a: độ ngập cho phép)

2.2 PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG TÍNH TOÁN

2.2.1 Phương pháp

Tính toán khẩu độ cống theo phương pháp phân tích phương trình cân bằng nước cho khu vực khép kín

Vmưa+ Vthấm = Vbốc hơi+ Vtc+ Vtrữ Trong đó:

Vtrữ: thể tích trữ nước của khu vực; Vtrữ = 0

Trang 17

Vmưa: thể tích mưa trên khu vực tại thời điểm tính toán

Vthấm: thể tích thấm vào khu vực, xem như bằng 0

Vbốc hơi: thể tích bốc thoát hơi, xem như bằng 0

Vtc: thể tích tiêu tự chảy qua cống

Như vậy để quản lý nước trong khu vực, ta cần tính toán lượng mưa, khả năng

tiêu tự chảy qua cống để đạt cao trình mực nước đồng cho phép là + 0,5 m

Tính toán theo phương pháp thử dần, chọn trước khẩu độ cống lập thành bảng tính thủy lực, chọn ra phương án đáp ứng nhu cầu tưới tiêu cho khu vực

Trong tính toán thủy lực xem dòng chảy qua cống là dòng ổn định đều

Xem khu vực cống phụ trách là khép kín

Dựa vào biểu đồ triều quan hệ mực nước đồng và mực nước sông, tính lưu lượng qua cống khi tiêu mưa và lấy nước tưới theo từng giờ một

2.2.2 Xác định khẩu diện cống

2.2.2.1 Tính toán tiêu mưa

Cao trình mực nước sông (Zs)

Từ tài liệu triều Đại Ngãi ta chọn tháng 10 (tháng có chân triều cao nhất) Trích

ra cao trình có chân triều cao nhất của 3 ngày tiêu (72 giờ) từ 29/10-31/10; 5 ngày tiêu (120 giờ) từ 27/10-31/10; 7 ngày tiêu (168 giờ) từ 25/10- 31/10 làm cao trình mực nước sông ứng với từng trường hợp

Cao trình đồng ruộng (Zđ)

Cao trình đồng ruộng ban đầu: Zđ = ∇MNCP = +0,5m

Cao trình đồng ruộng tại thời điểm i:

Zđi = Zđ (i-1)- ∆H + Hmưa (m) Trong đó:

Hmưa: Tổng lượng mưa phân bố đều với từng trường hợp tiêu (m)

Zđi: Cao trình đồng ruộng tại thời điểm i

∆H : Lớp nước giảm sau thời gian tiêu ∆t = 3600s

Lớp nước giảm sau thời gian tiêu t giờ

Lớp nước giảm trên diện tích 7000ha

Trang 18

Lưu lượng qua cống

So sánh hn/H0 với (hn/H0)pg xem chế độ chảy qua cống ngập hay không ngập Nếu hn/H0 > (hn/H0)pg thì chảy ngập và ngược lại chảy không ngập

/(2g) (m): cột nước thượng lưu

Để đơn giản ta xem v = 0 vì (α*v2)/2g thường rất nhỏ

⇒ H = H0 = ∇MNTL - ∇ĐC

hn = ∇MNHL -∇ĐC là chiều sâu nước trên ngưỡng cống (m)

Chảy qua cống là chảy không ngập (hn/H0) < (hn/H0)pg

Chọn sơ bộ chiều rộng cống B=8m kiểm tra bài toán tiêu:

Trường hợp tiêu vào tháng 10 để thu hoạch lúa

+ Mưa 1 ngày max tiêu 3 ngày + Mưa 3 ngày max tiêu 5 ngày + Mưa 5 ngày max tiêu 7 ngày Sau khi lập bản tính và kiểm tra các trường hợp tiêu ta thấy ứng với khẩu độ cống B = 8m đủ khả năng tiêu mưa cho 7000ha đất trồng lúa

2.2.2.2 Tính toán tưới

Cao trình mực nước sông

Từ tài liệu triều Đại Ngãi ta chọn khoảng thời gian đỉnh triều có chân triều thấp.Dựa vào biểu đồ đỉnh triều và chân triều của tháng 8 để tưới nước Tiến hành tính toán tưới trong 5 ngày (9/8 – 13/8)

Cao trình đồng ruộng (Z đ)

Trang 19

Cao trình đồng ruộng ban đầu chính là cao trình mực nước trong kênh

s ha Lưu lượng đơn vị

Q tk = max (Q tiêumax , Q tướimax ) = 85,8 m3/s

Kết Luận

Qua các phương án của bài toán tưới và tiêu ta thấy phương án chọn bề rộng cống là 8m và cao trình đáy cống là -3m thỏa mãn cho nhu cầu tưới cũng như tiêu, đáp ứng yêu cầu của công trình đề ra

2.3 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC VÀ BỐ TRÍ CÁC BỘ PHẬN CỦA CỐNG 2.3.1 Chọn sơ bộ chiều dài thân cống

Điều kiện hình thức cống là đập tràn đỉnh rộng:

(2÷3)*H < L < (8÷19)*H Trong đó: H = ∇MNHL-∇đc = 2,09-(-3) = 5,09m, là cột nước tràn trước cống

Ta chọn L = 15m

⇒ (10,18÷15,27)m < L = 18,5m < (40,72÷96,71) m (thoả)

Vậy xem cống như đập tràn đỉnh rộng

2.3.2 Tiết diện thân cống

Trang 20

+ Trụ biên: chọn chiều dày tường biên bằng 1m

+ Trụ pin: chọn chiều dày trụ pin bằng 1,2m

2.3.3 Tính toán xác định cao trình đỉnh trụ pin

Công thức tính : ∇TrụPin= ∇HLmax + d

Trong đó :

∇HLmax : cao trình mực nước hạ lưu max , ∇Hlmax = +2,09

d : độ vượt cao an toàn tính từ mực nước hạ lưu max có kể đến chiều cao nước dềnh do gió , chọn d = 0,5 m

Căn cứ vào tài liệu địa chất và lưu lượng chảy qua cống: Lớp đất được bốc lên

để làm kênh là lớp bùn hữu cơ màu xanh đen

Theo Sổ Tay Kỷ Thuật Thủy Lợi tập 1b, ta có được hệ số mái dốc m = 1,5; hệ

Tra bảng phụ lục (8-1) của Agơrôtskin với n = 0,025 ta có: Rln = 3,4

Lập tỉ số: hk/Rln = 3,5/3,4 = 1,029 tra bảng phụ lục (8-3) của Agơrôtskin

Trang 21

Ta có:

bk/Rln = 7,41 => bk = (bk/Rln )* Rln = 7,41*3,4 = 25,194m Chọn b = 26m⇒ bk/Rln = 7,647, tra bảng phụ lục (8-3) của Agơrôtskin ta có:

hk/Rln= 1,004 => hk = (hk/Rln )* Rln= 1,004*3,4= 3,414m

Chọn: b k = 26m; h k = 4m

2.4.2.2 Kiểm tra khả năng xói lở và bồi lắng của kênh

Dựa vào tài liệu địa chất ta có tốc độ không xói tới hạn là:

Vận tốc lớn nhất trong kênh: Vmax = Qmax/Wmax

Trong đó:

Qmax là lưu lượng thiết kế lớn nhất, Qmax = 102,96m3/s

max

W là diện tích mặt cắt ướt ứng với lưu lượng lớn nhất, m2

Wmax = (b tk +m h* max) *hmax

Vận tốc nhỏ nhất trong kênh: Vmin = Qmin/Wmin

Trong đó:

Qmin lưu lượng thiết kế lớn nhất, Qmin=34,32 m3/s

min

W là diện tích mặt cắt ướt ứng với lưu lượng nhỏ nhất, m2

Wmin = (b tk+m h* min) *hmin

Bảng 2.2 – Bảng tính vận tốc trong kênh

Q(m3/s) i N m b k (m) h(m) V(m/s) Max 102,96 0,0001 0,025 1,5 26 3,698 0,882

Min 34,32 0,0001 0,025 1,5 26 2,055 0,574

=> [ ]V kl = 0, 3 /m s<Vmin = 0, 574m s/ <Vmax = 0,882m s/ <[ ]V kx = 1, 09256m s/

Trang 22

2.4.2.3 Kiểm tra khả năng tải lưu lượng qua kênh

Ta có lưu lượng tải qua cống tính theo công thức

− Lưu lượng tải qua kênh lớn nhất: Qmax = 102,96m3/s

− Lưu lượng tải qua kênh nhỏ nhất: Qmin = 34,32m3/s

Ta thấy: Qmin = 34,32 m3/s < Qmax = 102,96 m3/s < QTK = 110,416m3/s

Vậy kênh thỏa điều kiện tải lưu lượng

2.4.3 Thiết kế kênh hạ lưu

Do kênh thượng lưu và hạ lưu gần nhau nên tính chất địa chất tương đối giống nhau Nên ta thiết kế kênh hạ lưu tương tự kênh thượng lưu

Cao trình bờ kênh hạ lưu

Cao trình đồng ruộng tính tương tự trường hợp tiêu

Lưu lượng dùng để thiết kế tiêu năng là lưu lượng chảy qua cống tạo nước nhảy phóng xa bất lợi cho công trình, tức (h”c-hh)max lớn nhất

Cột nước tràn thượng lưu có kể đến vận tốc tới gần:

H0 = H + αV2/(2g) (m) Trong đó:

α: Hệ số thay đổi lưu tốc, α = 1÷1,1 Chọn α = 1 g: Gia tốc trọng trường, g = 9,81m/s2

V: Vận tốc ứng với lưu lượng qua cống

Trang 23

τϕ

Q q

τ

ττ

ττ

=

1 1

c-hh)max Ta có: ứng với Zđ = 0,51 thì (h”c-hh)max = 0,037, Zstư = -0,46 và lưu lượng tương ứng lúc này là Q = 84 (m3/s)

Vậy ta chọn lưu lượng tiêu năng QTN = 84m3/s

2.5.2 Xác định kích thước tiêu năng

2.5.2.1 Xác định chiều sâu bể tiêu năng

Theo bảng kết quả tính trạng thái nhảy sau cống, ta tìm được

(h”c- hh)max = 0,037m, ứng với QTN = 84m3/s

Theo phương pháp thử dần Agơroskin:

Giả định: d0 = (h”c- hh)max = 0,037m, ứng với QTN = 84m3/s

Trang 24

Tính cột nước thượng lưu so với đáy bể tiêu năng: E01 =E0 +d0

Tính F(τc), τ, τc, τ”c, h”c Tính hh = ∇s - ∇đc Tính "2

2

2 2 ' 2

*

* 2

σ: tỉ số giữa hb và hc” từ 0,5÷1,1, chọn σ = 1,1

So sánh do và d1, nếu giá trị d1 ≅ do thì d1 là độ sâu bể cần đào Nếu hai giá trị chưa bằng nhau thì ta lấy giá trị d1 tính lại lần nữa theo trình tự như trên cho đến khi kết quả tính hai lần liên tiếp xấp xỉ bằng nhau thì việc tính toán dừng lại

Ta thấy, d = 0,414m là hợp lý

Vì d < 0,5m nên ta chọn chiều sâu bể tiêu năng theo cấu tạo d = 0,5m

Kết luận: Chọn chiều sâu bể tiêu năng là d = 0,5m

2.5.2.2 Xác định chiều dài bể tiêu năng

1 1, 08* ( 1)

c n

c

l

h Fr b

=

3 2

Trang 25

2.5.2.3 Xác định chiều dày bể tiêu năng

Theo công thức Đônbrôpxki:

1 1 0,15* *

8 1 [

q h

hl

Q V

2.6 TÍNH CHIỀU DÀI SÂN SAU VÀ HỐ XÓI

2.6.1 Tính chiều dài đoạn sân sau

Xác định chiều dài đoạn sân sau theo công thức kinh nghiệm:

H q

k

Trong đó:

min 0,51 ( 2) 2, 51

tu

d s

q2: lưu lượng đơn vị ứng với QTN, q2 = 10,50m2/s

k1: hệ số phụ thuộc vào địa chất, k1 = 8÷9, chọn k1 = 9

9 * 10,50 * 2, 51 36, 708

yc

L

Chọn chiều dài sân sau Lyc = 38m

2.6.2 Xác định cao trình và chiều dài hố xói

Tính chiều sâu hố phòng xói theo kinh nghiệm: h =k *1, 2 * q

Trang 26

k = 1,05: hệ số lầy, V kx: lưu tốc không xói cho phép

Theo TCVN: V = 3,48 m/s đáy kênh gia cố đá hộc D > 20cm

Trang 27

CHƯƠNG 3 - THIẾT KẾ CỬA VAN

3.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

Mực nước sông max + 2,09m

Mực nước sông min -2m

Mực nước đồng max + 0,564m

Mực nước đồng min -2m

Cao trình đáy cống -3m

Cống Lai Hòa – Bạc Liêu bố trí 2 khoang giống nhau mỗi khoang 4m, có nhiệm

vụ cấp nước vào mùa khô và tiêu nước cho 7000 ha vào mùa mưa

Do cống Lai Hòa – Bạc nằm trong ảnh hưởng triều nên ta chọn loại cửa van tự dộng thiết kế Công trình nằm trong vùng mặn, để tăng tuổi thọ công trình toàn bộ mặt tiếp xúc với nước được phun bằng thép chống rỉ, phần làm việc của khe được chế tạo bằng thép không rỉ

3.2 KÍCH THƯỚC CỬA VAN

Vì cống có kích thước như nhau nên ta chỉ tính cho một cửa đại diện

3.2.1 Chiều cao cửa van

Chiều cao cửa van được xác định theo công thức: Hv = ∇MNHLmax -∇đ c+ a

Cửa van cần cao hơn mực nước một đoạn để đề phòng sóng leo, ta chọn độ cao

an toàn đề phòng sóng leo là a = 0,5m => Hv = 2,09-(-3)+0,5 = 5,59m

3.2.2 Chiều rộng cửa van

Chiều rộng cửa van được xác định theo công thức: Bv = Bc = 4m

Trang 28

3.3 TÍNH TOÁN DẦM CHÍNH

3.3.1 Xác định vị trí dầm chính

Cửa van có bản mặt bằng thép phẳng, được liên kết với các dầm phụ và dầm chính Các dầm chính được bố trí song song với nhau, gối lên 2 dầm biên đứng, các dầm phụ vuông gốc với dầm chính Chọn số dầm chính là n = 6

Do áp lực nước tác dụng cửa van theo chiều sâu, để các dầm chính chịu lực như nhau thì khoảng cách giữa các dầm chính cũng giảm dần theo chiều sâu

Khi tính toán xem mực nước ngang đỉnh cửa van

Khoảng cách bố trí các dầm chính được xác định theo công thức: hk = * k i

H n

Trong đó:

H: chiều cao áp lực tác dụng, H = 5,09m

ki: số thứ tự dầm, i = 1÷6 n: tổng số dầm, n = 6

Vị trí dầm chính từ mặt thoáng xuống được xác định theo công thức:

yk = 3

Các dầm chính chịu áp lực phân bố đều, được tính theo công thức:

Trang 29

H q

Chiều dài dầm chính bằng chiều rộng cửa van bằng 4m

Chiều dài tính toán của dầm: Ltt = 4,2m

tt tt

= 5236,7daN.m = 523670daN.cm

- Xác định kích thước tiết diện dầm chính:

Chọn thép dầm chính là thép CT3 có các chỉ tiêu như sau:

[σcp] = 1700daN/cm2, [τcp] = 900 daN/cm2

Ea = 2,1.106 daN/cm2

+ Moment chống uốn yêu cầu: Wyc =

] [ max

cp

Q

Dựa vào Wyc & Fyc, chọn dầm chính là thép chữ I, theo phụ lục TCVN 1655-75,

ta được thép số hiệu I27

Chiều cao: h = 270mm

Bề rộng: b = 125mm

Bề dày bản bụng: d = 6mm

Bề dày trung bình cánh: t = 9,8mm

Trang 31

Hình 3.5 - Thép U dầm biên 3.4 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA DẦM CHÍNH

Kiểm tra khả năng chịu lực của dầm chính với sự tham gia của bản mặt Sơ bộ chọn thép bản mặt có chiều dày, δ = 8mm = 0,8cm

+ Chiều rộng của bản thép mặt có tham gia chịu lực: B = b+30*δ=36,5mm Trong đó: b là bề rộng cánh chữ I của dầm chính

+ Diện tích chịu lực của hệ dầm bản: F = Fd+Fbm = 69,4cm2

Trong đó:

Fd: diện tích tiết diện dầm chính đã chọn

Fbm:diện tích phần bản mặt tham gia chịu lực, Fbm = B*δ = 29,2cm2+ Moment tĩnh của bản mặt đối với trục x-x: Sx = B*δ*(h/2+δ/2) = 405,88cm3Trong đó: h là chiều cao dầm chính chữ I

+ Trọng tâm của dầm -bản thép theo trục x1-x1 đến trục x-x của dầm 1 đoạn:

Y = Sx/F = 5,848cm2+ Khoảng cách từ trọng tâm của hệ dầm - bản thép đến mép ngoài của bản mặt: Y’ = (h/2+ δ )-Y=8,452cm

+ Khoảng cách từ trọng tâm của hệ dầm - bản thép đến mép sau của dầm chính: Y’’ = h/2+Y = 19,348cm

+ Moment quán tính của hệ dầm-bản thép:

Jx1 = Jx + Fd*Y2 + B*δ3

/12+ Fbm*(Y’-δ/2)2 = 8279,535cm4+ Moment chống uốn của hệ dầm-bản thép:Wx1max = Jx1/Y’ = 979,595cm3

Wx1min = Jx1/Y” = 427,927cm3+ Ứng suất của dầm chính: σmax

= Mmax/Wx1min = 12237367,6 daN/m2

= 12237367,6daN/m2 < [σcp] = 17000000daN/m2 (thỏa)

- Kiểm tra độ võng: (f/Ltt) = 0,000165 < [f/L] = 0,001333 (thỏa)

3.5 TÍNH TOÁN DẦM PHỤ

Khi tính toán xem dầm phụ đứng được gối lên hai dầm chính, cột nước tác dụng lên dầm tính từ giữa dầm Để đơn giãn xem lực tác dụng lên dầm là phân bố đều Chọn

4 dầm phụ, khoảng cách giữa 2 dầm là: bp = Bv/(n+1) = 0,8m

Tính toán moment cho từng nhịp sau đó lấy moment lớn nhất để tính

+Lực tác dụng lên mỗi nhịp tính theo: qi = n*b*γn*(Yi+Yi+1)/2 daN/m

Trong đó:

n: hệ số an toàn, n = 1,1

Trang 32

Hình 3.6 - Sơ đồ tính dầm phụ

+Moment trên mỗi nhịp được tính bằng công thức: Mi = qi*ai2/8 daN.m

Trong đó: ai là chiều dài nhịp thứ i

+ Lực cắt tại gối dầm phụ: Qi = qi*ai/2 daN

Bảng 3.2 - Tính nội lực dầm phụ STT n*b*γn (daN/m 2 ) Y i (m) Y i+1 (m) q i (daN/m) a i (m) M i (daN.m) Q i (daN)

Từ bảng kết quả ⇒ Mmax = 376daN.m; Qmax = 11,932daN

+Moment chống uốn yêu cầu của dầm phụ: Wyc = 22,118cm3

+Diện tích yêu cầu của dầm: Fyc = 1,326cm2

Chọn dầm phụ là thép tấm với chiều cao bằng chiều cao dầm chính h = 27cm, bề dày δ = 0,8cm

Khả năng chống uốn của dầm đã chọn:

3.6 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA BẢN MẶT

+ Tính lại chiều dày của bản mặt theo công thức: δ = a*

] [

* ) 1 ( 2

2

Trang 33

a: Kích thước cạnh ngắn ô bản, a = 80cm

b: Kích thước cạnh dài ô bản, ta chọn ô bản thứ 2 nên b = 126cm

n = a/b = 80/126 = 0,635 P: áp lực của nước tác dụng tại tâm ô bản, P = q/b = 0,1502daN/cm2 với q = q2 = 18,934daN/cm

ϕ: hệ số phụ thuộc tính chất liên kết của bản, bản được ngàm bốn mặt nên ϕ=0,75

⇒ δtt = 80 * 0, 75*0,152

2 *(1 0, 635 ) *1700 + = 0,389cm < δchọn = 0,8cm Vậy ta chọn δ = 0,8cm là hợp lý

+ Kiểm tra ứng suất của bản mặt:

3.7 TÍNH LỰC NÂNG HẠ CỬA VAN

Trọng lượng cửa van

Cửa van làm bằng thép có chiều cao Hv = 5,59m, chiều rộng Bv = 4m

Trọng lượng riêng của thép 7850daN/m3

Bảng 3.3 - Trọng lượng cửa van

Loại thép Hình dạng

thép

Số lượng L(m)

Kết quả tính toán: trọng lượng cửa van G = 4474,902daN = 4,475T

Dựa vào trọng lượng cửa van, chọn lực nâng van Pn = 10T

Trang 34

CHƯƠNG 4 - THIẾT KẾ CẦU CÔNG TÁC

4.1 KÍCH THƯỚC CẦU CÔNG TÁC

Chiều cao thông thuyền: Htt = 2,66m

Chiều cao cửa van: Hv = 5,59m

Cao trình thân cống: ∇tc = ∇đc + H V = -3+5,59 = +2,59m Chọn +2,60m

Chiều rộng cống: Bv = 4m

Bề dày trụ biên: δtb = 1m

Bề dày trụ pin: δtp = 1,2m

Chọn máy nâng hạ cửa van và phai bằng điện với sức nâng: Pn = 10T

Cao trình mực nước thượng lưu max: ∆tlmax= +0,564

Cao trình mực nước hạ lưu max: ∆hlmax = +2,09m

Cầu công tác gồm 3 nhịp: nhịp 1,2 ở thân cống, nhịp 3 ở nhà để phai vì độ lún của thân cống và nhà để phai không đều nên ta bố trí khe lún giữa cầu công tác ở thân cống và cầu công tác nhà để phai

Chọn cầu công tác có dạng cầu trục để thuận tiện cho việc di chuyển cửa van và phai trong trường hợp có sự cố và sửa chữa

Chiều rộng phai chiếm chỗ: b1 = (15/2)*0,3 = 2,3m

Chọn bề rộng hai lề người đi: b2= 0,5m

Vậy chiều rộng mép trong cầu công tác: B = b1+2*b2 = 2,3+2*0,5 = 3,3m

4.1.3 Chiều dài dầm trục và dầm phụ

Chiều dài dầm trục và dầm phụ nhà để phai: Lnp = L+2*a = 7,1m

Chiều dài dầm trục và dầm phụ cầu công tác:Lcct = 2*L+2*a = 16,2m

Với: a là chiều dài đoạn dầm conson (đầu thừa) a = 1m

Trang 35

4.1.4 Cao trình dầm cầu trục

∇DCT = Htt+Hv+∇smax+d = 2,65+5,59 +2,09+0,6 = +10,93m Chọn∇DCT = +11 m Trong đó: d là độ cao an toàn, chọn d = 0,6m

4.1.5 Cao trình đỉnh dầm cầu công tác

∇ĐDP = ∇DCGT+hdc+hlbh = +4,75+0,8+0,2 = +5,75 m

Trong đó:

∇DCGT: cao trình dầm cầu giao thông, ∇DCGT = ∇smax+Htt = 2,09+2,66 = +4,75m

hdc: chiều cao dầm giao thông, chọn sơ bộ hdc = 0,8m

4.1.6 Cao trình sàn mái

∇SM = ∇DCT+H1 = +11+2,4 = +13,4 m

(H1: khoảng lưu thông của người đi lại vận hành xe cần trục)

4.1.7 Xác định tiết diện cột và dầm

Hình 4.1 - Khung cầu công tác

Chọn sơ bộ cho kích thước dầm và cột cầu công tác

Cột: được chia thành 3 đoạn:

Trang 36

- Chiều rộng dầm cầu trục lấy:

Chiều rộng bản sàn l1= 4,3m, chiều dài l2= 5,1m, chiều dày hs= 0,08m

Bảng 4.1 - Tính toán tĩnh tải tác dụng và tên các lớp cấu tạo sàn

Trang 37

Hình 4.2 - Sơ đồ tính toán nội lực bản sàn 4.2.2 Tải trọng tác dụng

+ Tĩnh tải: gtt = Σδi*γi*ni = 378,4daN/m2

+ Hoạt tải: ptt = ptc * n = 0,75*1,3 = 97,5daN/m2

Trong đó: ptc = 75daN/m2; n=1,3

+ Tổng tải trọng tác dụng lên sàn: qs = gtt+ ptt = 475,9daN/m2

Tĩnh tải tác dụng lên sàn: (xem bảng 4-1)

4.2.3 Tính toán nội lực

Sau khi tính toán ta có kết quả như sau:

+ Mô men tại nhịp: M1 = 212,069(daN.m); M2 = 149,868(daN.m)

+ Mô men tại gối: MI = 486,966(daN.m); MII = 344,195(daN.m)

Bảng 4.2 - Kết quả tính nội lực sàn mái

L L

g tt (daN/m 2 )

P = ( p tt + g t )*L 2 * L 1 (daN)

Trang 39

- Trọng lượng bản thân dầm: gd = n*b*h*γ = 1,1*0,2*0,4*2500 = 220daN/m

- Hoạt tải do sàn mái truyền vào dưới dạng hình thang Ta quy về tải tương đương như sau: q2

tđ = 1* * * 2

2 K q tt l = 148,307daN/m

=>Tổng tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm là:

qd = q1tđ +gd+q2tđ = 943,391daN/m

+ Theo phương L1: Tĩnh tải do sàn mái truyền vào dưới dạng tam giác Ta quy

về tải tương đương như sau: q1tđ = 5 * 1

- Trọng lượng bản thân dầm: gd = 220daN/m

- Hoạt tải do sàn mái truyền vào dưới dạng hình thang Ta quy về tải tương đương như sau: q2

=> Tổng tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm là: qn = 800daN/m

Bảng 4.4 - Tính toán nội lực dầm dọc và ngang sàn mái

Mômen ở giữa nhịp (daN.m) Mômen ở gối (daN.m) Lực cắt tại gối (daN)

M d = q d *l22/24 = 1022,40 M g = q d *l22/12 = 2044,80 Q = q d *l 2 /2 = 2405,65

+ Tính và bố trí thép dọc: Ta tính theo cấu kiện chịu uốn, tiết diện chữ nhật

Bảng 4.5 - Tính toán và bố trí thép cho dầm dọc đỡ sàn mái

Mômen Giá trị M h o b αm ξ Fa Chọn thép Fa Chọn

M (daN.cm) (cm) (cm) (cm2) φ số thanh n (cm 2

) µ%

Trang 40

Kết quả tính thép: Dầm dọc: Tại nhịp 2φ12, tại gối 2φ16

Dầm ngang: Tại nhịp 2φ12, tại gối 2φ12

+ Tính toán và bố trí thép đai:

-Kiểm tra điều kiện khả năng chịu cắt của bê tông và điều kiện bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng theo ứng suất nén chính:

1 * k* * 0 0, 6 *9 * 20 *36 3888

năng chịu cắt, không phải tính cốt đai

Ngày đăng: 22/12/2015, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 - Bản đồ vị trí dự án   Mục tiêu của dự án - thiết kế kỹ thuật cống lai hòa huyện vĩnh châu – sóc trăng
Hình 1.1 Bản đồ vị trí dự án Mục tiêu của dự án (Trang 7)
Hình 2.1 - Triều bình quân trạm Đại Ngãi từ năm 2004-2013 - thiết kế kỹ thuật cống lai hòa huyện vĩnh châu – sóc trăng
Hình 2.1 Triều bình quân trạm Đại Ngãi từ năm 2004-2013 (Trang 16)
Hình 5.8 - Sơ đồ kết cấu sàn trong. - thiết kế kỹ thuật cống lai hòa huyện vĩnh châu – sóc trăng
Hình 5.8 Sơ đồ kết cấu sàn trong (Trang 67)
Hỡnh 5.11 - Đường ảnh hưởng moment và lực cắt tại vị trớ ẵ nhịp - thiết kế kỹ thuật cống lai hòa huyện vĩnh châu – sóc trăng
nh 5.11 - Đường ảnh hưởng moment và lực cắt tại vị trớ ẵ nhịp (Trang 71)
5.4.1.3  Sơ đồ kết cấu - thiết kế kỹ thuật cống lai hòa huyện vĩnh châu – sóc trăng
5.4.1.3 Sơ đồ kết cấu (Trang 71)
5.5.1.3  Sơ đồ kết cấu - thiết kế kỹ thuật cống lai hòa huyện vĩnh châu – sóc trăng
5.5.1.3 Sơ đồ kết cấu (Trang 76)
Hỡnh 5.17 - Đường ảnh hưởng moment và lực cắt tại vị trớ ẳ nhịp - thiết kế kỹ thuật cống lai hòa huyện vĩnh châu – sóc trăng
nh 5.17 - Đường ảnh hưởng moment và lực cắt tại vị trớ ẳ nhịp (Trang 77)
Hình 5.20 - Kích thước xà mũ và cột trụ - thiết kế kỹ thuật cống lai hòa huyện vĩnh châu – sóc trăng
Hình 5.20 Kích thước xà mũ và cột trụ (Trang 81)
Hình 6.2 - Kích thước chi tiết trụ biên - thiết kế kỹ thuật cống lai hòa huyện vĩnh châu – sóc trăng
Hình 6.2 Kích thước chi tiết trụ biên (Trang 92)
Hình 6.6 - Các lực tác dụng lên bản đáy cống trường hợp MNTL min, MNHL - thiết kế kỹ thuật cống lai hòa huyện vĩnh châu – sóc trăng
Hình 6.6 Các lực tác dụng lên bản đáy cống trường hợp MNTL min, MNHL (Trang 97)
Bảng 6.7 - Bảng tính mômen trường hợp sửa chữa - thiết kế kỹ thuật cống lai hòa huyện vĩnh châu – sóc trăng
Bảng 6.7 Bảng tính mômen trường hợp sửa chữa (Trang 98)
Hình 6.16 - Sơ đồ tính lún tổng phân tố - thiết kế kỹ thuật cống lai hòa huyện vĩnh châu – sóc trăng
Hình 6.16 Sơ đồ tính lún tổng phân tố (Trang 119)
Bảng 6.17 - Bảng tính thép trường hợp thi công - thiết kế kỹ thuật cống lai hòa huyện vĩnh châu – sóc trăng
Bảng 6.17 Bảng tính thép trường hợp thi công (Trang 120)
Hình 8.14 - Biểu đồ bao momen vị trí 2-2 - thiết kế kỹ thuật cống lai hòa huyện vĩnh châu – sóc trăng
Hình 8.14 Biểu đồ bao momen vị trí 2-2 (Trang 150)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w